1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên

161 5,7K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 60,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điểm nhân cách đặc thù tạo nên uy tín của nữ giảng viên góp phần cung cấp những cơ sở khoa học cho nữ giảng viên củng cố, bồi dưỡng uy tín của mình, nâng cao hiệu quả nghề nghiệp, đồng t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÁN

ẢNH HƯỞNG CỦA N ữ GIẢNG VIÊN UY TÍN ĐẾN s ự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN

Mã số: QX.97.13 Chủ trì đề tài: CN Hoàng Mộc Lan

ĐAI H Ọ C c u o : G IA HA M ỏ i ị

T ữ l Ị Ị i ũ T Ã M Ĩ R U N G T A M T M n : Ỉ G T i N T H Ư V I c N TI K T M i r \ / ■

M

Trang 2

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài 8

10.Kết cấu nội dung báo cáo dề tài 10

CHƯƠNG I

C ơ SỞ LÝ LUẬN

I M Ộ T SỐ K H Á I N IỆ M C ơ B Ả N C Ủ A Đ Ể T À I 11

Trang 3

4 Những nghiên cứu về uy tín trong tâm lí học 26

1 Khái niệm uy tín người giảng viên 31

2 Phân loại uy tín của người giảng viên 34

3 Vai trò của uy tín người giảng viên đối với sinh viên

1\ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ LỨA T u ổ i SINH VIÊN

1 Đặc điểm tâm lí lứa tuổi sinh viên 37

2 Hoạt động của người giảng viên đại học 40

CHƯƠNG II KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u THỤC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NŨ'

GIẢNG VIÊN UY TÍN ĐÊN S ự H ÌN H THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH SINH VIÊN

1 NHŨNG ĐẶC ĐIỂM NÍIÂN CÁCH TẠO NÊN UY TÍN CỦA NỮGIẢNG VIỀN 49

II MỐI QUAN HỆ GIỮA UY TÍN NỮ GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN CÁCH SINH VIÊN 67

1 Những phẩm chất nhân cách sinh viên hình thành

dưới sự ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín 67

I Con đường tiếp nhận ảnh hưởng của nữ giảng viên

? Những nội dung hoạt động của nữ giảng viên

Trang 4

ánh hưởng đến sự hình thành nhân cách sinh viên.

4 Nhân cách của người nữ giảng viên có uy tín

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I KẾT LUẬN.

II KIẾN NGHỊ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHU LUC KÈM THEO

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Luật Giáo dục ghi rõ quan điểm về phát triển giáo dục của Đảng và nhà nước ta:" Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cáu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Nghị quyết TW2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII nêu rõ tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục và đào tạo đối với

sự phát triển đất nước: "Thực sự coi giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng dầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học công nghệ là nhân lố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo (lục - đào tạo là đầu tư cho phát triển Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy, người học Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh."

Quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước ta đã làm cho những người làm công tác giáo dục thấy rõ trách nhiệm lớn lao của mình trong sự nghiệp tròng người và phải coi việc hoàn thiện nhân cách ngươi thầy giáo để nâng cao hiệu quả của nghề nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu

Giáo dục thế hệ trẻ được thực hiện bằng sự giáo dục của gia đình, của

xã hội và của nhà trường, trong đó vai trò nhà trường là yếu tố quyết định Sự liến bộ và hoàn thiện nhân cách của thế hệ trẻ phụ thuộc vào việc giáo dục, đặc biệt phụ thuộc vào hoạt động và nhân cách người thầy giáo

Ở ngành giáo dục, tỷ lệ phụ nữ tham gia lớn (hơn 70%), đa số phụ nữ

Trang 6

là giáo viên tiểu hục, càng lên cấp đào tạo cao hơn, tỷ lệ nữ càng thấp hơn nam Tỷ lệ nữ có trình độ chuyên môn thấp hơn so với nam giới ở tất cả các bậc : tỷ lệ nữ chuyên gia chiếm 15%, tỷ lệ nữ giảng viên trong giáo dục đại học chiếm 31,4% (tổng số nữ giảng viên là 6494) ' , số người có trình độ học vấn trên đại học càng ít hơn nhiều so với nam giới: nữ chiếm 5,82% trong tổng số tiến sỹ cả nước, 11,16% số phó tiến sỹ, 3,99% số giáo sư và 4,24%

số phó giáo sư (số liệu năm 1992) Số liệu trên cho thấy ở nước ta số lượng

nữ giáo viên khá nhưng trình độ của nữ giáo viên thấp hơn nhiều so với đồng nghiệp nam giới

Hiện nay, trong đội ngũ giảng viên có nhiều nữ giảng viên được xã hội thừa nhận là có trí tuệ, tài năng, kinh nghiệm, đã và đang thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục - đào tạo của mình Trong các trường đại học, nhiều

nữ giảng viên trở thành cán bộ giảng dạy giỏi, có nhiều công trình nghiên cửu khoa học với giá trị thực tiễn cao Nhiều người đã được giải thưởng khoa học trong và ngoài nước Uy tín của họ ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình học tập và tu dưỡng đạo đức của sinh viên, thế hệ tri thức kế tiếp của xã hội

Giáo dục thanh niên - sinh viên thành người có đức, có tài là nhiệm vụ cách mạng có ý Iighĩa chiến lược Hồ Chủ Tịch đánh giá rất cao vai trò của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng đất nước, trong thư gửi thanh niên, ngày

17 tháng 4 năm 1947, Người nhấn mạnh: "Nhà nước thịnh hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn là do thanh niên" Trong các trường đại học, việc giáo dục nhân cách sinh viên là nhiệm vụ hàng đầu, nhằm chuẩn bị đội ngũ chuyên gia đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước

Việc nghiên cứu ảnh hưởng của uy tín nữ giảng viên đến sự hình ihành và phát triển nhân cách của sinh viên cho phép chỉ ra được những đặc

1 B á o c á o về n g h iê n c ứ u tổ n g th ể n g à n h g iá o d ụ c và phân tích n g u ồ n nh ân lự c H à N ộ i 1 9 9 2

Trang 7

điểm nhân cách đặc thù tạo nên uy tín của nữ giảng viên góp phần cung cấp những cơ sở khoa học cho nữ giảng viên củng cố, bồi dưỡng uy tín của mình, nâng cao hiệu quả nghề nghiệp, đồng thòi giúp cho người giảng viên có thêm hiểu biết về nhu cầu, quan niệm của sinh viên về nhân cách người thầy giáo,

về sự trưởng thành nhân cách của sinh viên, trên cơ sở đó đề ra những phương hướng tác động cụ thể tới sinh viên theo quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước ta Hơn nữa, với tỷ lệ số sinh viên nữ tăng nhanh như hiện nay (hệ dài hạn tập trung 44,3% trong các trường công lập, 48,2% trong tnrờng dân lập) công tác quy hoạch đào tạo bồi dưỡng nữ cán bộ giảng dạy là hết sức cần thiết Đề lài cung cấp một số đặc điểm giới tính nhằm tạo ra những điều kiện thích hợp giúp cho nữ giảng viên hoàn thành tốt công tác giáo dục - đào tạo của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

Tìm hiểu thực trạng ảnh hưởng của uy tín nữ giảng viên ở một sốtrường đại học ở Hà Nội, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao uytín của nữ giảng viên và giáo dục sinh viên trong tình hình hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu những tài liệu về uy tín

- Làm rõ một số khái niệm cơ bản của đề tài

- Điều tra những đặc điểm nhân cách tạo nên uy tín nữ giảng viên từ

ý kiến sinh viên và nữ giảng viên

- Điều tra những đặc điểm nhân cách sinh viên hình thành dưới tác động của nữ giảng viên uy tín

Trang 8

- Điều tra phương thức, nội dung ảnh hưởng của hoạt động nữ giảng viên uy tín.

- Đưa ra kết luận và một số kiến nghị

4 Khách thể nghiên cứu:

- 900 sinh viên của 3 trường: 300 sinh viên Trường đại học KHXH &

NV, 300 sinh viên Trường đại học KHTN (đại học QGHN), 300 sinh viên Trường đại học SPHN và 50 nữ giảng viên có uy tín của 3 trường đại học trên

5 Đối tưựng nghiên cứu.

Ảnh hưởng của uy tín nữ giảng viên đến sự phát triển nhân cách của sinh viên

6 Giả thuyết nghiên cứu.

- Uy tín thực sự của nữ giảng viên được hình thành trong điều kiện những đặc điểm nhân cách của họ làm thoả mãn nhu cầu xã hội của sinh viên

- Vai trò quyết định để nữ giảng viên có ảnh hưởng đến sinh viên là những đặc điểm về trình độ tri thức, văn hoá, phẩm chất đạo đức

- Anh hưởng của nữ giảng viên đến sự hình thành nhân cách sinh viên gắn liền với đặc điểm giới tính và kết quả cao đạt được trong hoạt động của nữ giảng viên

7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài.

Đề tài được nghiên cứu trong thời gian 2 năm (1997 - 1999) với điều

Trang 9

kiện kinh phí có hạn, nên chúng tôi chỉ tập trung điều tra một số trường đại học ở Hà Nội: Trường đại học KHXH & NV, Trường đại học KHTN (đại học QGHN), Trường đại học SPHN đại diện cho các trường đại học đào tạo khoa học cơ bản về tự nhiên, xã hội - nhân văn và khoa học sư phạm.

