Trên thế «ió'i dã cỏ rSÉt nhiều đé tài n ạhi èn fiứu và các tác pham trinh bay một cách khoa học và có hệ thônư nhữnỉị lv thuyết cư han cua Ĩ L H X H theo các trường phái và cac hướng ti
Trang 1Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C GI A H A N Ộ I
T R U N G T Â M N G H I Ê N CỨU VỀ P H Ị N C l O V S ’ I1U)
Đ ề tài n gh iên cứu c ơ bản:
CÁC TRƯỜNG PHÁI LÝ THUYẺT TRONG
TÂM LÝ HOC XÃ HỒI
Trang 23 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 T âm lý học xã hội và đổi tượng nghiên cứu cua T L H X H 4
2 Pliàn biệt khái niệm trưòng phái lý thuyết và lv thuyết 6
3 C ác lĩnh vực ứng d ụn g của các truừng phái lý thuyết T L H X H trẽn thố gioi 7
và ớ Việt N am
HỌI
1 Trường phái tiêp cạn hành vi trong tàm lv học xã hội 8
]
Trang 32 Trường phái tiếp cận nhận thức trong tám lý học xã hội 2 ỉ 2.1 Lịch sử của trường phái
2.4.4 T h uyết d ô n g nhất (dóng dang) của O s g o o d và T a n n e n b a u m 37
I
3 T ru ông phái tiếp cạn phàn tám trong tủm lý học xã hội 40
1
3.4.1 L ý thuyết độn (Ị thúi và chức nâng nhóm
3.4.3 L ý thu yết F ỉro - lý thuyết ba chiều vế hành vi ỉiéti nhân cách 57 1
4 Trirừng phái tiếp cận m ac xít trong tăm lý học xã hội 63
11
Trang 45 Trường phái tiếp cận tưưng hỏ trong tám lý học xã hội 77
Trang 5P H Ẩ N V Iỏ Đ Ấ U
1 Đặt vấn đề ng hi ên cứu
T â m lý học x ã hội ( T LH X H) sau khi ra đời (1908) đã trơ thành một ngành k h oa học c h u y ê n nghiên cứu về các hiện tương t âm K xã hôi (TLXH) nhu' liên hệ xã hội, ánh h u ủ n s và tác động xã hội; các q u á trình tri 21ÚC xã hội định kiến xã hội v.v Có thể nói lĩnh vực tàm lv học \ ã hôi đã đirơc phát triến một cách rộng rãi trên the giới n ay từ sau chiến tranh thứ nhat cho đén ngày nay ( thế ký XXI) Gan nhu' tất ca các khía cạnh cua hanh VI xã hội (thương mai, giáo dục, mồi trườn à, sức khoé hệ thong pháp luật, truyền thòng, chính trị xã hội, the thao) đã được đưa vào thực n uh iệ m và trỏ' thành đỏi tương nơhiên cứu c hính của tam lý học xã hội Nhiìntĩ n s h i ên cún này đã
ma ng lại vô sổ các íkỏ liệu liên quan đen các mối qua n hệ \ ã hôi \'à c h ún g đoi hỏi phái đưưc tổ n" hợp thành nhữnsi lý thuvết chuiìíĩ toan diún hon vẽ các
h ành VI x ã hôi C á c n hà t â m lý học xã hội đã rát c o ỵ a n s đe đ a p ứ ng đoi hỏi này, từ đó h àn g loat các lý thuyết đươc ra đoi đẻ siai thích cho cac hiện urọẸg
xã hồi darií’ hình thành, hiến đổi Các lý thuyết lai klìác n l u u tư nluìnH tiia thuyết cụ thê đến việc hình thành nhữn ; lv thuvêt khái quát hon
Trên thế «ió'i dã cỏ rSÉt nhiều đé tài n ạhi èn fiứu và các tác pham trinh bay một cách khoa học và có hệ thônư nhữnỉị lv thuyết cư han cua Ĩ L H X H theo các trường phái và cac hướng tièp cận khác nhan, chán ft han nhu' trirớnỉĩ phai phân tâm, triiÈng phái hành vi, t rườns phai nhàn thức, trưòmi phái macxit, trường phái tương hỗ và nh ữn g ứns d u n g linh hoat cua c hú ng trong nhiều lĩnh vực c ủa xã hội Từ đó, T L H X H đa phắĩ triẽn và trớ thành một
n gành k h oa học IÌTL2 d ụ n s trong thực tiễn c uộc s ốn g k h ô n s thê thiêu ớ mọi xã hội Tuy vậy, ở Việt N a m n s à n h tâm ly học nói c h un g va tâm lv học x i hội nói r iên g hiện n ay vẫn c ò n k h a mới mẻ Ccic c ô n g tr ình k h o a học g iáo trình và tài liệu th a m k ha o vé lĩnh vực này c òn thiếu Vì Yậv, sinh viên c ũn g như các nha nghiên cứu k h õ n s có điểu kiện được tiếp, cặn va đ á nh 2Íá một cách khách quan cac trường phái t âm lý học xã hội trên thè 2ĨỚĨ Đi éu này can trớ rát lớn
đ ế n h ứ n s thú học tập, n g h i ê n cứu \ci triên khdi ÚT12 đụnsi c á c 1Ý t hu yế t xào thực tiền cuộc s ô ng t ro n s xã hội nước ta
Trang 6Xuất phát từ những lý do trên, T r u n s tâm nghiên cứu về phu nữ -
Đ H Q G H N tiến hành nghiên cứu đề tài cơ bản: “C ác tr ư ờ n g p h á i ly th u y ế t
tron g tâ m lý học x ã h ô i ”.
2 M ụ c đích
2.1 M ụ c đích
N g h i ê n c ú n C á c trường p h ái lý thuyết tronq túm lý học x ã hội vói m u c
đích tổng hợp và ph ân tích một số trường phái tâm lý học xã hội phố biên đang được nghi ên cứu vù ứníỉ dụng trẽn t hế giói, n h à m phục vụ nghiên cứu giảng dạ y c ho các ngà nh k ho a học xã hội và nhân van tron ạ điểu kiện của Việt Nam
- ứ n g d ụ n g k ết q u ả n g h i ê n cứu c ủ a đề tài v ào thực tiỗn iziantz day
c h u y ên đề: Cac trường phai lý thuyết tronẹ T L H X H tai các trường đại học
3 N h i ệ m vụ ngh iên cứu
- Giới th i ệu CSC t rư ờ ng phái lý t h u y ế t tr o n 2 t a m lv h ọ c x ã hỏi p h ô b iến trên t hế siới
- Đưa ra các khái ni ệ m cônơ cụ c ủa từnL t r ư ờn s phái
- Tr ình bày cô đọng, có hệ thống các lý thuyết t r o n s t ì m 2: t rư ờns phái
T L H X H phố biến trên thế giới,
- Đ a n h giá mặt mạ n h và mặt vếu c ua các t r ư ờn 2 phái
Ị
Trang 7- Đ ưa ra m ột s ố kiến nghị cho việc 2Íản2 dạy và ứ n s dụng các trường phái lý thuyết trong T L H X H vào thưc tế xã hội Việt Nam.
3 Đối tượng n gh i ên cứu
M ột s ố trường phái lý thuyết trong tâm lý học xã hội
4 P h ư ơ ng ph á p nghiên cứu
N gh iê n cíai tài liệu được sử dụníĩ là phương p h i p c hính trong dề rãi n à \
- Tra cứu tài liệu trên mạníĩ
- T h u t h ậ p tài liệu từ các viện n g h i é n cứu t h ư viện, c ác CỎI1 2 trình
n ghiê n cứii đã được công bõ
- T h a m k h á o c á c 2LUO trình đ a n s được s ư d u n g t r o n s c ác n s à n h hoc có liên quan
- Dich tui liệu từ các sách c huvên khá o tiếne Anh
5 Giói hạn nội d u n g niĩhiẽn cứu
Đé tài tập ti ling vào 5 trưòìis phái tiếp cận c hính va phò biến tron'.Ị tam
Trang 8P H Ầ N N Ộ I D U N G N G H I Ê N c ứ l
Chưưng I: N h ữ n g v án đề c hun g
1 T L H X H và đối tưong nghiên cứu của T L H X H
T L H X H là m ộ t bộ m ô n mới mẻ được hình thành c hủ yếu trên cơ >ơ cua hai k h oa học: xã hội học va tâm lý học từ đau t hế ký XX N g o a i ra T L H X H còn có mối liên hệ chặt chẽ với nhiểu ngành khoa học về hành vi \ a khoa học
xã hội khác n h ư nhân c hu ng học, kinh té' học tội phạm học khoa hoe lịch
s ứ
T h e o nhiều nhà TLH XHH, có thế nói một cách c h u n s nhất T L H X H
là mộ t k h o a h o e ngh iê n cứu hành vi cá nhãn với tư c ách là chức n a n g cua t a c
kích thích x ã hội.
T h e o ho, từ “ khoa h ọ c ” ngụ ỹ chi n hữn s quan sát được tluá- hiên trong
n h ữ n s điểu kiện được k iê m soát chứ k h ô n2 phai nhũng n sh iê n cứu chung
c h u ng mới được coi lầ dữ liệu của tâm lý học xã hoi Việc chi lõ hành vi ‘' r í
n ha n ” là m ột cô s á n g nhã n mạ nh răn 12 các nhà tcim lý hoc xã hoi quan tam (Vn cac cá nhân là đơn \ ị phân tích cua mình, trái với nhCrniz đơn vị lớn hơn nhơ
n h ó m và c á c thè c h ê - đôi tương q u a n t âm c ú a c ac n hà n h â n Fhufla l i s t ÙI xã hội học Cuối c ù n s “ n h ữ n g kích thích xã h ộ i ” ám ch I con nil ười vá nhữnii sán phẩm của con người T h e o đó, người khác là một kích thích xa hội và n h ữ n i thứ m à người đó tạo ra, như các nhóm xã hội các điIIan mực va các san phám
xã hội kha c c ũ n s đóng; vai trò la c | c kích thích xã hội Rõ r a n ” là "những kích thích xã h ộ i ' ’ bao s ổ m nhữnơ tác đ ộng của kinh ng hi ệ m xã hội tronc quá khứ để m ở rộng r ăng những tác đỏmz ( nhữnạ thứ m à cá nhãn miing ihco LỚI hiện tại) bat n s u ó n từ n h ữ n s nhân tò xã hội Nhu' vậy tám ly học xã hội có thô nghiên cứu n h ữ n s tác đ ộ n g cua cue kích thích xã hói được điéu chinh bơi các qua trình lau dài n hư thái độ va sự tiếp thu cac chuán mực Mat khác, các dctL diem nhàn c ác h n hư sư lo Liny biẽu lồ ra bên ngoài, sự tư tin và hê thốniỉ nhàn thức c ũ n " là m ộ t đỏi t ươn g n g h i ê n cứu c ủ a t â m 1} hoc xã hội
Các hiện tượng T L X H rất đa dang và phức tap C h ú n g k h ỏ n ạ đơn thuan chi gói t r o n s đ inh nghĩa Do đó, khi các tác s ià tàp tri ms \ a o khíđ canh nao
c ủa C á i T L X H người ta sẽ định nghĩa cụ thể \ e đỏi urợns của nó c ỏ the đơn
4
Trang 9cử ra đây mộ t số đ ịnh n ghĩ a m à các tác giả đã bàn đến đỏì tượng n ẹh iẻn cứu
“T L HX H là môn khoa hoc nghiên cứu \ a giai tliích cức mói C/IUIÌ1 hẹ
giữa những cá nhản tronạ nhóm, giữa n h ữ n ” nh ó m bên tr o n ” x ã lì( 7 ”‘1.
"TLHXI-Ị ìà s ự Iiqhiêiì cưu tìhữtìíị liên hệ p h ứ c húp hiện c ó giữa các
cá nhún, c á c nh óm, ( ú c thiết cliê trong một x ã hội nhu! tíịữầ, hệ tììổng hen
hệ ấ \ dược, q u y dinh không c hí h i ’ri nhữnq hiến s ố cú nhãn ma bởi múi
trường x ã hội i/i lên lìệ tlỉô/iq ây một hình thức n ê i ụ ! và lítrn nu\ sinh Iff những hanh vi r õ rệt trên bình diện Xíĩ hội, van hoa
N h ữn g qu an n i ệ m trẽn xác định đỏi tưựrm c ủa T L H X H theo cách riẽna nhưng đểu thống nhất:
- Chỉ ra m ôi liên hê t ương tác qua lại và ánh h ư ờ n 2 lẫn nhau giữa cac cá
n h â n , gi ữa c á c n h ó m người và x ã hội
- N g h iê n cứu tâm lý của sô' dòng người
- N g h iê n cứu hà nh đ ộn g xã hội của các ca nhân, các nhóm
- N ơhiê n cứu đ ặ c đ i ể m n h â n c á c h co n người n h ó m t r o n g xã hội
1 R o b ert S F e l d m a n , N h ữ n g d i ê u ironí; y ế u tro ng h im I" hoc N X B T h o n ” kê 2 0 0 ? , tr an g Í 9 ' 1.
: Tr;ìn H i Ị p T â m l ị hoe tã lìói - N h ữ n g ván dè I' luận , N.XB K H X H H á Nỏi 1 y c>6, trail" 18
1 V ũ D ũ n g T à m lý liọc x ã liội N X B K H X H 2000 Irang 14.
4 J o G o d e f r o id , Nliữiiiỉ c o n d ư ờ n g c ù a lã m /v hoe Bác sĩ T rán Di ái c h u hiên d ich Tu sách NT H a Nói 199K,
tran g 2.
