2 Một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin không gian Thông tin đại lý và các thông tin thuộc tính, được tổ chức theo một ý đồ chuyên ngành nhất định.. K h ả năng thực hiện việc tích hợp c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỔC GIA HÀ NỘI TRL.ỎNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC X Ã HỘI V À N H ÀN VĂN
NGHItN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG c ụ GIS VÀO QUẢN LÝ
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NINH BÌNH
M ã số: Q X 9608
Chù trì: PTS Tran Đuc Thanh
HÀ NỘI - 6/1998
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC X Ã HỘI V À N H Â N V Ả N
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CỒNG c ụ GIS VÀO QUẢN LÝ
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NINH BÌNH
M ã số: QX 9608 Chủ trì: PTS Trần Đức Thanh
C á n bộ phôi hợp nghiên cứu:
1 KS Nguyễn Sỹ Hiển, VP đại diện Mapinfo tại Hà Nội
2 PTS Trương Sy Vinh, Viện NCPTDL
3 Lê Tuân Anh, sv Khoa Du lịch học■ ■
Trang 3Đ iều kiện dân cư, kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn 44
Bình
MỤC LỤC
Trang 5xã hội diễn ra ngày càng nhiều Quá trình vi tính hoá ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều ngành, trong nhiều công đoạn khác nhau.
Đầu những năm 90 ở V iệt Nam xuất hiện một công cụ mới gọi là hệ thống thông tin địa lý G IS (Geographic Inform ation System ) Nó được coi
là một trong những hệ thống quản lý dữ liệu không gian ưu việt M apinfo
là một phần mềm thuộc G IS không những có khả năng quản lý các dữ liệu thuộc tính mà còn cho phép quản lý các dữ liệu không gian mô tả các
v ị trí trên bề mặt trái đất.
\
Ngành du lịch là một ngành có định hướng không gian rõ rệt, nó liên quan mật thiết đến việc quản lý và khai thác tài nguyên du lịc h , cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nằm rải rác trên các miền đất nước
Do đó G IS được xem như một công cụ hữu hiệu trong du lịch
H iện nay, công tác quản lý tài nguyên du lịch và xây dựng tour du lịc l chưa đáp ứng được nhu cầu phong phú và đa dạng của du khách, đòi hỏ những người làm công tác du lịch tốn rất nhiều thời gian và chi phí Vớ những khả năng của m inh, G IS có thể cải thiện công tác quản lý tài nguyê]
du lịch và xây dựng tour, tiết kiệm thời gian và chi phí.
2 M ục đích đề tài
Trang 6Đề tài kết hợp kiến thức về khả năng phần mểm G IS và kiến thức về
du lịc h , chỉ ra khả năng ứng dụng và bước đầu ứng dụng G IS trong quản
lí tài nguyên du lịch và xây dựng tour tại Ninh Bình
Đề tài mở ra một hướng mới trong việc áp dụng công cụ tin học vào quản lý du lịch nói riêng và khoa học xã hội - nhân văn nói chung
3 L ịc h sử nghiên cứu vấn đề
T ừ trước đến nay, hầu hết các công ty du lịch đã ứng dụng tin học trong quản lí kinh doanh nhưng chủ yếu là những phần mềm quản trị cơ
sở dữ liệu thuộc tính thuần tuý như Foxpro, D base Công tác quản lý tài
nguyên du lịch và xây dựng tour vẫn thực hiện bằng phươnạ pháp thủ công rất tốn kém và ít hiệu quả.
V ớ i khả năng to lớn của m ình, G IS đã trở thành một công cụ được nhiểu nhà khoa học V iệt Nam quan tâm Sự có mặt của các văn phòng đại diện M apinfo, Ilw is , M apper .tại V iệ t Nam, các station G IS hoạt động có hiệu quả tại các V iện nghiên cứu trong cả nươc, đặc biệt chương trình G IS Quốc gia do Bộ Khoa học Công nghệ M ôi trường (G S Nguyễn Văn Đ ắc) chủ trì với sự công tác tham gia của hàng trăm nhà khoa học các tỉnh thành là một minh chứng sinh động cho tính hữu ích của công cụ G IS
Trong ngành du lịch , từ vài năm nay tại một số trường đại học, V iện Nghiên cứu Phát triển Du lịc h , Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịc h , một số Sở Du lịch trong cả nước đã bước đầu quan tâm ứng dụng công nghệ tin học vào giải quyết một số vấn đề thực tế của ngành du lịch Tiêu biểu nhất là các đĩa C D Rom giới thiệu về du lịch V iệ t Nam , sản phẩm của Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịch được xây dựng trên
m ultim édia Ngoài ra có thể tìm thấy hướng này trong một số công trình nghiên cứu khác của một số các nhà nghiên cứu khác như Nguyễn
Trang 7DETAI96QX08.Trang 3
Nguyên Hân (V iệ n Quy hoạch Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Phạm V ăn Cự trung tâm V iễn thám và Geom atics,
V iệ n Đ ịa chất thuộc Trung tâm Công nghệ và Khoa học Tự nhiên Quốc
g ia), Nguyễn Thơ C ác, Trần V iệ t Anh (Tổng cục Đ ịa chính) v v
Nhìn chung việc quản lý các tài nguyên du lịch từ trước đến nay đã được thực hiện trên máy tính nhưng chủ yếu bằng những hệ quản trị cơ sở
dữ liệu quản lý các thông tin thuộc tính.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tham khảo tài liệu
- Khảo sát thực tế thu thập thông tin
5.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội:
Đề tài được hoàn thành với mục tiêu tối thiểu hoá chi phí và thời gian trong công tác quản lí tài nguyên du lịch và xây dựng tour, nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch , ứng dụng G IS là một bước tiến mới về chất
Trang 8nhằm thay thế phương pháp thủ công truyền thống, đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh du lịch của Đảng và Nhà nước, từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực.
Đề tài còn là cơ sở để Khoa Du lịch học xây dựng giáo trình chuyên
đề cho đào tạo cao học.
Trong quá trình thực hiện, đế tài đã thu hút được một lực lương sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, đặc biệt có sinh viên Lê Tuấn Anh đã được gửi lên Bộ G iáo dục và Đào tạo dự thi G iải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học Sinh vên 1998.
