1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Địa vị pháp lý của người nước ngoài ở Việt Nam trong tư pháp quốc tế giai đoạn hiện nay

201 2,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 99,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm này cũng được khẳng định trong nhiều văn bản khác mới được ban hành gần đây: quy định người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt N am cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài ở

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT■ ■ ■ ■

Trang 2

2- P h ân loại người nước ngoài 8

II KHÁI NIỆM VÀ C ơ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG Đ ỊA VỊ PHÁP LÝ 10 CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.

ỉ 1- Bộ luật nhân quyền quác t ế 1 1

7.2- S ự tham gia của V iệt N am vào các C ô n g ước quốc 17

t ế v ề quyền con ÌÌÍỊƯỜÌ.

2- K hái niệm địa vị pháp lý của người nước ngoài: 193- Cơ sỏ' xây dựng địa vị pháp lý của người nước ngoài: 21

3 1 - C h ế độ đãi ngộ quốc dân (N a tio n T re a tm e n t) 21

3 2 - C h ế ảộ T ối huệ quốc (The M o st F a v o u re d N a tio n 2 4

trea tm en t)

3 3 - C h ế độ đũi ngộ dặc biệt ị ưu đ ã i m iễn trừ) 26

3 4 - C h ế độ líu đãi khác 274- Đ ặc điểm địa vị pháp lý của imười nước ngoài 28

III TỔNG QUAN VẾ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 3 2 TRONG TƯ PHÁP QUỐC TÊ TRÊN TH Ế GIỚI

1 - Q u y ề n sở hữu tài sản 32

2 / - Q uy định killing v ề sở hữu trí tuệ trên t h ể giới 34

2.2- B ảo hộ sở hữu trí tuệ trên t h ế giới 353- Họp đồng và trách nhiệm bồi thưòng thiệt hại ngoài họp 39đổng

4 3- V ấn đê (li sản không người thừa k ể 49

4 4- V ấn dê di sàn klìônĩỊ nqười thừa k ế 505- H ỏn nhàn và Gia đình: 5 1

5.7- K ết hôn và lỉu ỷ kết hôn có yêu t ố nước tiqoài 5 1

Trang 3

5.2- Q uan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và 52

c h ồ t ì í Ị 5.3- Q uan hệ cha, m ẹ, con 53

5.4- N u ô i con nuôi 53

6.1 - C ác q u y định của luật quốc gia 54

6.2- Đ iều ước quốc t ế 567- T ố tụng Dân sự Quốc tế 57

Ch ươn g II P H ÁP L U Ậ T VI ỆT NAM VỂ ĐỊA VỊ P H Á P LÝ CỦA 63

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI C ư TRÚ TẠI VIỆT NAM

2- Cơ sở pháp lý quốc tế

2.1- K ỷ kết các điều ước quốc t ế song phư ơ ng 65

2.2- K ỷ kết và tham gia các điêu ước q u ốc t ế đa phương 69

B THỰC TRẠNG ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI N ư ớ c NGOÀI ở 69 VIỆT NAM TRONG NHỮNG LĨNH v ự c c ụ THỂ CỦA T ư PHÁP

QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

I TRONG LĨNH v ự c s ở HỮU TÀI SẢN VÀ ĐẦU T ư NƯỚC 6 9 NGOÀI

1- Địa vị pháp lý của người nước ngoài qua các thời kỳ 70

1.1- G iai đoạn trước khi ban hành Bộ lu ậ t D ân sự V iệt 70

N am năm ỉ 995 1.2- Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật D ân sự năm 1995 72

(ỉển nay 2- Thực trạng pháp luật Việt Nam 73

II TRONG LĨNH V ự c BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 7 8

1- Bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ- những thách thức đặt ra 78với Việt N am trong tiến trình hội nhập Q u ố c tế

2- Các nội dung cơ bản của pháp luật V iệt N am trong 80lĩnh vực Sở Hĩm trí tuệ

2.1- T ro n g lĩnh vực bảo vệ quyền tác giả 80

2.2- T ro n g lĩnh vực bảo hộ quyển sở hữu công nghiệp 81

2.3- C ác biện p h á p bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại V iệt 83

N a m

3- Thực trạng Q uyền sở hữu trí tuệ tại V iệt N am 86

3 ì - Đ ối với quyền tác giả 86

3.2- N h ữ n g tổn tại trong các biện p h á p thực thỉ 88

III TRONG LĨNH VỰC HỢP ĐỒNG DÂN S ự VÀ TRÁCH NHIỆM BỔI 9 3 THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỔNG

ỉ 1- T ro n g quan hệ hợp đồng dân sự 94

ì 2- T ro n q lĩnh vực bổi thưừnq thiệt hại ngoài hợp dồng 95

Trang 4

2- Thực trạníỉ pháp luật Việt Nam 95

2.1- N hữ ng vướng m ốc khi áp dụng các quy định của Bô 95

luật D ân s ự d ể giải quyết m ột s ổ tranh chấp vé hợp đổng dân sự

2 2 - B ổ i th ư ờ n g trá c h n h iệ m Iiqoài h ợ p đ ồ n g 103

IV TRONG LĨNH v ự c HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 109

1- N guyên tác chung trong quy định của pháp luật Việt 109

N am2- Thực trạng pháp luật Việt Nam 110

C h ư ơ n g III PH ƯƠN G H Ư ỚN G VÀ GIẢI PHÁP H O À N THI ỆN 138

CÁC Q U Y Đ Ị N H CỦA PHÁP LUẬT VIỆT N A M VỂ ĐỊA VỊ P H Á P LÝ CỦA NGƯỜI NƯỚC NG OÀI

T R O N G T ư P H Á P QUỐC TẾ GIAI Đ O ẠN H IỆ N NAY.

I ĐÁNH G IÁ S ơ BỘ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT 138

NAM

1- T ro n2; lĩnh vực Sở hữu tài sản và đầu tư nưó'c ngoài 1442- T r o n ” lĩnh vực sỏ' hữu trí tuệ 1503- Tron í lĩnh vực Thừa kế 1514- Trona; lĩnh vực Họp dồn" dân SƯ và bổi thườn" trách 153nhiệm n soài hợp đồ n s

Trang 5

5- Trong lĩnh vực Hôn nhân- Gia đình 167

6 - Trong lĩnh vực Lao động 1697- Trong lĩnh vực T ố tụng D ân sự 1698- Cải cách thủ tục hành chính và quy trình quản lý 177người nước ngoài trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, cư trú,

đi lại

1- X ây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật hiện hành 179

1.1- T iếp tục xây dựng và hoàn thiện p h á p luật tổ chức 179

N h à nước

1.2- Xây dựng và hoàn thiện p h á p luật vê' t ố tụng 180

1.3- N â n g cao chất lượng xâ y dựng văn bản q u y p hạm

phá p luật thông qua việc đổi m ới quy trình từ việc lập

chương trình đến soạn thảo, thẩm địnlĩ, rà so á t và ban

hành văn bản quy phạm phá p luật ở cả cấp trung ương

lẫn địa phương.

1.4- P h á t triển và hoàn thiện hệ thống thông tin pháp 183

luật và p h ổ biến giáo dục phá p luật của V iệt N am

1.5- H oàn thiện khung p há p luật đảm bảo p h á t triển nền 185

kinh t ế thị trường định hướng X H C N , chủ động hội nhập

kinh t ế quốc t ế

2- Chú trọng nghiên cứu phát triển Tư pháp quốc tế của 188Việt N am

2.1- N g h iên cứu v ề khả năng áp dụng án lệ, tập quán, 188

quy tắc của các hiệp hội nghé nghiệp.

2.2- T h am qỉa các C ông ước quốc tê 189

189

191

2.3- T h à n h lập cơ quan nghiền cứu về tư p h á p quốc t ế

và p h á p luật kỉnh t ế quốc t ế p hục vụ cho việc hội nhập.

3- Đổi mới và hoàn thiện các cơ quan Tư pháp

3.1- B ảo đảm nguồn nhân lực cán bộ, công chức và các 191

chức danh tư p h á p được đào tạo dã về s ố lượng và có

Trang 6

MỞ ĐẨU

1- Tính cấp thiết của đề tài

- Thực tiễn lịch sử quan hệ quốc tế và lịch sử của mỗi quốc gia từ xưa cho đến nay cho chúng ta thấy rằntí, trên lãnh thổ của bất kỳ quốc gia nào, ngoài những người được gọi là công dân (thời phong kiến gọi là thần dân) của quốc gia này, bao giờ cũim còn có m ột số lượng nhất định những người không phải là thần dân hay công dân của quốc gia sở tại Trong khoa học pháp lý vẫn thường gọi những người

này là “n g ư ờ i n ư ớ c n g o ả i”.

- Hiện nay do sự phát triển mạnh mẽ của quá trình khu vực hoá, toàn cầu

hoá nền kinh tế, giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học- kỹ công nghệ và văn hoá giữa các quốc gia phát triển vói tốc độ hết sức nhanh chóng đã dẫn đến việc số lượng người nước ngoài, đặc biệt số lượno, người nước ngoài đầu tư, kinh doanh, lao động, học tập, du lịch, v.v trên lãnh thổ của mỗi quốc gia cũng nhanh chóng gia tăng Với tính chất như vậy (đa dạng hoá, đa phương hoá) mỗi quốc gia không thể khép kín quan hệ của mình đối với các nước khác m à phải tích cực hoà nhập vào cộng đ ồ n ? quốc tế

được khảng định trong Nghị quyết của Đại hội VIII là: “C hã dộng chuẩn bị các

điền kiện cần thiết VC cán bộ, luật pháp và nhất là về những sán phẩ m m à chủng ta

cố khả năng cạnh tranh d ể hội nhập thị trường khu vực và thị trường quốc tế Tiến hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán hiệp định thương m ại với M ỹ, gia nhập A P E C và w r o Có k ế hoạch cụ th ể đ ể chủ động thực hiện các cam kết trong khuôn k h ổ A F I A ” Tư tưởng mỏ' rộ n c quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh

tố quốc tế tiếp tục được khảns, định Irons Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc

lần thứ IX năm 2001 là “77;//r hiện nhất (/Itáit âườn\> lối đối ngoại dộc lập, tự chủ,

r ộ n í ; má, da phương hoá, (ta dạnỊ> Ììoá các quan hệ quốc lể V iệt N a m sẵn sàng là

Trang 7

b ụ /, là d o i lá c tin c ậ y c ù a các I1IÍỚC tro n g c ộ iìỊị d ó n g ( ịHOC tế, p h u n dấu vì lìơ à

- T r o n e q u á trìn h hộ i n h ập , tất y ế u p h á t s in h y ế u tố n ư ớ c n goài trốn

n h iẳ u lĩnh vực với đối tưọníi có thể là p h á p n h â n , th ể n h â n ; m ụ c đíc h vào

V iẽt N a m c u a h ọ c ĩín e k h á c n h au : du lịch, h ọ c tập, đ ầ u tư h iệ n nay th e o

th e n e kè c ủ a c á c c ơ q u a n ch ứ c n ă n g có k h o ả n g 1 4 0 0 0 n g ư ờ i n ư ớ c n g o à i cư trú h o ạ t đ ộ n e là m ăn, sin h s ố n g ỏ' nư ớc ta ( g ồ m g ầ n 9 0 0 cá n b ộ , n h â n viên của 4 8 Đ ạ i sứ q u á n và T ổ n g lã nh sự q u á n ; trê n 2 0 0 n g ư ờ i c ủ a c ác tổ ch ứ c quốc t ế và c á c tổ c h ứ c N G O ; trên 3 0 0 0 n g ư ờ i là m v iệ c tr o n g h ơ n 2 0 0 0 V ă n

p h o n e đ ạ i d iệ n k in h t ế c ủ a 55 nước; g ầ n 5 0 0 0 n g ư ờ i là m việc tro n g c ác liên

d o a n h d ự á n đ ầ u tư [2S- tIg l7] N e o à i ra, h à n g n ă m c ó tói trê n m ộ t triệu lượt

n e i ờ i n ư ớ c n g o à i n h ậ p , x u ấ t c ả n h là k h á c h lâ m thời

T r ê n th ự c tế, tại c á c c ơ q u a n T ư p h á p V iệ t N a m c ác vụ việc, án k iệ n có yếu t ố n ư ớ c n g o à i k h ô n g n g ừ n g tă n g lên về s ố lư ợ n g c ũ n g n h ư tính phứ c tạp,

đ a clạns c ủ a c h ú n g T r o n ẹ khi đ ó c ác c ơ q u a n T ư p h á p c ủ a ta vẫn cò n n h iề u lúi; 2 tú n g tr o n g q u á trìn h d ả i qu yết C ó n h ữ n g n g u y ê n n h â n th u ộ c về k h á c h

q i u n n h ư c á c văn b ả n q u y p h ạ m p h á p lu ậ t đ iề u c h ỉ n h tr o n g n h ữ n g lĩnh vực nàv c ủ a ch Ún 2 ta luô n thiếu và c h ậ m với n h ữ n g biến d ộ n g củ a tình hình m ới, bên c ạ n h đ ó c ó m ộ t vấn đ ề t h u ộ c về c h ủ q u a n m à c h ú n g ta k h ô n g thể p h ủ

n h ì n , đ ó là v ấ n đề n h ạ n thứ c c ủ a c ác c ơ q u a n , c ẩ n b ộ , n h à n d ân c h ú n g ta về luật p h á p q u ố c t ế nói c h u n g và ngư ờ i n ư ớ c n g o à i n ó i riê n g vẫn còn m ơ hổ,thiếu h iể u b iế t cơ b ản

VI vậy hơn lúc nào hết chúng ta cần nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế a iới kết hợp với thực tiễn Việt N am đổ có CO' sở lý luận khoa học xác định quan điểm thống nhất về vị trí, vai trò, quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài ở Việt N am góp phần tăng cường quản lý về mặt nhà nước với ho, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của họ tại Việt Nam

V iéc xây dims; quy chê pháp lý họp 1V, họp tình cho người nước ngoài có tác dõnCT m anh mõ tứi viêc bao vệ một cách có hiệu qua độc lặp, chu quyên và cac lọi

ích của quốc gia, d ồ n3 thòi cũng ánh hưởng tới quá trình tluìc dẩy phát triển giao lưu kinh té thưoìiạ mại, khoa hoc - cóng nahệ và van hoá gill'll các quóc gia

Trang 8

Chính vì vậy Chuns’ ta cần nạhiên cứu một cách nghiêm túc những ván đề lý luận và thực tiễn xay dựng quy c h ế pháp lý của người nước ngoài nói chung và quy

c h ế pháp lý của người nước ngoài trong tư pháp quốc tố nói riêng

- V ân đề xây dựng địa vị pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam đã được 11 chiên cứu, triển khai thực hiện theo phương hướng ngày càng phù hop với xu thê chung của thời đại, của luật pháp CỊUỐC tế Song đây vân là vấn đê khó và càn không ngừng được nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm để đưa ra những luận chứng có tính thuyết phục, góp phần tạo một môi trường pháp lý hết sức thuận lợi cho người nước ngoài ở nước ta đồng thời vẫn giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia

Cho đến nay đã có m ột số công trình nghiên cứu những vấn đề có liên quanđến lĩnh vực này như:

- Q u y c h ế ph á p lý dân sự của công dân nước ngoài ở cúc nước X H C N và

V iệt N u m - Đ oàn Năng, L uận án PTSKH Luật, Bacu 1986.

