- H iệu quả kinh tế và khả năng úng dụng: + Đã xác lập dược cơ sờ khoa học về thành phân, tính chất của tro bay nhà máy nhiêt diện Phả Lại phục vụ cho mục đích cải tạo đất; + Đánh giá đư
Trang 1MẢ SÓ: QG - 11 - 22
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: PGS.TS LÊ VĂN THIỆN
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: PGS.TS NGUYÊN XUÂN c ự
PGS.TS LÊ ĐÚC
TS NGUYỄN KIÊU BẢNG TÂM
TS NGUYÊN KIÊU HƯNG ThS NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC
HS LÊ TIẾN DŨNG
04 s v Khoa học đất và KHMT
HÀ NỘI - 2 0 1 3
Trang 2a Tên đê tài: Nghiên cứu sư dụnỵ tro bay tù nhà máy nhiệt diện lỉôt than phục vụ cui lạo dùt xám bạc màu tại Ba VI, Hù Xôi• • • 7 •
Mã số: QG - 1 1 - 2 2
b Chú tri đề tài: PGS.TS Lê Văn Thiện
c C ác cán hộ th am gia: PGS.TS Nguvẽn Xuân Cự
PGS.TS Lê Đức
TS Nguyễn Kiều Băng Tâm
TS Nguyền Kiều Hưng ThS Nguyễn Thị Bích Ngọc
HS Lê Tiến Dũng
04 Sinh viên Khoa học đất và KHM T
d M ục ticu và nội d u n g nghiên cứu:
- Níihiên cứu liều lượng thích hợp của tro bay, kết hợp tro bay với phàn hữu cơ
đò cải tạo đất xám hạc màu Ba Vì Hà Nội;
- Đê xuất mô hình trong cây nông nghiệp trên đat xám bạc màu tại Ba Vì Hà Nội sứ dụriii tro hav, kêt hợp phân hữu cơ làm phân bón
e C ác kêt q u á đ ạ t đ ư ọ c:
- San pliant khoa học
- 0 2 h à i b á o k h o a h ọ c :
1 B á o c á o t ó m t ă t b ằ n g t i ế n g V i ệ t
Trang 31 l ê Văn I hiện Níuivên Kiên Băim Tâm I è lien Dũng Nghiên cửu anh
h u -ớ n g CIUI t r o b a y n h à m á y n h i ệ t đ i ệ n P h a L ạ i lè n m ộ t s ò tín h c h á t lý, h ó a d á t x á m hạc màu ỉ Hi n, Hà Nội và sinlì trường của cây lạc. Tạp chí Khoa học Dại học Ouôeuií) I là Nội Tập 28 Số 4S trang 194-202, 2012
2 I.ê Văn Thiện, Nguyền Kiều Băng Tâm, Lê Tiến Dìĩnu Một so tinh chat cơ ban cua tro hay nhà mảy nhiệt điện Phả Lại và anh hướng cua tro bay đên vi sinh vật đát xám bục màu. Được nhận đăng tại Tạp chí Khoa học Đât Việt Nam Sô 42, 2013(Có giây xác nhận cùa Tạp chí kèm theo)
- H iệu quả kinh tế và khả năng úng dụng:
+ Đã xác lập dược cơ sờ khoa học về thành phân, tính chất của tro bay nhà máy nhiêt diện Phả Lại phục vụ cho mục đích cải tạo đất;
+ Đánh giá được sự ảnh hường của tro bay đến các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của đất xám bạc màu xã Tây Đằng, huyện Ba Vì, TP Hà Nội;
+ Đánh giá được sự ảnh hường tích cực của tro bay đến sinh trường, phát triển cùa 02 cây trông địa phương (cây lạc và cây đậu cô ve lùn);
+ Đã đề xuất được liều lượng tro bay nhà máy nhiệt điện Phả Lại đe cài tạo hiệu quả đất xám bạc màu Ba Vì, Hà Nội là 10% tro bay sc với khối lượng đất cần cải tạo;
+ Đã đề xuất được mô hình trồng cây lạc và cây đậu cô ve (phương án sử dụng tro bay kết hợp phân hừu ca) để cải tạo đất xám bạc màu Ba Vì, I là Nội hiệu quả nhất:
1 Đổi với mô hình trồng cây lạc thi bón phân chuồng với liều lượng 12 tấn/ha + phân NPK theo tài liệu khuyến nông, kết hựp với 10% tro bav thì canh tác lạc trên đất hạc màu Ba Vi Hà Nội mang lại hiệu quả cao trong việc cải tạo đất và sinh trưởng, phát triển của cây trồng;
2 Đối với mô hình trồntì cây dậu cô ve thì bón phân chuồng với liều lượng 14.4 tấn/ha + phân NPK theo tài liệu khuyến nông, kết hợp với 10% tro bay thì canh tác đậu
cô ve trên đất bạc màu Ba Vì, Hà Nội m ang lại hiệu quả cao trone việc cải tạo đất và sinh trưởng, phát triển cùa cây trồng
- Đ à o tạo:
+ 01 học viên cao học (bảo vệ năm 2012): N auvền Thị Bích Ngọc Nghiên cứu
sư ílụng tru bay nhà máv nhiệt điện Phả Lọi đè cài tạo đât xám bạc màu xã Tãv Đáng, huyện Ba 17 thành pho Hờ Nội. Thời ẹian dào tạo: 2010-2012 Cán hộ hướna dần: P(iX IS l è Văn Thiện
04 cư Khoa học đât và Khoa học Mỏi trirừnu (hao vệ năm 2012):
Trang 4ỉ I râ n I h i I IÔI1 U A n i l H ư ớ c d â u đ á n h g iá a n h 111 r ư n g c u a t r o b a y đ è n m ộ t s ô
tinh c/iàt ăòỉ xám bạc màu Ba Vì, Hà Nội và sinh tnrớng, phát triên cua cây lạc. K53 Khoa học l)ât C'án hộ hướng dẫn: PGS.TS l ô Văn 1 hiện
2 Lô Thị Tuyêt Bước đáu nghiên cửu tác dộng của tro hay đẻn một sô tính chài dãì và năng suâí cây đậu tương trên dát xám bạc màu tinh Băc Giang. K.53 Khoa học Dât Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Lê Vãn I hiện
3 Trân Thị Thương Bước đầu nghiên cừu ảnh hưởng cùa tro bav nhà mảy nhiệt điện Phò Lại đẽn một sô tính chát lý, hóa của đát xám bạc màu và đên sinh trưởng cùa cây lạc. K53 Khoa học Môi trường Cán bộ hướng dẫn: PCiS.TS Lê Văn
Thiện
bục màu tại huyện Ba Vì, Hà Nội. K53 Khoa học Môi trường Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Lê Văn Thiện, TS Nguyễn Kiều Băng Tâm
f T ình hình kinh phí của đề tài: Đã thực hiện đúng như trone hợp đồng đã ký
PG S.T S Lê V ăn Thiện
C ơ Q U A N C H Ủ TRÌ ĐÈ TÀI
®*ó HIÊU TRưỏNa
Trang 52 Summary report
ii Title, code
I itle: R esea rch on u sin g coal f l y ash fr o m th e rm a l-ele c tric p o w er p la n t to
im prove H aplic acrisois in lid Vi, Hu Noi
Code: Q G - 11 - 22
b L ea d er
Ass Prof Dr Le Van Thien
e P a rlic ip a n ts
Ass Prof Dr.N guyen Xuan Cu
Ass Prof Dr Le Due
Dr Nguyen Kieu Bang Tam
Dr Nguyen Kieu Hung
M aster Nguyen Thi Bich Ngoc
High School Student Le Tien Dung
Le I hi Tuyet, Tran Thi Thuong and N guyen Nhat Long)
d P u rp oses and co n ten ts
- Purposes:
- T o establish the scientific base o f fly ash use from coal burning therm al pow er
plant to im prove agricultural soil
- To obtain scientific data on impact o f fly ash use on properties o f haplic acrisol in Bavi, Hanoi and on growth o f some local crops (ground nuts, green bean, soybean )
Trang 6p 1 9 4 - 2 0 2 2 0 1 2
properties o f fly ash taken at Phalai thermoelectric plant and influence o f fly ash on microorganisms in Haplic Acrisol. Journal Vietnam Soil Science, N 0.42, 2013 (the confirm ation paper is available)
- Econom ic effect an d application ability:
+ The scientific base on ingradient, properties o f thermal pow er plant has been established
+ The influence o f fly ash on physical, chemical and biologiacal properties o f haplic acrisol in Taydang, commune, bavi district, Hanoi has been appreciated
+- The positive influence o f fly ash on growth and developm ent o f 02 local crops (ground nut and low French bean) has been pointed out
+ The appropriate doze 10% o f soil mass has been suggested to improve haplic
acrisol in bavi, Hanoi
+ The model o f ground nut and French bean cultivation has been suggested (com bination o f fly ash and organic fertilizer) to improve haplic acrisol Bavi, Hanoi with highest effectiveness:
1 For ground nut cultivation m odel, fertilizing manure with doze o f 12 tons/ha+NPK based on agricultural encouragem ent document com bined w ith 10% o f fly ash has brought highest effectiveness for soil improvement arid grow th o f crop
2 For French bean cultivation model, fertilizing manure with doze o f 14.4 tons/ha+NPK based on agricultural encouragem ent document com bined with 10% o f fly ash has brought highest effectiveness for soil improvement and growth o f crop
- Training:
+ 01 Graduate student (defenced in 2012): Nguyen Thi Bich Ngoc Research on using fly ash from Pluilai thermal power plant to improve haplic acrisol in TavdaníỊ commune Bavi district, Hanoi Training duraion: 2010-2012 Promoter: Assoc.Prof
L e v a n r h ic n
Trang 7I 04 Unciergarađuate students of' Soil Science and I nvimnmentul Science
( d e fenced oil 2012) :
[ I rail 1 11i I long Anil The initial assessem ent o f influence o f fly ash on so m e
p ro p e rtie s o f haplic a criso l in Bavi, H anoi a n d the g r o w th developm ent o f g ro u n d nut
K 5 3 Soil Science Promoter: Assoc Prof Le Van Thien
2 I c I hi Tuyet The initial resea rch on influence o f fly cish on so m e so il
p ro p e rtie s a n d bean p ro d u ctivity in H aplic a criso l in B acgiang province K53 Soil
Science Promoter: Asscoc Prof Le Van Thien
3 Tran Thi Phuong The in itia l r e se a rc h on influence o f f l y ash f r o m P h a la i
th e rm a l p o w e r p la n t on grow th o f g ro u n d nut K53 Environmental Science Promoter:
A sso c Prof Le van Thien
4 Nguyen Nhat Long A p p lica tio n o f f l y ash to im prove m icrobiota in H a p lic
a c riso l in Bavi, Hanoi K53 Environmental Science Promoters: Asscoc.Prof Le Van
T h ien , Dr N guyen Kieu Bang Tam
f T h e bu d g et status: expenditure has been implemented as signed contract
Trang 8DẠ I VAN DÍ; I
CIIƯONC, 1 T Ỏ N G g i AN CÁC’ V Á N 1)1 N C I I I Í N ( I T 3
I I ONC1 Q U A N D AT X A M B ẠC M À U VẢ C Á C m i ; N PHÁI* CẢI T Ạ O DẢ I I HOẢI HỎA DÁT X A M B Ạ C M À U 3
1 Khái niệm về clất x á m bạc m à u 3
2 Sự phàn bỏ và phân loại đất x á m bạc m à u 3
3 Điêu kiện hình thành đất x á m bạc m à u 5
4 Một số tính chất c ơ bàn của đất x á m bạc m à u 6
5 Một sô biện pháp cải tạo đất x á m bạc m à u 9
