1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài trong pháp luật Việt Nam

124 3,2K 38

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 53,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

646767 68 70 707173737477 787878 84 84 88 88 Nội dung các quy định hiện hành của pháp luật Quy định đối với người sử dụng lao động Quy định đổi với người lao động nước ngoài làm việc tại

Trang 1

ĐIÊU CHỈNH QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Chuyên ngành : Luật quốc tê

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương /: TỔNG QUAN VÊ VIỆC ĐIỂU CHỈNH QUAN HỆ LAO 5

ĐỘNG CÓ YÉU TỐ NƯỚC NGOÀI1.1 Quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài - đổi tượng điều chỉnh 5

của pháp luật lao động Việt Nam

1.2 Quan niệm về yếu tố nước ngoài và quan hệ lao động có 6

yếu tố nước ngoài

1.2.1 Một số quan điểm về xác định yếu tố nước ngoài trong quan 7

hệ pháp luật lao động ở Việt Nam

1.2.2 Xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ lao động qua 9

các quy định của pháp luật Việt Nam

1.2.3 Các tiêu chí xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ pháp 12

luật lao động

1.2.3.2 Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo pháp luật nước ngoài 161.2.3.3 Công việc được thực hiện ở nước ngoài 171.2.4 Khái niệm về quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài 171.2.5 Một sổ thuật ngữ liên quan đến quan hệ lao động có yếu tố 17

Trang 3

1.4.1 Chù trương của Đảng về phát triển quan hệ lao động có 27

yếu tổ nước ngoài

1.4.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam điều chình quan hệ 29

lao động có yếu tổ nước ngoài

1.4.2.2 Khái lược lịch sử pháp luật Việt Nam về lao động có yếu 30

tố nước ngoài

1.4.3.1 Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền 1948 401.4.3.2 Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị và Công 40

ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (1966)

1.4.3.3 Cam kết của Việt Nam gia nhập WTO liên quan đến lao động 411.4.3.4 Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với một số nước 441.4.3.5 Các điều ước quốc tế song phương về lao động 451.4.3.6 Các công ước của ILO mà Việt Nam phê chuẩn 451.5 Tổ chức Lao động quốc tế và quan hệ với Việt Nam 471.6 Kinh nghiệm điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước 49

ngoài của một số nước

1.6.1 Quy định về tiếp nhận lao động nước ngoài của Nhật Bản 491.6.2 Ọuy định về tiếp nhận lao động nước ngoài cùa Malaysia 531.6.3 Kinh nghiệm đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của Philipin 541.6.4 Kinh nghiệm đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài của 55

Thái Lan

Chương 2: NỘI DUNG VÀ T H ự C TRẠNG PHÁP LUẶT LAO 57

ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG CÓ YÉU TỚ NƯỚC NGOÀI

2.1 Nhóm lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 57

Trang 4

646767

68

70

707173737477

787878

84

84

88

88

Nội dung các quy định hiện hành của pháp luật

Quy định đối với người sử dụng lao động

Quy định đổi với người lao động nước ngoài làm việc tại

Việt Nam

Quy định về quyền, nghĩa vụ chủ thể

Đánh giá thực tiễn việc điều chỉnh pháp luật

Mặt đạt được

Mặt hạn chế

Nhóm lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức quốc tế, tố

chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Nội đung quy định hiện hành của pháp luật

Quy định đổi với người sử dụng lao động

Quy định đối với người lao động

Quy định về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ thế

Một số vấn đề thực tiễn

Nhóm lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo

hợp đồng

Nội dung quy định hiện hành của pháp luật

v ề hình thức đi làm việc ở nước ngoài

v ề điều kiện, quyền và nghĩa vụ của chủ thể hoạt động

đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

Quy định khu vực, ngành, nghề và công việc cấm đưa người

lao động đi làm việc ở nước ngoài

Quy định đối với người lao động đi làm việc ớ nước ngoài

Đánh giá thực tiễn việc điều chỉnh pháp luật

Những mặt đạt được

Trang 5

Chương 3: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP c ơ BẢN NHÀM HOÀN THIỆN 95

PHÁP LUẬT VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ LAO ĐỘNG

CÓ YÉU TÓ ĨVƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về lao động có yếu tố 95 nước ngoài

Bám sát chủ trương đường lối chính sách của Đảng; đảm 95bảo quyền con người; hướng tới công nghiệp hhóa hiện

đại hoá đất nước; giữ vững chủ quyền quốc gia

Tạo cơ hội làm việc; cải thiện đời sổng cho người lao động; 97hướng vào mục tiêu thu hút đầu tư, tăng trưởng kinh tế đất

Nhóm giải pháp về nghiên cứu, lý luận 101

Một số giải pháp khác góp phần phát triển các quan hệ lao 104động có yếu tổ nước ngoài ở Việt Nam

Một số khuyến nghị đổi với Nhà nước nhằm phát triển 105quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài ở Việt Nam

Trang 6

MỞ Đ ẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp, quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài chưa thực sự phát triển phong phú đa dạng như ngày nay, nhu cầu điều chỉnh pháp luật, sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học về nhóm quan

hệ này không lớn Chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã được khẳng định trong thực tiến đời sống xã hội 20 năm qua: Kinh tế phát triển, thị trường lao động hình thành, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm, tăng thu nhập cho bản thân và làm giầu cho đất nước Bên cạnh đó, trong thời kỳ đổi mới, quan hệ lao động diễn ra hết sức phong phú, đa dạng, đã vượt ra khỏi biên giới hành chính của quốc gia, tạo nên các dòng chảy lao động nước ngoài vào Việt Nam và lao động Việt Nam ra nước ngoài, tác động đến các quan hệ lao động trong nước, nảy sinh nhiều vấn đề cần được quan tâm, nghiên cứu, giái quyết Tuy nhiên, cơ sở lý luận về quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài trong

tư pháp quốc tể Việt Nam chưa hoàn chỉnh, còn nhiều quan điểm không thống nhất về xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ lao động, khái niệm, chủ thể của quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài v.v Pháp luật điều chinh các quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam bộc lộ những điểm hạn chế, cần phải khắc phục, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội

Vì lý do trên, việc nghiên cửu đề tài: "Đ iều chính quan hệ lao động

có yếu tổ nước ngoài trong pháp luật Việt Nam " mang tính cấp thiết cả về lý

Trang 7

các quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài, trên cơ sớ đó đưa ra một số giải pháp nhàm góp phần hoàn thiện pháp luật lao động, phát triển thị trường lao động có yếu tổ nước ngoài.

- Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về lao động có yếu tố nước ngoài và phát triển các quan hệ lao động này đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động, hội nhập quốc tế, phát triển đất nước

- Khảo cứu thực tiễn pháp luật và hiệu quả pháp luật lao động cóyếu :ố nước ngoài ở Việt Nam trong 20 năm trở lại đây Đó là khoáng thờigia.n mà đường lối đổi mới của Đảng về lao động có yếu tố nước ngoài đã được khẳng định, đảm bảo giá trị vững chắc khi làm cơ sớ để phục vụ đề tài nghiên cứu

7

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

Đe giải quyết các nội dung đặt ra, tác giả vận dụng các phương pháp

tư duy của triết học như quy luật biện chứng, quy luật mối liên hệ phổ biến và

sự phát triển; phương pháp diền dịch, phân tích; phương pháp phân tích lịch

sử, phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh

5 Tình hình nghiên cứu đề tài

Liên quan đến quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài ờ Việt Nam có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu đã được công bổ như Luận văn Cử nhân:

"Chế độ pháp lý về xuất khẩu lao động'' của Nguyễn Thị Huệ, năm 1999;

Luận văn Thạc sĩ luật học: ''Những vấn đề pháp lý về đưa và tiếp nhận người

lao động Việt Nam đi làm việc tại Malaysia thực trạng và giải pháp" của Mai

Đức Tân, năm 2006; bài " về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động có yếu tổ nước ngoài" của tác giả Phạm Công Bảy, đăng trên Tạp chí Tòa án

nhân dân, số 7/1998; "Báo cáo chuyên đề nghiên cứu xuất khấu lao động ớ

Việt Nam và kinh nghiêm xuất khẩu lao động của một sổ nước trong khu vực"

của Viện Nghiên cứu Thanh niên, năm 2005 v.v Những công trình nghiên cứu, bài viết đó có nội dung khá phong phú về lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Tuy nhiên, đó chỉ là một phần nội hàm của quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài, cho tới nay hiếm có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nưcVc ngoài trong pháp luật Việt Nam được công bố

6 Đóng góp của luận văn

Những vấn đề giải quyết trong luận văn nhằm:

- Góp phần làm rõ tiêu chí xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ lao động và hoàn thiện khái niệm về quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài trong Tư pháp quốc tế Việt Nam

- Tập hợp tương đối toàn diện và đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật lao động Việt Nam điều chinh qưan hệ lao động có yếu tố nước

Trang 9

ngoài trong giai đoạn đồi mới, có sự so sánh với nội dung cơ bản của pháp

luật lao động quốc tế

- Đưa ra một số giải pháp nhàm hoàn thiện pháp luật lao động Việt Nam về quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài và phát triển những quan hệ

này theo yêu cầu của đất nước

7 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về việc điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố

nước ngoài

Chương 2: Nội dung và thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện

hành về lao động có yếu tổ nước ngoài

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật và phát

trién quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam

4

Trang 10

TÓNG QUAN VÈ VIỆC ĐIÈƯ CHỈNH QUAN HỆ LAO ĐỘNG

CÓ YÉU TÓ NƯỚC NGOÀI

Chương í

1.1 Q U A N HỆ LA O Đ Ộ N G C Ó Y Ế U T Ó N Ư Ớ C N G O À I - ĐÓI T Ư Ợ N G ĐIÊU C HỈNH C Ủ A PH Á P L U Ặ T LA O Đ Ộ N G V IỆ T N A M