- Đ iều chỉnh p há p lý các quan hệ H N -G Đ trong các H iệp định tương trợ tư

p h á p giữa V iệt N a m vù các nước trong hệ thống XH C N - N guyễn V ăn Q uyền, Luận

án PTSK H Luật, Kiev 1991

- Đ ổ i m ới và hoàn thiện p h á p luật trong quản lý N h à nước dối với người

nước ngoài ở nước ta hiện nay- Bùi Quảng Bạ, Luận án PTSKH Luật, Hà Nội 1996.

- G iáo trình T ư p h á p q u ốc l ể (TS Nguyễn Bá Diên chủ biên), Khoa Luật

Đại học Q u ố c gia Hà Nội, 2001

T uy nhiên trong giai đoan hiên nay- giai đoạn hội nhập và toàn câu hoá- chúnq ta vẫn thiếu những công trình nghiên cứu sâu, có hệ thống dưới dạng một luận vãn thạc sỹ, tiến sỹ k hoa học Luật đáp ứng được những đòi hỏi của tình hình mới

2- N h iệ m vụ - M ụ c đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đ ề tài “Đ ịa vị p h á p lý củ a n g ư ò i nước n g o à i ở V iệt N a m tro n g T ư p h á p

Q u ố c t ế g ia i đ o ạ n h iệ n n a y ” n hằm tìm hiểu, nghiên cứu nội dung cơ bản của

quv ền và nghĩa vụ của 112ười nước ngoài trong Tư pháp Quốc tế

- Phạm vi nohiôn cứu:

Trang 9

+ N g ư ờ i nước n g o á i ỏ' V iệt N ãììi bao hàm người nuóc ngoai co quoc tích nước ngoài hoặc không có quốc tịch cư trú trên lãnh th ổ V iệt N am không bao gồm

nhĩn<T n°ười có thân phận ngoại giao, được hưởng chê độ ưu đãi đặc biệt

+ Giải quyết những tổn tai tro n 2; các quy định hiện hành cua phap luạt Viẹt

N a n về địa vị pháp lý của người nước ngoài (không bao gồm những người có thân

phận n ơoại giao) trong m ột số lĩnh vực cụ thể của Tư pháp Q uốc tế hiện đại: s ở

hữ u- T r á i vụ- T h ừ a kế- H ô n n h â n , G ia đ ìn h - L a o đ ộ n g - s ỏ h ữ u tr í tu ệ - T ố tụ n g

D ân sự.

- M ục đích: trên cơ sở phân tích luật thực định kết hợp với thực tiên, nghiên

cứu quy ền năng chủ thể (năng lực hưởng quyền và năng lực hành vi) hệ thống các quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài cũng như các biện pháp bảo đảm thực hiện của N h à nước ta trong các lĩnh vực nêu trên, từ đó đề xuất định hưó'nơ hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt N am trong lĩnh vực này

3- Đối tượng và phư ơng p h áp nghiên cứu

- Đối tương nghiên cứu của đề tài bao gôm ba vân đê:

+ N h ũ n " vấn đề lý luận cơ bản về người nước ngoài - địa vị pháp lý người nước ngoài

+ Đ ịa vị pháp lý củ a người nước ngoài trong Tư pháp Q uốc tế Việt Nam giaiđoạn hiện nay

+ Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện

- Phươno pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận Duy vật biện chứn" và D uy vật lịch sử, phân tích luật thực định, thực tiễn và phương pháp sosánh

4- Ý nghĩa lý lu ận và thực tiễn của đề tài

Với kết quả đạt được, đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho nhĩrn" người làm công tác nghiên cứu, học tập, giảng dạy cũng như góp phần hoànthiện p h áp luật nói chung và pháp luật điều chỉnh các quan hệ Dân sự theo nghĩa

rộ n CT có yếu tố nước ngoài nói riêng ở nước ta hiện nay

5- Kết cấu của đề tài

gồm phần Mỏ đầu, 3 chương và phần Kết luận.

Trang 10

C h ư ơ n g I

C O s ớ LÝ L U Ậ N V Ề Đ Ị A VỊ P H Á P LÝ N G Ư Ờ I N Ư Ớ C N G O À I

I KHÁI NIỆM NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ PHÂN LOẠI

1- Khái niệm người nước ngoài

1.1- N s à y nay, thuật ngữ người nước ngoài được sử dụng rộng rãi ờ tất cả

các ni'ớc, không chỉ trong các loại sách báo, mà cả trong các văn bản pháp luật lẫn

trong giao tiếp h à n s ngày của mọi tầ n 2 lóp nhân dân Song, nội dung khái niệm

này ở các nước k h ô n " phải trong mọi trường hợp đều giống nhau:

- ở Bungari, người nước ngoài là những người không có quốc tịch Bungari

Vì vậy, đối với Bungari, người nước ngoài gồm cả người có quốc tịch nước ngoài

và ng.ròi không có quốc tịch

- ở Liên X ô trước đây, trong nhiều thập kỷ, khái niệm ngư ời nước ngoài

đồng nhất với khái niệm “công dân nước ngoài trên lãnh thổ Liên X ô ” V à như vậy,

những r.sười không phải là công dàn Liên Xô cư trú ở ngoài phạm vi lãnh thổ Liên

Xô thì k h ô n2 được xác định có phải là người nước ngoài đối với Liên Xô hay

khôn" Từ khi ban hành Hiến pháp Liên Xô năm 1977 đến khi chấm dứt tồn tại

Liên b aiq X ó Viết, khái niệm người nước n soài được hiểu theo nghĩa rộng và gồm

cả công dân nước ngoài và người không có quốc tịch

1.2- Từ xa xưa, nhân dân ta hay dùng thuật ngữ “n g o ạ i k iề u ” hay “kiều dãn

nước n 'o a i" đổ chỉ những người của nước ngoài cư trú hay làm ăn, sinh sống trên

lãnh thó Việt Nam; còn thuật ngữ “V iệt k iề u ” hay “K iêu bào ta ở nư ớ c n g o à i' để

chỉ n hĩng người của nước ta cư trú, làm ăn sinh sống ở nước ngoài Trong những

thập k) gần đây, những thuật ngữ này không còn được dùng m ột các phổ biến nữa

Riêng rong các văn bản pháp luật Việt N am hiện hành các thuật ngữ này hoàn

toàn ktôrm được sử dung, và thay vào đó là các thuật ngữ ngư ời nư ớc n g o à i”và

người 7 iệt N am ở nước ngoài.

r uy nhicn, tronỵ sách báo pháp luật của Việt N am chưa có quan điểm thống

nhất vé'nội dung khái niệm người nước ngoài:

- Có quan điếm cho rằníĩ khái niệm người nư ứ c ngoài bao gổm không chi

là c ố m dãn nước nụoài và nsưừi k h ô n s có quốc tịch, m à cả pháp nhàn nước ngoài

Trang 11

+ Có quan điểm cho rằne, cần m ờ rộng hơn nữa nội đung khái niệm người nước ngoài đến mức bao gồm cả Nhà nước nước ngoài.

+ Đa số ý kiến cho rằng, đối với mỗi quốc gia, người nước ngoài là không

có quốc tịch của quốc gia này và chỉ bao gồm người có quốc tịch của quốc gia khác hoặc khôns có bất kỳ quốc tịch nào

Trong Đ iều 1 Q uy ết định số 122/CP ngày 25/4/1977 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với người nước ngoài cư trú và làm ăn sinh sống ở Việt N am,

khái niệm “ n g ư ờ i n ư ớ c n g o à i” bao gồm những người có quốc tịch nước ngoài và

nhữnơ người không có quốc tịch Tuy nhiên, Q uyết định này chỉ áp dụng đối với nhữnơ người nước ngoài cư trú và làm ăn sinh sống ở Việt N am hay còn gọi là những người nước ngoài định cư ở Việt Nam

Trong các văn bản pháp luật khác của nước ta, khái niệm người nước ngoài

được hiểu chung hơn, cũng bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không

có quốc tịch, nhưng bất kể nơi cư trú V í dụ, khoản 1, Đ iều 1 của Pháp lệnh N hập

cảnh xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt N am năm 2000 và khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh H ô n nhân và gia đình giữa công dân Việt N am với người nước ngoài năm 1993 (hết hiệu lực từ 01/01/2001 khi Luật Hôn nhân và gia đình

Việt Nam năm 2000 bắt đầu có hiệu lực) đều quy định “T ro ng P háp lệnh này,

người nước ngoài dược hiển là người không có quốc tịch V iệt N a m ' Quan điểm

này cũng được khẳng định trong nhiều văn bản khác mới được ban hành gần đây: quy định người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt N am cư trú, làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt N am (Khoản 6 Điều 2 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998)

M ột văn bản gần đây nhất (Nghị định số 68/2002/N Đ - CP quy định chi tiết thi hành một số điều của L uật Hôn nhân và Gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, có hiệu lực từ 1/1/2003) giải thích khái niệm người nước nơoài như sau: Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt N am , bao gồm Công dân nước ngoài và người không có quốc tịch (Điều 9.1 Nghị định số 68/2002/N Đ - CP ban hành ngày 10/7/2002)

Đ iều đặc biệt cần lưu ý ỏ' đây là, các văn bản pháp luật hiện hành của Việt

Nam không gắn khái niệm người nước ngoài với nơi cư trú của họ R õ ràng đây là

quy định chins đắn, bởi vì tiêu chí để xác định một cá nhân là người nước ngoài đối vói Việt N am không phải là nơi cư trú mà là có quốc tịch hay không có quốc tịch

Trang 12

Việt Nam Nlurn” nmrời không có quốc tịch Việt N;im có thể định cư hay tạm trú trẽn lãnh thổ Việt Nam và cũnu có thế ừ ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam Sons; tại sao chúne ta lại xếp nmíời có quốc lịch nước imoài và níĩiíời k hỏní có quốc tịch vào

phạm trù người nước ngoài?

Trước hết phái khẳnc định rằns, nsười có quốc tịch nước naoài, tức là cone dân nước ngoài, và naười khôn" có quốc tịch là hai phạm vi khác nhau Công dân nước ngoài là người có quốc tịch của m ột nước ngoài nhất định, còn người không

có quốc tịch không phải là công dân của bất kỳ nước nào Tuy nhiên, nội dung quy

c h ế pháp lý dân sự của hai loại người này giống nhau về cơ bản V í dụ: họ đều

không có những quyền và rmhĩa vụ gắn liền với quốc tịch của nước sở tại, đều có những quyền và nghĩa vụ giỏng nhau trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, thừa kế, v.v do pháp luật nước sở tại quy định Vì vậy, hoàn toàn có cơ sở khi xêp hai phạm trù “công dàn nước ngoài” và “người không có quốc tịch” vào một phạm trù rộng lớn hơn là phạm trù “người nước ngoài” khi xem xét quy chế pháp lý dân sự của họ

Trong các vãn bản pháp luật của Việt N am cũng như của các nước khác, khái niệm “người nước ngoài" được dùng đế chỉ cá nhân (còn gọi là tự nhiên nhân hay thể nhân) có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân không có quốc tịch Trong

ngốn ngữ pháp ]ý tiếng Việt, chữ “n g ư ờ i” được citing để chỉ cá nhân, chứ không chỉ

các tổ chức của cá nhân như các tổ chức được hưởng tư cách pháp nhân và N hà nước

Đ ịa vị pháp lý của các cá nhân nước ngoài và của pháp nhàn nước ngoài rất khác nhau Đ ịa vị pháp lý của cá nhân nước ngoài và của N hà nước nước ngoài trong các mối quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài lại càng khác xa nhau Trong lĩnh vực này, N hà nước nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ tư pháp; cá nhân, pháp nhân không được hưởng quyền miễn trừ này K hông thể xếp các cá nhân ngang hàng với N hà nước nước ngoài Sẽ là sai lầm nghiêm trọng về lý luận và phải hứng chịu hậu quả tai hại của sự chà đạp chủ quyền quốc gia, nếu xếp cá nhân và

cả pháp nhân ngang hàng với N hà nước nước ncoài trong các m ối quan hệ dân sự

có yếu tố nước ngoài Vì vậy, không có cơ sở và không hợp lý nếu chấp nhận quan điểm cho rằng, khái niệm người nước ngoài gồm cả pháp nhàn nước ngoài hoặc cả

N hà nước nước nííoài, cho dù đó chí là quy ước

Trang 13

Tóm lai, khi xcrn xct khái niệm người n ư ớ c ngoài, cần lưu ý rằng, đây là

khái niệm chì áp đ ụ n ẹ đối với cá nhân; lý do xếp m ột cá nhân vào phạm trù “ người

nước ngoài" là ử chỗ cá nhân này có quốc tịch nước ngoài hoặc không có quốc tịch,

bất kể nơi CƯ trú và thời eian cư trú Nói cách k h á c , đối với Việt N am, nạ ười nước

ngoài k h ò n e chỉ Rồm những người có quốc tịch nước ngoài hoặc không có quốc

tịch cư trú trên lãnh thổ Việt N am , mà bao gồm cả những người không có quốc tịch

Việt N a m sống hay cư trú ở ngoài phạm vi lãnh thổ V iệt N am Song, như đã nói rõ

ở phần giới hạn, trong đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến những người nước ngoài

ở Việt N am , vì vậy khái niệm người nước ngoài có thể hiểu hẹp lại như sau:

N gư ờ i nước n goà i gồm những người có q u ố c tịch nước ngoài hoặc không có

quốc tịch cư trú trên lãnh th ổ V iệt N am

2- Phân loại người nuóc ngoài

Tất cả các quốc gia đều quan tâm xây dựns; quy c h ế pháp lý dành cho người

nước ngoài, đặc biệt quy c h ế pháp ]ý của bộ phận người nước ngoài cư trú trên lãnh

thổ của mình Chính quy c h ế pháp lý này là cơ sở p háp luật cho việc thực hiện quản

lý người nước ngoài trên lãnh thổ của một quốc gia, n hằm vừa bảo vệ chủ quyển,

an ninh và các lợi ích khác của quốc gia, vừa góp phần thúc đẩy quá trình phát triển

quan hệ họp tác kinh tế, thương mại, khoa học - c ô n2: nghệ và văn hoá của quốc "ia với

các quốc gia khác

N h ư đã trình bày ở mục 1 nêu trên, người nước ngoài là khái niệm có nội

dung rộng Đ ể nàng cao hiệu quả công tác quản lý người nước ngoài vừa bảo vệ lợi

ích quốc gia, tăng cường pháp chế, vừa bảo vệ tốt các quyền và lợi ích hợp pháp

của người nước ngoài, trên cơ sở quy c h ế pháp lý chu n g dành cho tất cả các loại

người nước ngoài, cần phải phân loại người nước ngoài và xây dựng cho mỗi loại

người nước ngoài một nội dung quy c h ế pháp lý cũng n h ư biện pháp tổ chức quản

lý cụ thể, thích hợp

Có nhiều căn cứ để phân loại người nước ngoài Nhung nhũng căn cứ chủ yếu gồm:

2.1 - C á n c ứ vào q u a n h ệ quốc tịch , người nước ngoài được chia thành

người có q u ố c tịch nước ngoài và người k h ô n g có q u ố c tịch

Trường hợp m ột người là cô n c dân Việt N am , nhưng d o n e thời có quốc tịch

của một nước ngoài vì một lý do nào đó thì đối với N hà nước ta, người này khôn"

được coi là nsurời nước ngoài

Trang 14

2.2- C án c ứ vào noi cư trú, người nước ngoài được chia thành na;ười cư trú

tròn lãnh thổ V iệt N am và no:ười cư trú ở ngoài lãnh thổ Việt N am

Việc phân loại theo tiêu chí này cũng rất cần thiết vì tuy đều được thừa nhận

là chủ thể của pháp luật Việt Nam, nhưng người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt N am và người nước ngoài cư trú ở ngoài lãnh thổ Việt N am có quy chế khác nhau; rõ ràng là không có vấn để quản lý của N hà nước ta đối với những người nuớc ngoài cư trú ở ngoài lãnh thổ Việt Nam

2.3- C ă n c ứ vào th ờ i gian c ư trú trên lã n h t h ổ V iệt N a m và m ứ c độ ổn

đ ịn h c ủ a m ố i q u a n h ệ p h á p lý vói N h à nư ớc V iệ t N a m , người nước ngoài được

chia thành người nước ngoài định cư và người nước ngoài tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam

Người nước ngoài định cư ở Việt N am được hiểu là người nước ngoài được

cơ quan có thẩm quyền của N hà nước Việt N am cho phép cư trú, làm ăn, sinh sống không có thời hạn trên lãnh thổ Việt Nam Người nước ngoài tạm trú ở Việt N am là người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của N hà nước Việt N am cho phép

cư trú có thời hạn trên lãnh thổ Việt Nam

H iện nay, hầu hết các văn bản pháp luật của V iệt N am được ban hành trong những năm gần đây không dùng khái niệm “người nước ngoài định cư ỏ' Việt N a m ”

mà chuyển sang dùng khái niệm “người nước ngoài thường trú ở Việt N a m ” Chúng ta có thể thấy quan điểm này được thể hiện rõ trong Đ iều 2 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Điểm 7 Điều 2 của L uật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998 đều khẳng định: “người nước ngoài thường trú ở Việt N am ” là công dân nước ngoài, người không có quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt N am T uy nhiên khái niệm “người nước ngoài định cư ở Việt N a m ” vãn còn được dùn g ở m ột số ít vãn bản (Xem các điều 18, 19, 20, 21 và 22, chương IV của Nghị định số 60/C P ngày 05/7/1994 của Chính phủ quy định về sở hữu nhà ở quy định về quyền sở hữu nhà ỏ' và thuê đất ở của ngưòi nước ngoài định cư ở Việt Nam)

Trong các văn bản pháp luật hiện hành, thuật ngữ “định cư” vẫn được dùng

đối với người Việt N am ở nước ngoài V í dụ: Đ iểm 6 Điều 2 của Luật Khuyến

khích đầu tư trong nước năm 1998 quy định “ người Việt N am định cư ở nước ngoài” là công dân Việt N am và người gốc Việt N am cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài Luật Đ ầu tư nước nqoài tại Việt N am năm 1996 (Điều 44) Luật Quốc tịch Việt N am năm 1998 (Điều 2), v.v cũng dùng thuật ngữ “định cư” đối

Trang 15

với rmrời Việt N am à nước imoài Như vậy, theo cách xác định cua các cư quan có

thẩm quyền và theo các văn bản pháp luật hiện hành, hai khái niệm “ Người nước

nơoài định cư ờ Việt N a m ” và “ N«ưò'i nước ngoài thường trú ở Việt N a m ” không

khác nhau vồ mặt nội dung Tuy nhiên nếu giải thích khái niệm “người nước ngoài

thườn" trú ở Việt N a m ’’ với nôi dung là nsười cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở

Việt N am, còn “ người Việt Nam định cư ở nước n goài” là người cư trú, làm ăn,

sinh sống lâu dài ở nước ngoài, thì chưa chuẩn xác, bởi vì không rõ bao nhiêu năm

là lâu dài Có lẽ nên dùng từ “không có thời h ạ n ” để thay cho từ “lâu dài” thì mới

chính xác

Thực tiễn thi hành pháp luật cho chúng ta thấy rằng, việc phân biệt “ người

nước n°oài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt N a m ” vói người Việt N am cư trú làm ăn, sinh sống lâu dài ỏ’ nước ngoài bằng cách dùng hai thuật ngữ “ thường

trú” và “định cư” chỉ gây rối rắm và khó hiếu cho người dàn N ên thống nhất dùng

một thuật ngữ “định c ư ” và phải khẳng định là được cơ quan có thẩm quyên cho

phép cư trú, lùm ăn, sinh sống không có thời hạn.

2.4- C ăn c ứ vào tín h ch ấ t của n ộ i d u n g q u y c h ế p h á p lý, người nước ngoài

được chia thành loại người được hưởng quy c h ế pháp lý đặc biệt (ví dụ chế độ iru đãi và miễn trừ ngoại giao, chế độ ưu đãi và miễn trừ lãnh sự, ch ế độ ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài v.v ) và loai không được hưởng các c h ế độ pháp lý đạc biệt này

Việc phàn loại theo tiêu chí này rất cần thiêt nhằm bảo đảm thực hiện các cam kết CỊUỐC tế ghi trong Công ước quốc tế Viên năm 1961 về quan hệ ngoại giao

và Cổng ước Viên năm 1963 về quan hc lãnh sự mà nước ta đã tham gia; đồng thời bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước ta trong các lĩnh vực như: thu hút đầu

tư nước ngoài, tranh thủ kinh nghiệm hay kiến thức của các chuyên gia giỏi của nước ngoài trong các lĩnh vực, v.v

II KHÁI NIỆM VÀ Cơ SỞ PHÁP LÝ XÂY DựNG ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

1- Căn cứ hình thành

Địa vị pháp lý bao aồm quyền và nehĩa vu của con người không phụ thuộc

Q uốc tịch, nơi cư trú, sắc tộc, tòn siáo, chủng tộc là nội dun g cơ bản của Q u y ề n

C o n N<uĩòi Q uyền này đã được quy định rõ trong luật pháp Q uốc té:

Trang 16

1.1- Bó luật nhân quyền quốc t ế

Bộ luật nhân quyền quốc tế là một khái niệm chỉ một tập hợp các văn bản pháp lý quốc tế quan trọng: Tuyên ngôn toàn thế giới vể nhân quyền (1948), hai Côm ước quốc tế về các quyền dân sự- chính trị và các quyền kinh tế- xã hội -văn hoá (lăm 1966) và hai Nghị định thư không bắt buộc, bổ sung cho Cồng ước về các quyểi dân sự- chính trị (hai Nghị định thư này được thông qua năm 1976) Việt Nam vẫn chưa tham gia hai Nghị định thư này Trong phạm vi mục này, chúng ta

sẽ ch xem xét nội dung của ba văn kiện chính cấu thành nên Bộ luật nhân quyền quốc ế là bản Tuyên ngôn nhân quyền năm 1948 và hai Công ước quốc tế năm 1966

1.1.1- T u y ê n n g ô n toàn thê giới về n h â n q u yền

N gày 10/12/1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua m ột văn kiện pháplý quốc tế quan trọng trong lĩnh vực nhân quyền, đó là Tuyên ngôn toàn thế giói 'ề nhân quyền Bản tuyên ngôn với lời nói đầu và 30 điều, đã không chỉ khẳng định Iguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền còn người mà còn xác định một cách

k hi bàn diện các quyền và tự CỈO cơ bản của người cần được tôn trọng và bảo vệ Nội cung các quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn đầy đủ và rộng rãi hơn bấ! cr m ột văn bản pháp lý nào đã có trước đây trong lịch sử

N gay trong phần lòi nói đầu, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã tuyên bố bản Tuỵéi ngôn này là “ M ục tiêu chung cho tất cả các dân tộc và các quốc gia phấn dấu tạt tới” và xác lập những nguyên tắc m ang tính nền tảng về quyền con người:

- Thừa nhận phẩm giá vốn có và các quyền bình đẳng không thể chuyển nhrcng của Iĩiọi thành vicn trong gia đình nhân loại là nền tảng của tự do, công bằng và hoà bình trên thố giới

- Xây dựng một thế giới trong đó con người sẽ được hưởng tự do ngôn luận,

tự lo tín ngưỡng và tự do thoát khỏi nỗi sợ hãi về đói nghèo

- N hân quy ền phải được bảo vệ bằng pháp luật, để con người không bị buộc phá í ử dụng phương sách cuối cùng là sự nổi dậy chống lại nền chuyên chế độc tài và

áp 3ứ:

- Các quốc gia thành viên Liên hợp quốc cam kết hợp tác để thúc đẩy sự tôn trcn 2 chung và bảo đảm toàn diện các quyền và tự do cơ bản của con người

Điều ] và Đ iểu 2 của Tuyên ngôn khảng định một nguyên tắc có tính chân

lý,xuyên suốt trong tất cả các hoạt độn" về lĩnh vực nhân quyền đó là: T ấ t cả m ọi

Trang 17

ngiòi sinh ra đều bình dẳ n g vé p h ẩ m giá và các quyền, đểu dược hưởng các

q u y lì vcì tự do CO' bản, kh ôn g có bất kỳ s ự p h á n biệt dối x ử nào vé c h ả n g tóc,

mái da, giới tính, ngôn ngữ, tòn giáo, chính kiến hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dán tộc hoặc x ã hội, tải sắn, giố n g nòi h a y các tình trạn g khác.

Mười chín Điều tiếp theo quy định về các Q uyền Dân sự và Chính trị của con người, b a o gồm: Q uyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân (Điều 3); Q uyền khôie bị giam giữ làm nô lệ hoặc bị nô dịch (Điều 4); Q uyền không bị tra tấn, nhic hình, bị đối xử hoặc hình phạt tàn nhẫn vô nhân đạo (Điều 5); Quyền được thừ; nhận tư cách pháp lý ở mọi nơi (Điều 6); Q uyền bình đẳng trước pháp luật và đưẹ: pháp luật bảo vệ (Điều7, 8 10 và 11); Q uyền không bị bắt bớ, giam cầm, đày

ải Iìột cách vô có' (Điều 9); Q uyền không bị can thiệp vô cớ đến đời tư, gia đình, nhí cửa hoặc thư tín, khôna bị xúc phạm đến danh dự và uy tín cá nhân (Điều 12);

Q irền tự do di lại và tự do cư trú trong phạm vi quốc gia; quyền xuất cảnh và nhập cảm họp pháp (Đ iều 13); Q uyền được hưởng quy c h ế tị nạn (Điều 14); Q uyền có

q u e tịch (Đ iểu 15); Quyền tự do hôn nhân và gia đình (Điều 16); Q uyền sỏ' hĩru tài sán (Điều 17); Q uyển tự do tư tưởnẹ nhận thức và tôn giáo (Điều 18); Q uyển tự do ng(n luận và bày tỏ ý kiến (Điều 19); Q uyền tự do hội họp và lập hội một cách hoà bìm (Điều 20); Q uyền tham gia vào việc quản lý đất nước một cách bình đẳng, trự! tiếp hoặc gián tiếp thông qua các đại diện mà mình lựa chọn (Điều 21)

Từ Đ iều 22 đến Điểu 28 tuyên bố về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá nhàn m ục đích đ ảm báo cho sự phát triển hài hoà và tự do nhân cách cá nhân con n°iò'i Đ ó là các quyền: Q uyền có việc làm, quyền tự do chọn nghề nghiệp, quyền

đ ư c trả lương công bằng và xứng đáng, quyền thành lập và gia nhập công đoàn (Đêu 23); Q u y ề n được nghỉ ngơi và giải trí (Điều 24); Quyền được đảm bảo phúc lợi

xã lội như nhà ở, chăm sóc y tế, bảo hiểm (Điều 25); Quyền được giáo dục (Điều 26);

Q irền tự d o tham gia vào đời sống văn hoá của cộng đồng, được chia sẻ nhũng tiến bệKhoa học; quyền được bảo vệ các lợi ích vật chất cũng như tinh thần từ những sár-T tạo của bản thân (Điều 27); Q uyền được đảm bảo có m ột trật tự xã hội và quic tế cho việc thực hiện các tự do nêu trên (Điều 28)

Cuối cùng hai Điều 29 và Đ iều 30 k h ả n " định nguyên tắc: quyền phả i đi đôi

vớiiìíỊÌũa VII rủ t ự d o kliônq p h á i là tuyệt d ố i m ù p h ả i chịu s ự liạn chè d o luật clịnlr,

đồiíi thời khóno một điều nào của bán Tuyên ngón có thể giải thích với hàm ý cho

Trang 18

Ị-hép một n h à nưó’c, mộ t n h ó m h o ặc một c á c nhân nà o c ó q u y ề n thực hiện nhữnơ

l ành vi nhằm m ục đích huỷ các quyển và tự CỈO cơ bản của con người

Vai trò, ý n g h ĩa : T uyên ngôn toàn th ế giới về nhân quyền đã đánh dấu một

lước ngoặt lịch sử trong tiến trình đấu tranh vì các quyền và tự do của con người Mặc dù không phải là một văn bản có giá trị pháp lý bắt buộc nhưng những điều Ịhoản và ý tưởng đầy tính n hân văn, tiến bộ của bản Tuyên ngôn đã, đang và sẽ

còn có ảnh hưởng sâu sắc đến các chính sách, p h á p luật và hành vi của các quốc

ịia trong việc đ ả m bảo và tôn trọng quyền con người [29’ ,r? 241 Nội dung của bản

Tuyên ngôn đã được pháp điển hoá trong hai Công ước quốc tế quan trọnơ năm

1966 về các quy ền dân sự - chính trị và các quyền kinh tế- xã hội- văn hoá

1.1.2- C ô n g ước q u ốc t ế v ề các quyền dân s ự và ch ín h trị.

C ô n g ước q u ố c t ế về các q u y ề n dân s ự và c h ín h trị được Đ ại hội đồn g Liên

hợp quốc thông qua ngày 16/12/1966 (Có hiệu lực từ ngày 23/3/1976) gồm Lời nói đầL, 6 phần với 53 Điều

Lời nói đầu của Công ước thừa nhận những nguyên tắc, nội dung đã được đề

cập đên trong H iến chương Liên họp quốc và Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân qu\ền, trên cơ sỏ’ đó, khẳng định “ mỗi cá nhân, trong khi có nghĩa vụ đối với ngưò’i khác và đối với cộng đồng của mình, thì phải có trách nhiệm phấn đấu cho việc thú; đẩy và tôn trọng các quyển đã được thừa nhận trong Công ước n à y ”

P hẩn I với m ột điều duy nhất xác định nguyên tắc: quyền tự quyết dân tộc

Xuit phát từ quyên cơ bản đó, các dân tộc tự do quyết định thể c h ế chính trị' tự do

p h á triên kinh tê, xã hội và văn hoá; tự do định đoat tài nguyên thiên nhiên và của cải :ủ a m ình miễn sao không làm phương hại đến các nghĩa vụ phát sinh từ hợp tác qucc tê dựa trên nguyên tăc các bên cùng có lợi và các nguyên tắc khác của pháp luậ quốc tế

Phần / / gồm bốn điều (từ Đ iều 2 đến Điều 5), trong đó các quốc gia thành

viêi cam kết tôn trọng và bảo đảm cho mọi người các quyền đã được ghi nhận troig Công ước m à không có bất cứ m ột sự phân biệt đối xử nào N ếu các quyền và

tự co cua m ộ t ai bị xâm phạm , cho dù sư xâm phạm đó là do hành vi của nhữ nơ ngiời thừa h ành công vụ gây ra, thì họ đều có quyền được bảo hộ pháp lý m ộ t cách

có liệu quả K h ông được phép giải thích bất kỳ m ột quy định nào của C ông ước nà) với hàm ý tạo cho một quốc gia, một nhóm người hay m ột cá nhân có quyền

Trang 19

tien hành nhưng cõng việc hoặc hành động nhàm mục đích huỷ bỏ hoặc hạn chế quá mức quy định những quyền và tư do đã được công nhàn tron °- Côn<* ước.