II T Ổ N G Q U A N C Á C N G H IÊ N c ử u V È T R O B A Y N H À M Ả Y N H IỆ T Đ IỆ N Đ Ố T T H A N V À Ứ N G D Ụ N G T R O N G N Ô N G N G H IỆ P , x ử L Ý M ÔI T R Ư Ờ N G 10
1 Khái niệm c hung về tro b a y 10
2 Phân loại tro b a y 10
3 Một sô tính chất lý hóa học cơ bàn của tro bay và ứnR d ụ n e của c h ú n g 11
4 Tình hình nghiên c ứ u và sử d ụ n g tro bay trên thế giới và Việt N a m 13
III T Ố N G Q U A N V È ĐỊ A B À N N G H I Ê N c ứ u 2 2 1 Vị trí địa lý, tự nhiên huyện Ba Vì, thành p hố Hà N ộ i 22
2 Điều kiện kinh té - xã hội h uy ện Ba Vì, thành p h ố H à N ộ i 24
IV M Ộ I SỐ Đ Ặ C Đ I É M C H Í N H C Ủ A C Â Y T R Ỏ N G N G H I Ê N c ứ u 24
1 Một sô dặc diem chính cùa cây l ạ c 24
2 Một số đặc điếm chính cùa c ây đậu cô ve l ù n 27
CH ƯƠNG 2 ĐỐI TƯ ỢN G VẢ PHƯƠNG PHÁP N G H IÊN c ử u 29
2 1 Dối t ượng nghiên c ứ u 29
2 2 P h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u 2 9 CHƯƠNG 3 KÉT QUẢ NGIỈIÊN c ứ u CỦA ĐỀ T À I 41
3.1 T H À N H PỈ1ẦN V Ậ T C H Á T V Ả T ÍN H C H Á T c ơ B Ả N C Ủ A T R O B A Y N H À M Ả Y N H IỆ T Đ IỆ N P H Ả L Ạ I 41
3 : N G H IÊ N C Ử U T H Ự C N G H IỆ M Ả N H H Ư Ở N G C Ử A V IỆ C S Ừ D Ụ N G T R O B A Y Đ É N C Á C T ÍN H C H Á T L Ý H Ọ C , H Ó A H Ọ C V Ả SIN H H Ọ C C Ủ A Đ Á T X A M B Ạ C M À U X Ả T Â Y Đ Ẳ N G , H U Y Ệ N B A v ì T H À N H PHỐ H À N Ộ I 47
3.2.1 Anh hườns cùa việc bón tro bay đến một số tính chất lý học của đât 47
3.2.2 Anh hườníỉ cùa việc bón tro bay đến tinh chất hóa học cùa đ ât 56
3.2.3 Nnhicn cửu ánh h ưở ng của tro bay đên khu hệ sinh vật đ â t 75
3.3 NG1III-N c ú iI A N H N Ư Ờ N G C Ử A VIỆC' s ứ D Ự N G T R O B A Y ỉ ) í N S I N H 1 R Ư Ờ N G V Ả P H Á T T R I É N C Ủ A C Â Y T R Ò N G 9 0 3.4 N C I i ỉ Í N C Ử U Di- X U Ấ T L I ỆU LƯỢNCỈ T R O B A Y K H I ’ H Ợ P VỚI P H Â N 1 ỉ ừ l : C O NI I Á M C A I I I l i I ; N C Á C TÍ NI I C I I Ả T D A T X Á M B Ạ C M À U V Ả SI NI [ T t t Ư Ó N G C U A C Â Y I R Ỏ M i 97
M Ụ C LỤC
Trang 93.4.1 Dê xuât tỷ lệ tro hav tôi ưu dê cải tạo đât xám bạc màu và sinh trườnc cùa câytrồng 973.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng cua phân hữu cơ với liêu lượng tro tôi thích đê cài tạodàt xám hạc màu và sinh trưởng của cây trông 98
3.5 D í X U Ấ T MỒ H ÌN H T R Ò N G C Â Y N ÔN G N G H IỆ P ( C Â Y L Ạ C V Ả Đ Ậ U C Ô
V E ) T R Ê N Đ Á T X Á M B Ạ C M À U B A v ì H À NỘI S Ừ D Ụ N G T R O B A Y K É TIỈỢ P PI1Ả N H Ữ U C ơ L À M P H Â N B Ó N 111
K Ế T L U Ậ N V Ả K IẾ N N G H Ị 113
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 115
Trang 10D A N H M Ụ C T i r V I F / r T A T
(Đo phổ tán xạ năng lượng tia X)
Trang 11D A N H m ụ c: b a n c;
Bítrm I Một sô cliât dinh ckrỡng cùa dât xám bạc m à u 6
B án g 2 Thà nh phân h ó a học cua các loại tro h a y 10
Báng 3 Một sỏ tính chat vật lý diên hình cua tro b a \ I I Búng 4 Thà nh phân h óa học cua tro bay ứng với các imuòn khác n h a u I 1 B àn g 5 Hiện trạng sir dụng tro bay tại các nước trên thế g i ớ i 13
B à ng 6 Tr o hay giúp tăng kha năng hấp thu chất dinh d ư ỡ n g cùa cày t r ô n g 16
B à n g 7 Khả n ăng tiết kiệm phân bón hóa học và tăng hiệu quả sư d ụ n e các chât dinh d ư ỡ ng của tro bay trên đất trong lạc và l ú a 18
B a n g 8 L ư ợ n g tro tạo ra cùa các nhà máy nhiệt điện phía b ắ c 21
B à n g 9 Ket quá phân tích một số chỉ tiêu lý hoá cùa tro b a y 41
B ản g 10 T hà n h phần các nguyên tố trong tro b a y 45
B ản g 11 ỉ làm lượng mộ t số KLN trong tro bay tại nhà má y nhiệt điện Phả L ạ i 45
Bảng 12 Ket quà phân tích dune trọng, tỷ trọng, độ xốp (trung bình 2012 2013) 47
Bảng 13 B ans số liệu phân tích thành phần cơ giới cùa các công thức mẫu sau 4, 12, 20 tuần bón tro (Trung bình 2012, 1 0 1 3 ) 50
Bảng 14 Ket quà phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong dất sau 4 tuần nghiên cứu (T ru ng bì nh 2012, 2 0 1 3 ) 56
B ả n g 15 Ket quả ph â n tích hàm lượng chất dinh d ườ ng trong đất sau 12 tuần nghiên cứu (Trung bình 2012, 1013) 58
16 Ket quả phân tích hàm lượng chất dinh dưỡnR trong dat sau 20 tuần nghiên cứu ( Trung bình 2 0 1 2 ,1 0 1 3 ) 7 7 59
B ả n g 17 Kết quà phân tích hàm lượng C a 2\ M g 2* và C EC trong đất của các c ôn g thức t heo thời gian nghiên c ứu (Trung bình 2 0 1 2 , 1 0 1 3 ) 63
B à n g 18 Ả nh h ườ ng c ủ a tro bay đến hà m lượne kim loại nặng trong đất x á m bạc mà u ( T r u n g bình 2012, 1 0 1 3) 67
B à n g 19 B ảng 19 Ả n h hường các liều lượng tro bay dén số lượng giun đất trng đất thí n g h i ệ m 76
Bàng 20 Ket quà phân tích v s v trẽn các mẫu đất dối chứng và các công thức sau 20 tuần nghiên c ứ u 78
Bàng 21 Bảng theo dõi sinh trường và phát triển của cây trồng sau 2 tuần nghiên c ứ u 90
B ả n g 22 Bảng theo dõi sinh trường và phát triển của cây trồng sau 5 tuần nghiên cứu (Trung bình 2012, 2013) 91
Bàng 23 Bảng theo dõi sinh trường và phát triển cùa cây trồng sau 12 tuân nghiên c ứ u 9 2 Bàng 24 Ảnh hường của phân chuồng kết hợp 10% tro bay đến thành phần cơ giói dât x á m bạc mà u (%), sau 20 tuần thí n g h i ệ m 99
Bàng 25 Ảnh hường cùa phân chuồng kết hợp 10% tro bay đến một số tính chất hóa học đất xá m bạc mà u sau 20 tuần thí n e h i ệ m 99
Bàng 26 Anh hưởng cùa phân chuồng kết hợp 10% tro bay đến hàm lượne các nguyên tố dinh ckrỡng đa l ượng d ạna tổng số đất xám bạc màu sau 20 tuân thí n g h i ệ m 100
Bánn 27 Anh hường cua phân chuồng kết hợp 10% tro bay den hàm lượna các nguvi’n tỏ dinh d ư ỡ n g da lượng dạng dỗ tiêu đất x á m hạc màu sau 20 tuân thí n g h i ệ m 101
Banu 28 Anh hường cùa phân chuồng kết hợp 10% tro bay dến hàm lượne các neuyên tô d i n h d ư ỡ n g đa lượne, d ạ ne dề tiêu đất x á m bục màu sau 20 tuần thí n g h i ệ m 103
Baim 29 Anh hướng cua phàn chuồng két hợp với 10% tro ba\ dèn sinh trươniĩ phát triên c ùa cày trônu (sau 2 t u â n ) 106
Trang 12Báng 30 Anh hưởng của phân c h u ô n g kêt hợp với 10% tro bay đên sinh trương, pháttriên cùa cây trông (sau 5 t u â n ) 107
Bàng 31 Anh hường cùa phân c h u ồ n g kết hợp với 10% tro bay đến sinh trưởng, pháttriển của cây trồng (sau 12 t u ầ n ) 109
Trang 13D A N H IM Ự C H Ỉ N H
I linh I M í a ơ mầu dôi c hửn g và mầ u trong với tro h a y 15
I lình 2 Khoai tày ớ mẫ u dôi chírnu (trái), và sail khi trông với tro buv ( ph a i ) 17
I linh 3 B án dỏ hành chính huyện Ba Vi thành phò I là N ộ i 23
I lình 4 B an dô đất huyện Ba Vì, thành phố I là N ộ i 30
I linh 5 S ơ dô hò tri thí nghiệm I trên quy mô c hậu v ạ i 33
I linh 6 S ơ dô hô tri thí n gh iệ m 2 trên quy m ô chậu v ạ i 34
H ì n h 7 N g u y ê n lý cùa phép phân tích E D S 35
Hình 8 Sư dô nguyên lý ghi nhận tín hiệu phổ EDS trong T E M 36
I ỉ ình 9 P h ô tán xạ n ăng lượng tia X mẫu m à ng mỏ ng ghi nhận trên kính hiến vi diện t ừ T 37
H ì n h 1 0 P h ổ chụp X-ray cùa tro b a y 42
H ì n h 1 1 Ket quả c hụp SEM tại vị trí thứ n h ấ t 43
H ì n h 12 Kết quá c hụp S E M tại vị trí thứ h a i 43
H ì n h 13 Kết quả do E D S tại vị trí thứ n h ấ t 44
H ì n h 14 Kết quà đo E D S tại vị trí thứ h a i 44
H ì n h 15 S ự thay đổi thành phần c ơ giới giữa c ô ng thức đối c hứng và C T 2 - 1 0 % sau 20 tuần nghiên c ứ u 52
H ì n h 16 Sự thay đổi giữa c ô ng thức đối c hứn g và C T2 - 5 % sau 20 tuần nghiên c ử u 53
H ì n h 17 Sự thay đổi thà nh phần cơ giới giữa CT1 và CT3 - 5% sau 20 tuần nghiên c ứ u 53
H ì n h 18 S ự thay đổi thành phần cơ giới gi ữa CT1 và CT3 - 10% sau 20 tuần nghiên c ứ u 54
H ì n h 19 Sự thay đổi thành phần cơ giới e iừa C T6 và CT4 - 5% sau 20 tuần nghiên c ứ u 54
H ì n h 20 Sự thay đổi thành phần cơ giới giữa C T6 và C T4 - 10% sau 20 tuần nghiên c ứ u 55
Hình 21 Sự thay đổi thành phần cơ giới giữa CT7 và CT5 - 5% sau 20 tuần nghiên c ứ u 55
I lình 22 Sự thay đổi thành phần cơ giới g iữa C T7 và CT5 - 10% sau 20 tuần nghiên c ứ u 56
H i n h 23 Biểu đồ thể hiện % h à m lưcrng chất hữu cơ trong các mẫu thí nghi ệm sau 4 tiuần n gh iê n c ứ u 57
1 lình 24 Biểu đồ thể hiện % h à m lượng chất hữu cơ trong các mẫu thí n gh iệ m sau 12 t uần n e h i ê n c ứ u 60
H ì n h 25 Biêu đồ thể hiện % h à m lượng chất hữu cư trong các mẫu thí n gh iệ m sau 20 t uần n g hi ê n c ứ u 60
H ì n h 26 Biểu đồ thể hiện hàm lượng C H C trong mỗi c ông thức sau 4, 12 và 20 tuần n g h i ê n c ứ u 62
H ì n h 27 So sánh h à m lượng C a 2" Mg và d un g tích hấp phụ cùa đất sau 4 12 và 20 t uân níỉhiên cứu của C T 2 64
Mình 28 So sánh h à m l uợnu Ca Mu và d u n a tích hấp phụ của dất sau 4 12 và 20 ỉ uân n e h i ê n cứu của C T 3 64
If lình 29 So sánh hà m lượng C a : \ M g 2* và d u n e tích hấp phụ của đất sau 4 12 và 20 l uân n a h i ê n cứu cùa c 1 4 65
Hình 30 So sánh hà m lirựim C u Mu và d u ng tích hâp phụ cùa dât sau 4 12 và 20 uuàn n ghiê n cứu cua C T 5 66
Trang 14I lull 3 I So sán li hàm luợnu ( ' a'1 Mil2’ và dung tích hâp phụ cua dắt sail 4 12 \ à 20
