Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:Xác định thành phần vật chất của đá chứa corindon vùng nghiên cứu Xác lập đặc điểm ngọc học của ruby, saphir vùng nghiên cứu Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN* • • •
~ Õ 0 C 6 Q 0 Q C M £ 9
HÀ NỘI - 2008
Trang 2d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
Xác định thành phần vật chất của đá chứa corindon vùng nghiên cứu
Xác lập đặc điểm ngọc học của ruby, saphir vùng nghiên cứu
Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc điểm ngọc học của ruby, saphừ và đá chứaruby, saphừ vùng nghiên cứu
e Các kết quả đạt được:
Đã xác định được thành phần vật chất của đá chứa ruby, saphir vùng nghiên cứu; đặc điểm ngọc học của chúng và mối quan hệ giữa thành phần vật chất đá chứa với những đặc điểm ngọc học đó
f Tình hình kinh phí của đề tài (hoặc dự án):
- Kinh p h í h ỗ trợ: 20.000.000đ
- Kinh p h í được cấp: 20.000.000đ
Trang 3SUM M ARY
1 Name of project: Study on the relationship between gem ological characteristics
of ruby, sapphire and ruby, sapphire bearing rocks in An Phu and True Lau mines, Yen Bai province
Code number: QT-08-48
2 Executive name: M aster of Science Nguyen Thi M inh Thuyet
3 The objectives and contents of project:
Defined the composition of ruby and sapphires bearing rocks in the study areas
Defined the gemological characteristics of ruby and sapphire in An Phu and True Lau mines
Defined the relationships between gemological characteristics of ruby, sapphires and ruby, sapphire bearing rocks in An Phu and True Lau mines
4 Results: Defined the relationships between composition of ruby, sapphire bearing rocks and the gemological characteristics of ruby, sapphire in the study eares
Trang 4M Ụ C L Ụ C
C H Ư Ơ N G 1
C ơ SỞ LÝ TH UYÉT VÀ PHƯƠNG PH ÁP NG H IÊN c ứ u
Trang 53.2.2 Màu sắc 21
3.3 M ối quan hệ giữ thành phần đá chứa và chất lượng ngọc của
Trang 6MỞ ĐẦU
Ruby, saphir - các biến loại của khoáng vật corindon - là loại đá quý có giá trị vào hàng cao nhất, chỉ sau kim cương Ruby, saphir V iệt N am được đánh giá là
có chất lượng cao của thế giới
Trên lãnh thổ V iệt Nam, ruby, saphir có hầu hết các kiểu nguồn gốc nhưng phân bố tập trung ở các tinh Yên Bái, Nghệ A n và vùng Tây Nguyên
Ruby, saphir được kết tinh trong một số điều kiện địa chất nội sinh Trong mồi điều kiện cụ thể thì chúng có đặc điểm tinh thể, khoáng vật và ngọc học khác nhau
Nghiên cứu mổi quan hệ giữa đặc điểm ngọc học của ruby, saphir và đá chứa
mỏ Lục Yên, Trúc Lâu tỉnh Yên Bái góp phần định hướng cho công tác tìm kiếm, đánh giá triển vọng cho loại hình khoáng sản có giá trị này
M Ụ C T IÊ U CỦ A Đ Ẻ T À I
Xác định thành phần vật chất của đá chứa corindon vùng nghiên cứu
Xác lập đặc điểm ngọc học của ruby, saphir vùng nghiên cứu
Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đặc điểm ngọc và đá chứa ruby, saphir vùng nghiên cứu
N H IỆ M VỤ C Ủ A Đ È T À I
Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đến đối tượng và vùng nghiên cứu
Khảo sát thực địa, thu thập mẫu
Phân tích, xác định các đặc điểm của ruby, saphir (thành phần hóa học, m àu sắc, hình thái, cẩu trúc tinh thể, đặc điểm bên trong, )