5 Fisher, A//h?/i? kliái n i ê m c ơ b à n c ủ a tá m ly học x à hội N X B T h ê giứi & T ru n íi túm n ụ h ién L Ư U lãm 1> Irc
e m Irang 26.
s
Trang 102 P h á n biệt khái niệ m trường phái lý thuyết va IV thuyết trong niĩhién cứu T L H X H
T h e o các tác giả Mar vin E Shaw và Phillip R Costanzo " M ộ t 1Ý t h u \ e t
là m ột tập hợp những giả thuyêt có quan hệ với nhau hoặc nhĩrns đế xuàt lien qua n đế n một hiện tượng hoạc tập hợp các hién tượng" 6
M a n d l e r & K ess en lại c ho rằng “L \ thuyết là tập hợp nhiìns tuvên bỏ
dự báo vé n hữ ng sự kiên thuộc vé kinh n ghiêm m à người khác co thê hicu được” 7
N h ư vậy, “ Lv thuyết là cỏnỆ trìnli x ú \ ilự/ĩi> có liệ rhoii'j cùa tri H ít, có
tinlì chủỉ giả thuyết (u nhất ứ một sô phân) vù lổtiịi liợp nììủni Inu thích niộĩ
loại hiên tượng nào dỏ"* C h ứ c năne cùa lý thuyết là săp xốp một cẫcli có hệ
t h ố n g c á c d ữ l iệ u t h u ộ c về k i n h n e h i ệ m đ ể n h ữ n g ý nszhĩa t ườn SI m i n h và ngầ m ẩn của c h ún g trở nên có the hicu được
“T r ư ờ n g phái là n h ó m n h à k h o a học ho ặc hoặc van n s h ê sĩ có c h u n ”
m ộ t k h u v n h h ư ứ n s tư tirởng m ột p h ư ơ n g p h á p luận hoặ c ph ư ơn g p h á p sang tác ( t h ư ờ n g c ỏ m ộ t n s ư ờ i tiêu biểu đứno đau)"''
Hoặc theo m ột cách nhìn khác, “Trường phái la một tập thó các cá nhan
c ù n s chia sẻ các s i a thuyết chung, làm việc trên c ùng cấc van clé \ a sứ đ u n í
c ùng m ột ph ươ ng p h á p 10
T r o n g n g h i ê n c ứu n ày , c h ú n g tôi coi trường pììúi lý lìutycì ỉà nhó m cáị
lý thuyết có chunq một kìutxnỉĩ hướng tư tưởng, mọt phương pháp lua lì, do một
nhà kiìơa họ c riêu biểu dứng dcíii Như vậy, cac trường phái lý tluivẽt irons
t â m lý h ọ c x ã hội đ ể u c ó n g u ồ n g ố c X L i ấ t phát từ c a c trườn ỵ phái lv thuyết trone tâm lý học và xã hội học Các trường phai lý thuyet này đóng vai trò quan trọnq trong T L H X H từ đó các thực n s h i ệ m vu ứnơ du ng của tam 1\ học
xã hội mới được tạo ra
Trang 113 C ác lĩnh vực ứng d ụ n g của các tr uong phái T L H X H trèn the "lởi \ a o
c ũng n hư lý giái sự gia tang của các hành vi phạ m pháp Trong kinh doanh, các lý thuyết T L H X H được ứns dụng triệt đế ờ cà nơi làm M ẻ c và thị trườn2
Đó là những ván đé t huộc về nhu cáu và thị hiến cua người tiêu dims:, tâm \)
khách h à n s , niíhệ thuật q u á n2 cáo, nghệ thuạt ma o tiẽp trong ihiRTiiii ntihiộp quan hệ giữa người q ua n lv với người san xuât 2Ĩữa ngươi san xiuìt \ o i
n h au Tr on g lĩnh vực y tế người ta ứns dung các lý ihuvéT T L H X H đê chân đoán, chữa bênh vù phòn g bệnh - tâp trung vào các yêu tò tám l_\ xã hòi khí hậu t âm ly XÍÍ hội c u a s i a đinh, c u a cơ q u a n , c ua xã hội vội những c h u y ê n đoi lớn lao và m a n h mẽ >.a\ nên n hữ n s cũriLi tháng khòrm tli-é chill đưn:: nôi ơ cá nhân v l vice thích ứnư cùa cá nhan ấy Bẽn canh dó các 1Ý thuyOi T L H X H cũng được Ún” d ụ n g trong đòi sònn chính trị dặc hiệt trong việc tnrm: CM 11 cl.Ill
ý và thâ m dò bau cir, s ự bùnti nò dan sờ nạn ò nhiỏm môi trirơnìi tê nan ma tuý và mãi d â m, lý giai các cuộc xung dột tivn ihè ẹiưi v v
Tu y nhiên, việc ứng d u n s các lý thuyết tâm ly học Iron a xã hội hiỌn dụi niiày nay k h ô n s chi trong phain vi một trườn 2 phái lý thuyết n hí t dịnh mù phát triển t h e o xu hưứnsi “ chi ết t r u n g ” - sử dụng: tái cá c á c h ọc th u yế t đ ã cỏ một cách có c h ọn lọc \ J hiệu q u a nhất Từ những ừng duiiii nay các nha tâm [ý học xã hội lai tiếp tục t o n s hợp, sáp x ế p \fà lien ket các đừ liệu tìr thực tiền
để diễn ơiải hoạc họp nhất chíins thành n h ữ n s lý thu>et mới phát tricn các trường phái lv thuy ết d ã cỏ hoạc tạo ra các tnrờng phai lý thuyci mứi trong
7
Trang 12Chương II: C á c trường phái lý thuvét trong tám lý học xã hội
1 Tr ưò n g phái tiếp cận hành vi trong tàm lý hoc xã hói
1-1 Lịch s ử củ a trường p h á i
T r ư ờ n g p h ái h à n h VI c h í n h thức trớ thà nh m ộ t tr ườn ° phái '1> thu yế t độc lập trong tâm lý học từ đầu t hế kỷ XX đánh d í u bang sự ra đời cua hoc thuyết điêu kiện hoá kinh điển của Ivan Pavlov: diều kiên hoá thao tác cùa
E T h o r n d i k e và việc p h á t triến hai học thuyết này th anh thu vết hành VI cổ điẻn (John B Wat s on ) và thuyết hành vi mới (B.F Skinner A.Baidura)
I \ a n P a v lo v (1849 - 1936)" qua thực nghiệm với con chó đoi đã chứng
mi nh học thuyêt điêu kiện hoa kinh điến Điểu kiên hoá kinh đicn là một hình thức của học tạp trong đó một kích thích truna, man (kích thích khòn:: tạo ra phan ứng) đi c ặp đôi với một kích thích có điêu kiên (kích thích có tao ra phan ứng) liên tuc Sau một tlìơi íiian thì chỉ mình kích thích trun<z gian cũn<i izã\ ra một đ á p ứ n s và lúc này đ á p ứn s ma ng tính có điêu kiên Pavlo\ quan tàm tới sinh lý học hơn là tâm lv học vì tâm lv học thừi đo sư dự nil phii'dnu pháp nọi quan để n ghi ê n cứu về ý thức Nhưng Pavlov tin ruryi ôn Si đã k h á m phá ra cơ
c h ế sinh lý để cắt n s h ĩ a thuyết liên tưởns Th eo Pavlov, các mối [lẽn két tam thời đ ư ợ c h ì n h t h à n h bơi các p h án xạ có điểu kiên c h í n h là các liên lương - cơ
sờ cùa hoạt đ ộ n g tam l ý 12
N a ười ứng d ụ n s thành còn 2 n h ữ n s nghiên cứu e r a Pavlov trong tâm ly
học là J B W a tso n ( 18 7 8- 1 95 8 ), cha đe cua T L H hành vi cổ đien Wats on đã
phát triển học thuyết phản x a có điểu kiện vào ngh iê n cứu hanh vi và sáng lập
ra tnrờng phái hành vi tronụ tàm ]ý học (1913) T he o Wai son mục tiêu cua
tâm IV học là: "tìm cách x ú c nhậtì cúc d ữ kiện và quy luật mủ khi có kích
thích, t à m lý h ọ c c ó thẻ tiên đ o á n p h à n ứng s ẽ là gì; h ay n^ược lụi khỉ C'ó
pìiLiìỉ ứníị, nó có thê x ú c nhận bàn chất của kích thích lủ O n g nhân
ma n h đến nh ữn g hành vi được nghiên cứu một cach kh á ch qu an (những kích
11 http:, / w w w p b s o r g / w g b h / a s o /d a t a h a n k /e n i r ie s / b h p i iv l h t m l
12 B R HLTgcnhahn, N h ậ p m ó n hclì s ử tá m lý h oc, N X B T h o n s kẽ truní: 467
1 ’ B R.Hei'Licnhahn, N l i ậ p m ở n lịch s ứ l â m lý h oc, N X B T liốne kẽ trung 473.
s
Trang 13thích, đ á p ứng, c ủ ng cỗ được quan sát một cách trực tiếp), hác bỏ coi thường
■Sự hiện hữu và vai trò cúa các sự kiên tinh thần n hư ý thức, suy nghĩ, tương
t ưởng T u y nh iê n, q u a n đ i ế m cực đ o an nuv c ua W a t s o n bị n h i é u n h à t ăm 1\ học phản đỗi Họ phát triển quan điểm coi nội dung cơ bản cua tàm Is hoc là hành vi bẽn ngoài nh ưn g khô ng phú nhạn tầm quan trọng cua các sự kiẽn tinh thân t rong phâ n tích hành vi, tạo nên trườns phai hanh vi mới
E d w a r d L T h o rn d ik e (1874 — 1949) - nha tâm lý học MỸ - độc làp
nghiên cưu và c ùn g đưa ra những phát minh tươnạ tư với phan xạ có điếu kiện của Pavlov - n guyê n tac luyện tập nòi tie 11« ' 'lam thử \ a sứa s a i " 14 Thorndike
c h o ràng nền tang của việc học tạp ỈA sư hình thành mòi liên hệ giữa đau vào
c a m g i á c và s ự t hú c đ a y h à n h đ ộ n " T h e o ỏniz, h àn h VI được ki ê m soát hòi hậu
q u ả của nó Ví dụ, hành vi cớ lợi đế giúp mọt con vậi thout ra khoi tlùme rãc rối c ó k hu y n h hướng được lăp lại khi con vật được dật vào cai ihùnti á> mội lẩn nữa ổ nu c ho r ằ n s một điip ứng có nhiêu kha nãnti được tạo lai null no manơ đế n thoa m ã n và bị loai ho nếu nó tạo nen l ự k hô ng hi ú lone cho cư Lhê Tron ° q uá trình tạp nhi ễm xã hội khi con ngưừi co sức làm thử điêu sai sẽ dần dán bị loại trừ' -
B F S k in n e r (1904-1990) đã hệ thống hoá hoc thu vót cua Thorndike
th à nh t hu y ế t đi ể u k iệ n h o á th a o tác Đi ều kiện h oa th a o tác liên q uan lĩén sự tăng hoặc giam h ành vi nào đó băng cách thay đói một cach có hệ thùng hiệu qua của hành vi đó
,4 B a n d u ra đã phát t n ế n lý thuyết học tâp xã hội hiên đui bao hàm cá
n s u v ê n tác điều kiện hoá kinh điên, điểu kiên hoa thao tác và nguyên tác hoc qua quan sát, nhấn m ạ n h vai trò cua nhận thức (tư duy tướng tương, niêm tin
m o n e m u ố n , ) trong điều chinh hanh vi Lý thuỵềt cua Bandura dã mang lai
c h o trường phái h à nh vi m ột diện mạo mới khă c phục những khiem khuyèt
c ủa chu n ghĩa hành vi cổ điển của Watson - chi x e m xét những hành vi biểu hiên ra bên ngoài, bỏ q u a những gì diễn ra ở bèn trone
14 \ | ọ u \ ồ n K h ã c V iệ n T ừ d i ế n Tủm /v N X B V H T T 2 0 0 1 tran a 450.
' ' Jo Codct roi d, N h ữ n g c o n d ư ờ n g c ừu tà m /v hoc - lụp 2, Tú sá ch ’NT H à Nôi ] 9 XX !r 2 52
9
Trang 14ỉ -2 Xu hướng c h u n g của trường ph ái
Cô ng thức cơ b ản của trườn2 phái hành vi la kích thích - phan ứng (S -
Do đó, đối tượng c u a tâm lv học xã hội theo trường phái này là hành vi c u i con người
T h e o m ô hình h à nh vi, mỏi người được xác định bởi một tập hợp những hành vi của người đó Cac nhà TL H X H hành vi qua n niệm rănc ‘bát k \ cai gi
mộ t người làm là hà nh vi, còn cái 21 mót người có 11 nét tính cách"
Hành vi có hai p h ạ m trù: hành vi hiếu hiện ra hèn neoài và hành vi diễn
ra bên trong H àn h vi bộc lộ ra bẽn nsoài la nhfrnj nì c h ú n | ta làm ngưưi khác
c ó thể quan s át trực ti ếp được ( Ví dụ: ãn chơi nói cười viet ) Hanh vi đien
ra bên trong đầu là nhữrm ÌZ1 chúníi ta làm ma nu ươi khúc k h ỏn e thê quan sát trực tiếp được ( Ví du: SU)' n ghĩ tưứna, tượng, ni!hi nlicV, suy đoan, tinh cam ) nhưng có thể nhận biết t h ô n s qua suy luận
C á c n h à h à n h vi học đã SU' d u n s m ò hình ABC (viét tat cac tư Antecedents - lác nhân kích thích: Bcha\'iors - hanh vi: Conse que sc es - Hau
q u ả, kết q u ả ) đ ể m ô tủ q u á trình hen ticp hiên thơi c u a nluì m1 t i c nhciii kích
t h í c h t h ú c đ ẩ y h à n h vi \ ã h ội và h i ệu q u à s a u khi h a n h VI được t rì nh đ iẻn :
10
Trang 15Hinh 2: Mõ hình JIBC vé hanh vi của con ngưoi
ra và ảnh hường đế n k h á n ăn a suất hiẹn lai của hành vi này trong t ư ơ n i lai
M ặ c dù c ó rãt n h i ề u s ự ki ệ n xay ra trước và t h e o sau m oi h a nh vi nhưng chi c á
m ột sỏ rất ít có anh hưởng đ á n g ke trực tiếp nhu' là những nhãn tó đang đ u \ trì
s ư có mat c ủa hà nh vi Hơn nữa tác nhàn kích thích khơi đau và hau qua cluv trì sir c ó irưt c ủ a h à n h vi t h e o n h ữ n g c á c h khác nhan Hail q u a thực I t cua một
hà nh vi co the anh hướng trực tiếp đèn t ươns lai liệu hanh vi đó co xay ra nữa
h a \ khõn g? Hậu q uả m o n g m u ố n c ũ n s có thế l ì kích thích khơi động anh
h ư ờ n g đ èn việc liệu m ộ t người sẽ “ c a m k ế t ” thực hiện hanh VI vào lúc đỏ Dư
Trang 16đoán về hậu q u ả có thể có c ũng là một nhân tò xác định liệu n h ữ n2 đièu kiệncần và đ ủ ” này có đ ún g cho việc thực hiện hành vi hay k h ô n i i 1'1.