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

a- Phươnq pháp luận nqhiên cứu:

Đề tài được thực hiện trên cơ sở các quan điểm của Chủ nghĩa Mác- LêNin, tư tưởng Hổ Chí Minh, các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam

Đề tài nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc phương pháp luận chủ yếu của Tâm lí học Mác xít như: Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng các hiện tượng tâm lí người; nguyên tắc thống nhất tâm lí - ý thức - nhân cách; nguyên tắc phát triển của các hiện tượng tâm lí người Đề tài cũng sử đụng phương pháp tiếp cận hoạt động, Iihan cách, giao tiếp trong phân tích vấn đề nghiên cứu đưa ra, các giải pháp kiến nghị

Trong nghiên cứu đề tài có sự phân tích, tổng hợp các thành tựu nghiên cứu của các nhà Tâm lí học trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực: Tâm lí học lứa tuổi và sư phạm, Tâm lí học nhân cách, Tâm lí học xã hội, Tâm lí học quản lý

Các công trình nghiên cứu được sử dụng trong đề tài đã được công bố dưới dạng sách giáo khoa, các sách chuyên khảo, các báo cáo khoa học

b- Các phươu ạ pháp nghiên cứu.

- Điều tra bằng bảng câu hỏi:

Trang 10

Điều Ira trên khách Ihể là nữ giảng viên có uy tín và sinh viên: Đối với hai khách thể này, chúng tôi tiến hành điều tra trên 2 loại phiếu có nội đung câu hỏi tương lự giống nhau Mục đích thu thập ý kiến đánh giá của các

khách thể về phẩm chất năng lực, cơ sở để tạo nên uy tín của nữ giảng viên

và những đặc điểm nlìân cách của sinh viên hình thành và phát triển dưới sự tác động của nữ giảng viên có uy tín

- Phương pháp quan sát:

Thông qua quá trình quan sát mối quan hệ giữa nữ giảng viên và sinh viên, chúng tôi thu được những biểu hiện tâm lí đa dạng của họ trong hoạt động giảng dạy và các hoạt động khác trong nhà trường Qua đó góp phần khẳng định mức độ uy tín của nữ giảng viên đối với tập thể sinh viên

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

Chúng tôi phỏng vấn sinh viên theo hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm tìm hiểu sâu hơn về các mức độ ảnh hưởng của nữ giảng viên có uy tín đối với tập thể sinh viên và để xây dựng phiếu điều tra bằng câu hỏi để thu thập ý kiến số lượng lớn sinh viên

- Phương pháp phân tích tài liệu:

Chúng lôi thu thập, chọn lọc và phân tích tài liệu đã có sẵn nhằm làm

rõ các khái niệm, phạm trù, các vấn đề lý luận khác của đối tượng nghiêncứu

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Chúng tôi sử dụng chương trình toán học thống kê dùng trong nghiên cứu xã hội ( chương trình SPSS 7.0) để xếp thứ bậc đánh giá, các số liệu %

Trang 11

phục vụ cho việc phân tích đề tài.

9 Những cái mới về mặt khoa học.

Lần đầu tiên với nữ cán bộ giảng dạy có một công trình nghiên cứu đi sâu vào hiện tượng uy tín I1Ữ giảng viên Tác giả đã phân tích làm rõ đặc điểm hoạt động nữ giảng viên dưới góc độ Tâm lí học và đưa ra được giải pháp, kiến nghị mang tính khả thi nhằm góp phần nâng cao uy tín của đội ngũ nữ cán bộ giảng dạy và chất lượng đào tạo sinh viên trong điều kiện hiện nay

Giá trị về mặt khoa học của luận án không chỉ thể hiện trong phạm vi các trường đại học mà có thể áp dụng trên phạm vi rộng lớn hơn để xây dựng

uy tín của đội ngũ giáo viên nói chung ở các cấp đào tạo khác, tuy nhiên quá trình vận dụng cần phải tính đến những đặc điểm riêng mang tính đặc trưng của hoạt động trong từng trường

10 Kết cấu nội (lung báo cáo đề tài.

Báo cáo bao gồm: Phần mở đầu, 3 chương, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo báo cáo

Trang 12

CHƯƠNG I

C ơ SỞ LÝ LUẬN

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM C ơ IỈẢN CỦA ĐỂ TÀI.

1 Kliái niệm ảnh hưởng.

Theo từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1997), khái niệm "ảnh hưởng" là tác động có thể để lại kết quả ở sự vật hoặc người nào đó Theo từ điển Tâm lí học, nguyên bản tiếng Nga của NXB Chính trị Matxcơva 1990, khái niệm "ảnh hưởng" là quá trinh tác động lẫn nhau và kết quả là thay đổi hành vi, mục đích, ý định, thái độ của người khác

Phương thức của sự ảnh hưởng: Phương thức thông báo và Phương thức làm gương

Phương thức thông báo bao gồm: Truyền tin, thuyết phục, ám thị

- Truyền tin nhằm mục đích thông báo cho người khác về những sự kiện và những hiện tượng mới

- Thuyết phục là một động cơ thông báo nhằm mục đích biến đổi quan điểm, các thái độ hoặc xây dựng thái độ mới

/

- Am thị là tác động tâm lí của một người đối với người khác nhằm làm cho người khác tiếp nhận không phê phán những tư tưởng, ý chí trong lời nói

- Phương pháp làm gương bằng cư xử của bản thân Gương sống có ánh hưởng tới mọi người một cách khác nhau tuỳ theo lứa tuổi, tuỳ theo sự

Trang 13

trướng thành về đạo đức và các đặc điểm tính cách.

2 Khái niệm giảng viên.

Luật Giáo dục ghi rõ: Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ử cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên

3 Khái niệm sinh viên.

Thuật ngữ "sinh viên" có nguồn gốc từ tiếng La tinh "studens", có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, tìm kiếm, khai thác tri thức Trong tiếng Nga, thuật ngữ "sinh viên" dùng để chỉ những người theo học ở hạc đại học và được phân biệt với trẻ em đang học ở trường phổ thông là các học sinh Từ ngữ "sinh viên" xuất hiện đã lâu và được sử dụng chính thức vào thòi kỳ xuất hiện và phát triển các trung tâm giáo dục đại học và các trường dại học tổng hợp trên thế giới

4 Khái niệm nhân cách.

Khái niệm nhân cách dược xem là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất lân lí của cá nhân, qui định giá trị xã hội và hành vi của họ Nhân cách được phAn tích trên 3 hình diện thống nhất với nhau:

Nhân cách được xem xét từ bên trong cá nhân như là một đại diện của toàn xã hội, giá trị của nhân cách thể hiện ở tính tích cực của nó trong việc khắc phục những hạn chế của hoàn cảnh và hạn chế của bản thân

Nhân cách được thể hiện trong các mối quan hệ và liên hệ mà

nó gia nhập vào đó Giá trị của nhân cách được xem xét trong các hành vi, cử

ch xã hội của nó

Trang 14

Nhân cách là một chủ thể đang thực hiện tích cực chủ tâm hay không có chủ tâm những biến đổi trong những người khác bằng hoạt động của mình Giá trị của nhân cách được xem xét ở những hành động gây ra những biến đổi ở những nhân cách khác.

Về cấu trúc nlìân cách theo quan niệm của người Việt Nam, các tácgiả đưa ra 2 bộ phận thống nhất với nhau là đức và tài, hay phẩm chất vànăng lực dưới sự chỉ đạo của ý thức bản ngã (cái tôi)

Phẩm chất nhân cách bao gồm Iihững yếu tố sau:

Phẩm chất xã hội: Thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, lập trường, thái độ chính trị, thái độ lao động

Phẩm chất cá nluìn: Các tính nết

Phẩm chất ý chí: Tính kỷ luật, tự chủ, tính mục đích

Cung cách ứng xử: Tác phong, lễ tiết, tính khí

Năng lực bao gồm những yếu tố sau:

Năng lực xã hội hoá: Khả năng thích ứng sáng tạo, linh hoạt trong toàn bộ cuộc sống xã hội

Năng lực chủ thể hoá: Khả năng biểu hiện tính độc đáo, cái bản lĩnh của cá nhân

Năng lực hành động: Kỹ năng hành động có mục đích, điều khiển chủ động, tích cực

Năng lực giao lưu: Kỹ năng thiết lập và duy trì quan hệ vớingười khác

Trang 15

II L Ý L U Ậ N V Ể UY TÍN.

1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Ngay từ thời cổ xưa, con người đã biết tập hợp lại với nhau để đạt đượcmột mục đích nào đó mà họ không thể đạt được nếu họ hoạt động một cách riêng rẽ Hoạt động tập thể đòi hỏi phải có những cá nhân giữ vai trò chỉ huy, lãnh đạo và có những cá nhân bị lãnh đạo, bị chỉ huy Trong quá trình đó xuất hiện mối quan hệ lãnh đạo và phục tùng - một hình thức quan hệ đặc thù của xã hội loài người

Uy tín của cá nhân có vai trò quan trọng trong việc điều khiển, quản

lý, lãnh đạo các nhóm người Vì vậy có nhiều lý thuyết nghiên cứu về uy tín

cá nhân

Lý thuyết vĩ nhân của các nhà triết học Hy Lạp, La Mã cổ đại cho rằng các vĩ nhân có uy tín là do họ có một số đặc điểm về thể chất, sinh lý, tâm lí

Uy tín trong xã hội cổ đại gắn liền với vị trí của người đứng đầu các

hộ tộc đó, có sự khác biệt tự nhiên cao hơn tất cả những thành viên khác và (lược mọi người công nhận, suy tôn Uy tín của người đứng đầu các bộ tộc được củng cố hay không còn phụ thuộc rất lớn vào khả năng điều khiển thực hiện mục đích chung của bộ tộc Lý thuyết này ít được thừa nhận vì nó chỉ nhấn mạnh đến các yếu tố thể chất, sinh lý thuần tuý

- Từ những năm 1949 có nhiều nghiên cứu khác nhau của các nhàquản lý phương Tây về mặt đặc điểm của người lãnh đạo R M Stodill đã xác định ra 5 đặc điểm thể chất liên quan tới năng lực của người lãnh đạo như sức klioẻ, ngoại hình, chiều cao Ngoài ra còn có 4 đặc điểm về trí tuệ và