Trang 9Một tập hợp có tổ chức bao gồm các máy tính, phần mềm, dữ liệu địa
lý và con người được thiết kế để nắm bắt, lưu giữ, cập nhật thao tác, phân tích và hiển thị có hiệu quả tất cả các dạng thông tin có liên quan tới toạ
độ địa lý (C la rk 1986, Pouse 1989, C alkins 1994).
H ay một định nghĩa đơn giản hơn:
Một hệ thống máy tính có khả năng lưu giữ vả khai thác các dữ liệu mô tả các vị trí trên bề mặt trái đất (M agnusodin 1995).
Các thành phán và chức năng
G IS là một hệ thống bao gồm 4 thành phần
1) M áy tính và các thiết bị ngoại vi chịu trách nhiệm vào, ra và xử lý thông tin theo yêu cầu của phần mềm Bao gồm: Scanner và D ig itizer cho nhập liệ u , graphics workstation cho phân tích xử lý và mang phục vụ cho
sử dụng dữ liệu dùng chung.
2) Một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin không gian (Thông tin đại lý ) và
các thông tin thuộc tính, được tổ chức theo một ý đồ chuyên ngành nhất định Cơ sở dữ liệu này bao gồm các bản đồ, ảnh không gian, sách v ở
3) Phần quan trọng nhất là một phần mềm với các chức năng tối thiểu:
Trang 10• Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác nhau.
• Lư u trữ, điều chỉnh, cập nhật, tổ chức và xử lý các thông tin không gian và thông tin thuộc tính.
• Phân tích, biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô phỏng không gian, thời gian.
• H iển thị và trình bày thông tin dưới các dạng khác nhau: các bản in sẩn (H ard copy)
4) Các kiến thức chuyên gia, chuyên ngành
Cần để tạo nên các bản đồ chuyên ngành, các mô hình động, các thông báo
Mỏt sỏ khái niêm cơ bán
I
G eom atics
Geom atics là một môn khoa học, một kỹ thuật cho phép quản lý các thông tin có liên quan đến vị trí địa lý Nó phát triển dựa trên hai mặt: một là nhờ các công nghệ thông tin mới (V í dụ như các hệ thống định vị bằng vệ tinh, các hệ chuyên gia, các hệ remote sensing, các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu mới và đặc biệt là các hệ G IS ) Mật khác nó phát triển là để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về các ứng dụng phức tạp của các dữ liệu liên quan đến vị trí địa lý cũng như đòi hỏi sự cải tiến về mặt hiệu năng của các ứng dụng đó.
Trang 11DETAI96QX08.Trang 7
Phân biêt H ê th ôn e tin đỉa lý GIS
Hệ thông tin địa lý G IS là một hệ thống xây dựng trên cơ sở các máy tính, được thiết kế để quản lý các dữ liệu liên quan đến v ị trí địa lý của hàng loạt các ứng dụng khác nhau.
Một hệ G IS không đơn thuần ỉà một hệ thống máy tính để tạo ra bản
đồ mặc dù chức năng thuở ban đầu là như vậy Các hệ G IS có thể tạo ra các bản đồ với mọi kích cỡ khác nhau, cho các dự án và màu sắc khác nhau Một hệ G IS còn là một công cụ phân tích Một trong những đặc trưng cơ bản nhất của G IS là nó cho phép chúng ta thiết lập mối quan hệ không gian giữa các đặc trưng (features) của bản đồ.
Các hệ G IS không lưu trữ các bản đồ theo cách thông thường Nghĩa
là lưu trữ các hình ảnh cụ thể hoặc quang cảnh của một vùng nào đó
Th ay vào đó, nó lưu trữ các dữ liệu mà từ đó ta có thể thiết kế các view riêng biệt phù hợp với từng mục đích cụ thể.
Một loạt các phần mềm như các phần mềm bảng tính (M icro so ft
E x c e l), phần mềm thống kê hay phần mềm vẽ, thiết kế như AutoCad có thể lưu trữ và xử lý một cách đơn giản các dữ liệu địa lý và không gian
V ậy tại sao không coi chúng là các G IS , lý do là v ì chỉ có các hệ G IS thật
sự mới cho phép ta thực hiện các thao tác không gian trên dữ liệu
Các hệ G IS trả lờ i các câu hỏi phi không gian như “ Số nhân viên trung bình tại các đơn vị là bao nhiêu?” , đây là các câu hỏi không đòi hỏi các giá trị vé toạ độ, không cần mô tả vị trí và mối liên quan giữa chúng Các hệ G IS cũng trả lời các câu hỏi không gian như “ Có bao nhiêu nhân viên làm việc tại Tam Cốc- Bích Động?” ; “ Những di tích nào nằm cách trung tâm thị xã Ninh Bình trong vòng 20km ?” ; “ Con đường nào là con đường ngắn nhất để di chuyển qua tất cả các điểm du lịch chính trong tỉnh ?” C h ỉ có các hệ G IS mới có thể trả lờ i các câu hỏi như vây.
Trang 12Cơ sở dữ liéu đia lý
Các hệ G IS không lưu giữ các bản đồ hay các bức ảnh mà nó lưu trữ các cơ sả dữ liệu K h ái niệm cơ sở dữ liệu được tập trung trong G IS và là điểm khác biệt chủ yếu giữa G IS với các chương trình vẽ đơn giản hay các hệ thống bản đồ số nhờ m áy tính mà chức năng chủ yếu chỉ là tạo ra các hình ảnh đẹp M ọi hệ G IS đều thích hợp với một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Các hệ G IS liên kết các thông tin không gian với các thông tin mô tả
về một feature cụ thể trên bản đồ Các thông tin này được gọi là các thuộc tính hay đặc điểm của hình ảnh biểu diễn feature V í dụ mạng đường sá
có thể biểu diễn bởi mạng các tâm đường, được liên kết với một cơ sở dữ liệu bao gồm các thuộc tính và đặc điểm của đường như tên gọi, chiểu dài, rộng, tình trạng.v v Sau đó chúng ta có thể hiển thị mạng đường theo kiểu thông tin mà chúng ta cần quan tâm.
Hon thế nữa, các hệ G IS còn cho phép chúng ta sử dụng các thuộc tính sẵn có để tính toán, tạo ra các thông tin mới về các feature của bản
đồ như tính toán tổng độ dài của một loại đường hay tổng diện tích của một loại đất nào đó.
