1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội

127 763 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 66,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: - Thu thập và xây dựng bộ thông tin - tư liệu về đặc điếm tự nhiên - kinh tế - xã hội và môi trường ở Quận Tây Hồ - Diễn biến quá trình đô thị hoá ỡ quận Tây Hổ - Biến động tro

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

TS Trần Quốc Bình

CN Phạm Thị Phin

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

1 TÊN ĐỂ TÀI: NGHIÊN c ứ u QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ PHỤC v ụ

CHO QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở QUẬN TÂY H ổ - HÀ NỘI

MÃ SỐ: QT ■ 00 24

2 CHỦ T R Ì ĐỂ TÀ I: NGUYẺN ĐỨC KHẢ

3 CÁN B ộ PH Ố I HỢP: TS Phạm Quang Anh

CN Trần Anh Tuấn NCS Phạm Quang Tuấn

TS Trần Văn Tuấn ThS Thái Thị Quỳnh Như

- Đ ánh giá tốc độ và tính hợp lý của đô thị hoá ở thời điểm hiện nay

- Góp phần hoạch định các chính sách phù hợp trong quản lý và sử dụng đất đồ thị ớ khu vực nghiên cưú

4.2 Nội dung:

- Thu thập và xây dựng bộ thông tin - tư liệu về đặc điếm tự nhiên - kinh tế -

xã hội và môi trường ở Quận Tây Hồ

- Diễn biến quá trình đô thị hoá ỡ quận Tây Hổ

- Biến động trong sử dụng tài nguyên đất ở Quận Tâv Hồ

Trang 3

- Biến động về môi trường - kinh tế - xã hội trong quá trình đô thị hóa ở Quận Tây HỒ

- Đ ánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đô thị

- Hoạch định các chính sách quản lý và sử dụng bền vững đất đô thị ở quậnTây Hồ

5 CÁC K Ế T QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5.1 Thành lập được 3 bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 1977, 1992 và 2000 cùng tỷ lệ 1:25000

5.2 Thành lập được các bảng số liộu nhằm đánh giá biến động sử dụng đất, các yếu

tố thay đổi về kinh tế - xã hội, môi trường của quá trình đô thị hoá

5.3 Hoàn thành báo cáo tổng hợp 115 trang với 6 chương và nhiều bản đổ, hìnhvẽ,

5.4 Giúp 3 sinh viên thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp với đề tài về Tây Hổ.5.5 Đăng 02 bài báo

6 TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦA ĐỂ TÀI:

Tổng kinh phí: 17.000.000 đ Thực hiện trong 2 năm : 2000 và 2001 Đã quyết toán xong với tài vụ

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG

L o n ị

Trang 4

Summary a report

1 Project title: A study of urbanization for urban land management in Tay Ho Distict, Hanoi

Code number: QT - 00 -2 4

2 Project head: Nguyen Due Kha

3 Co-operative officals: Dr, Pham Quang Anh

Bsc Tran Anh Tuan Bsc Pham Quang Tuan

Dr Tran Van Tuan Msc Thai Thi Quynh Nhu

Dr Tran Quoc Binh Bsc Pham Thi Phin

4 Objectives and content

4.1 Objectives:

- Evaluation of natural resouces, social and economic, environmental conditions changed

in urbanization process

e

- Evaluation o f the spedjd of urbanization process in recent year

- Identify the methods for management and sustainable used for urban land in study area

4.2 Content:

- Create the database for natural resouces social and economic, environmental conditions in Tay Ho District

- Study the urbanization process

- Evaluation of landuse change in study area

- Evaluation of environment - economic - social conditions in urbanization process

- Evaluate the management and urban landuse in Tav Ho District

- Identify the methods for management and sustainable used for urban land in study area

Trang 5

5 Results

5.1 Establish 3 maps o f landuse in 1977, 1992 vn 2000 at the same scale 1:25000

5.2 Create the figures and data table for evaluation of landuse change, factors of social - economic,' environment of urbanization process

5.3 Full report with 115 pages and maps, figures,

5.4 Write 2 articles

Trang 6

Chương I Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực 12

1.1 Vị trí địa lý 12

1.2 Đặc điểm tự nhiên 12

1.2.1 Nền địa chất - địa hình 14

1.2.2 Khí hậu - thuỷ vãn 15

1.2.3 Thổ nhưỡng và hệ thống cây trổng 17

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 18

1.3.1 Đặc điểm dân cư, lao động 18

1.3.2 Đặc điểm các ngành kinh tế trong quận 20

Chương 2 Diễn biến quá trình đô thị hoá ờ quận Tây Hổ 22

2.1 Tây Hồ với quá trình đô thi hoá sơ khới dưới thời phong kiến 22

2.2 Tây Hồ với quá trình đô thị hoá chậm chạp dưới thòi Pháp thuộc 25

2.3 Tày Hồ với quá trình đô thị hoá xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954 - 1988 26

2.4 Tây Hổ với quá trình đô thị hoá mạnh mẽ giai đoạn từ 1989 đến nay 32

Chương III Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận (giai đoạn 1977 - 2000) bằng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý 34

3.1 ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ hiện trang sử dụng đất các năm 1977,1992 và 2000 ở Quận Tây Hổ 34

3.1.1 Giai đoạn I: Nghiên cứu trong phòng 34

3.1.2 Giai đoạn II: Khảo sát thực đ ịa 47

3.1.3 Giai đoạn III: Xây dựng cơ sở dữ liệu 47

3.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu các nãm 1977, 1992 và 2000 50

3.2.1 Hiện trạng sứ dụng đất năm 1977 .50

3.2.2 Hiện trạng sử dụns đất khu vực nghiên cứu nám 1992 55

3.2.3 Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu nãm 2000 60

3.3 Đánh giá biến động sử dụng đất khu vực Hổ Tây và phụ cận 66

MỤC LỤC

Trang 7

3.3.1 Tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 1977 - 1992 66

3.3.2 Những đặc tnmg chính của tình hình biến động sử dụng đất giai đoạn 1992 -2000 67

3.4 Xu hướng biến động sử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận 69

Chương 4 Biến động về môi trường - Kinh tế - Xã hội trong quá trình đô thị hoá quận Tây H ổ 71

4.1 Xuất phát từ nhận thức cho quá trình phát triển và đô thị hoá 71

4.2 Biến động về môi trường 74

4.3 Biến động về môi trường kinh tế- xã hội 77

4.3.1 Nền kinh tế truyền thống trên lãnh thổ quận Tây Hồ 77

4.3.2 Bộ mặt kinh tế thời mở cửa và đô thị hoá 80

4.3.3 Những cái được và tổn tại về kinh tế - xã hội quận Tây Hồ 83

4.4 Đánh giá chung 85

4.5 Một vài dự báo 86

Chương 5 Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất đồ thị quận Tây Hồ 88

5.1 Công tác đăng ký đất đai và lập hồ sơ địa chính 88

5.2 Thực hiện các chính sách và pháp luật đất đai 90

5.3 Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 95

5.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất 96

Chương 6 Góp phần hoạch định các chính sách quản lý trong sử dụng bền vững đất đô thị Khu vực nghiên cứu 100

6.1 Chiên lược trong quản lý Nhà nước về đất đai khu vực 100

6.2 Đề xuất một số chính sách cụ thể trong quản lý biền vững đất đô thị Tây H ồ 102

Kết lu ậ n 105

Tài liệu tham khảo 107

Phụ lụ c 112

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Đặc trưng một số yếu tố khí hậu khu vực Hồ Tây và lân cận

(giai đoạn 1959 - 1990) 16

Bảng 1.2 Một số đặc trưng hình thái Hồ Tây và hồ Trúc Bạch ỉ 6 Bảng 1.3 Mật độ dân số các phường thuộc quận Tây Hồ nãm 1998 18

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất khu vực Hổ Tày và phụ cận năm 1977 .51

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận năm 1992 55

Bảng 3.3 Cơ cấu đất trồng trọt khu vực Hổ Tây và phụ cận năm 2000 63

Bảng 3.4 Cơ cấu diện tích đất chuyên dùng khu vực nghiên cứu nãm 2000 65

Bảng 4.1 Hệ thống di tích vãn hoá - lịch sử - kiến trúc Quận Tây H ổ 72

Bảng 4.2 Biến động hiện trạng sử dụng đất ở Yên Phụ và Tứ Liên giữa 1972 và 1997 74

Bảng 4.3.1 78

Bảng 4.3.2: Thống kê các cơ sở dịch v ụ 81

Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà quận Tây Hổ giai đoạn 1998 - 2001 92

Bảng 5.2 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất quận Tây hồ nám 2001 97

Trang 9

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 13

Hình 1.2 Biểu đổ thể hiện số lượng dân xuất và nhập cư ở khu vực nghiên cứu 19

Hình 2.1 27

Hình 2.2 28

Hình 2 3 29

Hình 2 4 30

Hình 2.5 31

Hình 3.1 Nguyên nhàn gây ra hiện tượng biến dạng hình học ảnh máy b a y 35

Hình 3.2 Sơ đổ các bước xây dựng bản đổ hiện trạng sử dụng đất khu vực Hổ Tây và phụ cận 49

Hình 3.3 Biểu đồ tỉ lệ diện tích của các kiểu sử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận nãm 1977 51

Hình 3.4 Bản đổ hiện trạng sử đụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận nãm 1977 52

Hình 3.5 Biểu đồ tỉ lệ diện tích các loại hình sử dụng đất của khu vực Hồ Tày và phụ cận năm 1992 56

Hình 3.6 Bản đổ hiện trạng sử đụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận nãm 1992 58