Trang 16

lãnh đạo Các nghiên cứu khác nhau như của E E Ghiselli, K Davis đã đưa

ra sự tương quan nhất định tạo nên uy tín lãnh đạo của cá nhân giữa những đặc điểm về sự thông minh cao với sự trưởng thành, sáng kiến, lòng tự tin, cá tính trong cách làm việc Mặc dù đến nay, ở phương Tây có nhiều nghiên cứu về những đặc điểm của cá nhân được suy tôn vào vị trí lãnh đạo, song các kết quả đó vẫn chưa đủ độ tin cậy

Vấn đề uy tín cũng được nghiên cứu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lên nin Trong bài "Bàn về quyền uy" F Ăng ghen đã viết:

" Uy tín là một loại quan hệ giữa người và người trong đó một mặt đòi hỏi ý chí của một người nào đó, phải phát huy tác dụng và mặt khác, sự phục tùng theo ý chí này" Uy tín cá nhân hình thành một cách khách quan do nhu cầu của cuộc sống xã hội - thành pliần của uy tín bao gồm ý chí tác động và sự phục tùng ý chí này

Trong xã hội nguyên thuỷ, người đứng đầu (lãnh tụ) là kết quả của sự

tự do chọn lựa của các thành viên Uy tín của họ là sự kết hợp của các đặc điểm cá nhân phù hợp với giá trị của bộ tộc

Trong xã hội nô lệ - xã hội đầu tiên có đối kháng giai cấp, uy quyền của cá nhân không được tạo nên bằng sự tín nhiệm về mặt tinh thần của dân chúng Người có quyền lực thuộc về tầng lớp chủ nô, nắm giữ tư liệu sản xuất, có quyền quản lý lao động và phân chia của cải Những người chủ nô họp thành giai cấp thông trị xã hội Giai cấp cơ bản thứ hai là những người

nô iệ - bị bóc lột tàn tệ, bị mua bán, thậm chí có thể bị giết một cách tuỳ tiện

Xã hội nô lệ xuất hiện, nhà nước với tính chất là bộ máy áp bức, một bộ máy giúp cho thiểu số bóc lột, đàn áp đa số cũng phát sinh và phát triển Quyền

uy của giai cấp bóc lột không được xây dựng trên cơ sở của sự tín nhiệm, tự nguyện phục tùng của người dân mà dựa trên sự thống trị thông qua các đạo

Trang 17

luật, quân đội và các hình thức bạo lực khác.

Xã hội phong kiến - là hình thức thứ hai của xã hội phân chia giai cấp Những người thống trị có quyền uy là các Lãnh chúa phong kiến Những người phục tùng, bị bóc lột là nông dân Xã hội phong kiến đề cao mẫu người quân tử Đó là những người có những đặc điểm nhân cách được xã hội

dề cao như tài cao, học rộng, sống có tình người, quý trọng thương yêu con người, lấy đức làm trọng, tôn trọng lẽ phải, liêm khiết, thanh bạch, trung hiếu, sống vì nghĩa lớn Nhân cách của người quân tử là sự tổng hợp biện chứng của cả nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, dũng, liêm, trung Những người này có ảnh hưởng lớn trong xã hội phong kiến

Xã hội tư bản - là xã hội tiếp theo xã hội phong kiến Xã hội tư bản (lựa trên chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, trên sự bóc lột công nhân làm thuê, không có tư liệu sản xuất Những người íhống trị có quyền uy là giai cấp tư sản lũng đoạn, dùng bộ máy nhà nước tư sản để tăng cường nô dịch bóc lột người lao động

Quyền của cá nhân được bảo hộ bằng thể chế, luât pháp, bằng quyền lực chính trị và kinh tế, không phải dựa trên ưu thế về những phẩm chất đạo đức, trí tuệ và những đặc điểm tflm lý khác Nói về quyền uy của cá nhân trong xã hội F.Ảng ghen đã viết:"Viên cảnh sát tồi nhất của một nhà nước văn minh vẫn có "quyền uy" hơn tất cả những cơ quan của xã hội thị tộc cộng lại; nhưng một vương công thế lực nhất, một chính khách hoặc một chỉ huy quan sự lớn nhất của thời đại văn minh vẫn có thể ghen với một vị thủ lĩnh nhỏ nhất trong thị tộc về sự tôn kính tự nguyện và không thể tranh cãi được mà vị thủ lĩnh ấy được hưởng Đó là vì vị thủ lĩnh thị tộc nằm ngay trong lòng xã hội, còn những người kia thì bắt buộc phải mong muốn đại

Trang 18

biểu cho một cái gì ở bên ngoài và đứng trên xã hội"2

Xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội dựa trên chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, dựa liên sự tiêu diệt hiện tượng người bóc lột người, trên sự hợp tác và tương trợ anh em giữa những người lao động Nhà nước là những

xô viết đại biểu những người lao dộng, là cơ sở chính trị của chuyên chính vô sản Đảng Cộng sản là sự biểu hiện đầy đủ nhất cho sự thống nhất tinh thần

và chính trị của xã hội liên hệ mật thiết với nhân dân, đại biểu cho những lợi ích căn bản của những người xây dựng chủ nghiã cộng sản, là lực lượng tổ chức và lãnh đạo Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa

Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, uy tín là một hiện tượng xã hội, hình thành một cách tất yếu khách quan bắt nguồn lừ những điều kiện của cuộc sống vật chất xã hội, từ quan hệ người - người trong các hoạt động cộng đồng Các nhà kinh điển cho rằng trong quá trình tổ chức, quản lý xã hội, uy tín của người lãnh đạo giữ vai trò hết sức quan trọng Uy tín ngưòi lãnh đạo được xíly dựng đầu tiên trên cơ sở uy tín của Đảng, của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Sự tin tưởng của quán chúng nhân dân vào đường lối lãnh đạo, sự nghiệp chính nghĩa của Đảng và Nhà nước là điều kiện cần thiết để tạo nên

uy tín người lãnh đạo V I Lênin đã chỉ rõ: "Trong cuộc cách mạng, ở cương vị riêng của mỗi nhà cách mạng, khi công tác ở một tập thể, thậm chí

là một tập thể nhỏ biến thành tranh luận, thì uy tín tinh thần lớn đạt được trong quá trình đấu tranh có một ý nghĩa rất quan trọng, uy tín này không inột người nào phủ nhận được và sức mạnh của nó tất nhiên không phải bắt nguồn từ đạo đức trừu tượng mà từ đạo đức của người chiến sỹ cách mạng, đạo đức của quần chúng cách mạng".3

2 P h Ả n g g h e n : N g u ồ n g ố c g ia đ ìn h c ủ a c h ế đ ộ tư hữu và c ủ a nh à n ư ớ c, C M á c - F Ả n g g h e n T 2 1 N X B

Sự thật, H à N ộ i, 1 9 9 5 , tr 2 5 4 - 2 5 5

1 D iễ n văn truy đ iệ u I A X v é c đ lố p T o à n tệp T ậ p 3 8 N X B T iế n b ộ , M , 1 9 7 8 , tr 9 5

TRUNG 1' ' '■ ■: i 1H Ị

Trang 19

Uy tín của người lãnh dạo được củng cố, phát triển dựa trên cơ sở những phẩm clìât, năng lực, các giá trị xã hội của nhân cách người lãnh đạo tương xứng với yêu cầu của vị trí lãnh đạo của người đó.

Chính thứ uy tín này mới có quyền uy thực sự mạnh mẽ về mặt tinh thần buộc những người khác phải phục tùng, tuân theo một cách tự nguyện,

tự giác " Quyền uy của người cộng sản nói riêng và giai cấp vô sản nói chung là hết sức cần thiết trong cuộc đấu tranh để xoá bỏ giai cấp cũ kỹ, bảo thủ, lạc hậu, xây dựng một chế độ xã hội lĩiới - xã hội chủ nghĩa "(4) " Vai trò lãnh đạo toàn bộ phong trào đương nhiên không phải là giữ bằng uy quyền mà bằng uy tín, bằng nghị lực, bằng kinh nghiệm phong phú, bằng kiến thức về nhiều mặt hơn và bằng tài năng nhiều hơn"(5)

Chủ nghĩa Mác - Lên in khẳng định sự cần thiết của chức năng lãnh dạo trong tập thể, cho rằng quyền lãnh đạo không phải là đặc quyền, đặc lợi của những người được bầu, mà nó là trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với

xã hội Thừa nhận quyền đó thuộc về phía những thành viên trong tập thể trong quá trình hoạt động nói chung về những phẩm chất, năng lực và các giá trị xã hội khác của người lãnh đạo Chỉ khi đó cái "quyền" của người lãnh đạo mới được phát huy Khi cái "quyền" đó được củng cố và phát triển cũng chính là lúc uy tín của người lãnh đạo được nâng cao

Phân tích quan điểm của c Mác và F Ảngghen về uy tín cho thấy rõ

uy tín là kết quả của sự thể hiện ý chí của chủ thể, ý chí đó thể hiện mạnh mẽ buỌc những người xung quanh phải thừa nhận, tin tưởng và tuân theo

c \ Mác, F Ảngghen đề cập nhiều đến quyền uy, nhưng quan điểm quyền uy

' V I L ên in Lời tựa c h o b ả n d ịc h tiế n g N g a c u ố n s á c h n h ò c ù a c C a u s k y T o à n tập T â p 14 N X B T iế n

b ộ , M ,1 9 7 9 , lr 2 9 2 - 2 9 3

' V I L en in Ilur g ử i đ ồ n g c h í v ể n h ữ n g n h iệ m vụ lổ c h ứ c c ù a c h ú n g ta T o à n tập T ậ p 14 N X B T iế n b ộ ,

Trang 20

cua hai ông khác hẳn với chức quyền, quyền lực chính trị F Ảngghen viết: Quyền uy nói ở đây có nghĩa là ý chí của người khác mà người ta buộc chúng ta phải tiếp thu, mặt khác quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề".<6)