tuà 1 imhiên cứu cùa mau dât dôi c h ứ n g không và có trông c â y 66
Mu lì 32 Anh h ướng cua việc sứ d ụ n g tro bay d ũ i hàm lượng (' u, s trong dàt nghiên
cứi sau 4 12 \ á 20 tuân nghiên c ứu cua c 1 2 70
Hill) 33 Anh h ướ ng t u a việc sử d ụ n g tro ba\ đêu hàm lượng C u ts trong dât nghiên
c ứ t sau 4 12 và 20 tuân nghiên c ứu cùa C T 3 70
l ỉ ì i h 34 A nh h ưở ng của việc sử d ụ n g tro hay đến hàm l ượng C u ts trong đât nghiên
cứi sau 4 12 và 20 tuần nghiên c ứu c ủa C T 4 71
Hìrh 35 A nh h ườ ng của việc sử d ụ n g tro bay đến hà m l ượng C u ts tronu đất nghiên
cứt sau 4, 12 và 20 tuần nghiên c ứu c ủa C T 5 71
Hìrh 36 Anh h ưở ng của việc sử d ụ n g tro bay đến h à m lượng C u ts trong đất nghiên
c ử i sau 4 12 và 20 tuần nghiên cứu c ùa cùa c ô n s thức đổi c hứng có và k h ô n g trồng
c â ) ,7 : 7 72
H ìrh 37 A nh h ưởng của việc sử d ụ n g tro bay đến hà m lượng Z n ls trorm đất nghiên
cứi sau 4, 12 và 20 tuần nghiên c ứu c ùa C T 2 73
H ì rh 38 Ảnh h ưở ng của việc s ử d ụ n g tro bay đến h à m lượng Z n ls trong đất nghiên
c ứ i sau 4, 12 và 20 tuần n ehi ên c ứu c ùa C T 3 73
I lình 39 A nh h ườ ng của việc sử d ụ n g tro bay đến h à m lượng Z n ts trong đất nghiên
c ứ t sau 4, 12 và 20 tuần nghiên c ứ u c ủa C T 4 74
Hình 40 Ả n h h ườ ng của việc sử d ụ n g tro bay đến hà m lượng Z n ts trong đất nghiên
cứu sau 4, 12 v à 20 tuần nghiên c ứu c ùa C T 5 74
Hình 41 Ả nh h ườ ng của việc sử d ụ n g tro bay đến hà m lượng Z n ts trong đất nghiên
cửu sau 4, 12 và 20 tuần nghiên c ứu c ủ a c ông thức đối c h ứ ng có và khôn g trồng cây75
C l 1 (đối c h ứ ng ) sau 20 tuần nghi ên c ứ u 80
c 1 1 (dôi c h ứ n g ) sau 20 tuần ngh iê n c ứ u 81
C l 1 (đôi c h ứ n g ) sau 20 tuần ngh iê n c ứ u 81
C T1 (đôi c h ứ ng ) sau 20 tuần ngh iê n c ứ u 82
c hưng trông cây và k hô ng trong cây sau 20 tuần nghiên c ứ u 82
H h h 47 Biểu đo so sánh số l ượ ng Vi k huẩn tổng số và phân giải cellulose g iữ a C T 2
v à C T l (đối c hứn g) sau 20 tuần nghi ên c ứ u 84
H h h 48 Biểu đ ồ so sánh số l ượng Vi k huẩ n tổng số và p hâ n giải cellulose giữa CT3
v à C T l (đối c hứn g) sau 20 tuần nghiên c ứ u 84
H h h 49 Biểu đồ so sánh số l ượng Vi k hu ẩn tổng số và phâ n giải cellulose giữa C T 4
v à C T l (đổi chírnti) sau 20 tuần nghiên c ứ u 85
1 Inh 50 Biểu dồ so sánh số l ư ợ n e Vi k hu ẩ n tổng số và phâ n giải cellulose giữa CT5
v à C T l (đối c hứng) sau 20 tuần n gh iê n c ứ u 85
H h h 51 Biểu đ ồ so sánh số l ượ ng Vi khuẩ n tổng số và phàn ạiải cellulose g iữa mẫ u
(Jô chtrnu trô nu cây và k hô ne trồng cây sau 20 tuân nehiên c ứ u 86
lỉỉnh 52 Biêu d ồ so sánh số l ượng n ấ m me n tông so và phân giái cellulose của C T 2 và
c 1 (dôi chửim) sau 20 tuần n ah iên c ứ u 87
Tỉ Inh 53 Biêu dò so sánh sô lirợne n â m m e n t ône sô và phân eiái cellulose cùa CT3 và
«c 1 (dôi d ú r n u ) sau 20 tuân n e hi ên c ử u 88
Trang 15Mình 54 Biêu dỏ so sánh sô lượng n á m men tô nu sô và phân giái cellulose cùa CT4 vàCTI (dôi c hứn g) sau 20 tuần nghiên c ứ u 88
I linh 55 Biêu dô so sánh sô lượng n â m me n tổng sò và phân giài cellulose c ủa CT5 vàCT1 (dõi chirntĩ) sau 20 tuần nghiên c ứ u 88
Hình 56 Biêu dô so sánh sô lượng n â m me n tông sô và phàn giải cellulose của cônííthức đối c h ửn g trước và sau tròng cây sau 20 tuần nghiên c ứ u 89Hình 57 So sánh chiều cao cây lạc của các c ông thức trong q u á trình thí n ghiệm (CT4
và C T6) 93Mình 58 So sánh chiều cao cây đậu đỗ c ủa các c ô ng thức trong quá trình thí n ghiệm (CT7 và C T 5 ) 7 93
Trang 16Tro bay là sản phẩm phế thải được tạo ra do quá trình dôt than tại các nhà máy nhiệt điện, ơ nhièu nước trên thế giới, tro xỉ than từ các nhà máy nhiệt điện được sừ dụng rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong xây dựng Việc sư đụne rác thải công nghiệp như tro xi than Irong xây dựng luôn luôn được khuyến khích và đôi khi là một điều kiện băt buộc Tại Pháp, 99% tro xi than được tái sừ dụng, tại Nhật Bản con số này là 8 0% và Hàn Quốc là 85% [10].
Theo thống kê năm 2011, các nhà má y nhiệt điện nước ta mồi năm thải ra 1.261.000 tan chât thải cần phải xử lý Riêng nhà má y Nhiệt điện Phả Lại trung bình mồi giờ vận hành
đốt than di vào hoạt động Khi dó, lượng tro, xi thải ra hàng năm vào khoảng 60 triệu tấn Den năm 2030, khi tổng công suất nhiệt điện đốt than là 77.000 M W thì lượng than tiêu thụ khoảng 176 triệu tấn Lúc này, lượng tro xi thải sẽ đạt 35 triệu tấn/năm và thải ra bầu khí quyển một lượng khí S Ox khổng lồ, ước tính khoảng 5 triệu tấn/năm [3]
Lượng tro bay thải ra hiện vẫn còn nam ờ các bãi chứa, lấp đầy các hố nước, sỏne bãi
và đất ruộng gây lan chiếm diện tích và ô nhiễm môi trường Nếu tiếp xúc với không khí có hụi tro lâu ngày sẽ gây kích ứng mắt, da, mũi, h ọn g ả n h hường nghiêm trọng đên sức khỏe con người, làm giảm khả năng quang hợp cùa cây xanh, gây nên hiện tượng cây sinh trưởna kém, căn cỗi Nguyên nhân là do các oxit sất và nhôm có trên bê mặt các hạt tro hay thu hút một lượng lớn các nguyên tố vi lượng độc hại như Sb, As, Cd, Pb, Hg, S e
Mặt khác, an ninh l ươ ns thực luôn được coi là một yếu tố nền tàne đê đà m bảo sự ôn định và phát triên cùa xã hội Trong cuộc sống, đê có thè tồn tại và phát triên con người khòne thê nào sõniỉ thiêu lươnẹ thực Việc dám bao an ninh lương thực dã được các quôc gia quan tàm từ rât lâu Đê dáp ứng nhu cầu an ninh lương thực, con người phai áp dụng nhiêu biện pháp khoa học kv thuật de khai thác triệt đè sức lao động cùa đất Việc sư dụng
Trang 17íỉiòng mới phàn bón hóa học tliuôc báo vệ thực vật cùng với việc thâm canh cao luân canh gôi vụ diễn ra liên tục dàt không có thời gian nghi đã khiên đàt bị thoái hóa màt chât dinh dirỡng, diện tích đât thoái hóa hạc màu ngày nhiêu, trong khi dó quỹ dàt cho phát triên nông nghiệp lại giới hạn Chính vì vậy, việc cài tạo đất bạc màu là vàn đê câp hách cần dược giai quyêt nhăm nhanh chóng ôn dịnh và nâng cao độ phì nhiêu cùa đất, giúp tăng năng suất cây trồng, dam bao an ninh lưưng thực.
Chính vì vậy, với việc nghièn cứu ứng dụng các sản phàm thân thiện môi trường, cụ thể là phế thài công nghiệp nhiệt điện đốt than đè cải tạo đất bạc màu, tãna năng suất cây trồng, góp phân đám bao an ninh lương thực, bào vệ môi trường, đê tài “Nghiên c ứ u s ử
dụng tro bay tù nhà máy nhiệt điện đốt than phục vụ cải tạo đất xám bạc màu tại Ba Vì,
H à N ộ i ” được thực hiện với mục tiêu xác lập cơ sở khoa học cùa việc sử dụng tro bay từ
nhà má y nhiệt điện đốt than ở Việt Na m cho mục đích cải tạo dất canh tác nông nghiệp và nghiên cứu ánh hường việc sử dụng tro bay đến các tính chất đất xám bạc màu tại Ba Vì, Hà Nội, tới sự sinh trường một số cây trồng cùa địa phương (cây lạc và đậu cô ve) Đâv là hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam, đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao nhàm hiện thực hóa chiến lược phát triển công nghiệp và nông nghiệp bền vừng cùa Việt Nam
A'hững nội dung chính nghiên cứu của đề tài:
+ Nehiên cứu thành phần vật chất và tính chất tro bay của nhà máv nhiệt điện đốt than Phả Lại (cấp hạt, thành phàn hóa học ) cho mục đích cải tạo đất;
+ Nghiên cứu thực nghiệm ảnh h ưởng việc sử dụng tro bay đến các tính chât dat xá mbạc màu Ba Vi, Hà Nội;
+ Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của việc sir dụng tro bay tới sự sinh tnrờng cây trồng và môi trường đất;
+ Nghiên cứu liều krợne thích hợp cùa tro bay, kết hợp tro bay với phân hữu cơ để cải tạo đât xám bạc màu Ba Vi, Hà Nội;
+ Đe xuất mỏ hình trồne cây nông nghiệp trên dất xám bạc màu tại Ba Vì Hà Nội sửdụng tro bay, kết hợp phàn hữu cơ làm phân bón
Trang 18c H Ư Ơ N G 1 T Ố N G Q U A N C Á C V A N Đ Ẻ N G H I Ê N c ừ u
1 T O N ( Q U A N Đ Á T X Á M B Ạ C M À U V À C Á C B I Ệ N P H Á P C Ả I T Ạ O Đ Á T
T H O Ả I H Ó A , Đ Á T X Á M B Ạ C M À I J
1 K h á i n i ệ m v ề đ ấ t x á m b ạ c m à u
Đât xám bạc màu hay còn gọi là Haplic Acrisols, cỏ phàn ứng chua đến rất chua, độ
pH dao động từ 3,0 - 4.5 đất nghèo các cation kiềm trao đổi (Ca: \ M e : < 2mgdl/100e đất),
độ no b a / ơ thấp (<50%) hàm lượng mùn tầng mặt từ nghèo đến rất nghèo (0.5-1,5%) Mức
độ phàn giai CHC mạnh, các chât dinh dưỡng tone số và dễ tiêu đều ờ mức nghèo [5],
2 S ự p h â n bổ và p h â n loại đ ấ t x á m b ạ c m à u
Đàt xá m bạc màu là loại đàt hình thành ờ vùng ráp ranh giữa đông băng và trung du miên núi đặc biệt là ờ địa hình thoải và cũng do canh tác lạc hậu Đây là loại đất xấu, độ chua cao, nghèo mùn và chất dinh dưỡng Tầ ng đất móng, thành phần cơ giới nhẹ, rất ít vi sinh vật và hoạt động yếu
Đât bạc màu thường phân bổ ờ những nơi có địa hình cao thuận lợi cho quá trình rừa trôi, ơ Việt Nam, đất bạc màu có diện tích khoảng 1,8 triệu ha, trong dó phân bố chủ yếu ờ Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du Bắc Bộ Đất bạc màu được phân thành các đơn vị sau [ 4 Ị:
- Đât xá m bạc màu trên phù sa cổ: tập trung chù yếu ờ miền Dông Nam Bộ như Tây Ninh và một sổ tinh miền Bắc như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái
N g u yê n .v ới diện tích khoảng 1,4 triệu ha Trên đất này người ta trồng cao su, cây ăn quả, mía, chuối, ngô, sắn, đậu đỗ
- Đât xám bạc màu giây trên phù sa cổ: hầu hết đat bạc màu ừ miền Bắc và dất trồng lúa Ư Tr áng Bàng, Cù Chi Tây Ninh, Đồng Na i .t hu ộc loại này với diện tích khoảng 0,4 triệu ha
- Đât xám bạc màu trên sản phàm phong hóa của đá macma axit và đá cát chi có ờ Tây Nguvên và lẻ tẻ dọc ven biên miên Trung với diện tích khoảng 0,3 triệu ha
Tr ong bảng phàn loại đất 1996, nhóm đất xám có 5 đơn vị [ 1 ]:
- Đất xám bạc màu điển hình (Xb) - Haplic Acrisols (ACh)
- Đât xám có tầng loang lò (XI) - Plinthic Acrisols (ACp)
- Đât xám lỉlày (Xg) - Gleyic Acrisols (ACe)
- Đất xám Feralit (XO - Ferralic Acrisols (AC'0
Trang 19- Dàt xám mùn trènnúi (Xh) - llumic Acrisols (ACii)
0 huyện Ba Vi nhóm đất xám chu V<Ju la dắt xám I enilit (XO I cnalic Acrisols (Act) [5| 1)1 xám I cralit gặp ờ độ cao từ 25 m đèn 900 m tuv nhiên những tỉiới hạn về dộ cao là tương đòi
Pàt xám ỉ cralit được hình thành là kẻt qua của một sô quá trình hình thành và hiên dôi diên ra trong dảt như: Quá trinh tích luỹ chất hữu c ơ và mùn; quá trình rữa trôi; quá trinh tích luv tương đối Fe Al
Sự tích luỹ hừu c a và mùn ờ tâng A (lớp đất mặt) làm cho đât có màu nâu nâu xám, xám, xám vàng Quá trình rửa trôi dẫn tới sự tích luv sét ờ tầng B và đất bị hoá chua do mất các chât kiêm và kiềm thổ Quá trình tích luỹ tưưng đối Fe, AI diễn ra điển hình nên tầng B
có màu vàng, vàng đỏ, đỏ vàng Ket quả định lượng tang B cho thấy tầng B đạt các tiêu chuẩn cùa B.Argic theo phương pháp phân loại định lượng cùa FAO - UNESCO
Ọuá trình tích luỹ Fe, AI là một quá trình điển hình diễn ra trong dất vùng nhiệt đới và cận nhiệt dới Khi nghiên cứu quá trình tích luỹ Fe, AI ờ vùng nhiệt đới, các nhà khoa học đất đã chia thành 2 quá trình: quá trinh tích luỹ tương đối và quá trình tích luỹ tuyệt đối
- Quá trình tích luỳ tuyệt đối Fe, Al: đâv là quá trình hình thành kết von và đá o n ẹ trong đât Ngoài săt nhôm có sẵn trong đất còn có sắt, nhỏm di chuyển từ nơi khác đến tích luỹ lạ theo 2 dường chính là nước nguồn và nước ngầm Trong nước nguồn (chảy từ dưới sâu trong lòng Trái Đất nên thường nóng) và nước ngầm có chứa nhiều Fe2\ khi lớp đất mặt
bị khí hạn, nước ngầm di chuyển từ dưới lên phía trên Fe 2f sẽ bị oxy hoá thành F e ” tích luỹ
t r o n e d à t ơ dạng Fe203 hoặc Fe203.nH20 Ờ mức độ nhẹ tạo thành những đốm loang lổ đỏ vàng loặc các ô kết von đò vàng mềm, trong phân loại theo F AO -U NE S CO được gọi là dất
có đặ: tính plinthic Ờ mức độ điển hình Fe203 và Fe203.nH20 tạo thành kết von sất và đá ong, trong phàn loại theo F AO - U N ES CO gọi là đất có đặc tính Ferric Dựa vào hình dạng
và ngjyên nhân tạo kêt von mà chia ra: Ket von tròn, kết von hình ống, kết von củ gừnu, kết von gạc nai và kêt von giả Ket von tròn có nhân ở giữa và oxit sất tạo thành những vòng câu d ìn g tâm xung quanh nhân thường do kết tủa từ dung dịch thật Két von sẳt có màu nâu đen, đen, nêu kết von đen mềm là két von M n 0 2 Ket von hình ống thườne rồng ờ giữa Kết von đ a là các mánh đá hay các khoáng vật được oxit sắt bao bọc xung quanh
Da one có 3 loại: đá tô ong đá hạt đậu và dá phiến Thành phân chính cùa đá ong là oxit à hidroxit săt Đá tô o n e rát rân chẳc t hườne gặp ớ \ 11112 dôi thâp tiếp eiáp với đồng
4
Trang 20băim thuộc các tinh Vĩnh Phúc, Băc (ìiang, Thái Nmivôn, llà Nội Sự xuàt hiện kêt von và
dá o n g là dâu hiệu cua sự thoái hoá đàt.
- Quá trinh tích luỹ dât tương đối Fc, AI (còn gọi là quá trình Feral it): Săt và nhôm thrựe tích luỳ trong dât do sự rửa trôi các chất khác Các chat có trong dât đêu bị rửa trôi, nhưn£ các hợp chât sat và nhôm (tlạno oxit và hi(lroxit) khó bị rửa trôi hưn nên theo thời gian ty lệ tưưng dôi của chúng chiếm thành phần chù yểu trong đất Quá trinh Feralit diễn ra phức tạp trước tiên các khoáng vật và đá bị phone hoá tạo các khoáng thứ sinh là các loại kco sét tiêp đó một phần keo sét bị phá huý tạo thành các hợp chất đơn gian hơn như các oxit Fe, Al Si và các loại muôi Các chất kiềm, kiêm thô bị rửa trôi dễ nhât, một phân SĨƠ2
cũng bị rửa trôi nhưng các hợp chất cua Fe, AI bị rửa trôi ít nên dần dần chiếm tỷ lộ chính trong đât Các nhà khoa học đất dựa vào tỷ lệ SÌO2/AI2O3, S i 0 :/Fe-)03 và SÌO1/ R2O3 đẻ đánh giá quá trình Feralit, tỷ lệ càng nhỏ (theo V.M Fritland quá trình Feralit có S1O2/R2O3 < 2) thì quá trình Feralit diễn ra càng mạnh
Quá trinh Feralit diễn ra rất điển hình ờ vùng đồi núi Ba Vì để hình thành nên đất Feral it có màu vàng, vàng đỏ hay đỏ vàng [5] Cùng với quá trình Feralit, một phần sét bị rửa trôi từ tang A xuống tích luỹ ở tầng B Những kết quà n&hiên cứu gần đây cho thấy hầu hết đât đỏ vàng Việt Nam có tầng B.Argic nên nằm trong nhóm đất chính Acrisols (theo giáo SƯ Vũ Cao Thái và cộng sự, khoảng 90 % diện tích đất Feral it ở Ba Vì nằm trong nhóm Acrisols)
Đất xám Feralit hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau nên có tính chất biến động ràt mạnh và phụ thuộc khá chặt chẽ vào đá mẹ I liện nay tại Da Vì đất xám đang bị bạc màu nhiều do tính chất địa hình thoải và quá trình canh tác làm rửa trôi chất hữu cơ, lớp đất thịt
3 D i ề u k i ện h ì n h t h à n h đ ấ t x á m b ạ c m à u
- Địa hỉnh: Đât xám bạc màu thường được hình thành ờ những vùng giáp ranh giữa đông bane và trung du miền núi như ờ Ba Vì, ờ nhữnc nơi có địa hình dốc thoải có độ cao so với
mặt nước biển khoảng 5-10 m nên quá trình xói mòn, rừa trôi mạnh
- Đá mẹ: Chù yếu là đá macma axit, đá cát, mẫu chất phù sa cô khó phong hoá và tỷ trọne nhẹ
- Khí hậu: Điêu kiện khí hậu nhiệt đới giỏ mùa cùng với lượng mưa lớn (trung bình
1.600 m ill'năm có vùng tới 3.000 m m /năm ) mưa tập trung (từ tháng 5 - 1 0 tập trung 85%
lưựnu imra ca năm) vi \ ậ \ lượng dinh dưỡng t roil tì dât càng dò bị rửa trôi nhiêu
5
Trang 21- D o canh tác khônu phù họp: thièu hiện pháp hao vệ chưa có ý thức hỏi dưỡng dâu tư
phân bon làm dât imày càng bị nghèo, kiệt Khô ng có V thức hào vệ và dâu tư thâm canh.
- Do quá trinh xói mòn đàt
- H àm lượng Ca2+ và Mg2" trao đổi thấp (< 2mgdl/100g đất), độ no bazơ và d u n e tíchhấp thu thấp
- 1 làm lượng mùn nghèo đến rất nghèo (0,5-1,5%), mức độ khoáng hoá diễn ra mạnh
- Các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu đều nghèo
c) Khu hệ vi sinh vật của đất xám bạc màu
Thực tê cho thây vi sinh vật trên đất xám bạc màu ít và yếu Do chât dinh dưỡnii N,
P1O5 K 20 dễ tiêu cân cho sự phát triển cùa vi sinh vật nghèo nàn dẫn đên hệ vi sinh vật trên dât xám bạc màu không phong phú, đa dạne về chùng, loài
Theo tài liệu cua Krassilnikov N.A, 1941 thi trone mồi gam đất có khoáne 100 triệu vi khuân, 100 triệu xạ khuân, gần 1 triệu nấm, I vạn đến 10 vạn tế bào tảo và độna vật nguyên sinh 11 11 Sỏ lượne CHC trong dât rât lớn chủ yêu là chất mùn neuôn thức ăn Carbon và dạm cua nhiêu v s v Trons đó v s v da dạnti cà vê loài và nhóm Sô lượng và c hùng loại
6
Trang 22v s \ tmiiL’ dàt phụ tluiộc vào nhiôii yêu tô mòi trirờne khác nhau như: I hành phân và sò lượng các chài dinh d ưỡ ng có san độ âm thoáng khí, nhiệt độ pí 1, tập quán canh tác cua từng Mine như sự bón phân, làm dat tưới tiêu
* Vi khuân
Vi khuân chiêm sô lượng lớn trong hệ sinh vật đất vè sô lượng cũng như c hu ne loại Chúng thường s ôn e ở lớp đất mặt vì nhiệt độ, độ âm không khí thức ăn thuận lợi hơn Chúng tòn tại chung quanh hạt dảt có thức ăn, hồn hợp keo của khoáng và C HC tạo môi trường lý tường cho sự phát triển cua vi khuẩn
1 làu hêt v s v có trong đât là dị dưỡng, thườ ng tạo nội bào tử như các loài cùa Bacillus,
C lostridium ngoài ra còn có A rthrobacter, Pseudom onas, R hizobium thường hiện diện trong
* Nấm
Na m gồm nấm mốc và nấm men, có hàng trâm loài nấm mốc khác nhau sống trong
đat Hàu hêt sông trên lớp bề mặt nơi có nhiều oxy Loài thường gặp nhât: Penicillium,
Mucor, Rhizopus, A spergillus, Trie hade r m a điều kiện vật lý và hóa học, chất dinh dường
của đất sẽ ảnh h ư ờ ng đến sự phát triển cùa loài N g ườ i ta đã xác định có khoảng vài nghìn đến vài trăm nehìn tế bào trong l g đất [1 2]
Vai trò cùa nấm chưa xác định hết nhưng n ấ m quan trọng trong sự phân hùy các CHC cua mô thực vật như: Tinh bột, cellulose, lignin p e c t i n ảnh h ườ ng đến sự hình thành mùn
và bên vững cùa đất Sự tích lũy sinh khối cùa n ấ m mốc giúp ổn định cấu trúc đât, làm tăng khả năng giữ nước
Nàm hoạt động mạnh ờ pH axit, chức năng biến đôi cùa nam rất cao Dộ mà u mỡ của dât phụ thuộc nhiều vào nấm mốc vì c húng tiến hành phân hùv sau sự phân hùy cùa vi khuân và xạ khuân N h ư vậy, nấm có vai trò quyết định chất dinh d ưỡ ng cho đất