Hình 3.7 Biểu đồ tỉ lệ (%) diện tích các loại hình sử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận năm 2000 60

Hình 3.8 Bản đổ hiện trạng sử dụng đất khu vực Hổ Tây và phụ cận năm 20 0 0 61

Hình 3.9 Biểu đồ biến động một số loại hình sử đụng đất chính ở khu vực nghiên cứu giai đoạn 1977-1992 66

Hình 3.10 Biểu đồ biến động một số loại hình sử dụng đất chính khu vực Hổ Tây và phụ cận giai đoạn 1992 -2000 68

Hình 5.1 Biểu đồ biểu diễn tiến độ cấp GCN quyền sử dụng đất ò và quyển sở hữu nhà ả quận Tây Hồ giai đoạn 1998 - 2001 90

Hình 5.2 Biểu đổ cơ cấu các loại đất của quận Tây Hổ nãm 2001 98

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

LỜI NÓI ĐẨU

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội của đất nước theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của N hà nước, chiến lược sử dụng tài nguyên đất ở một đô thị tập trung và có tốc độ đô thị hoá cao như Tây Hồ và phụ cận có vai trò rất quan ưọng.Với khoảng thời gian 10 năm của thập kỷ 90, sức ép về nhu cầu sử dụng quỹ đất luôn luôn gia tăng trong m ột khu vưc đô thị không lớn nhưng có điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội có nhiều ưu việt như Quận Tây Hổ Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với quá trình đô thị hóa đã làm biến đổi với những mức độ khác nhau tất cả các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường, cùng theo một xu thế xấu đi nếu không có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục và hoạch định kịp thời

Đề tài “Nghiên cứu quá trình đô thị hóa phục vụ cho quản lý đất đô thị ở

Q u ậ n T ây H ồ - H à Nội” rĩhằm mục tiêu đáp ứng một phần những bức xúc hiện nay trong q u á trình sử dụng quỹ đất hạn hẹp của đổ thị

Trên cơ sớ đánh giá những biến đổi toàn diện trong quá trình đô thị hóa, đề tài đã góp phần xây dựng những chính sách cơ bản trong quản lý và sử dụng đất ở một địa bàn cấp quận có chiến lược phát triển đặc thù như Tây Hổ

Những nội dung nghiên cứu của đề tài có mức độ lớn hơn so với quy mò kinh phí

và thời gian thực hiện, do đề tài được thực hiện bởi một đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm và nhiều cồng trình nghiên cứu có liên quan

Hoàn thành báo cáo này, các tác giả đã nhận được sự giúp đd và ủng hộ về nhiều mặt của ban chủ nhiệm Khoa Địa lý, các cán bộ của Phòng Khoa học-Công nghệ, Tnrờng đại học Khoa học Tự nhiên, Ban Khoa học công nghệ thuộc Đại học Quốc gia

Hà Nội và đông đảo đồng nghiệp Các tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành

Do thời gian nghiên cứu có hạn, nội dung và quy mô của để tài khá lớn, công trình này không tránh khỏi những thiếu sót và nhược điểm, các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các nhà nghiên cứu và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, Ngày 30 tháng 12 nãm 2001

Các tác giả

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM T ự NHIÊN,

KINH TẾ, HỘI KHU vực

1.1 Vị trí địa lý

K hu vực nghiên cứu - Hồ Tãy và phụ cận nằm ở phía đông bấc trung tâm thành phố Hà Nội, giáp với sông Hồng về phía đông đông bắc và bắc, giáp quận Ba Đình về phía Nam, đông nam và giáp huyện Từ Liêm ở phía tây nam (hình 1.1)

Khu vực nghiên cứu có toạ độ địa lý:

21°02’ - 21°07’ Vĩ độ bắc 105°47’ - 105°50’ Kinh độ đông

Về cơ bản, Hổ Tây và phụ cận nằm ở hữu ngạn sông Hổng, trên bề mặt tam giác châu Hà Nội, có điều kiện tự nhiên tương đối đa dạng so với vị thế của một vùng đổng bằng

Về mặt hành chính: Khu vực nghiên cứu là vùng đất tương đối đặc biệt, ở giữa là Hổ Tây và hổ Trúc Bạch, xung quanh được bao bọc bởi các tuyến đường giao thông như: Hoàng Hoa Thám, Thuỵ Khuê, Thanh Niên, Yên Phụ, Nghi Tàm và Lạc Long Quàn Hơn th ế nữa, khu vực nghiên cứu lại có sự pha trộn giữa các phường nội thành (Thuỵ Khuê,Yên Phụ, Bưởi) và các phường mới được nhập vào quận Tây Hồ (Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Tứ Liên, Phú Thượng)

N ằm ở vị trí đặc thù này, Quận Tây Hổ nói riêng và khu vực nghiên cứu nói chung được quy hoạch như m ột trung tâm du lịch của thủ đô Hà Nội

Vị trí quan trọng của Hồ Tây và khu vực phụ cận nói trên có tác động mạnh

mẽ đến quá trình đô thị hoá và sự biến động sử dụng đất của khu vực cả về chất lượng và số lượng thông qua các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Đặc điểm tự nhiên

Khu vực nghiên cứu gắn liền với quá trình hình thành vùng châu thổ Bắc Bộ,

là kết quả tổng hợp của quá trình sụt lún “vùng trũng Hà N ội” , sự lắng đọng của phù sa sông Hồng và thuỷ văn, địa hình, địa chất, đặc điẻm thổ nhường, mang những nét đặc trưng của m ột đồng bằng tam giác châu

Trang 12

s ơ Đ ổ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU v ự c NGHIÊN c ứ u

Trang 13

1.2. 7 Nền địa c h â t - địa hình

Các trầm tích lắng đọng, lấp đầy “vũng trũng Hà Nội ” và tạo nên bề mật châu thổ có tuổi rất trẻ (Neogen - Độ Tứ N-Q) và bề dầy rất lớn (hàng ngàn mét) Riêng phần trầm tích Độ tứ ở khu vực trung tâm có bề dầy 80m trong đó phần trên cùng thuộc tướng tam giác châu tuổi Holocen (am Q,v)

Đ ịa hình khu vực nghiên cứu tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối xấp xỉ 6

- 8 m ở khu nội đô và 8 - 10 m ở ngoài đê sông Hổng Nơi có địa hình cao nhất là tuyên đê chạy dọc sồng Hồng (14 - 15m) Điểm thấp nhất là đáv sông Hồng và đáy

hổ Tây (-6,-7m)

Do được khai phá từ lâu đời, khu vực Hồ Tây nói riêng và Hà Nội nói chung không còn bảo tồn được nguyên vẹn hình thái địa hình tự nhiên Sự can thiệp của các hoạt động kinh tế - xã hội đã làm thay đổi và nhiều khi làm biến mất hẳn hình thái của địa hình tự nhiên

Bề mạt địa hình bị phàn cách thành các ô lớn do hoạt động đắp đê (đê sông Hồng, đê Hoàng Hoa Thám, Lạc Long Quân) chống lũ lụt từ xưa Theo góc độ này

có thể phàn chia địa hình của Hồ Tây và phụ cận thành hai khu chính: khu ngoài đê

và khu trong đê, lấy đê Yên Phụ từ cầu Long Biên kéo dài tới cầu Thăng Long làm trục chính (được hình thành từ thời Nhà Lý với tên gọi là đê Cơ Xá, năm 1108) Khu trong đê bao gồm khu vực nhỏ Hồ Tây được bao bọc bởi các đường Hoàng Hoa Thám, Lạc Long Quân, Nghi Tàm, đường Âu Cơ mà trung tâm là Hồ Tây và

Hồ Trúc Bạch, khu tiếp theo là khu vực Phú Thượng và Xuân La - Xuân Đỉnh với địa hình đồng bằng được sử dụng để trồng lúa, hoa màu và cây cảnh Khu vực địa hình ngoài đê thường ngập lụt khi nước sông Hồng lên cao và xảy ra các quá trình bồi tụ hoặc xói lở bờ sông Còn các ô trong đê khó tiêu nước khi mưa lớn, cần có hệ thống tiêu, thoát nước tốt

Về khía cạnh địa chất công trình, ở xung quanh Hồ Tây và đặc biệt ở khu ngoài đê, lớp đất yếu - trạng thái từ dẻo cứng sang chảy do sức chịu tải yếu, tính nén lún lớn, nhất là đối với các lớp đất sét và sét pha, bùn cát ỉà đặc trưng của toàn

Trang 14

bộ khu vực nói chung (Nguyễn Văn Bức, 1996) Vì vậy có ảnh hưởng không tốt tới việc thi công các công trình xây dựng có quy mô lớn.