Điều chinh pháp luật là quả trình thực hiện sự tác động cúa pháp luật lên

các quan hệ xã hội, trong đó Nhà nước ban hành pháp luật, quy định cho các bên

tham gia quan hệ xã hội một số quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, đồng thời

thiết ỉập những điều kiện để đảm bảo cho các quyền và nghĩa vụ pháp lý đó

được thực hiện "Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, pháp luật là phương tiện quan

trọng bậc nhất không thể thay thé để điều chinh các quan hệ xã hội" [47]

Điều chỉnh pháp luật quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài là một

dạng cụ thể của điều chỉnh pháp luật, là việc nhà nước quy định điều kiện,

phạm vi chủ thể được tham gia vào quan hệ lao động có yểu tố nước ngoài,

quyền và nghĩa vụ cùa các chủ thể, nhừng vấn đề có liên quan đế đảm báo cho

quyền và nghĩa vụ đó được thực hiện, nhằm mục tiêu bào vệ quyền làm việc,

các lợi ích hợp pháp khác của các chủ thể, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao

động phát triển, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu

dân giầu, nước mạnh, xã hội công bàng, dân chù, văn minh

Nói đến quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài là nhấn mạnh tính chất

quốc tế cùa quan hệ lao động, và để phân biệt với quan hệ lao động không có

yếu tổ nước ngoài Xu thế toàn cầu hóa là một quá trình khách quan của xã

hội, không một quổc gia dân tộc nào có thể hoàn toàn đóng cửa với thế giới

Mong muốn hiểu biết, có được nhiều thuận lợi, thỏa mãn lợi ích cá nhân,

quốc gia, dân tộc đã làm cho nhiều quan hệ vượt ra khỏi lãnh thố một quốc

gia, trong đó có quan hệ lao động Quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài là

một bộ phận quan trọng, cùng với quan hệ lao động không có yếu tỏ nước

Trang 11

ngoài cấu thành nên quan hệ lao động trong xã hội Dưới tác động cùa pháp

luật, quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài trở thành quan hệ pháp luật lao

động có yếu tố nước ngoài

Pháp luật lao động Việt Nam không điều chỉnh tất cả các quan hệ lao

động có yếu tố nước ngoài, một số ngành luật khác như hành chính, hình sự,

dân sự cũng tham gia điều chỉnh một số nội dung quan hệ lao động nhất định

Pháp luật lao động Việt Nam điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố

nước ngoài xác lập bằng hình thức hợp đồng lao động "giừa người lao động làm

công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội liên quan

trực tiếp với quan hệ lao động", giữa công dân Việt Nam làm việc "tại các cơ

quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam và người

nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp, tô chức và cho cá nhân Việt

Nam trên lãnh thổ Việt Nam" (Điều 1, 2, 3 Bộ luật Lao động Việt Nam 1994)

N hư vậy, quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài là một bộ phận cấu

thành của quan hệ lao động nói chung, là đối tượng điều chỉnh của pháp luật

lao động Việt Nam Tuy nhiên pháp luật lao động Việt Nam không điều chỉnh

toàn bộ quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài, chỉ điều chỉnh một số nhóm

quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài nhất định

1.2 Q U A N N IỆ M VÈ YÉU T Ố N Ư Ớ C N G O À I V À Q U A N HỆ L A O Đ Ộ N G

CÓ YÉU T Ố N Ư Ớ C N G O À I

Việc xác định yếu tổ nước ngoài là vấn đề then chốt để xác định quan

hệ lao động nào là có yếu tố nước ngoài, từ đó xác định pháp luật áp dụng,

thẩm quyền giải quyết tranh chấp Tuy nhiên xác định yếu tố nước ngoài trong

quan hệ pháp luật lao động là một vấn đề phức tạp cả trên lý luận và thực tiễn

pháp luật Việt Nam hiện nay Cơ sở lý luận còn bất cập, chưa có sự thống

nhất về tiêu chí yếu tố nước ngoài, chủ thể, khái niệm về quan hệ lao động có

yếu tố nước ngoài Các quy định của pháp luật thực định chưa thực sự rõ

ràng, dề dần đến nhầm lẫn về chủ thể Đe có cơ sở lý luận khoa học cho việc

6

Trang 12

điều chinh quan hệ lao động có yểu tổ nước ngoài một cách hiệu quả nhất cần

giải quyết những nội dung sau: 1 ) Thổng nhất các tiêu chí xác định yếu tổ nước

ngoài trong quan hệ lao động 2) Khái niệm lại về quan hệ lao động có yếu tố

nước ngoài và 3) Làm rõ vấn đề còn mâu thuẫn: Phạm vi chủ thế của quan hệ

lao động có yếu tổ nước ngoài Quan hệ lao động giữa doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài và lao động Việt Nam có yếu tố nước ngoài hay không

Những vấn đề đặt ra được giải quyết tại mục 1.2.1 và 1.2.2

1.2.1 Một số quan điểm về xác định yếu tố nước ngoài trong quan

hệ pháp luật lao động ở V iệt Nam

Quan điểm về yểu tổ nước ngoài trong quan hệ iao động được đề cập

trong nhiéu tài liệu nghiên cứu Tuy nhiên, các quan điểm, khái niệm rất khác

nhau về yếu tố nước ngoài và phạm vi chủ thể của quan hệ lao động có yếu tố

nước ngoài, điển hình như:

T h ứ n h ấ t :

Quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài là quan hệ phát sinh theo hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao

động khi những người này có quốc tịch khác nhau Như vậy các

nhân tổ làm phát sinh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài trong

tư pháp quốc tế Việt Nam bao gồm:

- Người Việt Nam được người nước ngoài sử dụng lao động

ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn;

- Người Việt Nam được cừ đi công tác theo hợp đồng lao động ở nước ngoài theo thời hạn;

- Người nước ngoài lao động tại Việt Nam [37, tr 308]

Khái niệm dựa vào tiêu chí duy nhất là quốc tịch của các chu thế đề

xác định vếu tổ nước ngoài trong quan hệ lao động, còn một sổ tiêu chí khác

(căn cứ phát sinh, nơi thực hiện công việc) chưa được xác định

Trang 13

Thứ hai:

Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp, tồ chức có yếu tố nước ngoài, cụ thể bao gồm:

+ Quan hệ giừa người lao động Việt Nam và người sư dụng

lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong

các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tể đóng trên lãnh thổ Việt Nam

+ Quan hệ lao động giữa người nước ngoài với các tô chức,

cá nhân là người Việt Nam được phép sử dụng lao động nước ngoài

+ Lao động là người Việt Nam đi làm việc ớ nước ngoài theo hợp đồng lao động được ký kết với người sử dụng lao động Việt Nam hoặc nước ngoài [36, tr 13]

Theo quan điểm này thì phạm vi đối tượng của quan hệ pháp luật lao động có yếu tổ nước ngoài khá rộng, tuy vậy quan hệ giữa người lao động Việt Nam và người sử dụng lao động là doanh nghiệp có vổn đầu tư nước ngoài được xác định là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Thứ ba: Cuốn "Các quy định pháp luật về lao động có yểu tổ nước ngoài" do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản năm 2004, tập hợp

những nội dung văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài Tuy nhiên, ngoài phần những quy định chung, nội dung cuốn sách chỉ tập họp quy định của pháp luật về hai nhóm quan hệ lao động, đó là: ] ) Một

sổ quy định pháp luật về người Việt Nam làm việc ở nước ngoài và 2) Một sổ quy định pháp luật về người nước ngoài làm việc ở Việt Nam Năm 2006 Nhà

xuất bản Chính trị Quốc gia tiếp tục xuất bản cuốn ''Điều chinh các quan hệ

lao động có yếu tổ nước ngoài" Nội dung cuốn sách này cùng chỉ gồm hai nhóm quan hệ tương tự như trên

Như vậy, các cuốn sách này mới chỉ tập hợp phạm vi hai nhóm quan

hệ lao động coi là có yếu tổ nước ngoài, còn nhóm đối tượng thứ ba là người

8

Trang 14

Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thì cuốn sách không

đề cập đến ?