V ề cơ bản các hệ G IS cho phép ta kết hợp các thông tin với các feature của bản đồ và tạo ra các mối quan hệ mới mà có thể sử dụng cho hàng loạt các ứng dụng như đánh giá các ảnh hưởng môi trường, tính toán sản lượng thu hoạch, tìm vị trí tốt nhất để đặt một cái gì đ ó
K h ả năng thực hiện việc tích hợp các dữ liệu của G IS đã mở ra con đường thông tin trong các cơ sở dữ liệu thông qua bản đồ hay ngược lại
có thể tạo ra các bản đồ từ các cơ sở dữ liệu dạng bảng.
Trang 13DETAI96QX08.Trang 9
Hoat đỏng của hẻ GIS
Một hệ GIS bao gồm các công cụ phần mềm để thao tác lên dữ liệu
M ột cơ sở dữ liệu là đặc trưng hay đơn giản hóa thế giới thực V à đặc biệt
kh i thực hiện các phép phân tích phức tạp thì bản thần người dùng cũng là một thành phần sống còn của G IS Đ ôi khi các câu hỏi mà chúng ta đặt ra không thể trả lời được một cách chính xác từ việc hiển thị các dữ liệu cơ
sở và chúng ta cần tạo ra các dữ liệu dẫn xuất, thông thường bằng phương pháp mô hình hoá Mô hình là một tập hợp có tổ chức các quy tắc, và thủ tục để tạo ra các dữ liệu mới mong ước Các công cụ phân tích trong G IS được dùng để xây dựng các mô hình không gian Các mô hinh có thể bao gồm các biểu thức logic, các biểu thức toán học, các tiêu chuẩn được áp dụng để mô phỏng một quá trình, dự đoán một kết quả hay mô tả đặc điểm của một hiện tượng Mô hình hoá đòi hỏi các công cụ, kỹ năng lựa chọn và sử dụng đúng các công cụ đó cũng như các kiến thức sâu sắc về
dữ liệu đang được sử dụng Trong G IS có hàng loạt kiểu phân tích không gian, bao gồm phân tích xấp x ỉ (p ro xim ity), chồng ghép không gian, phân tích tiếp giáp, thao tác đường biên, phân tích mạng, phân tích bề mặt và phân tích dựa trên điểm.
Tính năng của GĨS
G IS có khả năng giải quyết hàng loạt dạng câu hỏi khác nhau có liên quan đến v ị trí không gian của đối tượng nghiên cứu Chúng bao gồm:
Cáu hỏi vi trí: Có 2 Ì tai ?
Cho phép tìm kiếm những gì tồn tại tại một địa điểm cụ thể nào đó Các
vị trí có thể được mô tả theo nhiều cách V í dụ theo tên, theo post hay zip code, theo tạo độ địa lý
Trang 14Cáu hỏi điểu kiên: N ó ở đáu?
Ngược lạ i của câu hỏi thứ nhất song phức tạp hơn Thay vì tìm xem có những gì đang tồn tại tịa một vị trí nào đó ta phải tìm xem những vị trí nào thoả mãn những điểu kiện nhất định nào đó V í dụ tìm những con đường dài hơn 5 km , những toà nhà cao hơn 20 m, hay phức tạp hơn như tìm những miếng đất rộng hơn 500 m2 cách đường không quá 100 m và phù hợp cho việc xây đựng.
Cáu hỏi xu hướns: Có những thay đỏi nào k ể từ ?
V ấn đề này bao gồm cả 2 bài toán trên, ngoài ra còn đòi hỏi tìm kiếm những gì đã và đang thay đổi tại một vùng nào đó theo thời gian.
Cáu hỏi theo m ẫu: Tốn tai nhũn 2 m ẩu k h ô n s sia n nào?
Đ ây là một vấn để phức tạp V í dụ chúng ta có thể dùng câu hỏi loại này khi muốn biết phải chăng ung thư la nguyên nhân chủ yếu gây ra cái chết cho các cư dân tại các vùng gần các nhà máy điện hạt nhân? Ngoài ra chúng ta cũng có thể biết được bao nhiêu trường hợp dị biệt không tuân theo mẫu đã nêu và ở đâu.
Cáu hỏi mô hình hoá: Nếu n h ư ?
Câu hỏi: ” Nếu như .? ” dùng để xác định xem điều gì sẽ xảy ra nếu như,
v í dụ một con đường mới được mở thêm, hay các hoá chất độc thấm vào
hệ thống cung cấp nước ngầm Để giải quyết vấn đề này ta cần không chỉ các thông tin địa lý và các thông tin khác, thậm ch í còn cả các quy tắc khoa học Các câu hỏi dạng này đòi hỏi phải tạo ra hàng loạt các dữ liệu mới dựa trên các dữ liệu địa lý ban đầu Để đạt được điều đó, ta phải sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau Sau đây là một phần trong số đó.
Trang 15DETAI96QX08.Trang 11
K ĩ thuàt xấp x ỉ
Đ ặc điểm của vùng xung quanh một feature là gì?
V í dụ để tìm nguồn cung cấp nước cho các xe cứu hoả khi chữa cháy rừng, tổng kết các dạng cây cối cần chặt bỏ dọc theo hành lang an toàn của đường dây cao th ế.v.v
K ỹ thuàt thao tác biên
Tồn tại những gì trong vùng được mô tả?
X á c định một vấn đề, kiểm tra một giả thuyết, tổng kết một vùng mẫu trước khi áp dụng cho toàn bộ các vùng Các công cụ thao tác biên có thể phân chia, cắt xén một vùng nào đó hay thậm ch í xoá bỏ các feature trong đó.
- K ĩ th u át thao tác ỉo sic:
Nghiên cứu các con đường đã được xây dựng với một kiểu vỉa hè nào đó
X á c định các vùng đất có độ kiềm nhất định nào đó Một vài câu hỏi về các feature không gian được trả lời dựa trên các thuộc tính bảng của chúng hơn là theo vị trí của chúng.
Lỉch sử phát triển của GĨS
Các hệ G IS đầu tiên được xây dựng từ những năm 60, trước tiên là hệ
C G IS (Canadian Geographie Inform ation System ) năm 1964 Trong giai đoạn này chúng được xây dựng nhằm đưa các bán đồ, hình ảnh, các dữ liệu địa lý vào máy tính thành các con số để máy tính có thể hiểu và tính toán được và chủ yếu là các hệ phục vụ cho cồng tác điều tra, quản lý tài nguyên thiên nhiên và khai thác, quản lý đô thị với các cơ sở dữ liệu cấp quốc gia.