1.2.2 Khí hậu - thuỷ vỡn

a) Khí hậu

N ằm trong thành phố Hà Nội, khí hậu của khu vực Hồ Tây và phụ cận có những nét rất đặt trưng của khí hậu đồng bằng sông Hổng

M ặc dù, khí hậu có tính mùa rất rõ, nhưng ở đây có mùa đông lạnh hơn nhiều

so với điểu kiện trung bình vĩ tuyến, mùa đông chi có thời kỳ đầu tương đối khô, còn nửa cuối thì cực kỳ ẩm ướt, mưa nhiều, khí hậu biến động mạnh, nhiệt độ trung bình mùa khô khoảng 16,4 - 18°c so với nhiệt độ trung bình năm (23,4°C) thấp hơn 6-7°C, Lượng mưa rơi vào mùa khô rất ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chỉ chiếm khoảng 15% của tổng lượng mưa (1967 mm/năm)

Vào mùa hè nhiệt độ cao, truns binh 27 - 28,9°c, mưa rơi 1852 mm chiếm 85% tổng lượng mưa nãm Tháng mưa nhiểu nhát là tháns 7,8 trung binh 366 - 404 mm/tháng, (bảng 1.1)

Tính nhịp điệu mùa của thiên nhiên, mà cụ thế là khí hậu của khu vực qui định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và ảnh hường tính nhịp điệu đu khách tới Hổ Tây Điểu này cũng tác động gián tiếp tới việc hình thành các cơ sở phục vụ

du khách

b) T h u ỷ v ãn

Đ iểm nổi bật của khu vực nghiên cứu là diện tích mặt nước khá lớn Nằm ở giữa khu vực là Hổ Tày và Hồ Trúc Bạch, phía đông và đông bắc là sông Hổng, ngoài ra còn nhiều ao đầm hồ phân bố rộng khắp trong vùng

Trang 15

Bảng 1.1 Đặc trưng một số yếu tố khí hậu khu vực Hổ Tây và lân cận

Nguồn: Nguyễn Văn Cư, 1996

Bảng 1.2 Một số đặc trưng hình thái Hổ Tây và hồ Trúc Bạch

Tên hổ Diện tích bể

m ậ t(h a )

Dung tích (m' n ư ớ c )

Độ sáu trung bình (m)

Mưc nước hó thấp nhát (m)

Nguổn: Nguyễn Văn Cư, 1996

HỒ Tây là hồ lớn nhất (diện tích khoảng 526,16ha, rộng: 2 km ) không những chỉ đối với khu vực nghiên cứu, mà đối với toàn bộ nội ngoại thành Hà Nội Sau đó

là Hổ Trúc Bạch (26 ha), như một bộ phận cấu thành của hộ thống cảnh quan hồ trong khu vực

Số liêu điều tra (Nguyễn Văn Bức, 1996) cho thấy dao động mực nước hồ trong các năm không lớn: Mực nước lớn nhất + 6,3 lm (tháng 8/ 1992) và mực nước nhỏ nhất +5,28m (tháng 11/1989) Nguyên nhân của hiện tượng này là do nguồn bổ cập cho Hồ Tây cơ bản từ mưa khí quyển, ngoài ra chỉ có một phần từ các dòng cháy bề m ặt lưu vực bồn thu nước vùng xung quanh Hồ Tây

Ngoài Hổ Tây và Hồ Trúc Bạch, hộ thống ao, đầm, hổ ờ khu vực ngoài đê và

Trang 16

nhau: khu vực ngoài đê do các quá trình tự nhiên, số còn lại một phần do tự nhiên

m ột phàri do hoạt động của con người Các hồ này đang bị lấp dần để xây dựng công trình (nhà ở, cửa hàng)

Nước m ật trong khu vực nghiên cứu là nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ cho sừ dụng đất đai (hoạt động du lịch, thả cá, tưới tiêu, trồng hoa) của nhân dân

M ột điều đáng chú ý là hoạt động bồi tụ, xói lở của sông Hổng có tác động

m ạnh tới việc khai thác và mở rộng đất khu vực ngoài đê Những năm nước lũ lên cao, có thể tràn ngập khu ngoài đê Hai quá trình bồi tụ, xói lở và ngập lụt có ảnh hưởng tới định hướng và tính thời vụ của sử dụng đất ở khu vực này

1.2.3 Thổ nhưỡng và hệ thống câ y trồng

a) Thổ nhưỡng

Trong khu vực nghiên cứu có hai loại đất chủ yếu sau:

- Đất phù sa không được bổi trong đê

- Đất phù sa được bồi ngoài đê

Đ ất phù sa không được bồi trong đê phân bố xung quanh Hồ Tây, phường Phú Thượng, Xuân La Đất có thành phần cơ giới nhẹ, nhiều nơi bị ngâp nước do chế độ tiêu nước trong quá trình canh tác Những nơi này đất bị gỉây hoá ở các mức

độ khác nhau

Đ ất phù sa được bồi ngoài đê có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, tơi xốp phàn bố ở phường N hật Tân, Tứ Liên Tổng diện tích loại đất này trong khu vực khoảng 3.60ha Đ ất giàu mùn (1%), Lân 0,1%, Kali 1,8-2%, Lân và Kali dễ tiêu không cao, pH = 7

Trong việc khai thác sử dụng đất, ngoài đất thổ cư, đất được sử dụng để phát triển nông nghiệp trồng lúa, hoa m àu và cây cảnh là chính

b) Hệ thốn g cây trồng

Tập đoàn cây trổng bao gồm các loại cây trổng nông - lâm nghiệp: lúa + hoa

m àu + cây ăn quả (hồng xiêm, bưởi) + cây cảnh (đào quất) và các loại cây lâm nghiệp trên hai bên đường phố

L úa + m àu, cày cảnh - quất và đào, cây ăn quả - hồng xiêm, là những loại cây truyền thống của khu vực Các loại cây này phân bố chủ yếu ờ các phường ven đê

Trang 17

cũ L úa - m àu ở Phú Thượng, X uân La, cây cảnh - Tứ Liên, N hật Tân, Phú Thượng, càn cây ăn quả ở X uân La, nhưng diện tích đã giảm nhiểu.

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội■ ■

Do nằm ở vị trí khá đặc biệt, vừa tiếp giáp với sông Hồng, vừa bao quanh hai hồ lớn là Hồ Tây và Trúc Bạch, lại là nơi tiếp giáp giữa nội thành và ngoại thành Hà Nội đang trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, khu vực Hổ Tây và phụ cận mang nhiều đặc điểm kinh tế - xã hội khác biệt so với các khu vực khác của thành phố Hà Nội

1.3.1 Đ ặ c đ iể m d ở n CƯ, la o d ộ n g

Tây H ồ là m ột quận mới được thành lập trên cơ sở tách ra từ 3 phường thuộc Quận Ba Đình và 5 xã thuộc huyện Tứ Liêm theo Nghị định 69/CP của Chính phủ ban hành ngày 28/10/1995

Q uận Tây Hồ bao gồm 8 phường với tổng số dân là 86.791 người (1998) và mật độ dân số trung bình là 3.669 người/km2 \ So với các quận nội thành khác, mật

độ dân số của quận Tây Hồ có phần thấp hơn do diện tích mặt nước và diện tích đất nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ khá lớn Dân cư trong khu vực phân bố không đều, các phường thuộc nội thành cũ mật độ dân số khá cao: phường Yên Phụ, phường Bưới trung bình 11,000-12.000 người/ha, phường Thuỵ Khuê trên 6000 người/km2, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng khoảng 1.700-3.300 người / km 2 (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Mật độ dân số các phường thuộc quận Tây Hổ năm 1998

Trang 18

Do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá trong thời gian vừa qua (từ năm 1996),

số lượng dân cư từ nơi khác chuyển đến cư trú trong quận khá đông: trung bình

1884 người / năm Trong khi đó, số lượng dân xuất cư ra khỏi khu vực chỉ chiếm 1/2 số dân nhập cư (khoảng 814 người/năm) Như vậy, dân sô' quận Tây Hồ trung bình mỗi năm tăng cơ học trẻn dưới 1000 người (hình 1.2)

tỷ lệ tăng dân số cơ học cao củng là một trong những nguyên nhân gây biến động sử dụng đất (chủ yếu là chuyển nhượng đất thổ cư, thay đổi mục đích sử dụng đất)

2055 1795

Trang 19

1.3.2 Đ ặc điểm c á c ngành kinh tế trong quận

a) Ngành thương nghiệp dịch vụ

Đ ây là ngành phát triển rộng rãi hơn cả trong quận Tây Hổ Năm 1998 tổng

số hộ tham gia kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ là 2.485 hộ với 3.044 lao động Trong số này có 1.388 hộ kinh doanh thương nghiệp, chủ yếu là các mặt hàng như lương thực, thực phẩm, may mặc và đồ dùng gia đình; 680 hộ kinh doanh nhà hàng như các quán ăn, quán cà phè giải khát và 467 hộ kinh doanh các dịch vụ sinh hoạt

và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng

Nằm ở trung tâm của quận với diện tích mặt nước rộng 526,16ha, Hồ tây là

m ột điểm du lịch lý tưởng có thể thu hút trung bình mỗi ngày 3.000-4.000 lượt người tới đây nghỉ ngơi Các cơ sở vui chơi giải trí ờ đây gồm có: du thuyền Hồ Tây, câu lạc bộ câu cá Quảng Bá, Hồ bơi Tây Hổ, hồ bơi Quảng Bá, làng vãn hoá Việt Nhật, Công viên nước Hổ tây .