Phân tích, xác định đặc điểm thành phần vật chất của đá gốc (đá chứa ruby, saphir)
Xác định mối quan hệ giữa thành phần vật chất của đá chứa với đặc điểm ngọc của ruby, saphir vùng nghiên cứu
Trang 7C H Ư Ơ N G 1
C ơ S Ở L Ý T H U Y Ế T V À P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊ N c ứ u
1.1 Khái quát đặc điểm ruby, saphir
Ruby, saphir là các biến loại của khoáng vật corindon, thuộc lớp oxyt, có công thức hóa học rất đơn giản là A120 3, kết tinh trong hệ ba phương, mạng tinh thể gồm những ion 0 ‘2 xếp khít theo luật xếp cầu sáu phương, các ion A l+ phân bố trong các khoang trổng tám mặt tạo bởi các ion O'2 (Hình 1.1)
Hình 1.1 Cấu trúc tinh thể ruby, saphir
Corindon tinh khiết chứa 52,9% nhôm, 47,1% oxy, tuy nhiên trong tự nhiên, chúng thường chứa nhiều nguyên tố khác, trong đó phổ biến nhất là Fe, Cr, Ti, ngoài ra còn có V, M g, Mn, Si, Ca, N a Do chứa các nguyên tố mang màu nên màu sắc của khoáng vật này rất phong phú, từ m àu đỏ (do chứa Cr) đến xanh lam (do chứa Fe va Ti) đến các màu tím đỏ, vàng, lục, nâu, hồng, da c a m
Bảng 1.1 Nguyên nhân và Ctf chế tạo màu của ruby, saphir
Đỏ
- Cr3+, ruby đò tía, đỏ máu bồ câu chi chứa 0,1% Cĩ2Ơ3
- Thường bị biến đổi sang mầu đỏ sắc nâu (Fe3+) hoặc sang đỏ ánh tím do quá trình chuyển dịch điện tích giữa hoá trị (Fe2+ - 0 - Ti4+)
- Thuờng bị biến đổi sang mầu hồng sắc nâu (do Fe3+) hoặc ánh tím, tím/lam
Trang 8(do quá trình chuyển dịch điện tích giữa hoá trị Fe2+ - 0 - Ti4+)
- Cặp Fe2+/Fe3+ và Cr3*
- Quá trình chuyển dịch điện tích giữa hoá t ị Fe2+ - 0 - Ti4+
Ti
phối trí 8 mặt
Vàng
- Do sự dịch chuyển của cặp ion Fe+3 - Fe+3
- Tâm màu (tâm màu) lỗ hổng do sự thay đổi của các ion hóa trị +2 thay thế cho Al3+ trong cấu trúc của ruby, saphir như Mg2+
lófp điện từ bên trong Fe+2 - Ti+4 -> Fe+3 - Ti43
Đổi màu
Sự di chuyển tích của ion v 3+ trong phối trí tám mặt trong cấu trúc Do sự cân bàng điện ở cả màu đỏ và lam - lục, sự thay đổi màu cùa đá quý phụ thuộc vào thành phần của nguồn sáng
Do có màu sắc đẹp, độ cứng cao nên từ xa xưa ruby, saphir đã được coi là một loại đá quý cao cấp Liên quan với màu sắc ruby, saphir có những tên gọi khác nhau: ruby là loại có màu đỏ, saphir - màu lam, saphir màu - các màu còn lại, leucosaphir - không màu
ở ruby và saphir hay gặp hiệu ứng sao do sự phản xạ ánh sáng từ các bao thể hình kim nhỏ nằm bên trong, các sao thường có sáu cánh (Hình 1.2, saphir sao) Ngoài ra cũng gặp hiệu ứng mắt mèo và hiệu ứng đổi màu Đây là các hiệu ứng ánh sáng làm tăng vẻ đẹp và giá trị của ruby, saphir
Hình 1.2 Ruby (màu đỏ), saphir màu (hồng, vàng, tím), saphir (lam), saphỉr sao
Trang 91.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 P h vơng pháp thực địa khảo sát địa chất
Khảo sát đặc điểm địa chất của các điểm mỏ, quan sát thế nằm, quan hệ giữa các thành tạo chứa ruby, saphừ với các đá vây quanh, thu thập mẫu vật địa chất
1.2.2 Các phương pháp phân tích trong phòng
1.2.2.1 Các phương pháp phân tích hoá lý:
a Phương pháp microsond
Xác định thành phần hóa học của ruby, saphử và khoáng vật cộng sinh với chúng
b Phương pháp huỳnh quang tỉa X
