1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng dưới sức ép của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

132 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 55,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sức ép cùa tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với cạnh 19 tranh trong lĩnh vực ngân hàngPháp luật cạnh tranh và sự cần thiết áp dụng pháp luật cạnh 24 tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT ■

Đ ỗ THỊ DUYÊN

Á P D Ụ N G P H Á P LUẬT CẠNH TRANHm m

TRONG LĨNH vực ■ N G Â N HÀNG D líứ l súc ÉP CỦA TIẾN TRÌNH HỘI N H Ậ P KINH TÊ QUỐC TẾ

Trang 2

Sức ép cùa tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với cạnh 19 tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Pháp luật cạnh tranh và sự cần thiết áp dụng pháp luật cạnh 24 tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Sự cần thiết áp dụng pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực 25

Trang

Trang 3

1.3 Kinh nghiệm một sô nước vê quan điêm tiêp cận Luật 27

cạnh tranh

LUẬT VẺ CẠNH TRANH TRONG LĨNH v ụ c NGÂN HÀNG TRONG TIẾN TRÌNH H ộf NHẬP KINH TÉ QUỐC TÉ

2.1 Pháp luật của một sô quôc gia vê cạnh tranh và cạnh tranh 31

trong lĩnh vực ngân hàng

2.1.2 Pháp luật của Ba Lan, Hungary và Cộng hòa Séc 37

2.2 Quy định của pháp luật Việt Nam về cạnh tranh và cạnh 45

tranh trong lĩnh vực ngân hàng

2.2.1.1 Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh 45

2.2.2 Các quy định cụ thể trong lĩnh vực ngân hàng 49 2.2.3 Các cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng (BTA, 51

AFTA, WTO)

2.2.3.1 Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (B T A ) 51 2.2.3.2 Hiệp định Thương mại tự do các nước ASEAN (AFTA) 54 2.2.3.3 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (G ATS) và Tổ 55

chức Thương mại Thế giới (WTO)

2.3 Thực trạng áp dụng pháp luật về cạnh tranh trong lĩnh vực 68

Trang 4

C hương 3: MỘT SỎ KIÉN NGHỊ NHẦM HOÀN THIỆN PHÁP 88

LUẬT VIỆT NAM VẺ CẠNH TRANH TRONG LĨNH « • •

V ự c NGÂN HÀNG DƯỚI s ứ c ÉP CỦA TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÉ QUÓC TÉ

3.1 Đánh giá pháp luật và hiệu quả của việc áp dụng pháp luật 88

V iệt Nam về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

3.1.1 Những kết quả đạt được và những hạn chế, bất cập 88 3.1.2 Nhu cầu khách quan của việc hoàn thiện pháp luật cạnh 97

tranh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

3.2 Một số kiến nghị nhàm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về 100

cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

3.2.1 Cải cách pháp lý để thực hiện các cam kết (BTA, AFTA, WTO) 1 o 1 3.2.1.1 Những vấn đề pháp lý cốt lõi khi gia nhập 101 3.2.1.2 Cải cách thể chế trong lĩnh vực ngân hàng liên quan tới 103

3.2.3.1 Hướng dẫn chi tiết hơn về cạnh tranh trong Luật các tổ 110

chức tín dụng và các văn bản dưới luật

3.2.3.2 Đưa ra các phương pháp xử lý hành vi cạnh tranh không 114

lành mạnh để tăng thị phần

3.2.3.3 Quy định cụ thể các hành vi vi phạm và các chế tài xử phạt 114

Trang 5

3.2.3.4 Xem xét thâm quyên điêu tra và thực thi của Ngân hàng 116

Nhà nước đối với hành vi chống cạnh tranh trong lĩnh vực

Trang 6

D A N H M Ụ C C Á C T Ừ V I É T T Ắ T

viết tắt

AFTA ASEAN Free Trade Area

ATM Automatic teller machine

BTA US-Vietnam Bilateral

Trade Agreement

GATS Genaral Agreement on

Trade in Services GATT Genaral Agreement o f

Tariffs and Trade IMF International Monetary Fund

Máy rút tiền tự động Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Liên minh châu Âu Hiệp định chung về thương mại dịch vụ

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch

Quỹ tiền tệ quốc tế Ngân hàng liên doanh Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại nhà nước

Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

M Ở Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đề tàỉ

Trong nền kinh tế thị trường, tình trạng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh nói chung và trong hoạt động ngân hàng nói riêng là một quy luật khách quan Đặc biệt, sự cạnh tranh này càng trở nên thực sự gay gắt trước xu hướng toàn cầu hóa về kinh tế với nhiều chủ thể tham gia cạnh tranh và đến từ nhiều quốc gia khác nhau.

Với tiến trình hội nhập từ thấp đến cao, từ khu vực đến thế giới, Việt Nam đã đánh dấu bước đi của mình bằng việc ký kết, tham gia các hiệp định như: Hiệp định khung về việc thành lập và phát triển khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA) ngày 15/12/1995, Hiệp định thương mại Việt - Mỹ ngày 13/07/2000 và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 07/11/2006.

Đẻ có thể thực hiện được các cam kết nêu trên, vấn đề được đặt ra là Việt Nam cần có một môi trường pháp lý lành mạnh, rõ ràng, minh bạch, đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh, mà cụ thể là giữa các ngân hàng trong nước với các ngân hàng nước ngoài, giữa các ngân hàng thương mại nhà nước với ngân hàng thương mại cổ phần Qua đó góp phần thúc đẩy sự hợp tác và phát triển cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc

tế của Việt Nam hiện nay.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đề tài: "Ảp d ụ n g p h á p lu ậ t c ạ n h

Trang 8

Việt Nam đã ký kết, gia nhập, trong đó có lĩnh vực ngân hàng Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và giải pháp đế nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng bước đầu đã được quan tâm và nghiên cứu nhất định Chẳng hạn như:

- Lê Đình Hạc: G iải p h á p nâng cao năng lực cạnh tranh của các

ngân hàng thương m ại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế,

Luận văn tiến sĩ kinh tế, 2005.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác

động cùa tự do hỏa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngán hàng, 2006.

- Trịnh Quốc Trung: Giải p h á p nâng cao năng lực cạnh tranh và hội

nhập cùa các ngân hảng thương mại đến năm 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế, 2005.

Tuy nhiên, nghiên cứu cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng xét dưới giác độ pháp lý lại chưa thực sự được quan tâm nghiên cứu Thực tế nghiên cứu về vấn đề này hiện nay cũng chỉ mới dừng lại ở một số công trình và bài viết như:

- N gô Quốc Kỳ: Đ iều chỉnh cạnh tranh giữa các ngân hàng trong

cung ứng vén cho nền kinh tế, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, sổ 8, 2002.

- Tạ Thanh Huyền: Thỏa thuận trần lãi suất dưới góc nhìn của Luật

cạnh tranh, Tạp chí Khoa học và đào tạo ngân hàng, số 72, 2008.

- Viên Thế Giang: Tác động của Luật cạnh tranh đến hoạt động ngân

hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Khoa học và đào tạo ngân

hàng, số 3, 2006.

- Charles Marquand - EU expert To the State bank o f Viet Nam concering

competítion in the banking sector and on a regulation concerning com petition in

the bankìng sector, Report and recommendation, Ha N oi, 2006

Hầu hết các công trình nói trên mới chỉ đề cập đến một hoặc một vài khía cạnh pháp lý của hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng mà chưa

có cách nhìn toàn diện và đầy đủ về vấn đề này một cách có hệ thống, khoa học.

Trang 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu• • • o

* Nhiêm vu• •

Với mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhũng nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu cơ sở pháp lý của Việt Nam về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và các cam kết trong lĩnh vực tài chính ngân hàng mà Việt Nam đã

ký kết, gia nhập;

- Đánh giá sự tác động của tiến trình hội nhập quốc tế và thực trạng cạnh tranh cũng như việc áp dụng pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng của Việt Nam và một sổ quốc gia khác trên thế giới.

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn việc thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế, cùng với việc học hỏi kinh nghiệm của một sổ nước trên thế giới trong cùng lĩnh vực, tác giả bước đầu đã đưa ra một số đề xuất phương hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay.

4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

Là một đề tài thuộc chuyên ngành Luật quốc tế, những vấn đề được nêu ra trong luận văn được khái quát thông qua việc phân tích, tổng hợp những nội dung liên quan đến các quy định của pháp luật Việt Nam về cạnh tranh, các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia có liên quan đến hoạt

Trang 10

động ngân hàng Luận văn cùng tìm hiếu, đánh giá nhừng quy định của pháp luật một số nước trên thế giới Tìm hiểu nhừng hạn chế, khó khăn của việc áp dụng các quy định đó trong thực tiễn Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý cho hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam.

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp duy vật biện chúng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, quy nạp, diễn dịch, logic để thực hiện nghiên cứu đề tài này.

6 Đóng góp mói về khoa học cùa luận văn

Một là, hệ thống hóa được những vấn đề mang tính lý luận về cạnh tranh,

hội nhập và các vấn đề cơ bản về cạnh tranh trong hoạt động của ngân hàng.

H ai là, đánh giá các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, pháp

luật một sổ quốc gia khác trên thế giới điều chỉnh hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và hiệu quả của việc áp dụng trong thực tiễn.

Ba là, luận văn đã bước đầu đề xuất nhừng phương hướng và giải

pháp, góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý về cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam.

7 Kết cấu của luân văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương ỉ: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và pháp luật

cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 2: Thực trạng pháp luật và áp dụng pháp luật về cạnh tranh

trong lĩnh vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về

cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng dưới sức ép của tiến trình hội nhập kinh

? Ị f

A A A

tê quôc tê.

Trang 11

MỘT SÓ VẨN ĐÈ LÝ LUẬN c ơ BẢN VÊ CẠNH TRANH

Cạnh tranh xuất hiện và phát triển cùng với việc pháp luật công nhận

và bảo hộ các loại hình sở hữu, khi tự do kinh doanh, tự do hợp đồng được đảm bảo Và hom thế, khi Nhà nước không can thiệp quá sâu vào quá trình kinh doanh của các chủ thể mà để các chủ thể tự chủ, tự xác định cơ chế hoạt động cho mình dựa trên khuôn khổ pháp lý mà Nhà nước đã đề ra Đặc biệt khi Nhà nước không tạo ra các rào cản để hạn chế sự gia nhập của các chủ thể kinh doanh mới có tiềm năng thì khi đó cạnh tranh mới thực sự được diễn ra.

Cạnh tranh là một hiện tượng phức tạp, do vậy cỏ nhiều cách tiếp

cận và hiểu khác nhau về nó Cạnh tranh có thể hiểu là "những n ỗ lực của

hai hay nhiều người (hoặc nhóm người) cùng nhằm đạt m ột m ục tiêu xác

định" [46, tr 729] Theo nghĩa đó, cạnh tranh diễn ra trên hầu hết các lĩnh

vực của đời sổng xã hội, từ thi đấu thể thao, thi đua văn nghệ cho đến cạnh tranh trong kinh doanh.