Trang 16Sang những năm 70, các hệ G IS được phổ biến rộng rãi và đưa ra thương mại hóa, đồng thời xuất hiện các cơ sở dừ liệu với phạm vi lãnh thổ nhỏ hơn Đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn này là một số hãng
và tổ chức của M ỹ như E S R I, InterGraph, Calm a, C om puterV ision,
Những năm 80 được đánh dấu bởi sự gia tăng các nhu cầu về điều tra, khai thác và quản lý tài nguyên, các bài toán bảo vệ môi trường và đặc biệt là các bài toán về khảo sát và đánh giá thị trường; các bài toán quy hoạch, tối ưu (quy hoạch đô thị, cấp thoát nước, tối ưu đường đi .) ; các bài toán quản lý xã hội (đánh giá tình trạng tội phạm, giải toả giao thô n g ); các bài toán trong lĩn h vực an ninh quốc phòng (phân bố tối ưu các trạm hải quan, biên phòng, trạm thu phát thông tin, trạm rad a ).
Trong những năm 90, thị trường phần mềm G IS tiếp tục phát triển mạnh mẽ T h ị trường G IS kể cả H W , sw đạt us$ 2,1 tỷ trong đó sw
chiếm us$ 724,5 triệu Theo dự kiến , thị trường phần mềm G IS sẽ tăng 16% hàng năm và đạt tới us$ 1,3 tỷ vào năm 1997.
T ạ i V iệ t Nam, thị trường G IS đang trong giai đoạn sơ khởi ban đầu, song trong tương lai gần sẽ phát triển nhanh chóng H iện nay “ Chương trình G IS quốc gia ” do bộ K H C N & M T chủ trì có sự phối hợp với nhiều
cơ quan Trung ương và các địa phương là một chương trin h f trong điểm của Nhà nước Tổng cục Du lịch mà trực tiếp là Trung tâm Công nghệ Thông tin Du lịch là một thành viên của chương trình về nghiên cứu ứng dụng G IS vào hoạt động du lịch .
Trang 17DETAI96QX08.Trang 1 3
C á c hé G I S trẽn thế giởỉ và Viẽt Nam
Các hê GIS trên thẻ giới
Hệ ARC/INFO
Hệ này do F P T hỗ trợ và được nói ở phần sau
Environm ental Systems Research Institute (E S R I), In c , U S A
Hệ MicroStation
Đ ây là hệ G IS chạy trên các hệ điều hành M S-DO S/W indow 3.X, N ovell Netware 3.11/4.01, W indows N T , U n ix Su n SP A R C của công ty InterGraph (U S A ) M icroStation là đối thủ chủ yếu của A R C /IN F O ở trên thế giới và đặc biệt tại thị trường V iệ t Nam trong thị trường phần mềm
G IS , đặc biệt là trong các ứng dụng cao cấp Công ty InterGraph (U S A )
đã sớm thâm nhập vào thị trường V iệ t Nam so với các công ty G IS khác
Đ ối tác của InterGraph (U S A ) là Liên hiệp Khoa học - Sản xuất tin học - ứng dụng (A p pinfo).
V ớ i sự hỗ trợ mạnh mẽ của InterGraph, Appinfo và Chi cục bản đồ, Sở xây dựng thành phố Hồ C h í M inh đã phối hợp tổ chức khá thành công hội thảo “ InterG raph’s Comprehensive Technological Solution in Maps and Designing “ tại thành phố Hồ C h í M inh ngày 15-11-1995.
H iện nay InterGraph và Appinfo đã bước đầu đặt được quan hệ với Tổng cục địa chính, Trung tâm thông tin tư liệu Đ ịa chất, Trường Đ ại học Mỏ
Đ ịa chất và Bộ quốc phòng Tu y nhiên sự thâm nhập mới ở mức ban đầu
và các hệ thống do InterGraph đưa vào mới chỉ được dùng một cách đơn giản như ỉà các công cụ để giảng dạy hoặc tạo bản đồ Chiến lược của InterGraph là giành thị trường, họ thậm ch í chấp nhận cung cấp miễn phí
Trang 18SW cho các khách hàng tiềm năng, và đặc biệt các trung tâm nghiên cứu, đào tạo nếu họ chấp nhận mua H W của InterGraph.
InterGraph đã tham gia vào thị trường V iệ t Nam từ năm 1993 và sẽ có
V ăn phòng đại diện tại thành phố Hồ C h í M inh vào đầu năm 1996.
Hệ Maplnfo
Đ ây là một hệ G IS của M aplnfo Co U SA chạy dưới môi trường
W indow s M apinfo là đối thủ chủ yếu của PC A R C /IN F O
M aplnfo có các lợ i thế như không đòi hỏi cấu hình phần cứng cao, có thể sao chép và sử dụng bất hợp pháp dễ dàng Đ iều đó dẫn đến việc có khá nhiều người có kiến thức về M aplnfo và có nhiều ứng dụng đơn giản đực phát triển trên M aplnfo.
Nhược điểm của M aplnfo là phần mềm này chưa phải là một hệ G IS thực
sự với đầy đủ các tính năng của nó đặc biệt là với các công cụ vector hóa
và tính tương tác với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như các ứng dụng khác M apinfo Co là một công ty bé và chưa có kênh phân phối chính thức ở V iệ t Nam Trong thị trường G IS ta có thê xem M aplnfo như Foxpro trong thị trường cơ sở dữ liệu
Trang 19U n ix Sun SPA R C
D A T A G E N E R A L A V IIO N W orkstation U n ix
IN T E R G R A P H ’ S Interpro Clipper W orkstations U n ix
Nhập, sửa đổi bản đồ Vector bằng D ig itizer
Thống kê, phân tích dữ liệu bản đồ địa chấn Vũng Tàu
Trang 20M icrosoft c.6.0 for W indows
Thư viện đồ họa G S S *C G I của System
Hệ GRASE
- Chức năng: Quản lý thông tin mỏ địa chất trên bản đồ
- M ôi trường sử dụng:
M S-D O S
V iện thông tin tư liệu địa chất
- M ôi trường lập trình: Turbo c
Trang 21- M ôi trường lập trình: Borland c
Các lĩnh vưc ứng dung GIS
G iáo duc đào tao và nghiên cứu
Các trường đại học như Đ ại học mỏ địa chất Đ ại học nông nghiệp Đ ại học kiến trúc cũng như các viện nghiên cứu cần xây dựng các trung tâm đào tạo, nghiên cứu để đào tạo các kiến thức về G IS cũng như nghiên cứu xây dựng và áp dụng các hệ G IS ở V iệ t Nam.