Xác định thành phần hóa học của các đá chứa ryby, saphir
3.2.3.3 Các phương pháp ngọc học
a Phương pháp khúc xạ kế
Xác định chiết suất của ruby, saphir
b Xác định phổ hấp thụ
Xác định phổ hấp thụ của ruby, saphir
c Xác định tính phát quang dưới tia cực tím
Xác định tính phát quang của ruby, saphir
đ Xác định tỷ trọng
Xác định tỷ trọng của ruby, saphir
e Xác định đặc điểm bên trong
Xác định đặc điểm bao thể, độ nứt nẻ,., của ruby, saphir
Trang 102.1 Đặc điểm thành phần vật chất đá hoa mỏ An Phú
Đ á hoa chứa ruby, saphir màu mỏ An Phú có đặc điểm như sau:
11
Trang 112.1.1 Thành phần hóa học
Từ kết quả phân tích thành phần hóa học (Bảng 2.1) của đá hoa chứa ruby, saphir màu m ỏ A n Phú có thể thấy: Si, Ti và đặc biệt là AI tăng cao Thành phần Cr tăng trong khi Ga, V lại thấp hơn hàm lượng trung bình
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của đá hoa chứa ruby, saphir màu và spinel mỏ An Phú
(phân tích bằng phương pháp huỳnh quang tia X tại Viện Địa chất, Greifswald, Đức)
TT SiOj T i 0 2 AI j O j Fe2Oj MnO MgO CaO Na20 k 2 o P2Os Cr* Ga* V* (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) ppm ppm ppm
1 0.42 0.118 3.60 0.49 0.005 0.77 51.80 0.04 0.02 0.018 32 < 3 < 12
2 1.42 0.051 2.43 0.17 0.008 1.80 51.05 0.13 0.16 0.020 18 < 3 12
3 3.29 0.020 1.18 0.17 0.022 10.41 42.72 0.06 0.01 0.068 77 < 3 13
4 1.42 0.044 1.39 0.18 0.009 1.35 52.26 0.09 0.06 0.050 15 < 3 < 12
Hàm lượng trung bình các nguyên tố trong đá cacbonat
(Địa hỏa học, Đặng Trung Thuận, 2005)
0.06 0.81 0.54 0.54 0.05 7.90 42.61 0.05 0.33 0.04 11 4 20
Chủ thích: 1- AP4; 2- LY101: đả hoa calcit chứa ruby, saphir màu; 3- LYỈ20;
4- L Y 140: đả hoa caỉcit dolomit chứa spinel
- Calcit + ruby, saphir màu + amphibon + phlogopit +/- margarit +/- graphit+/- pyrit
Trang 12H ình 2.2 Đá hoa calcit chứa corindon
Hình 2.4 Đá hoa calcit chứa corỉndon,
amphibon, phlogopit, pyrit
Hình 2.3 Đá hoa calcit chửa corindon,
amphibon (Mẩu LY123)
Hình 2.5 Đá hoa calcit chứa corindon, amphibon, phlogopit, pyrỉt, graphit,
m argarit (Mầu LY101)
Trang 13Hình 2.7 THCS: Cor + Amp + Cc + Phl Hình 2.8 THCS: Phi + Amp + An + Cor Mẩu LY101, nicon: +; d = 1.2mm Mấu LY123, nicon: +; d = 1 2 mm
Hình 2.9 THCS: Phl + Cor + Am + Cc Hình 2.10 THCS: Cor + An + Phl Mẩu LY101/4, nicon: +; d = 1.2mm Mầu LY101/2, nicon: +; d = 1.2mm
Từ các tổ hợp khoáng vật cộng sinh trên cho thấy ruby, saphir được kết tinh trong quá trình biến chất từ đá cacbonat giàu Al, Cr Vì vậy, đặc điểm và chất lượng ngọc của ruby, saphir trong đá hoa chịu nhiều ảnh hường của đá cacbonat (cụ thể được xem xét trong chương 3)
2.2 Đặc điểm thành phần vật chất đá gneis mỏ Trúc Lâu
2.2.1 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học đá gneis vùng nghiên cứu được trình bày trong Bảng 2.2
Trang 14Bảng 2.2 So sánh thành phần các nguyên tố hóa học của gneỉs Trúc Lâu
với hàm lượng trung bình của chúng trong đá phiến sét
(% )
AI2O3(% )
FC 2 O 3
(% )
MgO (%)
CaO (%)
Na20
(%)
k 2 o (%)
S 1 O 2
(%)
Cr (ppm)
Ga (ppm)
V (ppm)
Chủ thích: 1, 2: gneis không chứa corindon; 3: gneis chứa corindon; 4: phiên sét
(Địa hóa học - Đặng Trung Thuận, 2005).