Quanh Hổ Tây còn có một hệ thống gồm 64 di tích lịch sử - văn hoá - nghệ thuật có giá trị góp phần làm phong phú cho các hoạt động du lịch ở đây Trong số

64 di tích này có 21 di tích đã được Nhà nước xếp hạng Tiêu biếu hơn cả là đền Quán Thánh, chùa Trấn Quốc, chùa Kim Liên, chùa Quảng Bá, phủ Tây Hổ, đình Nhật Sách, chùa Tào Sách, đình Quán La, chùa Quán La, chùa Vạn Liên, đền Yên Thái, đềrĩ Vệ Quốc, đền Đồng c ổ , đền Voi Phục Vào những ngày nghỉ, tết hoặc ngày rằm', m ùng một hàng tháng, số lượng người đến các di tích trẻn rất đông (Công

1017, trong đó số quán ăn, tiệm ăn là 553, quán cà phê giải khát 359 và các loại dịch vụ khác 105 cơ sở Các nhà hàng, khách san loại này tập trung chủ vếu trên các trục đường chính của quận, như đường Thanh Niên, đường Nghi Tàm, Yên Phụ, Lạc Long Quân, Thuỵ Khuê và đặc biệt là khu bán đảo Tây Hồ

Trang 20

b) Ngành nông nghiệp

N ằm ở vùng giáp ranh giữa nội và ngoại thành, ngành nông nghiệp của Tây

Hồ chiếm tỷ lệ khá cao, đặc biệt là 5 xã của huyện Từ Liêm cũ

Theo số liộu thống kê, diện tích đất nông nghiệp hiện nay khoảng 1.159,7 ha chiếm 49% tổng diện tích đất đai của toàn quận Đất nông nghiệp tập trung chủ yếu

ở 5 phường là: Phú Thượng, Xuân La, Nhật Tân, Tứ Liên, và Quảng An, 3 phường còn lại chỉ có m ột diện tích nhỏ

Trong tổng số 831,5 ha đất gieo trồng hàng năm, cây lương thực chiếm 514,3

ha (61,9% ) Người dân trồng hai loại cây lương thực chính là lúa và ngô ở hai phường X uân La và Phú Thượng Cây thực phẩm gồm rau, đậu chiếm diện tích không đáng kể 4,2% , diện tích trổng hoa lại chiếm một diện tích khá lớn 33,9%, diện tích đất trồng hoa liên tục tăng trong nhũng năm gần đây Điều này cũng cho thấy tính chất đặc thù nông nghiệp của một quận phát triển du lịch, hoa và cây cảnh

là một nghề truyền thống của người nòng dân trong quận

c) N gành công nghiệp

Tây Hồ không phải là quận phát triển công nghiệp vì các cơ sở công nghiệp chủ yếu phát triển trên quy mỏ nhỏ và thuộc thành phần kinh tế tập thể, tư nhân, hỗn hợp

Doanh thu từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn quận chỉ đạt 48.942 triệu đồng năm 1998 Trong đó một số ngành chiếm tỷ trọng lớn như ngành chế biến thực phẩm, sản xuất đồ uống chiếm 10,1% tổng doanh thu, may mặc, thuộc da, lổng thú chiếm 7,1%, sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy chiếm 8,0%, sản xuất cao su, plastic chiếm 38,5%, các sản phẩm từ kim loại chiếm 14,1%, sản xuất đổ gỗ chiếm 10%

d) Các ngành thủ công nghiệp

N goài công nghiệp nêu trên trong quận còn giữ gìn một sốngành nghề thủ công truyền thống như nghề làm giấy (Hổ Khẩu, Yên Thái, ) nghề dệt lĩnh, dột lụa (Bưởi, N ghi Tàm ) song chiếm tỷ trọng không đáng kể

Trang 21

CHƯƠNG 2 DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH ĐỒ THỊ HOÁ Ở QUẬN TÂY H ổ

Đô thị hoá là quá trình chuyển dịch từ hoạt động sản xuất nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên những khoảng không gian thích hợp, là m ột quá trình biến đổi toàn diện về kinh tế - xã hội - nhân văn và không gian gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trong đó diễn ra sự hình thành các ghề mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự thay đổi lối sống, văn hoá và sự tổ chức lại

bộ m áy quản lý và hành chính (Nguyễn Đức Khả và nnk, 2000)

Tuỳ thuộc vào mức độ biến đổi về kinh tế - xã hội - nhân văn và không gian

m à quá trình đô thị hoá được phân hoá thành các giai đoạn khác nhau, từ thấp tới cao, trong đó những tiến bộ của khoa học và công nghệ là những động lực cơ bản

Có thể chia quá ư ìn h đô thị hoá thành 3 thời kỳ tương ứng với 3 mức độ phát triển khác nhau (Đàm Trung Phường, 1995)

* Thời kỳ đô thị hoá tiền công nghiệp với chiếc xa quay biểu trưng của nền vãn m inh nông nghiệp (còn gọi là cách mạng thủ công nghiệp)

* Thời kỳ đô thị hoá công nghiệp với chiếc máy hơi nước biểu trưng của nền văn m inh công nghiệp (còn gọi là cách mạng công nghiệp)

* Thời kỳ đô thị hoá hậu công nghiệp với chiếc máy điện tử biểu trưng của nền văn m inh khoa học - công nghệ (còn gọi là cách mạng khoa học kỹ thuật)

N hư vậy, quá trình đổ thị hoá bắt đầu phát sinh ngay từ trong vãn minh nông nghiệp (thời kỳ đô thị hoá sơ khởi) và được phát triển từng bước qua một thời gian rất dài

2.1 Tây Hồ vói quá trình đô thị hoá sơ khởi dưối thời phong kiến

N hận xét về quá trình đô thị hoá ở Hà Nội dưới thời phong kiến, tác giả Đàm Trung Phường cho rằng: “Thăng Long tuy là đô thị lớn nhất thời phong kiến ở Việt Nam nhưng mãi đến đầu thế kỷ x v n - XIX vẫn chỉ mang tính chất của một đô thị

- chợ phiên lớn nhất mà thôi, vẫn còn nhiều làng tồn tại xen kẽ và vẫn còn chia thành huyện, tổng, trại, thôn, phường như cơ cấu tổ chức nông thôn” (Đàm Trung Phường, 1995)

T rong bối cảnh đó, khu vực Tây Hồ vào cuối thời kỳ phong kiến vẫn chỉ ở thời kỳ sơ khởi hình thành đồ thị, m ặc dù trước khi Vua Lý Công u ẩ n rời đô ra

Trang 22

hoá ở thời kỳ sơ khởi rất chậm chạp mặc dù những nền tảng cơ sở về kinh tế - xã hội đã có từ rất sóm.

Từ khoảng giữa th ế kỷ V, từ vai trò một làng cổ ở ven sông Tô Lịch, trung tâm H à N ội cổ đã phát triển thành m ột đơn vị hành chính cấp huyện m ang tên Tống Bình trong hệ thống cai trị của phong kiến Trung Quốc (Đời Hiếu Vũ Đế, thời Lưu Tống năm 454 - 456) Trải qua nhiều thế kỷ, trung tâm Hà Nội cổ dần dần trở nên một đô thành quan trọng bậc nhất vùng Bắc Bộ dưới thời thuộc Đựờng (thế kỷ IX) với tên gọi là Đại La thành

Trên nền tảng phần “thành” đá ổn định đó, phần “thị” cũng được phát triển mạnh với sự quần tụ của các điểm dân cư và sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, thủ công ‘n g h iệp , Các điểm dân cư tập trung ven Hồ Tây tạo thành các làng, thôn,

ấ p Ngay từ thế kỷ X đã là những khu vực kinh tế khá phát triển có những điều kiện kinh tế - xã hội rất tốt để làm nền tảng cho việc xây dựng kinh đô mới của Lý Thái Tổ, có thể kể tên các làng cổ ở thời kỳ này như Nhật Chiêu, Nghi Tàm, Thuỵ Chương, Hà Tân, Trích Sài, Bười, Yên T hái,

Sau khi định đô ở Thăng Long (1010), vùng xung quanh Hồ Tây (tên cũ là Dâm Đàm ) trở thành m ột nơi thắng cảnh bậc nhất của kinh thành, từ vua chúa tới các tầng lớp nhân dân đều tới du ngoạn

Trên cơ sở các điểm dân cư tập trung này mà ở các phường Yên Thái - phường Thuỵ Chương được chọn làm nơi diễn ra hội thề Đền Đổng cổ, dưới thời Vua Lý Thái Tông (1028 - 1054), phường Bưởi được vua Lý Công u ẩ n tới thăm và đặt tên là chữ Bái  n (Đinh Xuân Vịnh, 1996)

Các làng, thôn, phường phân bố quanh Hồ Tày vẫn chủ yếu chỉ có nền sản xuất tiểu nông, tự cung tự cấp với các nghề trồng trọt, đánh cá, chăn tằ m Trải qua các thời Lý, Trần, Lê do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất phong kiến và nhu cầu cung cấp hàng hoá cho kinh thành mà một bộ phận lao động nông nghiệp

đã tách thành lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đồng thời cũng hình thành một bộ phận lao động thương nghiệp ngay trong lòng các thôn, phường nông nghiệp Đó là trường hợp các phường Bưởi với nghề làm giấy gió, giấy gió - lụa, phường Yên Thái với nghề giấy và dột lĩnh, nhiễu, phường Trích Sài với nghề dệt gấm, làng Trúc Bạch với nghề dột lụa, làng Hà Tân (Thạch Khối) với nghề nung vôi

Trang 23

Ở các phường, làng trên tuy có sự hình thành nghề nghiệp mới và song song với nó là sự chuyển dịch m ột bộ phận lao động nông nghiệp sang làm nghề khác, song ở đây chỉ là sự chuyển dịch tại chỗ ngay trong lòng nông thôn với hai lối sống nông thôn và thành thị hoà đồng với nhau, mang đặc điểm “ly nồng bất ly hương”, không phá vỡ cấu trúc cư dân và kết cấu kinh tế truyền thống vốn có của làng xã Việt Nam.