Phân III gồm hai mươi hai điều (từ Đ iều 6 đến Đ iều 27) là phần quan trọncr

nhái của Công ước quốc tê về các quyền dàn sự và chính trị, trong đó quy định như sau: Q uyền sống (Điều 6); Q u y ền không bị tra tấn, đối xử hoặc bị áp đu n " hình phat m ột cách tàn nhẫn, vô nhân đạo hoặc nhục hình (Điều 27); K h ô n " ai có thể bị làm nô lệ, nô dịch, lao đ ộ n g bắt buộc hoặc cưỡng bức ở những nước còn duy trì hình phạt tù k èm lao động cưỡng bức với m ột tội phạm thì hình phạt đó cũng chỉ có thê được thi h àn h trên cơ sở m ột phán quyết đã có hiệu lực của một toà án có thẩm CỊUyen (Đ ieu 8); Q uyên tự do và an ninh cá nhân (Điều 9); N hững n ơười bi tước tư

do vãn có qu y ền được đối xử nhân đạo (Đ iểu 10) Không ai bị bỏ tù vì lý do không

có khả năng hoàn thành nghĩa vụ theo họp đồng (Điều 11); Quyền tư do đi lại và cư trú được bảo đảm , quyền này chỉ có thể bị hạn chế bởi những; lý do luật định để bảo

vệ an ninh quốc gia, trật tự c ô n g cộng, sức khoẻ hoặc đạo đức xã hội quyền và tự

do cửa người khác (Điều 12); Người nước ngoài cư trú hợp pháp chỉ có thể bị trục xuất theo những quyết định phù họp pháp luật Người bị true xuất có quyền phản

đối, khiếu nại và yêu cẩu xem xét lại (Điều 13); Tất cả mọi người đều bình đần*

trước toà án và cơ quan tài phán (Đ iều 14); K hông ai có thể bị kết án phạm tội hình

sự vì m ột hành động (tác vi) hoặc không hành động (bất tác vi) không phải là tội phạm theo luật quốc gia hoặc quốc tế vào thời điểm xảy ra hành vi đó Cũng khôn« được áp d ụng hình phạt nặng hơn hình phạt đã được ấn định vào thời điểm xảy ra hanh VI phạm tội (Điêu 15); P h áp luật bảo hộ quyền của con người được tôn trọ n ơ

tự do về đời sống riêng tư, gia đình, nhà ở, thư tín, danh dự, uy tín, tự do tư tưởn<T tín ngưỡng và tôn giáo, tự do chính kiến, tự do ngôn luận, tự do hội họp hoà bình và lập hội (các Điều 17, 18, 19, 21, 22); N ghiêm cấm mọi tuyên truyền cho chiến tranh, mọi chủ trương gây hằn thù dân tộc, chủ n g tộc hoặc tôn giáo để kích độnơ phan biệt chu n g tộc, thù địch hoặc bạo lực (Đ iều 20); Gia đình là m ột nhóm cơ bản

va tự nhien cua xa hội và có quyền được nhà nước bảo hộ N am , nữ có quyền tư do kết hôn và thành lập gia đình khi đủ tuổi do luật định Vợ, chồncr bình đẳnơ về quyền và trách nhiệm trong thời gian hôn nhân cũng như sau khi đã ]y hôn (Điểu 23); Trẻ em , không phán biệt chửng tộc, m ầu da, giói tính, n£»ôn n<nì, tôn oịáo nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản hoặc dòng dõi đều có quyền thụ hưởnơ

Trang 20

nhung biẹn phíip bao họ tu gia đình, xã hôi và nhà nước theo quy ch ế đôi với vi thành niên (Điều 24); Mọi công dân đều có quyền và cơ hội đế tham gia diều hành các công việc xã hội một cách trực tiếp hoặc thông qua đại diện, được quyền bầu

cử và ưng cử, được hưỏng các dịch vụ công cộng m ột cách bình đẳn<T (Điều 15)- Điểu 26 tái khẳng định quyền bình đẳng của tất cả mọi nsười trước pháp luật’ Điều

27 tuyên bố quyền có đời sống văn hoá riêng, quyền được theo và thực hành tôn giáo riêng, được sử dụng tiếng nói riêng của các cá nhàn thuộc các dân tộc tôn giáo và ngôn ngữ thiểu số

P h ần IV gồm mười tám điều (từ Đ iểu 28 đến Đ iều 45) quy định về việc

thành lập m ột u ỷ ban N hân quyền gồm 18 thành viên được bầu ra từ các quốc gia thành viên của Công ước, với nhiệm kỳ 4 năm u ỷ ban này có nhiệm vụ xem xét các bao cao va khieu nại cua cac CỊUÔC gia thành viên Uỷ bíin sẵn s à n ơ làm mối giới cho các nước thành viên hữu quan nhằm đạt tới m ột giải pháp hữu nơhị dựa trên cơ sở tôn trọng các quyền và tự do cơ bản của con người đã được Cônơ ước này công nhận H àng năm, thông qua Hội đồng kinh tế - xã hội, Uỷ ban sẽ trình Đại hội đổng Liên hợp quốc một bản báo cáo về hoạt độnơ của mình

P h ầ n V (có hai điều là Điểu 46 và Đ iều 47) khẳng định không một quy định

nào của C ông ước có thể được giải thích làm phương hại đến Hiến ch ươn °- Liên họp quôc, Luật CỊUÔC tê nói chung và quyền đương nhiên của mọi dân tộc

P hần V I gồm sáu điều (từ Điều 48 đến điều 53) quy định về criá trị thời

hiẹu, thu tục phê chuân và gia nhâp, thủ tuc sửa đôi và lưu chiểu Công ước

V a i trò, ý nghĩa- Công ước quốc tế về các quyển dân sự và chính trị là một vân kiện p h á p lý hết sức quan trọng xác lập m ột cách cụ th ể những tiêu chuẩn vê' nhân quyên trên lĩnh vực dân sự và chính tr ị, là sự pháp điển hoá các quy định từ

Đ ieu 3 đen Đ iêu 22 cua Tuyên ngôn toàn thể giới về nhân quyền, công ước này

không chỉ dừng ở việc ghi nhận và bảo đảm các quyền tự do cá nhân mà còn khẳng

clụih q u y en dơn tộc tự quyêt như ÌĨIỘĨ thành tô cơ bản ti'onq kh ái niệm quyên con người129' trg 30) Cùng với bản Tuyên ngôn nhân quyền và Công ước quốc tế về các

quyền kinh tế - xã hội - văn hoá, Công ước về các quyền dân sự và chính trị đã thực

sự tạo la được một cơ sỏ' pháp lý vững chắc cho cuộc đấu tranh vì quyền con n^ười trên phạm vi toàn cầu

Trang 21

1.1.3- CótiíỊ ước q u ố c té về các quyền kinh tê, x ã hội vã văn ho á.

C ôn" ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hoá được Đại hội đồnẹ Liên hợp quốc thông qu a ngày 16/02/1966 gồm Lời nói đầu, 5 phần với 31 Điều

Lời nói dầu c ủ a C ông ước này thốnạ nhất với Lòi nói đầu của Côim ước

quốc tế về các q u y ề n d ân sự và chính trị

Phần I với m ộ t điểu duy nhất cũng hoàn toàn giống với phần I của Công ước

về các quyền dân sự và chính trị

P hẩn ỉ ỉ g ồ m bốn Đ iều (từ Điều 2 đến Đ iều 5) trong đó các quốc gia thành

viên cam kết, bảo đ ảm thi hành các quyền đã nêu trong Công ước bằng tất cả các biện pháp thích họp, đ ặc biệt là biện pháp lập pháp m à không hề có sự phân biệt đối sử đối vói bất cứ đối tượng nào Các quốc gia cũng cam kết đảm bảo quyền bình đẳng nam - nữ, đảm bảo chỉ áp dụng các hạn c h ế luật định trong chừng mực các hạn c h ế ấy k h ô n g trái với bản chất của các quyền con nơười và hoàn toàn vì mục đích phúc lợi ch u n g của toàn xã hội K hông được giải thích Công ước một cách tuỳ tiện nhằm ch o phép m ột nước, một nhóm n ạ ười hay một cá nhân có quyền tham "ia hoặc tiến hành các hoạt động phá hoại hoặc giới hạn quá mức các quyền

và tự do đã được C ông ước ghi nhận

Phân ỈU có 10 điều (từ Đ iều 6 đến Điều 15) ghi nhận các quyền kinh tế, xã

hội và văn hoá, bao gồm: Q u y ền làm việc, quyền của tất cả mọi người có cơ hội kiếm sống Các quốc gia thành viên sẽ thi hành các biện pháp như huấn luyện kỹ thuật hay hướng n ghiệ p để bảo đảm quyền (Điều 6); Q uyền của mọi người được hưởng những điều kiện làm việc công bằng và thuận lợi; đặc biệt phải được trả lương thoả đáng đủ để đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình, được làm việc trong môi trường an toàn và vệ sinh, được có cơ hội được đề bạt lên chức vụ cao hơn trên

cơ sở thâm niên và khả năng công tác, được có thời gian n"hỉ ngơi rảnh rỗi (Điều 7); Q uyền được thành lập và gia nhập công đoàn, quyền đình công và bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao độn g trên cơ sở những quy định của pháp luật quốc gia (Điều 8); Q uyền được hưởng an toàn xã hội, kể cả bảo hiểm xã hội (Điều 9);

Q uyền được "iúp đỡ và bảo hộ về mặt gia đình V iệc kết hôn phải dựa trên CO' sở tự

do thoâ thuận; các bà m ẹ, trước và sau khi sinh con m ột thòi gian, cần đưọ'c bảo hộ đạc biệt, cần đưọ'c nghỉ ngơi và hưỏng phúc lọ'i bảo hiểm xã hội; thanh thiếu niên cần được bảo vệ khỏi m ọi sự bóc lột về kinh tế và xã hội (Điều 10); Q uyền của mọi

Trang 22

người có mức sống đủ ch o bản thân và gia đình, trong đó có quyền được ăn đủ,

m ặc đủ và có nhà ở, q u y ề n được cải thiện không ngừng điều kiện sống của mình (Điều 11); Q u y ền của m ọi người đạt tới m ột tiêu ch uẩn sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở mức cao nhất có thể được (Điều 12); Q u y ề n được hưởng nền giáo dục với mục đích phát triển đầy đủ nhân cách và ý thức về nhân phẩm , tăng cường sự tôn trọng các quy ền con người và những tự do c ơ bản (Đ iều 13 và Đ iều 14); M ọ i người đều có quyền được th a m gia vào đời sống văn hoá, được hưởng các lợi ích của tiến

bộ khoa học và các ứng d ụ n g của nó, được bảo hộ các qu y ền lợi vật chất và tinh thần phát sinh từ b ất kỳ sáng tạo k hoa học, văn h ọ c nghệ thuật nào c ủ a chính mình (Điều 15)

Phẩn /V' b ao gồm 10 điều (từ Đ iều 16 đến Đ iều 25) xác định quan hệ giữa

các quốc gia thành viên với Hội đồng kinh tế - xã hội, u ỷ ban N hân qu y ền và các

cơ quan khác của Liên hợp quốc trong việc bảo đ ảm các quvền kinh tế, xã hội và văn hoá đã được ghi nhận trong Công ước này

P hần V C ông ước gồm có 6 điều (từ Đ iều 26 đến Đ iều 31) quy định về giá

trị, thời hiệu, thủ tục phê chuẩn hoặc gia nhập, thủ tục sửa đổi và bổ sung Công ước

V ai trò, ý n g h ĩa : C ông ước quốc tế về các quy ền kinh tế, xã hội và văn hoá

phản ánh nỗ lực to lớn c ủ a cộng đồng nhàn loại trong việc hoàn thiện các quyền và

tự do cơ bản củ a con người Công ước là sự ghi nhận p háp lý quan trọng trên bình diện quốc tế đối với lĩnh vực quyền vốn được coi là “ K h ó thực h iệ n ” , “khó bảo vệ trước toà á n ” và thậm c h í còn bị đặt ra ngoài phạm trù khái niệm quyền con người

[29, trg 42]_ Q ing với các văn kiện quốc tế khác về q u y ề n con người, Công ước đã góp

pliấn tạo nên những ch u ẩ n m ực p h á p lý làm thước đo giá trị nhân quyền trong hệ thống pháp luật của m ỗi quốc gia trên thế giới.

1.2- S ự th a m gia củ a Việt N a m vào các C ô n g ước q uốc t ế vê quyền con người.