Với tư cách là động lực nội tại trong mỗi một chủ thể kinh doanh, cạnh

tranh được hiểu là "sự n ỗ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm

C h u ư n g 1

Trang 12

tranh giành những lợi ích giống nhau từ chu thê thứ ba" (Từ điến Black law,

Bryan A Gamer, ST.Paul, 1999, 278 p)

Còn trong từ điển kinh doanh xuất bản tại Anh thì "cạnh tranh là s ự

ganh đua, sự kình địch của các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng m ột loại tài nguyên sản x u ấ t hoặc cùng m ột loại khách hàng về

p h ía m ình" [37, tr 12] Như vậy, cạnh tranh ở đây được hiểu là sự ganh đua

giữa các chủ thể kinh doanh cùng loại hàng hóa hoặc hàng hóa có thế thay thế cho nhau trên một thị trường xác định với mục đích lôi kéo được càng nhiều khách hàng, chiếm được càng nhiều thị phần cho mình càng tốt.

Như vậy, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh cần phải có những đặc trưng:

- Phải tồn tại những thị trường;

- Cỏ sự tham gia của ít nhất hai hoặc nhiều người cung cấp hoặc có nhu cầu và khả năng cung cấp;

- Những người này có ít nhất một mục đích đối lập nhau, việc đạt được mục đích của người này chỉ có thể so sánh với sự chưa thành công hoặc thất bại của người kia hoặc ngược lại.

Tóm lại, cạnh tranh trong kinh doanh được hiêu là hành vỉ của các

chủ th ể kinh doanh cùng loại hàng hóa hoặc những hàng hóa có thể thay th ế cho nhau nhằm tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ trên m ột thị trường.

Trang 13

M ột điều mà chúng ta c ó thể dễ dàng nhận thấy, đó là cạnh tranh có thế m ang đến lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, so n g xét dưới

g ó c độ toàn xã hội thì cạnh tranh luôn c ó tác đ ộn g rất tích cự c.

Đ ố i với nền kinh tế nói chung, cạnh tranh luôn đảm nhận m ột sổ vai trò quan trọng như:

- Đ ảm bảo điều chỉnh giữa cu n g và cầu;

- H ướng việc sử dụng các nhân tổ sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất;

- T ạo m ôi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động của cầu và cô n g ngh ệ sản xuất;

- T ác đ ộn g m ột cách tích cực đến phân phối thu nhập (hạn ch ế hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trường và v iệ c hình thành thu nhập không tương ứng với năng suất);

- Là đ ộ n g lực thúc đẩy đổi m ới;

Cạnh tranh điều chỉnh cung và cầu hàng hóa trên thị trường Đ iều đó

có nghĩa rằng khi cu n g m ột hàng hóa nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm ch o g iá cả thị trường giảm xuống, chỉ những chủ thể kinh doanh nào đủ khả năng cải tiến cô n g nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được g iá bán sản phẩm m ới có thể tồn tại V ới ý nghĩa đ ó, cạnh tranh là nhân tổ quan trọng kích thích v iệ c ứng dụng khoa học kỹ thuật,

cô n g nghệ tiên tiến trong sản xuất H ay ngược lại, khi cung m ột hàng hóa nào

đó trên thị trường thấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng cao tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân Khi đó người kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc đầu tư nâng cao năng suất của những c ơ sở sản xuất sẵn có Đ ó được coi là đ ộn g lực quan trọng nhất làm tăng thêm lư ợn g vốn ch o hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất ch o toàn xã hội [27, tr 15].

Cạnh tranh cũ n g b u ộ c các ch ủ thể kinh doanh phải luôn quan tâm tới v iệ c cải tiến c ô n g n g h ệ, trang bị sản xuất và phư ơng thức quản lý nhằm

Trang 14

n ân g c a o chất lư ợ n g sản phẩm , dịch vụ và hạ giá thành ch o các sản phấm ,

1 1 2 N h ậ n d ạ n g c ạ n h t r a n h

Nhận dạng cạnh tranh là cách thức phân loại cạnh tranh trên thị trường

Q ua đó xác định tính chất, m ức độ biểu hiện của cạnh tranh trên từng loại hình thị trường để trên c ơ sở đó pháp luật cạnh tranh sẽ c ó những biện pháp tác đ ộn g phù hợp, điều chỉnh những hành vi sai lạc và tạo ra m ột m ôi trường kinh doanh lành m ạnh.

Có khá nhiều tiêu chí để có thể phận loại được cạnh tranh N ếu căn cử vào m ục đích, tính chất của các phương thức cạnh tranh, ta có cạnh tranh lành

m ạnh và cạnh tranh k h ôn g lành mạnh.

- Cạnh tranh lành m ạnh là hình thức cạnh tranh đẹp và trong sáng, cạnh tranh bằng nhữ ng tiềm năng v ố n có của doanh nghiệp như cô n g nghệ, trình độ quản lý, khả năng v ề vốn , g iá th àn h và phải tuân theo những chuấn

m ực kinh doanh truyền th ốn g, không được trái pháp luật.

- Cạnh tranh k h ôn g lành mạnh là những hành vi cạnh tranh ngược lại với cạnh tranh lành m ạnh B iểu hiện của nó là những hành vi kinh doanh gian dối, không trung thực, ch èn ép các đối thủ khác m ột cách trái pháp luật.

Trang 15

Căn cứ vào cơ cấu doanh n gh iệp và mức độ tập trung trong m ột

ngành, m ột lĩnh vự c kinh tế, ta có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không

hoàn hảo mà biểu hiện cao độ của nó là độc quyền.

người bán đều ch o rằng các quyết định m ua và bán của họ không ảnh hưởng

gì đến giá cả thị trường C ó thế xem x é t cạnh tranh hoàn hảo thông qua những

đặc trưng như sau:

+ C ó nhiều người mua và ngư ời bán độc lập với nhau, s ố lượng được

coi là nhiều khi những giao dịch bình thường của một người mua hoặc một người

bán không ảnh h ư ở n g gì đến giá cả m à ở đó các giao dịch được thực hiện.

+ Tất cả các đơn vị hàng hóa đư ợc trao đổi được coi là g iố n g nhau,

nghTa là sản phẩm của các doanh n gh iệp là đồng nhất hoặc tiêu chuẩn hóa

hoàn hảo.

+ M ồi doanh n gh iệp trong ngành phải chiếm một thị phần rất nhỏ,

điều này đảm bảo rằng v iệ c thay đổi sản lượng của m ột hoặc m ột sổ doanh

nghiệp không ảnh hư ởng gì tới giá thị trường.

+ M ọi yếu tố đầu vào của sản xuất được tự do dịch chuyển để phản

ứng nhanh c h ó n g với những thay đổi c ó thể xảy ra.

+ Tất cả người m ua và người bán đều có thể hiểu biết đầy đủ v ề các

th ông tin liên quan đến v iệ c trao đ ổi T hị trường cạnh tranh hoàn hảo đòi hỏi

tất cả m ọi người m ua và người bán đ ều có liên hệ với tất cả những ngư ời trao

đổi tiềm năng, biết tất cả những đặc trưng của hàng hóa trao đổi, biết tất cả

giá người mua đòi và g iá người bán trả M ọi người có liên hệ mật thiết với

nhau và th ông tin giữ a h ọ là liên tục.

+ K hông có gì cản trở việc g ia nhập thị trường cũng như v iệ c rút khỏi

thị trường Ở m ỗi thời điểm , mỗi n g ư ờ i đều phải được tự do để trở thành

người m ua hoặc người bán, được tự d o gia nhập thị trường và được trao đổi ở

cù n g m ức giá như những người trao đổi hiện hành T ương tự, nó đòi hỏi

Trang 16

không có trở ngại nào ngăn cản k h ôn g cho m ột người nào đó thôi k h ôn g là

người mua hoặc người bán trong thị trường và vì thế rút khỏi thị trường.

Trên thực tế không thể có cạnh tranh hoàn hảo, bởi chính những mâu

thuẫn trong bản thân học thuyết này Các đặc trưng phải có của cạnh tranh

hoàn hảo cũ n g chính là những nhân tố không thể cùng xảy ra trên thực té D o

vậy cạnh tranh hoàn hảo chỉ c ó ý nghĩa làm cơ sở cho các phân tích và nghiên

cứu v ề mặt lý luận khi nhìn nhận thực tiễn.

thế trong hoạt đ ộn g kinh doanh mà ở đ ó các chủ thể kinh doanh c ó quyền lực

thị trường tương đối lớn đ ể c ó thể k iểm soát g iá cả sản phấm đầu ra hoặc đầu

vào của họ Cạnh tranh k h ôn g hoàn hảo có các loại như: cạnh tranh m ang tính

độc quyền, độc quyền nhóm và độc quyền.

+ Cạnh tranh m ang tính độc quyền là hình thức cạnh tranh m à ở thị

trường có m ột số lượng đ ô n g người bán sản xuất ra các sản phẩm có sự khác

biệt T rong nhiều trường hợp, những người bán có thể bắt buộc những người

mua chấp nhận g iá sản phẩm do họ định ra.

+ Đ ộ c quyền nhóm là hình thái thị trường mà trong đó chỉ có m ột ít

các nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ N hữ ng hoạt động thực hiện chính sách giá

c ả của m ột doanh nghiệp đ ộ c quyền nhóm thường gây ra những ảnh hưởng

đáng kể đến giá cả thị trường và sự q uyểt định giá cả của doanh nghiệp khác

N ói theo cách khác thì độc quyền nhóm còn được gọi là cạnh tranh giữ a một

số lư ợng nhỏ các doanh nghiệp Sự thay đổi v ề giá của m ột doanh nghiệp gây

ra những ảnh hư ởng đáng k ể đến nhu cầu đối với sản phẩm của các doanh

nghiệp khác và ngược lại.

+ Đ ộ c quyền là hình thức biểu hiện cao độ của cạnh tranh không hoàn

hảo, ở đó cạnh tranh đã k h ô n g thế diễn ra Đ ây là hình thức mà ở thị trường

đ ó chỉ có duy nhất m ột doanh nghiệp cu n g cấp sản phấm mà không có doanh

nghiệp nào khác cùng cu n g cấp sản phẩm tương tự như thế V iệc gia nhập

ngành này là rất khó khăn hoặc không thế thực hiện được.

Trang 17

T rong ba loại hình cạnh tranh k h ôn g hoàn hảo thì trong thị trường

cạnh tranh m ang tính độc q u yền, m ức đ ộ cản trở sự g ia nhập thị trường ở mức

thấp hơn so với trường hợp độc quyền nhóm và đ ộc quyền C ác doanh nghiệp

vừa v à nhỏ có c ơ hội tham g ia thị trường với những sản phẩm m an g tính khác

biệt và điều chỉnh tăng hay giảm g iá bán sản phẩm của m ình nhiều hơn trong

điều k iện thị trường cạnh tranh hoàn h ảo Cạnh tranh m ang tính đ ộc quyền tạo

ra sự dư thừa các sản phấm m ới, trong khi các sản phẩm chỉ c ó sự khác nhau

đôi chút C ác nhà kinh tế học cho rằng, v iệ c xóa bỏ sự khác biệt k h ôn g cần

thiết giữa các sản phẩm mới sẽ thực sự làm giảm chi phí và giảm giá Tuy

nhiên điều đó sẽ làm hạn chế quyền lự a chọn của người tiêu dù n g khi hàng

hóa k hông còn đa dạng nữa.