Nấm men có nhiêu trong đat trồne nho, táo, nơi nuôi o n g Chúng có nhiêu trên lá, thân, cành cây, sẽ theo cây vào đất khi cây chết
* Xạ khuẩn
Xạ khuân hiện diện nhiẻu tronẹ đất sau vi khuân, quan trọng t rone sự phân hùy CHC
và phóng thích chất dinh d ư ữn e bao g o m các loại: Nocardia, Streptomyces,
M icromonospora Trong l a đât khô \ à âm hiện diện harm triệu tê bào xạ khuân [15] Xạ
khuân tạo nên mùi cua đất có thè phàn huy C H C v ữn g nhât như: Kitin, Cellulose Như vậy
7
Trang 23xạ kl.uãn có vai trò quan trọng dôi với sự phì nhièu cua dàt Xạ khuân cììim cu kha nâng tạo
ra kháng sinh hiện diện vá hoạt dộng một vùng xuim quanh xạ khuân
* Vi únh vật phán g ia i cellulose
Cellulose là thành phân chú veil trong tê bào thực vật chiêm tới 50% t ỏne sô hydratcaebon trên trái dât Trong vách tế bào thực vật, cellulose tồn tại troriíi môi liên kết chặt chẽ với các polisaccarit khác; Hemixenlulose, Pectin và Lignin tạo thành liên kêt bên vững
Cellulose bị v s v phân hủy thành các thành phần có phản từ lượng nhỏ hơn Chính những thành phần nhò này kết hợp với những thành phân khác có trong đất tạo ra mùn Khi mùn được tạo thành, v s v lại tiếp tục phân hủy mùn băng quá trình amon hóa, sự chuyển hóa này giúp đất tích lũy N H3
Chất mùn + 02 + v s v -ỳ C 02 + H20 + N H3Thực tế, C HC trong đất có thể bị phân giải bằng đường tiêu hóa của dộng vật sốngtrong dât và bang các loại phàn ứng sinh hóa cùa v s v Ở các độne vật trong đất, hệ tiêu hóa cùa chúng chì tiêu hóa dược glucose, tinh bột protein Rất ít loài v s v tiêu hóa được hemicellulose và cellulose Trong điều kiện tự thoáng khí Cellulose có thể bị phân giải dưới tác dụng của nhiều v s v hiếu khí Ngoài ra, còn có một số vi khuẩn kỵ khí có khảnăng tham gia tích cực vào quá trình phân giải Cellulose Các loài vi sinh vật như
Cvtophaga, Cellulomoncìs, ẹiông Bacillus, giông Clostridium, Aspergillus, Penicillium
[15]
Đoi với các chất đa phàn từ như protein, các polysaccharid, sự phân giải băt đâu băng
sự thúy phân do các phân hóa tố như protease, cellulase đê thủy phân các protein thành acid amin và cellulose thành glucose Sau đó các chất đơn giãn này được hâp thu trực tiếp qua vách cua v s v T r ona quá trình phân giải CHC trong đất vai trò của động vật kém hơn
v s v vì dộng vật có tốc độ tiêu hóa chậm và khả năng tiêu hóa có giới hạn trona một số ít các CHC Tuy nhiên d ộ n s vật giữ vai trò hồ trợ hữu hiệu cho v s v trong quá trình phân giải qua các tác dụng nghiên nhỏ, trộn lẫn C H C vào trong đât cũng như C H C sau khi di qua túi tiêu hóa sẽ cỏ những tính chất thuận lợi han dối với tác dụng cùa v s v Do dó v s v phân giai cellulose dỏng một vai trò quan trọng trong việc làm giàu chât dinh dirờnẹ cho đât vì
\ ậ y ta có thê nghiên cứu các loài v s v phân giãi cellulose troniĩ đât thê hiện mức độ eiàu có cùa mòi triròng đất khu vực nghiên cứu
8
Trang 245 M ộ t số biện p h á Ị) cái tạ o dât x á m h ạ c m à u
() Việt Nam đẽ cai tạo một cách toàn diện dát xám bạc màu cân áp dụng những biện pháp tông hợp khác nhau như: cày sâu, bón phân hữu cơ, phàn khoáng, bón vôi, luân canh cây h ọ dậu, trong cày phàn xanh, áp dụng biện pháp thuy lợi thích hợp bón phù sa sông và dât đ o cho dàt xám bạc màu Ị 4 ]
- Thuv lợi là hiện pháp kỹ thuật quan trọng hàng đầu trong việc cải tạo lại đât bạc màu
Vi ệc tưới tiêu nước chủ động, khoa học bang một hệ thông kênh mư ơ n g hoàn chinh nhàm cải thiện độ phì dất bạc màu, tăne độ ẩm, cải thiện dược các đặc tính lý hoá cua đât, làm cho đất tơi xốp hơn kha năng kết dính tốt hơn giữ nước tốt hơn, giúp hệ vi sinh vật trong đất hoạt động tốt hưn tạo điều kiện cho cây trồng sinh trường, phát triển tốt hơn
- Biện pháp hữu cơ bao gồm chuvển đổi cơ cấu cây trône hợp lý và tăng cường bón lót
b à ng các nguồn phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, phân bắc để cải tạo và tăng độ phì cho đât T uy nhiên khi sử dụng, phân hữu cơ phải được ù hoai mục đè k hô n? gây ô nhiễm môi trường và không gây hại cho cây trồng Ngoài ra có thể sử dụng các loại chất thải nông ngh iệp như ram, rạ, mùn trấu, rác sinh hoạt, than bùn để sản xuất phân hữu cơ vi sinh dùng làm chất cải tạo đất rất tốt
- Da dạng hoá cây trồng nham đạt hiệu quà thu nhập cao trên cùng một đơn vị diện tích can h tác (lông thời góp phần cải tạo đất bang cách trả lại dộ màu m ỡ lâu dài cho đât bạc màu
M ộ’t số c ô ng thức trồng trọt có thể áp dụng trên đất bạc màu như:
+ C ô n g thức 2 vụ: gồm 1 vụ lúa và 1 vụ rau màu như ngỏ khoai, lạc, đậu đỗ xen với
r a u
+ C ô n g thức 3 vụ: g ồ m 1 vụ lúa, 1 vụ rau màu hè thu và 1 vụ rau dòn g xuân
Trên nh ữn g vùng đàt bạc màu bà con nên trồng xen hoặc luân canh cây trông chính với
c á c loại c ây họ đậu như lạc, đậu tương, đậu xanh, dậu trạch vì chúng cỏ kha năng cố định dạim giúp cài tạo độ phì nhiêu cùa đất rất tốt
- Che phù đất cũng là một biện pháp rất thích hợp đối với nhĩrnsi vùng đât bạc màu
g i ú p hạn chế bốc hơi nước, giữ ẩm cho đất chong gió rét, hạn chê cò dại và giữ âm cho cây trồng, giúp phân phối đều nước không gây úng thối cho câv trồng, giúp hệ vi sinh vật trong dàit hoạt d ộ n e tốt sẽ làm cho đất tơi xốp thoáng khí giúp cho hệ rễ cây trông phát triên tốt
- Biện pháp lam dãt: Dặc diêm cùa đất hạc màu thường là khô c ứnu do đó hạn chê xới
\áto dò tránh mất nước do bốc hơi nhất là vào thời kỳ khỏ hạn Chi nên kèt hợp xới xáo khi làim cỏ bón phân, tưới nước Nêu trông lúa trên dât bạc màu thì k h ỏ n ạ nòn xèp ài dô làm dât
9
Trang 25mat them nước, hộ vi sinh vật còn sót lại trong dàt sẽ bị chết, dât cang trơ nèn chai cứng hơn; trông màu thì lèn luông cao kèt hợp tưới nước theo rãnh là biện pháp toi ưu nhất.
II T Ó N G Q UAN C Á C N G H IÊ N c ừ u V È T R O B A Y NHÀ M Á Y N H IỆ T Đ IỆ N Đ Ó T
T H A N V À Ừ N G D Ụ N G T R O N G N Ô N G N G H I Ệ P , x ử L Ý M Ô I T R Ư Ờ N G • • 7
1 K há i ni ệm c h u n g về t ro bay
Tro bay (tòn tiêng Anh là fl y ash), là một loại bụi từ quá trinh đòt than cùa các ngành
sản xuât nhiệt diện thai ra môi trường Nỏ là phần mịn nhất của tro xi than và được thu hồi tại bộ phận khí thai băng các phương pháp kêt lắng, tuyên nôi, lọc tĩnh điện và lọc thu tay áo
ờ các nhà máy nhiệt điện [3] Gọi là tro bay vì người ta dùng các luồng khí để phân loại tro, khi thôi một luồng khí nhất định thì hạt to sẽ rơi xuống trước và hạt nho sẽ bay xa hơn
2 P h â n loại tro bay
Tro bay được phân ra hai loại với các đặc điểm khác nhau:
- Loại c có hàm lượng CaO > 5% và thường bằng 15- 35% Đó là sản phẩm đốt than linhit hoặc than chứa bitum, chứa ít than chưa cháy, thường < 2%
B áng 2 T hà n h p h â n h óa hoc của các loai tro baỵ
(Nguôn: Lê Trường Giang, 201 ỉ)
- Loại F có hàm lượng CaO < 5%, thu được từ việc đốt than antraxit hoặc than chứa bitum, có hàm lượng than chưa cháy nhiều hơn, khoảng 2 - 10% Tro bay cùa nhà máy nhiệt điện Phả Lại thuộc loại F [10] Tro bay có chứa một hàm lưựne cao các kim loại nặng độc hại như Cu Zn, Cd, Pb, Ni cùng hàm lượng nitơ, phốt pho thấp và pl l từ 4,5 đến 12,0 tùy thuộc vào than mẹ
Tro ba\ dược xử lý hãng phươna pháp khô hoặc ướt Trona xử lý khô tro hay được chàt thành dònu trone các bãi chôn lap và hê chứa tro bay Tro ne phương pháp x ừ K ướt tro bay được pha loãng với nước tạo thành dòng chày vào các đầm phá nhân tạo và dược gọi là
10
Trang 26ao tro Ca hai phương pháp này cuòi cùng đôu dẫn dên thoai hóa dât đe dọa sức khoe con
n gười và ô nhiễm môi trường [3J
3 M ộ t sô t í n h c h â t lý, h ó a hục CO' b á n c u a t r o ba y v à ứ n g (lụng c ủ a c h ú n g
(ì) Tính chât vật lý của tro bay
Các tính chât vật lý cùa tru khác nhau phụ thuộc vào ban chất cùa than mẹ, điều kiện quá trình đỏt, cơ chế đốt, loại thiết bị kiểm soát khí thai và các phương pháp lưu trữ, x ừ lý.Tro bay có dạne hình cầu, dường kính trung bình khoảng 9 - 15^m, tỷ diện bê mặt từ
3 000 - 6.000 c m2/g, khối lượng riêng khoả ng 2,1 g /c m3, màu sắc thay đổi từ xám đến đen
Bang 3 Một sô tinh chât vật lý điên hình của tro bay
b) 'Tính chất hỏa học của tro bay
Các yểu tố ảnh hưởng đến các tính chất vật lý cũng là nguyên nhân gây nên sự khác biệ t lớn vê mặt hóa học cùa tro bav, các loại than khác nhau khi đốt sẽ thu được tro bay với
c á c t h à n h phần hóa học khác nhau ( Bà ng 4)
B a n g 4 T hàn h p h â n h ó a h o c của tro bay ứ n g với các n g u ô n k h á c n h a u
Trang 27I |U bay là một loại pozzolan nhân tạo cỏ các silic oxit nhôm oxit canxi exit, manic oxit \ à lưu huỳnh oxit Ngoài ra, có thê chứa một lượng than clura cháy, yêu câu không vượt quá 6% trọng lượng tro bay Do dó trong điều kiện môi trường nước, AI, Si vôi sẽ phan ứng với nhau tạo ra san phàm bê tông pozzoland Nhờ đặc tính này mà hiện nay tro bay đang được1 ứng dụne ràt nhiêu trona lĩnh vực sản xuất xi mă ng và vật liệu xây dựng.