ỉ -3 M ộ t sô k h á i niệm chủ chốt
Kích thích là sự tác d ô n g vào giác quan ho ặ c hệ thán kinh'
P h ả n x ạ k h ò n g đi ều ki ện là nhữnc phản xạ tự nhiên được cơ thế tự
đ ộng phát ra mỗi khi xuat hiên vật kích thích, ví du phàn xạ tiết nước bọt khi nhìn thấy thức ãn hoãc phan xạ rụt tav lai khi chạm \ a o một vat nón"
P h ả n x ạ c ó d i e LI k i ê n la s i h ph ám cu a sư két hợp ci ữa một kích thích đặc hiòu gây ra một phan xạ được °hi trong danh mục phan \ a cùa con \dt \ưi
m ộ t kích thí ch t ru n g lính Lú c đo, sự kết hop IMN làm c ho \ ã t kích thích t r u n s tính, đẽn lượt mì nh trớ nên có kha nãim câ\ ra phản \ a đó x
Các qu y luật của điêu kiên lioá
Các ứng xử d á p lại và ứng xứ co hiệu lực tuân thu các quv luật đactrưn°:
Q u y luật kểi hợp (hú) íịíhi kê): Nêu hai kích thích đỏim thoi lãm hưng
p h a n hệ t h a n k i n h , c h ú n s c ó n h i ề u c ơ m u \ d ư ợ c kết h ơ p hời hệ t h a n ki nh \ ÚI
đ i ề u k i ệ n h o á c ố đ i ê n , m ộ t t r o n g hai k í c h t hí ch đ ươn Sỉ n h i ê n l à m phat ra p h a n
xạ đó, dù cho k h ô n e có môi liên hệ đặc biệt nao giữa chúng
Q u \ lnậỉ hiệu lực (T h o rn d ik e ): Trons số các đáp ứng khác nhau do cá
nhân phát ra t r o n s mộ t tình huống nào đó n h ũ n2 đáp ứng nào làm thoa mãn
c ơ thê c hác c hán sẽ được tao ra t ron2 những điều kiên tương tư Nói mội cách khoa học, điều đó có nghĩa là mối liên hệ giũa hành đỏng \ a kẩl qua canạ
m ạ n h m ẽ thì c à n g m a n g lại sự t hoá m ã n c ho cơ thế N g ư ợ c lại mối liên hê đó
sẽ yếu đi nếu hành đ ộ n s s â y ra sư khó chịu hoặc không gáy ra hàn q u i 2Ì
Q u y luật nàv í p d ụ n s chính cho quá trình học tập thử và sai
N ị i ĩ v ở i /v c úng Cố (Skinner): nguyên lý run duy nhất tính đến sư kitn
một ứ n2 x ử có nguv c ơ tái diẻn t hưừns đứn g tnrớc một tình huố ng nào đó vón
16 N’jtu s cn C õ n s K h a n h T â m /y trị h i l t N X B Đ H Q G H N 2<'I)(> Ir.ir.j y
17 Viên n e ô n n a ữ h o c T ư đ i ể n tiế n g Việt, N X B Đìt N á n a và T r u n g tâm tư ill On hoe nú:n 2 ' 11 • tran ” ''22
111 Jo Goiliỉríroiil NhừiìfỊ COII d ư ơ n ạ c ù a lã m /v học - táp ỉ Tu sách NT n J N I 1 trang 2 n )
12
Trang 17gây c ủng cố Tác nhãn c ung c ổ làm t ă n s cơ rr.a\ thu’ xuãí hiên lại mội ứna \ ư nào đó.
1.4 N h ữ n g lý th u yết chính
1.4.1 Lý thuvét vé sự c u n g có
Lý thuyêt vé sư c ủ n s cố dựa trẽn kết qua n s h i ên cíai vé Eward L
Th or nd ike (1898) và Ivan Pavlop í 1902) vé vai trò cùa Hự cò kết vé mõi lién
hệ giữa kích thích và phản ứns (S-R) Các đại diện tiòu hiểu cho t h u \ c t nàv là Tol man, Guthrie, Hull \ a Skinner
T h e o S k i n n e r , s ư t h i ẽ t l a p c á c đ á p ỨI12 k h ò n s p h a i l u ô n l u ô n l à s ự k i ệ n
do ngẫu nhiên m à thương là kêt quá cùa sự lựa chọn đươc tiên hành tiêp theo hanh đ ộng của một lác nhãn c ử n s cô Tác nhân cúnu co iỉóm mọi sự kicn hoac moi kích thích khi xuãt hiên hay mát di t ill một đáp ỨI1ÍI nào dó làm tanii cơ may thav đ áp ỨIIÍI đó đirợc tạo lập lại (lê tìm lại tình huói.!! iiãy cun í’ có Xuất phát LƯ n u u y ê n lý rùiv SkinnLT đã x â y dựnn k ỹ thuát huân lu y ệ n hanh vi hãntí việc p hó n g đoán liên Luíp hat nhãn cua qua trình đicu ki< n hoá có hiẻu lire
K ỹ thuật n ày bao liòm v iệ c ỉâp chư ơ ivi trình ch o một 1 Oại t các ui l i đoạn năm siữa đ á p ling c ơ sớ có tnrớc mọi tap n lu em và đáp ứmi CUOI CÙIU1 do cơ the lim cách phát ra Khi đó ch 1 cán tány ciiònH dan dan và có hd ihonỵ moi cluiycn
đ o ạ n c ủ a h à n h độns> c h o đ c n khi l àm c h o c ơ thê di đ « i cl ia p n h à n (.láp líim
mo n g muốn Nlui' \ ạ \ cơ thê dán dan tlụrc hiên đáp ứn” moníi 111 11(011 do có
“ thưở ng” kết hợp với từnti hanh đận II di theo chiều hướníi đến đáp ứnu cuối
Cl int Skinner vả cuc nhà hanh vi khác cho răng phàn lứn hành vi của con người được tập luvện theo cách thức đó trong các mật da d a n c cua đời s ò n s xá hội Mỗi khi mốt nsười hay một thê chê muón có dirợc một hanh vi xuất hiện
từ phui một đối tác hoặc một nhóm còng dãn có thế nghi ra \ à thiet lãp các vếu tố c ủ n s c ố lam t ă n2 lên cơ may nhìn thây các hành vi trẽn dược tạo lại Sự
cú nạ cô là thao tắc thông qua đó veil tò tune cirừng được thém vùo hoặc rút đi
tiếp theo một đá p ứnti làm tăng xac xuat phat ra đá p ưng đo
Co hai loại c ún g cỏ: cung cỏ sơ cấp và cung cỏ thứ cap Cung cố sơ cấp oôm việc thoa mi ll cúc nhu cấu l inh lý nhir đói khát n gu Con cung cố thứ
c ấp là t h o á rrutn c ỏ dư ợc h.inii vicc kết liợp với cunsz co so c âp ho.lv- kh on g Nhàn tiền lương hoặc 2Ìãy c h im e nhãn m(u việc dã lam có đirơc con lúc lãc
đ ố l với đ ứ a trẻ hc Bc n h ã n h u â n c h ir ưng đòi với VI t ư ớ n g h o ặ c c ó d ư ợ c uy tín d o
Trang 18một chức VỊ quan trọns là nhữrm \ e u tố cung cỏ thứ cáp ch o phép thoa mãn
các nhu c ầ u xã hội của con n°ười
Cú ng cố khác VỚI trừng phdt Cung cỏ luôn làm t ã n2 cư mav iháv diẻn lại đ á p ứng, c òn sự tr ừng phạt n s ượ c lại n h a m lam mấ t di m ộ t đ á p ímạ hiện
có, được coi là k h o n g m o n g muốn Vạy trừng phụt, ngược với vẽu tỏ c u n s cổ
b a o g ồ m đ ưa vào m ộ t vật kích thích 2âv s h ẽ t ởm (sốc điện, trận đo n vào
m ô n g ) hoặc bỏ đi một kích t hích gáy dễ chịu (món truns mi ệng hoac sư vuốt ve) mỗi khi xiiăt hiện đ á p líns m à ta co 2ã n s làm m í t đi
S k in n e r và n h iề u n h à t ám lý vé cơ bản đã vứt bo việc d i m s tnr nu phạt làm phương tiện giáo dục Họ thích dùng các \ õ u tỏ' tang c ườn SI dương tính làm trẻ c hấp nhân các đáp lín" mà rỉi hội thừa nhàn hơn là dùng v i ị c chặn lai CdC đ áp ứ n s k hô ng moníỉ muốn Theo ho các đáp line nàv co thè dẻ dàng mát
đi n ế u n h à g i á o d ụ c n h ấ t q u á n trước hốt k h ó i i ẹ vỏ t ình c u n g Lố đ i ể u m à a n h ta/
cô ta b u ộ c phải t r ừ n s phạt sau đó
1.4.2 Lý thuyết vẽ sư hoc và bat cluruc xã hội
Mai đại diện tiêu biếu của hoc thu v ít na_\ là Miller và Dollai Dưa tren thuyel vé sự hoc cua Hull Miller và Dollar ( 1L)4 1 ) da phát tricn Imc thu\c( vẽ
s ự học và băt ch ướ c xã hội c u a mình T h u \ e t nãy tin trình bJijjf c ơ sứ cu a sir line
va q u á trình phát triẽn c ơ c hê c u a sự bai <Jnr(*L c ua m n i m rờ i trong mõi
tr ường x ã hổi hoá
P h á n k h á lơn việc học tạp cua con nsỉirời xày ra thỏrjậ q u a q u a n sát hanh
VI c ủ a nsirời k há c Bât kể lời c anh bao "Hãy lùm như toi nói ch ữ dừng lain nhu' tôi l am ", các cá n h â n và dặc biẹt là trc e m c ó XL1 hirứng d ù n g h àn h VI cua
na ười khúc làm mau c ho hành vi cua chính mình - qu á trình đỏng nhất và bat chước Miller và Dollar cho rằnsỉ việc học tãp ma ng tính cái nhàn hoặc mang tính \ ã hội đ ể u tuÁD thú bon n s u \ ê n t i e c ơ ban là: đ ộ n g lire Mí gợi V (kích thích) clap ứng và phan thương Những nguyên t l c này được Miller và Dollar
c h o r a n 1’ có q u a n he \ o i nh au, có thê hoán đỏi c h o nhau Do đó m ó t đ ộ n g lực
có thó Pii SƯ I’O'I \ 4 s ư gợi V có thể trơ t h ì n h mót đ òng lực hay phan thưứnữ:
m ột p h a n t h ư ơ ng c o thế trơ thành sư gợi } va ban thân d õ n g lực có thê trớ thà nh m ộ t đ á p ứng
14
Trang 19Bắt chước là m ộ t thực t ế thuộc về kinh n s h i ệ m của con người Khi một mặt nào đó c ủa q u á trình xã hội hoá phù hợp với n h ữ n s p ha n ứng cua người khác trở thành mộ t phản ứng được thưởng thì xu t h ế bất chước sẽ xảy ra Càna thường x uyê n được thưởng thì xu thế bắt chước c àng \ ữ n g chác Vì thế trons trường hợp bắt chước, (1) hành vi của người khác đ ón g vai trò là sư chi dan: ( 2) ' sự chỉ dẫn này dẫn đến một đáp ứng bên trong; (3) đ á p ứ n s bén irons nà} tạo nên xu t h ế bắt chước m à sức mạ nh của nó dựa vào những nỏ lực bat chước được thưởng trước đây; (4) xu t hế bát chước này kích hoạt phan írnổ băt chước; (5) phản ứng bát chước dẫn đến phần thường m à phán thướng n à j ngược lại dẫn đến việc làm giảm xu t h ế và tồng khả nâ ng khiến cho sư bat chước có thể xảy ra căn cứ vào những nỗ lực tiếp theo Miller và Dollard c ũne đánh giá cao c ơ c h ế học tập thử - sai T r o n s ngữ c ảnh xã hội việc tham sia hoặc được q u an sát hành vi của người khác trong xã hội có thế đ ó n s vai trò giảm tần xuat của việc thứ và sai trons việc học tập c ùa sự liên ket chi dản- đáp ứng Do đó cuc tác giả này cho rằng nếu một người q ua n sát hoc để g i n những đá p ứng thích hợp với nhữnsỉ chí dẫn c ủa m ẫ u (nghĩa là nếu anh ta học
để m ô phỏng iheo) thì sư bãt chước có thể giới hạn sự x u ã t hiện của thử và sai,
và sư thực hiên “đ ú n g ” có thế xảy ra sau sir qua n sát đơn gián hành vi cua người kh ác Vai trò c ủ a c ác th àn h viên lớn tuổi hơn tr on ỵ xã hội là xui kh iế n các thành viên trẻ hon thực hiện những đap ứn2 sẽ dan đến sự khen t hướ ns và tránh những đáp ứng không liên quan đến vân đề và khô ng được thướnìi
Miller và Dollard đa đưa ra m ô hình khai qua i về sự học tãp va bắtchước:
Chỉ d ả n ~ *TĐ á p ứng bẽn trong > Xu thế) * Đ á p ứ n s bẽn nsoai ® T h ư ở n g
The o Mi ll e r và Dollar, hành vi bắt chước tuân thủ theo ba cơ chế: hunh
vị tương tự hà nh vi phụ thuộc tương ứng và sao chép
H ề n h vi tương tự: xảy ra khi hai cá nhân đáp ứns một kich thích độc lập
được tạo nên do c ù n s m ột sự gợi ý, sau đó mỗi người học được cách tạo ra các
đ á p ứng thí ch hợp với bán t hân m ì nh M ộ t s ố VI du p h ổ bi ê n là (1) hai n s ư ời cùng bắt một c h u y ến xe bus bơi vì họ đ a n s cù ng đi đến mỏ t điế m va (2) hai người đ a n ° x ế p hà ng đợi để m u a vé tại phò ng bán \ é c ùa rạp hat