V I Lênin đã chỉ rõ tầm quan trọng của uy tín lãnh đạo trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước Uy tín thực sự của người lãnh đạo là kết quả của sự tác động biện chứng giữa uy tín chính trị, uy tín đạo đức và uy tín nghề nghiệp, là sự kết hợp giữa phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp Hiệu quả của công tác quản lý phụ thuộc hoàn toàn vào uy tín người lãnh đạo Nhà lãnh đạo cách mạng phải là tấm gương cho quần chúng noi theo, tuyệt đối không được dùng uy quyền để tổ chức lãnh đạo phong trào mà phải lấy uy tín của chính mình để tập hợp lôi kéo quẩn chúng trong công cuộc cải tạo chế độ cũ và xây dựng xã hội mới -

xà hội xã hội chủ nghĩa

HỒ Chí Minh, lãnh tụ thiên tài của Đảng và dân tộc đã tiếp thu một cách khoa học, kế thừa và vận dụng một cách sáng tạo những tư tưởng, quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lê nin vào điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam

HỒ Chí Minh không nghiên cứu chuyên về uy tín Song, trong quá trình lãnh đạo toàn dân ta làm cách mạng những tư tưởng của Người về uy tín của cán

bộ thể hiện rất rõ Irong các bài nói, bài viết của Người Theo Hồ Chí Minh,

"Người có uy tín chân chính bao giờ cũng được quần chúng quý mến Bác đã chỉ ra rằng người có uy tín phải có đức và có tài, có năng lực hành động, làm gương cho mọi người noi theo"7 Uy tín của người cán bộ là lòng tin của quần chúng đối với phẩm chất, năng lực và các giá trị xã hội của nhân cách người cán bộ đó Người cán bộ có uy tín là người " Nói cái gì phải cho tin -

'■ p Ả n g g h e n B àn vổ q u y ề n u y C á c M á c - F Ả n g g h e n T o à n lập T ập 18 N X B Sự th ạt H à N ộ i,1 9 9 5 , tr 4 1 8

7 I lồ C h í M in h tu y ể n tập Bài: 1 luíín thị b ế m ạ c H ộ i n g h ị c á n b ộ c ù a Đ à n g lẩn thứ V I n g à y 1 8 /1 /1 9 4 9 N X B

S ự thật, H à N ộ i, 1 9 6 0 '

Trang 21

nói và làm cho nhất trí - làm thê nào cho dân tin"8 Bác đã nhấn mạnh " Tín

là phải làm cho người ta tin ở mình Tín cũng có nghĩa là tự tin vào sức mình nữa, nhưng không phải tự mãn, tự cao"9 Như vậy, uy tín không chỉ là tin, lòng tin, mà là làm thế nào để có được lòng tin ấy Đó chính là sự thống nhất giữa lời nói và việc làm của người cán bộ để có được lòng tin của quần chúng Điều cơ bản dể người cán bộ có uy tín đối với quần chúng, Bác nhấn

m ạ n h là phải có đạo đức cách mạng và năng lực công tác Bác nói " Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải

có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không

có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân"10 Bác quan niệm đạo đức cách mạng được hiểu rất cụ thể ở những nội dung như lòng trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, tinh thần đoàn kết, kỷ luật nghiêm túc, quan hệ mật thiết với quân chúng, cán bộ là "công bộc" của nhân dân, phải có phẩm chất nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm Bác yêu cầu cái đức của người cán bộ đầu tiên phải thể hiện ở chữ "nhân", tức là người cán

bộ phải có lòng nhân ái, bao dung độ lượng, luôn yêu thương, giúp đỡ mọi người Nhân là Iihân đức luôn đi đôi với chữ "nghĩa" Đó là tính ngay thẳng

vì nghĩa lớn, là sự nghiệp của Đảng, của nhân dân Trí là sự sáng suốt trong mọi công việc, "biết làm việc có lợi, tránh làm cái có hại cho Đảng, biết vì Đảng mà cất nhắc người tốt, đề phòng người gian"11 Dũng là "dũng cảm, gan góc, gặp việc phải có gan làm có gan chống lại những điều không chính đáng Nếu cần thì có gan hy sinh cả tính mạng cho Đảng, cho Tổ quốc"12 Liêm là kiêm khiết, thanh tao, không tham tiền tài, không tham người tãng bốc mình Đạo đức cách mạng iheo quan điểm của Bác là phẩm

Trang 22

chất vô cùng quan trọng, ỉà cái gốc của người cán bộ Song, nếu chỉ có đức không thôi thì khác gì "ông Bụt ngồi trong chùa, không giúp gì được ai" Người cán bộ muốn hoàn thành được nhiệm vụ , có uy tín cao với quần chúng thì cần phải có cả phẩm chất đạo đức và tài năng Theo Bác, tài của người cán bộ được biểu hiện ở trình độ lý luận, năng lực chuyên môn, năng

lự c hoạt động thực tiễn Bác nói "Lý luận như cái kim chỉ nam, nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế, không có lý luận thì như nhắm mắt mà đi"13 Bác nhấn mạnh tầm quan trọng của sự gắn kết giữa lý luận Chủ nghĩa Mác - Lê nin trong công tác của người cán bộ Bác cho rằng, hiệu quả của công tác phụ thuộc chủ yếu vào năng lực chuyên môn, nghề nghiệp, năng lực hoạt động thực tiễn Nười cán bộ không thể có uy tín với quần chúng nếu trình độ chuyên môn yếu, năng lực hoạt động thực tiễn kém, chất lượng hiệu quả thực hiện công việc thấp Như vậy, uy tín của người cán

bộ được xây dựng trên cơ sở phẩm chất đạo đức và năng lực, là hai yếu tố cơ bản Bác còn nhấn mạnh để có được uy tín cao đối với quần chúng, người cán bộ cần có một số phẩm chất nhân cách khác trong quan hệ đối với quần chúng như "phong cách lãnh đạo, lề lối làm việc, khả năng tác động đến quần chúng, thu hút quần chúng làm theo đường lối của Đảng, gương mẫu về mọi mặt "Muốn hướng dãn nhân dân, mình phải làm mực thước cho người ta bắt chước" 14, "Lãnh đạo không do tập thể, thì sẽ đi đến tệ nạn bao biện, độc đoán, chủ quan Kết quả là hỏng việc Phụ trách không do cá nhân thì sẽ đi đến cái tệ bừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ Kết quả cũng là hỏng việc Tập thể lãnh đạo và cá nhân phụ trách cần phải luôn đi đôi với nhau"15

Nghiên cứu tư tưởng của Bác Hồ về uy tín, chúng ta thấy Bác đánh giá

12 H ổ Chí M in h N ó i c h u y ệ n tại H N Q S lần th ứ 5 T o à n tập Tạp 5 N X B C h ín h trị Q u ố c g ia , H à N ộ i, 1 9 9 5

11 Hổ Chí M in h N ó i c h u y ệ n tại H N Q S lẩn th ứ 5 T o à n tập T ậ p 5 N X B C h ín h trị Q u ố c g ia , H à N ộ i , 1 9 9 5

" H ổ C h í M in h Bài n ó i c h u y ệ n tron g b u ổi b ế m ạ c H ộ i n g h ị c á n b ộ c ù a Đ ả n g lần thứ 6 T o à n tập N X B

Chính trị q u ố c g ia , H à N ộ i , 1 9 9 5

Trang 23

rất cao vai trò của uy tín trong công tác lãnh đạo, Bác chỉ rõ uy tín thực sự của người cán bộ là lòng tin, là sự tín nhiệm quần chúng đối với phẩm chất

và năng lực người cán bộ, là những điều kiện tiền đề để xây dựng uy tín cao đối với quần chúng Để củng cố, nâng cao uy tín của mình, người cán bộ phải có quan hệ tốt với quần chúng, không ngừng phấn đấu rèn luyện, gương mẫu trong mọi mặt Trong các đặc điểm nhân cách của người cán bộ thì đạo đức cách mạng, năng lực chuyên môn, năng lực hoạt động thực tiễn là quan trọng nhất, thiếu nó không thể xây dựng được uy tín của người cán bộ đối với quần chúng

2 Khái niệm về uy tín.

Uy tín là một hiện tượng tâm lí xã hội, hình thành trong mối quan hệ giữa người với người, ơ đâu có quan hệ xã hội ở đó có hiện tượng uy tín Uy tín không phải là một phẩm chất hay một thuộc tính tâm lí nhân cách mà là một hiện tượng tâm lí nảy sinh khi có sự tác động qua lại giữa người với người trong xã hội Nó là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối quan hệ

xã hội Khi cá nhân không có mối quan hộ với người khác và họ không thừa nhận sự tự tác động của cá nhãn thì dứt khoát cá nhân không thể có uy tín Tức là uy tín cá nhân bao giờ cũng nằm trong mối quan hệ với những người khác, được những người khác thừa nhận vê một số phẩm chất và tài năng nào

Từ uy tín bắt nguồn từ chữ La tinh "Antoritas" có nghĩa là ảnh hưởng, sức mạnh Uy tín là ảnh hưởng tâm lí của một người hay một nhóm người đối với những người khác, được những người đó tự nguyên phục tùng

Khái niệm uy tín được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như

'' H ồ C h í M in h C á c h làm v iệ c tạp thể lãnh d ạ o , cá nh ân phụ trách T o à n lập T ậ p 5 N X B C h ín h trị Q u ố c