Căn cứ vào tính chất và mức đ ộ can thiệp của N hà nước v à o đời sống

kinh tế, ta c ó cạnh tranh tự do và cạnh tranh c ó sự điều tiết của pháp luật.

nước với những quy định phải thi hành T h eo đ ó m ọi người c u n g cấp đều có

quyền tự d o gia nhập thị trường, đều c ó quyền khám phá, khai th ôn g v à cũng

c ó quyền h ọc hay bắt ch ư ớc những gì đang diễn ra trên thị trường, trong khi

người tiêu dùng có quyền tự do lựa ch ọ n hàng hóa và người cu n g cấp M ột

cu ộ c tranh đua tự nhiên sẽ d iễn ra, n gư ời yếu kẻ mạnh đều đư ợc h ư ở n g thành

quả tương x ứ n g với đ ó n g g ó p của m ìn h v à o thị trường N h ư m ột "bàn tay v ô

hình", thị trường v ớ i cu ộc cạnh tranh tự do sẽ điều tiết m ột cách hài hòa lợi

ích giữ a các phần tử trong xã hội; m ọ i can thiệp của nhà nư ớc v à o thị trường

chỉ làm rối loạn thêm sự điều tiết của tự nhiên này Đ ể cạnh tranh tự do diễn

ra, theo A D A M Sm ith, cần có các đ iều kiện sau: (i) ngư ời tham g ia cạnh tranh

đư ợc độc lập trong hành độn g, k h ôn g bị ràng buộc; (ii) số lư ợ n g ngư ời tham

g ia cạnh tranh phải đ ô n g m ột cách tư ơ n g đ ổi, nhằm tránh siêu lợi nhuận d o có

quá ít người cu n g cấp; (iii) người tham g ia cạnh tranh c ó th ôn g tin v ề thị

trường và (iv ) phải có thời gian hợp lý càn thiết để thích ứ ng v ớ i sự phân bổ

cá c yếu tổ thị trường N ó i cách khác, quan hệ cu n g cầu diễn ra tự do, dựa trên

Trang 18

th ông tin thị trường, các bên tham g ia liên tục phải điều chỉnh m ọi hành vi

cạnh tranh đế bảo vệ lợi ích của mình [4 6 , tr 730].

tại phổ biến trong nền kinh tế hiện đại Khởi nguồn từ cu ộc khủng hoảng kinh

tế thế giới những năm 1 9 2 9 -1 9 3 3 , m ô hình cạnh tranh tự do và học thuyết

"bàn tay v ô hình" đã để lại những khuyết tật không thể hàn gẳn trong nền kinh

tế như thất ngh iệp , phá sản, lạm phát., và các nghiên cứu cũng đã chỉ ra ràng

những khuyết tật đó k h ôn g thể chi được giải quyết bởi "bàn tay v ô hình" mà

sàng điều tiết thị trường bàng một cô n g cụ hết sức hữu hiệu của m ình, đó

* Khái niệm hội nhập kinh tê quôc tê

Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế đã được sử dụng trong m ột thời

gian khá dài (từ những năm 6 0 của thế kỷ trước) và cù n g đã có không ít cách

định nghĩa v ề hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, trên thực tể thì hầu như

hoặc không có khái niệm nào được thừa nhận m ột cách chính thống và tuyệt

đ ối C òn ở V iệt N am , hội nhập kinh tế quốc tế là m ột khái niệm khá mới m ẻ,

đư ợc sử dụng những năm 9 0 trở lại đây Thuật ngữ này xuất hiện và phổ biến

trong bối cảnh nước ta xú c tiến mạnh m ẽ chính sách đa phương hóa, đa dạng

hóa quan hệ với các tổ ch ứ c kinh tế thế giới và khu vự c.

Các tác giả tại Đ ề tài "Chiến lư ợc hội nhập qu ốc tế v ề mặt tài chính

giai đoạn 2001-2010" của V ụ Quan hệ Quốc tế (B ộ Tài chính, 2000) cho ràng:

"Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình hợp tác trên c ơ sở có đi, có lại, trong đó

Trang 19

các nư ớc thành viên giành sự đổi xử ưu đài cho nhau trên cơ sở tuân thù các nguyên tẳc của tổ ch ứ c, chấp nhận các luật lệ và tập quán quốc tế"

K hái niệm này đã cho thấy m ột sổ nội dung thuộc bản chất của hội nhập kinh tế qu ổc tế như:

+ H ội nhập kinh tế quốc tế là m ột quá trình.

+ H ội nhập kinh tế quốc tế là m ột quá trình hợp tác.

+ H ội nhập kinh tế quốc tế là m ột quá trình điều chỉnh (tuân thủ).

+ H ội nhập kinh tế quốc tế là m ột quá trình điều chỉnh theo thông lệ quổc tế (luật lệ và tập quán quốc tế)

+ B ên cạnh đ ó khái niệm này còn chi tiết thêm một bước khi cho rằng

cơ sở của quá trình này là "có đi, có lại".

T h eo bài tham luận "Toàn cầu hóa, khu vực hóa: Khái niệm , tiến trình phát triển, yểu tố quyết định và cơ h ộ i/ thách thức" tại Tọa đàm bàn tròn về

"Toàn cầu hóa và các vấn đề đặt ra với V iệt Nam" của B ộ N goại g iao, thì cho rằng: " H ội nhập kinh tế quốc tế là nỗ lực chủ độn g gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua v iệc tiến hành các biện pháp

tự do hóa, m ở cử a và tham gia các định chế kinh tế quốc tế"

Khái niệm này đã đề cập tới m ột số nội dung thuộc bản chất của hội nhập như:

+ H ội nhập kinh tế quốc tế là v iệc tự do hóa, m ở cửa và thâm nhập (gắn kết).

+ H ội nhập kinh tế quốc tế là v iệc tham gia các định chế kinh tế quốc tế.

T h eo các tác giả chủ biên cuốn "Việt N am hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa vấn đề và giải pháp" thì "Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ đ ộn g gắn kết nền kinh tế thị trường của từng nước với nền kinh tế khu vự c và thé giớ i thông qua các nồ lực tự do hóa và m ở cửa trên các cấp độ đom phương, so n g phương và đa phưomg".

Trang 20

Như vậy, hội nhập kinh tế quốc tể thực chắt là sự chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa.

• về hình thức hội nhập có các hình thức như: Đ ơn phương, son g phương, đa phương

• về phương thức hội nhập có các phương thức sau: Khu vực mậu dịch

tự do liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế, liên minh tiền tệ,

liên minh toàn diện; bên cạnh đó các quốc gia còn có các thỏa thuận như: thỏa thuận ưu đãi thương m ại, thỏa thuận thư ơng mại tự do từng phần [38, tr 28].

• Các nguyên tẳc hội nhập kinh tế quốc tế

- Các nguyên tắc chung

N g u y ên tắc hội nhập được áp dụ n g tùy theo thởa thuận giữa hai nước (so n g phư ơng) hay tùy theo sự thòa thuận giữa m ột số nước liên kết (đa phương) T rong quá trình hội nhập, m ặc dù là quan hệ son g phương hay đa phương thì về c ơ bản các nước đều dựa trên khuôn khổ của W TO, với m ột số nguyên tắc như sau:

+ N g u y ên tắc "Tối huệ quốc" (M o st Favoured N ation - M FN ): nguyên tẳc này được co i là m ột trong những ch ế độ đãi ngộ cơ bản trong các điều ước

qu ốc tể v ề thư ơng mại T heo chế độ này, người nước ngoài v à các pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng m ột chế độ (v ề hàng hóa, dịch v ụ )

đ ú n g như chế đ ộ mà những người nư ớc ngoài và pháp nhân nước ngoài của bất kỳ nước thử ba nào đang được h ư ở n g hoặc sẽ được hưởng trong tương lai

C hế độ này thể hiện tính chất bình đ ẳn g trong quan hệ giữ a các nước với nhau, đáp ứng được lợi ích trong quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế [42, tr 220].

+ N g u y ê n tắc "Đối xử quốc g ia ” (N ational treatm ent - N T ): nguyên tắc này được hiểu là trừ những ngoại lệ cụ thể, người nước ngoài và pháp nhân nước ngoà: của m ột nước sẽ được hưởng những quyền (về dịch vụ , đầu tư , ) ngang

v ớ i những quyền mà cô n g dân v à pháp nhân nước sở tại được hưởng.

Trang 21

+ N gu yên tẳc "Mớ cửa thị trường": các nước cam kết xóa bỏ hàng rào phi kinh tế nhằm m ờ cửa cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài.

+ N gu yên tắc "Áp dụng các hành đ ộn g khẩn cấp": theo nguyên tắc này, trong những trường hợp khẩn thiết đe dọa, gây phương hại đến an ninh kinh tế quốc gia sẽ ch o phép các nước được sử dụng các biện pháp, các hành độn g khẩn cấp để đảm bảo lợi ích quổc gia.

- Trong lĩnh vực ngân hàng

N g oài v iệ c phải tuân thủ những nguyên tắc chung nêu trên thì các ngân hàng còn phải tuân thủ những n gu yên tấc, chuẩn mực m ang tính quốc tế khác Trong sổ đó phải kể đén các nguyên tắc của H iệp ước B asel được thông qua bởi các ngân hàng trung ương của 10 quốc gia trên thế giớ i Đ ể giám sát hoạt độn g của ngân hàng, ủ y ban B asel đã đưa ra 25 nguyên tắc được xem là cốt lõi về giảm sát m ột ngân hàng có hiệu quả M ặc dù về mặt pháp lý, B asel không trực tiếp ảnh hưởng đến các quy định hoạt độn g của các ngân hàng của các quốc gia k h ôn g thuộc những nư ớc ký H iệp ước Basel nhưng B asel lại gián tiếp ảnh hưởng đến các ngân hàng của các nước hội nhập thông qua v iệc các tổ chức quốc tế (W B , IM F, B IS) sử dụng B asel như chuẩn mực và yêu cầu các nước ngoài khối áp dụng, hoặc các nước khi ký các hiệp ư ớc đa phương cũng sử dụng các chuẩn mực đó trong việc quy định các nguyên tắc hoạt động của ngân hàng.

M ột số ngu yên tắc c ơ bản của B asel được các nước hội nhập áp dụng

đ ỏ là:

i Tuân thủ thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin để giám sát, để theo dõi hoạt động.

ii Tuân thủ chuẩn m ực an toàn v ề vổn.

iii Tuân thủ chuẩn m ực về trích lập dự phòng rủi ro.

iv Tuân thủ chuẩn m ực về kế toán thống kê.