Trong T uy ên ngôn độc lập năm 1945 của ch ú n g ta đã phản ánh sâu sắc khát

vọng sống ho à bình của dân tộc m ình:“ tấ t cả cá c d â n tộc trên t h ế giới đ ều sinh

ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyển tự do .” [101

Hiện nay, Đ ả n g và N h à nước ta đang nỗ lực tiến h ành công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xây dựng m ột nước V iệt N am dân giàu, nước

m ạnh, xã hội công bằng, văn minh, trong đó con người thực sự trỏ' thành m ục tiêu

và độc lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Chỉ thị của Ban chấp hành T ru n g ương

Trang 23

Đ ảng Cộng sản V iệt N am đã xác định rõ: “C h ú n g ta nhận thức rằng quyển con

nạ ười là thành q u ả đấu tranh lảu dà i qua các thời đại của nhân dân lao động và các dán tộc bị áp bức trên t h ế giới và cũng là thành q u ả cuộc đấu tranh của loài nạười làm chủ thiên nhiên, qua đó quyền con người trở thành giá trị chung của nhân loại G iải p h ó n g con người gắn liền với giải p h ó n g dân tộc, giải p h ó n g giai cấp, giải p h ó n g x ã hội C h ỉ dưới tiền d ề đ ộ c lập dâ n tộc và chủ nghĩa x ã hội thì quyền con người m ớ i có đ iều kiện được đả m bảo rộ n g rãi, đ ầ y đủ, trọn vẹn nhất

T rong chủ nghĩa x ã h ộ i có s ự k ế t hợp hài h o à giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập th ể

và lợi ích toà n x ã hội C húng ta coi trọng bảo đả m lợi ích cá nhân của con người vì

đó là m ục tiêu, ìà đ ộ n g lực của s ự p h á t triển ” [37' trg 51

Trên phương diện pháp lý, m ột mặt, ch ú n g ta khẳn g định bảo vệ quyền con người vẫn và sẽ cò n là công việc nội bộ của m ỗ i quốc gia, m ặt khác chúng ta không hề coi nhẹ vai trò của pháp luật quốc tế hiệ n đại M ặc dù mới trở thành thành viên củ a Liên hợp quốc từ n ăm 1977, như ng trên thực tế, V iệt N am đã ký kết, phê chuẩn hoặc gia nhập nhiều Công ước quốc tế quan trọng về quyền con người:

- Bộ Công ước G iơnevơ năm 1949 về bảo hộ nạn nhân chiến tranh [38’,r? 51^ bao gồm:

+ C ô n g ước về bảo hộ thường dân trong chiến tranh;

+ C ô n g ước về đối xử với tù binh;

+ C ô n g ước về việc cải thiện tình trạng thương binh, bệnh binh và những người đắm tầu thuộc lực lượng hải quân;

+ C ô n g ước về việc cải thiện tình trạng của nhữ ng thương binh, bệnh binh thuộc lực lượng vũ trang chiến đấu trên bộ

- C ô n g ước về ngăn ngừa và trừng trị tội diệt chủ n g , năm 1948

- C ô n g ước Q u ố c tế về loại trừ các hình thức phân biệt chủng tộc, năm 1965

- C ô n g ước Q u ố c tế về ngăn chặn và trừng trị tội A pácthai, năm 1973

- H ai C ông ước quốc t ế n ăm 1966 về các q u y ề n dân sự - chính trị và các quyền kinh t ế - xã h ội - văn hoá

- C ô n g ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ, n ăm 1979

- C ông ước không áp dụn g những hạn c h ế luật định đối với tội phạm chiến tranh và tội phạm ch ố n g nhân loại, năm 1968

- C ô n g ước về Q uyền trẻ em , năm 1989

Trang 24

Song song với việc tham gia, phê ch uẩn các Đ iều ước quốc tế liên quan đến quyền con người, Nhà nước Việt N am cũng k h ô n g ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình Vấn đề quy ền con người và đặc biệt là vấn đề người nước ngoài

cũng được quy định tr o n g H iế n p h á p và lu ật sẽ được làm rõ ở các chương sau.

2- Khái niệm địa vị p h á p lý của người nước ngoài

N hư đã trình bày ở trên, để góp phần nâng cao hiệu quả điểu chỉnh pháp lý các quan hệ dân sự theo n g h ĩa rộng có yếu tố nước ngoài, bảo vệ các quyền và lọi ích hợp pháp của công dân V iệt N am cũng như củ a người nước ngoài, thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học cô n g nghệ và văn ho á giữa các quốc gia, mỗi q uốc gia cần nghiên cứu để xây dựng quy c h ế p h áp lý dân sự của người nước ngoài phù họp với những yêu cầu này M u ố n nghiên cứu để xây dựng nội dun g quy chế pháp lý dân sự của người nước ngoài ở m ỗi nước, trước hết phải xác định khái niệm chu n g về địa vị pháp lý của họ

V iệc xác định khái niệm về địa vị pháp lý của người nước ngoài với tư cách

là một cá nhân, gắn liền với việc giải quyết về m ặt lý luận quan niệm về quy c h ế pháp lv của cá nhân nói chung T rong khoa học p h áp lý, đôi khi các nhà nghiên cứu không dùng khái niệm “địa vị pháp lý ” m à dùng khái niệm “quy c h ế pháp lý ” , hoặc dùns; cả hai khái niệm với nội dun g thống nhất Chúno; ta cần làm rõ không chỉ khái niệm “quy c h ế pháp ]ý” m à cả khái niệm “ địa vị p háp lý” của cá nhân, đồng thời phân biệt rõ sự g iống n hau và khác nhau củ a hai khái niệm này

V ề khái niệm q u y c h ế p h á p lý, có ý kiến ch o rằng [34, trg 1161 các yếu tố cấu

thành cơ bản, hạt nhân của khái niệm địa vị pháp lý c ủ a cá n hân chính là những yếu tố cấu thành của nội dun g quy c h ế pháp lý của cá nhân N ói cách khác, tổng hợp các yếu tố: quyền năng chủ thể, hệ thống quyền, nghĩa vụ p háp lý, các lợi ích hợp-) p háp c ủ a cá nhân và các biện pháp pháp lý b ảo đ ảm các q u y ề n và nghĩa vụ pháp lý và các lợi ích họp pháp của họ cấu thành q u y c h ế pháp lý củ a cá nhân Có

thể nói rằng, quy c h ế p h á p lý của cá nhân là địa vi p h á p lý của cá n hân theo nghĩa

hẹp Trong sách báo p h áp lý và cả trong thực tiễn, có quan điểm đồn g nhất nội

dung địa vị pháp lý của cá nhân với hệ thống các quyền, nghĩa vụ pháp lý và các lợi ích họp pháp của cá nhân Bằng chứng của quan niệ m này là khi đặt vấn đề tìm hiểu địa vị pháp lý của cá nhân, chỉ đề cập các quyền và n g h ĩa vụ pháp lý và các lợi ích họp pháp của cá nhân

Trang 25

Việc đồng nhát nội dung địa vị pháp lý của cá nhân với hệ thống các quyền nghĩa vu pháp lý và các lợi ích hợp pháp của cá nhân là thiếu khách quan có thể được xem là phiến diện Bởi vì, yếu tố đầu tiên thể hiện địa vị pháp ]ý của cá nhân

và không thể bỏ qua là vấn để cá nhân có được công nhận là chủ thể của pháp luật của quốc gia hay không N êu được công nhận là chủ thể của pháp luật thì đươnơ nhiên cá nhân có quy ền năng chủ thể, tức là có năng lực pháp luật và năng lực hành

VI theo quy đ in h c u a p h á p luật q u ố c gia, và chỉ n h ờ đ ó mới có hê th ố n g các quy ề n

và nghĩa vụ pháp lý cụ thể c ũ n g như các lợi ích hợp pháp của cá nhân

Nhìn chung về m ặt lý luận, địa vị pháp lý của cá nhân là địa vị của cá nhân

tiong xa hội được thừa n hận và khăng đinh trong pháp luât của mỗi nhà nước Đây

là hiện tượng pháp lý phức tạp m à nội dung của nó được thể hiện bởi nhiều yếu tố

như quyên năng chủ th ể (năng lực p h á p luật và năng lực hành vi) của cá nhân; hệ

thống quyên và nghĩa vụ p h á p lý của cá nhân; quốc tịch của cá nhân; các nguyên tác pháp lý làm cơ s ở x â y dựng h ệ thống quyền và nghĩa vụ pháp lý của cá nhân- các lợi ích hợp p h á p của cá nhân; những bảo đảm p h á p lý đối với các quyền và lợi ích hợp p háp của cá nhân, v.v

Trong s ố các yếu tố thể hiện địa vị pháp lý của cá nhân, quyền năng chủ thể

hệ thống quyền, n ghĩa vụ pháp lý, lợi ích họp pháp của cá nhân và những biện pháp pháp lý bảo đảm các quyền, nghĩa vụ pháp lý cũng như lợi ích họp pháp của họ và nhũng yếu tố then chốt, là hạt nhân Hệ thống các quyền, nghĩa vụ pháp lý và các lợi ích hợp pháp của cá nhân chỉ là một trong những yếu tố then chốt cấu thành của nội dung khái niệm địa vị pháp lý của cá nhân Vì vây, quan niêm nội dunơ địa vi pháp lý của cá nhân chỉ bao gồm hệ thống các quyền, nghĩa vụ pháp lý và các lợi ích họp pháp của cá nhân thì chưa thể xác đáng cả về m ặt lý luận và thực tiễn Tim hiểu địa vị pháp lý của cá nhân, người ta tìm hiểu trước hết quyền năng chủ th ể ’ hệ thống quyền, nghĩa vụ pháp lý, các lợi ích hợp pháp của cá nhân và cả những biện pháp pháp lý bảo đ ảm thực hiện quyền năng chủ thể, các quyền, nghĩa vụ pháp lý cũng như lợi ích hợp pháp của họ và nhiều yếu tố khác nữa

Người nước ngoài cũng là m ột cá nhân trong xã hội Vì vậy, nói tim hiểu địa

vị pháp lý của người nước ngoài là tìm hiểu quyển n ă n ẹ chủ thể, hệ thống quyền

nghĩa vụ pháp lý, các lợi ích hợp p h á p của củ nhân và các biện pháp p h á p lý bảo dám thực hiện quyền năng chủ thể, các quyển, nghĩa vụ vả các lợi ích hợp pháp

Trang 26

của họ ở nước, s ở tại trong lĩnh vực dân sự (theo nghĩa rộng) Phạm vi nội dung địa

vị pháp lý của người nước ngoài ở đày được hiểu phù hợp với phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế, bao quát tất cả các lĩnh vực quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có

yêu tố nước ngoài như: q u a n hệ dân sự theo nghĩa hẹp, qu an hệ kinh tế- thương mại, quan hệ hôn nhân và gia đinh, quan hệ lao động và quan hệ T ố tụng dân sự.

3- C ơ sở pháp lý xây dựng địa vị p h áp lý của người nước ngoài

Theo pháp luật và thực tiễn của các nước trên thế giới, địa vị pháp lý của người nước ngoài, trong từng loại hay nhóm quan hệ dân sự cụ thể, có thể được xây dựng trên cơ sở hoặc chế độ đãi ngộ quốc dân, hoặc c h ế độ tối huệ quốc, hay chế độ đãi ngộ đặc biệt

3.1- C h ế độ đãi n gộ quốc dân (Nation Treatm ent)

C h ế độ đãi ngộ quốc dân là c h ế độ cho phép người nước ngoài có các quyền

và nghĩa vụ tư ơ n g ứng n g a n g với côn g dân nước s ở tại trong nhũng quan hệ xã

hội nhất định Đ iều đó có nghĩa là, không phải trong mọi quan hệ xã hội người nước ngoài đều được hưởng c h ế độ đãi ngộ quốc dân Trong nhiều quan hệ xã hội người nước ngoài không được hưởng các quyền mà công dân nước sở tại được hưởng, ví dụ quyền bầu cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, quyền hoạt độn" trong m ột số ngành nghề hay ở một số địa bàn có tầm quan trọng đặc biệt đối với việc bảo vệ an ninh và quốc phòng hay bảo vệ lọi ích kinh tế - xã hội của nước sở tại v.v

Trong sách báo pháp lý gần đây và cả trong m ột số văn bản của N hà nước

ta, thuật ngữ “chế độ đối xử quốc gia” hay được dùng thay cho thuật ngữ “chế độ đãi ngộ quốc dân”

Với nội dung như đã xác định ở trên thì dùng thuật ngữ “c h ế độ đối xử quốc gia” không thể hiện chính xác nội dung cần phải được thể hiện Vấn đề là ở đây không phải là dành cho quốc gia nào các quyền, nghĩa vụ và cũng không phải dành cho người nước ngoài các quyền, nghĩa vụ như quốc gia dành cho chính mình, mà

là dành cho người nước ngoài các quyền, nghĩa vụ như quốc gia dành cho chính mình, m à là dành cho các người nước ngoài các quyền, nghĩa vụ ngang với công dân của nước sở tại Nói cách khác, dùng thuật ngữ “ c h ế độ đãi ngộ quốc dân ” thì chuẩn xác hơn Từ “quốc d â n ” ở đây được hiểu là công dân của quốc gia

Đôi xử như công dân hay đãi ngộ quốc dân chính là dành cho người nước ngoài chê độ pháp lý mà quốc gia dành cho công dân của m ình trong những quan

Trang 27

hè xã hội nhất định K hông phải ngẫu nhiêu có người còn cỉùng đến thuật ngũ’ “chế

độ đãi ngộ như công d â n ”

Người nước ngoài được hưỏng ch ế độ đãi ngộ quốc dân trong những quan hệ

xã hội cụ thể nào là vấn đề trước hết do pháp luật nước sở tại quy định Theo quy định trong Điều 7, 8 của Quyết định số 122/CP ngày 25-4-1977 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với người nước ngoài cư trú và làm ăn sinh sống ở Việt N am , thì người nước ngoài định cư ở Việt nam được hưởng ch ế độ đãi ngộ quốc dân chỉ trong lĩnh vực sở hữu cá nhân đối vói thu nhập hợp pháp và tư liệu sinh hoạt, và cả trong lĩnh vực thừa k ế đối với loại tài sản này, nhưng trong lĩnh vực

sở hữu bất động sản thì không được hưởng; Quyết định này không đề cập vấn đề dành c h ế độ đãi ngộ quốc dân cho những người nước ngoài thuộc diện không định

cư ở V iệt N am và với việc ban hành Bộ luật Dân sự của Việt N am năm 1995

Q uyết định nêu trên không còn hiệu lực thi hành nữa

Bộ luật Dân sự Việt N am năm 1995 quy định: “người nước ngoài có năng

lực p h á p luật dân s ự tại V iệt N am nh ư công dân V iệt N a m , trừ trường hợp Bộ luật này, các văn bản p h á p luật khác của C ông hoà x ã hội chã nghĩa V iệt N ơm có quy định khác" Như vậy, với việc ban hành Bộ luật Dân sự năm 1995, c h ế độ đãi ngộ

quốc dân trở thành nguyên tắc chung trong việc xác định năng lực pháp luật dân sự được khẳng định dành cho tất cả người nước ngoài, không phân biệt định cư ở Việt Nam hay chỉ tạm trú ở Việt Nam, cư trú trên lãnh thổ V iệt N am hay ở ngoài lãnh thổ V iệt N am Tuy nhiên, phải trừ trường hợp pháp luật Việt N am có quy định không cho người nước ngoài hưởng c h ế độ này trong những trường hợp nhất định

V í d ụ , theo quy định hiện hành của nước ta, cho đến thời điểm này, người nước

ngoài định cư ở Việt N am chỉ có quyền sở hữu đối với m ột nhà ở cho bản thân và cho gia đình của mình; trong khi đó công dân Việt N am định cư ở Việt N am không

bị giới hạn quyền sở hữu về số lượng nhà ở

Pháp luật của nhiều nước trên th ế giới cũng có cách quy định về việc dành

c h ế độ đãi ngộ quốc dân cho người nước ngoài tương tự như cách quy định trong

Bộ luật D ân sự của Việt Nam năm 1995 V í d ụ Điều 400 Bộ luật Dân sự của M ông

Cổ quy định người nước ngoài được hưởng các quyền nhân thân và quyền tài sản như công dân iMông cổ , nếu pháp luật M ông c ổ không có quy định khác

Trang 28

ơ các nước phương Tây, theo nguyên tắc chung được thừa nhận từ làu về hình thức, người nước ngoài có quyền bình đẳng với công dân nước sở tại tronơ

lĩnh vực dân sự V í d ụ , theo Đ iều 11 Bộ luật Dân sự T huỵ Sỹ năm 1907 mọi người

đêu có năng lực hưởng quyền Quy định này chứng tỏ mọi cá nhàn đều được pháp luật T huỵ Sỹ cho hưởng n ăng lực pháp luật dân sự m à không cẩn biết có quốc tịch hay không; hoặc có quốc tịch nào, cư trú ở đâu