H à n h vi p h ụ thuộc tương ứng: xảy ra tron2 sư t ươ ns tác s iữa hai bên
m à ở đó một trong các bên là người lớn tuổi hơn thông m in h hơn \ d k h éo léo
15
Trang 20hơn người kia V í dụ, những đứa trẻ sẽ làm c h o hành vi c ủa c h ú n s phù hợp và trở nên phụ t huộc vào những người lớn hơn Suy ra với tình huống bãt chước
đó, người q ua n sát ở trong một số cách cư x ử có vị trí ít liên quan hơn với mau tương ứng với hành vi c ủa mẫ u và bị phu thuộc vào m ẫ u Vi một vùi sư ơợi ý thích hợp khi làm việc đó Cá nhân sẽ làm cho phù hợp và phu thuộc vào hành
vi của người khá c khi việc đó đem lại giá trị về phần t hưở ns c ho mình
Sa o chép: là một dạng bắt chước phức tap hơn hành VI phụ thuộc tương
ứng, x ả y ra khi c á n h â n “ tạo r a ” n h ữ n g đ á p ứng s i ố n ơ n h ư n h ữ n2 đ á p ÚTI2 của người khác
1.4.3 T h u v ế t hợc tập xã hội hiện đại
Dựa trên những qua n điểm c hung về bắt chước, Albert B-ìndura (1925 - ) và c ộng sự đã đưa ra thuyết học tập xã hội (được các nhà tâm lý học coi là thuyết học tạp xã hội hiện đại) Bandura đã đưa ra m ột nguyên tác học mới,
học qu a quan s á i - học một cách yìán tiếp - và phân biệt quan điếm về bát
chước này với một sô quan điém phố biến khác, hao 2Óm nhiìnc quan điern của Skinner (1953, 1957) Mo wr er ( i 9 6 0 ) và Miller và Dollarđ (1^41)
Bandura cho rằng, dù nhiểu ứns xử, đôi khi t ươ n s đối phức tạp có thế được giải thích bang các n guyê n lý của điều kiện hoá có hiệu lực va kỹ thuật tạo nên chí íng n h ư n g v ẫn có nhiểu ứng x ừ x ã hội c h u y ếu m à nen t a n s là SƯ quan sát nhĩmơ hà nh đ ộng củá nhirns nơ ười gấ n gũi q u a n h ta đế làm mau Đó
là sự bắt chước k h ô n g hơn kh ôn g k é m hay tập n h i ễ m theo hậu qua
Tậ p nh iễ m theo hậu qu ả là ứng xử được q ua n sát do cá nhân t h ố n s hơp
có xét đế n hậu q u ả c ùa nó lên mẫu Các thí n gh i ệ m tronơ phòng thí n s h i ệ m của Bandura và c ộ n s sự cho thấy nhiều yếu tố tạo nên sự thiết lập một tập nhiễm n hư vậv Người ta có XL1 hướng bắt chước người nổi tierm hoặc nsười
ho kính phục Tuy vậy, sự t h ố n s hợp các ứng x ử giống n sười mẫu dễ d à n s nếu người m ầ u c àng ‘'dễ đến g ầ n ” cả mặt thiết lâp q ua n hệ c ũ n 2 như trình độ xây dựng ứnơ xử Hơn nữa, một người mả u dù có hà nh đ ông h ung hãn khi được khen thường ván có cơ ma y được bát chước hơn là khi bị trừng phat Nơ ười ta còn biết là c ác n s ư ờ i m ẫ u t ro ng đời s ố n g c ó n h i é u c ơ m a y đ ư ợc bãt chirớc hơn
là người m ầ u chiếu trong phim hay được trình bày trong sách, truyện tranh Bandura cũng nh an m ạ n h vai trò của các “ nh an v ật” trên ti \ 1 làm phat triên hung tính ở giới trẻ
16
Trang 21Cá nhân q u a n sát và đánh giá các hậu quả ứ n s x ứ 2â\ ra cho nsưòi mẫu, điều nà y ảnh hưởng đến một s ố quá trình nhận thức làm cho có thè dạt kiêu tập nh iễ m nà y vào loại tiếp theo Tuy vậy nó vản hạn chẽ trong các tình huống đặc trưng, m à thường chỉ được c huyên một cách k hó khãn vào các tình huống c ủa đời sống thường ngày.
Bandur a coi lý thuyết bắt chước của mì nh là thuyết về sư k ế tiếp nhan của các kích thích trung sian Theo hướng tiếp cận nàv, “ trong giai đoan bà*
tỏ, kích thích mẫ u gợi ra trong các chủ thế quan sát hình thức va kết q uá cua những trải n gh i ệ m cam giác m à trên cơ sớ nhữnơ liên tướns trước đáy c h ú n s trở nên hoà nhâ p và kết hợp thanh nhĩins đáp ứng thuộc về siác q u a n ” Do đó qua những kích thích k ế tiếp nhau, một kích thích mau đ ứ n s ớ inrớc thực chát
có thê gợi ra sự thể hiện man® hình ảnh hoặc biểu t ươns cùa những sự kiên có kích thích liên q ua n ngay cả khi c húng khô ng bao giờ được thế hiên nữa (Bandura, 1966) Bandura để xuất rang một đáp ứng cùa mẫ u đỗi với nhũng chí dẫn trong môi u ư ờ n s ciìa những kích thích sẽ dan đến nhũng đáp ứnt: tưởng tượng “ bên t r ong ” ở nsười quan sát những đáp ứng nàv có thế được khỏi phục khi người qua n sát bị đặt vào trườn e hành vi Vì vậy nếu k h ó n s có đáp ứng hay được thương thì người quan Scit kết hợp nhữnsi moi licn lạc chí đẫn trong các đá p ứns cua mẫ u và trườn" hành vi ròi theo cach áy có thế belt chước phản linsz c ủa mall
K ha năn í dán nhũn bang lời c ho hành vi của ma u ở người qua n sát tao điều kiện thuận lợi c ho q u á trình biếu tượnơ hoá nàv N h ữ n g đáp úìm ma ny tính tượng t nr ng nảv sinh bê n trong người quan sát, dù c hú ng là n h ữ n s liên tưởng bung lời hay những đáp úng t ưởns tượng cũng tạo nên những chì dan nói tâm dàn xế p các đ áp ứno phù hợp c úa người q ua n sát t r o n g trưòns hanh VI
Do vậy, những chỉ dẫ n m a n s tính tượng trim.g bên trong trở thanh các kích thích phân biệt c ho n h ữ n s m ỏ hình hành vi tương ứng bèn nsoài
Lý thuyết của Bandur a cũnơ n s h i ê n cứu các tác đ ộ n g hanh vi trong việc thế hiện c u a người q u a n sát đối với n h ữ n s k í c h t hí c h m ẫ u O n g c ũ n g đ ư l ra
q u a n niệm c ủ a m ì n h vè s ự liên q u a n gián t i ếp c ủ a đi ể u k iệ n hoá c ố đ ie n vào qua Irình Làm mill
Trang 22T á c đ ộ n g hà n h vi trong việc bàv tỏ với mau.
T he o Bandura, việc bày tỏ với mẫu dản đến 3 tác độnH chung ơ nsirời
q u a n sát Đ ó là (1) tác đ ộ n g l àm m ẫ u m à n h ờ đ ó n s ư ời q u a n sát dạt được các
đá p ứng mới thông q u a việc kết hợp hài hoà về mật nhận thức các chi dán kè tiếp nhau, (2) tác độn g kié m c h ế và làm mất đi phan xạ có điểu kiên th òn s qua những gì mà một mức độ nào đó tồn tại trong hành vi c ủa người quan sát bi thay đối do anh ta quan sát n hữ ns đáp ứng cùa mẫ u \ a (3) tác CĨỘI12 tạo điều
k i ệ n t h u ậ n l ợi m à n h ờ đ ó v i ệ c q u a n s a t h à n h VI c ù a n s ư ờ i k h á c c ó t h è t ạ o đ i é u kiện dễ dàng c ho sư xuất hiên n h ữ n e đáp ứng đã được hoc nhưng khổ ng bi han
c h ế ở người qua n sát
Tác ổộtĩiị làm m ầu xảy ra trong tình huôrm một người quan sát đạl đirợc
những mẫu hình phan ứng mới thông qua quan sát việc thực hiên tót các đáp ứn<z mới của mẫu Phán lớn các đáp ứns mới đcu chứa đ ự nc các thành tố hoặc các ma nu hành vi đã hình thành tron 2 vốn hành vi đươc hoc cua người quan sát Bandura k h á n s đinh rằng tình h u ó n s học tập qua qua n sat 2Ìó'i thiệu cho naươi quan sát những kết hợp mới mé cua những chí dan k ế tiếp nhau m à anh
ta tổng hợp vào một mức đọ trung 21 an nhất định, q ua đó anh ta đạt đến mót mẫu hình hành vi hoa hợp mới Do vậy, nó lk bỏ cục co san c u i cuc thành to trong đáp ứna cua mẫ u và những ihanh tỏ tron® hanh VI k ế tiep cùa nmro'1 quan sát được xac đ ịnh la mói lạ Thêm vào đó những đ á p ứnti mới cĩirm được xác đinh là xay ra khi n h ữ n s ma u hình hành vi đã hình thanh rơi vào vò nil kiém
soát kích thích mới Tr ong trường hợp này, đá p ÚÌ1K được học xảy ra đối với một tập hợp các chi dan mù đã k h ô n s xay ra trước đây đối với kinh nghiệm quan sát cụ thế licn quan
Các nghiên cứu của Bandura đã chi ra ru ns tác độno lam mẫ u n a \ sinh với t oan bộ c ác đ á p ứng b a o £ ồm cả sự s â y h ãn bi ế u h i ệ n về mă t thể chát, tư
d i n s cố, tự áp đặt lên mì nh sự trì hoãn của phán thườns cấu trúc n s ô n n s ữ và nhiểu đ á p ứng khác T r o n g tất c a c ác t r ư ờ n s h ợ p này n s ư ừ i q u a n sát t heo dõi
m ẫ u sử d ự n s m ộ t mail h ì n h đ á p ứng n hất đ ịnh va rồi thế hi ệ n m a u h ình đ áp írnơ đó khi bị đạt vào trường hành vi tirơns tự Việc kết hợp va m ó c nói cac đnp ú n g phù h ợ p c h ă c c h á n đ ã xay ra q u a c ác q u á tr ình d a n x ếp t r u n g gian
m a n s tính biếu tương và do đó hành vi đ ã đirực học m à "khổníĩ có thứ
n s h i ệ m ” Một khía c ạnh quan troníỉ của việc học k h ỏ n2 thử n a h i ệ m hav học
qua qua n sat là khá nà ng tiến hành dươi dựng lập hu ngám an các đáp ứnư
được thực hiện
18
Trang 23Bandura lưu ý rằng dù các dữ liệu về kinh n gh i ệ m c h ứ n s minh cho những giải thích của ông về các kích thích kế tiếp nhau trong tác độnsi làm
mẫ u nhưng sự phát hiện về việc phần đ ỏ n s nsười quan saí thất bai trong vice tái tạo m ẫ u hình h oà n thiện đáp ứng của mẫ u chi ra ràng sư k ế tiếp nhau cua kích thích c ả m giác là điều kiện cần nhưng khô ng đu c ho việc học tập có tính bắt chước Bổ sưng c ho quá trình kết hợp chính này Bandur a đã k h ă n2 định
rằng các nhân tố dưới đáy đ óng vai trò tạo cĩiéư kiện d ễ dan g cho việc tạo ra
tác động mẫu:
1 Cườn g độ của động cơ gâv chú ý đến kích thích
2 C ảm giác và kha nang dễ tiếp thu cùa người quan sát dựa trẽn sự đàotạo trước đâv vể q ua n sát phân hiệt
3 Sự hiện diện của các chiều hướng thúc đáv tập trung vào các đá p ứns qua n sát
4 Việc ứ n s d ụ n s tất củ các đáp ứ n2 cấu thành cấn thiết cho chuỏi các hành vi t o n s thể trước đây cua người quan sát
T á c dọ ng kiếm c h ế và lưm m ấ t di phơn xạ cố điểu kiện Bandura cho
rằng một tác đ ộn g đối lập hav làm mất phan xạ c ũ n s có the xa )1 ra như một chức n ă n g c ù a q u a n Scit T r o n g trường hợp sau này q u a n sát việc thực hiện Liia mẫu hoặc là được thưởng hoặc la k h ô n s bị trừns phut thì những đáp ứng khổng được c hâ p nhận về mặt xã hội dán đến sự s i a tăng các cấp độ hanh VI tương lự hoặc sự tang thê m các hành vi khô ng được xã hội thừa nhận Sư Cling
c ố tích cực, tiêu cực hoặc k h ô n g có của mau được nsưừi q ua n sat trai nghiệmmột cách ơián tiếp khi anh ta đang quan sát Thực n g hi ệ m đã chí ra ràng khimột noười qua n sát c hứng kiến một người mẫu n s a n s hà ng với mình phai chịu