Trang 22

1.2 ỉ 2 Lợi ích của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tể đối với cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

V iệ c hội nhập kinh tổ quốc tế là một điều tất yếu trong thời điểm hiện

nay X ét riêng trong lĩnh vự c ngân hàng, v iệc hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem

lại m ột sổ lợi ích nhất định ch o nền kinh tế nới chung và cho ngành ngân hàng

nói riêng.

Thứ nhất: Tạo một sân chơi lớn và công bằng hơn

K hông chì xét trên phương diện lý thuyết của các học thuyết thương

m ại, thực tế cũ n g đã ch ứ n g m inh rằng tổng lợi ích của quá trình hội nhập

cũ n g như tự do hóa thương mại lớn hơn chi phí Đ iều này đem lại c ơ hội cùng

c ó lợi cho các bên tham g ia và ngành ngân hàng không phải là ngoại lệ Tự do

hóa thương mại th ông qua các cam kết hội nhập như W TO, B T A , A F T A sẽ

tạo điều kiện ch o các sản phẩm , dịch vụ của V iệt N am tiếp cận nhiều thị

trường và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào V iệt Nam Khi thương mại, đầu

tư và tất cả các hoạt đ ộn g của nền kinh tế tăng lên, nhu cầu và c ơ hội để ngân

hàng cho vay và huy đ ộn g vốn cũng tăng lên Khi kinh tế phát triển, nhiều

doanh nghiệp làm ăn có lãi thì khả năng trả nợ của họ cũ n g tăng lên, điều này

có tác đ ộn g tích cự c tới các ngân hàng Danh mục kinh doanh và tài sản của

ngân hàng sẽ có chất lư ợ n g tốt hơn, đây là điều kiện cần thiết để các ngân

hàng tiếp cận thị trường v ố n và tăng vốn chủ sở hữu, và trở nên lớn hơn V ớ i

quy m ô thị trường ch o ngân hàng lớn hơn, sẽ có nhiều ngân hàng hơn tham

g ia chia sẻ thị phần Hơn nữa, các bư ớc tiến lớn như v iệ c thực hiện H iệp định

B T A , W T O đã đưa ra khung thời gian để doanh nghiệp chuẩn bị ch o v iệ c

cạnh tranh, minh bạch hóa quy định luật lệ và tạo sân chơi bình đẳng Các quy

định và luật lệ m inh bạch hơn sẽ tạo điều kiện đánh giá người vay tốt hơn,

người cho vay bao gồm cả ngân hàng s ẽ tính phí rủi ro thấp hom N h iều doanh

nghiệp vừa và nhỏ sẽ lớn mạnh và nhu cầu tín dụng của họ cùng tăng theo

K hi thu nhập tăng lên, n gày càn g có nhiều cơ hội cho vay tiêu dùng, có khả

năng tăng lên rất nhiều trong v ò n g vài năm nữa Thị trường vốn được kỳ v ọ n g

Trang 23

sẽ phát triên nhanh ch ó n g và sẽ cung câp kênh tín dụ n g dài hạn ch o các doanh nghiệp, như vậy ngân hàng sẽ chịu áp lực ít hơn trong việc cho vay Các ngân hàng sẽ tập trung vào tín dụng ngắn hạn, cho vay tiêu dùng, cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp và các sản phẩm phi tín dụng, giảm dần vai trò cấp vốn dài hạn N ói m ột cách ngắn gọn, bức tranh kinh tế v ĩ m ô m à các ngân hàng đang hoạt đ ộn g sẽ sảng sủa và nhiều hứa hẹn trong bối cảnh tự do hóa thương

m ại, nếu các ngân h àn g chuẩn bị kỹ lư ỡ n g và c ó những hành đ ộn g sớm để có thể nắm bắt đư ợc các c ơ hội này [2 8 , tr 4 2 ].

Thứ hai: có sự tham gia của ngân hàng nước ngoài

Tât nhiên cạnh tranh khăc n g h iệt hem sẽ xảy ra đôi với ngành ngân hàng N h u n g điều này sẽ m ang lại kết quả là m ồi ngân hàng phải hoạt động tốt hơn và như vậy khách hàng cũ n g như nền kinh tế sẽ đư ợc hư ởng lợi hơn

V iệc mua lại và sáp nhập có thể xảy ra qua v iệ c hợp nhất ngân hàng tạo quy

m ô của ngân hàng lớn hơn và năng lực cạnh tranh của ngân hàng cù n g tăng lên Khi các hạn chế v ề sở hữu nước ngoài trong các ngân hàng V iệt Nam được

dỡ bỏ như cam kết trong H iệp định T h ư ơ n g mại V iệ t - M ỹ và cam kết của

W T O , các ngân hàng nư ớc ngoài c ó thế m ua c ổ phần của các ngân hàng V iệt

N am và trở thành c ổ đ ô n g chiến lư ợ c Đ iề u này sẽ giú p các ngân hàng trong

nư ớc mạnh hơn và cạnh tranh hơn Đ â y cũ n g là cách nhanh nhất để h ọc hỏi và

bổ sung thế m ạnh của cả hai bên X u hư ớn g c ó thế thấy đ ư ợ c là các ngân

h àn g nước ngoài năng đ ộn g và làm ăn c ó lãi ở V iệt N am sẽ tìm k iếm cơ hội

m ua cổ phần của các ngân hàng m ạnh của V iệt N am V iệ c m ua bán cổ phần này có lợi cho cả hai bên và các d ịch vụ do những ngân hàng này cu n g cấp

c ũ n g sẽ tốt hơn C ác ngân hàng nước n goài có thể đưa ra các sản phẩm mới

th ô n g qua m ạng lưới hiện tại của ngân hàng V iệt N am , áp dụng các nguyên tắc quản trị rủi ro ch u yên nghiệp trong các ngân hàng này, v à ngân hàng V iệt

N a m sê có nhiều vốn hơn để m ở rộng quy m ô Đ ổ i v ớ i ngân hàng trong nước,

v iệ c m ột lư ợng cổ phần của m ình đ ư ợc nắm g iữ bởi m ột ngân hàng quốc té thì uy tín của ngân hàn g trong nước trong mắt của các nhà đầu tư và của cô n g

Trang 24

chúng sẽ tăng lên đáng kể Các ngân hàng có sở hữu hồn hợp như vậy sẽ có nhiều khả năng nhằm vào thị trường bán lẻ, m ột sổ dịch vụ bán buôn nhất định và m ở rộng ra các dịch vụ phức tạp khác Sự tham gia của ngân hàng nước ngoài sẽ tăng lên cùng với v iệ c tự do hóa dịch vụ ngân hàng ở V iệt

N am , th ông qua v iệ c nắm giữ cổ phần của ngân hàng nội địa hoặc tăng vốn của chi nhánh, thực chất sẽ bơm thêm vốn vào nền kinh tế và gây áp lực cạnh tranh ch o các ngân hàng V iệt N am H iệp định T hư ơng mại V iệt - M ỹ và tư cách thành viên T ổ chức T hương mại Thế giới của V iệt Nam đã tạo nên các tín h iệu rất tích cự c đổi với các ngân hàng trong nước Từ năm 2003 đến nay, các ngân hàng trong nước, đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần

m ạnh, tỏ ra khá quyểt liệt trong v iệ c phát triển m ạng lưới, tiếp thị và giới thiệu sản phẩm m ới Vì thế, khách hàng trong nước đã có cơ hội được chọn lựa nhiều sản phẩm và chất lượng dịch vụ cao hơn Đ ây là kết quả đáng khích

lệ v à sẽ còn tiếp tục trong tư ơng lai khi tự do hóa được d iễn ra n hiều hơn nữa [2 8 , tr 43].

Thứ ba: Gia tăng nhu cầu

Vì nhu cầu tín dụng rất lớn và hiện tại vốn nhàn rỗi chưa được huy động trong dân ước tính còn khoảng khá tiềm tàng, có rất nhiều cơ hội cho ngân hàng phát triển và cạnh tranh nếu các ngân hàng có chiến lược của riêng mình và tìm được thị trường riêng N gân hàng phát triển hơn sẽ góp phần giảm sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện xây dựng một hệ thống minh bạch hơn, công khai thu nhập và đánh thuế dề dàng hơn và phòng chống tham nhũng và buôn lậu hiệu quả hom Khi ngân hàng phát triển các dịch vụ phi tín dụng, phần thu nhập từ tín dụng sẽ dần giảm xuống và phần thu nhập từ các dịch vụ phi tín dụng

sẽ táng lên Vì vậy, sẽ có thay đổi trong cơ cẩu lợi nhuận của ngân hàng, trong

đó tỷ trọng của thu nhập phi tín dụng sẽ tầng lên (hiện tại 80-90% lợi nhuận của ngân hàng là từ các hoạt động tín dụng, dự kiến tỷ lệ này sẽ giảm xuống chỉ còn khoảng 60-80% trong tương lai và sẽ tiếp tục giảm dần) Các ngân hàng nhìn nhận rằng, dịch vụ phi tín dụng đem lại ít rủi ro hom [28, tr 43].

Trang 25

1.2 Ị.3 S ú c ép của tiến trình hội nhập kình tế đổi với cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

B ên cạnh những lợi ích từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem lại

thì nền kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng cũng đồn g thời phải

đổi mặt với các sức ép rất lớn mà quá trình này tạo ra.

Kinh nghiệm ch o thấy hội nhập và tự do hóa dịch vụ tài chính mà

không tiến hành cải tổ các quy định thể chế tài chính sẽ dễ dẫn đến khủng

hoảng Đ iều này đã được ch ử n g minh trong cuộc khủng hoảng tài chính ở

Đ ô n g Ả năm 1997, và ở M ỹ cũng như châu  u, châu Á thời gian gần đây

Ọua đỏ c ó thể nhận thấy rằng, trình tự của tự do hóa là rất quan trọng C ác

quy định trong nước thận trọng cần phải được thiết lập trước Ở tầm v ĩ m ô,

khi nền kinh tế lĩnh v ự c tài chính m ở cửa hơn và hội nhập hom vào nền

kinh tế thế g iớ i, cả nền kinh tế khu vự c tài chính sẽ dễ chịu ảnh hưởng bởi

các cú số c từ bên ngoài dễ bị tốn thương hơn Ở phạm vi ngành ngân hàng,

khối lượng g ia o dịch tăng lên cùng v ớ i sự gia tăng thương mại và đầu tư,

năng lực quản lý cũ n g đ ồ n g thời phải tăng lên để theo kịp yêu cầu v ấ n đề

quan tâm đối với cả các nhà quản lý v à nhà lập pháp là đối phó như thế nào

với tính dễ biến đổi toàn cầu, đặc biệt là khi các tổ chức ngân hàng lớn không

c ó tình trạng tài chính lành mạnh, ví như trường hợp của V iệ t N am hiện nay

N ếu năng lực quản lý lập pháp k h ôn g theo kịp và không lư ờng trước được

sự phát triển nhanh ch ó n g của các g ia o dịch tài chính, khả năng có thế xảy ra

là hoặc ngành mất khả năng kiểm soát và dẫn tới khủng hoảng, hoặc quốc gia

tái áp dụng các hạn chế để duy trì kiểm soát Cả hai trường hợp đó đều có hại

ch o sự phát triển.