Trang 24

triết học, xã hội học, tâm lí học Với tư cách là một hiện tượng tâm lí xã hội

uy tín được hiểu theo một nội dung và hình thức nhất định Uy tín là sự ảnh hưởng của một cá nhân, một nhóm xã hội hay một thiết chế xã hội nào đó trong một lĩnh vực nhất định của xã hội Uy tín là một hiện tượng nảy sinh trong quan hệ xã hội vì vậy nội dung và hình thức của uy tín có sự thay đổi theo lịch sử Ưy tín chịu sự qui định của các chuẩn mực đạo đức, các lý tưởng các thiết chế xã hội, các định hướng giá trị của các nhóm, các cá nhân khác nhau Có thể nhận thấy sự khác biệt nhất định về nội dung và hình thức biểu hiện của uy tín trong các chế độ khác nhau Nội dung của uy tín được hiểu theo các cách khác nhau ở mỗi dân tộc, mỗi tầng lớp xã hội

Uy tín bao giờ cũng gắn liền với những lĩnh vực nhất đinh cua đơi sống xã hội Người ta không nói tới uy tín chung mà thường nói uy tín chính trị uy tín đạo đức, uy tín khoa học Do uy tín tác động không chỉ trong một lĩnh vực mà cỏ thể ở nhiều lĩnh vực, nên có thể có uy tín từng mặt hoặc nhiều mặt Trong thực tế có thể có mâu thuẫn trong uy tín cá nhân Một người có thể có uy tín trong lĩnh vực này nhưng lại mất uy tín trong lĩnh vực khác

Vì vậy cá nhân muốn đạt được kết quả cao trong việc tác động tới người khác trong một lĩnh vực nào đó thì nhất thiết phải có uy tín trong lĩnh vực ấy

Uy tín của một cá nhân, một nhóm có thể được hình thành, được củng

cố và nâng cao nhờ mối quan hệ chính thức thông qua chuẩn mực pháp luật

và mối quan hệ không chính thức thông qua hệ thống các mối quan hệ xã hội Ưy tín có liên quan tới vai trò xã hội của chủ thể, nhưng uy tín chủ yếu phụ thuộc vào thái độ của mọi người xung quanh đối với chủ thể uy tín, tức

là uy tín chủ yếu được hình thành trên cơ sở của sự tín nhiệm và thừa nhận những đặc điểm nhân cách của chủ thể

Như vậy uy tín chỉ được hình thành trong quá trình hoạt động và giao

Trang 25

liếp của cá nhân, của các nhóm Uy tín phản ánh các mối quan hộ chính Ihức

và không chính thức của con nguời trong xã hội Uy tín là phẩm chất và năng lực của chủ thể được thừa nhận, được tín nhiệm thông qua hoạt động về giao liếp đã gây được một ảnh hưởng nhất định tới những ngươi khác

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu tâm lí học về uy tín có thể đưa ra khái niệm chung như sau:

Uy tín là một hiện tượng tâm lí xã hội, hình thành và phát triển trên cơ

sở các phẩm chất và năng lực của cá nhân hay của tổ chức được những người xung quanh thừa nhận, tin tưởng và tuân theo

ơ đây, cần chú ý phân biệt uy tín với uy quyền Uy quyền là do thể chế trao cho íl nhiều quyền lực để thực hiện một trách nhiệm hay mục tiêu nào đó Uy quyền gắn liền với chức vụ xã hội Uy quyền càng lớn, chức vụ càng cao, càng có điều kiện xây dựng và củngcố uy tín Uy quyền chỉ giúp chủ thể giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công việc Bản thân

uy quyền không phải là điều kiện cần và đủ cho uy tín Ưy quyền chỉ là cơ

sở, điều kiện khách quan thuận lợi để tạo lập uy tín Sự lạm dụng uy quyền

sẽ gíìy ra ở người khác nể sợ và là nguyên nhân làm mất uy tín của chủ thể Trong khi đó, uy tín là phẩm chất và năng lực của chủ thể thông qua hoạt động giao tiếp đã gây ra được một ảnh hưởng nhất định tới những người khác Có thể có uy quyền mà không có uy tín Cũng cần phân biệt uy tín và

uy danh Uy danh là quyền lực, uy quyền được nhiều người biết và kính nể

Có khi có uy danh mà không có uy tín

Trang 26

3 Vai trò của uy tín.

Uy tín có vai trò to lớn trong hoạt động chung của mọi người Trong tác phẩm "Bàn về quyền uy" Ph Ảngghen đã chỉ ra rằng, bất kỳ một hoạt động chung nào của nhiều người cũng cần phải được tổ chức, cần phải có những cá nhân có uy tín và sự phục tùng nhất định Đặc biệt trong đời sống

xã hội, khi cần có sự phối hợp hoạt động chung của nhiều người mới có kết quả thì uy tín của cá nhân hay của một tổ chức và sự phụ thuộc vào cá nhân hay tổ chức đó là điều tất yếu Không có uy tín, hoặc bị mất uy tín thì không thể tiến hành công tác lãnh đạo, quản lí có kết quả, không thể có hoạt động

có tổ chức của con người

Uy tín là hiện tượng khách quan trong đời sống xã hội, là điều kiện duy nhất và cần thiết để người lãnh đạo được tập thể ủng hộ và để phối hợp mọi ngưòi hoạt động có kết quả Uy tín có sức mạnh ám thị và thuyết phục đến nhiều người Người có uy tín có khả năng cảm hoá mạnh mẽ, lôi kéo những người khác, làm cho họ tin tưởng, tuân theo, làm theo Lòng tin tưởng của các thành viên trong nhóm đối với người có uy tín làm tăng khả năng đoàn kết, tạo ra sức mạnh tập thể, tạo ra sự phấn đấu noi gương trong tập thể

Uy tín càng cao thì ảnh hưởng của nó đối với mọi người càng lớn

"Người lãnh đạo chỉ có thể gây tác động thúc đẩy và giáo dục ở mức độ uy tín của mình" '6 Người lãnh đạo có uy tín, được mọi người tôn trọng, tín nhiệm có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ Ngược lại, người lãnh đạo không được tôn trọng, tín nhiệm; ý tưởng, mệnh lệnh của họ đều bị hoài nghi

và không được thực hiện nghiêm túc, dẫn đến thất bại trong công tác Như vậy, uy tín là một nhân tố tâm lí quan trọng góp phần vào sự thành công công tác quản lí, lãnh đạo

Trang 27

4 Nhũng nghiên cứu về uy tín trong tâm lí học

Uy tín là một hiện tượng tâm lí - xã hội, nảy sinh trong mối quan hệ tác động qua lại giữa người với người, có ảnh hưởng to lớn, chi phối quá trình giao liếp, hợp tác về mọi mặt của con người nên đã được nhiều lãnh tụ, nhiều nhà tâm lí học nghiên cứu, đề cập tới

Trong sô các tài liệu về tâm lý học đã xuất bản trong nước của các tác giả nước ngoài, thì cuốn sách "Tâm lý học quân sự" của V V Sêliắc chủ biên (NXB Quân đội Bộ Quốc phòng Liên xô, bản dịch của Phạm Hoàng Gia, Lê Thế Trường 1977) trình bày tỷ mỉ về vấn đề uy tín Các tác giả của cuốn sách này đã giành cả chương 22 để nói về uy tín trong tập thể quân đội: Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của uy tín Khái niệm uy tín được phân tích chủ yếu trên quan điểm của F Ăng ghen, tức là khẳng định uy tín nảy sinh cùng với sự phát triển của xã hội, cùng với giao tiếp, phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế, mang tính giai cấp, lịch sử rõ rệt Các tác giả đã chỉ ra ý nghĩa của

uy tín đối với việc lãnh đạo con người, sức mạnh ám thị và nêu gương người

có uy tín Các tác giả đã phân loại uy tín, nêu lên những phẩm chất cơ bản

củ a người th ự c sự c ó uy tín, tìm hiểu về uy tín g iả tạo và c á c h k h ắ c p h ụ c nó.

Các tác phẩm nước ngoài khác nghiên cứu về uy tín được xuất bản ở Việt Nam như cuốn sách " Tâm lý học xã hội" của A G Kôvaliốp (NXB Giáo dục Hà Nội 1976) có bài "Uy tín của người lãnh đạo và ảnh hưởng của

I1Ó đối với tập thể"; cuốn sách: "Học tập quản lý, suy nghĩ và kinh nghiệm của một cán bộ quản lý kinh tế lão thành" của I V Paramônốp (NXB Lao động Hà Nội 1973) có bài "Uy tín của người quản lý"; cuốn sách "Tâm lý học trong quản lý sản xuất" của V M Sêpen (NXB Lao động Hà Nội, 1985)

có bài "Những cơ sở Tâm lý học về uy tín của người lãnh đạo"; cuốn sách

Trang 28

"Tâm lý học quân sự" do K K Platônốp chủ biên (NXB Quân đội Hà Nội,1978) có chương "Uy tín trong tập thể quân đội" Các nghiên cứu trên phân lích những kỉiía cạch chủ yếu của vấn đề uy tín như khái niệm, vai trò, phân loại uy tín, các yêu tô hình thành và con đường hình thành uy tín

V M Sêpen cho răng: Uy tín là sức mạnh của quyền lưc và ảnh hưởng của sức mạnh đó phụ thuộc vào sự công nhân một cách có ý thức những phẩm chất công tác và phẩm chất cá nhân của người lãnh đạo".17

A.G Côvaliốp cho rằng:"Uy tín của người lãnh đạo phụ thuộc vào hoàn cảnh bên ngoài và cả vào những phẩm chất công tác và phẩm chất con người Uy tín người lãnh đạo là một hệ thống những thuộc tính nhân cách găn bó với nhau đảm bảo có được những thành công trong quan hệ với người khác và trong việc tổ chức lao động của toàn bộ tập thể"18

Theo K K Platônốp: "Uy tín là một ảnh hưởng tâm lí xã hội của một người (hoặc một nhóm người) đối với những người khác"19