Trong giai đoạn hiện nay, đây chính là động lực để thị trường G IS phát triển.
H àn g không
Các hệ thống quản lý đường bay
Các hộ thống quản lý sân bay
Trang 22Bảrt đồ và đỉa chính
X â y dựng, sản xuất và in ấn các bản loại bản đồ đất đai: bán đồ địa hình, các bản đồ về độ cao, độ nghiêng, bản đồ về sử dụng đất .
Quản lý địa chính tại Tổng cục địa chính
X ây dưnỉỉ và a u \ hoach
Q uy hoạch và quản lý đô thị
Kinh doanh, thi trường
Tạo ra một hệ thống cho phép kết nối các cơ sở dữ liệu bên trong của doanh nghiệp (như địa chỉ các khách hàng, các địa điểm bán hàng .) với các dữ liệu từ bên ngoài (như các dữ liệu về hệ thống đường sá, các số liệu về nhân khẩu học, về kiểu sống life style ) để có thể quản lý được tốt hơn các hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong công tác hỗ trợ quyết định
và phân tích thị trường.
N ông, làm n s ư n sh iêp
Các hệ thống quản lý đất đai, sông ngòi.
Quản lý và khai thác rừng.
Quản lý và khai thác tài nguyên biển.
Hệ thống phân tích và quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Trang 23Quản lý ô nhiễm môi trường, phóng xạ.
Đ ia chất, k h o á n s sản
Các hệ thông tin địa chất
Các bản đồ chuyên ngành
D ầu kh í
Quản lý các tài nguyên, các hệ thống thông tin địa chất, địa hình
Quản lý các hệ thống phân phối xăng dầu (v í dụ điếm bán).
Quản lý các hệ thống ống dẫn dầu, k h í, xăng .
Trang 24Các hệ thống thông tin xã hội và y tế công cộng.
Quản lý các thông tin dân số và tăng trưởng dân số.
A n ninh guốc phòng và nôi vu
Các hệ thống bản đồ quân sự, đặc biệt và bản đồ tác chiến .
Các hệ thống quản lý tài nguyên: các đơn v ị, kh í tài, trạm biên phòng .
Các hệ thống hỗ trợ quyết định như lên kế hoạch sắp xếp các đơn v ị, các trạm biên phong sap cho tối ưu (location planing).
Các hệ thống theo dõi, lần vết các thiết bị đang di chuyển.
Hệ thống phân tích tội phạm, hoà hoạn, tìm đường .
Các hệ thống giảng dạy và mô phỏng như hệ thống tập lá i (với mô hình địa hình thực)
K h í tương thuỷ văn
Quản lý thông tin kh í tượng.
D u lich
Hệ thống thông tin du lịch toàn quốc.
Trang 25Chức năng
M apinfo là một phần mềm có các chức năng cơ bản sau:
- Nhập dữ liệu
- Lưu trữ, cập nhật, sửa đổi dữ liệu
- Phân tích không gian
- Hiển thị dữ liệu
- T ra cứu và quản lý thông tin
- Tạo các bản đồ, biểu đồ, bảng b iểu dẫn xuất
NháD dữ liêu
Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác nhau từ các thiết bị ngoại v i và các phần mểm khác M apinfo có 2 loại dữ liệu , dữ liệu không gian bao gồm vị trí các đối tượng mô tả trên bề mặt không gian như sông hồ, đường giao thông, địa h ìn h và dữ liệu thuộc tính mô tả tính chất các đối tượng.
D ữ liệu không gian có thể nhập vào trực tiếp qua M apinfo thông qua một công cụ gọi là bàn số hoá (D ig itize r) hoặc dùng máy quét (Scanner) hoặc
Trang 26Hệ thống các danh lam thắng cảnh.
Mapinfo là một phần mềm thuộc hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) có khả năng quản lý, khai thác và xử lý các dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu không gian mô tả các vị trí trên bề mặt trái đất.
Chức năns
Mapinfo là một phần mềm có các chức năng cơ bản sau:
- Nhập dữ liệu
- Lưu trữ, cập nhật, sửa đổi dữ liệu
- Phân tích không gian
- Hiển thị dữ liệu
- Tra cứu và quản lý thông tin
- Tạo các bản đồ, biểu đổ, bảng biểu dẫn xuất
Nháp dữ liêu
Nhập thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ các nguồn khác nhau từ các thiết bị ngoại vi và các phần mềm khác Mapinfo có 2 loại dữ liệu, dữ liệu không gian bao gồm vị trí các đối tượng mô tả trên bề mặt không gian như sông hổ, đường giao thông, đ ị a hình và dữ liệu thuộc tính mô tả tính chất các đối tượng.
Dữ liệu không gian có thể nhập vào trực tiếp qua Mapinfo thông qua một công cụ gọi là bàn số hoá (Digitizer) hoặc dùng máy quét (Scanner) hoặc
Trang 27Lư u trữ cảo nhâL sửa đổi dữ liêu
Đây là quá trình cập nhật, tổ chức và xử lý các thông tin không gian vàthông tin thuộc tính Trong Mapinfo việc cập nhật, sửa chữa dữ liệukhông gian cũng như dữ liệu thuộc tính tương đối dễ dàng Việc sửa chữa
dữ liệu phi không gian có thể theo từng đối tượng cụ thể, thêm vào đối tượng đó thông tin Với khả năng lựa chọn, kết nối, cập nhật Mapinfo cho phép sửa đổi tất cả dữ liệu khống gian và phi không gian một cách nhanh chóng
Điều đó rất giúp ích cho nhà quản lý cập nhật những thông tin mớiđáp ứng yêu cầu quản lý của mình
Phân tích không eian
Phân tích biến đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô phỏng không gian Cách phân tích địa lý trong Mapinfo bao gồm các chức năng chính sau
- Hợp: cho phép hợp các đối tượng bản đồ riêng biệt thành một đối tượng chung theo yêu cầu
- C ắ t: cắt một đối tượng bởi một đối tượng khác bằng cách này tạo ra phần giao nhau giữa hai đối tượng
- X o á : xoá một phần đối tượng bị bao phủ bởi một một đối tượng khác
Trang 28- Tạo điểm: Tạo điểm ở chỗ hai đối tượng cắt nhau.
lưu trữ trong một môi trường làm việc (workspace) Các dữ liệu hiển thị
được trình bày ở ba dạng: Bảng dữ liệu, biểu đồ, bản đồ
Tra cứu, quản lý thông tin.