T ừ phía thị trường, lòn g tin của cô n g chúng vào hệ thống ngân hàng

V iệ t Nam vẫn còn m on g m anh và dễ thay đổi N hữ ng ấn tượng khó quên về

lạm phát phi m ã giữ a nhữ ng năm 80 v à sự đổ v ờ các quỹ tín dụng vì quản lý

kém , gian lận và chính sách ch ốn g lạm phát của chính phủ (bao gồm chấm

dứt bao cấp, tăng lãi suất v à phá giá tỉ g iá hổi đoái) vào năm 1989 vẫn còn in

Trang 26

đậm trong tâm trí người dân Thêm nữa là cu ộc khủng h oảng kinh tế v à o đầu năm 2 0 0 8 cũ n g dẫn đến tình trạng lạm phát tăng cao, c ộ n g thêm v ớ i các chính sách tài chính tiền tệ chưa hợp lý lại tiếp tục xảy ra Bất kỳ m ột thông tin bất lợi n ào v ề hoạt động của ngân h àn g đều có thể dẫn đến sự h oản g loạn trong cô n g ch ú n g và hậu quả là dân ch ú n g sẽ rút tiền ồ ạt Tình h u ốn g này đã xảy ra cu ố i năm 2 0 0 3 , 2 0 0 7 , 2 0 0 8 và Chính phủ đã phải có những can thiệp kịp thời [28, tr 4 4 ] Cụ thể, các sức ép cạnh tranh đó là:

Thứ nhất: Sức ép về phía cung của ngành ngân hàng

Các thách thức do cạnh tranh khắc nghiệt hơn và cạnh tranh từ nhiều

nguồn hơn chắc chắn sẽ xảy ra, Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước, giừ a ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài là sự cạnh tranh mà ai

cũ n g nhìn nhận ra Các nguồn cạnh tranh mới trên thị trường sẽ hình thành như bảo h iểm , trái phiếu doanh nghiệp và các côn g cụ tài chính khác tập trung vào các hoạt đ ộn g huy động tiền gửi v à cho vay dài hạn Đ iều này có nghĩa là chi phí huy đ ộ n g vốn có thể tăng lên và các ngân hàng phải tìm k iếm các nguồn vổn m ới th ông qua các cô n g cụ vay như chứng chỉ tín dụng và các sản phẩm tiết kiệm đa dạng tùy theo yêu cầu khách hàng Sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài có thể khác nhau đối với từng m ảng thị trường và từng loại sản phẩm N g â n hàng nước n goài cho đến nay thường chỉ phục vụ thị trường cao cấp, người vay tiền có chất lư ợng cao, các tập đoàn lớn có các

g ia o địch liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài và thị trường đô thị Các ngân hàng này c ó thể vẫn tiếp tục duy trì những hoạt đ ộn g trên, nhưng cũng

c ó thể m ở rộng sang các m ảng khác đ ể cạnh tranh với các ngân h àn g trong nước Đ ối v ớ i v iệ c huy động tiền gử i, các ngân hàng trong nư ớc và các nhà hoạch định chính sách hy v ọ n g ràng cá c ngân hàng nước ngoài sẽ m ang vốn

từ bên ngoài v à o và ch o vay trong nước N g ư ợ c lại, các ngân hàng nư ớc ngoài lại tin rằng c ó m ột lư ợng tiền nhàn rồi nằm ngoài hệ th ống ngân hàn g và do

v ậ y cũng tìm cách tiếp cận các khoản tiết kiệm trong dân để cho vay Các ngân hàng này c ó lý do để tin rằng h ọ có thể nhanh ch ó n g chiếm được lòng

Trang 27

tin của người gửi tiên V iệt N am , đặc biệt là đôi với nhóm người cỏ đây đủ thông tin và có nhu cầu cao [28, tr 44].

Thứ hai: Sức ép về phía cầu cita ngành ngân hàng

về bên đi vay, các ngân hàng sẽ phải cạnh tranh để có được người vay

có chất lượng cao bằng cách đưa ra các điều kiện ưu đãi, nhiều tính năng, dịch

vụ chuyên nghiệp, phí thấp và thuận tiện N gân hàng nào không làm được như vậy sê chỉ có được khách hàng chất lượng kém mà các ngân hàng tốt hơn đã

từ chối Tự do hóa thư ơng mại hàng hóa và cắt giảm bảo hộ sẽ khiến cho các ngành sản xuất yếu kém bị ảnh hưởng và các ngân hàng cho các ngành này vay cũ n g sẽ bị ảnh hưởng theo Đ iều này đặc biệt đúng đối với các N H T M N N

xuất thay thế nhập khẩu vay Tất cả các ngân hàng đều m uốn phát triển dịch

vụ phi tín dụng vì loại hình dịch vụ này an toàn hơn, lợi nhuận thu v ề sẽ ổn định và đảm bảo hom Tuy nhiên, doanh thu từ các dịch vụ phi tín dụng không thể tăng nhanh như doanh thu từ tín dụng Vì vậy, ngân hàng cần phải có thời gian để "giáo dục" và tư vẩn khách hàng Mặt khác, đầu tư ban đầu vào cô n g nghệ m áy m óc để cu n g cấp dịch vụ này là rất lớn, trong khi đó chỉ thu được lợi nhuận sau thời gian vài năm Bởi vậy, các ngân hàng nhỏ sẽ không đủ khả năng thâm nhập vào lĩnh v ự c này, trừ khi đi thuê lại c ơ sở hạ tầng từ các ngân hàng lớn Hơn thế nữa, hầu hết doanh thu của ngân hàng từ các dịch vụ phi tín dụng được đưa ra ngoài bảng cân đ ổi, tính minh bạch của các báo cáo tài chính sẽ càn g tồi tệ hom và các rủi ro hệ thống tăng lên khi mà các ngân hàng tham gia nhiều hơn vào v iệ c cu n g cấp các dịch vụ này, trong khi đó hệ thống điều tiết lại k hông thể th eo dõi những rủi ro đó [28, tr 45].

Thứ ba: Sức ép về việc phải hiện đại hóa ngân hàng

Vỉ cô n g nghệ th ông tin ngân hàng phát triển rất nhanh và các ngân hàn g phải tiếp tục nâng cấp để cạnh tranh, v iệc chuyển đổi dữ liệu từ phần

m ềm cũ sang phần m ềm m ới là trở ngại lớn nhất đối với m ột sổ ngân hàng lạc hậu, đặc biệt là các ngân hàng lớn v ớ i khối lượng dữ liệu cần chuyển đổi và

Trang 28

cập nhật là rất lớn Đầu tư vào cô n g nghệ thông tin đế củng cổ hệ th ống bảo mật th ông tin khách hàng và các giải pháp kỳ thuật phòng ch ổn g lấy cắp tài khoản và thẻ ngân hàng cũ n g đang là trở ngại rất lớn đổi với ngân hàng.

Mặt khác, trong m ôi trường kinh doanh tự do hóa và năng đ ộ n g hơn, các ngân hàng có sở hữu khác nhau sẽ phải đối mặt với các thử thách khác nhau Đ ổi với các ngân hàng trong nước, thay đổi cách thức quản lý và quản trị điều hành vẫn còn là vấn đề chưa thể giải quyết ngay lập tức, đặc biệt là hệ

th ống N H T M N N (hiện tại vẫn chưa c ó sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sở hữu, quản lý và các quy chế Cụ thể, các N H T M N N có trách nhiệm giải trình trước B ộ Tài C hính, cơ quan đại diện quyền sở hữu của nhà nước, và trước

N H N N , cơ quan ban hành các quy định trong ngành, hay nói cách khác cơ quan cấp trên của N H T M N N Bên cạnh đó, còn có nhiều chính sách áp dụng cho các cơ quan C hính phủ, các cơ quan ngang bộ v ề nhân sự, tuyển dụng,

lư ơng thưởng, quy ch ế bảo cáo mà các N H T M N N đang chịu chi phổi k h ôn g phải là m ột ngoại lệ Chính sách cho vay theo chỉ định trước đây và sự can thiệp mạnh m ẽ bằng chính trị vào các q uyết định cho vay của các N H T M N N dường như đã làm mất đi yếu tố cạnh tranh của các N H T M N N trên cơ sở thị trường Đ ồn g thời, do sự không rõ ràng trong việc phân biệt các chức năng tại các N H T M N N , quá trình chỉ định T ổng Giám đốc và phó T ổng Giám đốc còn

m ang nhiều tính chính trị hơn là vì mục đích kinh doanh D o đỏ, điều này sẽ đem lại những đ ộ n g lực c ó ý nghĩa hoàn toàn khác trong c ơ cấu quản trị và điều hành kinh doanh của ngân hàng) [28, tr 45].

Thứ tư: Sức ép từ quá trình cổ phần hóa ngân hàng

C ổ phần hóa hệ th ống ngân hàng cũ n g là m ột vấn đề cần đư ợc giải quyết nhanh ch ó n g khi thực hiện quá trình hội nhập Tuy nhiên, trước khi có thể tiến hành c ổ phần hóa, các N H T M N N cần phải tái cơ cấu và giải quyết

x o n g các khoản nợ quá hạn M ục tiêu chung của cổ phần hóa đã đư ợc xác định là tăng cư ờ n g hiệu quả hoạt độn g, khả năng sinh lời, quản trị, tăng vốn ,

và hoạt độn g theo c ơ chế thị trường vì mục tiêu lợi nhuận N hữ ng vấn đ ề như

Trang 29

N hà nư ớc vẫn m uổn g iừ sở hữu, kiếm soát, sợ mất chủ quyền, và đặc biệt liên quan đến việc tham gia của bên nước ngoài là nhừng thách thức cúa cổ phần hóa

N H T M N N Khi mà N H T M N N bán cổ phần cho các cổ đông bên ngoài, ngân hàng phải chịu sự giám sát của cổ đông và giải trình các kết quả hoạt động kinh doanh V iệc cho vay chỉ định, ưu đãi doanh nghiệp nhà nước, và cho vay dựa trên thế chấp hơn là dựa trên tính khả thi kinh doanh cũng sẽ không còn nữa Hơn nữa, c ơ cấu cổ đông sẽ quyết định việc quản trị ngân hàng Câu hỏi đặt ra

là làm sao lựa chọn các cổ đ ôn g chiến lược không chỉ đóng góp vốn mà cả kỹ năng quản lý, bí quyết kinh doanh và kinh nghiệm quốc tế cũ n g là m ột thách thức của ngân hàng Q uyền sở hữu chi phối của của N hà nước nên được duy trì m ột khoảng thời gian nào đó sau khi cổ phần hóa, và do đó vẫn đạt được các m ục tiêu xã hội th ông qua can thiệp của Chính phủ M ột m ô hình ngân hàng ch o các khu vự c khó khăn như ngân hàng Chính sách, quỹ tín dụng hoặc ngân hàng di đ ộn g có thể rất cần thiết để thay thế các chi nhánh ngân hàng thương mại làm ăn không sinh lời B ằn g cách này, Chính phủ vẫn tiếp tục hỗ trợ và giải quyết được vấn đề m ang tính xã hội ở vù n g sâu vùng xa mà người hưởng lợi trực tiếp chính là các đối tư ợng dễ bị tổn thương - những người kỳ

v ọ n g vào sự giúp đ ờ của Chính phủ để cải thiện sinh kế [28, tr 45].