Các tác phẩm trong nước nghiên cứu về uy tín người lãnh đạo như: Tít 111 lí học trong quản lí nhà nước của Mai Hữu Khuê (1993); Tâm lí học xã hội với quản lý doanh nghiệp do PGS Đỗ Long làm chủ biên (1995); Tâm lí học quân sự (1989); Một số khía cạnh tâm lí xã hội cần lưu ý đối với công tác lãnh đạo và quản lý trong cơ chế thị trường của Nguyễn Phúc Ân (1994) Các tác giả đã xem xét hiện tượng uy tín và nhấn mạnh mối quan hệ lẫn n h au giữa người lãnh đ ạ o và c ấ p dưới U y tín c ủ a người lãnh đ ạ o là sự k ết hợp giữa uy tín của vị thê và niềm tin của tập thể vào các phẩm chất chính trị, đạo đức và nghiệp vụ của người lãnh đạo Uy tín là một loại quan hệ tích

" V M S êp en : T â m lý h ọ c tron g q u ản lý sả n x u ấ t, N X B L a o d ộ n g , H à N ộ i 1 9 8 5 , tr 192

's A G C ô v a liố p : T â m lý h ọ c x ã h ộ i , N X B G iá o d ụ c , H à N ộ i , 1 9 7 6 , tr 2 0 5

w K K P la tô n ố p : T â m lí h ọ c qu ân sự , N X B Q Đ N D , H à N ộ i, 1 9 7 8

Trang 29

cực giữa người với người, [ inh cliấl của mối quan hệ này là sự thừa nhận tôn irọng, tín nhiệm và hợp tác một cách tự nguyên Uy tín của nhà quản lý là quyền lực thực tế, là ảnh hưởng lâm lí có tính chất ám thị đã thu hút được ngươi khác và tác động đến họ rât hiệu quả Uy tín là phần quyền lực do xã họi qui đinh, do Nhà nước hoặc cấp trên đề bat, bổ nhiệm vào một chức vụ nào đó, chức vụ càng cao thì uy tín càng lớn Tín là sự tín nhiệm, lòng tin và ánh hưởng đối với n h ữ ng người chung quanh, được mọi người tôn trọng quí mến một cách lự giác.

Hiện tượng uy tín được nhiều tác giả gắn với hoạt động của người lãnh dạo, coi đó là hiệu quả thực sự của phong cách lãnh đạo của họ Để có được

uy tín nhiều tác giả quan tâm đến các quan hệ cảm xúc, thái độ thiện cảm giữa người với người Các quan hệ này phụ thuộc vào giá trị thực của người lãn h đạo và vào sự hiểu biết giá trị đó của người cấp dưới Bởi vậy người lãnh

đ ạ o cẩn biết tự g iáo dục m ình và g iáo dục cấp dưới, tạo ra tron g tập th ể c ảm xúc lành mạnh, phòng ngừa các cảm xúc tiêu cực để xây dựng, củng cố uy tín thật sự của bản thân

Trên cơ sở các nghiên cứu khác nhau về uy tín người lãnh đạo, có thể đưa ra một sô nhận xét chung sau:

- Khái niệm uy tín được khai thác ở những khía cạnh khác nhau nhưng mới chỉ nhấn mạnh ở một phía: có thể là uy tín thuộc về cá nhân nhóm hoặc thuộc về những người xung quanh

- Tách bạch rõ ràng giữa uy và tín dẫn đến sự hiểu biết không đầy đủ

vé khái niệm Uy tín

Coi uy tín do chức vụ, vị trí xã hội, quyền lực chính trị mang lại

Trang 30

N D Lệvitốp: Tâm lí học trẻ em và tâm lí học sư phạm (NXBGD 1972);

Ph H Gônôbôlin: Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên (NXBGD 1979); A X Macarencô: Bài ca sư phạm (NXBGD 1974) Những sách này

đã đề cập đến uy tín, vai trò và ý nghĩa của nó đối với hoạt động sư phạm, nhân cách của người giáo viên xã hội chủ nghĩa Đó là những cuốn sách nghiên cứu bổ ích giúp để tham khảo về tính chất đại cương của uy tín ngươi giáo viên

Các tài liệu biên soạn trong nước đề cập tới vấn đề trên phải kể đến:

"Một số vấn đề tâm lí học sư phạm và lứa tuổi" do Đức Minh chủ biên (NXBGD 1975); "Đề cương bài giảng tâm lí học và tâm lí học sư phạm" (NXBGD 1975); "Phẩm chất và năng lực của giáo viên có uy tín" - công trình nghiên cứu của Lê Đức Phú (NCGD số 60-1977); "Những phẩm chất và năng lực của giáo viên tiên tiến" của Phạm Văn Đỗ; "Một số yếu tố tâm lí trong quan hệ thầy trò" của Bùi Thị Phúc (Kỷ yếu hội thảo lần thứ 3 về nghiên cứu tâm lí học sư phạm và tâm lí học trẻ em Việt Nam, Viện KHGD-

Hà Nội 1975); "Tâm lí học" của GS Phạm Minh Hạc chủ biên (NXBGD

Trang 31

1979); 'lâ m lí học lứa tuổi và sư phạm" của PGS Lê Văn Hồng và PGS Lê Ngọc Lan (NXBGD 1998); "Uy tín và những điểu kiện để hình thành uy tín người thầy giáo XMCN ở một sô trường cao đẳng sư phạm Miền Bắc -luận văn thạc sĩ của Hoàng Xuân Hoa (ĐHSPI Hà N ội-1992)

Tham khảo những tài liệu đã trình bày, chúng tôi có những nhận xétsau:

Các tác giả đều thống nhất coi uy tín là một hiện tượng tâm lí quan tiọng có ảnh hưởng rất lớn đôí với các cá nhân trong tập thể giáo viên trong các lớp học sinh, sinh viên tại một số trường phổ thông, cao đẳng phạm

Coi uy tín là một hiện tượng tâm lí nảy sinh trong mối quan hệ giữa người với người, các tác g iả đều nh ận thấy sự cần thiết phải n g h iê n cứu hiện tượng uy tín trong nhóm thông qua sự phát hiện ra cấu trúc bên trong nhóm bằng con đường đánh giá của nhóm theo những tiêu chuẩn khác nhau và tuỳ tliuộc vào đặc trưng của các hoạt động nhất định trong nhóm

Các tác giả đã đề cập tới những phẩm chất và năng lực của giáo viên

có uy tín đối với học sinh, đề ra những biện pháp hình thành, củng cố, phát triển uy tín cho giáo viên trường phổ thông, cao đẳng sư phạm

Khái niệm uy tín chưa được trình bày rõ, nhất là trình bày khái niệm nay cỉươi goc độ tâm lí học lứa tuôi, sư pham, do đó dẫn đên viêc đưa ra cấu liúc uy tín giáo viên bị thu hẹp hoặc quá mở rộng, chưa phản ánh được tính thông nhất của các thành phần tao nên uy tín giáo viên

Phương pháp nghiên cứu về uy tín còn chưa được chú ý đẩy đủ vì vậykhi bắt tay vào nghiên cứu đề tài này chúng tôi phải tìm hiểu và chọn lọc ápdụng một số phương pháp nghiên cứu tâm lí căn cứ vào bản chất của vấn đề cân nghiên cứu

Trang 32

III UY T ÍN C Ủ A N G Ư Ờ I G I Ả N G VI ÊN.

1 Khái niệm về uy tín của người giảng viên.

Các nhà tâm lí học, giáo dục học (Liên Xô cũ) rất quan tâm đến vấn đề

uy tín người giáo viên trong việc giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ A X Makarencô cho rằng: "Uy tín không phải có được nhờ các thủ thuật giả tạo nào đó, mà là toàn bộ cuộc sống của người thầy giáo, là hành vi hàng ngày của họ Uy tín trước tiên phải căn cứ vào tài nghệ của người thầy giáo và nhưng phâm chât đạo đức tốt đẹp của họ Uy tín sư pham của người thầy giáo phần lớn phụ thuộc vào việc họ là người công dân như thế nào phẩm chât xã hội cua họ ra sao, họ đem lai lợi ích gì cho moi người"20

N Đ Lê vi tốp clio rằng: "Giáo viên có uy tín là người giáo viên mà nhân cach được học sinh công nhận và kính trong, là người nêu tấm gương tốt cho học sinh noi theo Người giáo viên có uy tín là người có trình độ tư tưởng chính trị cao, có khuynh hướng sư phạm, có năng lực về công tác giáo (lục, có sức mạnh ý chí, nắm vững môn mình dạy và có nghệ thuật sư phạm “ Theo Plì N Gônôbôlin: Người giáo viên có uy tín là người được học sinh thừa nhận một loạt phẩm chất Nhờ những phẩm chất này mà họ được các em rất kính trọng và có ảnh hưởng đến các em".22

Trong cac sach giao khoa vê tâm lí hoc lứa tuổi và sư pham trong nước, vấn đề uy tín của giáo viên cũng được đề cập đến Theo Phó giáo sư Đức Minh: "Đạo đức, tư thế, tác phong tốt đẹp là một trong những cơ sở đảm

A X M a c a r e n c ổ toàn tập, tập V , trích lại tron g sá c h tam lí h ọ c q u â n s ự - N X B Q Đ N D 1 9 7 8 tr 5 4 5

N D L êv itố p : T â m lí h ọ c lứa tu ổi và tâm lí h ọ c s ư p h ạ m ,N X B G D 1 9 7 2 ír 3 5 3 -1 5 4

” Ph N G ô n ô b ô lin : N h ữ n g ph ẩm ch ấ t tâm l í c ủ a n gư ờ i g iá o v iê n , N X B G D 1 9 7 9 ìr 190.