Trong một nghiên cứu tro bay lấy từ nhiều nhà má y điện khác nhau tại MỸ, Theis và Wirth nhận thấy răng ngoài các thành phần chính là Al, Fe, Si và một hàm lượng nhò hơn
Ca K, Na Ti và s trong tro còn chứa rất nhiều các nguyên tố vi lượng thiết yếu như Fe, Mn,
Zn Cu, Co, 13 và Mo Tuy nhiên, trong một số loại tro lại giàu các ki m loại như Cd và Ni (Theo Loe 2006) T h e o Kumar và cộng sự (2000), trung bình 95 - 9 9% tro bay bao gồm các oxit cua Si Al Fe, Ca; khoảng 0,5 - 3,5% gồm Na, p, K, s và phần còn lại tro gồm các nguyên tô vi lượng khác Trong thực te tro bay chứa tất cả các nguyên tố có mặt trong đất, ngoại trừ cacbon hữu c ơ và nitơ Vi vậy nó có thể được sử dụng n hư một chất phụ gia ứng dụng trong nông nghiệp [25]
Tro bay được coi là giàu nguyên tố vi lượng, các chất hoá học n h ư thủy ngân, coban và crom Nhiều nguyên tố vi lượng bao gồm cả As, B, Ca, Mo, s và Se trong tro bay được tập trung trong các hạt tro nhỏ hơn (Adriano, 1980) N h ô m trong tro bay chù yếu bị ràne buộc trong các câu trúc aluminosilicate không hòa tan, điều này giúp hạn chế đáng kể độc tính sinh học cùa nó (Theo Page, 1979)
rùy thuộc vào hàm lượne, lưu huỳnh cùa than đá mẹ, giá trị pH c ủa tro bay thay đổi từ 4,5 đèn 12,0 N òn g độ cùa các nguyên tổ khác nhau trong tro bay giảm khi kích thước hạt tăng (Adriano, 1978)
Các khoáng chất như thạch anh, mullite, hematit, magnetit, calcite và borax cũng dược tim thây trong tro bay Tuy nhiên, quá trinh oxy hóa cùa c và N trong quá trinh đốt cháy dã làm giảm dáng kê hàm lượng cùa chúng tro ( l ỉ o d g s o n và Holliday, 1966) [21 22]
c K liá n ăn g ứ n g d ụ n g của tro bay
Tro bay dược ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực:
- Ngành công nghiệp sản xuất xi măng
- L.àm phụ gia trong sàn xuất bê tông đầm lăn
- Làm nguyên liệu trong xây dựng dân dụrni xây d ựn g công n ẹh iệp như: Công trìnhgiao thòng, côna trình càu cảng, công trinh thủy lợi \ â \ trát, chống thâm
Trang 281 am niiuyên liệu tronu sán xuât vật liệu xây d ự n e như: (ìạch bô tòng bọt hê tỏnu kill chưn í á p
- l.àiìi phân bón trone nông nghiệp Ị1 71
4 T ì n h h ì n h n g h i ê n c ứ u v à s ử d ụ n g t r o h a y t r ê n t h e g i ó i v à V i ệ t N a m
a) Trên thê giới
Việc sư dụng tro hay có lịch sư từ hàng trăm năm trước công nguyên Ngay từ thời xa xưa người La Mã dã biêt sử dụng tro núi lửa và dá vôi đè xây d ự n s các công trình với các chât phụ gia như: sữa máu và m ỡ độne vật Nhiều c ông trinh xây dựng đó vẫn còn tồn tại qua hàng nghìn năm đên ngày hôm nay Ví dụ n hư c ông trình Roman Gate xây d ựn g 236 năm trước công nguyên [16]
ơ nhiêu nước trên thè giới, tro xi than từ các nhà má y nhiệt điện được sử dụng rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong xây dựng Việc sứ dụng rác thải công nghiệp như tro xỉ than trong xây dựng cầu đường luôn luôn dược khuyến khích và đòi khi là một điều kiện bắt buộc Tại Pháp, 85% tro xỉ than dược tái sừ dụng, tại Nhật Ban con số này là 80%
và tại Hàn Quôe là 85%, còn tại Việt Na m con số này thực sự rất khiêm tốn [19]
Báng 5 Hiên trang sử dụng tro bay tại các nước trên thế giới
Quốc gia
I—*—“—■ — *—a - — — 1
Lượng tro sản xuât
13
Trang 29Nhật Han Uc, Israel và I hô Nhĩ Kỳ 0 Châu Au gân như 100% tro ba\ dược ứtm dụng vào nhiêu mục đích k h á c nhau Ị2 6 1.
T ừ đàu nhữrm năm 1950, Tr un g Quốc dã quan tâm dến vàn dè sư dụng tro hay nhưng cho đến nliĩrng năm 80 việc tái sir dụng tro vần duy tri ỡ mức thâp khoảng 10% tuy nhiên, vào những năm 90 tv lệ sứ dựng tro đà tăng đáng kê và đạt hơn 53% Theo các sô liệu thống
kè cua chính phu tòne lưựne tro sản xuất tại Trung Quốc trong năm 2002 là 150 triệu tấn trong đỏ khoáng 100 triệu tân đã đ ư ợ c sử dụng Dự đoán sô lượng tro bav tạo ra trong năm
2020 t ương ứng sẽ là 570-610 triệu tấn [26]
Tại nhiều thành phố lớn ờ T r un g Quốc, tỷ lệ sứ dụng tro đã đạt 100% (Theo lan và Lindon 2004) Tại thành phổ N am Kinh (tinh Giang Tô) tỷ lệ tro bay tái sử dụne là 100% trong 5 năm qua Trong thành phố Th ư ợ n g Hải từ năm 1997 tro bay sản xuất đều dược tái sử dụng 100%, chú yếu là trong lĩnh vực xây d ựng đường bộ và các vật liệu tấm ốp tường.Tiềm năng tái sử dụng tro bay của các nhà máy nhiệt điện cho các mục đích khác nhau
đã được nhiều nhà khoa học và các viện nghiên cứu trên thế giới đặc biệt quan tâm Theo Xavier Querol và cộng sự năm 2001 thì tro bay của các nhà máy nhiệt điện đốt than có trữ lượng rất lớn: ước tính lirợng than được đốt trên toàn cầu là 550.10^ tấn/năm, do vậy lượng tro bav thải ra môi trường là rất lớn Ngoài ra, trong tro bay còn chứa nhiều khoáng chất như canxit, quartz, kaolinit, clorit, plagioclase, thạch cao, pyrit, montmorillonit, K-K-fenspat, dolomit và các nguyên tố cần thiết cho thực vật như Ca, Mg, K, B, Mo Mn (Stanislav V
và cs 2004) [23]
Nghiên cứu cùa Xavier Ọuerol và nhóm nghiên cứu về khả năng hấp phụ cố dịnh kim loại nặng cùa zeolit tổng hợp từ tro bay cho thấy, với liều lượng sử dụng là 2,5 tấn/ha thi có thể cố định được 95-99% Cd, Co, Cu, Ni và Zn trong dất [18] Điều này được giải thích là
do tro bay giúp dề dàng hòa tan trong môi trường kiềm và thúc đây phàn ứng geopolymerization Geopolymers có thê được xem như tương đương với zeolit tông hợp Chúng có các thành phần hóa học giống nhau chi khác về hàm lượng nhiều hơn hoặc ít hơn Phản ứna geopolymerization có thể cố định các kim loại độc hại như Cu Pb, Co, Ni bên trong một pha ran (Van Jaarsveld và cộng sự, 1999) [29]
Níĩoài ra việc sử dụng tro bay để bón vào đất cũng làm giảm sự hấp thu kim loại nặng như: Cd Cu Cr Fe.Mn và / n t rona các mô thực vật (G Petruz/elli và cộng sự) ị2 8 1
Một rmhiên cứu khác ơ An Dộ vê sư dụnu tro bay làm phân bón cho thây, với liêu krợne hỏn tro bay là 20-40% thè tích đất đã làm tăne nãna suât cùa cây lúa lên dáim kè Đó
14
Trang 30là nil ờ troim tro buv co chưa một sò chãt dinh dưữim như sun lilt, 1* k và C a và dặc biệt là
Si 1 re has còn làm tăng độ xốp cua đất và làm tăng kha nănu íiiữ nirớc lên 39-55% Các dặc d i ê m na\ đèu có lợi cho cày tròng sinh tnrứng, phát triền và tạo năng suàt cao 118],
K A r i v a / h a g a n và cộng sự (201 ỉ ) trong nghiên cửu tác dộng cùa tro bay dôi với nông ngliicp dã tièn hành thí nehiệm trên 100 cánh đồng ở xung quanh các nhà máy nhiệt điện Simhadri Dari Talchcr, Vindhyachal, trong đó 50 lô dàt được bón tro và 50 lô đât còn lại không dù nẹ tro hay Ket quá thí nghiêm chi ra răng việc bón thêm 5 triệu tân tro/ha giúp tăng san l ượ ng của lúa từ 4.920 đến 5.625 kg/ha đối với đất thường và 2.800 - 3.400 kg/ha đối v ớ i đất kiềm; lúa mì là 2.400 - 3.840 kg/ha; ngô: 1.750 - 3.150 kg/ha; kê: 2.800 - 3.400 kg/ha; đậu đò: 1.270 - 2.010 kg/ha; cây m ù tạc: 2.000 - 2.750 kg/ha; chuối: 20 - 30%; mía:
2 9 5 0 0 - 4 1 00 0 ka/ha; cà tím: 10-20%; cà chua: 15-20%; khoai tây: 9.250 - 12.250 ka/ha Ngoài yếu tố năng suất, việc bón tro bay cho dất còn tãng chất krợng nhiều loại nông sàn điển hình là mía Sau khi bón tro khối lượng cây mía tăna khoảng 2,3 - 3,1 kg, lượng nước
t rong cây t ăng từ 1,13 - 1,5 kg, phần trăm nước tăng khoảng 44,08 - 48,97%, lượng dường tăng 16.1 - 19,44 [20]
Hình ỉ Mill ở mẫu đối chúng và mẫu trồng với tro bay
Hên cạnh dó, hò sung tro bay vào đất c ũn e làm tăng khà năng hấp thu các nguyên tố ciinih d ưỡn li cua cây tròng ( han Si 6) cài thiện các tính chât vật lý cùa dât, đặc biệt là khà năng liiũr nước và cai thiện tinh trạne màu m ỡ của dãt Thí nahiộm cua Talcher Thernal và Vúntlhyachal (201 ỉ ) cùim cho thày bón 50 tàn tro/ha giúp tăng hàm lượng các nguyên tô
Trang 31dinh dưỡng troniĩ dắt như: N (89-336kg/ha), (2,7-32 kg/ha), / n (0.26-3,93 ppm), C’u(0,49-4,58 ppm) I e (2,45-18,15 ppm) và Mn (1,3-17,5 ppm) Kha 11 ăn li giữ mrức cùa dất tăng xhoàng 27-62 ml/100g đất, giá trị pH tronu khoảng 6,8-8,5 [20].
(Nguón: K Arivazhagan, M Ravichandran, 2011 [18])
Trong tro bay có chứa nhiều khoáng chất như canxite, quartz, kaolinite, clorite, plagioclase, thạch cao, pyrit, montmorillonit, K-fenspat, dolomite và các nguyên tổ cần thiết cho thực vật như Ca, Mg, K, B, Mo, Mn [23] Do đó ngoài việc thúc đay khả nă ng sinh trưởng và hâp thụ dinh d ưỡ ng cùa thực vật nói chung tro bav còn giúp tàng năng suất cây trồng (Aitken và cộng sự, 1984) Weinstein (1989) chỉ ra ràng việc hô sung tro bav vào dât làm tăng năng suất nhiều loại cây trồrm như: c ỏ linh lăng, lúa mạch, cò Ber muda và cỏ
ba lá Việc hô s ung 8% tro bay tại miền Tây Hoa Kỳ trên các loại đàt chứa nhiêu Ca hoặc có tính axit cũng giúp ma n a lại giá trị năng suất cao hoai, chù yếu là do tảrm hàm lượng s cho cây sư dụnu (Chang và cộng sự 1979) Thí nghiệm cùa Furr và cộng sự (1977) cũng c h ứ n g minh, lúa miến, ngô, kê, cà rốt, hành củ, đậu đồ, băp cải, khoai tây và cà chua đêu có thê dược trôrm trên đàt hơi chua (pH = 6.0) mà không làm giảm năna suàt nếu được bón 125 tân tro/ha Các cày này khi phân tích đều thu được hàm lượng cao hơn các nguyên to As, B, M g
và Se Thí nghiệm nhà kính thực hiện bời Sikka và Kansal (1994) cho thấy bổ sung 2 - 4 % tro bay vào dât ííiúp tă n ii hàm lượng N s Ca Na Fe cua lúa lèn dána kê Bón tro lên lá cũng làm tăng khu nărm sinh trường và ty lệ trao đôi chat, cùnu như tă n s săc tò qưane hợp cùa cày trỏng như naò và dậu tương (Mishra và Shukla 1986) [22]
16
Trang 32Sử dụng 5-20% tro bay ờ tầng đe cày (0-15 cm) giúp tăng sản lượng cùa ngũ cốc, lúa
mì, các loại cây cỏ thơm dặc biệt là cây sả (Grevval và cộng sự, 2001) Kết quả nghiên cứu của Lau và Wons (2001) cũng cho thấy việc thêm tro bay ờ mức 5% giúp tăng tỷ lệ này mâm cùa hạt giông và chiều dài gôc của rau diếp Hàm lượng acid amin trong đậu tưưng cũng tăng khi được trồng với đất được cải tạo bàng tro bay (Goyal và cộng sự, 2002) Nghiên cừu cùa Sharma và cộng sự (2001) cũng chi ra rằng sử dụng 25% tro bay giúp tăng năng suât cua cà chua, cải bắp và các câv có dầu như hướng dương, vừng lạc Theo Kuchanvvar (1997), sử dụng 10 tấn tro/ha kết hợp với bón phân N:P:K theo tỷ lện 25:50:0 kg/ha giúp cây tăng trưởng tốt hem và mang lại giá trị năng suất cao nhất cùa lạc Thèm tro bay từ 10-20 tấn/ha giúp năng suất lúa được cải thiện từ 1,02-3,83 tấn/ha vào năm 1979 và 4,65 tấn/ha vào năm 1980 Tươn g tự như vậy, năng suất lúa mì đã được cải thiện từ 0,57- 2,53 tấn/ha vào năm 1979 và 2,85 tấn/ha trong năm 1980 (K.N Tiwari và cộng sự, 1982)
Hình 2 Khoai tây ớ mẫu đối chứng (trái), và sau khi trồng với tro bay (phải)
Các loại cây dược liệu như cò Vetiver cũng dã dược trông thành công với tro bay kêt hợp 20% phân chuồng và nam rễ Thêm tro bay ờ mức 40% giúp phòng tránh các bệnh vẻ rề
cua cây cà chua do nấm Fusarium oxysporum gây ra (Khan và Singh, 2001) [22].