Thứ năm: Sức ép từ việc hợp nhất, sáp nhập và mua lại.

D ư ới tác đ ộ n g của tự do hóa khi thực hiện các cam kết q u ốc tế, m ột

sổ n gân h àn g nhỏ k h ô n g h oặc khó c ó khả năng tài chính cũ n g như các khả năng khác để đ ứ n g v ữ n g trên thị trường trong câu ch u yện cạnh tranh kh ốc liệt Đ iều này sẽ dẫn đến tình trạng m ột số ngân hàng có tiềm n ăn g thâu tóm c á c ngân hàn g nhỏ h o ặ c cá c ngân hàng nhỏ c ó thỏa thuận liên kết với nhau đ ể c h ố n g lại các ngân h àn g c ó tiềm lực lớn hơn họ T h ô n g qua quá trình hợp nhất, sáp nhập, m ua lại đã tạo nên nhữ ng ch ế định tài ch ín h to lớn

m ang tính đ ộc q u yền c ó khả năng ch i phối thị trường tài chính ngân hàng

Đ ồ n g n gh ĩa v ớ i đ iều đ ó là tính cạnh tranh trên thị trường ngân h àn g sẽ bị ảnh h ư ở n g đ án g kể.

Trang 30

1 2 2 P h á p l u ậ t c ạ n h t r a n h v à s ự c ầ n t h i ế t á p d ụ n g p h á p lu ậ t c ạ n h

t r a n h t r o n g l ĩ n h v ự c n g â n h à n g

ĩ 2.2.1 Khải niệm pháp luật cạnh tranh

Ở V iệt N am nói riêng và n h iều nước trên thế g iớ i nói chung, pháp

luật cạnh tranh được thể hiện dưới nhữ ng tên gọi khác nhau C hẳng hạn như,

Luật ch ố n g T ờ - rớt được người M ỹ g ọ i, người Đ ức gọi là Luật C ác-ten và

c h ố n g cạnh tranh không lành m ạnh, luật kiểm soát độc quyền và thư ơng mại

lành mạnh của Hàn Ọ u ốc, còn ở A nh và nhiều nước khác thì g ọ i chung là

Luật cạnh tranh Ở V iệt N am , lĩnh v ự c luật pháp này đư ợc du nhập từ

p h ư ơn g tây, và khái niệm pháp luật cạnh tranh chung đã được thừa nhận.

X ét về m ặt lý luận thì khái niệm "pháp luật cạnh tranh” được hiểu "là

tập hợp của những quy định và c ô n g cụ pháp luật cần thiết để thực hiện chính

sách cạnh tranh" [46, tr 7 8 6 ] B ên cạnh các quy định thì pháp luật cạnh tranh

sử dụng m ột loạt các cô n g cụ như từ các biện pháp trừng phạt và ngăn chặn

của luật hình sự , các biện pháp hành chính (áp đặt điều kiện kinh doanh, thu

hồi giấy p h é p ) ch o đến các biện p h á p dân sự (bồi thường thiệt hại) D o vậy,

khác với các lĩnh vự c pháp luật khác, luật cạnh tranh không nên được hiểu là

m ột ngành luật đ ộc lập, m à chỉ là m ột phương thức tác đ ộn g và thi hành pháp

luật nhằm phục vụ trực tiếp ch o chính sách cạnh tranh.

Luật cạnh tranh c ó thể được tiếp cận dưới hai giác độ: những cô n g cụ

pháp luật bảo đảm để cạnh tranh c ó thể diễn ra (pháp luật kiểm soát độc

q u yền ) và những cô n g cụ đảm bảo ch o cạnh tranh diễn ra m ột cách vàn minh

và c ô n g bàng (pháp luật ch ố n g cạnh tranh không lành m ạnh) [46, tr 787]

Đ iểm khác biệt c ơ bản ở đây là nếu như luật kiểm soát độc quyền xỏa bỏ cản

trở để cạnh tranh diễn ra thì luật ch ố n g cạnh tranh không lành m ạnh lại xử lý

nhữ ng hành vi bất chính c ó thể xảy ra trong cu ộc ganh đua đó C ó thể dễ nhận

thấy đây là cách phân chia phồ biến trong các nước theo hệ th ống dân luật

T uy nhiên, dù là phân chia thế nào đi ch ăn g nừa thì cũng chỉ là tư ơng đối, khó

có thể tránh được sự ch ồ n g ch éo giữa hai nhóm luật kiếm soát độc quyền và

Trang 31

ch ố n g cạnh tranh k h ôn g lành mạnh C hẳng hạn các hành vi bán phá giá, phân

biệt đối x ử vừa c ó thể là dấu hiệu lạm dụng vị trí thổng lĩnh để cản trở cạnh

tranh, vừ a m ang tính cạnh tranh không lành mạnh D o vậy, chúng đều có thể

thuộc phạm vi điều chỉnh của cả hai nhóm luật nêu trên [46, tr 787] Trên

thực tế thì luật cạnh tranh của các nước hầu như đều phân chia như vậy và

g ộ p vào chung trong m ột đạo luật, chẳng hạn như Luật kiểm soát độc quyền

và thương mại lành mạnh của Hàn Ọ uốc, Luật cạnh tranh của EU , Luật mẫu

về cạnh tranh của L iên hợp quốc Luật cạnh tranh của V iệt Nam ban hành

năm 2 0 0 4 cũng đã g ộ p cả hai nhóm luật trên vào m ột đạo luật với hai chương

tương đối độc lập là kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và hành vi cạnh

tranh không lành mạnh.

1.2.2.2 S ự cần thiết áp dụng pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

K hông chỉ lĩnh vực ngân hàng mà bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống kinh

tế cũng đều chịu sự tác đ ộn g của các quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu và

quy luật giá trị R iêng đối với ngân hàng - một lĩnh vực được coi là tương đổi

nhạy cảm - cần phải được quản lý hết sức chặt ch ẽ, bởi nếu không sẽ dẫn đến

hậu quả là các hoạt động đó sẽ gây ra những rủi ro m ang tính hệ thống cho nền

kinh tể nói chung.

Đ ặc biệt trong bổi cảnh hội nhập ngày càn g mạnh m ẽ vào nền kinh tế

thế giới và những tác đ ộ n g của tiến trinh toàn cầu hóa nền kinh tế V iệt N am

đã khiến ch o tính cạnh tranh giữ a các chủ thể kinh doanh ngày càng gay gắt

hơn Bởi vậy v iệc áp dụng pháp luật đối với hoạt đ ộn g cạnh tranh trong lĩnh

vự c ngân hàng là m ột vấn đ ề v ô cù n g cần thiết nhằm:

Thứ nhất' B ả o đảm an ninh cho nền kinh tế Trong lĩnh vực ngân hàng

hiện nay của V iệt N am , các ngân hàng thương mại chính là các trung gian tài

chính đi vay để ch o vay, nên nếu tình trạng các ngân hàng thương mại có

những thỏa thuận đ ể hạn ch ế cạnh tranh như trả lãi suất tiền gửi thấp, lãi suất

ch o vay c a o , thì sẽ ảnh hư ở n g đến v iệ c cung cấp nguồn vốn cho nền kinh

Trang 32

tế, gây lũng đoạn hoặc không phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị tnrờng Hơn thế nữa, v iệ c xác định được ranh giới giữa hoạt động cạnh tranh thông thường với hoạt đ ộn g cạnh tranh k hông lành mạnh là rất khó khăn, bởi vậy nếu không kiếm soát được thì sẽ gây ra những hậu quả khôn lư ờng [36].

Thứ hai\ B ảo đảm sự bình đẳng giữ a các ngân hàng trong nước với

nhau, giữa các ngân hàng trong nước vớ i các ngân hàng nước ngoài B ởi nếu không có m ột m ôi trường cạnh tranh bình đẳng thì v iệc xuất hiện những ngân hàng chiếm vị trí th ống lĩnh, độc quyền là điều tất yếu có thể xảy ra ch o nền kinh tế V iệt N am

Thứ ba: B ảo đảm sự quản lý của N hà nước đối với hoạt đ ộn g ngân

hàng N gân hàng là m ột lĩnh vự c hoạt đ ộ n g có tính chất đặc thù, có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh kinh tế và th ậm chí cả những biến đ ộn g của n ền chính trị C uộc khủng h oản g tài chính tiền tệ ở châu Á năm 1997 - 1998 là m ột bài học kinh nghiệm ch o v iệ c N hà nước không quản lý được hoạt đ ộn g của các ngân hàng thư ơng m ại, để ch o các ngân hàng thương mại chuyển từ hoạt động tín dụng truyền th ống sang hoạt động đầu tư, nên dễ xảy ra tình trạng khủng hoảng Bởi v ậ y , trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giớ i thì N hà nước cần phải có sự quản lý chặt chẽ th ông qua những quy định và chính sách hợp lý của m ình để tránh được những hậu quả của v iệc cạnh tranh trong ngành m ang lại [35].

Thứ tư: B ảo đảm quyền tự do, tự chủ trong kinh doanh của các ngân

hàng thương m ại T rong lĩnh vực ngân hàng, N hà nước cũ n g đã c ó những cải thiện đáng kể để đảm bảo quyền tự chủ của các ngân hàng thương m ại, như

v iệ c tách tín dụ n g thư ơng mại và tín dụng chính sách, nới lỏn g các quy định

về thế chấp trong các quan hệ vay v ố n , v iệ c phát hành giấy tờ có g iá là quyền

tự chủ của các ngân hàng thương mại khi thấy cần thiết m à không cần phải xin phép như trước đây Tuy nhiên các hoạt đ ộn g trong lĩnh vực ngân hàng vẫn cần được N h à nước xem xét m ột cách sâu sát hơn để các ngân hàng thương mại thực sự có được quyền tự do, tự chủ hơn nữa trong hoạt động

Trang 33

kinh doanh của m ình C hẳng hạn v iệc Nhà nước quy định trần lãi suất cho

vay hiện nay của các ngân hàng thư ơng mại liệu c ó ảnh hưởng đến quyền tự

do, tự chủ trong kinh doanh của ngân hàng hay không?