Trang 33

hảo uy tín cao của người thầy giáo"23 Trong cuốn Tâm lí học sư phạm do Giáo sư Phạm Minh Hạc chủ biên (NXBGD 1989) có viết:"Có kiến thức thật vững vàng về b ộ m ô n giảng dạy, có trình độ văn lioá p h ổ th ô ng cao, biết phát huy ở học sinh óc sáng kiến, tính độc lập, hứng thú học tập và lao động đổng thời biết gắn liền lý luận với thực tiễn, có lòng yêu học sinh và yêu cồng việc của mình, có thái độ công bằng đối với học sinh, tính tình cởi mở, yêu đời - toàn bộ những nét đó là những điều kiện vô cùng quan trọng để người giáo viên giành đựơc uy tín sư phạm".

Các tác giả khác đều nhấn mạnh, uy tín của người thầy giáo gắn liền với hiệu quả của giáo dục và dạy học Người thầy giáo có uy tín có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của học sinh, được học sinh kính trọng, yêu mến, nghe, tin, làm theo Học sinh mong muốn phấn đấu theo gương thầy giáo đó "Uy tín của thầy giáo - đó là tấm lòng và tài năng của người thầy giáo Vì có tấm lòng nên thầy giáo mới có tình thương yêu học sinh, tận tuỵ với công việc và đạo đức trong sáng Bằng tài năng thầy giáo đạt được hiệu quả cao trong công tác dạy học và giáo dục"24 Đó là uy tín Ihật, uy tín chân chính Uy tín này là kết quả của sự hoàn thiện nhân cách, là hiệu quả lao động đầy kiên trì và giàu sáng tạo, là do sự kiến tạo quan hệ tốt đẹp giữa thầy và trò

Phân tích những tài liệu trên có thể đưa ra khái niệm chung nhất về người giáo viên có uy tín thực sự, đó là người giáo viên có phẩm chất và năng lực sư phạm đảm bảo cho hoạt động giảng dạy và giáo dục đạt hiệu quả cao, là người mà nhân cách của họ được học sinh công nhận, kính trọng

Uy tín của người giáo viên có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhân cách của học sinh Đặc điểm người giảng viên đại học thể hiện ở chỗ họ vừa là cán bộ

M Đ ứ c M in h (c h ủ b iê n ): M ộ t sô' vấn d ể tâm lí h ọ c sư p h ạm và lứa tu ổ i, N X B G D , 1 9 7 5 tr 168.

Trang 34

giảng dạy vừa là cán bộ khoa học, vì vậy họ phải nắm vững khoa học về giảng dạy và giáo dục, sử dụng thành thạo các phương pháp kỹ thuật trong giảng dạy.

Uy tín người giảng viên đại học phản ánh mối quan hệ thực chất giữa người giảng viên với các tập thể sinh viên và mỗi sinh viên tiếp nhận sự ảnh hưởng tác động Trong xã hội có giai cấp, uy tín mang bản chất giai cấp và

nó chứa đựng những nội dung tư tưởng đạo đức mà người đó phục vụ

Ưy tín của người giảng viên là sự thống nhất giữa những điều kiện khách quan với những nhân tô chủ quan Người giảng viên nào cũng có trọng trách, quyền hạn nhất định do Đảng, Nhà nước, Nhà trường giao phó Họ là đại biểu cho nên giáo dục tiến bộ, nền văn minh nhân loại Uy tín của nền giáo dục đại học dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước ta là những điều kiện khách quan gắn bó càn thiết với uy tín của người giảng viên

Uy tín của Nhà trường, kêt quả học tập, trình độ phát triển và những đặc điểm tâm lý xã hội của tập thể sinh viên nơi người giảng viên giảng dạy cũng

là những điều kiện khách quan tác động trực tiếp đến uy tín người giảng viên Bên cạnh những điều kiện khách quan đó, uy tín của người giảng viên còn phụ thuộc đáng kể vào các n h ân tố chủ quan của bản thân họ Những phẩm chất và năng lực sư phạm của người giảng viên có thể củng cố, nâng cao uy tín của họ trong trường hợp tương xứng với yêu cầu của công tác giảng dạy mà họ đảm nhận Ngược lại khi không có sự tương xứng này thì người giảng viên khó có thể xác lập được uy tín cần thiết

Uy tín thực sự của người giảng viên được tạo nên bởi chính hoạt động

g iả n g dạy - g iáo d ụ c đ ả m b ả o th o ả m ã n n h u cầu, lợi ích c ủ a sin h v iên và sự thừa nhận của sinh viên đối với những phẩm chất, năng lực và những thành quả lao động nghề nghiệp của người giảng viên Biểu hiện của uy tín thực sự

Trang 35

đó là sự tín nhiệm của sinh viên và họ tự nguyên học tập noi gương những người giảng viên có uy tín Người giảng viên có uy tín có ảnh hưởng mạnh

mẽ tới sinh viên, làm hình thành và phát triển những đặc điểm nhân cách của sinh viên, tiước hêt là kêt quả học tập và nghiên cứu khoa học của họ

Uy tín của người giảng viên phụ thuộc chủ yếu vào nhân cách của chinh họ Nhưng đạc điêni Iihân cách tao nên uy tín của người giảng viên là một hệ thống các thuộc tính nhân cách gắn bó với nhau đảm bảo sự thành công trong hoạt động nghề nghiệp của người giảng viên đó

Nói tóm lại, người giảng viên có uy tín là người có phẩm chất nhân cách trong sáng và năng lực sư phạm vững chắc, được sinh viên thừa nhận kínli trọng, là con người mẫu mực trở thành hình tượng lý tưởng của sinh viên và sinh viên mong muốn xây dựng cuộc sống của mình theo hình mẫu

lý tưởng đó

2 Phân loại uy tín của người giảng viên.

Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, uy tín giáo viên có thể được phân thành các loại sau:

- Uy tín thực sự (chân thực):

Uy tín thực sự được thể hiện ở sự ảnh hưởng tác động của người giảng viên tạo nên những thay đổi nhất định của nhân cách sinh viên Người giảng viên có u y tín thực sự dược sinh viên thừa n h ận về p h ẩm c h ấ t v à n ă n g lực tin tưởng và tự nguyện noi gương

- Uy tín giả tạo:

Song song với những biểu hiện của uy tín thực chất, còn có những kiểu

Trang 36

uy tin giả tạo Người g iảng viên cán phải ph ân biệt đ ể tránh tình trạng uy tín

g i ả

Uy tín giả tạo là loại uy tín được xây dựng bằng nhiều động cơ khác nhau không đúng đắn Các loại uy tín giả tạo có thể tồn tại trong giáo dục như:

- Uy tín giả tạo do áp lực:

Người giảng viên sử dụng quyền để gây áp lực, tạo ra sự sợ hãi ở sinh viên Quá trình giáo dục có tính chất áp đặt, cưỡng bức, ít tôn trọng quyền dan chủ của sinh viên Uy tín kiểu này sẽ kìm hãm sự năng động, sự sáng tạo của sinh viên Với giáng viên có uy tín kiểu này sinh viên luôn bị căng thẳng

và không tập trung tư tưởng trong học tập

- Uy tín giả tạo do khoảng cách:

Mộl số giảng viên cho rằng, tạo ra khoảng cách lớn với sinh viên thì mới có được uy tín Cũng có giảng viên lại cho rằng phải chan hoà, thật gần gũi mới xây dựng được uy tín Nếu do khoảng cách quá lớn mà có uy tín thì người giang viên kiêu này ít gặp gỡ, không quan tâm đến sinh viên, tạo ra sự quan cách, muốn hạ thấp vai trò của sinh viên và không chịu tiếp thu ý kiến của sinh viên Nếu do khoảng cách quá gần, tự do thoải mái mà có uy tín thì người giáo viên kiểu này dễ nhượng bộ, dễ dãi với sinh viên, gây ra trường hợp "cá mè một lứa" sẽ ảnh hưởng không tốt tới sinh viên

- Uy tín khoa trương và giả d ân chủ:

Người giáng viên có uy tín kiểu này thường hay ba hoa, nói nhiều về mình, ca ngợi thành tích của bản thân, nâng cao quyển của mình, coi thường năng lực của người khác, luôn tỏ ra tốt bụng, rộng lượng thái quá Những

Trang 37

giảng viên như vậy thường gây ra tính tự do, vô kỷ luật trong tập thể sinh

viên, tạo ra ở sinh viên những nét xấu trong nhân cách

Những giảng viên có uy tín giả ít hoặc không được sinh viên tôn trọng

tin tưởng, điểu đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của giáo dục

3 Vai trò uy tín của người giảng viên đôi với sinh viên trong công tác giáo dục - đào tạo.

Uy tín là một nhân tố vô cùng quan trọng giúp người giảng viên thành

công trong công tác của mình Do đó khi đánh giá vai trò của uy tín trong

hoạt động sư phạm của người giáo viên, nhà giáo dục nổi tiếng người Nga A

X Macarencô đã viết: "Hoàn toàn rõ ràng là nhà giáo dục nào mà không có

uy tín thí không thể là nhà giáo dục được"25

Sự thành công hay thất bại trong công tác của người giảng viên luôn

luôn có sự gắn bó chặt chẽ vơí uy tín của chính người đó Người giảng viên

có uy tín luôn được sinh viên kính trọng và có ảnh hưởng đến sinh viên

trước hết biểu hiện ở kết quả học tập ở kết quả học tập và nghiên cứu khoa

học của sinhviên Giảng viên có uy tín làm cho sinh viên hứng thú với bộ

môn mình và đạt kết quả cao ở môn đó

Vai trò to lớn của uy tín người giảng viên còn thể hiện ở khả năng cảm

lioá dối với sinh viên Người giảng viên có uy tín sẽ là một tấm gương sáng

cho sinh viên noi theo, dê dàng động viên, khuyên bảo, ngăn chăn những

khuyết điểm của sinh viên, hình thành và phát triển những đặc điểm nhân

cách của sinh viên

Anh hưởng từ uy tín của người giảng viên có tính chất hai mặt: Nếu

Trang 38

người giảng viên mất uy tín sẽ làm cho sinh viên chỉ nhìn thấy mặt hạn chế của người giảng viên dó và dãn đến sự thất bại trong giảng dạy Ngược lại người giảng viên có uy tín không những thành công trong giảng dạy mà còn thành công trong công tác giáo dục sinh viên cá biệt Người giảng viên có

uy tín không những đem lại hiệu quả giáo dục cao, kích thích sinh viên hứng thú học tập, nghiên cứu khoa học mà còn làm cho sinh viên thêm kính trọng, tôn vinh nghề nghiệp dạy học Đối với tập thể lớp sinh viên, người giảng viên có uy tín có khả năng thống nhất lư tưởng, đoàn kết sinh viên Sinh viên tin tưởng, kính trọng thầy cô giáo bao nhiêu thì càng có ý thức thực hiện tôt những yêu cầu của việc học lâp bấy nhiêu Sư ảnh hưởng của uy tín người giảng viên đối với sinh viên chủ yếu bằng tấm gương của bản thân Sinh viên lĩnh hội tấm gương đó để chỉ đạo cách sống của mình Do đó uy tín của người giảng viên có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên

róm lại, uy tín 1(1 vũ klu săc bén để tiên hành tốt công tác giáo dục và

là điêu kiện cần thiêt để đảm bảo cho hoạt động giảng dạy và giáo dục của ngươi giảng viên đạt hiệu quả cao