T h ứ t ư :

Hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến cho ràng quan hệ lao động giữa người lao động Việt Nam với các doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Quan niệm như vậy là không đúng vì đó là quan hệ lao động giữa

pháp nhân Việt Nam và người lao động Việt Nam; quan hệ này chịu

sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam; khi có tranh chấp lao động

thì chỉ duy nhất Tòa án Việt Nam và pháp luật Việt Nam được áp

dụng; vấn đề xung đột luật không được đặt ra; do đó không thê coi

là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

C hủ doanh nghiệp (tuy là người nước ngoài) tham gia quan hệ pháp luật với danh nghĩa là đại diện theo pháp luật của

pháp nhân Việt Nam chứ không phải với tư cách là cá nhân người

nước ngoài [28]

Như vậy, theo tác giả Phạm Công Bảy thì quan hệ lao động giữa

người lao động Việt Nam với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại

Việt Nam không phải là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

1.2.2 Xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ lao động qua các quy định của pháp luật Việt Nam

Số lượng các quy định pháp luật Việt Nam về lao động có yếu tố nước

ngoài khá lớn, luôn được sửa đổi, bổ sung theo từng giai đoạn lịch sử Tuy vậy,

nhừng quy định của pháp luật hiện hành còn chứa nhiều nội dung bất cập, chưa

rõ ràng, nhất quán, thiếu đồng bộ với các ngành luật có liên quan trong hệ thống

pháp luật, thể hiện trong Bộ luật Lao động cũng như một số văn bán hướng dẫn

thi hành Đó là một trong nhừng nguyên nhân dẫn đến có nhiều quan điếm

khác nhau về yếu tố nước ngoài trong quan hệ lao động, cụ thế như sau:

Trang 15

Thứ nhất: Bộ luật Lao động Việt Nam 1994 có nhiều quy định về quan

hệ lao động có yếu tổ nước ngoài, tập trung trong Chương XI, Mục V về lao

động có yếu tố nước ngoài ờ Việt Nam và Mục V (a) về lao động Việt Nam đi

làm việc ỡ nước ngoài Tuy nhiên, qua 3 lần sửa đổi, bổ sung (năm 2002,

2006 vả 2007), Bộ luật Lao động chưa có tập hợp hóa một chương riêng về

quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài, và cũng chưa có quy phạm định nghĩa

nào về cuan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài

Xét về cơ cấu các điều luật trong Bộ luật Lao động, quy định tại Điều 3,

Điều 131, 132 cho thấy doanh nghiệp có vổn đầu tư nước ngoài đều được

điều ch:nh cùng nhóm chủ thể là các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước

ngoài, tảt cả được quy định trong cùng một chương (Chương XI) điều chình

quan hệ lao động có tính chất đặc thù Việc quy định như vậy dẫn đến khó

phân biét đâu là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Vậy, nếu chỉ căn cứ vào quy định của Bộ luật Lao động thì khó rút ra

được tiêa chí xác định yếu tố nước ngoài

Thử hai: Các nghị định hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động chưa

xác định một cách khoa học, đồng bộ với quy định có liên quan trong hệ

thống pháp luật về phạm vi đổi tượng điều chỉnh, cụ thể là doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong quan hệ lao động, cụ thể:

- Nghị định số 85/Ỉ998/NĐ-CP ngày 20/10/1998 của Chính phù về

tuyển chọn và sử dụng lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước

ngoài tạ Việt Nam đâ không quy định doanh nghiệp có vổn đầu tư nước

ngoài là tố chức nước ngoài (Điều 2):

Tố chức nước ngoài gồm các tổ chức cụ thể sau: 1 ) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện

các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu

vực, tiểu khu vực 2)Văn phòng đại diện các cơ quan thôrm tấn, báo

chí, phát thanh và truvên hình nước ngoài 3)Vãn phòng đại diện và

10

Trang 16

văn phòng dự án của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài 4)Văn phòng các dự án đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty nước ngoài, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế: kinh tế, thương mại của nước ngoài [10].

một sổ điều của Nghị định sổ 85/1998/NĐ-CP đã xác định chủ thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức nước ngoài: "Khoán 4, Điều 2 được sửa thành khoản 4 Điều 2 mới như sau: 4 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, chi nhánh công ty nước ngoài, văn phòng đại diện "

- Neu đừng lại ở đây thì dường như vấn đề đã được khẳng định, nhưng xét trong một hệ thống pháp luật chỉnh thể, thì còn có những bất cập, chưa thỏa mãn Pháp luật về đầu tư, kinh doanh thương mại đều quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là pháp nhân Việt Nam, nên khi xác lập quan hệ lao động với người Việt Nam thì quan hệ lao động đó không có yếu tố nước ngoài (xem phân tích tại nội dung 1.2.3.1 của luận văn)

T hứ ba: Xem xét các quy định của pháp luật lao động với tư cách luật

chuyên ngành trong mối quan hệ với ngành luật chung mà đại diện là Bộ luật Dân sự, cho thấy như sau:

Điều 1 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2005 quy định: "Bộ luật Dân sự quy định địa vị pháp ý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhản, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thế về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)"

Bộ luật Dân sự là luật chung có vị trí chi phối luật chuyên ngành trong

đó có luật lao động, Theo nguyên tắc thứ bậc trong áp dụng pháp luật, quy định trong luật chuvên ngành không được trái với luật chung; những nội dung nàc chưa có quv định trong luật chuyên ngành được dần chiếu áp dụng trong

Trang 17

luật chung Bộ luật Lao động chưa khái niệm quan hệ lao động có yếu tố nước

ngoài nên sê được dần chiếu đến quy định tương ứng trong Bộ luật Dân sự

Theo đó thì:

Ọuan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là:

a) Các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ

quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư tại

nước ngoài;

b) Các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đinh, kinh doanh, thương mại và lao động mà các bên tham gia là công dân, tổ chức

Việt Nam, nhung căn cứ để xác lập, thay đồi, chấm dứt theo pháp

luật nước ngoài, phát sinh ờ nước ngoài hoặc tài sản liên quan đen

quan hệ đó ở nước ngoài [14]

Như vậy, có ba tiêu chí để xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ

dân sự là: 1 ) Chủ thể; 2) Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ; 3) Tài

sản liên quan đến quan hệ đó

1.2.3 Các tiêu chí xác định yếu tổ nước ngoài trong quan hệ pháp luật lao động

Dựa trên nguyên tắc thứ bậc và nguyên tẳc tương tự trong áp dụng

pháp luật, trên cơ sở nhừng quy định của Bộ luật Dân sự, trên cơ sớ tính chất

quóc tế cùa quan hệ lao động, tác giả mạnh dạn rút ra ba tiêu chí, nếu quan hệ

lao động có ít nhất một trong ba tiêu chí này sẽ được xác định là quan hệ lao

động có yếu tổ nước ngoài:

Một là: Có ít nhất một bên là chủ thế nước ngoài tham gia.

Hai là: Căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động ờ

nưcc ngoài

Ba là: Công việc được thực hiện ớ nước ngoài.

12

Trang 18

Quan hệ pháp luật lao động được coi là có yếu tố nước ngoài khi có ít

nhất một bên chủ thể nước ngoài tham gia Thuật ngừ nước ngoài chi nước

mà chù thể mang quốc tịch Chủ thể tham gia quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài là chủ thể của quan hệ pháp luật lao động, gồm một bên là người

lao động và một bên là người sử dụng lao động: Người lao động nước ngoài

là người có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao động, trực tiếp thực hiện hành vi lao động Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải

đủ 18 tuổi trở lên và có thêm một số điều kiện khác do pháp luật quy định

Người sử dụng lao động cũng phải đáp ứng đủ năng lực pháp luật và

năng lực hành vi Năng lục pháp luật là khả năng pháp luật quy định được quyền tuyển chọn và sử dụng lao động, còn năng lực hành vi là khả năng bằng chính mình, thực hiện hành vi tuyển chọn và sử dụng lao động, "hành vi này thường được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp (người đứng đầu

đon vị) hoặc là người được ủy quyền" [36, tr 81].

Cụ thể chủ thể nước ngoài tham gia vào quan hệ lao động được pháp luật Việt Nam điều chỉnh bao gồm:

- Người sừ dụng lao động là cơ quan, tố chức, pháp nhân nước ngoài:

Là những cơ quan, tổ chức, pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài, bao gồm cả cơ quan, tổ chức quốc tế được thành lập theo pháp luật quốc tế [14] Trong quan hệ lao động, cơ quan, tổ chức, pháp nhân nước ngoài

là người sử dụng lao động, được phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, được phép thuê mướn, sử dụng lao động Việt Nam và nước ngoài theo quy định của pháp luật

- Người sử dụng lao động là cá nhân nước ngoài: Là người không

quốc tịch Việt Nam, có đủ năng lực chủ thế và những điều kiện nhất định, được pháp luật Việt Nam cho phép tuyển dụng lao động Việt Nam [10]

- Người lao động nước ngoài: Là người không có quổc tịch Việt Nam,

đáp ứng nhừng điều kiện pháp luật quy định đế được phép làm việc tại Việt

1.2.3.1 Chủ thể nước ngoài

Trang 19

Nam cho tồ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài tại Việt Nam [12]

Hoặc những người lao động nước ngoài khác nhập cánh Việt Nam theo

phương thức di chuyển thề nhân theo cam kết của Việt Nam gia nhập Tổ chức

Thương mại Thế giới (WTO)

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Người Việt Nam định cư ở

nước ngoài là bộ phận không tách rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân

tộc Việt Nam Do vị trí, tầm quan trọng của cộng đồng người Việt Nam ở nước

ngoài mà Bộ Chính trị có riêng một nghị quyết (Nghị quyết sổ 36-NQ/TW

ngày 26-3-2004) về công tác đối với người Việt Nam ờ nước ngoài Người

Việt Nam định cư ờ nước ngoài là "Công dân Việt Nam và người gốc Việt

Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ờ nước ngoài" [23] Người Việt Nam

định cư ở nước ngoài có thể là những người từng có quốc tịch Việt Nam, nay

đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài và đang mang quốc tịch

nước ngoài và có thể vẫn mang quốc tịch Việt Nam Pháp luật đã từng quy

định: "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào làm việc cho các doanh

nghiệp, tổ chức tại Việt Nam cũng phải có giấy phép lao động" [9] Tuy

nhiên, quy định này không còn hiệu lực Các quy định của pháp luật về người

Việt Nam định cư ở nước ngoài trong lĩnh vực lao động không nhiều Người

Việt Nam định cư ờ nước ngoài có thể về Việt Nam đầu tư sản xuất kinh

doanh, tham gia quan hệ lao động với tư cách người sử dụng lao động hoặc

làm việc tại Việt Nam với tư cách người lao động, nếu họ không có quốc tịch

Việt Nam thì họ được áp dụng pháp luật về người nước ngoài

* Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng lao

động Việt ỈVam, tác già đồng ý với quan điêm của nhà nghiên cứu Phạm Công

Bày Quan hệ lao động giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với

ngươi lao động Việt Nam không phải là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài,

khẳr.g định này dựa trên cơ sở các quy định của một số ngành luật liên quan:

Một là, Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005 (Điều 4.20) quy định: "Quốc

tịch :ủa doanh nghiệp là quốc tịch của nước, vùng lãnh thố nơi doanh nghiệp

thàm lập, đăng kv kinh doanh"

14

Trang 20

Hai là, Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 16.4) cùng quy định:

"Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là thương nhân Việt Nam"

Ba là, pháp luật về đầu tư: Từ năm 1991, Nghị định số 28-HĐBT

ngày 06/02/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Điều 4.3) đã quy định: "Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam"

Bổn là, Mầu hợp đồng lao động ban hành kèm theo Thông tư sổ

21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động- Thương binh và

Xã hội hướng dần cách ghi hợp đồng lao động đổi với bên sừ dụng lao động như sau: " ờ dòng "đại diện cho" người sử dụng lao động phái "Ghi cụ thế doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, ví dụ: Công ty xây dựng Nhà ở Hà Nội" Hưỏng dẫn đã chỉ rõ: Chủ thể của hợp đồng lao động được xác định gồm 2

bên, một bên là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được ký bới người đại diện,

và bèn kia là người lao động ký trực tiếp

Vậy, pháp luật quy định rõ doanh nghiệp có vổn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam Pháp nhân đó mới là chủ thể sử dụng lao động, là một bên :rong quan hệ lao động Người giữ chức vụ của doanh nghiệp (giám đốc, tổng giám đốc, chù tịch hội đồng quản trị ) chi là nhừng thực the đại diện,

họ mang quốc tịch Việt Nam hay nước ngoài cũng vậy, chi là người đại diện theo pháp luật cho người sừ dụng lao động Người sử dụng lao động và người lao dộng đều mang quổc tịch Việt Nam thì không phải quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài Chì trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoà sử dụng lao động nước ngoài thì quan hệ lao động đó được coi là có yếu

tố nuớc ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có sở hữu vốn của người nước ngoài, được Nhà nước ưu đãi theo chính sách khuyến khích và báo hộ

Trang 21

đầu tư nước ngoài, cần thiết được coi là chủ thể đặc biệt, có quy định điều chinh đặc biệt trong pháp luật lao động Song, không vì thế mà xếp chung vào nhóm quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài, điều đó dẫn đến nhầm lẫn trong việc nhận diện bản chất của nhóm quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài.

1.2.3.2 Căn cứ phải sinh, thay đỗi, chấm dứt theo pháp luật nước ngoài

Theo pháp luật Việt Nam, quan hệ dân sự giữa các chủ thể đều là Việt Nam cũng có thể là một quan hệ có yếu tố nước ngoài nếu căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo pháp luật nước ngoài [24] Quan hệ lao động là hiện tượng động, chúng phát sinh thay đổi, chấm dứt khi có những sự kiện pháp lý

xảy ra Khi có sự kiện pháp lý trong quan hệ lao động xuất hiện ờ nước ngoài

thi được coi là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài Đối với tiêu chí này, không cần phải có tiêu chí chủ thể nước ngoài, có nghĩa là người lao động và người sử dụng lao động đều mang quốc tịch Việt Nam nếu thiết lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động ở nước ngoài thì coi là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Tuy nhiên, trên thực tế các tiêu chí đan xen nhau, không tách bạch như chúng ta đã phân chia, ví dụ: Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động thường thấy liên quan đến 3 hợp đồng: 1) Hợp đồng cung ứng lao động, 2) hợp đồng xuất khẩu lao động và 3) hợp đồng lao động Hợp đồng cung ứng lao động được ký giữa đơn vị môi giới lao động Việt Nam và bên nước ngoài, căn cứ

ký kết là điều ước quốc tế song phương giữa hai quốc gia hữu quan hoặc điều ước quốc tể đa phương, hoặc chỉ là pháp luật của hai quốc gia (nếu hai quốc gia chưa có điều ước) Đẻ thực hiện hợp đồng cung ứng lao động, đơn vị môi giới Việt Nam ký hợp xuất khẩu lao động với người lao động Việt Nam, hợp đồng này căn cứ vào pháp luật Việt Nam Lao động Việt Nam khi sang nước ngoài phải tiếp tục ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động nước ngoài, hợp đồng lao động này tuân theo pháp luật nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng cung ứng lao động Trên thực tế những vụ án tranh chấp hợp đồng xuất khấu lao động được các Tòa án Việt Nam giải quyết cho thấy hầu hết "đều

16

Trang 22

phát sinh từ hợp đồng lao động ờ nước ngoài, mà hợp đồng này được ký kêt

và thực hiện ờ nước ngoài, theo pháp luật nước ngoài", "có thể nói ràng căn

cứ làm chấm dứt hợp đồng xuất khẩu lao động phát sinh ờ nước ngoài (phát sinh từ việc chấm dứt hợp đồng lao động ở nước ngoài)" [29]

1.2.3.3 Công việc được thực hiện ở nước ngoài

Trong quan hệ dân sự truyền thống nói chung, mặc dù các chủ thể đều

là Việt Nam nhưng nếu có liên quan đến tài sản ở nước ngoài thì coi là có yếu

tổ nước ngoài Trong quan hệ iao động, đổi tượng trao đổi chính là sức lao động, gắn liền với con người lao động, vì vậy nơi diễn ra lao động hay nơi thực hiện hợp đồng lao động ở nước ngoài được coi là quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài

Chẳng hạn, một doanh nghiệp Việt Nam sử dụng lao động Việt Nam, đưa người lao động ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ờ nước ngoài, hoặc doanh nghiệp nước ngoài đưa lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thực hiện hợp đồng kinh doanh tại Việt Nam, thì được coi là quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài Tiêu chí này, các chủ thể có thể cùng quốc tịch

1.2.4 Khái niệm về quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Từ nhừng phân tích nêu trên, tác giả mạnh dạn đưa ra quan điềm về quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài một cách tổng quát như sau:

Quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài là quan hệ lao động có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc giữa các bên tham gia đều có quốc tịch Việt Nam nhưng căn cứ đế xác lập, thay đổ., chấm dứt quan hệ lao động theo pháp luật nước ngoài, hoặc nơi thực hiện công việc ờ nước ngoài

1.2.5 Một số thuật ngữ liên quan đến quan hệ lao động có yếu tố nuửc ngoài

Liên quan đến khái niệm quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài có mẹt sổ thuật ngừ, thường được sứ dụng trong văn bán pháp luật, trong đời

Trang 23

sống xâ hội, được trích dẫn, nêu trong luận văn, có tác dụng làm rõ hơn vấn

đề nghièr círu, cần được hiểu một cách thống nhất, đó là:

Leo động nhập cư Trong xu thế toàn cầu hóa, hiện tượng di dân từ

khu vực, quốc gia này sang khu vực, quốc gia khác là tự nhiên, tất yếu Trong

số những người nước ngoài nhập cảnh vào một nước theo các mục đích khác nhau, có ihững người đến để lao động, được coi là lao động nhập cư Một sổ quốc gia ban hành đạo luật riêng điều chỉnh đổi tượng là người nước ngoài nhập cảm, cư trú, lao động tại nước họ, ví dụ: Luật Nhập cư của Malaysia

1955, Luit Nhập cư cùa Liên bang Nga nhằm bảo vệ lao động trong nước, hoặc đáp úmg nhu cầu thiểu hụt lao động của nước nước mình Thuật ngữ lao động nhậ:> cư còn dùng để chỉ lao động ngoại tỉnh trong một quốc gia, không thuộc phạn vi của đề tài này

Trong văn bản pháp lý của Việt Nam không sử đụng thuật ngữ "lao động nhậ? cư" mà sử dụng thuật ngừ "lao động nước ngoài"

Urp tác lao động Thuật ngữ sử dụng trong những năm đầu thập kỷ 80,

sau khi ữổng nhất đất nước, trước yêu cầu giải quyết việc làm cho người lao động và rhu cầu về lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội chủ nghĩa ờ Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta tiến hành đưa lao động đi làm việc ở một số nvớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu và đưa chuyên gia y tế, nông nghiệp sang một số nước châu Phi Hợp tác lao động đúng nghĩa chỉ sự trao đổi lao động qualại hai bên nhung trong giai đoạn những năm 1980, thuật ngữ "hợp tác lao đệng" không bao hàm hoạt động nhận lao động nước ngoài vào Việt Nam, mà để chỉ hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ơ nước ngoã theo các hiệp định mà Nhà nước ta ký kết với các nước

Xĩất khâu lao động: Ngôn ngữ quốc tế gọi việc lao động ở nước này

đi làm vite ở nước khác là "Di cư lao động quốc tế" Di cư lao động quốc tế thường điợc thể hiện ở hai hình thức là di cư tự do và di cư có tổ chức, có sự

ngừ xuất ihẩu lao động được sử dụng nhiều trên các phương tiện thông tin đại

18

Trang 24

chúng, trong đời sổng sinh hoạt của nhân dân, và một số văn bán của Nhà

nước, chi hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước

ngoài theo hình thức hợp đồng Tuy nhiên, có ý kiến [44] cho ràng nên hạn

chế sử dụng thuật ngữ "xuất khẩu lao động", đặc biệt trong trong các văn bán

có tính pháp lý, bởi tính đặc thù, tính nhân văn trong quan hệ lao động, sức

lao động là kết tinh của thể lực và trí lực con người, không tách rời bản thân

con người Vì thế thuật ngữ "xuất khẩu lao động" dễ bị các nhóm chổng đối

chính trị kích động, chống phá, xuyên tạc sang "xuất khẩu người", "hình thức

nô lệ kiểu mới"