Thứ năm: B ảo đảm xây dụ n g m ôi trường kinh doanh an toàn, hiệu

quả V ới tính nhạy cảm ca o và dễ bị tác đ ộn g bởi những thông tin từ thị

trường nên hoạt đ ộn g cạnh tranh trong ngân hàng cũ n g rất nhạy cảm với

những biến đổi của đời số n g kinh tể xã hội Vì vậy N hà nước cần xây dựng

m ột m ôi trường kinh doanh an toàn, thông thoáng hơn cho các ngân hàng

thư ơng m ại hoạt đ ộn g một cách hiệu quả.

1.3 KINH N G H IỆ M M Ộ T S Ỏ N Ư Ớ C VẺ QU A N ĐI ÉM T IÉ P CẬN L U Ậ T

C Ạ N H T R A N H

Ở M ỹ, tự do cạnh tranh, ngăn ngừa hình thành độc quyền và lạm dụng

sức m ạnh độc quyền bàng luật pháp đã được thừa nhận từ rất lâu (văn bản

pháp luật về cạnh tranh được ban hành từ năm 1890 và sửa đổi năm 1976)

T h eo họ, chính sách cạnh tranh không phải chỉ gồm các luật c ơ bản liên quan

đến hành vi hạn ch ế kinh doanh và sáp nhập cô n g ty mà là tập hợp tất cả các

luật, chính sách và thể chế để bảo v ệ , ngăn ngừa, thúc đẩy hoặc sử dụng cạnh

tranh trên thị trường Chính sách cạnh tranh là m ột bộ phận c ơ bản của hệ

th ống chính sách kinh tế và có vai trò trung tâm trong v iệ c xây dựng pháp luật

và quy chế kinh tế Chính sách, pháp luật cạnh tranh được ưu tiên đặt ca o hơn

các m ục tiêu chính sách khác N gư ời M ỹ k h ôn g chấp nhận đạt được các mục

tiêu khác bằng cách hạn ch ế cạnh tranh.

Ở Châu  u, Luật cạnh tranh Châu Âu có lịch sử ra đời và phát triển sớm

Đ iểm khởi đầu của sự ra đời là vào nhũng năm 1890 của thế kỷ trước tại V ienna,

thủ đô của của Á o cho đến giai đoạn những năm 1920 thì những văn bản luật

cạnh tranh hiện đại đầu tiên đã được ban hành tại vài nước Châu Âu mà trong đó

quan trọng nhất phải kể đến luật cạnh tranh do Đ ức ban hành Đ iều này đã tạo ra

những giá trị hết sức có ý nghĩa đối với vấn đề cạnh tranh tại Đ ức cũng như m ột

Trang 34

sổ quốc gia khác V ào cuối thập niên đ ó, Châu Âu đã bước đầu hình thành và phát triển m ột hệ th ống luật cạnh tranh riêng cho mình và cho đến giai đoạn những năm 1970 thì trở thành một bộ luật cạnh tranh phát triển ở mức cao trong

đó có sự kết họp hài hoà của cả hai m ô hình, m ô hình thứ nhất là kiểm soát cạnh tranh m ang tính hành chính có ở hầu hết các nước Châu Âu và m ô hình thứ hai

hệ thống luật cạnh tranh có tính pháp lý nhiều hơn giốn g như đã được xây dựng tại Đức Sự phát triển luật cạnh tranh ở cấp khối các nước Châu Âu đã thúc đẩy nhận thức và hiểu biết về vấn đề luật cạnh tranh đối với các luật gia, các nhà làm luật cũng như các doanh nhân kinh doanh trên thị trường, và kể từ năm 1980 thì hầu như tất cả các hệ thống luật cạnh tranh của các quốc gia Châu Âu đều được phát triển th eo hướng phù hợp với các quy định chung v ề luật cạnh tranh trên toàn Châu Âu X ét m ột cách khái quát, Luật Cạnh tranh ở các nước Châu  u có thái độ dung hoà đổi v ớ i độc quyền Luật của các nước này không xoá bỏ độc quyền mà chi c ó các điều khoản ngăn chặn nó, không cho

nó lạm dụng các quyền lực của đ ộc quyền T ức là luật pháp của nước này chỉ ngăn chặn mặt tác hại của độc quyền đối với nền kinh tế - xã hội, còn các mặt không gây hại của độc quyền thì vẫn được phép duy trì.

Ỏ Nhật B ản, trước đây chưa thừa nhận và phổ biến quan niệm cạnh tranh là sự ganh đua tự phát Cạnh tranh là m ột hình thức quản lý của nhà nước, không phải là m ột nguyên tắc tổ chức của nền kinh tể Trung ương phải kiểm soát, chỉ đạo Chính phủ quản lý rủi ro và hạn chế cạnh tranh quá m ức Tuy nhiên, khoảng m ột vài năm sau ch iến tranh (1 9 4 7 ban hành Luật cạnh tranh và sửa đổi 1996) đã khuyển khích cạnh tranh tự do và lành m ạnh cũng như thừa nhận tăng trường kinh tế k h ôn g thể đạt được thông qua chỉ đạo tập trung từ trung ư ơng mà phải cho phép các doanh nghiệp phát huy sáng kiến của mình, giảm bớt sự kiểm soát gia nhập thị trường bằng cách cấp phép, xóa

b ỏ cân đối cung cầu và đầu tư vào m ột số ngành trọng điểm

ở Australia, trước những năm 1990, chính sách cạnh tranh có vai trò trung tâm trong thiết kể luật pháp và quy chế kinh tế, các quy định áp dụng

Trang 35

ch u n g ch o tất cả các thành v iên tham gia thị trường, không phụ thuộc loại hình kinh doanh (Đ ạ o luật thực hành thương mại 1974 và Đ ạ o luật giám sát

g iá cả năm 1983) C hẳng hạn, đề cập đến các vấn đề về cải cách các quy định hạn chế cạnh tranh k h ôn g hợp lý, cải cách cơ cấu các cô n g ty độc quyền

cô n g c ộ n g để thúc đẩy cạnh tranh, hạn chế hành vi phản cạnh tranh của các hãng, cho phép nhiều doanh nghiệp tham gia vào cu n g cấp m ột sổ dịch vụ quan trọng,

Ở Hàn Q uổc, khuyến khích cạnh tranh kinh tế tự do và lành mạnh bằng v iệ c cấm lạm dụ n g vị trí thống lĩnh và tập trung kinh tế quá m ức luật pháp ch o phép được c o i là m ục đích của luật pháp cũ n g như chính sách cạnh tranh của nước này B ên cạnh đó, v iệc điều chỉnh những hành động th ông

đ ồ n g không chính đáng và các hành vi thương mại k hông lành mạnh khác

cũ n g được coi là mục đích tiên quyết của nước này nhằm thúc đẩy hoạt đ ộn g kinh doanh sáng tạo, b ảo v ệ người tiêu dùng, đẩy mạnh sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân Trên cơ sở tiếp cận đó, Luật kiểm soát độc quyền

và thương mại lành m ạnh đã được ban hành vào năm 2 0 0 0

Ở V iệt N am , ch o tới tận trước và sau năm 2 0 0 0 , độc quyền nhà nước thể hiện th ông qua độc q uyền doanh nghiệp nhà nước nên cạnh tranh mới chỉ

c ó m ức độ nhất định D o vậy cạnh tranh bị hạn chế bởi luật pháp và quy định

ch ư a phù hợp với kinh tế thị trường và do m ột số doanh nghiệp nhà nước lạm

dụ n g vị trí chủ đạo C ác luật và quy định tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các khu v ự c kinh tế Chỉ đến khi Luật cạnh tranh 2 0 0 4 ra

đ ờ i, môi trường cạnh tranh tích cực m ới bước đầu xảy ra, tạo lập m ột hành lan g pháp lý ch o v iệc điều chỉ hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp bằng luật pháp N ếu so với các nư ớc nói trên thì cách tiếp cận của V iệt N am về luật cạnh tranh nói chung c ó nét g iố n g v ớ i luật cạnh tranh của châu Âu T uy

n h iên, thực tế c ó thể nhận thấy là v iệ c tiếp cận của V iệt N am lại tương đối chậm chạp.

Trang 36

T rong ch ư ơ n g này, luận văn đã tập trung nghiên cứu và làm rõ m ột số vấn đề c ơ bản v ề cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh nói ch ung, đặc biệt là cạnh tranh trong hoạt đ ộ n g ngân hàng nói riêng trước tiến trình hội nhập kinh

té quổc tế Từ đó chỉ ra được những lợi ích cũng như những sứ c ép to lớn mà quá trình hội nhập này đem lại để trên cơ sở đó thấy được sự cần thiết của

v iệ c áp dụng pháp luật cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là điều tất yếu và

v ô cùng quan trọng N h ữ n g nội dung nghiên cứu trên của luận văn đã tạo tiền

đề v ề cơ sở lý luận ch o v iệ c nghiên cứu chư ơng 2 tiếp theo.

K É T L U Ậ N C H Ư Ơ N G 1

Trang 37

THỤC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

VÈ CẠNH TRANH TRONG LĨNH vực NGÂN HÀNG

TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÉ QUÓC TÉ

2.1 PH ÁP LU ẬT CỦA M Ộ T S Ố Q U Ố C GIA VỀ C ẠN H T R A N H VÀ

C Ạ N H T R A N H T R O N G LĨNH v ụ c N G Â N HÀNG

2.1.1 Pháp luật của EU

N hìn m ột cách khái quát, cách tiếp cận của Châu Âu v ề cạnh tranh

k h ôn g tập trung vào một lĩnh vực cụ thể Đ ối với lĩnh vực ngân hàng, không

có quy định cạnh tranh cụ thế nào đư ợc áp dụng Tuy nhiên, trong khi k h ôn g

đi v à o quy định cạnh tranh cụ thể, quy định của m ột số dịch vụ ngân hàng nhất định có thể h ỗ trợ tạo lập môi trường pháp lý thổng nhất để những nhà

cu n g cấp dịch vụ ngân hàng thiếu nguyên tắc đạo đức không thể cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh bằng cách hạ thấp các tiêu chuẩn gây phương hại cho khách hàng Đ ây c ó thể được coi là biện pháp nhằm tạo m ột "sân chơi bình đẳng".

Tín dụng đổi với khách hàng

Ở Châu  u, một số biện pháp để tạo ra m ột "sân chơi bình đẳng" là văn bản H ư ớng dẫn sổ 87/102/E E C ngày 2 2 /1 2 /8 6 của H ội đồng (đã được sửa đổi là "Văn bản H ư ớng dẫn v ề tín dụng đối với khách hàng") Bản này nhằm làm hài hòa và áp dụng các tiêu chuẩn tối thiểu trong lĩnh vực tín dụng đối với khách hàng và yêu cầu các chủ thể ch o vay phải có giấy phép Văn bản

H ư ớng dẫn này áp dụng cho loại hình tín dụng ứng trước dao độn g từ 2 0 0 euro đến 2 0 0 0 0 euro, đồng thời bao gồm cả tín dụng ứng trước dưới hình thức thẻ tín dụng Tuy nhiên, văn bản này k hông áp dụng trong trường hợp không có lãi suất trả góp và khi khoản tín dụng được ứng cho m ột số m ục đích nhất định (m ua đất hoặc mua nhà, thuê hợp đồn g trong đó hàng hóa được thuê chuyển sang người đi vay, hoặc các khoản thấu chi ngân hàng).