Tuy nhiên, vẫn có m ột dòng nhập cư theo nghĩa hiện đại của quá trình đô thị hoá, từ nông thôn vào của m ột bộ phận thợ thủ công, thương nhân, hình thành nên những điểm thương m ại và dịch vụ, những cảng thị có tiếng ở ven Hổ Tây Đó là trường hợp hình thành làng nghề đúc đồng ờ Ngữ Xã (ven hồ Trúc Bạch) từ khi nhà

Lê huy động 5 hiệp thợ thủ công ở huỵộn Thuận An, Trấn Kinh Bắc đến kinh thành,

m ở lò đúc tiền cho N hà nước, là trường hợp hình thành cảng chợ tấp nập thuyền buôn bán m ột thời ở làng Nhật Chiêu (Nhật Tân) ven sông Hổng

Thời Hậu Lê, đơn vị phường đã được xác định chính thức là một đơn vị hành chính cấp cơ sở ở kinh thành Thăng Long Theo tác giả Trần Hùng và Nguyễn Quốc Thông (1945) “Phường vừa là một đơn vị hành chính cơ sở, tương đương với xã ở nông thổn vũng vừa là nơi tập họp những người cùng nghề” Tác giả Nguyẻn Vinh Phúc (1979) còn phân biệt rõ ràng khái niệm phường và phố” Phường nhà Lê, ngoài nội dung chỉ tổ chức của những người cùng làm một nghề, còn được dùng để chỉ đơn vị hành chính cấp cơ sở của kinh thành, còn phố là để chỉ nơi bán hàng, dãy các gian của nhà h à n g Trong 36 phường ở Thăng Lòng thời Hậu Lè, riêng khu xung quanh Hồ Tây, được xác định là phần ngoại vi của kinh thành (hình 2.1) đã tập hợp tới 13 phường, thuộc huyện Quảng Đức Theo tác giả Nguyễn Thừa Hỷ đó là các phường: N hật Chiêu, Quảng Bá, Tây Hồ, Nghi Tàm, Yên Hoa, Thạch Khối, Trích Sài, Bái Ân, Yên Thái, Võng Thị, Hộ Khẩu, Thuỵ Chương (ở phần phía tây của Hồ)

Đến thời N hà N guyễn, với sự cải tổ bộ máy hành chính của Vua Minh Mạng (1831) Thăng Long được chuyển thành tỉnh thành Hà Nội có tổng số 239 phường, thôn, trại, trong đó kinh thành Thăng Long cũ vẫn gồm 2 huyện là Vĩnh Thuận và Thọ Xương (hình 2.2) Do không còn là đô thành của quốc gia nên khu vực “thị” của Thăng Long - Hà N ội đã thoát khỏi tình trạng lệ thuộc vào phần “thành” mà đã trở nên m ột yếu tố phát triển độc lập, tuy nhiên yếu tố phát triển độc lập này không làm cho tốc độ đồ thị hoá tăng lên vì nói chung toàn bộ kinh thành Tháng Long từ

Trang 24

đầu th ế kỷ XIX cho đến trước khi Pháp xâm lược và chiếm đóng nãm 1883, vẫn không có gì thay đổi về văn bản” (Trần Hùng, Nguyễn Quốc Thông, 1995).

2.2 Tây Hồ với quá trình đô thị hoá châm chạp dưới thời Pháp thuộc

M ầm mống sơ khai của nền kinh tế hàng hoá với sự hình thành các làng nghể, các hiệp thợ thủ công, cảng thị, các chợ làng có từ thời phong kiến, không phát triển thêm bao nhiêu dưới chế độ cai trị của người Pháp Trung tâm đô thị hoá của H à Nội được người Pháp xác định là khu phố Tây hay khu nhượng địa (consessíòn) và khu vực 36 phố phường cổ, còn Tây Hồ chỉ là vùng ven ngoại ô (hình 2.3, 2.4 và 2.5) Các cơ sở hoạt động kinh tê' thủ công nghiệp (làm giấy, dệt lụa, đúc đồng, cảng c h ợ , ) ven Hổ Tây với kỹ thuật sán xuất truyền thống tuy là tinh tế nhưng hoàn toàn thủ cổng, không tạo nên sự thúc đẩy cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho khu vực, không đáp ứng được nhu cầu hàng hoá đã thay đổi do sự can thiệp của kỹ thuật phương tây vào thị trường còn non yếu ở Việt Nam

Vì vậy, thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công truyền thống tiêu giảm, tốc độ tăng trưởng đô thị rất chậm chạp

Điều đáng chú ý là trong các thôn, phường nòng nghiệp ờ ven Hồ Tây bắt đầu xuất hiện, xu thế chuyển dịch lao động mới - dù còn sơ khai - từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, từ nông dân trở thành công nhân hoặc công chức nhà nước, đi làm việc ở các khu trung tâm của Hà Nội Tuy đây vẫn là tình trạng “ ly nông bất ly hương” - các công chức này ngoài giờ làm việc vẫn trở lại sinh sống ở nông thôn, phường cũ - nhưng là m ột xu thế hoàn toàn hiện đại của quá trình đô thị hoá thời thuộc địa, khác về chất so với sự chuyển dịch lao động thời phong kiến Bên cạnh

đó, người Pháp cũng chú ý ưu tiên đẩy nhanh quá trình đổ thị hoá ớ khu vực phía nam và đông nam của Hồ Tây so với các khu vực ven hồ khác

Trong bối cảnh đó, diện tích đất canh tác ở khu vực Thuỵ Khuê, Yên Phụ vốn

đã ít ỏi đã chuyển sang đất sản xuất công nghiệp và chuyên dùng Người Pháp đã

ch o x â y d ự n g m ộ t số x í n g h iệ p , n h à m áy, c ô n g trình với q u y m ô vừ a và n h ở n h ư xưởng đóng tầu điện Thuỵ Khuê, tuyến đường tàu điện Yên Phụ - Kim Liên, tuyến đường tàu điện Bờ Hồ - Bưởi, nhà máy điện Yên Phụ, trường Trung học Bảo hộ (trường Chu Văn A n ) ở các khu vực ven Hồ Tày còn lại, quá trình đồ thị hoá chủ yếu thể hiện ở sự phát triển chậm chạp của các hoạt động xây dựng cơ bản, giao

Trang 25

thông vận tải, dịch v ụ với quy m ô nhỏ, không làm biến đổi bao nhiêu hình thái các thôn, phường tiểu nông tự cung, tự cấp có từ thời phong kiến.

2.3 Tây Hồ với quá trình đô thị hoá xã hội chủ nghĩa giai dòạn 1954 -1988

T rên cơ sỏ phân hoá về mức độ đô thị hoá và nếp sống thành thị hình thành từ giai đoạn phong kiến - Pháp thuộc, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà đã phần chia Hồ Tây thành 2 đơn vị hành chính cấp quận, huyện Các phường Bưởi, Thuỵ Khuê, Y ên Phụ thuộc nội thành Hà Nội (quận Ba Đình), còn các xã Xuân La, Quảng An, Phú Thượng, N hật Tân, Tứ Liên thuộc ngoại thành H à Nội (huyện Từ Liêm)

Ở 3 phường nội thành (quận Ba Đình), diện tích đất sản xuất nông nghiệp vốn

đã suy giảm tiếp tục chuyển thành đất chuyên dùng với tốc độ nhanh và lao động nông nghiệp tiếp tục chuyển sang làm công nhân các nhà máy, xí nghiệp hoặc viên chức nhà nước M ột số xí nghiệp, nhà máy quy mô nhỏ được xây dựng tại chỗ như nhà máy giấy Trúc Bạch, xí nghiệp giấy Trúc Bạch, nhà máy da giầy Thuỵ K huê, Đổng thời một hệ thống công trình phúc lợi công cộng khá hoàn chỉnh như nhà trẻ, mảu giáo, trường học, bệnh viện, câu lạc bộ, sân vận động, rạp chiếu phim, khu tập thể, trụ sở cơ quan, khách sạn cũng được xây dựng Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp nặng nề và hoàn cảnh ác liệt của cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1966-1972), việc xây dựng công nghiệp và cơ sở hạ tầng chỉ giới hạn trong quy mô nhỏ, hạn chế

Ở 5 xã ngoại thành (huyện Từ Liêm) xẩy ra xu hướng thoái hoá dần các nghề thủ công truyền thống, của các hoạt động thương nghiệp và dịch vụ do chính sách tập thể hoá sản xuất nông nghiệp và hạn chế thủ công nghiệp cá thể, hoạt động dịch

vụ cá th ể , M ức độ đô thị hoá ở giai đoạn ban đầu dần dần suy thoái và lại hoà đổng vào nông thôn với nền sản xuất nhỏ tự cung, tự cấp với lối sống nông nghiệp như trước đây

Tuy nhiên, trong nội bộ các xã ngoại thành đã diễn ra một số bước chuyển biến mới, làm tiền đề cho quá trình đồ thị hoá mạnh mẽ xảy ra ở giai đoạn sau này,

đó là hoạt động của các hợp tác xã ở các cấp khác nhau:

Trang 26

BẢN ĐỒ THÀNH THẢNG LONG THỜI HẬU LÊ (NĂM 1490)

Trang 27

BẢN ĐỔ THÀNH HÀ NỘI - NĂM 1831 - ĐỜI MINH MẠNG

Trang 30

BẢN ĐỔ THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI PHÁP THUỘC

Y ỉnL ang

Thinh Hào

Linh Quang Vãn Oiơơng Nam dđng Th í Quan Thái Hà

Trung Tợ

K iniL ién Phương Liệt

PHUONG LIỆT

HA Bảy Mảa

Bạch Mai (à Tư Sở

Quỳnh Lôi

Trang 31

- Q uá trình hợp tác hoá việc xây dựng đồng ruộng theo hướng sản xuất lớn xã ãhội chủ nghĩa có hê thống hạ tầng cơ sở thống nhất như nhà kho, sân kho, hộ thống

bờ vùng, bờ thửa, hệ thống tưới tiêu thủy lợ i,

- Trong chiến lược hạn chế lấy đất canh tác nông nghiệp vào phát triển đô thị,

Nhà nước vẫn dùng m ột số quỹ đất nông nghiệp để chuyển sang đất chuyên dùng cần thiết như khu nghỉ dưỡng Quảng Bá, tuyến giao thông thành phố, hệ thống đê sông H ồng, khách sạn Thắng L ợ i,