đ ự n g hì nh p hạ t vì đ ã ti ến h à n h n h ữn g h oa t cìộns bị c ấ m thì k h u y n h h ư ớ n g thirc hiên những hà nh đ ộn g sai lam tương tự đó bị s i ả m đi
Bandura và nhiều ns ưòi khác c h ứ n s mi nh rang khi một người mau ngang hàng tiến hành hành vi gây hấn m à khô no có hậu q u á tiêu cực thì nó >ẽ lam tăníi kha nă ng nsười q u an sát cũng sẽ tiến hành nh ữn g hanh vi 2ciy hán bị câm đoa n tương tự khi bị đật tronơ c ùng một t r ư ờn 2 hà nh vi Bandura đã xem xét n gu ồn s ố c c ủ a các tác đỏn g hạn c h ế hoặc làm mất đi phan xạ có đieu kién
là sự xuất hiện của s ự củng cô dược trải nghiệm gián ỉiếp N ếu hành vi tiêu
19
Trang 24cực của người q ua n sát bị kiểm c hế hay được n â n s lên do quan sát mau thực hiện h à n h vi t ư ơ ng tự k è m t h e o hậu q u ả được t hư ở n g h a y bị phdt \ à ban thân người quan sát k hô n g tự củng c ố mình với những hành đ ộn g này, thì sư thừa nhận được đưa ra là anh ta đã trải nghiệm n h ữ n s c ủ n s c ố c ủa mẫu và khi bị đặt trong trường hà nh vi, anh ta sẽ thể hiện hoặc hạn c h ế những đáp ứng được
c ủ n g c ố c ủa m ẫ u t ro ng lần t h ử ữ g h iệ m đ ầu tiên C á c n s h i ê n cứu đ ã phát hiện
ra rằng sự củ ng c ố được trải nghiệm gián tiếp cũng có hiệu q ua như c una cỏ trực tiếp tr on g việc sinh ra c ư ờn g độ h à n h vi
Bandur a đã đưa ra 4 npuyên nhân cho tính hiệu qua của sư c u ng cô được trải n g h i ệ m g i á n tiếp trong việc hạn c hè h o ặ c làm m a t đi n h ữ n g đ á p ứne của mẫu:
1 Nó cung c ấp c ho người quan sát t hỏne tin về kha n.irm của cung cỏ đạt được q ua việc thè hiện ra những đ áp ứns cụ thê nhi.it định
2 Nó Cling câp c ho người quan sát kiến thức về kích thích tror)2 trườns hành vi và giúp hướnu chú ý c ủa anh ta vào n h ữ n l kích thích nav
3 Nó c u n s cấp cho ncười quan sat sự biểu lộ nhữn g khích lệ m à anh ta
c ó thế n h â n đ ư ợc vì dã thực hiên m ộ t h à n h đọniĩ nhát định
4 Nó c u ng cáp c ho người quan sát cơ hội x e m xct các phán ứng cam xiic của mẫ u khi nhận được một sự c u n 2 cô nhất định (nghĩa la nó mans; lại những tín hiệu về niềm vui thích và sự đau khổ c ho ngưừi
q uan sát)
Với những phản ứ n s x à m kích và sai lầm bị n gă n c ấm vê mặt xã hội được m ẫ u thể hiện, việc kh ôn g có những c úng cô' tiêu cực cũ ng cỏ sức mạ nh như n h ữ n s c ủng c ố tích cực trong việc làm tăng n h ỡ n 2 phản ứng bãt chước ở người quan sát Bandu ra đã gọi phát hiện này là tác đ ộ n ẹ cúnơ cỏ đối lâp Sự đối lập được nói đến ở đày là sự đối lập giữa n h ữ n s c u n s c ố tiêu cực t h ỏ n s thườnơ của xã hội đối với hành vi sai lầm và việc khôrm có n h ữn s kích thích tiêu cực tronsĩ tình h u ố n g làm m ẫ u được xếp đật
T ác độn (ỉ tạo diéu kiện thuận lợi cho đá p ứng đổi với sư thế hiện cua
má u xảy ra trong tình huống mà những đ áp ứno của mẫ u đ ó n2 vai trò là những kích thích ph ân biệt đối với người q u an síit Chức nang n h ữ n s kích thích phân biệt nay của m ẫ u là tạo điều kiện thuận lợi cho sư nảv sinh những
Trang 25đáp ứng tương tự ở người qu an sát Tác động này phân biệt với tác đ ộ na làm mẫu và tác đ ộn g hạn c h ế hoặc làm mất đi phản xạ có điều kiên ở c hỗ các đáp ứng được tạo điều kiện thuận lợi là k h ô n s mới m à n ằ m ơọn trons vỏn SOĨIO
củ a c hủ thể và c h ú n g nh ìn c h u n e k h ớn g phải là n h ữ n g đ á p ứ n s bị c ấ m đ o a n vé mặt xã hội Ví dụ về những hành vi có thế dễ bị ảnh h ư ờ n 2 VỚI tác đ ộ n s tao điểu kiện thuận lợi của mẫ u có thể là (1) đ ó n s góp cho m ụ c đích từ thiện (2) tình nguyện làm việc vặt trong nhà, (3) nhìn lên tran và vô số nhũng hành vi khác
Điều kiện hoá cổ điển được trải nghiệm gián tiếp t r ong hành vi bãt chước
Sự trỗi d ậ y c à m MIC dược trái nqhiệm gián tiếp Bandur a đã k h á n g định ràng các chỉ dẫn xã hội báo hiệu sự trỗi dậy cám xúc của mẫ u có the dan đến những đặc tích kích thích c am xúc ớ người quan sát thống q u a qua trình diều kiện hoá cổ điển tương tự, quá trình tạo ra nh ữn s giá trị tích cực hoãc tiêu cực của những kích thích thuộc về môi trường phi x ã hội Do đó, cac đup línn cam xúc của mâu đối với tình h u ố n s chỉ dần có thể gợi ra nhữrỊỊ đáp ứns cam xúc tương tự ứ người quan sát Với sư ghép đỏi tiếp tục của đa p ứng \iic cam cua mẫu với và các chi dán xã hội nảv sinh, bán thán các chi đan nhìn c h un g đã đạt đến sức mạ nh đối với các đap ứng cám xúc từ 11» ười quan sát Q u á trình này liên qu an nhiều đến các phản ứng tương đương hơn la nhữn.H chi dan kích thích c ảm xúc tu' nhiên ( c h ă n s hạn, sốc, sợ đôi tượng) Đ ún« hơn khái niẻm về
sự trỗi dậy c á m xúc được trải nghiêm gián tiếp liên qua n đến “ sự bat chước”
có thật về những đa p ứn s cảm xúc của mẫu được ns ưừi qu an sát c h ứ n2 kiến, cho dù người q u an sát có trực tiếp đối mặt với chí dẫn đang nay sinh hay không Người q u an sát thưc tế không bị đặt vào trường hành vi bao 2ốm những chỉ dẫn đa ng náy sinh để trải n ghiệ m sự trỗi d ậy c am xúc được trai
n ghiêm gián tiếp Vì vậy, Bandura kh ắng định rằng sư trỗi dây c am xúc được trai n g hi ệ m eián tiếp chỉ có thể xảy ra từ sự q ua n sát đơn thuán việc trai nghiệm c ảm xúc c ủa người khác
D iều kiện c ổ điển dược trải nghiệm gián tiếp Khi những cam xúc được
trải n gh iệ m «iún tiếp trỗi dậy trong người quan sát điểu kiện cổ điển được trai
n g h i ệ m g ián ti ếp c ó thế xảy ra nếu n h ữ n g kí c h th í ch s ợi lén n h ữ n s p h an ứna cảm xúc ở mẫ u (và do đó được trải n ghiệm s ián tiếp trong na ười quan sát) liên kết với n h ữ n s kích thích trung tính trước đâv T r o n a trườnỵ hựp nav các kích
21
Trang 26thích trung tính đạt được sức mạ nh làm náy sinh những đáp ứng cam xúc ơ ca mẫu hay người thực hiện và người quan sát.
Bandura và Rosenthal (1966) đã phát hiện ra rằng câp độ trỗi d ặ \ ban đầu của người qua n sát trước đây với chuỗi hành độníĩ điéu kiện dược trai nghiệm gián tiếp làm giả m đi cường độ cúa những đáp ứng trai n s h i ẽ m siãn tiẻp được điều kiện hoá c ủa anh ta Vì vậv, mức độ ngày c àng t ã n2 cùa sự ưỏi dậy cảm xúc ban đấu dẫn đến cường độ n s à y càn2 t ănc cua n hữ ns đáp ứng được điều kiện hoá tuỳ vào một đicm tiệm cận phía trên - điế m Lim tăníi mức
độ trỏi dậy - giá m đi c ư ờ n s đỏ của những đáp ứns xúc c ảm trai nghiêm gúín tiêp được điều kiện hoá Bandura dã giài thích phát hiện này bàn 2 tuycn bố rằng người quan sát ở các mức độ cao của sư trỗi dậy điểu kièn có tnrớc sẽ thường xuvên gợi len “ các chiến lược kích thích truniz tính" hay đơn nan hơn
la n h ữ n g đ á p ứn a c ạ n h t r a n h đ ê c h i ê n đ ấ u VỚI n h ữ n'1 ỉ ác đ ộ n « c ủ a s ư trỗi d ậ y
2Ía tans Bandura k h á n s định rằng chi khi những đáp ứns của neười quan sắt
cỏ thế được đicu kiện hoá mán tiep dìi m a n s tính công cụ hay m a n " tính cổ điên thồm> qua sư thế hiện doi với máu chíino cũng cỏ thè bị giập tắt 12 id 11 tiếp qua quan sát đnn thuán Viêc nmroi quan sát chứne kicn m a u tiẽp can kích thích mà anh ta (nmrời quan sát) (tã luôn tròn tránh nhìn c h u n s sẽ chui sir tiêu huy gián ticp c ủa nhữno đá p ứníỉ trốn tránh nếu anh ta quan sát thấy máu trai nghiệ m những hậu q u a bất lợi Bandura công nhận rãnsi quá trình sail nay SC liên qua n nhiéu đen tam lý tri liệu va thav dổi hanh VI.
Bản thán Bandur a (1977) đã chỉ rõ, m ẫ u “ d ạ y ’' cho ngươi quan sát nhưníỊ việc sử dun g bài học đó tuy thuộc rat nhiéu \ u o mức hoạt hoá c ảm xúc của ca nhân ở thời điém ấv, cũng như tuỳ thuộc việc cá nhàn đánh 2Íá hoàn canh lúc đó của mình như thê nao Nói một cách k h c i C , tập nhiễm thay thế chi tạo ra môt dấu vết trong não, nhưng chính các qua trình nhân thức luôn luôn
c an thiệp vào phàn tích bối canh đời s o n s thường n s à y dể rói tu\ tình h uỏ ns , đưa c ơ thế đến dưa hay k h ô n s dựa vào tập n hi ễ m thay t h ế iy Do đó quá trình hoc qua qu an sát chi đơn 2Íản tạo lại ứng xử tuỳ theo hâu q u á cua nó chứ
k h ô n s phai càu trúc lại c á c t h ô n s tin n h á m lâp c h ư ơ n s tr ình c h o m ộ t ứng xử mới n h ư tr o ng t n r ờ n s h ọ p tâp n hi ễ m thực sự n é n nó van đư ợc x ếp \ à o m ỏ t loại ứng xử có hiệu lực
Isl Jo.Goderfroid, Nhữni; con dường aiư tám lý hoc - lập 2 Tu sá c h NT H a Nòi 199X trang 259 26').
22
Trang 27T hu yễ t học tập xã hội của Bandura là lv thuyết toàn diện nhat vé việc học tập q u a but c hư ớ c h i ệ n có trong t â m lý học xã hôi tính từ lý thuyết c ố điên
c ủa Miller và Dollard Bất kỳ nhà tâm lý học xã hội nao c ũ n s cán tham khao
lý thuyẽt c ùa Bandura đế đánh giá khả n á n s thử n a h i êm của nó Những chưna minh m à Bandur a đã đưa ra cho khái niệm của mình vẽ Việc học tap trai
n gh iệ m gián tiếp khô ng thử nghiệm qua mảu q u á thực là f i t an tượng:
ỉ 5 Đ á n h giá vé trường phái:
Trường phái hành vi đã đem lại cho tâm 1\ học nói chLinc và tám 1\' học
x ã h ộ i nói r i ê n g m ộ t h ư ớr m đi m ớ i t ậ p trunSỉ v à o n g h i ê n c ứ u c á c h à n h VI xã hôi, c hứng minh rãng c húng có thể nhận biết va đicn khicn được Tuy nhièn những nguyên tac của tnrờng phái hành vi gáy trứ ncại lớn cho viêc nehien
c ứ u c á c h i ệ n t ư ợ n g t â m lý x ã hội khi h o à n t o à n b ó q u a c á c n g h i ê n c ứ u vé c J c
q u á trình hoạt đ ộ n g và p há t triên c ủ a n h ó m C h í nh khái n i ệ m n h o m troriiỉ trường phai hành vi chí được xem nhir một nh óm nhỏ g ó m hai nhàn vặt Điẽu này khiến trương phái hanh vi trớ thành trườns phái lv thuvẽĩ m a n e ít tính \ ã
hởi nhất troníi các \ỷ thuvết của tám lý học xã hội.