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài (cụm danh từ), hoặc "Đưa

lao động đi làm việc ở nước ngoài" (cụm động từ), là thuật ngữ có nội

dung tương đồng với "xuất khẩu lao động" Thông tư liên tịch số

09/2006/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 04/08/2006 Hướng

dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi vi phạm pháp luật trong

lĩnh vực xuất khẩu lao động ở nước ngoài quy định: "Người lao động làm việc

ở nước ngoài là công dân Việt Nam được đưa đi làm việc ở nước ngoài dưới

hình thức xuất khẩu lao động" Luật số 72/2006/QH11 đã chính thức sử dụng

thuật ngừ "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp

đồng", chứa đựng đầy đù thông tin về nội dung, dễ hiểu, nhưng có lẽ hơi dài

nên thuật ngữ "xuất khẩu lao động" được ưa dùng hơn

1.3 V A I T R Ò , Đ Ặ C T R Ư N G , P H Â N L O Ạ I Q U A N H Ệ L A O Đ Ộ N G C Ó

Y Ế U T Ó N Ư Ớ C N G O À I

1.3.1 Vai trò của quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Lao động có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng

trên các mặt kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội

Mặt kinh tể xã hội, /ao động nước ngoài đến làm việc nhằm đáp ứng

nhu cầu lao động có kinh nghiệm và trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật cao mà

lao động trong nước không thể đảm nhiệm được, góp phần thực hiện chính

Trang 25

sách thu hút đầu tư Bên cạnh đó cũng là cơ hội cho lao động Việt Nam nhận chuyển giao, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế ngay tại nhà.

Việc đưa lao động Việt Nam đi làm việc ờ nước ngoài góp phần giái quyết việc làm, tăng thu nhập cùa người lao động Việt Nam Hiện đang có khoảng 400.000 người lao động Việt Nam đã có mặt trên 40 nước và vùng lãnh thổ, số lượng này bổ sung hàng năm khoảng 80.000 Lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài có thu nhập bình quân cao hơn trong nước từ 6 đến 10 lần [42] Hàng năm người lao động đi làm việc ờ nước ngoài chuyển về nước lượng ngoại tệ đáng kể từ 1,2 đến 1,5 tỷ USD, năm 2005 là 1.6 tỷ USD, chiếm 3% GDP cả nước [65]

Bên cạnh đó, lao động Việt Nam sau khi làm việc ở nước ngoài đã nâng cao tay nghề, tiếp thu được trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ quản

lý, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động về phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Việc tiếp thu kỹ năng, kinh nghiệm trong thời gian lao động ờ nước ngoài cùng góp phần tiết kiệm vốn đầu tư tạo việc làm trong nước

Các mặt khác

Không chỉ Việt Nam mà cả đối với các nước đang phát triển nói chung, nhu cầu công ăn việc làm là một vấn đề xã hội quan tâm Đổi với các nước đang phát triển, xuất khẩu lao động là một kênh quan trọng góp phần giải quyết việc làm, nhất là lao động khu vực nông thôn

Chính sách lao động quốc tế mồi quốc gia, là một bộ phận của chính sách đối ngoại Người lao động Việt Nam ra nước ngoài mặc nhiên trớ thành những người quảng bá hình ảnh đặc trưng truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam ờ nước ngoài Lao động Việt Nam ra nước ngoài và lao động nước ngoài đến Việt Nam giúp các bên tăng cường hiểu biết lẫn nhau, góp phần tăng cường mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa các quốc gia hữu quan

Trong nước, phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm, chống thất nghiệp, cải thiện và nâng cao mức sống, môi trường làm việc cho người

20

Trang 26

lao động; xây dựng lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục tiêu chiến lược, một phần chính sách của Đáng, Nhà nước ta.

Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài góp phần đáp ứng yêu cầu xây dựng nền pháp luật trong môi trường hội nhập quốc tế, xây dựng pháp luật pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Đặc trưng của quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Là một loại của quan hệ lao động, quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài mang đặc điểm chung của quan hệ lao động như: 1) Phù hợp với phương thức sản xuất; 2) Vừa là một quan hệ kinh tế vừa là một quan hệ xã hội, cac chủ thể quan tâm đến lợi ích kinh tế khi sử dụng sức lao động nhưng sức lao động gắn với con người vì vậy nó là quan hệ giữa con người với nhau,

là quan hệ xã hội; 3) vừa có tính thống nhất, vừa mâu thuẫn, các chủ thể đều phải gắn két nhau, dựa vào nhau, người sử dụng lao động có tư liệu sản xuất cần cc sửc lao động của người lao động và ngược lại nhưng lợi ích trong việc

sử dụng sức lao động giữa các bên là không thống nhất; 3) vừa bình đẳng, vừa phụ thuộc, các bên bình đẳng trong việc thỏa thuận quyền và nghĩa vụ, các điều kiện lao động nhưng người lao động phụ thuộc vào sự quản lý điều hành của người sử dụng lao động; Tuy vậy quan hệ lao động có yếu tố nước

ngoài zó một số đặc trưng sau:

Đặc trưng thứ nhẩtĩ có yếu tố nước ngoài

Nói đến quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài là nói đến tính chất

quốc 'ế của nó Các chủ thể (người sử dụng lao động hoặc người lao động)

đến víri nhau từ các dân tộc khác nhau trẽn thế giới, có quan niệm về tư tưởng chính trị, văn hóa, đạo đức, có tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục, tập quán ỉinh hoạt không giống nhau Sự khác nhau đó có ảnh hưởng không nhỏ tnng quá trình thiết lập quan hệ lao động và duy trì quan hệ lao động Lao đ)ng nước ngoài đến một nước khác, ngoài việc thiết lập quan hệ lao

Trang 27

động còn có thể thiết lập các moi quan hệ xă hội khác (dân sự, hôn nhân gia đình, ) Vì vậy các quổc gia đều quan tâm bảo vệ lao động, việc làm và các giá trị xã hội trong nước Trong số những người lao động nước ngoài không thể tránh khỏi những phần tử có tư tưởng xấu, trà trộn, thâm nhập đê thực hiện âm mưu xấu, thậm chí là phạm tội Vì thế so với quan hệ lao động thông thường, pháp luật các nước có điều chỉnh đặc biệt đối với quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài.

Đặc trưng thứ hai: Chịu sự điều chỉnh song trùng của nhiều hệ thống pháp luật

Chủ thể tham gia quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài sẽ vừa chịu

sự điều chỉnh của pháp luật nước mình là công dân, vừa chịu sự điều chỉnh của pháp luật của nước nơi thực hiện công việc

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam hoặc theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia Pháp luật Việt Nam quy định quyền và nghĩa vụ cụ thế của lao động nước ngoài trong pháp luật lao động và đảm bảo các quyền và nghĩa vụ lao động đó tại Việt Nam Ngoài ra, họ còn được hưởng các quyền và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy chế đối với người nước ngoài, được quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan (chưa có đạo luật riêng) như Bộ luật Dân

sự, Luật Đầu tư, Luật Thương mại, Luật Hôn nhân và Gia đình, pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài Các quy chế chung mà lao động nước ngoài được hưởng gồm: Quy chế đối xử quốc gia (không phân biệt đối xử giừa lao động nước ngoài với lao động Việt Nam), quy chế tối huệ quốc (không phân biệt đối xử giữa những lao động nước ngoài cùng làm ăn sinh sống ở Việt Nam) và quy chế có đi có lại thùy theo tình hình cụ thể trong mối quan hệ giữa Việt Nam và quổc gia hữu quan

Tuy nhiên, xuất phát từ lý do bảo vệ lợi ích cơ bản của Nhà nước, pháp luật Việt Nam có quy định hạn chế người nước ngoài làm nghề và giữ

2 2

Trang 28

một số chức vụ nhất định Ví dụ: không được làm công chứng viên (Điểu 13 Luật Công chứng 2006), không được đứng đầu cơ quan báo chí, biên tập viên, tổng biên tập, giám đốc nhà xuất bản (Điều 13 Luật Báo chí 1989, Điều 14 Luật Xuất bản 2004), Hạn chế này không đáng kể so với những quyền mà người lao động nước ngoài được hưởng.

Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được pháp luật Việt Nam bảo hộ Điều 75 Hiến pháp 1992, Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng cùa người Việt Nam ở nước ngoài Điều 45 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ờ nước ngoài theo hợp đồng quy định: Người lao động đi làm việc ờ nước ngoài có các nghĩa vụ sau đây: " tuân thù pháp luật Việt Nam và pháp luật cùa nước tiếp nhận người lao động"

Đặc trưng thử ba: N hà nước sử dụng quy phạm đặc biệt để điều chỉnh quan hệ lao động có y ế u tố nước ngoài

Do chủ thể của quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài thường chịu sự điều chinh của hai hay nhiều hệ thống pháp luật, mà mỗi hệ thống pháp luật quổc gia chịu sự ảnh hướng của chế độ chính trị, kinh tế quốc gia khác nhau,

có nội dung, phạm vi điều chỉnh khác nhau, dẫn đến hiện tirợng xung đột pháp luật

Giải quyết hiện tượng này, pháp luật quốc gia và quốc tể thường sừ dụng hai phương pháp chù yếu, đó là áp dụng các quy phạm pháp luật thực chất và áp dụng các quy phạm xung đột Ọuy phạm thực chất trực tiếp quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia, gồm quy phạm thực chất thống nhất (quy định trong điều ước quốc tế) và quy phạm thực chất thông thường (quy định trong các văn bản pháp luật quốc gia) Quy phạm xung đột là quy phạm đặc thù, nhằm chi ra, dẫn chiếu tới hệ thống pháp luật nước nào sê được

áp dụng để điều chỉnh quan hệ cụ thể Quy phạm pháp luật xung đột cũng ghi nhận trong điều ước quốc tế và trong các văn bàn pháp luật quốc gia Đây là phương pháp chính thống từ xưa đến nay để giái quyết xung đột pháp luật

Trang 29

Các quốc gia có nguyên tắc giải quyết xung đột luật khác nhau Một

số nước theo nguyên tẳc (hệ thuộc) luật nơi lao động, đien hình như Pháp, Đức, Itaỉia Theo đó luật của nước nơi công việc được thực hiện được áp dụng

Cá biệt nếu người lao động được cử đi công tác thì áp dụng luật nơi có xí nghiệp của người được cử đi Đối với ngành vận tải hàng không, đường thủy thì áp dụng luật cơ tầu (luật của nước mà phương tiện vận tải mang cờ)

Theo hệ thống Common Law, quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

do pháp luật về hợp đồng điều chỉnh Luật lựa chọn được ưu tiên áp dụng

Giải quyết xung đột trong pháp luật Việt Nam, Điều 131 Bộ luật Lao động Việt Nam 1994 Quy định:

Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trong khu chá xuất, trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam, hoặc làm việc cho cá nhân là người nước ngoài tại Việt Nam và người nước ngoài lao động tại Việt Nam đều phải tuân theo pháp luật iao động Việt Nam và được pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ [22].Theo quy định trên thì hệ thuộc luật nơi lao động được Việt Nam áp dụng.Điều 3 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005 quy định: Trong trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến hợp đồng thuê thuyền viên, các vụ việc xáy

ra trên tàu biển khi tàu đang ở biển cả thì áp dụng pháp luật cúa quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch

Trong một số hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý giữa Việt Nam

và một số quổc gia gần đây, ngoài hệ thuộc luật lựa chọn, hệ thuộc luật nơi lao động cũng được áp dụng phổ biến:

Ví dụ Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Liên bang Nga (25-8-1998) tại Điều 44 quy định:

Các bên tham gia hợp đồng lao động có thể tự chọn pháp luật áp dụng đổi với quan hệ lao động giữa họ với nhau, nếu điều

24

Trang 30

này không bị cấm theo pháp luật cùa Bên ký kết mà trên lãnh thố

cùa nước đó các quan hệ lao động này được thực hiện

Các bên không lựa chọn pháp luật áp dụng, thì việc xác lập, thay đổi, chấm dứt hợp đồng lao động và các tranh chấp phát

sinh từ hợp đồng lao động đó được xác định theo pháp luật cùa Bên

ký kết nơi công việc đang, đã hoặc cần được thực hiện [39]

Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý giữa Việt Nam và Cộng hòa

Bêlarut ngày 14-9-2000 tại Điều 50 quy định: "Nếu các bên không lựa chọn

pháp luật áp dụng thì việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ lao động và các

tranh chấp phát sinh từ hợp đồng lao động đó được xác định theo pháp luật

của Bên ký kết nơi công việc đang, đã hoặc cần thực hiện" [40]

Bàn ghi nhớ về tuyển dụng lao động Việt Nam giừa Chính phú Cộng

hòa xâ hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Malaysia quy định: "Người lao

động làm việc tại Malaysia phải tuân thủ các luật, quy định, chính sách và các

hướng dẫn của Malaysia về quản lý người lao động và người cư trú tạm thời

tại Malaysia" [27] Tương tự Bản ghi nhớ giữa 2 Bộ lao động cúa Việt Nam

và Hàn Quốc quy định: "quyền lợi của lao động nước ngoài sê được đảm bảo

theo pháp luật của Hàn Quốc" [52]

Đặc trưng thứ tư: Pháp luật có quy định riêng, chặt chẽ về đối tượng,

điều kiện, thủ tục, trình tự tham gia quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài

Người nước ngoài không đương nhiên được xác lập quan hệ lao động

như công dân nước sờ tại mà phải đáp ứng điều kiện, thú tục pháp luật nước

đó quv định Đặc trưng này xuất phát từ các lý do sau:

- Do sự bảo hộ công dân của nước tiếp nhận lao động: Xác lập quan

hệ lao động ở nước ngoài, các chủ thể không chì đơn thuần thực hiện công

việc theo hợp đồng mà còn tham gia vào nhiều quan hệ xã hội khác hôn nhân,

sở hữu, cư trú, đi lại đặc biệt ảnh hưởng đến việc làm của lao động sờ tại

Các rước phát triền cần tiếp nhận lao động nước ngoài để làm những công

Trang 31

việc khắc nghiệt mà lao động trong nước không muốn đảm nhận, các nước đang phát triển cần tiếp nhận lao động cao cấp từ các nước phát triển để bổ sung nguồn nhân lực còn thiếu Song, nước tiếp nhận lao động luôn phải bảo

vệ ỉac động và các giá trị văn hóa trong nước nên đều đặt ra nhiều điều kiện mang tính rào càn hạn chế lao động nước ngoài Trong các quy định của pháp luật Việt Nam thấy rất rõ về đặc điểm này như Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 quy định chi tiết và hướng dần một sổ điều của Bộ luật Lao

động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Do sự bảo hộ công dân của nước cử lao động: Nhà n ư ớ c luôn có trách nhiệm bảo hộ công dân của mình cho dù họ làm việc ở nước khác vì vậy cũng ;ần quy định các điều kiện khi cho công dân đi ỉàm việc ở nước ngoài Đặc ciểm này có thể thấy trong Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ờ nước Igoài theo hợp đồng

1.3.3 Phân loại quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Việc phân loại quan hệ pháp luật lao động có yếu tố nước ngoài tạo điều Liên tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách rõ ràng, thấu đáo hơn Dưới các goc độ, tiêu chí khác nhau, có nhiều cách để phân loại quan hệ lao động

có yếtt tố nước ngoài

- Căn cứ vào chủ thể của quan hệ chia ra 3 nhóm cơ bàn sau:

Nhóm 1 : Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho Tổ chức, cá nhân /iệt Nam và nước ngoài

Nhóm 2: Lao động Việt Nam làm việc cho tố chức, cá nhân nước ngoài tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Nhóm 3: Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

- Căn cứ vào trình tự diễn biến cùa quan hệ h o động, chia thành 3 nhỏm:

Nhóm 1 : Các mối quan hệ mang tính điều kiện tham gia quan hệ lao động.diễn ra trong quá trinh tuyển dụng

Trang 32

Nhóm 2: Các mối quan hệ trong quá trình lao động (nhầm duy trì, báo

đảm quan hệ lao động), như tiền lương và các thu nhập khác; an toàn lao

động, thời giờ làm việc, nghi ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; bào

hiểm xã hội; nghiệp đoàn

Nhóm 3: Các mối quan hệ sau khi chấm dứt quan hệ ỉao động (giải

quyết các chế độ cho người lao động sau khi chấm dứt quan hệ lao động)

Nội dung quy định của pháp iuật được trình bày trong chương 2 luận

văn trên cơ sở các nhóm được phân loại như trên

1.4 C ơ SỜ C Ủ A V I Ệ C Đ IÊU C H ỈN H Q U A N H Ệ L A O Đ Ộ N G C Ó Y É U T Ó

N Ư Ớ C N G O À I Ở V I Ệ T N A M

Cơ sở pháp lý của việc điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước

ngoài bao gồm tổng thể nhừng vãn bản chứa đựng những quy phạm, chuân

mực pháp lý làm căn cứ điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Ở nước ta, điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài dựa trên

những cơ sờ: 1 ) Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, 2) Pháp luật Việt

Nam, và 3) Văn bản pháp luật quốc tế mà Cộng hòa xà hội chủ nghĩa Việt

Nam ký kết hoặc tham gia

1.4.1 Chủ trương của Đảng về phát triển quan hệ lao động có yếu

tố nước ngoài

Chù trương, đường lối của Đảng là cơ sờ rất quan trọng đối với sự

phát triển çuan hệ lao động có yếu tổ nước ngoài ờ Việt Nam Đảng là lực

lượng lãnh đạo xã hội, tùy theo yêu cầu từng giai đoạn phát triển đất nước,

Đảng đề ra chủ trương, đường lối, ban hành các nghị quyết từ đó Nhà nước

thể chế hóa thành pháp luật để thực hiện

Quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam xuất hiện từ khi

chúng ta tiếp nhận sự hồ trợ chuyên gia từ bên ngoài giúp chúng ta giải phóng

đất nước Tjy nhiên quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài thực sự được chú

Trang 33

trọng, phát triển sau khi đất nước được thống nhất, cả nước bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhu cầu giải quyết việc làm và đào tạo lực lượng lao động để xây dựng lại đất nước trở nên cấp bách Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ra chủ trương đưa lao động Việt Nam sang làm việc ỡ Liên Xô,

và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V xác định: " đưa người lao động ra nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp, coi đó là một bộ phận hữu cơ của chương trình lao động nói chung" Chú trương này được khẳng định với chính sách "đổi mới" do Đại hội VI đề ra Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 4 khóa VIII chỉ rõ "mờ rộng xuất khẩu lao động trên thị trường đã có và trên thị trường mới" Ngày 22/9/1998

Bộ Chính trị ra Chỉ thị số 41-CT/TW tiếp tục khẳng định:

Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế -

xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước cùng với các giải pháp giải quyết việc làm trong nước là chính, xuất khấu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [1]