Tuy nhiên, việc quy định dành cho người nước ngoài ở các nước phương Tây

c h ế độ đãi n g ộ quốc dân chỉ là nguyên tắc chung, đôi khi phải dựa trên cơ sở có đi

có lại V í dụ: Đ iề u 11 Bộ luật Dân sự Napôlêôn năm 1804 quy định: “N gười nước

ngoài được hư ởng ở P h á p các quyền dân s ự mà các quyền đó đ ã dành hoặc s ẽ dành cho cô n g dân P h á p ở nước ngoài hữu quan trên c ơ sở điều ước quốc t ể '

Trong trường họp các nước phương Tây không đặt vấn đề có đi có lại tronơ việc dành các q u y ề n dân sự cho người nước ngoài thì vấn đề áp dụng các biện pháp trả đũa được đặt ra và có ý n ghĩa quan trọng (sẽ được làm rõ ở phần sau)

Trong nh iề u trường hợp, ch ế độ đãi ngộ quốc dân còn được quy định tronơ

các Đ iều ước quốc tế song phương và đa phương V í dụ, Đ iều 1 H iệp định tươno trợ tự pháp V iệt N am - H unggari quy định rằng: “C ô n g dân nước kỷ kết nà y được

hương tì ên lanh thô nước ky kết kia sự bảo hộ pháp lý vê các quyền nhản thân và tài sán m à nước kỷ kết kia dành cho công dân m ình" H oặc theo C ô n " ước Paris

năm 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, công dân nước ký kết này hưởng trên lãnh thổ nước ký kết kia mọi ưu đãi mà nước ký kết kia dành cho công dân của mình trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hĩĩu công nghiệp

N h ư n g ngoại lệ của nguyên tắc chung về viêc dành cho người nước ngoài chê độ đãi n g ộ quốc dân cũng được quy định trong pháp luật của nước phương Tây

n hằm hạn c h ế các quyền dân sự của người nước ngoài N hững hạn c h ế đó thường được quy đinh trong các lĩnh vực như chọn ngành, chọn nghề, nơi làm viêc nơi học tập, v.v

V í d ụ : ở C ộng hoà Liên bang Đức, có nhiều quyền dân sự dành cho công

dan la co n g dân Đức, nhưng không dành cho công nhân là người nước ngoài Theo

Đ iều 6 c ủ a Luật của C ộng hoà Liên bang Đức về người nước ngoài năm 1965 ngưoi nước ngoài không có quyền hội họp, lập hội, chọn nghề, nơi làm việc nơi học tập

Trang 29

ơ các nước Đông Âu, N ga và các nước hình thành do sự tan rã của Liên Xô ngươi nươc ngoai cung được hương chê độ đãi ngô quốc dân trong lĩnh vưc dân sư với m ột số ngoại lệ nhất định Chẳng hạn ở Nga, người nước ngoài không được khai thác, đánh bắt cá và hải sản khác ở các vùng nước của nước N »a k h ô n " được tiên hanh nghiên cứu thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản, v.v tại thềm luc địa củ a N ga, trừ trường hợp được điều ước quốc tế của N ga cho phép Theo Điều 8 Luật n ăm 1965 về Tư pháp Quốc tế của Ba Lan, Đ iều 400 Bộ luật Dân sự của

M ô n g Cổ, người nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ dân sự ngang công dân nước

sở tại, nêu pháp luật và điểu ước quốc tế của nước sở tại không có quy định khác

N goài các quy định liên quan đến việc dành cho người nước ngoài c h ế độ đãi ngộ quốc dân, các nước trên th ế giới đều có quy định hoặc ký kết các điều ước quốc t ế về việc dành cho người nước ngoài các c h ế độ pháp lý khác như c h ế độ tối huệ q u ố c trong lĩnh vực buôn bán và hàng hải quốc tế, và c h ế độ đãi nơộ đặc biệt

3.2- C h ê độ Tối huệ quốc (The M o s t F a v o u r e d N ation treatm en t)

C hê độ tối huệ quốc là c h ế độ theo đó nước dành cho công dân và pháp nhân của nước kia những quyền và ưu đãi đang hoặc sẽ dành cho công dân và pháp nhân của bất kỳ nước thứ ba nào trong lĩnh vực họp tác kinh tế, thương mại và hànơ hải quốc tế V iệc công dân và pháp nhân của nước này có được hường trên lãnh thổ nước kia c h ế độ tối huệ quốc hay không phải được quy định cụ thể trono- điều ước quốc t ế giữa hai nước ký kết với nhau V í dụ: Điều 2 Hiệp định buôn bán và hàng hải V iệt N a m - Liên Xô ngày 12-3-1958 (hiện nay nước N ga thừa k ế Hiệp định này

của Liên X ô) quy định rằng: “H a i bên kỷ kết dành cho nhau c h ế độ tối huệ quốc

trong m ọ i vấn đ ề liên quan đến thương m ại và hcmg h ải và trong m ọi quan hệ kinh

t ế kh á c giữa hai nước”.

Đ iều 1 H iệp định Thương mại Việt N am - Hoa Kỳ quy định: “M ỗi Bên dành

ngay lập tức và vô điêu kiện cho hàng hoá có xu ấ t x ứ tại hoặc được xu ấ t khẩu từ lãnh thô củ a B ên kia sự đối x ử không kém thuận lợi hơn sự đối x ử dành cho hàng hoa tương tự có xu â t x ứ tại hoặc được xu ấ t khâu từ lãnh th ổ của bất cứ nước thứ ba nào kh á c trong tất cả các vấn đ ề liên quan tới: mọi loại t h u ế phương thức thanh toán thủ tục xuất nhập khẩu v.v ”

V ân đề về c h ế độ Tối huệ quốc trong nhiều trường hợp được đề cập trono pháp luật quốc gia của các nước Tuy nhiên, thông thường pháp luật quốc gia chỉ

Trang 30

quy định nội dung của c h ế độ tối huệ quốc ở nước mình và nguyên tắc chunơ về việc dành cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài c h ế độ này trên cơ sở quy định cửa

CÍIC clieu Ươc q u o c te mil IỊUÓC g i a ký kêt h ou c t h a m íỉiíi, c ò n viêc d à n h c h ê đ ó nà y

c h o CÍ1C to c h ư c , c a n h â n c u a m ô t nước n g o à i c u th ê n à o thì phải d o đ i ề u ước CỊUỐC

tế ký với quốc gia đó quy định Các Điều ước quốc tế nói chung và Hiệp định Thương mai Việt - M ỹ chỉ quy định nguyên tắc dành cho nhau ch ế độ tối huệ quốc trong từng lĩnh vực hay trong nhũng vấn đề này hay vấn đề khác, không quy định

cụ thể nội dung các quyền, lai đãi mà các bên được hưởng theo chế độ tối huệ quốc

Nội dung cụ thể của các quyền, ưu đãi theo ch ế độ tối huệ quốc như thuế suât ưu đãi là bao nhiều, thủ tục hành chính liên quan được lược ơiản ra sao phương thức thanh toán đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, thủ tục chuyển tiền quốc

tê, cac yêu câu liên q uan đến việc chào hàng, bán hàng, vận tải, phân phối lưu kho

sử dụng hàng hoá trên thị trường như thế nào hoàn toàn do quốc gia tự quyết định phù hợp với điểu kiện cụ thể của mình và phù hợp với cả các cam kết quốc tế mà quốc gia đã khẳng định trong các Điều ước quốc tế (có thể thoả thuân nhữn.ơ nơoai lê

của quy chế này theo những lộ trình nhất định)

Tuy nhiên, theo thực tiễn quốc tế, các ưu đãi mà các quốc gia có c h u n ơ

đường biên giới dành cho nhau chỉ để thức đẩy giao lưu kinh tế, thươns mại ơiĩra các khu vực biên giới của nhau thì không được đưa vào nội dung của c h ế độ tối huệ quốc; các quốc gia k h ô n g có chung đường bién giới không có quyển đòi được

hưởng các ưu đãi này V í d ụ , Đ iểm b khoản 3 Đ iều 1 của Hiệp định Thirơnơ mại Việt - Mỹ cũng quy định ” những quy định v ề tối huệ quốc nêu tại khoản ỉ của

điêu này không áp d ụ n g đ ố i vói những thuận lợi dành cho nước thứ ba nhằm tạo

thuận lợi cho giao lưu biên giới.'"

Q uy định rõ ràng và cụ thể nội dung của c h ế độ Tối huệ quốc ỏ' nước mình

và nguyên tắc dành ch o các tổ chức, cá nhân nước ngoài c h ế độ này ]à việc làm rất cần thiết Một khi đã có quy định cụ thể và rõ ràng về vấn đề này các tổ chức cá nhan nước ngoài không bị lúng túng trong việc xác định các quyền và lợi ích của mình; các cơ quan có thẩm quyền của nước mình cũng như của nước nơoài liên quan có điều kiện hiểu và vận dụng thốn2: nhất, chính xác

Với tinh thần nêu trên, nước ta hiện đã ban hành P h áp lệnh về đối x ử Tối

huệ quốc và đối x ử Q u ố c gia tron g Thương m ại quốc t ế (Chủ tịch nước cônơ bố

Trang 31

Lcnh số 11/2002/ L- CTN ntĩày 7/6/2002, có hiệu lire từ 1/9/2002) tron0, đó quy định nội dung cụ thể của chế độ Tối huệ quốc ờ Việt Nam và ncuyên lấc dành chế

dỏ này cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài để thuận tiện cho việc áp dụrm khi Điều ước quốc tế mà nước ta ký kết tham gia với các nước khảng định phải dành cho nhau chế độ Tối huệ quốc

Mục đích cơ bản của việc các nước dành cho nhau ch ế độ tối huệ quốc là nhằm xoá bỏ sự phân biệt đối xử của một nước đối với các bạn hàng khác nhau về quốc tịch, nhằm tạo cơ hội và điều kiện ngang nhau trong quan hệ kinh tế, thương mại và hàng hải cho tất cả các đối tác của một nước Vì vậy, bản thân việc các nước dành cho nhau c h ế độ tối huệ quốc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc thúc đẩy quan hệ họp tác kinh tế, thương mại, khoa học, công nghệ và văn hoá giữa các nước trên cơ sở bình dẳng và cùng có lợi

3.3- C h ế độ đãi ngộ đặc biệt (ư u đãi m iễ n trừ):

C hế độ đãi ngộ đặc biệt là c h ế độ cho phép những người nước ngoài nhất

định hưởng các quyền và ưu đãi đặc biệt mà những người nước ngoài khác hoặc

thậm chí ngay cả công dân nước sỏ' tại cũng khônq được hưởns; V í (hy nhữnq

người nước ngoài có thân phận ngoại giao được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại ẹiao trên lãnh thổ nước sở tại; các viên chức lãnh sự nước ngoài được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự trên lãnh thổ nước sở tại N hững người nước ngoài không thuộc hai loại này và cả công dàn nước sở tại không được hưởng trôn lãnh thổ của nước sở tại các loại quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh

sự Những người nước ngoài không thuộc hai loại này và công dân nước sở tại không được hưởng các loại quyền ưu đãi và miễn trừ đó, nếu pháp luật nước sở tại hoặc điều ước quốc tế do nước sở tại ký kết không có quy định khác Nội dung cụ thể của c h ế độ đãi ngộ đặc biệt dành cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài do từng quốc gia tự quyết định để áp dụng cho từng đối tượng cụ thể, không thể thống nhất đối với mọi loại người nước ngoài và đối với mọi tổ chức, cá nhân của các nước khác nhau như nội d u n s của c h ế độ tối huệ quốc Mỗi loại người nước ngoài đểu có thể có nội dung cần ưu đãi riêng Tuy nhiên, không thể cho phép có sự phân biệt đối xử vì lý do dân tộc, ch ủ n s tộc, nam nữ, tôn "iáo, địa vị tài sán trong các quan

hệ dân sự có yếu tố nước rmoài

Trang 32

Việc dành cho những người nước ngoài nhất định c h ế độ đãi ngộ đặc biệt hoặc nhằm tạo điều kiện cho họ thực hiện chức năng và nhiệm vụ chính thức với tư

thủ thái độ hay khuyến khích những hoạt động nhất định của loại người nước ngoài nhất định vì lợi ích của bản thân nước sở tại, và tất nhiên các nội dung của chế độ đãi ngộ đặc biệt không thể gộp vào nội dung của c h ế độ tối huệ quốc

3.4- C h ế độ ưu đãi khác

3.4.1- Ưu đãi đầu tư

Ngoài những người được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự, còn có m ột số loại người nước ngoài khác được hưởng ưu đãi đặc biệt trong từng lĩnh vực hay trong một số lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định trên cơ sở

các quy định của pháp luật nước sở tại hoặc Đ iều ước quốc tế V í dụ: theo Nghị

định số 2 4/2000/N Đ -C P ngày 31-7-2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Đ ầu tư nước ngoài tại Việt N am , người nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được ưu tiên sử d ụng các loại nghiệp vụ bưu chính và viễn thông của Bưu điện Việt Nam để liên lạc trong phạm vi lãnh thổ Việt N am và ra nước ngoài; theo tinh thần của Luật Đ ầu tư nước ngoài tại Việt Nam nãm 1996, trong thời gian đầu tư tại Việt Nam người đẩu tư nước ngoài có quyền sở hữu các loại bất động sản như nhà máy,

xí nghiệp, v.v mà họ góp vốn hoặc đầu tư 100% vốn để xây dựng N hững người nước ngoài không thuộc diện đang đầu tư ở Việt N am không được hưởng những quyền này

3.4.2- Q u y c h ế có đi có lại và Báo p h ụ c quốc

Nếu người nước ngoài hưởng chế độ quốc dân hay c h ế độ đãi ngộ đặc biệt theo quy định của pháp luật nước sở tại (chế độ tối huệ quốc chỉ có tính chất điều ước và là có đi có lại), thì việc hưởng từng c h ế độ cụ thể này trên cơ sở có đi có lại

hay không còn tuỳ thuộc vào quy định của m ỗi nước {V í d ụ , ở Pháp c h ế độ đãi ngộ

quốc dân dành cho người nước ngoài trên cơ sở có đi có lại- Đ iều 11 Bộ luật Dân

sự Pháp, nhưng theo pháp luật Việt Nam, người nước ngoài hưởng c h ế độ đãi ngộ quốc dân trong những quan hệ xã hội nhất định không trên cơ sở có đi có lại- Điều

830 của Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995)

Tuy nhiên, theo nguyên tắc được áp dụng rộng rãi trong quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia đều có quyền quyết định áp dụng những hành vi tự vệ (biện pháp trả