Tra cứu
a Khả năng tra cứu
- Tra cứu thông tin theo vị trí địa lý.
Nguyên tắc của phương pháp này nhằm trả lời câu hỏi “Cái gì tồn tại ở vị trí khống gian này
Nội dung của phương pháp này là chọn các đối tượng tại một vị trí hoặc một vùng nào đó và xem xét các thông tin về đối tượng này
- Tra cứu thông tin theo thuộc tính.
Nguyên tắc của phương pháp này trả lời câu hỏi “ Những đối tượng có thuộc tính này ở đâu “
Phương pháp này chỉ ra các đối tượng trong không gian trên bản đồ thoả mãn một hay nhiều điều kiện nào đó theo dữ liệu phi không gian
b Phương pháp tra cứu
Trang 29DETAI96QX08.Trang 24
- Hỏi theo biểu thức thông thường (Select)
Hỏi theo biểu thức thông thường cho phép người dùng chọn các bản ghi
và các đối tượng từ một bảng theo thuộc tính đối tượng cần tra cứu Bản ghi trong bảng dữ liệu phi không gian và các đối tượng trên bản đồ thoả mãn đối tượng lựa chọn sẽ được chỉ định ra Người dùng có thể tạo ra một bảng kết quả và có thể dễ dàng xem xét các dữ liệu phi không gian và hiển thị các dữ liêu không gian dưói dạng bản đồ mô tả các vị trí của đối tượng theo yêu cầu
- Hỏi theo dạng ngôn ngữ hỏi đáp cảu trúc cho mô hình cơ sở dữ liệuquan hệ (Structure query language select - SQL Select)
Phương pháp này cho phép người dùng tạo hỏi đáp tổng hợp trên một hay nhiều bảng, cụ thể:
- Tạo thông tin dẫn xuất
- Kết nối các bảng dữ liệu (các lớp thông tin)
Trang 30Quản lý
Các thông tin không gian trên bản đổ được quản lý trong Mapinío theo các lóp khác nhau Nhìn chung mỗi lớp chứa các đối tượng có chung thuộc tính cần quản lý và cách lưu trữ các thuộc tính này trong máy tính
là dưới cùng một dạng Sự xắp xếp thứ tự các lớp này tuỳ thuộc người nhu cầu quản ỉý của người sử dụng
Tạo các bản đồ, biểu đồ, bảng biểu dần xuất
Mapinfo có khả năng tạo ra các sản phẩm dưới các dạng khác nhau như các bản đồ chuyên ngành, biểu đồ, bảng biểu tuỳ thuộc nhu cầu của nhà quản lý Ngoài ra trong phần mềm Mapinfo còn có một công cụ lập trình
đó là Mapbasic cho phép nhà quản lý tạo ra các chương trình quản lý theo ý đồ riêng của mình thuận tiện và hiệu qủa hơn
Mapbasic là ngôn ngữ lập trình mạnh cho phép ngưòi sử dụng phát triển những ứng dụng trong Mapinfo Thường có 3 hướng phát triển những ứng dụng
* Hệ thống chià khoá (Tum key system): Các ứng dụng được thiết kế để
trợ giúp cho công việc
Úng dụng Mapbasic có thể tạo được các menu Mapinío mới, hộp hội thoại mới để giúp cho người sử dụng có thể thao tác nhanh hơn
* Các tiện ích (U tilities): Các ứng dụng mà tự động thực hiện một nhiệm
vụ khi ta thực hiện lệnh đó
Tạo một chuỗi các thao tác nhằm giảm bớt một số công việc đơn giản nhưng lặp đi lặp lại
Trang 31Cú pháp và quy ước của Mapbasic được làm theo ngôn ngữ Basic hiện đại Các chương trình trong Mapbasic được dịch ra dưới dạng nhị phân với phần đuôi mở rộng là mbx mà khi chạy nó sẽ hoạt động trong Mapinío.
Dữ liêu tronữ Mapinỉo
Mapinío quản lý thông tin theo hai kiểu dữ liệu: Dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian (dữ liệu phi thuộc tính)
Dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian cho ta biết vị trí của đối tượng Dữ liệu không gian thường dưới dạng dữ liệu raster hoặc dữ liệu vector
Trang 32* Cấu trúc dữ liệu raster: đây là cấu trúc dữ liệu mà trong đó dữ liệu
được thể hiện thành một mảnh các pixel mà mỗi pixel đểu mạng giá trị của thông số đặc trưng cho đối tượng theo địa chỉ tạo độ riêng
* Cấu trúc dữ liệu vector,là dạng cấu trúc dựa trên các điểm có toạ độ để biểu diễn các đối tượng thông qua 3 yếu tố cơ bản là điểm, đường, vùng trong đó yếu tố cơ bản nhất là điểm Cấu trúc dữ liệu vector mô tả chính xác vị trí và mối quan hệ không gian của các đối tượng, hiện tượng
Trong mọi trường hợp dữ liệu không gian đều phải gắn với một hệ toạ độ nhất định như toạ độ địa lý, toạ độ cực, toạ độ vuông góc hoặc một hệ toạ
độ thích hợp nào đó
cấu tổ chức dữ liêu trons Mapinfo
Tổ chức thông tin theo các ỉập tin
Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng (table) cơ sở dữ liệu Mỗi một bảng là một tập hợp các file về thông tin thuộc tính hoặc thông tin không gian chứa các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chúng
ta chỉ có thể truy nhập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi chúng ta đã mở ít nhất một bảng Một bảng gồm các hàng và các cột, mỗi hàng tạo thành một bảng ghi bao gồm các thông tin về một đối tượng riêng biệt Mỗi bản ghi bao gồm nhiều loại thông tin khác nhau vẻ đối tượng Những loại thông tin khác nhau này được gọi là trường Mỗi trường tương ứng với các cột trong bảng
Toàn bộ các bảng trong Mapinfo mà trong đó có chứa các đối tượng thuộc tính và địa lý được tổ chức dưới dạng các file với phần đuôi mở rộng khác nhau
- Filename.tab: chứa các thông tin mô tả cấu trúc của bảng dữ liệu Đó là
file ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của file lưu trữ thông tin
Trang 33DETAI96QX08.Trang 28