Từ kết quả phân tích trên cỏ thể nhận thấy:
Ở mẫu chứa saphir có sự thay đổi đột biển: hàm lượng AI rất cao so với 2 mẫu còn lại, cũng như vậy với hàm lượng Fe và Ti, K và Na, trong khi Si giảm đáng kể Ở các m ẫu này, thạch anh gần như vắng mặt hoàn toàn, trong khi số lượng khoáng vật phụ giàu sắt, titian như manhetit, ilmenit lại có m ặt thường xuyên với hàm lượng đáng kể (có mẫu đến 7%)
Đặc biệt, khi so sáiih hàm lượng các nguyên tố trong gneis chứa saphừ với độphổ biến của chúng trong đá trầm tích (sét và phiến sét) nhận thấy gneis chứa saphir Trúc Lâu tăng cao hàm lượng các nguyên tổ Al, Ti, Fe, Na, K, V nhưng lại giảm các nguyên
tố Mg, Ca, Cr và Ga Đặc điểm này ảnh hưởng rất rõ nét trong thành phần của tổ hợpcộng sinh khoáng vật cũng như đặc điểm của saphứ
2.2.2 Thành phần thạch học và tổ họp khoáng vật cộng sinh đặc trưng
Thành phần đá gneis chứa saphir ở Trúc Lâu gồm chủ yếu là feldspar (chiếm 53
- 90%), trong đó plagiocla chiếm 4 - 75%, K- feldspar chiếm < 1 - 40%, biotit từ vài phần trăm đến 40% ở loại gneis biotit Silimanit có mặt ở tất cả các mẫu, từ vài phần trăm, cá biệt lên tới 21% Granat xuất hiện lác đác, spinel - hercynit có từ vài hạt đến 6%, khoáng vật quặng có manhetit, ilmenit Zircon cũng xuất hiện vài hạt trong các lát mỏng, thạch anh xuất hiện trong một số lát mỏng Phân tích các mẫu gneis chứa saphữ cho các tổ hợp sau:
• Sillimanit đạngiánguv + granat + spinel + saphữ + biotit + feldspar K+ plagiocla
Trang 15Hình 2.11 Gneis chứa saphir mỏ Trúc Lâu
Trang 16T ừ những tổ hợp khoáng vật cộng sinh cho thấy saphir mỏ Trúc Lâu có nguồn gốc biến chất từ đá sét giàu Al, Fe, Ti nên saphừ mỏ Trúc Lâu có những tính chất phản ánh rõ môi trường hóa học thành tạo (chi tiết được khảo sát trong chương 3).
D A I H Ọ C Q U Ố C G IA HA NOI TRUNG TẨM T h ò n g ti n thư V i Ẻ n
O O O k O O Q Q
Trang 17có m àu đỏ); Ti thay đổi rộng, từ 0 - 894ppm, trung bình là 369ppm; Fe từ 0 - 591ppm, trung bình là 251ppm; Mg từ 30 - 150, trung bình là 105ppm; V thay đổi
từ 10 - hom 109ppm, trung bình 75ppm; Ga hầu hết <75ppm, trung bình là 67ppm, đặc trưng cho loại biến chất; Tỷ số C r2 0 3 /G a 2 0 3 > l, chủ yểu >10 Ngoài ra, còn phát hiện các nguyên tố tạp chất như: Si, Na, K,
3.1.2 M àu sắc
M àu của ruby, saphir chủ yếu do nguyên tố Cr, Fe, Ti gây nên Hàm lượng các nguyên tố gây màu trong ruby, saphir An Phú giảm dần theo thứ tự: Cr>Ti>Fe Trong đó, Cr thay đổi từ 157 — 2672ppm, trung bình là 1764ppm, và hầu hết các mẫu
có hàm lượng >350ppm (đủ để corindon có màu đỏ); Ti thay đổi rộng, từ 0 - 894ppm, trung bình là 369ppm; Fe từ 0 - 591ppm, trung bình là 251ppm Do thành phần nguyên tố gây màu chính là Cr nên corindon trong đá hoa An Phú có màu đỏ với độ đậm nhạt khác nhau kèm theo sự ảnh hưởng của Fe, Ti mà có thể là xỉn cho đến
Trang 18tươi: đỏ tươi, đỏ thẫm, chuyển sang đỏ tía, đổ nâu, đỏ nhạt chuyển sang hồng nhợt, hoặc lân các đôm màu lam, lam nhạt (Hình 3.2) Saphừ hầu như không gặp.