IV ĐẶC ĐIỂM TÂM LÍ LỨA T U ổI SINH VIÊN VÀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI THẦY GIÁO.

1 Đặc điếm tâni lí lứa tuổi sinh viên.

Sinh viên là một nhóm xã hội đang chuẩn bị cho hoat động sản xuất vật clìất hay tinh thần của xã hội Mục đính hoạt động của nhóm xã hội này

đư ợc tổ chứ c th eo m ộ t ch ư ơ n g trình n h ất định đ ể ch u ẩn bị thực hiện vai trò

xa hội và nghề nghiệp cao Đây là một lực lượng khoa học bổ xung cho đội ngũ trí thức được đào tạo cho lao động trí óc và tham gia tích cực vào hoạt động đa d ạ n g có ích cho xã hội

Trang 39

Theo qui định của trường đại học thì lứa tuổi sinh viên hiện đại từ 17 đôn 23 tuổi, nghĩa là nó trùng hợp với giai đoạn thứ hai của tuổi thanh niên (từ 18 đến 25 tuổi), giai đoạn thứ nhất của tuổi thanh niên được tính từ 15 đến 17, 18 tuổi.

Một trong những đặc điểm quan trọng nhất ở tuổi thanh niên - sinhviên là sự phát triển ý thức - đó là tự quan sát, phân tích, đánh giá, kiểmtra toàn diện về chính bản thân mình Tự ý thức có chức năng tự điều chỉnhnhận thức, thái độ đôí với bản thân mình Tự ý thức giúp cho sinh viên cónhững hiểu biết và thái độ đối với mình để chủ động hướng nhân cách theocác yêu cầu của xà hội Iự ý thức củâ sinh viên được hình thành trong quátrình xã hội hoá và liên quan chặt chẽ với tính tích cực nhận thức của sinh viên

Trong khi học đại học việc xây dựng con đường sống tương lai của sinh viên có ảnh hưởng đến tự ý thức của họ, trước hết là ảnh hưởng đến tính cách bên trong và năng lực tự đánh giá ở sinh viên Quá trình này mỗi sinh viên điều chỉnh hành vi của mình để hoàn thiện nhân cách

Theo nghiên cứu của B G Ananhev thì lứa tuổi sinh viên là thời kỳ phát triển tích cực về tình cảm, thẩm mỹ, ổn định về tính cách Nhân cách sinh viên là nhân cách con người trẻ, đang được chuẩn bị để thực hiện chức năng người chuyên gia có trình độ nghiệp vụ, độc lập trong suy nghĩ và hành động, tích cực nắm vững nghề nghiệp và từng bước thể hiện mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống bằng những đợt thực tập ngoại khoá Thế giới nội tâm của sinh viên rất phức tạp, là một chuỗi những mâu thuẫn giữa giấc mơ hoài bão với khả Iiăng thực hiện, giữa mong muốn nắm bắt cả thông tin với quĩ thời gian hạn chế để hiểu được nó Có thể nhận thấy sự phát triển nhân cách sinh viên là m ộ t quá trình b iện chứ ng giữa sự nảy sinh và giải q u y ế t các m âu

Trang 40

thuẫn, chuyển lừ yêu eđu bên ngoài thành yêu cầu của bản thân và hoạt động lích cực của chính sinh viên.

Nhân cách con người được hình thành trong suốt cuộc đời nhưng thời

kỳ sinh viên nhân cách được hình thành và phát triển mạnh mẽ nhất Sự phát

ti lên nhân cách sinh viên diễn ra theo các hướng cơ bản sau:

- Niềm tin, xu hướng nghề nghiệp và năng lực cần thiết được củng cố

xã hội và giả quyết các vấn đề có quan hệ với những người khác Học tập và

g iao ticp là hai loại hoạt đ ộ n g tích cực biểu hiện tro ng n h â n cá c h c ủ a sinh viên Vào những năm cuối của thời gian học đại học, năng lực tự đánh giá của sinh viên phát triển mạnh Sinh viên có sự tự đánh giá về các giá trị liên

Ngày đăng: 27/03/2015, 12:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1 :  Những  phẩm  chất  nhân  cách  của  nữ  giáo  viên  có  uy  tín  (theo  đánh  giá  của sinh  viên). - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 1 : Những phẩm chất nhân cách của nữ giáo viên có uy tín (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 53)
Bảng 2:   Năng iực trí tuệ và tri  thức - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
Bảng 2 Năng iực trí tuệ và tri thức (Trang 57)
Bảng  3:   Năng  lực  nắm  vững  kỹ  thuật  giảng  dạy  và  nghiên  cứu  khoa  học  (theo đánh giá của sinh  viên). - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 3: Năng lực nắm vững kỹ thuật giảng dạy và nghiên cứu khoa học (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 61)
Bảng 4:   Năng  lực  giao  tiếp  của  nữ giảng  viên  có  uy  tín  (theo  đánh  giá  của sinhviẻn). - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
Bảng 4 Năng lực giao tiếp của nữ giảng viên có uy tín (theo đánh giá của sinhviẻn) (Trang 66)
Bảng  5:  Nhũng  đặc  điểm  nhân  cách  sinh  viên  hình  thành  dưới  sự  anh  hưởng của  nữ giảng  viên  uy  tín  (theo đánh  giá của sinh  viên) - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 5: Nhũng đặc điểm nhân cách sinh viên hình thành dưới sự anh hưởng của nữ giảng viên uy tín (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 70)
Bảng  6:  So  sánh  nhũng  đặc  điểm  nhân  cách  sinh  viên  hình  thành dưới  sự ảnh  hưởng  cua  nữ giảng  viên  uy  tín  (theo  đánh  giá  của  sinh  viên) - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 6: So sánh nhũng đặc điểm nhân cách sinh viên hình thành dưới sự ảnh hưởng cua nữ giảng viên uy tín (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 79)
Bảng  7:  Định  hướng  về  những  đặc  điểm  nhân  cách  cần  thiết  của sinh  viên  khi  tốt  nghiệp  (theo  đánh  giá  của  sinh  viên) - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 7: Định hướng về những đặc điểm nhân cách cần thiết của sinh viên khi tốt nghiệp (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 82)
Bảng  8:  So  sánh  định  hướng  về  những  đặc  điểm  nhân  cách  cần  thỉêt  của sinh  viên  khi  tốt  nghiệp (theo đánh giá của sinh  viên). - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 8: So sánh định hướng về những đặc điểm nhân cách cần thỉêt của sinh viên khi tốt nghiệp (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 84)
Bảng  10:  So  sánh  các  phương  thức  tiếp  nhận  ảnh  hưởng  của  nữ  giảng viên có uy tín  đối với  sinh  viên của 3 trường đại  học. - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 10: So sánh các phương thức tiếp nhận ảnh hưởng của nữ giảng viên có uy tín đối với sinh viên của 3 trường đại học (Trang 89)
Bảng  11:  Anh  hưởng  những  nội  dung  hoạt  động  của  nữ giảng  viên uy  tín  đến  nhân  cách  sinh  viên  (theo  đánh  giá  của  sinh  viên). - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 11: Anh hưởng những nội dung hoạt động của nữ giảng viên uy tín đến nhân cách sinh viên (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 91)
Bảng  thống  kê  trên  cho  thấy  sinh  viên  đánh  giá  tác  động  giá  dục  cao  nhất  là  những  nội  dung  hoạt  động:  Nghiên  cứu  khoa  học  và  hướng  dẫn  sinh  viên nghiên cứu khoa học  (3.31  điểm),  giảng dạy  (3.30 điểm),  trao đổi  thông  ti - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng thống kê trên cho thấy sinh viên đánh giá tác động giá dục cao nhất là những nội dung hoạt động: Nghiên cứu khoa học và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học (3.31 điểm), giảng dạy (3.30 điểm), trao đổi thông ti (Trang 92)
Bảng  12:  So  sánh  ảnh  hưởng  của  nội  dung  hoạt  động  của  nữ giảng viên  uy  tín  đến  nhân  cách  sinh  viên  (theo  đánh  giá  của  sinh  viên). - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 12: So sánh ảnh hưởng của nội dung hoạt động của nữ giảng viên uy tín đến nhân cách sinh viên (theo đánh giá của sinh viên) (Trang 95)
Bảng  12:  Nhân  cách  của nữ giảng viên  uy tín. - Ảnh hưởng của nữ giảng viên uy tín đến sự hình thành và phát triển nhân cách sinh viên
ng 12: Nhân cách của nữ giảng viên uy tín (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w