Tro bay chủ vêu hao eòm các hạt có kích thước phù sa do dỏ dùng tro bay dê bón vào dàt cát có the làm thay đoi hoàn toàn kết cấu đất, tăng và cải thiện khả năng giữ nước của đât tới 8% (M Ghođrati và cộng sự 1995) Bón tro bay làm tăng lượng nước hữu hiệu cùa dắt cát pha thịt lên 120% và dắt cát 67% (PAU, Ludhiana) RRI Bhopal cho thấy khi bón tro ba> làm táng độ xốp cua dàt den tròng bôna và làm aiàm dộ xỏp đôi với đât cát, nhờ vậy giám dược lượns nước tưới tương írna là 26% và 30% Them vào đất 4 0% tro bay cũng làm
Trang 33tãnu do \ ò p dàt từ 4 3 % đèn 53% \ à klu) năng giữ nước từ 39% ilẽn 55% (Sinuli và cộng sự 2003) I uy nhiên, theo C hang và cộnii sự (1977) đòi với dât kièm nêu hỏn tro trèn 2 0% va dõi với dàt clma trên 10% sẽ làm xâu di tính tham nước cua đất 125].
I hành phân câp hạt limon trong tro bay giúp làm tha\ dôi dune trọng cua đàt I heo Charm và cộng sự (! 977) khi cho tro vào dất vái tỴ lệ 1:1 thi dune trọng của dắt tăng từ 0.89 lèn dên 1.01 Còn dôi với đât có dung trọng cao (1.25-1.60) bón tro bay có thè làm giảm đuim trọng dàt Page và cộng sự (1980) cũng chi ra rang đối với nhiêu loại đât nông nghiệp khi bón tro than sẽ làm giảm dung trọng, làm cho dất có độ xốp thích hợp cho cây trồng, tăng khả năng phát triển bộ rễ cây và khả năng giữ âm cùa đất [25]
Sư dụng tro bay cùng với phân bón hóa học và vật liệu hữu cơ một cách thích hợp có thể tiết kiệm phân bón hóa học cũng như tăng hiệu quả sử dụne phân bón Theo Mittra và cộng sự (2003), việc sứ dụng tro bav cùng với phân bón hóa học và vật liệu hữu cơ một cách hợp lý có thể tiết kiệm N, p và K vào khoả ng 45,8%; 33,5% và 69,6%, tương ứng và cho hiệu quà cao htm khi chi sừ dụng phàn hóa học (Bảng 7) [32]
dưỡng của tro bay trên đất trồng lac và lúa
1 8
Trang 34Kha năiiLí sư dụim tro bay trorm Iiôim ngliiộp ơ Alì Dợ dã chírim minh dược răng, tro
bav cai thiện n hữ n g tính chât vật lý dât và Cline càp các n g u y ê n tỏ dinh d ư ỡ n ụ da l ư ợ n g và
vi l ượ nu cho thực vật Phàn lớn các thí imhiẹm dêu cho kêt quà tăna năne, suât cây trong nòng ngh iệ p khoáng 15-25% khi dược bón tro bay, trong một sô trường hợp tănu đên 100%
n ã n e suât cày trônu Ngoài ra anh hường cua các nguyên tố vết đến sinh trướng phát trièn
và chât lượng nông sàn cũne dược chỉ ra nhung vẫn năm trong n gư ỡ ng cho phép [1 1]
T ô n g hựp kết quà từ các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, tro bay có thê cải tạo một
số tính chát của dât như sau:
- C ải thiện t h à n h ph ả n c ơ g iớ i của đát:
T h e o các nghiẻn cứu cùa Fail và Wochoek 1977 và Capp, 1978 thì với l ư ự ne 70
t an/ha tro bay có thè biến đât cát hoặc đắt sét thành đất thịt và điều này cho phép cải tạo đât
n ô n g nghiệp cũng như đất ờ các vùng sau khi khai thác khoá ng sản phục vụ công tác hoàn thồ [1 1],
- Làm thav đôi dung trọng cùa đát:
Th àn h phàn cấp hạt limon lớn trong tro bay làm thay đôi dung trọng cùa đât Theo
S h a r m a và cộng sự (1989) tro bav ở Mỹ có tỷ lệ cấp hạt limon khoả ng 63,2% trong khi tro bay ờ Ẩn Độ tỷ lệ này dao động từ 16% (IIT Kharagpur) đến 4 5 % (UAS Raiehur) Các ngh iên cứu của Chang và cộng sự (1977) chỉ ra rang, khi cho tro bay vào đất với tý lệ 1:1 thì
d u n e trọng cùa dât tăng lcn từ 0,89 đến 1,01 và đối với các loại dât có dung trọng cao 1,25- 1,60 tro bay cỏ thè làm giảm dung trọng đất Page và cộng sự (1979, 1980) thay rằng, đối với nhiều loại đất nông nghiệp khi bón tro bay sẽ làm giảm d ung trọng, làm cho đất có độ xốp thích hựp cho cây trồng, tãng khả năne phát triên bộ rễ cây và khả năng giữ â m của đat [4,11]
- Tăm* kha năng giữ âm của đất:
Bón tro bay làm tăng lượng nước hữu hiệu cùa đất cát pha thịt lên 120% và đất cát
67° 'O (PAU Ludhiana) RRL, Bhopal cho thấy, khi bón tro bav làm tăna độ xốp của dất đen
t r ô n g bòng và làm giảm độ xốp dối với đât cát nhờ vậy giảm dược lirợna nước tưới tương
ứ n g là 26% và 30% Theo Chang và cộng sự (1977) nếu thèm vào đất 8% luợnc tro bay đã
l à m tăng kha năng giữ nước của đất và nếu chi bón tro bay với một lượne nhỏ c ũng đã du
l à m cai thiện tính thâm nước cùa đất nlnrniỉ với đàt kiêm nếu bón tro than trôn 20% và đôi
vớ i dàt chua trẽn 10% sẽ làm xâu di tinh thâm nước cùa dât Tính chât nàv cua tro bav rât
19
Trang 35hữu ích dũi \'(Vi câ\ tròng, dặc biệt tron ti diêu kiện canh tác nhò mrớc trời và tiôl kiệm nước tưới [23 I.
- Thay đỏi p H áàt cùa dát:
1 ro hay cua An Độ phàn lớn có pỉl kiêm nên khi bón vào dât chua sẽ làm tăng pH cua đât Đặc tinh này cua tro bay làm trung hoà những dấí chua (! lsee và cộng sự năm 1978: Phung và cộng sự năm 1978) [23] Theo Jastrovv và cộng sự năm 1979) tro bay một mặt cải thiện dộ chua cùa đất, mặt khác cung cấp chất dinh dưỡng cho đất
Khá năng sừ dụng tro bay trong nông nghiệp ờ Án Dộ đã chứng minh được rang, tro bay cài thiện những tính chât vật lý đất và cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và
vi lượng cho thực vật Phần lớn các thí nghiệm đều cho kết quả tăns năng suất cây trồng nông nghiệp khoáng 15-25% khi được bón tro bay, trong một số trườna hợp tăne đến 100% năng suàt cây trông Ngoài ra, ánh hướng của các nguyên tô vết đến sinh trường phát triển
và chất lượng nông sản cũng được chi ra nhưng vẫn nam trong ngưỡng cho phép [23]
- Tính chai cứng của đất:
Tro bay làm giảm khả năng tạo màng cứng ở lớp đất mặt một vấn đề thường xáy ra ở dất đò (Sharma, Raichur) Nhờ kha năng này đất được thoáng khí hơn và giúp cho cây trồng
dễ dàng nảy m ầ m trong những loại đất này
- Anh hường dên sinh trưởng, p h á t triển và năng suát cây trảng:
Một loạt các nghiên cứu dcu chi ra rằng tro bay làm tăng năng suất cây trông [24]:+ Phòng thí nghiệm Bhopal cho biết khi bón tro bav với tý lệ 25% khối lượng đất thì
n ăng suất cây Brinjal tăng 50-60% năng suất khoai tây và đậu tăng 45%, cà chua tăng 40%, cải bắp tăng 29% so với đối chứng
+ Trường Đại học N ô n e nghiệp Punjab: Bón 10 tấn/ha tro bay làm tăng năng suất lúa
và hỏng (năng suất bông tăne, từ 1.245 kg/ha đến 1.443 k^/ha)
+■ Sứ dụng tro bay của nhà máy nhiệt điện Dhanbad & Farakka với liều lượng 200 tấn, ha làm tăng năng suất lúa mì lên 40%; lúa nước lên 35% và rút ngắn thời gian sinh
t rưang cua cây lúa
+ Nehièn cứu cùa Đại học Annamalai cho thấy, lượng tro bay sừ dụng từ 2 đến 20 tàn 'ha làm tăng nàng suât cây trỏng
+ Khi sư dụng tro bay làm phân hỏn ơ RRS Raichur nãng suât dâu trone hạt hướng dưomg tăng 100 ke/ha
2 0
Trang 36t Khi sư dụ nil tro hav bón cho cây sẽ làm tăng kha nãim chònu chịu cua cày tròng với sàu bệnh o Bakrcshvvar.
h) Tụi l 'iệt Nam
ơ IIước ta chi tính riêng các nhà máy nhiệt điện miền Băc mỗi năm đã thai ra khoảng700.000 tàn tro X I trong dó nhà máy nhiệt điện Phả Lại thải ra khối lượng lớn nhât khoảng500.000 550.000 tân/năm (bảng 8) Thực té chúng ta chưa tận dụng hêt nguôn phế thải cõng nghiệp này, đồng thời, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường Th e o phân loại trong tiêu chuàn AS I M C616-99 tro bay cùa nước ta thuộc loại F, hàm hrợnẹ mất khi nung quá lớn Hàm lượng mât khi nung của tro bay nếu không qua tuyển từ dây chuyền 1 cùa Nhà máy nhiệt điện Phá Lại từ 25-30%, cùa dây chuyền 2 từ 12-17% trong khi đó ờ các nước trên thế giới thông thường giới hạn cho phép là 6% Theo dự báo đán năm 2020, sẽ có thêm 28 nhà máy nhiệt điện đốt than đi vào hoạt động Lúc đó, lượng tro, xỉ thải ra hàne nă m vào khoảng
60 triệu tân H àne loạt lò cao ở các khu gang thép sừ dụng nhiên liệu là than sẽ thải ra một lượng tro bay khá lớn (Nguôn tin: Tạp chí N ô n g nghiệp & Phát triển N ông thôn, kỳ 2, thảng 4/2006)
B á n g 8 L ư ơ n g tro ta o ra c ủ a các n h à m á y n h iệ t điện p h ía bắc
(Nguồn: Báo cáo c iia J B lC , 2003[16])
Lượng tro bay Ư nước ta dược ứng d ụng c hù yếu cho công nghiệp sản xuất xi inănẹ và vật liệu xày dựng Người góp công lớn nhất trong việc đưa chất thải tường c hừn g bỏ đi này thành nguồn nguyên liệu quý để sản xuất bê tông là ông Nguyễ n H ồ n g Quyền Viện Khoa học vật liệu - Viện Khoa học Việt Nam Ôn g là người đầu tiên dã đưa công nghệ hợp tác cùng Công ty c ổ phân Công nghiệp và Dịch vụ Cao C ườ ng xây d ựng và dưa vào hoạt động Nhà máy Chế biến Tro bay Nhiệt điện đem lại hiệu quả cao cả về kinh tể, xã hội và môi trườrm [3],
Ngoài ra tro bav C Ò I1dược sử đụne đê c huyên hóa thành /eolit phirơnc pháp này vừa giúp tận dụng dược ntuiòn Im san có vừa m a n g lại hiệu qua kinh tè cao hơn nhiêu so với tông hợp từ các hóa chất thỏne thường [1 ]
21
Trang 37ỉ)ò Ọuaim I Illy, Dàni Ọuôc Khanh Nguyễn l)ức I luệ thuộc I rirờnu Dại học Khoa học 1 ụ nhiên và Niihiẽm Xuân Irường - irunu tâm Nhiệt dời Việt - Nea (2007) cũn 11 ch 1 ra răng tro bay tại nhà máy nhiệt diên Pha Lại nếu dược xư lý với dung dịch NaOỈI 3.5M có thẻ sứ thum làm chài hâp phụ trong phân tích môi tnrừng Ị7|.