Hình 3.2 Màu sắc của ruby, saphir mỏ An Phú - Lục Yên 3.1.3 Tỷ trọng
Tỷ trọng của ruby, saphir màu An Phú dao động trong khoảng 3,83 đến 4,01, trung bình thường là 3,94 - 3,99
3.1.4 Chiết suất, lưỡng chiết suất
Chiết suất: 1,762 - 1,770, lưỡng chiết suất - 0,008
3.1.5 Tính phát quang
Thể hiện rõ, đặc biệt ở những viên màu đỏ đậm, tất cả đều phát quang mạnh, màu đỏ dưới tia cực tím sóng dài, yếu hơn dưới tia cực tím sóng ngắn
3.1.6 Đặc điểm bên trong
Bao thể đặc trưng của corindon An Phú là: calcit, phlogopit, pyrit, graphit
Ngoài ra, còn gặp các bao thể apatit, zircon, plagiocla, corindon, rutil và bao thể lỏng gồm: bao thể lỏng nguyên sinh (loại A), bao thể lỏng già thứ sinh (loại B) và bao thể lỏng thứ sinh thực sự (loại C) Các bao thể lỏng là những bao thể đa pha chứa tổ hợp C 0 2-H 2S-C 0S-S8-A 10(0H ) (Gaston Giuliani và nnk, 2003)
Trang 19Hình 3 3 Bao thể calcit, hiện tượng nứt
nẻ; nicon: +; d = 0 6 mm
Hình 3.5 Bao thể zircon tự hình;
nicon: -;d = 03mm
Hỉnh 3.7 Bao thể corindon tự hình, song
tinh phá hủy; nỉcon: +; d = 0.3mm
Hình 3.9 Bao thể nguyên sinh loại A
Trang 20Bên cạnh sự phong phú của các loại bao thể khác nhau thì hiện tượng nút nè, song tinh phá hủy hình thành sau quá trình kết tinh làm ảnh hường đến chất lượng ngọc của corindon vùng mỏ này
3.2 Đ ặc điểm ngọc học của ruby, saphir mỏ Trúc Lâu - Lục Yên
3.2.1 Thành phần hóa học
Các kết quả phân tích thành phần của corindon Trúc Lâu (Hình 3.1) cho thấy, hàm lượng các nguyên tố vết giảm dần từ Fe>Ti>Cr>Ga>V Trong đó, Fe là nguyên tố luôn luôn có mặt và với hàm lượng lớn từ 1167 đến 13844, trung bình là 7653ppm, hầu hết lớn hơn 3000ppm; Ti thay đổi lớn, có mẫu không phát hiện được nhưng cũng có m ẫu lên đến hơn lOOOppm, trung bình là 118ppm; Cr từ 0 - 582ppm, chủ yếu nhỏ hơn 150ppm (hàm lượng đủ để cho corindon có màu hồng), trung bình là 109ppm; G a biến thiên rất rộng (10 - 250ppm), trung bình là 96ppm;
V từ 8 - 50ppm (trung bình là 20ppm) Tỳ số Cr203/G a20 3 chủ yếu nhỏ hơn 3 Ngoài ra, còn phát hiện các nguyên tố tạp chất như: Si, Na, K,
là nguyên tố luôn luôn có mặt và với hàm lượng lớn từ 1167 đến 13844, trung bình
là 7653ppm hầu hết lớn hơn 3000ppm; Ti thay đổi lớn, có mẫu không phát hiện nhưng cũng có mẫu lên đến hơn lOOOppm, trung bình là 118ppm; Cr từ 0 - 582ppm chủ yếu nhỏ hơn 150ppm (hàm lượng đủ để cho corindon có màu hồng)
Trang 21Saphừ và saphir m àu mỏ Trúc Lâu có màu lam tối, xám trắng, trắng đục, xám phớt vàng, trăng đục loang lô (Hình 3.2), với cường độ rất xỉn Loại corindon màu đỏ ừong đá gôc hâu như rât hiếm khi gặp, chỉ gặp một vài viên màu hồng nhạt có kích thước rât nhỏ, bởi hàm lượng Cr thường nhỏ hơn 150ppm (hàm lượng cần thiết để corindon cho màu hồng nhạt).