- Đa dạng và chuyên mòn hoá việc sản xuất 0 các HTX nông nghiệp mang tính nông nghiệp hàng hoá một số mặt hàng nông sản cung cấp cho khu vực nội thành Hà Nội như rau - hoa - c á ,

- Chuyển dịch m ột số bộ phận lao động nông nghiệp trẻ sang làm công nhân, viên chức N hà nước với quy mô cho phép

- Gia tăng nhanh chóng diện tích đất thổ cư từ nguồn đất canh tác Rau - hoa

- màu ven Hồ Tây

2.4 Tây Hồ với quá trình đô thị hoá mạnh mẽ giai đoạn từ 1989 đến nay

Do nhu cầu quá lớn về sử dụng đất trong cơ chế thị trường ở một khu vực có nhiều lợi thế tự nhiên - kinh tế - xã hội - môi trường như khu vực Tây Hồ và lợi dụng những điểm còn hạn chế của Luật đất đai 1988, quá trình đô thị hoá không theo đúng quy hoạch diễn ra hàng ngày với tốc độ nhanh, trên tất cả các phường, xã ven hồ Tây, đặc biệt là khu vực Yên Phụ, Bưởi, bán đảo Quảng A n , Một diện tích đáng kể đất sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là đất trổng rau, hoa, cày c ả n h , ) đã bị chuyển đổi thành đất ở, đất xây dựng khách sạn, nhà hàng, đất khu dịch vụ,

k h ô n g n h ữ n g k h ô n g th e o q uy h o ạ ch m à còn x âm p h ạm n g ay cả vào h à n h la n g lưới điện cao thế, hành lang đê sông Hồng, hành lang bảo vệ bờ sông H ồng,

Chỉ tính riêng thời thời kỳ 1992 - 1999, khu vực Hồ Tây đã có 21 ha đất trổng trọt, 41 ha đất hổ, ao, đầm được chuyển thành đất thổ cư và đất chuyên dùng,

33 ha đất trồng lúa 2 vụ được chuyển thành đất trồng hoa, cây cảnh, (Phạm Bình

Q uyển và nnk, 2000)

Trang 32

Diện tích đất canh tác giảm nhanh chóng, không cân xứng với tốc độ tảng trưởng chậm chạp của các nghề phi nông nghiệp Hiện tượng dư thừa lao động xảy

ra ở các xã ngoại thành, cả ở các phường nội thành Mặt khác, sức ép của dân số nồng thôn ở ngoài tỉnh tràn vào Hà Nội tìm việc ngày càng đông Chỉ tính riêng ở quân Tây Hổ, số dân cư trú có đăng ký tãng cơ học trung bình 1000 người/nãm, ảnh hưởng không nhỏ đến lao động và nếp sống thành thị Các “Xóm liều” mọc lẽn trái phép, các chợ “lao động” hình thành tự phát, các hoạt động kiếm sống hàng ngàydẫn đến tấn chiếm vỉa hè, vi phạm luật giao thông, ô nhiễm môi trường, khôngngừng gia tăng Tây Hồ ở vào thời điểm đô thị hoá tụ phát

Từ nãm 1995 quận Tây Hồ được thành lập dựa trên cơ sở tách ra và tổ chức lại từ 3 phường của quận Ba Đình và 5 xã của huyện Từ Lièm theo nghị định 69/CP của chính phủ, ban hành ngày 28/10/1995 Kể từ thời điểm này, quá trình đô thị hoá

ở Tây Hổ được định hướng bởi quy hoạch và pháp luật tương đối chặt chẽ nên tuy tốc độ đô thị hoá vẫn diễn ra khá nhanh nhưng đã kiểm soát được theo xu hướng đảm bảo quy mô hợp lý và cấu trúc đô thị đổng bộ, mức độ cho phép

Có thể xác dịnh 3 khu vực có mức độ đô thị hoá và định hướng phát triển đô thị khác nhau nhưng đều ở trong một quy hoạch đô thị thống nhất trên địa bàn một quận nội thành có chiến lược phát triển chủ yếu là du lịch, dịch vụ, nghỉ dưỡng và bảo vệ môi trường:

- Khu vực đô thị cải tạo (Thuỵ Khê, Bưởi, Yên Phụ);

- Khu vực đô thị mở rộng (bán đảo Tây Hồ);

- Khu vực đô thị quy hoạch mới (Xuân la, Phú Thượng, Tứ Liên, Nhật Tân).Trải qua quá trình đô thị hoá lâu dài, Tày Hồ và vùng phụ cận ngày nay đã

m ang dáng vẻ của m ột khu đô thị phát triển, có quy mô tương đối tập trung Tuy

n h iê n k h i n g h iê n c ứ u đ ặc đ iể m c á c lo ạ i h ìn h sử d ụ n g đ ất v à tín h đ a dạn g c ủ a ch ú n g

ở vùng Tây Hổ, rất dễ nhận ra rằng để có thể trờ thành một khu đô thị hiện đại, Tây

Hồ phải có bước chuyển đổi cao và tập trung hoá hơn nữa

Trang 33

CHƯƠNG m ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG s ử DỤNG ĐẤT KHU

V ự c HỔ TÂY VÀ PHỤ CẬN (GIAI ĐOẠN 1977 - 2000)

BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

3.1 ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý và viễn thám thành lập bản đồ hỉện trạng sử dụng đất các năm 1977,1992 và 2000 Quận Tây Hồ

Hiện nay, công nghệ hệ thông tin địa lý (GIS) đang được ứng dụng trong nhiều ngành nghiên cứu khoa học Với lợi thế quản lý và xử lý thông tin không gian đa biến và đa thời gian, hệ thồng tin địa lý trợ giúp đắc lực các nghiên cứu chuyên

n g à n h (đ á n h g iá b iế n đ ộ n g tài n g u y ê n , q u y h o ạch sử d ụ n g đ ấ t v à quy h o ạ ch p h át triển kinh tế - xã hội, )- M ạt khác, công nghệ viễn thám với nguồn dữ liệu đầu vào

là ảnh máy bay và ảnh vộ tinh giúp cho quá trình xây dựng cơ sớ dữ liệu những thông tin xác thực vể khu vực nghiên cứu Đồng thời, tư liệu viễn thám là nguồn cung cấp dữ liệu trong quá khứ đầy đủ và chính xác nhất

Với những lý do đó, chúng tôi sử dụng cồng nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS) đế xây dụng bán đồ hiện ưạng sử dụng đất các năm 1977, 1992 và 2000 Trên cơ sò

đó, đánh giá mức độ đồ thị hoá của khu vực nghiên cứu

Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu cho khu vực nghiên cứu bao gồm các giai đoạn:

3.1 ĩ Giai doợn I: Nghiên cúu trong phòn g

a) Lựa chọn bản đồ nền: Bản đồ nền được lựa chọn là các loại bản đồ địa hình

tỷ lệ lớn ở khu vực Hồ Tây và phụ cận do Tổng cục Địa chính phát hành

- Bản đổ điều tra, kiểm chứng kết quả giải đoán: tỷ lệ 1:5000, xuất bản năm 1977

và năm 1983

- Tỉ lệ bản đồ chính thức 1:10.000, kết hợp giữa bản đổ địa hình khu vực nghiên cứu

tỷ lệ 1:10.000 xuất bản năm 1996 và kết quả giải đoán ảnh máy bay

b) Nắn chỉnh hình học ảnh máy bay

• Nguyên nhân gây biến dạng ảnh máy bay

Để dữ liệu ánh có toạ độ và tích hợp với các nguồn dừ liệu khác thì việc nắn chỉnh hình học phái được tiến hành Đây là việc vô cùng quan trọng trong công tác

xử h' ảnh

Trang 34

Dữ liệu ảnh trước khi thực hiện phép nắn chỉnh hình học thường chứa đựng sự biến dạng về hình học và không thể sử dụng như một bản đồ Có nhiều nguyên nhân gây ra sự biến dạng đó như: độ cao bay, tư thế bay, vận tốc bay của máy bay hoặc

vệ tinh, hay ảnh hưởng của sự quay trái đất, độ cong mặt đất, khúc xạ khí quyển, địa hình Việc nắn chỉnh hình học sẽ bù lại các nguyên nhân gây ra biến dạng đó và làm cho

dữ liệu có độ trung thực về hình học như một bản đồ

•> Nguyên nhân gày ra hiện tượng biến dạng hình học ảnh máy bay:

- Do góc chụp của camera trên máy bay

- Do độ cao địa hình khác nhau

- Nhiễu loạn thời tiết trong quá trình bay chụp (gió, độ cao, )

- Thiết bị dẫn đường thiếu chính xác.