Trang 33

đua) can thiêt, nêu các quyền dân sự của cóníí dân nước mình bị nước nooài áp dung những biện pháp hạn ché dặc biệt Tổng họp tát cả các quy định về viêc cho phép áp dụng hành vi này được gọi là chê độ Báo phục quốc Son" việc áp dụn<T những biện pháp hạn chê đối với một quốc gia nước ngoài (qua việc han chế quyền lọi ích cứa các cá nhân, pháp nhàn của các quốc gia này) phải thực hiện phù họp với các nguyên tắc của Luật Quốc tế C hế độ này không thể bị coi là sự vi phạm

nguyên tắc không phân biệt đối x ử trong quan hệ quốc tế Tuy nhiên, việc áp dụne

đén mức độ nào các ch ế độ nêu trên đối với người nước ngoài ở các nước là hoàn toàn phụ thuộc vào ch ế độ kinh tế- xã hội, lợi ích quốc gia và quan hệ giữa các quốc gia với nhau Và cẩn lưu ý rằng, mặc dầu quy c h ế có đi có lại mang tính chất tién bộ (thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ giữa các quốc gia) song trên thực

tế quy chế này vẫn bị các cường quốc lợi dụng để duy trì sự bất bình đẳng tronơ quan hệ với các nước đang phát triển và kém phát triển

r ó m lại, môi nước tự quyêt định việc dành cho từng loại ngưò'i nước ngoài

chê độ đãi ngộ quốc dân, chê độ tối huê quốc hay c h ế độ đãi ngộ đăc biêt tron" từng lĩnh vực, từng loại hay nhóm quan hệ xã hội cụ thể Q uyết định đó có thể được thể hiện trong pháp luật từng nước và cả trong Điều ước quốc tế m à nước đó ký kết hoặc tham gia Nêu việc hưởng các chế độ nêu trên được quy định tron" điều ước quốc tê, thì phải hiểu là các nước hữu quan cam kết dành cho công dân của nhau quyền hưởng các ch ế độ đó trên cơ sở có đi có lại Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tê hiện nay, các quy chế pháp lý này đã có nhiều đổi mới cả về nội dung và phạm vi áp dụng, đặc biệt là trong quan hệ thương mại đa biên giữa các quốc gia theo các quy định của WTO

4- Đ ặc điểm địa vị pháp lý của người nưức ngoài

Trong lịch sử N hà nước và pháp luật, đã từng có thời kỳ người nước ngoài đứng ngoài vòng pháp luật, không là chủ thể của pháp luật nước sở tại, không được pháp luật nước sở tại bảo hộ Ngày nay ở tất cả các nước trên thế giới, người nước ngoai được công nhận là chu thê cua pháp luât dân sư, tức là có quyền nănơ chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi), một trong những yếu tố cơ bản cấu thành nội dung quy chê pháp lý dàn sự của họ Như vây, người nước ngoài vừa là chủ thể phap luật dân sụ nuoc sơ tại, vừa là chủ thê pháp luât dãn sư của nước mà ngưò'i đó

là công dân N êu thuộc loại khòng có quốc tịch thì người nước nsoài vừa là chủ thế

Trang 34

pháp luật dàn sự nước nơi tạm trú, vừa là chủ thể pháp luật dân sự của nước nơi

thường trú

Có thể nói, người nước n soài cùng một lúc phải tuân theo hai hệ thốn" pháp

luật là pháp luật nơi cư trú và pháp luật của nước mình (song trùng pháp luật) Vấn

đề đặt ra là, năng lực pháp luật dân sự (khả năng có các quyền và nghĩa vụ tương

ứng) và năng lực hành vi dán sự (khả năng bằng hành vi của chính mình thực hiện

các quyền và nghĩa vụ pháp lý dân sự và chịu trách nhiệm về những hành vi đó) và

cả hệ thống quyền, nghĩa vụ pháp lý dân sự và các lợi ích hợp pháp của người nước

ngoài ở m ột nước được xác định như thế nào

nước ngoài cư trú ở nước nào thì năng lực hưởng quyền dân sự của họ ở nước đó

được xác định trên cơ sở pháp luật của nưó'c đó N h ậ p gia p h ả i tuỷ tục- đây là

nguyên tắc đã được khẳn g định trong thực tiễn cuộc sống Nói cách khác, năng lực

pháp luật của mỗi người ở nơi cư trú do pháp luật nơi người đó cư trú quyết định

Q uan điểm này được thể hiện trong bộ luật Dân sự Việt N am năm 1995 như sau:

người nước nqoài có năng lực p h á p luật dân sự tại V iệt N am nh ư công dân Việt

N am , trừ trường h ọ p Bộ luật này, các văn bản phá p luật khác của C ộng hocì x ã hội

chủ nghĩa V iệt N a m có quy định khác Pháp luật của nhiều nước trên thế giới cũng

có cách thể hiện tương tự như vậy

Với cách quy định như trên thì sẽ xảy ra trường họp, một người có thể trở

thành sở hữu chủ củ a những bất động sản nhất định ở nước mình, nhưng không thể

có quyền đó ở nước khác, hoặc ngược lại Khi ở nước mình, một người có thể hoạt

động trong tất cả các ngành nghề, nhưng sang nước khác thì không được hoạt động

trong m ột s ố ngành n g h ề nhất định, v.v

V ề m ặt lý íuận cũng như thực tiễn, không có ai là người nước ngoài khi cư

trú tại m ột nước lại được phép viện dẫn pháp luật của nước mình để thoái thác việc

tuân thủ pháp luật củ a nước nơi mình đang cư trú

P háp luật của m ột số nước và một số Điều ước quốc tế quy định rằng năng

lực pháp luật của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước m à cá nhân mang

quốc tịch H iệp định Tương trợ tư pháp Việt N am - Hunggari quy định năng lực

pháp luật của đương sự được xác định theo pháp luật của nước m à đương sự là côns;

dân (Điều 28) N ếu hiểu khi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, n a n s lực pháp luật của

Trang 35

người mang quốc tịch Hunggari được xác định chi trôn cơ sớ pháp luật Hunegari,

pháp luật Việt Nam không có vai trò gì thì quả là sai lầm, khôn" thực tế và khôns

the chấp nhận được, vì không thể cho phép nước này quy định khả năng có quyền

và nghĩa vụ của công dân mình trên lãnh thổ nước khác Phai chãntỊ chỉ nên hiểu

rằn s, khi ỏ' trên lãnh thổ của nhà nước mình thì nâng lực pháp luật của cá nhàn

được xác định theo pháp luật của nước mình, nhimg sang nước ngoài thì tuỳ thuộc

vào pháp luật của nước ngoài nơi cư trú [34,Irg 561

Năng lực pháp luật của người nước ngoài rộng hay hẹp, được xác định trên

cơ sở c h ế độ đãi ngộ quốc dân hay ch ế độ tối huệ quốc hay ch ế độ đãi ngộ đặc biệt,

hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của nước sở tại Đ ây là vấn đề thuộc chủ qưvền

của mỗi quốc gia Tuy nhiên, quyết định đó phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế cũng như Tư pháp quốc tế, với yêu cầu của nước sờ tại

trong việc báo vệ an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội

4.2- K hác với vấn đề năng lực pháp luật dân sự, việc xác định năng lực hành

vi của người nước ngoài không được tiến hành theo m ột nguyên tắc thống nhất Có

những nước quy định rằng, năng lực hành vi được xác định theo pháp luật của nước

đương sự là công dân, bất kể nơi cư trú (ví dụ: Pháp, Đức, ý, Ba lan, Hunggari,

Bungari, Séc và Slôvakia v.v ) M ột số nước khác lại quy định phải áp clụng pháp

luật của nước nơi cư trú của đương sự để xác định năng lực hành vi (ví dụ Anh, Mỹ

v.v ), bất kể quốc tịch của đương sự

Bộ luật D ân sự Việt Nam (Điều 831) quy định: “N ă n g lực hành vi dân sự

của người nước ngoài được xác định theo p h á p luật cửa nước m à người đó là công

dân, trừ trường hợp p h á p luật C ộng hoà x ã hội chủ nghĩa V iệt N a m có q u y định

khác" Bộ luật này cũng khẳng định rằng, nếu người nước ngoài xác lập, thực hiện

các giao dịch dân sự tại Việt N am, thì năng lực hành vi dân sự của người nước

ngoài được xác định theo pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trong thực tiễn và theo các Hiệp định tươnơ trợ tư pháp Việt N am ký kết với

các nước (ví dụ : Đ iều 18 Hiệp định Việt N am - Cu Ba năm 1984, Hiệp định Việt

Nam - H unggari năm 1985 v.v ), năng lực hành vi được xác định theo pháp luật

của nước mà đương sự là công dân, năng lực hành vi ký kết các hợp đồng giải

quyêt các nhu cầu thông thường của đời sống hàng ngày được xác định theo pháp

luật nơi ký kết hợp đồn"

Trang 36

Đê báo vệ lợi ích chính đána của các bên đương sự, pháp luật nhiều nước quy định inột số trường hợp ngoại lệ không áp dụng pháp luật của nước mà đương

sự là c ô n s dân hoặc của nước đương sự cư trú V í dụ : theo điều 7 phần M ở đầu Bộ

luật Dàn sự Đức, Đ iều 23 Bộ luật Dân sự Bồ Đ ào Nha, nếu đương sự không đủ năng lực hành vi ký kết hợp đồng theo pháp luật của nước mà đương sự là công dân, nhimg đủ năng lực hành vi theo pháp luật của nước mà toà án có thẩm quyền xét xử, thì họp đồng vẫn có giá trị pháp lý [34' trg 1291

Khi tham gia vào mối quan hệ xã hội cụ thể được pháp luật điều chỉnh, người nước ngoài có các quyền, nghĩa vụ pháp lý và các lợi ích hợp pháp cụ thể

T uy nhiên, nội dung cụ thể của các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp cửa người nước ngoài trong từng quan hệ cụ thể còn tuỳ thuộc vào vấn đề pháp luật

nước nào được áp dụng V í dụ: một công dân nưó'c ngoài kết hôn với một công dân

V iệt N am trên lãnh thổ Việt Nam, theo đoạn 1 khoản 1 Đ iều 103 Luật Hôn nhân và

gia đình Việt N am năm 2000, “T rong việc kết hôn giữa công dân V iệt N a m với

người nước ngoài, m ỗi bên phải tuân theo p h á p luật của nước m ình về điều kiện kết hỏn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ Cịitan nhà nước có thẩm quyền thì người nước ngoài còn p h ả i tuân theo các quy định của L u ậ t này về điếu kiện kết hôn"

Trong trường hợp này, quyền, nơhĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đương sự là công dân nước ngoài tuỳ thuộc vào cả pháp luật nước ngoài him quan và pháp luật Việt

N am Nhưng có thể nói, nếu pháp luật Việt N am được áp dụng, trong trường hợp này ở mức độ nào, thì công dân nước ngoài được hưởng c h ế độ đãi ngộ quốc dân ở mức độ ấy

Đặc điểm địa vị pháp lý của người nước ngoài còn thể hiện ở chỗ, trong thời gian cư trú ở nước sở tại, người có quốc tịch của một nước ngoài nhất định sẽ được nước ngoài đó bảo vệ về mặt ngoại giao N goài ra, người nước ngoài không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và những nghĩa vụ khác gắn liền với quốc tịch của nước

sở tại và cũng không được hưởng những quyền gắn liền với quốc tịch đó

T óm lại chúng ta có thể khẳng định: khối lượng quyền và nghĩa vụ pháp lý

trong quy ch ế pháp lý dân sự của người nước ngoài bao giờ cũng hẹp hơn so với khối lượng quyền và nghĩa vụ trong quy c h ế pháp lý dân sự của công dân nước sỏ' tại Đ ày là một thực tế được tất cả các quốc gia cũng như các luật gia thừa nhận chung

Trang 37

Ill - TỔNG QUAN VỂ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRONG T ư PHÁP QUỐC TẾ TRÊN TH Ế GIỚI

Trong thực tiễn pháp lý thế giới, tuỳ theo đặc điểm của từng quốc gia mà địa

vị pháp lý của người nước ngoài có thể được quy định tập tru n s trons một đạo luật riêng biệt, như: Luật Tư pháp quốc tế Nhật Bản 1893; Luật Tư pháp quốc tế Lichtenstein 1926; Luật Tư pháp quốc tế Thái Lan 1939; Luật Tư pháp quốc tế Balan 1965; L uật Tư pháp quốc t ế Anbani 1964 t3l ,r? 23)

N hưng cũng có thể được quy định rải rác trong các văn bản pháp luật về Dân sự, H ôn nhân và Gia đình, Lao động như: Bộ luật Dân sự Pháp 1804; Bộ luật Dân sự Á o 1811; Bộ luật Dân sự Hà Lan 1829; Bộ luật D ân sự Bồ Đ ào N ha 1860;

Bộ luật Dân sự Tây Ban N ha 1888; Bộ luật Dân sự A chentina 1882; Bộ luật Dân sự

Hy Lạp 1940; Bộ luật Dàn sự Ai Cập 1948 [31-,r®23]

Nội dung cụ thể của địa vị pháp lý của người nước ngoài tuỳ thuộc vào pháp luật của quốc gia nơi người đó cư trú và Điều ước quốc tế mà quốc gia đó ký kết hoặc tham gia Pháp luật và Đ iều ước quốc tế của các nước đều có quy định về vấn

đề này Song, địa vị pháp lý không chỉ thuần tuý là hệ thống quyền và nghĩa vụ (đã được làm rõ ở phần trên) mà còn là những biện pháp pháp lý bảo đảm cho người nước ngoài được thực hiện những quyền và nghĩa vụ đó Do tính chất của ngưòi nước ngoài là phải chịu sự song trùng pháp luật, nên thể hiện rõ nét nhất của việc bảo đảm thực hiện mà Quốc gia sở tại áp dụng cho đối tượng người nước ngoài là việc lựa chọn hệ thống pháp luật nào để giải quyết những xung đột pháp luật trong từng lĩnh vực cơ bản của Tư pháp quốc tế hiện đại

Sau đây chúng ta sẽ tham khảo địa vị của người nước ngoài thông qua hệ thống luật pháp của các quốc gia cũng như các Đ iều ước Q uốc tế quy định về hệ thống quy phạm xung đột trong những lĩnh vực cụ thể:

1- Q u y ề n sở hữu tài sản

N gu y ên tắc chung để giải quyết những xung đột pháp luật trong lĩnh vực này được đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng là nguyên tắc áp dụng pháp luật

nơi có tài sản (le.X rei sitcie) hoặc luật nơi có đối tượng quyền sở hữu (!ex situs

objectus) Tuy nhiên, trong một số ít hệ thống pháp luật (áo, Tây Ban Nha,

A chentina, Braxin, Ai Cập) còn tồn tại cách thức ơiải quyết xung đột pháp luật vể

quyển sỏ' hữu có từ trước thế kỷ XIX, theo đó, áp dụng hệ thuộc lex rei sitae đối với

Trang 38

bát độnc sán, còn dối với đ ộ n a sản thì áp dụng luật nhân thân noi có tài sán

(m obilia p erso nam sequuntiir).