Cùng với đẩy mạnh xuất khẩu lao động, chính sách khuyến khích đầu

tư nước ngoài, tạo điều kiện cho chuyên gia nước ngoài đến và mang theo công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh tế tiên tiến chuyển giao vào Việt Nam Tiếp tục chính sách đó, Nghị quyết Đại hội X của Đảng ta xác định "phát triền thị trường lao động" với những nội dung sau [2]:

- Phát triển thị trường lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung- cầu lao động

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động đã qua đào tạo nghề, lao động nông nghiệp

28

Trang 34

- Đa dạng hóa các hình thức giao dịch việc làm, phát triển hệ thống

thông tin về thị trường lao động trong nước và thể giới

- Có chính sách nhập khẩu lao động có chất lượng cao trong lĩnh vực

công nghệ và quản lý ở những ngành, nghề cần ưu tiên phát triển

1.4.2 Pháp luật Việt Nam

1.4.2.1 H ệ thống vân bản pháp luật Việt Nam điểu chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

Hiển pháp 1992 là đạo luật gổc, là văn bản quan trọng, chửa đựng những

quy phạm có tính nguyên tắc điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài

như: nguyên tắc không phân biệt đổi xử, binh đắng, cùng có lợi (Điều 14);

bảo hộ quyền lợi chính đáng cùa người nước ngoài cư trú, làm ăn sinh sống

tại Việt Nam (Điều 81) v.v

Bộ luật, luật là nguồn trực tiếp điều chinh quan hệ lao động có yếu tố

nước ngoài, trong đó có Bộ luật Lao động 1994 và Luật người Việt Nam đi

làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là 2 văn bản có hiệu lực sau

Hiến pháp điều chỉnh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài Luật Người Việt

Nam đi làm việc có thời hạn ở nựớc ngoài Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006,

có hiệu lực thi hành từ 01/7/2007 là văn bản luật ban hành gần đây nhất điều

chinh quan hệ về xuất khẩu lao động Luật gồm 8 chương, 80 điều quy định

về quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc có thời hạn ớ nước

ngoài theo hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

có liên quan đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ờ nước ngoài

Ngoài ra, nhiều quy định có liên quan đến quan hệ lao động có yếu tố nước

ngoài chứa đựng rải rác trong các văn bàn luật khác như Bộ luật Dân sự 2005,

Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật bảo hiểm xã hội, Luật Thương mại 2005, Luật

đầu tư 2005, Luật doanh nghiệp 2005, Luật quốc tịch,

Pháp lệnh: Là văn bản dưới luật do ủ y ban Thường vụ Quốc hội ban

hành đê điều chỉnh kịp thời một lĩnh vực nhất định trorm trường hợp chưa có

Trang 35

điều kiện ban hành luật Không có pháp lệnh điều chinh riêng về quan hệ lao

động có yếu tố nước ngoài, mà các quy định chứa đựng rải rác trong nhiều

văn bản như Pháp lệnh xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt

Nam, Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Nghị định là loại văn bản dưới luật do cơ quan quản lý hành chính cao

nhất (Chính phủ) ban hành, để cụ thể hóa nội dung cùa một sổ văn bàn luật

So với văn bản luật thì số lượng các nghị định điều chỉnh quan hệ lao động có

yếu tố nước ngoài rất lớn

Thông tư, Thông tư liên tịch, là loại văn bản do Bộ Lao động, Thương

binh và Xã hội ban hành hoặc liên tịch với các bộ khác, có số lượng khá lớn

nhằm chi tiết hóa, hướng dần một số nội dung của Nghị định hoặc để chỉ đạo

thống nhất trong lĩnh vực lao động có yếu tổ nước ngoài

Quyết định, chi thị,., cùng được dùng khá phổ biến trong quản lý nhà

nước về lao động có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam Quyết định, chì thị được

ban hành ở nhiều cấp hành chính, như Chính phủ, Bộ hoặc ủ y ban nhân dân

cấp tỉnh

1.4.2.2 Khải lược lịch sử pháp luật Việt Nattt về lao động cớ yếu tố nước ngoài

Sau khi giành chính quyền năm 1945, Chính phù thành lập Bộ Xã hội

Chù tịch Chính phù nước Việt Nam dân chù cộng hòa đã ban hành sắc lệnh

số 64 ngày 08/5/1946 về tổ chức các cơ quan lao động trong toàn cõi Việt

Nam, giao nhiệm vụ cho Nha lao động Trung ương (thuộc Bộ Xã hội) "Tô

chức sự liên lạc với lao động quổc tế" Tuy vậy, thời kỷ chiến tranh giữ nước,

sau đó miền bắc xây dựng chế độ kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp,

quan hệ lao động được điều chỉnh bàng các quy phạm mệnh lệnh hành chính

Đất nước thống nhất, năm 1975, chủ trương đưa lao động sang làm việc tại

Liên Xô và các nước xà hội chù nghĩa Đông Âu đã giải quyết tốt nhu cầu

công ăn việc làm, và chuẩn bị lực lượng lao động tái thiết đất nước Tuy vậy,

từ khi Đại hội Đáng toàn quốc lần thứ VI (1986) đến nay, thi hành chính sách

30

Trang 36

đôi mới mà Đảng ta khởi xướng, quan hệ lao động tuân theo quy luật thị trường có định hướng của nhà nước, pháp luật điều chinh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài từng bước phát triển, nhất là từ năm 1990 trớ lại đây.

Xin điểm qua một số văn bản pháp luật cơ bản thời kỳ đổi mới như sau:

Nhửng văn bản ph áp luật chứa đựng quy phạm chung điều chinh quan hệ lao động có yế u tố nước ngoài

Sau Hiến pháp là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất chứa các quy định có tính chất chung, cơ bản nhất như đã kể trên, Pháp lệnh Hợp đồng lao động được ủ y ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 30/8/1990 là văn bản pháp luật có tính pháp điến hóa cao nhất đầu tiên điều chỉnh tương đối toàn diện, làm cơ sở pháp lý cho việc tự do hợp đồng lao động, tại Điều 31 quy định "Những nguyên tắc của Pháp lệnh hợp đồng lao động được áp dụng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao động Việt Nam với các cá nhân, tổ chức, cơ quan nước ngoài đóng tại Việt Nam hoặc hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" Pháp lệnh này được quy định chi tiết thi hành bởi Nghị định số 165-HĐBT ngày 12/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng

Ngày 23/6/1994 Ọuốc hội ban hành Bộ luật Lao động, điều chinh toàn diện hơn các quan hệ lao động theo định hướng thị trường Bộ luật Lao động

1994 được coi là sự thể chế hóa đường loi cùa Đảng thời kỳ đổi mới, là cụ thế hóa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 Bộ luật Lao động là cơ sờ pháp lý chủ yếu, điều chính quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài Kể từ ngày thông qua đến nay, Bộ luật Lao động đã qua ba lần sửa đối,

bồ sung vào năm 2002, 2006, 2007, đặc biệt trong lần sừa đổi, bổ sung năm

2002, nhiều quy phạm điều chinh quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài đã được thông qua như (Điều 131); Việc tuyển dụng lao động Việt Nam và lao động nước ngoài (Điều 132), Ọuyền và nghĩa vụ của lao động nước ngoài tại Việt Nam (Điều 133) trong Mục V và Mục Va của Chương XI, nhầm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động và hội nhập lao động quốc tế

Trang 37

về hợp đồng lao động: Nhiều văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn

thi hành Bộ luật Lao động được ban hành, như Nghị định số 198-CP ngày 31/12/1994 cùa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thay thế bơi Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một

số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động Thông tư số 21/2003/TT- BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xà hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 44/2003/NĐ-CP

về kỷ luật lao động: Chính phủ bàn hành Nghị định số 41-CP ngày 06/7/1995 quy định chi tiết một sổ điều của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 41-CP Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 cùa Bộ Lao động- Thương binh và

Xã hội hướng dần thi hành một số điều của Nghị định số 41 -CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP

Liên quan đến việc làm, bảo hiêm xã hội có một số văn ban như Luật

đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thông qua ngày 19/12/1987, tại Điều 16 quy định "công việc đòi hỏi kỹ thuật cao mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được thì

xí nghiệp được tuyển dụng người nước ngoài" Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, Nghị định số 91/1998-NĐ-CP ngày 10/11/1998 cùa Chính phù về hành nghề tư vấn pháp luật cùa tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Đầu tư 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương mại

2005, Luật công chứng 2006, Luật Bảo hiểm xã hội 2006 và Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều cùa luật bảo hiếm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, cư trú có một số văn bản quan trọng

đó là: Pháp lệnh về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28/4/2000 Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cành, xuất cảnh, CƯ trú của người nước

32

Trang 38

ngoài tại Việt Nam Ọuyết định số 210/1999/ỌĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thu tướng Chính phủ về một số chính sách đổi với người Việt Nam ở nước ngoài Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 về xuất cảnh, nhập canh cùa công dân Việt Nam được thay thế bởi Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 của Bộ Tư pháp - Bộ Công an quy định việc cấp phiếu lý lịch tư pháp Thông

tư số 01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp pháp hóa giấy tờ tài liệu

Lĩnh vực thuế, quàn ỉỷ lao động và giải quyết tranh chấp lao động có

Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 của ú y ban Thường

vụ Quốc hội về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay đang chuẩn

bị thay thế bàng Luật mới) Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phù quy định xứ phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động Quyết định số 10/HĐBT ngày 14/01/1985 cùa Hội đồng Bộ trường về việc chuyển Tòa án nhân dân xét xử những việc tranh chấp trong lao động Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996, Bộ luật Tổ tụng dân sự Việt Nam 2005

A'hững văn bản pháp luật về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Cùng với các quy định khuyến khích và bảo hộ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hội đồng Bộ trường ban hành Nghị định sổ 233-HĐBT ngày 22/6/1990 quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vổn đầu tư nước ngoài, tại Điều 5 quy định:

Đối với công việc đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc đế làm công việc quản lý mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được, xí nghiệp được tuyển người nước ngoài cho một thời hạn nhất định theo đúng thú tục do Nhà nước Việt Nam quy định, nhưng phải lập chương trình đào tạo đế người Việt Nam có thể sớm làm được công việc đó [20],

Đe từng bước điều chinh, quản lý lao động nước ngoài ờ Việt Nam,

Nhà nước ban hành nhiều văn bản trong đó phái kể đến các văn ban sau:

Trang 39

Nghị định sô 58/CP ngày 03/10/1996 của Chính phú vê câp giây phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tố chức ờ Việt Nam Thông tư số 09/1997/LĐTBXH-TT ngày 18/3/1997 cùa Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dần việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ờ Việt Nam Nghị định

số 169/1999/NĐ-CP ngày 03/12/1999 của Chính phù sửa đồi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 58/CP Thông tư số 08/2000/TT-BLĐTB&XH ngày 29/03/2000 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp,

tổ chức ở Việt Nam Quyết định số 3 1 1/2000/QBLĐTBXH ngày 29-3-2000 cùa Bộ Trường Bộ Lao động-Thương binh và Xă hội v ề việc ban hành mầu giấy phép lao động, in và phát hành, quản lý giấy phép lao động cấp cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam

Nghị định sổ 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thay thế các quy định trước đó, đang có hiệu lực, được sửa đổi bởi Nghị định số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005, hướng dẫn chi tiết tại Thông tư sổ 04/2004/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2004 của Bộ Lao động -

Thương binh và Xà hội và Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2005 sửa đổi, bổ sung một số điểm cùa Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH

Quyết định sổ 54/2005/QĐ-BTC ngày 04-8-2005 cùa Bộ trường Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Quy định đối với lao động Việt Nam làm việc cho cơ quan, tổ chức,

cả nhân nước ngoài tại Việt Nam

Các văn bản trực tiếp điều chỉnh nhóm lao động Việt Nam làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không nhiều, một số văn bản trong lĩnh vực này gồm có:

34

Trang 40

Nghị định sô 389-HĐBT ngày 10/11/1990 cùa Hội đông E3Ộ trường ban hành Ọuy chể cho thuê nhà và thuê lao động đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, lưu trú ở nước ngoài quy định về người có thể được làm đại diện hoặc làm công cho người nước ngoài:

Người có quốc tịch Việt Nam, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ công dân theo pháp luật, không phạm tội hình sự nghiêm trọng, nếu phạm tội khác thì đã được xóa án

Cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan, đoàn thể đang tại chức và sĩ quan, hạ sĩ quan trong các lực lượng vũ trang đang tại ngũ không được làm đại diện, làm công cho người nước ngoài Trường hợp do cơ quan, đoàn thể và đơn vị giới thiệu làm đại diện hoặc làm công cho người nước ngoài, thì không kiêm nhiệm công việc của cơ quan, đoàn thể và đơn vị lực lượng vũ trang Nhừng người trước là cán bộ, công nhân viên, sĩ quan, hạ sĩ quan trực tiếp làm công tác cơ mật đã nghỉ hữu, giải ngũ phải được cơ quan, đơn

vị cũ đồng ý [21]

Hiện tại Nghị định sổ 85/1998/NĐ-CP ngày 20/10/1998 của Chính phủ

về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đang có hiệu lực Được chi tiết hóa tại Thông tư sổ 09/1999/TT-BLĐTBXH ngày 15/3/1999 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Chính phủ cũng ban hành các nghị định: Nghị định

sổ 46/1999/NĐ-CP ngày 01/7/1999 sửa đổi một sổ điều của Nghị định số 85/1998/NĐ-CP, Nghị định số 75/2001/NĐ-CP ngày 19/10/2001 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 85/1998/NĐ-CP và Nghị định số 46/1999/NĐ-CP

Một sổ văn bản khác: Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một

sổ điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 về tiền lương đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp cỏ vốn đầu tư nước ngoài

và cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam Nghị định số

Ngày đăng: 27/03/2015, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đàng Cộng sản Việt Nam (1998), Chi thị 4I-C T/TW cùa Bộ Chính trị ve công tác xuất khấu và chuyên gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi thị 4I-C T/TW cùa Bộ Chính trị vecông tác xuất khấu và chuyên gia
Tác giả: Đàng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1998
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần th ứ X , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.CÁC VĂN BẢN P H Á P L U Ậ T CỦA NHÀ NƯỚC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lầnth ứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
3. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2003), Thông tư số 2J/2003/TT- BLĐTBXH ngày 22/9 hướng dẫn thi hành một sổ điểu của Nghị định sổ 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 cùa Chính phù về hợp đồng lao động, thay thế Thông tư sổ 2l/1996/LĐ TBXH -TT ngày 12/10/1996, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 2J/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9 hướng dẫn thi hành một sổ điểu của Nghị định sổ 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 cùa Chính phù về hợp đồng lao động, thay thế Thông tư sổ 2l/1996/LĐ TBXH -TT ngày 12/10/1996
Tác giả: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
Năm: 2003
4. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2003), Thông tư sổ 22/2003/TT- BLĐTBXH ngày 13/10 hướng dẫn thực hiện một sổ điều cua Nghị định sổ 8l/2003/NĐ -CP ngày ỉ 7/7/2003 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 22/2003/TT-BLĐTBXH ngày 13/10 hướng dẫn thực hiện một sổ điều cua Nghị định sổ 8l/2003/NĐ -CP ngày ỉ 7/7/2003 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2003
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2003), Quyết định sổ 665/2003/ỘĐ- BLĐTBXH ngày 30/5 quv định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tỏ chức của Vụ Lao động Việc làm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 665/2003/ỘĐ-BLĐTBXH ngày 30/5 quv định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tỏ chức của Vụ Lao động Việc làm
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2003
6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007), Quyết định sổ 18/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày ỉ 8/7 ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ờ nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 18/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày ỉ 8/7 ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ờ nước ngoài
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2007
7. Bộ Tài chính (2005), Quy chế tài chính về quàn lý và sứ dụng Quỵ hổ trợ xuất kháu lao động (ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2005/QĐ-BTC ngày Ị 3/5/2005 cùa Bộ trường Bộ Tài chính), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tài chính về quàn lý và sứ dụng Quỵ hổ trợ xuấtkháu lao động (ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2005/QĐ-BTC ngày Ị 3/5/2005 cùa Bộ trường Bộ Tài chính)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2005
8. Bộ Tư pháp, Bộ Công an (1999), Thông tư liên tịch sổ 07/Ỉ999/TTLT- BTP-BCA ngày 08/02 quy định về việc cắp lý lịch tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch sổ 07/Ỉ999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02 quy định về việc cắp lý lịch tư pháp
Tác giả: Bộ Tư pháp, Bộ Công an
Năm: 1999
9. Chính phú ( 1996), Nghị định so 58/CP ngày 03/10 VÉ' cắp giấv phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tô chức ờViệt Nam , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định so 58/CP ngày 03/10" VÉ' "cắp giấv phép laođộng cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tô chức ờ Việt Nam
10. Chính phủ (1998), Nghị định số 85/Ỉ998/NĐ-CP ngày 20/10 về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tỏ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/Ỉ998/NĐ-CP ngày 20/10 về tuyển chọn,sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tỏ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
11.Chính phủ (2002), Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngàv 27/12 về sửa đồi, bổ sung một sổ điều cùa Nghị định sổ I95/CP ngày 31/12/1994 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngàv 27/12 về sửa đồi, bổ sung một sổ điều cùa Nghị định sổ I95/CP ngày 31/12/1994 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
12. Chính phủ (2003), Nghị định số I05/2003-NĐ-CP ngày 17/9 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Bộ luật Lao động về tuyên dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số I05/2003-NĐ-CP ngày 17/9 quy định chỉtiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Bộ luật Lao động về tuyên dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
13. Chính phủ (2004), Quyết định sổ 163/2004/QĐ-TTg ngày 08/9 cùa Thú tướng Chính phủ về việc thành lập, quán lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khâu lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sổ 163/2004/QĐ-TTg ngày 08/9 cùa Thútướng Chính phủ về việc thành lập, quán lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khâu lao động
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
14. Chính phủ (2006), Nghị định sổ 138/2006/NĐ-CP ngày 15/ỉ I quy định chi tiết thi hành các quy định cùa Bộ luật Dân sự về Quan hệ Dân sự có yếu tổ nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định sổ 138/2006/NĐ-CP ngày 15/ỉ I quy định chitiết thi hành các quy định cùa Bộ luật Dân sự về Quan hệ Dân sựcó yếu tổ nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
15.Chính phù (2006), Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12 hướng dẫn một số điều của Luật Báo hiểm xã hội về bào hiếm xã hội bắt buộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12 hướng dẫn một số điều của Luật Báo hiểm xã hội về bào hiếm xã hội bắt buộc
Tác giả: Chính phù
Năm: 2006
54. http://vieclam.nld.com.vn (2007), "Cấp phép cho lao độne, nước ngoài:v ẫ n còn rẳc rối&#34 Link
55. http://www.diendan.org/viet-nam (2007), "Liệu có đáng lo ngại về độ tin cậy cùa thổng kê Việt Nam?&#34 Link
56. http://www.mofa.gov.vn (2006), "Tổ chức lao động quốc tế và quan hệ với Việt Nam&#34 Link
57. http://www.mofa.gov.vn (2007), "Đã có gần 20.000 tu nghiệp sinh sang Nhật Bản&#34 Link
58. http://www.molisa.gov.vn (2007), "Nguồn nhân lực chất lượng cao: Ngoại Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w