❖ Một số tiêu cự thường sử dụng trong quá trình bay chụp:

Tiêu cự (mm) Góc mở ông kính (đô) Độ phủ trên m ặt đất (km2)

Ảnh lệch tàm do m áy bay chệch khỏi đường bav quv định

Đường nối tâm các ảnh trong giải chụp

Hình 3.1 Nguyên nhân gây ra hiện tương biến dang hình học ành máy bay

Trang 35

Nguyên tắc nắn chỉnh ảnh máy bay của phần mềm Rubber Map

R ubber M ap là m ột M odul độc lập của phần mềm M ap M aker Với chức năng nắn chỉnh hình học ảnh máy bay, Rubber map được thiết k ế với một số hàm toán chuyên dụng nhằm loại bỏ m ột số sai số thường'gặp trong quá trình bay chụp như: sự biến dạng của đầu chụp, biến dạng của ống kính, mức độ phức tạp của địa hình, M ãt khác, thông qua việc nắn chỉnh ảnh hình học m áy bay, Rubber Map cung cấp cho người sử dụng ảnh sau khi nắn có cơ sớ toán học theo các lưới chiếu chuẩn phù hợp với bản đồ

R ubber M ap cho phép nán chỉnh hình học ảnh máy bay theo 2 chế độ: Nắn chỉnh sử dụng 4 điểm khống chế và nắn chỉnh dựa vào tệp tin vector có sẵn

- Nắn chỉnh dựa vào 4 điểm khống chế: Căn cứ vào việc nhận biết vị trí chính xác của 4 điểm trên ảnh máy bay, việc lựa chọn các điểm khống chế tuân thủ theo nguyên tắc: các điểm khống chế là những điếm cố định và không gắn với các yếu tố

dễ thay đổi (ví dụ: sổng, suối, ) Trên thực tế, điểm khống chế thường được chọn Là giao điểm của đường giao thông, vị trí đầu cầu, Các điểm khống chế, sau khi biết chính xác toạ độ sẽ được gán cho 1 pixel Các Pixel này được dùng làm cơ sở để nội suy ra vị trí của các pixel khác trên toàn bộ ánh

P h ư ơ n g p h á p sử d ụ n g đ iể m k h ố n g c h ế là phương p h á p tương đố i đơn giản, thường được sử dụng trong quá trình nắn chỉnh hình học Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là rất khó có thể chọn chính xác vị trí của điểm khống chế trên ảnh, từ đó dẫn đến sai số trong quá trình nắn chỉnh hình học

- Nắn chỉnh dựa vào tệp tin vector có sẵn: Phương p h áp này sử dụng tệp tin vector

có sẩn (thường là các tệp tin về đường giao thông hoặc các yếu tố dạng tuyến ít bị biến đổi theo thời gian) làm chuẩn, từ đó tiến hành nấn chỉnh ảnh máy bay theo tệp tin này Phương phương pháp này m ang lại độ chính xác cao cho ảnh sau khi nắn

Nhược điểm của phương pháp này là ảnh nắn chỉnh phụ thuộc rất nhiều vào

độ chính xác của tệp tin vector Quá trình nhập các tệp tin vector thường là các quá trình số hoá (số hoá bằng bàn số hoặc số hoá màn hình), độ chính xác của dữ liệu phụ thuộc rất nhiều vào người số hoá Đây cũng là một trong những nguyên nhân gày sai số cho quá trình nắn chỉnh hình học ảnh máy bay sau này

Trang 36

Giới thiệu về khuôn dạng dữ liệu ảnh GeoTIFF (ảnh có tọa độ)

Đ ối với dữ liệu raster, có rất nhiều khuôn dạng dữ liệu dùng để lưu trữ Trong

đó có thể kể tới m ột số khuôn dạng m ang tính chuẩn quốc tế như: TIFF, Bitmap, JPEG, G IF , Ư u điểm của các khuôn dạng dữ liệu này là mang tính phổ dụng cao, nhiều phần m ềm có thể nhập (import) và xử lý Mặt khác, đối với các loại phần mềm sử dụng cho m áy quét, hầu hết chúng đều sử dụng các khuôn dạng dữ liệu này

để lưu trữ ảnh sau khi quét

Đối với hệ thống ảnh máy bay sử dụng cho đề tài, chúng tôi sử dụng khuôn dạng dữ liệu T IFF để lưu trữ ảnh máy bay sau khi quét, phục vụ cho quá trình nắn chỉnh hình học

Cùng với sự phát triển của công nghệ thổng tin, ngày càng có nhiều khuôn

d ạ n g d ữ liệ u ra s te r m ới ra đ ờ i n h ằ m p h ụ c vụ cho nh u cầu n g à y c à n g đ a d ạn g của xã hội Đối với hệ thống phần mềm viễn thám và Hệ thông tin đia lý, nhu cầu lưu trữ

dữ liệu raster với toạ độ địa lý cho từng pixel trên ảnh nhầm phục vụ cho các quá trình xử lý Vì vậy, một khuôn dạng dữ liệu mới ra đời - GeoTIFF Thực chất, GeoTTFF là biến thái của khuôn dạng dữ liệu TIFF nhưng nó có khả năng lưu trữ được tọa độ địa lý của từng Pixel trên ảnh Kế từ khi ra đời, khuôn dạng dữ liệu GeoTIFF ngày càng trở nên thông dụng và hiện nay, GeoTIFF trở thành khuôn dạng dữ liệu chuẩn của nhiều phần mềm viễn thám và hệ thông tin địa lý Ưu điểm của khuôn dạng GeoTIFF là lưu trữ được tọa độ của từng Pixel, vì vậy ảnh sau khi nắn chỉnh có cơ sở toán học nhất định, khi tập hợp các ảnh trong quá trình hiển thị, ảnh có tọa độ sẽ được ghép trùng khít với nhau

Các bước tiến hành nắn chỉnh hình học ảnh máy bay dựa vào phần mềm Rubber Map:

- Quét ảnh: Sử dụng m áy quét nhằm nhập ảnh máy bay dưới dạng ảnh giấy trờ thành các tệp tin lưu trong máy tính Một số thông số trong quá trình quét ảnh cần quan tâm như: độ phân giải của ảnh: 300 Dpi (Dot per Inch), chế độ quét: ảnh đen trắng (Black and W hite Photo),

+ Khới động R ubber Map, chọn thực đơn File\Open file

Trang 37

J5 Rubber map

sáve transform data

^ G p to Map Maker Pro Exit

+ Trong cửa sổ xuất hiộn, chọn khuôn dạng dữ liệu TIFF

+ Chọn ảnh cần nắn chỉnh hình học

C h o o s e s c a neaa»id'o\ado0irtCftijMi«na420.u»' ■ <»**■***""

ỤÉgỊỆiấặpt^rtÉẳềOlMrẳV id«LlKJ liKiarĩvlHlartí

Hiffwiiniii lumtn I’ hmnl D bdđoi U-J-1—• í }

2424 u 2424.14 24Õ.IÍ

2622 \i zi

+ Chọn ch ế độ nắn chỉnh hình học: chế độ sử dụng 4 điểm không chế

+ Ả nh cần nắn sẽ hiện lên với 4 khoanh tròn 4 góc thể hiện 4 điếm khống chế

Uuhhrf mi>t> I r \hHm<i>VhdnlmV:huun«n\?4?rt litỊ R4* UU m H*4p

Trang 38

+ N hập tọa độ địa lý cho điểm khống chế: Theo quy ước của nhiều phần mềm viễn thám và hộ thông tin địa lý, lưới chiếu thường sử dụng ưong quá trình xử lý thông tin là UTM (toạ độ được biểu diễn dưới dạng mét) do khả năng lưu trữ và cách biểu diễn thông tin dưới dạng m ét cho phép phần mềm quản lý dữ liệu chật chẽ hơn.

+ Xác định vị trí của 4 điểm khống chế trên ảnh trùng với điểm có tọa độ trên bản

đồ địa hình

+ Kéo 4 vòng tròn đỏ đến trùng với 4 điểm xác định

+ Phóng to hoặc thu nhỏ (Zoom in hoặc zoom out) rồi kéo đấu cộng đỏ vào đúng vị trí cho chuẩn xác

+ Nhập tọa độ vào hộp thoại Current control point (với lưới chiếu UTM)

Control points- Ị Sketch image ỉ

Cuíient control point ~Tọp left'Comer

Geographical X 1629625 Geographical* |229035d

Locate me four control points ãttứ

enter their Truecoortíinaĩes then click on ư ie“Sữctctr image" tag

- Sau khi đã xong 4 đ iếm k hố n g chế, nhăn chuột vào Stretch im age để xem ảnh nắn.

Trang 39

- A t w l H L 3 K b * ' MaMBpvpMÉlilQ

độ lớn của pixel quá nhỏ sẽ làm cho kích thước của ảnh tăng lên gây khó khăn cho

q u á trìn h 'lư u trữ và xử lý th ô n g tin sau này, đặc biệt là đ ố i với n h ữ n g m á y tín h có cấu hình không cao

Trang 40

- Kết quả nắn chỉnh: Sau khi nhập chính xác tọa độ của 4 điểm khống chế, phần mềm R ubber M ap sẽ sử dụng các hàm toán để loại bỏ các sai số trong quá trình nắn chỉnh Quá trình này sẽ làm thay đổi hình dạng của ảnh so với hình dạng trước khi nắn M ặt khác, phần mềm Rubber map sẽ thông báo một số thông số liên quan tới ảnh trước và sau khi nắn như: số dòng, cột của ảnh, kích thước Pixel, kích thước của ảnh nhằm giúp cho người sử dụng có thể lựa chọn chế độ nắn chỉnh thích hợp.

Xuất ảnh dưới dạng GeoTIFF:

Sau khi thực hiện đầy đủ các thao tác như trên,

nhấn vào G enerate target bitmap

- Chọn định dạng G eotiff (*.tif), đặt tên file đã nắn

- Kết quả sau khi nấn chính hình học sẽ được lưu dưới dạng GeoTIFF (ánh có tọa độ)

Gerwale tar net bitmap

Winòowị bitmap rbmo)

[|B !M i J B I H i — 1 Z j bddat

s h 8 D H C H N H

* ZJ bdht bdhtrang

2420ọeo rt

2421geo.