2 T nr ừng phái tiép c an nhan thức trong tam lý hoc xã hội
2.1 L ịc h s ử c ủ a trườníỊ p h á i
T r ư ờ n s phái nhận thức mà một xu hướng tiêu bicii trons tâm K' học hiện đại, xuất hiện vào n h ữ n s nãm 50 - 60 c ùa t hế kỷ XX Mục đích ban đàu của XII hirớns này là nghiên cứii những biến đổi tích cực cua các t h ỏ n s tin cám oiác từ thời đ iế m có kích thích vào cơ quan c ảm s i ác đèn khi xuất hiện phản ứno Vể sau, nhiệm vụ nghiên cứu chính của trường phái này là c hứn2 minh vai trò quyết định của nhậ n thức trong hành vi con nơười
Tr ường phái nhận thức là trường phái sử d u n s các định hướnơ lý luận chung đế làm nổi bật nh ũn g qua trình then chót như thái độ, quan điếm, m o n s đợi trontỉ việc giải thích hành vi Tuy nhièn nó có thể tươne phán VỚI cáchtiếp cận cua trườrm phái hành vi, trường phai nhan m a n h n hữ ng yếu tố thứ yếu(các kích thích, s ư thay đối có tính chat phán ứng) đê’ s í i i thích hanh vi con người
Tr ườn g phái nhận thức liên qua n mat thiết với tâm lý học Gestalt và lý thuyết t rư ờn s c ủa Le wi n khi tập trims v ào n h ữ n2 trái n g h iệ m có V thức liên
23
Trang 28quan đẽn các q u á trình nhận thức và suy nghĩ Tuv nhiên, trườns phái na\ khi
lý giải các lý thuyết có sự khác biệt về mật bản chất so với tâm lý học Gestalt
và lý thuyết trường, thể hiện ờ sự không tán thành học thuyết Gestalt vé nhàn thức c ủa người ban xứ có ưu t hế hơn nsười nhập cư vé sự đ ổ n s đ ã n s tam lý
về sự sáng suốt tronơ việc giải quyết tất cả các vấn đề và vể nhirnc độnỵ cơ an giấu trong thuyết ngưồn gốc của việc lãng quên: đ o n " thời cũng không hoan
t o à n đ ồ n g tình với qua n niệm của Lewin vé k h ô n s g i a n s o n s và áp lực t im 1 với c á c m ô h ì n h h ì n h h ọ c v à với q u a n đ i ể m c ứ n s nhđC c ủ a Ốn2 vể t í n h c ó m ụ c đích bất biến của hành vi20
2.2 Xu hướng c h u n g của trường p h á i
Trường phái nhận thức quan niệm rang con neười k h ôn e phải la sinh vệt chủ yếu thụ đóng, đuy nhất nám dưới sự kiếm tra cua mói trườn s Cuim each con người phan ứng với các tình h u ố n s và các sự kiện gặp phủi sinh ra từ sư hiếu biết và nhạn thức về chúna Khi sự hiếu biết nhân thức dựa trên các niém tin k h ỏ n s hơp lý thườna gây ra CdC hỗn loạn c ám xúc và các ứns xỉr khônc thích ứng Nói cách khác đi chính n h ữn s ý nghĩ khỏnơ hợp lý hoặc tai hại
đ ứng trước c ác tình h i i ò n s “ hoỊLỂ h o á” phân lớn s a v ra các rỏi nhi ều h an h vi Ngoài ra, theo Rotter (1966) L'un« cách cám nhan cách lìnsi xử và hau quá của chúnư tuỳ thuộc rát nhicu vao các đặc điếm nhãn cách cua chúnti ta N hư vâv, môt sỏ neười thường có XII hirớníỉ quy gán hanh đón SI cua mình với các
ns uy èn nhíin từ bên trons, một số người khác thì c ho đó là nguyên nhan từ bên ngoai Vậv hai kiêu nsười này khác nhau ờ sự thực hiện việc kiể m soát htinh độnsz cùa họ, được Rotter phân biệt thành người hướncr nội va hướne nsoại Người hướng ngoại tin rànsỉ ở mọi thời điế m họ đểu có thé tác d o n s lên mỏi trường va cuối c ù n ỉ họ luôn chịu trách nhi ệm vể các điều x ả \ ra với ho
Đó là những người nang động, chủ động, có kh uy nh hướnơ phân tích các việc phái làm và nhìn nhận hoạt động nhằ m phát hiện các yểu tố kém, các điểm manh của tình huốnơ và hành động cúa họ Khi that bại họ k h ỏ n s ngán neai
va tư buộc tội m ìn h là thiếu c ố g án s, thiếu kiên trì Ngược lại, n h ĩ m2 người hướng nội lại c ho răng sự kiếm tra có từ bèn ngoài các điều kiện khác nhau trong c u ộ c đời họ và Cling c ac h ho thay đổi là d o người k h á c h oặ c d o sư m a y
Marvin E S h aw và P h ilip R C o s ta n z o , T h e o r i e s o f S o c ia l P s y c h o l o g } M c G r a w - H i l l Book C o m p a n y , tran c
172
Trang 29mãn tình cờ Đó là những con người thụ động hơn ké m kha nãne dẻ dàng sán thất bại của m ìn h d o việc thiếu năng lực của bàn thân; i
Các tác giả theo trường phái nhận thức truyền t hone Ún vào nh ữn s SLI\ nghT hợp lý hay k hô n g hợp ]ý của cá nhân tồn tại từ khi sinh ra M ũ r n s kha
n ăng su y n g h ĩ n à y đ ư ợc t ăng cường q u a thời s i a n đư ợc thiết lập và k h ó thay đổi hoặc m ấ t đi Mặ c dù c ảm xúc và hành vi có thê đ ón g một vai trò quan trong trong cuộc sống của cá nhân n hưne các nhà tâm lý hoc nhân thức tin
r à n g n h ữ n g SLIV n g h ĩ k h ô n g h ợ p lý c ó t h ế đ ư ợ c t h a y t h ế b ă n g n h ữ n g s u v n e h ĩ hợp lý trong háu hết các tình huống khẩn cấp Còn các tác 2Íá theo trirơns phái nhận thức có quan đ iế m cấp tiến lại nhấn manh cách xâv đưnt: thực tè cúa chúng ta dựa vào sự tương tác phức tạp giữa suy n<_hĩ hành đỏng va cách
c ảm nhận t h ế giới với sư s á ns tạo độc dáo cùa mỏi cá nhan, tạo nên sự đu\ nhất tronơ hệ thốnsỉ ý ntihìa của mỏi người Họ cho r ằ n s mỗi ca nhân là mnt thưc thẻ phức tạp va p h o n2 phú có thê có n hữ n s ctôna cơ vô thức đe liên tục thích nu hi nhãn thức troníỉ n hữ ns nõ lực tạo nên ý níihĩa của t hế giới
N h ì n c hu 110 các n hà tâm 1' học n hận thức c h o ran 2 cá n han có thế tha) đòi và k h ố n g bị q u y đ ịnh bời kinh n c h i ệ m thời thơ ấu C á c h nhìn hiộn tại c ua
cá nhãn về lhe tiio'1 là chìa khoá tạo nên s ựda rv đổi
2.3 M ộ t sô k h á i niệm chủ chót
Nh ặ n thức và cáu trúc nhan thức
Đa số các tác giả theo thuyết nhận thức đéu sử d ung khái niêm nhận
phổ biến đến nỗi khônơ cần phải định nghĩa nữa Tuy nhiên, mộ t số người van
cô g á n s định nghĩa khai niệm nàv
Scheerer ( l c)54) định nghĩa nhận thức là qu á trình t ru n s eian đai diên
cho các sự kiện nội tám và ngoại tâm: “N ó lả hình thức t ố cììức các hiên HỈỢITỊI năm ụiữd 'n^uồn kích thích và s ự điều chinh hành v i ” (Sheerer 1954
t ra ns 99)
21 Jo G o d e f r o id N l iữ n g c o n d ư ờ n g Liici rám ly hoc tâp ba, T u sá ch NT Há Nói 1998 tr a n ° 28.
“ E.D N e u k r u s , T h e w o r l d o f the c o u n s e lo r s Brooks / C ole Pu b lish in g C o m p a n > 19V9 trails 95
25
Trang 30đổi, l àm g i ả m bớt, l à m c h o tinh vi hơn, lưu gi ữ và sử d ụ n s Vì vậy, ìihữn thức
là những gì đươc nhãn biết hoặc là tri thức có dược thõng qua kinh n ạ ỉu ịm cá
nh ún 23 Hay nói cách khác, nhún thức là quà trình hoặc kết Í/ 11 A pỉniìì ánh VCI tái hiện hiện thực vào trong tií duy, nhận biết n / ỉìiéu biết thí' giói khách
tiíỢĩìíị h oặ c s ự vật cụ the25 The o Zaj on c, các thuộc tính c ủ a câu trúc lĩhuiĩ
thức là tính khúc biệt, tính phức lạp, tính ditr nhất và rinh có tô chức
Scott (1963) sử d ụng thưàt ngũ' cáu trúc nhận thức dê nới vo nlĩữn” cấu trúc mà ìhanh lô d ì u no bao qồm các V tường có ' thưc hùũí lập hdp cúc V
ticơnlị của cá nhàn \ ủ s ự nhạn thức cố V thức co gia trị liên quan ( S c o t t 1 9 6 2 ) Tác giả cho r à n s thanh phần của kinh n s h i ệ m được sáp xếp vào các n h óm có
c ấ u t rúc p h ứ c t ạ p h ơ n và n h ữ n 2 c ấ u t rúc n a y đ ư a r a V n s h ĩ a c h o t ừ n l t h à n h t ổ
cụ thế (như ni ể m tin cụ thể, tri thức, giá trị và những m o ne đợi) Những cấu
t rúc n h ã n t h ứ c n à y đ ó n 2 vai trò q u a n t rọns t r o n s h ọ c tập tri 2ÍÚC và c á c q u a trình tâm lý tương tự Từ đó Scott cho rằng có 3 thuộc tính qua n trong cua câu
trúc nhân thức: tính khác b iệ t, tính liên quan và timh tích hợp.
Cả Za jonc va Scott đều cho rằno cấu trúc nhân thức bao 20m các phán khác nhau (ý tưởng, qu an điểm, v.\ các t hành phần nuv đều liên quan đen nhau theo một tổ chức tích hợp nhất định Các cáu trúc nhặn thức này cho
Ma rvin E S h aw và Ph ilip R C o sta n zo , T h e o rie s ơỊ S o c ia l P s \ d ì o l o g \ M c G r a w - H i l l B ook C o m p a n y 1970
tran g 173.
:4 V ien n g ô n n g ữ hoc T ứ d i ê n liế n g Vịệi N X B Đà Năng, 2 003, trung 712
:s M arv in E S h a w và Ph ilip R C o sta n z o T h e o r i e s o f S o c ia l P s y c h o l o g y M c G r a w - H i l l Book G ' m p a n > 197M
Irang 173
26
Trang 31phép cá nhân ứng phó với mỏi trường phức tạp theo cách thức c ó V n s h ĩ a nhát
định26.
Ý nghĩa
Y nghĩa là khái niệm trung tâm của trườnă phai nhân thức và đó n s vai
trò lớn tr on g việc giải thích lý luận c h o hầu hết c ác q u á trình t a m \ý phức tạp.
A usube l (1965) cho ràng V nghĩa là một ‘"sản phàm m a n s tính hion tượng thuộc VC khí c hát" của việc học tập có ý nghĩa Tr on c quá trình học tạp những ý nghĩa tiém an nh ữn s gì vôn có trong cac biếu tượng (hoặc tap hop các biểu tượng) được biến thành nh ữn s nội d u n s nhận thức khác nhau như hè thống tổ chức c ùa hình anh, các khái niệm hay các đề xuất (đó chính là call trúc nhận thức) Mối liên hệ cùa thành phán mới này với cáu trúc nhan thức sẽ tao nên nhữriE ý n gh ĩa mới AuÉubel không phu nhận các sự kiện thuộc vể thán kinh có thê rin dưới ý nghĩa như là một hiện tirợní! nhan thức nhưriự 0112 coi những SƯ kión như thè’ tạo nen mòi quan hệ cơ sơ VỚI ý nghĩa N s h ĩ a là,
k h ô nt ỉ c ổ m o i lién hệ n h â n q u à n a o s i ữ a ý n g h ĩ a và c á c s ự k i é n t liuộc ve than kinh2’
T r o ng quan điế m của Bruner (1957) về sự sán sàng nhận thức, o n e phát biếu rằnỵ ý nuhĩa của bat cứ điều HÌ ctược nhan biết etcII bat ntuion từ các cấp
độ tri giác V nghĩa là kết qua cứa quá trình phan loai cơ ban c ua tri iỉiác
C ác quá trình tam lý chon lọc
Vậi t ổ chức của C í U ' thành ĩ ố nhận thức (cấu trúc nhận tlĩưc) cho p hé p
q u y ế t LỈịnh và tỉiía ra V n ạ ìũ a c h o nh ữ n g t h u LỈược tri qiúc2'.
:fl M arv in E S h aw và Ph ilip R Co sl.in zo T h e o r i e s o f S o c ia l Pò\c lio loiỉ) M c G r a w - H i l l Bu ck Com paiiN 1970
tru n s 174.
27 Sdcl Irang 176
211 Stld, tran g 176, Irang 178.
27
Trang 32H ọc khám p h á : Nsười học phải tìm tòi khám phá và đào sâu suy nghĩ
những nội d un g học Ch ản g han việc hình thành các khai niệm, việc siai quvêt vấn đề một cách có ý nghĩa, và các nhiệm vụ học lạp t ươns tự Học khá m phá đòi hỏi nhiều hơn sự tiếp thư nội duim đơn thuán Do đó, quá trình hoc là qua trình sáp xếp và táp hợp lại thỏng tin vào cấu trúc nhan thức mà ơ đo các thỏrm lin này lại tiếp tục được sáp xếp biến dổi và lập hợp ờ c ấp độ cao hơn Tất ca quá trình này xay ra trước việc tiếp thu và san đó Iihũn2 nội d ung được khám phá sẽ được tiếp thu 2Ìôn« như trone viêc học tiếp thu
H ọ c vẹt: Học vẹt chi tình huốim mà trong đó nưưừi hoc có ý đinh shi
nhớ ngu yê n vãn tài liệu như một tập hợp tuỳ tiện của nhữno từ có liên quan
H ọc cố y nghĩa: Học có ý nshĩa chi tình huốnii có ít nhát 2 đãc điếm:
( I ) tài liệu đế học có nhiểu ý nghĩa tiểm án; (2) k huynh hướng c ú i người học
là liên kết nhữnơ lĩnh vực chủ chốt của các khái niệm hoặc t h ỏ n s tin mới vơi
các thanh phần liên q ua n của CÁC cấu trúc nhận thức đang tồn tai.