- Filenam e.id: là file bao gồm các thông tin về sự liên kết giữa các đối tượng thông tin không gian và thông tin thuộc tính với nhau
- Filename.dat: chứa các thông tin nguyên thuỷ Phần mở rộng của tập tin này có thể là *.wor, dbf,xls nếu các thông tin nguyên thuỷ là các số liệu
từ Lotus 1-2-3, Dbase/Foxbase và Excel
- Filename.ind: chứa c á c thông tin về chỉ số đối tượng Tập tin này chỉ có
khi trong cấu trúc dữ liệu của bảng đã có ít nhất một trường (field) dữ liệu
đã được chọn làm chỉ số hoá (index) Thông qua các thông tin của file này chúng ta có thể thực hiện tìm kiếm thông tin thông qua một chỉ tiêu
command
K h i chúng ta muốn tổ chức quản lý và lưu trữ tổng hợp các bảng hoặc các cửa sổ thông tin khác nhau của Mapinfo vào chung một tập và các mối tương quan giữa các đối tượng đó phải được bảo tồn khi tạo lập, tập tin quản lý chung đó được gọi là một trang làm việc (workspace) và nổ được mang tên Filename.wor
Với dữ liệu nhập vào dạng raster phần đuôi mở rộng tương ứng có thể là bmp, tif, gif, pcx (dưới dạng ảnh)
Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng
Các thông tin bản đồ trong Mapinfo thường được tổ chức quản lý theo các lớp đối tượng (layer) Chúng ta có thể nhận thấy rằng một bản đồ được tạo thành bởi nhiều lớp thông tin chồng lên nhau và trong máy tính cũng vậy Một mảnh bản đồ máy tính là sự chồng xếp của các lớp thông tin lên nhau Mỗi một lớp thông tin chỉ thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổng thể V ậy lớp thông tin là gì ? Lớp thông tin là một tập hợp các đối
Trang 34tượng bản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các đối tượng địa lý ữong khồng gian theo một chủ đề nhất định, phục vụ một mục đích nhất định của nhà quản lý Trong Mapinfo chúng ta có thể coi mỗi một bảng là một lóp đối tượng V í dụ như để đưa vào và quản lý bản đồ hành chính một huyện ta có thể tổ chức nó thành bốn lớp thông tin cơ bản như sau:
- Lớp thông tin về đường địa giới các xã (đối tượng đường)
- Lớp thông tin về vùng lãnh thổ các xã (đối tương vùng)
- Lớp thông tin về trụ sở uỷ ban nhân dân xã (đối tượng điểm)
- Lớp thông tin về tên địa danh của xã (đối tượng chữ)
Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy đã giúp cho phần mềm Mapinío xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồ máy tính Điều đó giúp thành lập các bản đồ máy tính linh hoạt hơn theo các cách tập họp các lớp thông tin khác nhau trong hệ thống tuỳ thuộc nhà quản lý Dễ dàng thêm vào mảnh bản đồ đã có các lớp thông tin mói hoặc xoá đi các lớp đối tượngkhi không cần thiết
Các đối tượng không gian được thể hiện trong Mapinío được chia làm 4 loại sau:
* Đối tượng điểm (point): thể hiện vị trí cụ thể các đối tượng địa lý v í dụ
như cột cờ, di tích, điểm bán xáng được xác định vị trí trong không gian bằng 1 cặp toạ độ (X ,Y ) Điểm được thể hiện bằng các ký hiệu, màu sắc, kích cỡ
* Đ ối tượng đường (ỉine): thể hiện các đối tượng không khép kín hình học
và chạy đài theo một khoảng cách nhất định Chúng có thể là các đường thẳng, đường gấp khúc hay các cung Đối tượng đường được xác định
Trang 35DETAI96QX08.Trang 30
bằng một dãy các cặp toạ độ trong không gian (X i.Y i) Đường được thể hiện bằng các kiểu loại đường, màu sắc, độ dày
* Đối tượng vùng (region): thể hiện các đối tượng khép kín hình học và
bao phủ một vùng diện tích nhất định Chúng có thể là các Polygon
nước, khu rừng Đối tượng vùng được xác định bằng một dãy các cặp toạ
độ của các đưòng bao khép kín trong không gian (X i,Y i) Vùng được thể hiện bằng các kiểu tô màu (pattem), màu sắc
* Đ ối tượng chữ (text): thể hiện các đối tượng không phải địa lý của bản
đồ như nhãn, tiêu đề, ghi chú Nó được xác định bằng một cặp toạ độ trong không gian (X i,Y i) và nội dung dòng chữ Chữ được thể hiện bằng các kiểu phông, màu sắc, kích cỡ, góc nghiêng của chữ
Liên kết thông tin thuộc tính và thông tin không gian
Một đặc điểm khác biệt của Mapinfo so với các thông tin trong các hệ đồ hoạ máy tính khác là sự liên kết chặt chẽ không thể tách rời giữa các thông tin thuộc tính và các đối tượng bản đồ Trong cơ cấu tổ chức và quản lý cơ sở dữ liệu trong Mapinfo, các dữ liệu thuộc tính và các dữ liệu bản đồ được quản lý độc lập dưới dạng các bảng ghi nhưng cả 2 loại bản ghi nói trên được lưu trữ, quản lý chung và liên kết vói nhau thông qua chỉ số ID Các thông tin thuộc tính thể hiện nội dung bên trong của các đối tượng bản đồ giúp nhà quản lý có thể dễ dàng truy cập, tìm kiếm thông tin cần thiết liên quan đến thông tin không gian một cách dễ dàng
Các bước tiến hành nháp và khai thác dữ liêu
Việc nhập và khai thác dữ liệu trên Mapinío là một quy trình bao gồm những bước sau: (Phụ Lục 1)