2422geo.bf 2423geo tof 2424geo.Uf 2463Ộ0O.

2464geali 24S5geatf 2467geo.tf 24fi3oeaM

2470geo.tf

2S21ọeaw 2622ọoo.w

Cmcd

Ngày đăng: 27/03/2015, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Q uang A nh, N guyễn H ồng Sơn, N guyễn Xuân Quang. Sự phát triển đô thị và tính biến động sinh thái cảnh quan trên một số phường của Quận Tây H ồ. T ạp ch í K hoa học, Đ H Q G H N . Tuyển tập các công trình khoa học Đ ịa lý. 1998, H à N ội Khác
2. Phạm Q uang Anh. Bước đầu đề xuất phương pháp đánh giá hiộn trạng môi trường các khu danh thắng trong du lịch sinh thái ở H à Nội. T ạp chí Khoa học, Đ H Q G H N . T uyển tập các công trình khoa học Đ ịa lý. 1998, Hà Nội Khác
3. Báo cáo định hướng quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010 (báo cáo trình Q uốc hội khoá IX kỳ họp thứ 10), 8/1994, H à Nội Khác
4. Báo cáo H ội thảo K hoa học Bảo vệ M ôi trường khu vực Hồ Tây Hà Nội, 25/11/1995. T rung tâm Kỹ thuật M ôi trường Đổ thị và Khu cồng nghiệp, Đại học X ây dựng H à Nội Khác
5. Báo cáo tổng quan (tóm tắt) hiện trạng định hướng chiến lược khai thác sử dụng và quản lý đất đai vùng đồng bẳng sông Hổng đến năm 2000 và 2010, 10/1994, V iện Đ iều tra Q uy hoạch Đất đai, Hà Nội Khác
6. T rần H ùng, N guyễn Q uốc Thông. Thăng long - Hà Nội, mười thế kỷ đô thị hoá. N X B H à N ội, 1995, H à Nội Khác
7. N guyễn T hừa Hỷ. Thăng L ong - H à Nội thế kỷ 17, 18, 19. Hội sử học. 1993, H à N ội Khác
8. N guyễn Đ ức Khả, Phạm Q uang Anh, Trần Anh Tuấn và nnk. N ghiên cứu quá trình đô thị hóa và hiện trạng các loại hình sử dụng đất ở Q uận Tây Hồ, H à N ội. T ạp chí KH, Đ H Q G H N . Tuyển tập các cồng trình khoa học Đ ịa lý 2000, H à N ội Khác
9. N guyễn Đ ức K hả, T rần A nh Tuấn, Phạm Quang Tuấn, ứng dụng công nghệ viễn th ám và GIS trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực Hồ T ây (1977 - 2000). T ạp chí KH, ĐHQGHN, 2002, H à Nội Khác
10. Vũ Đ ãng K hoa (chỉnh lý và biên soạn). 1991. Các công trình nghiên cứu K hoa học của Công ty nuôi cá H à N ội - Xí nghiệp nuôi cá Hồ Tây. Nhà x u ất bản N ô n g nghiệp, Hà N ội Khác
11.N guyễn L ân. Q uy hoạch du lịch H à N ội đến 2010. Tạp chí Du lịch Việt N am , T 1 0 - 1994, H à N ội Khác
12. H oàng L ong. T ây H ồ sẽ vẫn bảo tồn các giá trị truyền thống. Tạp chí Du lịch V iệt N am , T6 -1 9 9 7 , H à N ôi Khác
13.N iên g iám thống kê 1 9 9 8 ,2 0 0 0 , Cục Thống kè Hà Nội, H à Nội Khác
15.Phương hướng cơ bản về Quy hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội của đồng bằng sông H ồ n g thời kỳ 1999 - 2010; Dự án VIE 89/034 - Hà Nội, 7/1999 Khác
16. Đ àm T ru n g Phường. Đô thị H à Nội. NXB Xây đựng, 1995. Hà Nội 17. Phụ lục báo cáo hiện trạng sử dụng và biến động đất đai các tiểu vùngđồng bằng sông Hổng. 1994 - Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai, Tổng Cục Đ ịa chính, H à Nội Khác
18. Phạm Bình Q yền. Đ ánh giá biến động sử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận với sự trợ giúp của hệ thông tin địa lý. Dự án” hướng tới chương trình quốc gia về bảo tồn và quản lý đất ngập nước ỡ Việt N am ” . Chính phủ Hà Lan tài trợ. 2000, Hà Nội Khác
19.Tập ký h iệu bản đổ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất. 1995, Viện Điều tra Q uy h o ạch đất đai, N hà xuất bản bản đồ, Hà Nội Khác
20.T ổng cục d u lịch V iệt N am . D anh sách các khách sạn được xếp hạng ở Hà N ội, 1998, H à Nội Khác
21. V ũ N gọc T u y ên và nnk . 1988. Hiện trạng và hướng dẫn sử dụng đất ở Cộng h o à X ã hội Chủ nghĩa V iệt Nam , Tổng cục Q uản lý ruộng đất, Hà Nội Khác
22.U B N D Q u ận T ây Hồ, phòng tổng hợp. Thống kê kinh tế Q uận Tây Hồ, 1999, H à N ội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Đặc trưng một số yếu tố khí hậu khu vực Hổ Tây và lân cận (giai đoạn  1959 -1990) - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 1.1. Đặc trưng một số yếu tố khí hậu khu vực Hổ Tây và lân cận (giai đoạn 1959 -1990) (Trang 15)
Bảng  1.3.  Mật độ dân số các phường thuộc quận Tây  Hổ năm  1998 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
ng 1.3. Mật độ dân số các phường thuộc quận Tây Hổ năm 1998 (Trang 17)
Hình 3.1.  Nguyên  nhân  gây ra hiện tương biến dang hình học  ành  máy bay - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Hình 3.1. Nguyên nhân gây ra hiện tương biến dang hình học ành máy bay (Trang 34)
Hình 3.3.  Biểu đồ tỉ lệ diên tích của các kiểu  sử dụng đ ấ t  khu vục  Hổ Tây và phụ cân  nâm  1977 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Hình 3.3. Biểu đồ tỉ lệ diên tích của các kiểu sử dụng đ ấ t khu vục Hổ Tây và phụ cân nâm 1977 (Trang 50)
Hình 3.7.  Biểu đồ tỉ lệ (%) diện tích c á c  loại hình sủ dụng đấ t  khu vục Hồ Tây và phụ cạn năm 2000 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Hình 3.7. Biểu đồ tỉ lệ (%) diện tích c á c loại hình sủ dụng đấ t khu vục Hồ Tây và phụ cạn năm 2000 (Trang 59)
Bảng 3.3. Cơ cấu đất trồng trọt khu vực Hổ Tây và phụ cận năm 2000 STT Các ỉoại hình sử dụng đất trồng trọt Diện tích - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 3.3. Cơ cấu đất trồng trọt khu vực Hổ Tây và phụ cận năm 2000 STT Các ỉoại hình sử dụng đất trồng trọt Diện tích (Trang 62)
Bảng 3.4.  Cơ  cấu diện tích đất chuyên dùng khu vực nghiên cứu năm 2000 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 3.4. Cơ cấu diện tích đất chuyên dùng khu vực nghiên cứu năm 2000 (Trang 64)
Bảng 4.1.  Hệ thống di tích văn hoá - lịch sử - kiến trúc Quận Tây Hổ - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 4.1. Hệ thống di tích văn hoá - lịch sử - kiến trúc Quận Tây Hổ (Trang 71)
Bảng 4.2.  Biến động  hiện trạng sử dụng đất ở Yên  Phụ và Tứ Liên giữa  1972 và  1997 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 4.2. Biến động hiện trạng sử dụng đất ở Yên Phụ và Tứ Liên giữa 1972 và 1997 (Trang 73)
Bảng 4.3.2: Thống kê các cơ sở dịch vụ - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 4.3.2 Thống kê các cơ sở dịch vụ (Trang 80)
Hỡnh 5.1.  Biểu đồ biểu diễn tiến độ cấp GCN quyền sự dụng đ ấ t ở vừ quyền  sỏ hữu  nhà à quận Tây Hổ giai đoạn  1998  I   2001 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
nh 5.1. Biểu đồ biểu diễn tiến độ cấp GCN quyền sự dụng đ ấ t ở vừ quyền sỏ hữu nhà à quận Tây Hổ giai đoạn 1998 I 2001 (Trang 89)
Bảng 5.2.  Hiện trạng các loại hình sử dụng đất quận Tây hồ năm 2001 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 5.2. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất quận Tây hồ năm 2001 (Trang 96)
Bảng 5.2.  Hiện trạng  các  loại hình sử dụng đất quận Tây hổ năm 2001 Loại hình sử dụng đất Diện tích - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
Bảng 5.2. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất quận Tây hổ năm 2001 Loại hình sử dụng đất Diện tích (Trang 97)
Bảng ỉ :  Hiện trạ n g  các loại hình sử dụng đất khu vực Tày Hồ và phụ cận  nãm  1999 - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
ng ỉ : Hiện trạ n g các loại hình sử dụng đất khu vực Tày Hồ và phụ cận nãm 1999 (Trang 114)
Hình  1.  Sơ  đồ  các bước xây  dựng  bản  đồ  hiện  trang  s ử  dụng  đất  khu  vực  Hồ Tây và  phụ  cận - Nghiên cứu quá trình đô thị hoá phục vụ cho quản lý đất đô thị ở quận Tây Hồ-Hà Nội
nh 1. Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ hiện trang s ử dụng đất khu vực Hồ Tây và phụ cận (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w