T ừ n hữna định n s h ĩ a trên đây, c h ú n s ta có thế thấy rõ r ã n s học tiếp thu giống với học vẹt và học k h á m phá giống với hoc có ý ns hĩa Khi cần tìm hiếu một vàn đề nào đó học vẹt tươns ứng với việc học thử và sai, còn học có ý nghĩa thì tương x í ma với việc giải quyết s á n s suốt vấn đề
Mô hình tổ chức nhận thức của Ausu be l (1963) về việc học có ý nghĩa
k h a n g d i n h r á n g c â u t rúc n h â n thức b a o g ổ m m ộ t t ổ c h ứ c c ó t h ứ b ậ c n h ữ n s
J a u vết n h ận thức - n hữnư biểu trưng đ a n g đư ợc d u y trì c ú a k i n h n g h i ệ m q ua
k hứ t ro n s cấu trúc nhan thức Qua n điểm cua Ausube l được nhiều nhà nhan thức học k ế thừa và phát huy Chang hạn, Bruner coi vièc hoc và 2UÚ q u s ế t vấn đề la các loại có ý nghĩa hơn c ủa việc học tập Bruner, Wal l ac h và
G al ant er (1959) k h á ng định ràng phđn nhiểu c ua việc học và giai quvết ván dẽ
28
Trang 33là nhiệm vụ xác định những trạng thái đều đểu có tính định kỳ trong mói trường, đòi hỏi một m ô hình n h ữ n s trạng thái đều đều m à người học có thè mượn một m ô hình có sẵn hoặc nếu không có thì phải xãv d i ms một cai mới Còn Newell, Simon và Shaw (1958) t ron s thuyết x ử lý t h ô n s tin cũng đưa ra những q ua n đ iể m tương tự Họ cho rằng hệ thống xử lý t h ô n s tin có kha năng lưu giữ lớn những chương trình hoặc các chiến lược phức tạp m à thành phần của c húng phần lớn là những kinh n s h i ệ m trước đây N h ữ n s chiến lược na\ có thể được gợi lên bởi các kích thích quyết định một hav nhiều thứ t ro ns chiến lược đó là phù hợp Kết quả của hệ t h ố n2 lun 2Íữ nàv la sự đắ p im° tích cực với các kích thích bằng các hành vi phức tạp đã được lựa chọn Việc học \ a \
ra khi m ột đ á p ứng c ủ a hệ t h ố n g với sự thế hiên t h á n h c ô n g c ủ a kích thích
t ư ơ n g ứ n g t ạ o ra n h i ế u h ơ n h o ặ c ít h ơ n s ự t h a y đ ổ i t r o n s vi ệc đ á p ứng c u a hệ thống
Đ ó n g g ó p c ủa các nhà nhận thức học vé các kiểu học tập rất đ a n s chi nhân Học vẹt, điểu kiện hoá và các kiểu học tập tương tự luôn xảy ra nhưng lại được xcm là những d ạ n c thức không quan t r ọ n2 đõi với hcinh vi phức hợp của con người Kiểu học tap mà Ausubel (1961) ẹọi là “ học tap có ý nghĩa" được nhãn mạ nh là kiểu học tâp có ích nhiit \ d đ ó n a góp nhiéu nhất c ho sự tiên bộ troníĩ kiến thức và sự thịnh vượng cua con người Kiêu hoc tạp phưc hợp này đòi hỏi sự tham gia tích cực của na ười học và liên quan mật thiết với các q uá trình nội tâm phức tap như sư sáp xếp xác đinh n h ữ n s tình trana d í u đều có tính định kv và việc sợi lén các chiến lược
Đ ộ n g co và S ự c ủ n g c ố
Tr ường phái nhận thức nhìn chung chống lại việc nhân mạ nh vai trò của động cơ và kích thích t ron s việc học tập và hành vi Tuy nhiên, đa phần các nhà nhận thức học đểu thừa nhận sự tổn tại cùa nhu cau nhận thức hoặc cấu
trúc nhận thức Cohen Stotland và Wolfe (1955) đinh n s h ĩ a như cảu nhận thức lủ nhu cấit lyio nên những tình lutono liên quan trong các cách thưc tạo
nên V n g h ĩ ồ \'ù s ự thông hợp C ú nhân CÚIỈ hiểu t h ể giới của mình vì cú nhân
đó (tang ỉ rải nghiệm nó; cú nhân đó cân tạo nên s ự hợp /v cho t h ế giới cứa mình.
Có lẽ khái niêm đ ộ n s cơ với tư cách la t r ạn s thái c a n s t h a n2 và định đề
c h o rằng tất cả sự cíins c ố bao g ồm việc giảm trang thai cảnsỉ t h ă n s là n h ữ n s điều m à các nhà n hậ n thức cực lực phan đối T u y nhiên, mộ t số nha nhãn thức
29
Trang 34học vẫn sử dụng khái niệm củng c ố trong các lý thuyết CIUÌ mình về sư càn
bằng nhận thức, điển hình là thuyết P OX cua Holder (1946) thuyết đỏng nhát (đồng dạng) c ủa O sg o od và T an ne nb aum (1955) hay thuyết Bất đ ó n2 nhân thức của Fe stinge r (1957) m à c h ú ns ta sẽ xe m xét một cách cu thể hơn tror.2 phần sau
2.4 N h ữ n g lý th u yế t chính
2.4.1 T h uy ế t nh ậ n thức c ủa Krech và Crutchfield
Thuyế t nhậ n thức của Krech và Crutchfied (1948) phản ánh sư c ố cang
đ ầ y t h a m v ọ n g c ủ a h ọ t r o n g việc t ạo n ên m ộ t lý t h u y ế t n h ậ n t h ức c u a t â m ìý
học xã hói Họ bát đâu băng việc đưa ra nhũng nguyê n tac cơ ban cùa thuyết nhận thức, sau đó ứ n s dung chiina vào các hành vi xã hội Có lẽ những 2Ì mà
hụ thê hiện là n h ữ n s tuvên bỏ rõ ràn2 và chính xác nhát vế sự hiện diện cua 1\ thuyct nhận thức Và vì lý do đó, cán thiết phái xem xét những định đẽ cua họ VỚI điển hình xuất sắc là thuyết nhận thức N h ũ n g để xuất này được chia thành
3 nhóm sau: Đ ô n g lực cua đ ộ n s cơ, quá trình tri siác v i tổ chức lại tri tiuc
Đ ộ n ỵ lu c c ủ a độ n ụ co
Thuật n s ữ “đ ộn g cơ" được Krech và Crutchfied (1948) sir d u n s rát rộng, bao g ố m cả tình c ả m và cuc siá trị Các ngu yê n tac cơ băm c ua độnự cơ được tóm lược trono các định đề:
Đị nh d ể 1: Chỉnh t h ể chính cùa p h é p p h ả n tích d ộ n g c ơ là hành VI
“phân t ư ”, liên q u a n tiến nhu càu và mục tiêu Hành vi “ p h in từ” k h ồns chí
bao h àm n h ữ n s hành động bên nooài m à còn có ca suy nshĩ tri siáe nhu cáuv.v và những mối liên hè giữa các đơn vị nàv cua hà nh VI VI con nsười la một chỉnh thể nên n h ữ n s thành tố này liên kết với nhau và k h ô n s thế bị tách rời một cách tuỳ tiện
Đ ịnh dê 2: Đ ộ n g ìực của hanh vì “p h á n tử " nảy sinh từ những thuộc tính của trường tam ly íịán nhất Định dể nàv liên quan đến hai vấn để: một là
vân đề đ ộ n g lực trực tiếp: giải q u yế t n hu c ấu và m ụ c tiêu c u a m ộ t người nhat định trong một tình h uố ng nhất định; hai là vấn đề n s u ổ n eốc trá lơi cho cáu hỏi những nhu cầu và m ụ c tiêu này được phát trièn như t hế nào Kre ch va Crutchfield nh ấn m ạ n h răng sự phân tích đ ộng cơ k h ỏ n s cần phai đi tim những n s u y ê n nh ân hành vi trong quá k h ứ vì tất ca các đ ộ n g cơ cỏ thê được
30
Trang 35x e m là hiện thời T ừ đó, việc phân tích hành vi đ ộ n g cơ trớ thành phân tích động lực c ủa trường t âm lý.
Đ ịnh đê 3: Tính khùng ổn định của trương tủm ly tạo ru "trựìĩg thúi căng th ẳ n g ” mà tác động của chủng lên tri giác, nhận thức và hành ííộnii có
xu hướng hay d ố i trường theo sự định hướng cùa một cấu trúc ổn cỉị/ìli hơn
Bất cứ lúc nào tổ chức của trường tâm lv có vẻ có sự m â u thuẫn là trạna thái câng thắng lại tăng lên Những trang thái căng thánơ này sinh ra sư tương quan nhan thức n hư những c ảm giác dav dứt k h ô n s rõ ràns cam xúc về nhu cầu và những đòi hỏi có thể nhận thấy được từ mòi trường Trạng thái cũns thắng tổn tại dai dảng cho đến khi nh ữn s hành \ 1 ưjai quyết thúc đay hành động hướng tới m ục tiêu, tố chức lại nhãn thức hoăc cáu trúc lại t on s thè trường tâm lý đó
Đ ịnh dê 4: T h át vọtìíị troníỊ việc dợẩ dược m ục liêu và thất hụi trong
v i ệ c g i ả m t h i ể u t r ụ n ạ ỉ h á i Cíhìí> t h ắ n g c ủ th ê d ấ n đ ế n h à n g l o ạ t n h ữ n g h a n h « I
thích nqlìi h oặc thích nghi khCmạ tốt Khi độ ns cơ bi neãn cản khiến cho cá
nhân khồnii thế đạt được mục tiêu, sư thất vọng sẽ xảy ra Sự that v ọ n s của độno cơ có thế xuất phát từ nhãn tố môi trườns '(vật chat hoăc \ ã hòi) hoạc nhún tố cá nhãn (sinh lỷ hoặc tam lý) Ca nhãn đó có thế đctp lín" với nhữns
h à n h vi t h í c h n g h i n h ư t ărm c ư ờ n c s ự nỏ lực đê đ ạ t d ư ợ c m ụ c tièu tổ c h ứ c lai trường tri 2lác h o ạ c t hay t h ế m ục tiêu khỏnt: thế đại dư ợc b á n g m i l l tiêu dỏ đạt được hơn Mặt khác, đáp ứng của cá nhân với sự thất vọng có the khỏrm
t h íc h n g h i với V n g h ĩ a r à n ? c h ú n g g â y t rơ n g ạ i c h o v i ệ c t h ự c h i ê n c á t c h ứ c năng lành mạ nh c ủa cá nhân Nhũng phản ứns k h ỏ n s thích nszhi bao sồrn sự gây hãn, sự thoái bộ, sự rút lui, sư hợp lý hoá bênh tư ký và những phán ứng tương tự
Định d ề 5: C ác phư ơng thức dặc trưng của việc đạt được mục riêu \ a
ỳ ả m căn ÍỊ t hảng c ó t h ể dược học và hiìt truyên bởi c á c c á nhún M ặ c dù
Krech và Crutchfield cho rằng tính k h ô n s ổn định c ua trường tâm lý có thế làm tăng trạng thái c a n s thánơ và sẽ làm nảy sinh n h ữ n s hành vi h ư ớ ns tới sự cân bang trạng thai căng thẳng này n h ư n s họ vần k h ả n g đinh quá trình này không bất định hay m a n ? tính máy móc m à là một q u a trình chu độp °, dản đến các cấp độ tố chức cao hơn và thành công hơn Vì t r ư ờ ns tám lý cua cá nhãn hết sức phức tạp nê n tổ chức các nhu cầu và mục tiêu của cá nhân cán phải tránh n h ữ n s hà nh vi hỏn loạn
31
Trang 36T h e o Kre ch và Crutchfield, tất cá các hành vi “ phân tư” cua ca nhân được cấu thành bởi qua n niệm của riêng anh ta vé t hế giới Vì thế rất cán phai
m ô tả t h ê g iới x ã h ộ i đ ã đ ư ợ c c á n h à n n h â n t hức v à t ì m r a n h ữ n g n s u v ê n tác
- chưng c ho việc tri giác và nhận thức Các định đề sau đề câp đén sự câu thành các n guyê n tác của tri giác và nhận thức dưa trên nhũng thực ng hi ệm đ á n a tin cậy Các yếu tố cấu trúc (kích thích vật chai va phan ứng thần kinh) và \ c u tò chức náng (nhu cẩu và kinh nghiệm trong quá k h ứ của cá nhãn) đều được đề cập đến trong các định đề
Đ ịnh dê I : Trường n i ịịiác và nhan thức \é hân c h a ỉ dược sáp xế p và có
ỷ nghĩa Định đổ này được làm rõ bans xu hưứn<2 con nsười hình thanh những
ân tượng tổng hợp đôi vé người khác, đê đưa ra những cách | i ế i quyết và đế cưỡng lại những thay đổi thái độ
Định đ ê 2: Tri giác c o tính chọn lọc chức HílriỊ Cá nh ân hộc lộ một
chuỗi lớn Các kích thích có the nhân thức được, nhưng rõ ràng la k h ỏ nc thê chú ý đốn tất ca chúnẹ Thay xào đo, chi những đỏi tưựnc nhat đinh đỏiiiỉ vai trò q u a n tr o nu tr on ° tri s i á c - những đối t uơ nc có ý ntzhTa ch ứ c nan SI nhát đinh đói với cá nhàn Bảng cách này, cá nhan có thế tổníi hợp tri mac cùa mình vào cấu trúc nhãn thức d a n s ton tại với ít sự đe doa nhát cho sự ón đinh
Đ ịnh íỉê 3: N h ữ n g thuộc tính cứu tri giác và nhận thức nấm trong một câu trúc LỈược LỊityếi dinh p h ầ n lớn bởi những thuộc tính của cấu trúc ma nó íhuục vê N ° h ĩa là, sự tri siac nhất định chí có ý nshĩa trons mối liên hệ voi