Đối với các phạm trù độn g sản và bất dộn g sả n khô n 2 phải dã được hiểu

một cách thố n s nhất trong các hệ thốns pháp luật trên thế siới, là nguyên nhân phát sinh xung đột pháp luật về định danh tài sản V iệc xác định tài sản là động sán hay bất động sản ]à tiền đề cho việc giải quyết xung đột pháp luật về quyền sở hữu

có yếu tố nước ngoài Bởi vâỵ, pháp luật của đa số các nước thưòng dựa trên các đạo luật trong nước và các Điều ước quốc tế (Hiệp định tương trợ Tư pháp) Nguyên tắc này đã được ghi nhận trong các Hiệp định tương trợ Tư pháp giữa Việt Nam với các nước thuộc khối X H CN trước đây như: Liên X ô (cũ)- Đ iều 35 khoản 3; Cu Ba - Đ iều 34 khoản 3; Hunggari- Đ iều 43 khoản 3; Bun"ari- Điều 33 khoản 3; Tiệp Khắc (cũ)- Đ iều 35 khoản 3

Nguyên tắc lex rei sita e siữ vai trò trọno yếu trong việc giải quyết xung đột

pháp luật về quyền sở hĩm có yếu tố nước ngoài N hưng đối với các quan hệ sỏ' hữu

và các quan hệ tài sản trong lĩnh vực hàng không dân dụng và hàng hải quốc tế, hệ

thuộc pháp luật le.X reỉ sitae không được áp dụng m à chủ yếu là áp đ ụ n e các hệ thuộc luật quốc kỳ (lex ban dera e) hoặc hệ thuộc luật nơi đăns; ký phươns tiện vận tải Ụex libri sitae) hoặc luật nơi đăng ký hợp đồne (lex loci conĩratus).

ơ một số nước phương Tây còn có những quy định nhằm hạn ch ế quyền dân

sự không phải của người nước ngoài chung chung m à là của c ô n " dân một số nước

ngoài nhất định Tức là có sự phân biệt đối xử vì lý do quốc tịch V í d ụ , bắt đầu từ

năm 1951, Mỹ có cả hệ thống những quy định và biện pháp nhằm hạn chế các quyền tài sản của công dân các nước mà M ỹ không thiết lập quan hệ ngoại giao Nhiều bang của M ỹ đã ban hành các đạo luật cho phép toà án cấm người thừa kế cư trú ở một số nước chuyển tài sản thừa kế ra khỏi nước M ỹ.Tronơ luật pháp quốc tế nói chung, việc quy định cho phép người nước ngoài hưởng ch ế độ đãi ngộ quốc dân hay các ch ế độ pháp lý khác trong lĩnh vực quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, cho hưởng ở phạm vi nào, với mức độ nào, là vấn đề thuộc chủ quyền của mỗi quốc gia; quốc gia tự quyết định trên cơ sở đường lối, chính sách đối nội, đối ngoại của mình, nhưng cũnc phải tôn trọng các n s u y ê n tắc cơ bản của cỏnỉí pháp quốc tê và của tư pháp quốc tế, trong đó có nguyên tắc khôn" phân biệt đối xử giữa các cá nhân vì lý do dân tộc, c h ủ n s tộc, quốc tịch, ngôn ngữ, tôn giáo

Trang 39

trình độ văn hoá, giầu nghèo, V.V VỚÍ cách dặt vấn để như vậy, rõ ràng các quy định trên của M ỹ không thể chấp nhận được Các quy định đó thể hiện sự phân biệt đối xử trong quan hệ dàn sự theo nghĩa rộnơ có yếu tố nước ngoài, trái với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế, không thúc đẩy phát triển giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học và văn hoá giữa các quốc gia [7' lrg251

2- B ảo hộ qu yền sở hữu trí tuệ:

Khác với quyền sở hữu tài sản nêu trên, sở hữu trí tuệ là một loại quyền đặc biệt do đối tượng của nó là các sản phẩm của trí tuệ con người và mang tính chất lãnh thổ triệt để Các sản phẩm này mặc dầu m ang những đặc điểm khác nhau về địa lý, lịch sử, dân tộc, ngôn ngữ nhưng đều có chung một đặc điểm là tính phi vật chát và khả năng dễ phổ biến, khai thác rộng rãi ở nhiểu quốc gia Vì vậy, cần phải có sự điều chỉnh và bảo hộ quốc tế đối với những sản phẩm của sáng tạo trí tuệ nhằm bảo vệ quyền lợi họp pháp của người sáng tạo cũng như ngãn chặn m ột cách

có hiệu quả với hành vi xâm phạm

2.1- Q u y định k h u n g về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trên t h ế giói

2.1.1- N gay từ đầu thê kỷ XIX, một số quốc gia trên thế giới đều có các quy

định riêng về bảo hộ cho loại quyền đặc biệt này v ề sau, do nhu cầu thúc đẩy giao lưu văn hoá quốc tế vẫn phải bảo đảm quyền lợi cho người sáng tạo, các quốc gia thấy cần thiết ký kết Hiệp định quốc tế Trên thế giới tồn tại hai loại Điều ước quốc tê: Song phương và Đ a phương Song nhìn chung, đây là một lĩnh vực m ang tính quốc tế cao nên pháp luật các quốc gia cũng như các Điều ước Q uốc tế song

phương đều phải đảm bảo những tiêu chuẩn tối thiểu của “H iệp đ ịn h vê' các lĩn h

vực sở h ữ u tr í tu ệ có liên q u a n đến th ư ơ n g m ạ i 1 9 9 3 ” (TRIPs- T rade ralated aspects o f intelletual p ro p erty rights- sau đây gọi là H iệp định TRIPs) H iệp định

TRIPs được xây dụng dựa trên các Điều ước quốc tế hiện hành về quyền sở hữu trí tuệ: Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp 1883; Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật 1886; Công ước R o m a về bảo hộ các nhà biểu diễn, các nhà sản xuất băng, đĩa âm thanh và các tổ chức phát thanh 1961- Cônơ ước Geneve 1971 về bảo hộ các nhà sản xuất băng, đĩa âm thanh, chống việc sao chép trái phép các băng, đĩa âm thanh; Công ước Brussels về việc phổ biến các tín hiệu chương trình thông qua vệ tinh 1974; Hiệp định W ashington về sở hữu trí tuệ liên quan đến mạch tích hợp 1989

Trang 40

Vù dưa Iren các nguyên tác cơ bán của GATT, Hiẽp ưịnh T R IP , cũn» dã ciụy dmh m ôt sò- nguyên ác như Chê dọ dãi ngô qufic dán và T6, huệ q u f c Theo nguyên tác dãi ngô quốc dân, thành vịên của TRIPS, trong lĩnh vực só hữu trí t u 7

c h ° cồng dan của CíiC nước ,hành vié" khác sự dõi xử không dược kém thuạn lại hơn so vái sư đôi xỉ, mà mrác đó dành cho cõng dân cùa minh Đôi vớinguyên tác To, huệ quôc, đáy ,à lẩn đ i u t.én duoc áp dung cho lĩnh ,ụ c s i hữu trí

tuệ Theo Đ iéu 4 cùa T R IP S chì: ” m ọi thuăn ¥ ' ,ìén đ a 2

<!«&■ gia ihành viên dành cho cóng dán bá, k ỳ nưác nào cùng dưac dành ngay lap lức vù không d ii u kiện cho công dán cùa ,ă, c d các thành viên kh ú c"

2.1.2' K h u vực

La m ọt trong những cơ sờ pháp lý quan trọng của [ổ chức A SEAN, Hiệp định khung vè sờ hữu tri tuệ - Điểu ước quốc t í khu vực do 7 nưức thành viên, gom: Biunei, Indonesia, M alaysia, Philippines, Singapore, Thailand và Vièt Nam

ký ngày 15/12/1995 tai Bangkok- đã đạt nén tảng cho việc báo hô quốc t í quyển sở

him trí tuệ giữa các „ u & gia rhành v iên Các diéu khoán trong Hiẹp định này chủ

yéu diéu chinh các Vận đé hoàn toán phù hạp với các q u y chuẩn tr m g Hiệp g l

TRIPS (như p ham vi dối tuọng, biện pháp báo dám ) đổng thòi ván mang tính khuvực như: trao đôi thông tin v í hệ thông quản lý s á hữu trí tuệ hiên hành và hưónc

■« thành lập m ọ , Ván phòng Bàng sáng chẽ, Vãn phông Nhãn hiệu hàng h o i chu„g của cả khu vực

2.2- B ả o hộ quyền sở hữu tr í tuệ trên t h ế giới

2.2.1- B ả o hộ quyền tác g iả

Thực tiễn pháp lý quốc tế cho thấy có ba hình thức chủ yếu để bảo hộ quyền

tác giả, đó là:

a) K ý k ế t Đ iều ước Q uốc t ế đa phương

• C ô n g ước B erne: là công ước đa phương đầu tiên về bảo hộ quyển tác oiả

k h U ý kết (ngày 9/9/1886) chi có 10 nuác thành vièn, đến 1998 đã có 130 n ư á c ^ - '

"* “ ! Các nước tham gia Còng ước vói mục đích báo hộ quốc t í các tác phẩm vãn học

và nghệ thuật

Các nguyên tắc bảo hộ cơ bản của Công ước Berne bao gồm:

+ N gu y en tăc đãi ngộ như công dân

Ngày đăng: 27/03/2015, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5) H oàng M in h Thái: N hữ ng quy định về báo hộ quyền tác giả trong H iệp định thư ơ n g m ại V iệ t nam - H oa kỳ và việc thực thi tại V iệt N a m - Tạp chí Nhà nước và P h áp luật số 5/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hữ ng quy định về báo hộ quyền tác giả trong H iệp định thư ơ n g m ại V iệ t nam - H oa kỳ và việc thực thi tại V iệt N a m -
6) Lè M ai Thanh: Vấn đ ề xá c định thẩm quyền và uỷ thác tư p h á p trong T ố tụng dân sự có yếu t ố nước ngoài- Tạp chí N hà nước và Pháp luật số 2/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đ ề xá c định thẩm quyền và uỷ thác tư p h á p trong T ốtụng dân sự có yếu t ố nước ngoài-
7) Lê M inh Thông: Q uyển con người-Q uá trình hình thành vù p h á t triển-, Tạp c h í N h à nước và P háp luật số 4/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Q uyển con người-Q uá trình hình thành vù p h á t triển-
8) TS. N guyễn Bá Diến: Đ iều chỉnh chính sách và p h á p luật V iệt N am trong chiến lược chủ độ n g hội n hập kinh t ế quốc tế- Tạp chí N ghiên cứu lập pháp, Chuyên đ ể số 2 (11/2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ iều chỉnh chính sách và p h á p luật V iệt N am trong chiến lược chủ độ n g hội n hập kinh t ế quốc tế-
11) N guyễn M ai Phương: Thực tiễn áp dụng các q uy dịnh của bộ luật Dân sự v ề hợ p đồng dân sự- T ạp chí Nghiên cứu lập pháp, C huyên đề số 2 (11/2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiễn áp dụng các q uy dịnh của bộ luật Dân sự v ề hợ p đồng dân sự-
12) Phan T ru n g Hoài: H oàn thiện tổ chức và ho ạt động của luật sư ở nước ta h iện n a y - Tạp chí N h à nước và Pháp luật số 5/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H oàn thiện tổ chức và ho ạt động của luật sư ở nước ta h iện n a y
13) Thái C ông Khanh: G iải quyết m ối quan hệ p h á p luật về thừa k ể có yếu to nước n g o à i- Tạp c h í T oà án N hân dân số 7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G iải quyết m ối quan hệ p h á p luật về thừa k ể có yếu to nước n g o à i-
14) Vũ Đ ức Long: V iệt N a m và các Đ iều ước Q uốc t ế đ ã kỷ kết vê nuôi con nuôi- Tạp chí L uật học số 5/2000.Đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: V iệt N a m và các Đ iều ước Q uốc t ế đ ã kỷ kết vê nuôi con nuôi-
15) C h uyên đề C h ế định nuôi con nuôi trong p h á p luật V iệt N am và Q uốc tế- Viện nghiên cứu K hoa học Pháp lý, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C h ế định nuôi con nuôi trong p h á p luật V iệt N am và Q uốc tế-
16) Đề tài N â n g cao vai trò và năng lực của T oà án N h ã n dân trong việc thực thi quyền s ở hĩai trí tuệ ỏ V iệt nam - N hữ ng vấn đ ề lý luận và thực tiễn- Toà án nhàn dân Tối cao (C ông trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ), H à N ội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài N â n g cao vai trò và năng lực của T oà án N h ã n dân trong việc thực thi quyền s ở hĩai trí tuệ ỏ V iệt nam - N hữ ng vấn đ ề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Toà án nhàn dân Tối cao
Năm: 1999
17) Đề tài T o à án với việc giải quyết những vụ việc v ề hôn nhân và gia dình- N hữ ng tồn tại vướng m ắc và hướng hoàn thiện- T oà án nhân dân Tối cao (Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ), H à Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T o à án với việc giải quyết những vụ việc v ề hôn nhân và gia dình- N hữ ng tồn tại vướng m ắc và hướng hoàn thiện-
18) Đề tài V a i trò của T o à án N h â n dân trong việc báo vệ quyên nhân íhân của công dân theo q u y định của B ộ luật D ân sự- Toà án nhân dân Tối cao (Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ), H à Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V a i trò của T o à án N h â n dân trong việc báo vệ quyên nhân íhân của công dân theo q u y định của B ộ luật D ân sự-
19) Để tài V ấn đ ề áp dụng m ộ t s ố c h ế định của Bộ luật D ân s ự trong thực tiễn xét x ử của T o à án- T A N D T C , 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V ấn đ ề áp dụng m ộ t s ố c h ế định của Bộ luật D ân s ự trong thực tiễn xét x ử của T o à án-
20) Đề tài: C ơ sở lý luận và thực tiễn xả y dựng phá p lệnh tương trợ tư phá p quốc tế. Chủ nhiệm đề tài: H à H ù n g Cường/ báo cáo phúc trình/H à Nội, 2000, trang 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ơ sở lý luận và thực tiễn xả y dựng phá p lệnh tương trợ tư phá pquốc tế
21) Báo cá o công tác xét x ử các vụ tranh chấp về quyền s ở hữu công nghiệp từ ngày 111211989 đến Iĩgày30l6l1996- Toà án Nhân dân Thành p h ố H ồ Chí Minh 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cá o công tác xét x ử các vụ tranh chấp về quyền s ở hữu công nghiệp từ ngày 111211989 đến Iĩgày30l6l1996-
23) Kỷ yếu D ự án VỈE/94/003: Báo cáo về khung pháp luật Kinh tế- H à N ội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về khung pháp luật Kinh tế-
24) Kỷ yếu D ự án V IE /95/017: C huyên đ ề T ố tụng D ân sự- H à Nội, tháng 5 năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C huyên đ ề T ố tụng D ân sự-
25) Đ ổi m ới và hoàn thiện p h á p luật trong quản lý N h à nước đối với người nước ngoài ở nước ta hiện nay- Bùi Quảng Bạ, Luận án PTSKH Luật, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện pháp luật trong quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài ở nước ta hiện nay
Tác giả: Bùi Quảng Bạ
Nhà XB: Luận án PTSKH Luật
Năm: 1996
26) T à i liệu v ề ” H ộ i th ả o s ở h ữ u cô n g n g h iệ p ” do Cục sở hữu công nghiệp phối hợp W IPO tổ chức 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T à i liệu v ề ” H ộ i th ả o s ở h ữ u cô n g n g h iệ p ”
27) TS. V ũ N gọc Anh: V a i trò của H ải quan trong việc thực thi các biện p h á p kiểm tra, kiểm so á t biên giới nhằm bảo hộ quyên SH T T tại V iệt nam - Hộith ả o Thực thi qu y ền sở hữu trí tuệ tại biên giới 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V a i trò của H ải quan trong việc thực thi các biện p h á p kiểm tra, kiểm so á t biên giới nhằm bảo hộ quyên SH T T tại V iệt nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w