Nshiòn cửu sử dụng tro hay từ các nhà máy nhiệt diện đốt than cho mục đích cải tạo đất nông nghiệp và xứ lý ỏ nhiễm mỏi trường đất, nước ở Việt Nam còn rất hạn chế Hiện nay, việc thu giữ tro bay được thực hiện bang cách: khi tro bay bay lên theo ống khói cùa các nhà máy nhiệt diện được thu bời luông thôi hơi nước, làm rơi xuông, rỏi dùng dòng nước đây ra các bê chứa xi than hoặc thu gom làm vật liệu xây dựng Việc quán lý sử dụng tro bay chưa dược quan tâm đúng mức người dàn thường lấy tro than về đónc gạch xây nhà, hoặc bán cho nhũng nhà máy sàn xuất xi măng, hoặc sử dụng như là vật liệu làm đường Đây là sự lãng phí rât lớn nguôn tài nẹuyên tro bay và là nguy cơ gày ô nhiễm môi trường đàt, nước và không khí rất cao
Kêt quá bước dâu nghiên cứu cùa Nguyễn Xuân Hải, Lê Văn Thiện (2007) cho thấy, tro hay cùa nhà máy nhiệt điện Uông Bí có pH trung tính đến kiềm yẻu, tỷ trọng nhò hưn dât, càp hạt mịn, chứa nhiêu nguyên tố cần thiết cho dinh dưỡng cây trông như Ca, Mg và K Si có thể dùng làm chất cải tạo đất và khi bón vào đất phù sa Sông Hồng dã cải thiện một
số tính chất lý hóa học cùa đất tốt hơn và làm tăng năng suất cây rau lên 6-24% [2]
Có thê thấy, tro bay có độ mịn cao, khả năng hấp phụ trao đỏi rat tốt, tỷ diện cao nên có khả năng sử dụng trong nông nghiệp như là một loại phân bón, chất cài tạo đất và có khả năng cài thiện một sô tính chất đất như dung tích hấp phụ, khả năng giữ nước, thay đôi thành phần
cư giới đất, xir lý đất ô nhiễm kim loại nặng, hoá chất bão vệ thực vật , đặc biệt sứ dụng tro bay đê cài thiện các tính chất đất xám bạc màu với các tính chất đât chua, nghèo dinh dưỡng, khả năng giữ âm k ém là hướng nghiên cứu rất khả thi và sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế,
xã hội và mỏi trường
III T Ó N G Q l l A N V Ẻ ĐỊA BÀN N G H I Ê N c ử u
1 Vị trí địa lý, tụ nhiên huyện Ba Vì, thàn h phố Hà Nội
Bu Vì là huyện thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bẳc cua thành phô Hà Nội.Phía Băc giáp thành phô Việt Trì cùa tinh Phú Thọ, ranh giới là sông n ò n g Phía Nam giáp các huyện l.irơna Sơn và KỲ Sơn cua tinh Hoà Binh Phía Tàv eiáp tinh Phú Thọ ranh uiới
là sòng Dà Phía Dònií Băc giáp sông Hỏng, naãn cách với tinh Vĩnh Phúc Phía Đône Nameiáp thị xã Sơn l ây và một phàn nhỏ cua huyện Thạch Thât
Trang 38I luyện hao uòm 30 xã và 01 thị tràn, trong dó xã Tã \ Dăng năm ơ vi trí trung tàm cua huvện tlòna thời tập trung các cơ quan đâu não cua huvện lia Vì dược thành lập trên dịa bán các huyện cù Bàt Bạt l ùng Thiện và Quáng Oai cua tinh Sưu Tày Thời kỳ 1975 - 1978, huyện thuộc tinh Hà Sơn Bình Từ tháng 8 năm 2008 Ba Vi cùng các huyện thị cùa tinh Hà Tây dược sát nhập vào thành phố Hà Nội.
Huyện thuộc vùng bán sơn địa ờ phía Tây Bắc tình Hà Tây cũ nay thuộc thành phổ I ỉà Nội Địa hình được chia ra làm ba vùng rõ rệt: vùng núi vùng đồi gò, vùng đồng bằng ven sông Vùng núi chiêm 47, 5% diện tích, có các núi cao trèn 700m, trong đó cao nhât là núi Tàn Viên cao 1.296 m, đinh Vua và Ngọc Hoa cao trên l.OOOm Vùng đông băng lại được bao bọc và bồi đãp bời hai con sông là sông Hỏng và sông Đà nên đàt đai ràt phì nhièu, màu
mỡ Huyện có hai hồ rất lớn là hồ Suối Hai và hồ Đồng Mô Trên địa bàn huyện có Vườn quốc gia Ba Vi ơ ranh giới cùa huyện với tinh Phú Thọ có hai ngã ba sông là: neã ba Trung
Hà giữa sông Đà và sông Hồng (tại xã Phong Vân) và ngã ba Bạch Hạc giữa sông Hồng và sông Lô (tại các xã Tản Hồng và Phú Cường, đổi diện với thành phố Việt Tri) [14]
Trang 392 l>iéti k i ệ n k i n h t ế - xã hội h u y ệ n Ba Vi, t h à n h p h ố H à Nội
Huyện Hu Vì nòi liên với các tinh và trune tâm thành phố I là Nội bang các trục d ường chính như: quòc lộ 32, tinh lộ 89A và các tuyến dường thuy qua sông Hồng, sông Dà có tòng chiêu dài 70 km Với những lợi thế vè giao t hôns đường thúy, dường hộ Ba Vi có diều kiện khá thuận lợi trong giao lưu kinh tá văn hóa với bên ngoài, tiếp thu những tiến hộ khoa học - kỳ thuật dê phát triên kinh tê với cơ câu da dạng nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, công nghiệp
Vê n ô n g nghiệp: Huyện dang từng bước đẩy mạnh cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế
cao, Ba Vì đã hình thành dược vùng sản xuất chè chuyên canh, tập trung ờ các xã miền núi
và đôi gò với tỏna diện tích gần 2.000 ha Mồi năm, người trồng chè Ba Vì đưa ra thị trường trẽn 14.000 tàn chè búp tươi Trong đó, sản lượng chè xuất khẩu ra các thị trường như: Nga, Nhật, Trung Quốc, Anh chiếm 50 - 60%
Với đặc thù dồng dất chia làm ba vùng là núi, bán sơn địa và đồng bằng, những năm qua, huyện Ba Vì còn đẩy mạnh thực hiện các dự án chăn nuôi bò sữa, bò thịt, trồng chè, nuôi trồng thủy sản phủ hợp từng vùng Trong năm 2011, huyện Ba Vì có khoảng 1.500
hộ chăn nuôi bò sữa, với tổng đàn bò trên 5.500 con, tập trung chủ yếu ờ các xã Tan Lĩnh, Yên Bài, Vân Hoà, dự kiến năm 2012, sẽ tăng thêm 2.500 con
v ề du lịch - dịch vụ: Hoạt động phát triển du lịch đã dóng góp tích cực vào tốc độ
tăng trường kinh tế chung cùa huyện Năm 2009, tống lượt khách dạt 1,1 triệu người với doanh thu 70 tỷ dồng Năm 2010 đạt 100 tỳ, tăng 42,8% so với năm 2009 N ăm 2 0 11 tăng
4 0 % so với năm 2010 với doanh thu đạt 140 tỷ Ba Vì phấn đấu đến năm 2012 đạt 2,4 triệu khách du lịch, đạt doanh thu 170 tý đồng và đến năm 2015, du lịch dịch vụ chiếm 50% tỷ trọng cơ câu kinh tế cùa huyện Tổng lượt khách du lịch đạt 2,5 đến 2,6 triệu người, doanh thu 200 tỳ Tạo việc làm ôn định cho 3.500 lao dộng làm việc tại các dom vị du lịch
v ề cô n g n g h iệp - tiếu th ủ côn g nghiệp: Ba Vì dang tiếp tục kêu gọi các nhà đầu tư
trong và ngoài huyện có chương trình kế hoạch quy hoạch đất đai, dành quỹ đất thích hợp cho các điểm công nghiệp Ị 14],
I V M Ọ T S Ó Đ Ạ C Đ 1 É M C H Í N H C Ủ A C Â Y T R Ò N G N G H I Ê N c ử u
1 M ộ t sô đ ặ c đ i ê m chính c ủ a cây lạc
Aruchis ìiypoạaeư xuât xú từ Trung và Nam Mỹ Lạc là càv hai lá mâm có hệ re cọc, thân
dược chia la làm nhiêu dỏt lá và hoa cua lạc mọc ra ờ những mắt cua dot, lạc cỏ cấu lạo lá
2 4
Trang 40kép LUÌI1 hi lìinil lone chim, kích thước lá chét dài I-7cm và rộim l- ỉcm I loa dạng lioa dậu clièn h ì nil màu \ à n ụ có diêm gân do c uòne hoa dài 2- 4cm Sau khi thụ phàn, qua phát trièn thành một dụim qua dậu dài 3-7cm Lạc ra hoa ờ trên mặt dât (hoa lạc là hoa lưỡng tính, có nhụy và nhị troim một bòng) nhưng sau khi thụ phấn thì hợp từ tạo thành lại phát triên trong lòng đãt (thường gọi là cù lạc) Cư lạc cỏ câu tạo hao g ồm 3 lớp: Một lớp vỏ cứng bên ngoài
cỏ hàn chàt là xellulose một lớp mà ng mỏ ng bèn trong bao quanh hạt lạc (ánh lạc) có màu hồng nhạt, nhân lạc có cấu tạo chia ra làm 2 mành, đây chính là nơi dự trừ và cung cấp chất dinh dưỡim ban đâu cho cây lạc, khi cây non nảy mầm và phát triên thi 2 mành này phát triên thành 2 lá cứng, sau dó thì bị teo đi trong quá trình phát triên cua cây Phàn đáy cua nhân lạc có 1 dinh nhò, đày chính là phôi sẽ phát triển thành cây lạc
Lạc có đặc diêm câu tạo rât nôi bật ớ rễ là khả năng cône sinh cùa rễ cây lạc với một
nhóm vi khuân cố định đạm có tên khoa học là Rhizobium vigna (vi khuân nôt sân) C h ú n e
cộng sinh và phát triển tron^ rễ cây lạc và tạo nên những nốt sần trên rễ cây lạc, và khi dùng dao cắt những nốt sần này ra thì ta thấy mà u hồnc nhạt bên trong nốt sần đang hoạt động
Ban đau khi cây lạc mới mọc thi lúc đó nốt sần chưa được hình thành, nôt sần được
hình thành trong quá trình bộ rễ cùa cây lạc phát triển và Rhizobium xâm nhập vào rễ thông
qua những nhu mô nơi chóp rễ hoặc là những nhu mô hình thành ở lông hút cùa rễ hay là những tè bào biểu hì bị thương (vi đỏ là nưi tập trung nhiều chât dinh dưỡng và những dường dưn cần thiết cho các hoạt động khởi đau cùa chúng như sinh trưởng và sinh sản và sau là quá trình cố định đạm) Như vậy khi cộng sinh với cây họ đậu thì chi vi khuẩn
Rhizobium nhận năng lượng A FP và các chất khừ NADI Ỉ2 từ cây họ đậu và khư N2 thành dạng Nỉ ỉ;, hoặc dạng N hfru cơ cung cấp cho cây sử dụng Tuy nhiên, ban dầu khi mới xâm nhiễm vào rễ vi khuần nốt sần c ũn e cần một lượng nitư cần thiết để trinh sinh trường, phát triển và tông hợp các yếu tố cần thiết cho quá trinh khử nitơ như enzym và các yêu tố khác
Do vậy trong quá trinh này nếu ta không c ung cấp đù dạm cho cây thì sẽ xảy ra hiện tượng thiêu đạm, cây kém phát triên hoặc chết héo
Khi cây chết Rhizobium lại di chuyển ra đất và lúc này chúng sinh sàn chậm hoặc sống
dạng tiềm sinh (theo kiểu kết bào xác) và khi gặp điểu kiện thuận lợi chúng lại phát triển
* Điều kiện sinh trư ở n g : Đ iều kiện đắ t đai: Lạc khò na yêu cầu khắt khe về độ phì cua
dàt Do dặc diêm sinh lý cùa lạc dàt trôim lạc phái dam bào t a o ráo, thoát nước nhanh khi
có mua to I hành phần cư giới cua đắt trồnti lạc tốt nhắt là loại dàt thịt nhẹ cát pha dè dàt luôn tơi \ ô p và cỏ độ pi 1 k hoàne 5.5 - 7.0 nhăm thoả mãn 4 Vcu câu cua cây lạc:
25