cấu trúc nhậ n thức m à nó gán bó Đê định đề này trở nên dễ hiếu hơn, các tác gia đã chia c h ú n s thành hai định đề nhỏ: 1 Kill m ột cứ nhím được coi lù một
thành viên troníỊ nhóm >nỗi m ột tính cách cùa cá nhân p h ù h ọp với dậc ỉính cứa nhóm s ẽ bị tức ílộnq b('ri các thanh viên trỡtig nhóm , tác độ nạ nax' có ĩ h ể dan íỉến s ự iíồníỊ hoá hay mâu thuẫn Định đề này được minh hoạ bởi những
tác độnti của k h u y n h hướng n h ó m các có nhàn dựa vào c h u n g tóc nié m tin tỏn giáo, t ần? lớp xã hội V.V đã có tronơ nhận thức cua c híins ta vê cac cá nhãn
riên« biệi; 2 17 nhũng thư khúc cân being tiên s ự thay dổi dươc dưa vào trường tâm ly s ẽ dược Ihíp thụ theo cách thức tạo ra tức đ ộ n ệ nh ỏ nhát lén m ột câu trúc \ữ n g chác Đinh để này chi ra trên thực tê những cấu trúc nhan thức vững
chắc nhất tối thiểu thì cũ ng dc anh hưởng đế n sự pha vỡ các đáp ứng
Cấu trúc tri giác và nhận thức
32
Trang 37Đ inh đê 4: Dôi tttỢììg và sự kiện có liên hệ m ật thiết với tììiait vé UióỉìỊỉ gianl thời gian h oặc giống nhau có XII hưưnạ dược nhân biếí lủ mót phun cua
m ột cáu trúc phổ) biến Định đề này rõ ràns là dựa trên các ntiuyẽn tác cua
trường phái Gestalt coi sự tương đồng và s ần gũi là những yếu tổ quyết đinh của tri giác Tuy nhiên, các tác siả này khôn£ c hấp nhân quan điế m cua trường phái Gestalt c ho ràng các biẽn nàv chi ma n g tính càu trúc Thav vào
đó, vãn hoá và sự đà o tạo là nhữno nhân tỏ quan trọng troníỉ việc quyết đinh cái gì sẽ được xe m là “ tương tự” và từ đó quvết đinh \ i ệ c tổ chức tri siác Krech và Crutchfield tin ràng các nhân tò' xã hôi đ ó n s vai trò nhát định trong việc tổ chức tri giác
Tó chức lại nh ận thức
Các cấu trúc nhận ihức thay đổi không n s ừ n s để đ a p ứnsỉ lai sự thay đổi kinh n ghiệm của cá nhân N h ữn s thay đổi này c á thê n i ) sinh từ nh ữn s tha) đổi tình huổntí (học tap), từ nlũmíỉ thay đổi trong trạntỉ thai tăm lv cua cá nhàn
ha y từ n h ữ n g t ác đ ộ n ” c u a c á c n h â n tò đ ộ r m lực h e n q u a n đ ế n trí n h ớ ( sự quèn) Nhũìm đinh dè (tược đc cáp tron" phân na) tiiai (ỊUNct sự tố chức lai nhận thức và bao a ổ m ca sư tò chức lại vitỊc! hoc tãp suy nszhT HÍải quyết \ãn
đê sự quen vù sư biên đoi sinh lý
Định LỈC ỉ : C/imiíỊ n ào còn c ỏ sự bủa v â v CHU vi ệc clụl itiíơc mục dicìì
c hừng d ó s ự t ổ chiu lại nhận ilutc có khuynh hương diễn ra; hán chủ! cúa SI(
t ổ chức lại tỉlìự/ì thức là íỊÍcỉm di trụiiịị thúi că/ìí’ lining ỉ>ay ra hởi lìiìữniỊ lình
huống Llìùng \ ưu lỏng, Ban chất cua sự tổ chức lại nhận thức bi quy định bơi một sỗ yêu tò n hư sức m a n h cùa nhu cầu cách thức đáp ứ níi đặc trims cua cá
n h an và sự tri guic Clift anh ta về n h ữn g trớ n2di đ ế đạt đ ư ợc m ụ c tiêu
Đ ịnh úc 2: Q ua trình (ổ chức lại nhận thức ề ậ c trưng bao gốm những chuỗi cỏ thư bậc cac to chức liên quan Định để nà \ chi ra thực tế là mỗi một
bưức thành c ô n " của quá trình học tâp được tổ chức một cách có ý nghĩa Thực tè nàv có một số an ý quan trọng liên quan đến kinh n gh iê m học tâp: ( 1 ) những tình huố ng được lạp lụi tạo nên cơ hội tiếp theo c ho sư tỏ chức lại nhạn thức hơn là tạo ra một sự xây dựng tìrnơ bước mộ t cấu trúc CUÔ1 cùng; (2) các kinh ng hi ệm tác đ ộ n g đến sự tổ chức lại là n h ữ n s kinh n gh iê m được cá nhãn nhận biết; \ à (3) sự giáo dục trực tiếp có c hu ý vô c ùno quan trọng trong việc tạo thanh sự tổ chức lai nhãn thức Krech và Crutchfield nhàn ma nh r ầ n2 qua trình tổ chức lại nhận thức có sự thõng nhất và phu thuộc lan nhau
33
Trang 38Đ ịnh đ ê 3: C ú c cấu trúc nhận thức iheo thời gian trài í/ua những thay đổi m ang tính tiến triển ỉheo các nguyên tắc của sư lổ chức Điêm chính cua
định đề này là sự tổ chức lại nhặn thức có thể xảy ra độc lap với nhu càu
n g h ĩ a là k h ô n g p h ả i tất c ả s ự tố c h ứ c n h ậ n t h ứ c đ ể u x ả v ra d o s ư c a n t rơ đạt mục đích và sự g iả m trạng thái căng tháng tiếp sau Một vài thay đổi quan trọng xảy ra t rong suốt thời gian hình thành và thực hiện chức nang trong hành
vi của cá nhân Định để này cũng k h ẳ n2 định rằng sự quên có the vặv ra và luôn xảy ra Tuy nhiên k h ỏ n s phải tất cả s ự quên đều được x e m la nhãn tô phá hỏng các cấu trúc n g uy ên bủn Các nguyên tắc tổ chức quvet định cáu trúc nguyên bản q ua thời gian tạo nên những tác động tươns tư như c húng đã làm khi bắt đáu N h ữ n g t hav đổi đ ặc thù trong c âu trúc n h an Phức t he o thời s ian dược coi là những thuộc tính ma ng tính Call trúc và chức n á n ° c ua tó chức nhận thức nguvê n bản và có mới liên hệ giữa các thuôc tính của câu trúc nguyên bán với sự tri giác nay sinh
Định d ê 4 : Sự íỉễ dủìiỊ’ và nìianh cỉúmạ cùa quá trình tổ ( hứe lại nhận
llìửc ìù clĩưc nâng của Mí cò lập uhữtĩạ điểm riêng hiệt và tính cun.íỉ nhắc của cẩu trúc nhân thức nguyên bún Krech và Crutchfield cho rãim nhữnsi vãn đc
vé tốc độ tổ chức Lại và nhữrm k h c i c biệt cùa cá nhan trong việc tó chức [ại đỏ
đ à ns và nhanh chonsz có thế đạt được b a n s ->ư phân tích các ihuòc tính của cấu trúc nhận thức hơn là phan tích nhữniỉ đặc điè m sinli lý cua ca nhãn Nhìn chung, cac cấu trúc đơn giản và tách biệt dẻ tổ chức lại hơn n hữ ns cấu trúc
khác biệt và liên kết với nhau Các nhân tố quyết đinh sự 'đu linh hoại của cấu
trúc nhân thức bao g;ồm: (1) khả năng sinh học của cá nhân, (2) n g u y ê n tac của tổ chức, (3) điéu kiện tạo ra cấu trúc ngu vê n ban, (4) nhu cấu và tình cảm, trong đó nhu cáu và tình c ảm có tác đ ộ n s lớn nhất đến tính c ứ n s nhác cua cấu trúc nhận thức
T ó m lại, mặ c dù mộ t số định n s h ĩ a A à lý gũìii của trường phái nhản thức
có thể chưa thực sự rõ ràng nhung theo Krech và Crutchfield, trường phai nhân thức dã trớ thành một trường phái khá phổ biến, với nhữno n s u v ẽ n tac chính sau:
1 Hanh vi phức tap có thê được hiểu chi b ă n s việc x e m xét cái gọi là các khai niệ m m a n g tính tinh thần như đối tượng tri giác, ý tườns hình ảnh và sự m o ng đợi Người ta phải phân tích n h ữ n s q u á trinh có tính trung tàm này để hiểu chính xác nh ững hình thức phức tap vè
q ua n t r ọ n s hơn của hành vi con người
34
Trang 392 Phương p há p thích hợp đế phán tích là tiếp cận chính the luận hoặc tiếp c ậ n phâ n tử Sẽ không thể hiểu được hành vi đơn nhát b a n s việc nghiên cứu các thành tố phân tử.
3 Kh ôn g chi hành vi là tổ chức phân tử m à nhận thức c ũ n s la một nhân tố q u an trọng bậc nhất trong tổ chức này Do đó tri giác được
x e m là một q u á trình liên kết các dữ liệu đầu vào cho câu trúc nhận thức đáu ra và học tập là một quá trình tổ chức lai nhan thức
4 Học tập và hành vi khác có thế là hệ q u a c ua trạng thái c ã n s thăng
và giả m c ăn g thẳng nhưnơ sự thực hiện kha năng ít nhat c ũ n c quan trọng như n hau tronơ việc quyết định thành vi
5 Các sự kiện thuộc về hệ thán kinh có thế án dưới các hiên tượno tam
lý nhưng k h ồ n2 nhất thiết phải có có mui quan hệ nhàn qua 2Ìữa các
sự kiện sinh lý và s ự kiện tâm lý
Tất cả những n c uy ên lý nàv có thể được gộp vào một định để chung,
r an g h à n h vi đ ư ợ c lổ c h ứ c , tổ c h ứ c n à y là phcin t ử và n s u v ế n tứ q u a n t r o n g nhất la nhận thức29
2.4.2 T huyế t P O X của F Hei der
Thuyết p - o - X lần đấu tiên được He ider đưa ra n ă m ]946, sau đỏ được phát triển và hoàn chỉnh nãm 1958 dưới tên gọi ‘T â m lý học ve quan hệ liên nhcin c á c h ” T h uv ế t này thể hiện mối liên hệ cảm xúc của một cá nhân (P
= Person) đối với cá nhân k hác (O = another person) và đối tượns k há ch quan (X) Sau đó, công thức trên đã phát triển ở m ức độ phức tạp hơn k h ô n s chỉ là mối liên hệ g iữ a m ộ t s ố ít c á n h ân với n h au m a c ò n chi m ố i q u a n hệ liên nh an cách nói chung
M ối qiKin hệ giữa p , o X
Heider đã đưa ra 2 kiêu quan hệ t ro n s hệ thôn£ p - o - X: quan hệ liên kết va quan hệ c a m xúc
2V Níarvin E.Shavv và P h ilip R C o sia n z o T h e o r i e s o f S o c ia l P s \ c h o l o g \ M c G r a w - H i l l Book C o m p u m 1970
t r a n g 1 8 2 - 1 8 7
35
Trang 40Q u a n hệ liên kêt cũng có hai dạng: liên kết (quan hệ tích cực ( + )) \ à
kh ôn g liên kêt (quan hệ tiêu cực (-))• Qưan hệ liên kết là sự hợp tac siữa hai hoặc nhiều cá nhân Q u a n hệ k hô ne liên kết là các thành viên k h ô n s có sựphối hợp, liên hệ với nhau Trong học thuyết cua mình He ider rất quan tàmđên cơ cấu c ủa sự liên kết The o ông, trong cơ cấu này sư đổng nhát vè dàn tộc, tốn giáo, gia đ ì n h có ảnh hưởnơ lớn đến quan hệ liên nhàn cách
Q ua n hệ c ả m xúc phụ thuộc vào giá trị nào đó của cá nhàn No bao 2ổm các q ua n hệ như: yéư thích, khâm phục, tán thành, từ chối, khô n g thích, chi trích, tòn kính, say mê và các hành vi có c ù n2 định hướng giá trị Cũ ng giõns
n h ư q u a n h c liên kếl q u a n h ệ c a m x ú c c ó t hé là t íc h c ự c ( + ) c ó t h ế la tiêu circ
(-).
Thuyết p - o - X là thuvết có tính logic cao Ưu điếm lớn nhat cua thuyết này là cung cấp cơ sở cho sự phát triến các hê t hónc khác, trực tiếp hoác gián tiếp có ảnh hướniĩ dến quá trình rổ chức n sh ié n cứu
2.4.3 T huy ế t hành vi giao tiếp AB X của N e w c o m b
Thuyết A - B - X được N e wc o mb và Svehla rmhiên cứu từ năm 1937
n h ư n s sau d ó n h i ề u n ă m van c h u a được chí nh thức hoa va c ó m ộ t s ố bién đoi Tuy vậy, cách thức tiến hành và cac nguyên lý cơ ban c ùa nỏ thì van đưnc «iữ nguyên
Thuyế t A - B - X k h ỏ n a khác thuyết p - o - X vì nó c ũng tìm hiểu vấn
đé giao tiếp c ủa các cá nhân và mối quan hệ cua cá nhân với nhóm
N h ũ n g khái n iệ m cơ bản của hệ thống A - B - X là hành vi giao tiếp,
định hướnơ sự phối hợp v ề sự xung đột của hệ thống H àn h vi oiao tiếp n sự
truyền đat thông tin từ phần truyền đến phẩn nhân Ch ang han cá nhãn (A) truyền thông tin đến cá nhân khác (B) về vấn đề 2ì đó có liên q ua n đến (X) Theo N e w c o m b , có hai loại hệ thống định hướng: hè thốiỊg cá nhân và hê
t h ố n s n h ó m
Hệ thống cá nhân là quan hệ được thưc hiện bởi m ột cá nhân Nếu cá nhân A bãt cỉãu qu an tàm thì quan hê sẽ là A hướng đến B và X tri siác cùa A thuộc vể định h ư ớ n s của B
36