Trang 36* Nhập dữ liệu: Các dữ liệu được mhập dưới 2 dạng là dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính Các dữ liệu không gian được nhập qua quá trình số hoácó thể số hoá trực tiếp bằng tay hay nhờ Scanner tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể Các dữ liệu vectơ được nhập theo từng yếu tố định vị (yếu thông tố điểm, đường, diện tích) Các dữ liệu thuộc tính được nhập dưới dạng bảng số liệu gắn trực tiếp lên bản đồ hay được ghi kèm theo địa chỉ toạ độ cụ thể
biệt Chỉ tiêu phân lớp là các yếu tố hợp phần địa lý với các đặc tính khác nhau Chỉ tiêu thứ hai dựa vào quan điểm và mục đích khai thác dữ liệu sau này
* Tạo Topology: Đây là quá trình gắn kết các yếu tố địa lý trong không
gian với nhau
* ỵử lý các dữ liệu thuộc tính: Các dữ liệu thuộc tính đưa vào phải được
xử lý để có thể biểu diễn chúng minh hoạ cho bản đồ theo mục đích nhà quản lý cụ thể là phân loại theo thuộc tính cần quản lý
* Kết hợp thông tin: Dựa vào địa chỉ (toạ độ) kết hợp các thông tin không
gian và các thồng tin thuộc tính gắn mã cho chúng để tiện khai thac sau này
* Tạo bản đồ dẫn xuất: Để tạo bản đồ dẫn xuất ví dụ như bản đồ đánh
giá Để tạo bản đồ dẫn xuất cần đưa ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể
ra giấy thông qua máy in, máy vẽ
Trang 37DETAI96QX08.Trang 32
ƯU điểm so với các hê quản tri cơ sở dữ liêu khác:
Khác với các hệ quản trị dữ liệu khác Mapinfo có những chức năng nổi bật hơn hẳn cụ thể là:
- Mapinfo sử dụng kết hợp cả thông tin thuộc tính và thông tin không gian địa lý giúp cho việc quản lý theo mô hình thực trong khi các phần mềm cơ sở dữ liệu khác chỉ quản lý thông tin thuộc tính dưới dạng chữ viết bảng biểu, đồ thị như Excel, Foxpro
- Mapinfo là một công cụ quản lý lãnh thổ và trợ giúp quyết định nhiều
hơn là một cơ sở dữ liệu thuần tuý chỉ giúp truy nhập, lưu trữ, quản lý và tra cứu
- Trên các cơ sở dữ liệu khác không có các công cụ phân tích, biến đổi dữ liệu và đặc biệt là không có khả nãng chổng ghép thông tin tạo bản đồ dẫn xuất như Mapinfo
Tất cả những ưu điểm đó làm cho Mapinfo trở thành một công cụ quản lý
và trợ giúp các quyết định được sử dụng phổ biến hiện nay tại các nước phát triển không chỉ trong ngành du lịch mà trong nhiều ngành khác như quân sự, quy hoạch đô thị, quản lý thông tin, tiếp th ị
Trang 38CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ DU ỤCH NINH BÌNH
Điều kiên tư nhién và tài nguyên du lich thiên nhiên
Vi trí đia lý :
Ninh Bình nằm ở rìa phía nam và tây nam của đồng bằng sông Hồng Ninh Bình có 66km ranh giới chung với Hoà Bình ở phía tây bắc, 79,5km với Thanh Hoá ở phía Tây Nam, 84km với Nam Hà ở phía Đông Bắc và 16,5km bờ biển ở phía Nam
Điểm cực Bắc của tỉnh nằm tại xóm Lạc Hồng, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan có:
Trang 39Trong tương lai, khi tuyến đường sắt liên vận quốc tế qua Trung Quốc được khai thông, việc đón khách qua cửa khẩu phía Bắc sẽ tạo cho Ninh Bình nhiều cơ hội tăng trưởng nguồn khách quốc tế.
Nằm trong bán kính 60 đến 120km từ Hà Nội, với nguồn tài nguyên du lịch phong phú của mình, Ninh Bình sẽ trở thành địa chỉ hấp dẫn và hợp
lý cho các kỳ nghỉ ngắn ngày và cuối tuần của người dân Thủ đô và các thành phố đông dân kế cận
Đỉa chất - đia hình.
Vừa nằm ở rìa của đồng bằng sông Hồng, lại vừa nằm trong vùng chuyển tiếp Hoà Bình - Thanh Hoá nên về mặt địa chất và địa hình Ninh Bình có cấu tạo không đồng nhất
Địa chất:
Theo Vũ Tự Lập 1990 , lãnh thổ Ninh Bình có các hệ tầng chính như
Trang 40- Hệ Triat thống trung (T2) - nằm chủ yếu ở phần phía tây của tỉnh Chúng lộ ra thành những dải dài và chạy theo hướng tây bắc - đông nam Thành phần của chúng là cuội kết, cát kết, đá phiến, sét, đá vôi.
- Hệ Triat thống trung - thượng không phân chia (T2-3) có diện tích phân
bố hẹp và thưòng xen giữa các dải trầm tích T2 Thành phần của chúng gồm cát kết, bột kết màu đỏ
- Hệ Đệ tứ: phân bố trên diện rộng ở phần đông nam của tỉnh Thành phần
gồm: cát cuội, sỏi, sét có các thành phần phù sa cổ, phù sa mới hình thành
do sự bồi đắp của sông
Địa hình:
Đ ịa hình có xu hướng nghiêng dần từ tây sang đông, ở phía tây là kiểu đồi karst-xâm thực của khu vực Cúc Phương, ở đây có nhiều dạng karst xen đồi bào mòn - xâm thực trên đá trầm tích và các thung lũng xâm thực
- bồi tụ có sông suối thường xuyên Tiếp đó là một dải đồng bằng tích tụ
gian sông, ở đây, quá trình bồi tụ không đều đã tạo ra những nơi cao như Yên Khánh, lại có những nơi thấp trũng như Gia Viễn, Nho Quan Trong khu vực tập hợp các dạng bãi bồi, lòng sông cũ , đê nhân tạo Đôi chỗ còn nổi lên những đồi núi sót, phần lớn là đá vôi như ở Nho Quan (Lê Bá Thảo 1990 [65] Nằm giữa miền đồng bằng bồi tụ là vùng đồi karst sót thuộc Hoa Lư và đồi đá vôi Đồng Giao, ở đây có các đồi đá vôi thấp các dạng địa hình karst cũ và đang phát triển như thung lũng karst, hang động karst, vách đứng, các dạng karst ngầm
Vùng ven biển K im Sơn là đổng bằng duyên hải Đây là đổng bằng đelta hiện đại, có nền địa chất tạo bởi các nham vụn bở đệ tứ, được bồi tụ do sông biển Địa hình thấp và bằng phẳng, quá trình bồi tụ phát triển mạnh nên hàng năm tiến ra biển với tốc độ lớn (từ 80 đến lOOm)