C h ư ơ n g 2

Trang 38

Bản hướng dẫn cho vay yêu cầu người đi vay phải được cu n g cấp:

- M ột hợp đ ồn g bàng văn bản v ề khoản tín dụng được cấp (Đ iều 4.1 );

- T h ôn g tin về tỉ lệ lãi suất trả g ó p hàng năm (phù hợp với các thông lệ) (Đ iề u 4 2 (a));

- Chi tiết v ề các điều kiện thay đổi lãi suất (Đ iều 4 2 (b));

- Chi tiết về tổng số tiền, thời hạn và số lư ợng các khoản phải trả (Đ iều 4 2 (c ));

- Chi tiết v ề chi phí, lệ phí và tổn g số tiền phải trả (Đ iều 4.2 (c) và (d));

- T rong trường hợp nào khoản tín dụng được cấp cho v iệ c m ua hàng, các điều kiện hàng bị tịch thu khi k h ôn g có khả năng thanh toán (Đ iều 7);

- Ọ uyền thanh toán trước thời hạn (Đ iều 8).

Bản hướng dẫn về tín dụng cũ n g yêu cầu hợp đồng nói trên phải bao

g ồm tất cả các điều khoản hợp đồn g c ơ bản Văn bản cũng đưa ra ví dụ m ột

số loại hình hợp đồn g tín dụng nhất định:

- M ột hợp đ ồn g tín dụng trong đó khoản tín dụng cấp ch o v iệc mua hàng hóa hay dịch vụ cụ thể phải bao gồm m ô tả về hàng hóa/ dịch vụ trong hợp đ ồn g đó, số tiền thanh toán cho h àn g hóaJ dịch vụ trên thực tế và tổn g số tiền phải thanh toán trong hợp đồng (ch ẳ n g hạn lãi suất, chi phí, v v ) ; tổng

s ố ký quỹ; chì dẫn trong trường hợp người vay được quyền trả trước và các khoản tiết kiệm (nếu có); m ô tả v ề yêu cầu bảo đảm an toàn (nếu có); thời hạn

"từ bỏ" (khoảng thời gian người vay c ó thể rút khỏi hợp đồn g vay trước khi nhận khoản tín dụng) (nếu có); chỉ dẫn về yêu cầu đối với người vay được giảm m ột sổ tiền nhất định (nếu có);

- M ột hợp đ ồn g tín dụng về thẻ tín dụng phải bao gồm chi tiết về hạn

m ứ c tín dụng, các điều khoản về thanh toán và thời hạn "từ bỏ" (nếu có);

- M ột hợp đ ồn g tín dụng duy trì tài khoản (k hôn g phải là thấu chi ngân

h àng) (ví dụ thẻ thanh toán) và thời hạn hoãn nợ (nếu có);

Trang 39

- Bất kỳ loại hình hợp đ ồn g tín dụng nào khác được quy định trong văn bản hư ớn g dẫn phải bao gồm số lượng hạn m ức tín dụng, chỉ dẫn về yêu cầu bảo đảm an toàn (nếu có ), các điều khoản thanh toán và thời hạn hoãn nợ (nếu có); chỉ dẫn về quyền được thanh toán trước thời hạn của người vay và khoản tiền được giảm nếu có Văn bản này cũng điều chỉnh v iệc cấp thấu chi (kể cả khi các khoản thấu chi này k h ôn g được coi như các hợp đồng tín dụng

báo chậm nhất là vào thời điểm ký kết hợp đồng về các vấn đề sau:

- Hạn m ức tín dụng

- T ỷ lệ lãi suất hàng năm và các khoản phí phải trả được áp dụng

- C ác điều khoản thay đổi lãi suất và các khoản phí phải trả

- Thủ tục chấm dứt hợp đồn g

T uy nhiên Luật cạnh tranh riêng của m ột số nước EU có thế có những quy định m ang tính cụ thể hơn, chi tiết hơn C hẳng hạn như ở A nh, ngoài các yêu cầu trẽn còn c ó quy định quản lý việc quảng cáo tín dụng khách hàng

Ọ uy định này yêu cầu các m ục quảng cá o khuyến khích tín dụng khách hàng (ví dụ các khoản vay nhỏ, không phải là thấu chi ngân hàng) phải đưa ra được chỉ dẫn đầy đủ và hợp lý về bản chất và giá trị thực của khoản tín dụng và

k h ôn g được đưa ra những th ông tin sai lệch, những lời hứa người quảng cáo

sẽ không thực hiện, những th ông tin đế đánh lừa và những thông tin có thể gây ra ấn tư ợng sai lệch theo đúng nghĩa đen.

C ơ ché này cũ n g đưa ra các y êu càu cụ thể tùy thuộc vào loại hình tín

d ụng và phạm vi quảng cáo N h ữ n g th ông tin được yêu cầu cu n g cấp, ngoài các thông tin khác, bao gồm :

- T ên người quảng cáo;

- L oại lãi suất (phải được c ô n g khai rõ ràng);

- T hời hạn, số lượng và tổn g số các khoản thanh toán;

- T ổ n g sổ lượng tín dụng;

Trang 40

- T ôn g sô tiên phải thanh toán cho khoản tín dụng (lãi suât, lệ phí, phí phải trả khác, v v ) ;

- T rong trường hợp cần có sự đảm bảo cho khoản tín dụng ứng trước thì cần có chi tiết v ề v iệ c đảm bảo và m ột thông báo xác nhận bởi người cho

c ô n g khai rõ ràng).

C ơ ch ế v ề quảng cáo tín dụng khách hàng cũ n g cấm một sổ thuật ngữ, chẳng hạn:

- "K hông lãi suất" (trừ m ột sổ ngoại lệ nhất định);

- "K hông ký quỹ" (trừ khi k hông có yêu cầu thanh toán trước);

- "Cho vay đ ư ợc bảo đảm" hay "chấp thuận trước" (trừ khi không có điều kiện gắn liền với v iệ c cấp tín dụng);

- "Ọuà tặng" (trừ khi không có yêu cầu trả lại quà tặng).

C ơ ch ế này cũ n g điều chỉnh quảng cáo có tính so sánh và các khuyến

m ãi Trong trường hợp có bất kỳ sự so sánh nào (kể cả côn g khai lẫn ngụ ý) hoặc khuyến mãi ch o người đi vay thì chi tiết v ề lãi suất phải trả của khoản tín dụng phải được quy định.

Cần lưu ý rằng cơ chế này quy định m ột kết cấu cụ thể cho v iệ c tính toán tỷ lệ lãi suất phải trả của m ột khoản vay nhất định vì chi tiết tỷ lệ lãi suất trả góp là điểm c ơ bản của tính trung thực trong hầu hết các quảng cáo tín dụng D o đó, v iệ c nhà quảng cáo sử dụng m ột phương thức thống nhất và trung thực khi tính toán tỷ lệ lãi suất để người đi vay c ó thể có đánh g iá chính xác về các nhà cu n g cấp tín dụng là điều cần thiết.

Cuối cùng, trường hợp một mục quảng cáo vi phạm quy định về quảng cáo tín dụng khách hàng sẽ bị xử lý hỉnh sự.

Quảng cảo gây hiểu nhầm

Bên cạnh các biện pháp quản lý tín dụng khách hàng, EU đâ thông qua các biện pháp đ ể x ử lý quảng cáo gây hiểu nhầm và để kiềm soát quảng

Ngày đăng: 27/03/2015, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2005), Nghị định 116/2005/ NĐ-CP ngày ì 5/9 quy định chi tiết việc thi hành Luật cạnh tranh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 116/2005/ NĐ-CP ngày ì 5/9 quy định chi tiết việc thi hành Luật cạnh tranh
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
3. Chính phủ (2006), Nghị đ ị n h s ổ 22/2006/NĐ-CP ngày 28/2 về to chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài , ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị "đ ị n h s ổ "22/2006/NĐ-CP ngày 28/2 về to chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh," ngân hàng "100% vốn nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
4. Chính phủ (2008), Chỉ thị số 14/2008/CT-TTg ngày 22/4 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực kinh tể - thương mại , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 14/2008/CT-TTg ngày 22/4 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực kinh tể - thương mại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
5. Ngân hàng Nhà nước (2000), Chi thị sổ 13/2000/CT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về tăng cường chắt lượng và an toàn tín dụng trong hoạt động cua các to chức tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi thị sổ 13/2000/CT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về tăng cường chắt lượng và an toàn tín dụng trong hoạt động cua các to chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2000
7. Quốc hội (2003), Luật ngân hàng nhà nước (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội 8. Quốc hội (2004), Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân hàng nhà nước (sửa đổi, bổ sung)," Hà Nội 8. Quốc hội (2004), "Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung)
Tác giả: Quốc hội (2003), Luật ngân hàng nhà nước (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội 8. Quốc hội
Năm: 2004
14.ủ y ban Thường vụ Quốc hội (2001 ), Pháp lệnh quàng cáo , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh quàng cáo
15.ủ y ban Thường vụ Quốc hội (2002), Pháp lệnh giả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh giả
Tác giả: ủ y ban Thường vụ Quốc hội
Năm: 2002
23. Thông báo sổ 66/1996 cùa Ngán hàng Trung ương Trung Quốc vé cam thu hút tiền gửi thông qua mức lãi suất cao không hợp lý hoặc các biện pháp cạnh tranh không lành mạnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo sổ 66/1996 cùa Ngán hàng Trung ương Trung Quốc" vé
27.Hoàng Xuân Bắc, Lê Danh Vĩnh, Nguyễn Ngọc Sơn (2006), Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam, (Sách tham khảo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật cạnh tranh tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Xuân Bắc, Lê Danh Vĩnh, Nguyễn Ngọc Sơn
Năm: 2006
28.Bộ Kế hoạch và Đ ầ u tư (2006), Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động tự do hóa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngân hàng , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động tự do hóa dịch vụ tài chính: trường hợp ngành ngân hàng
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đ ầ u tư
Năm: 2006
29.Bộ Tài chính - Vụ Quan hệ quốc tế (2000), Chiến lược hội nhập quốc tể về mặt tài chính giai đoạn 200Ị -2010 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược hội nhập quốc tể về mặt tài chính giai đoạn 200Ị -2010
Tác giả: Bộ Tài chính - Vụ Quan hệ quốc tế
Năm: 2000
24. Thông báo số 35/2000 của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc về cấm cạnh tranh không lành mạnh trong huy động tiền gửi giữa các tố chức tài chính Khác
25. Thông bảo sổ 253/2000 của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc về các nguyên tắc nghiêm cẩm cạnh tranh không lành mạnh trong huy động tiền gửi Khác
26. Thông tư số 354/2002 của Ngân hàng Trung ương Trung Quốc quy định về cạnh tranh trên thị trường ngân hàng.C Á C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O K H Á C Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w