Hình 3.14 Màu sắc của saphir Trúc Lâu 3.2.3 T ỷ trọng
Phụ thuộc vào mức độ chứa bao thể rắn bên trong mà tỷ trọng cùa các viên saphir cũng thay đổi Các viên nhỏ ít rạn nút, chứa ít bao thể thường có tỷ trong cao hơn so với các viên chứa nhiều bao thể, rạn nứt mạnh Giá trị tỷ trọng thay đổi từ 3,95 - 3,99
3.2.4 C hiết suất
Saphir mỏ Trúc Lâu có chiết suất dao động trong khoảng 1,762 - 1,771
3.2.5 Tính phát quang
Kết quả phân tính dưới tia cực tím sóng ngắn vài sóng dài cho thấy saphir
mỏ Trúc Lâu hầu như không phát quang, do hàm lượng sắt quá cao
3.2.6 Đ ặc điểm bên trong
Saphir chứa nhiều bao thể rắn, sẫm màu như biotit, ilmenit, manhetit, zircon (phản ánh môi trường kết tinh giàu Fe, Ti) và bao thể thứ sinh như clorit, các phá hủy sau quá trình kết tinh (song tinh, nứt n ẻ )
Độ trong suốt của saphir bị ảnh hường do các tì vết bên trong như bao thể, khe nứt N hìn chung saphir Trúc Lâu có độ trong suốt trung bình đến kém do chứa
số lượng lớn bao thể có kích thước lớn, sẫm màu như đã kể trên và sự phát triển của
hệ thống song tinh phá hủy, sự nứt nẻ Các hạt có kích thước lớn thường mờ đục,
Trang 22không thấu quang, các hạt bán trong thường có kích thước nhỏ (<5mm) và chửa ít bao thể hom.
song tính phá hủy; d
= o.lmm
Hình 4.17 Bao thế zircon; d = o.lmm
Hình 4.18 Bao thể ilmenit, clorit; hiện tượng nứt nẻ phát triển; d = 0.1 min
3.3 M ối quan hệ giữ thành phần đá chứa và chất lượng ngọc của ruby, saphir vùng nghiên cửu
Ruby, saphir màu mỏ An Phú được kết tinh trong đá hoa calcit, đá hoa calcit dolomit giàu Al, Cr, nghèo Fe Saphir mỏ Trúc Lâu được kết tinh trong đá gneis giàu Fe, Ti Do thành phần của đá chứa khác nhau (đã trình bày trong chương 2) dẫn đến chất lượng ngọc của ruby, saphir hai vùng mỏ này cũng rất khác nhau
Chất lượng ngọc của ruby, saphir được đảnh giá qua ba tiêu chí cơ bản là màu sắc, độ tinh khiết và kích thước
3.3.2 Độ tinh khiết
Độ tinh khiết quyết định độ bền, đẹp của corindon và phụ thuộc vào thành phần số lượng bao thể, các nứt nẻ, phá hủy sau quá trình thành tạo của khoáng vật
đá quý
Trang 23Đ ộ tinh khiết của saphir Trúc Lâu rất thấp do chứa nhiều bao thể sẫm màu như: biotit, ilm enit, m anhetit và hiện tượng phá hủy sau quá trình kết tinh: song tinh phá hủy, nứt nẻ.
M ặc dù chứa nhiều loại bao thể, nhưng với số lượng và kích thước nhỏ, ít nứt
nè hơn nên độ tinh khiết của ruby, saphir màu An Phú cao hom của saphir Trúc Lâu
3.3.3 Kích thước
Kích thước quyết định độ đẹp và khả năng sử dụng của ruby, saphir Một viên ruby, saphir có m àu đẹp, độ tinh khiết cao mà kích thước rất nhỏ thì khó chế tác, giá trị thấp và như vậy cũng không được đánh giá là có chất lượng cao
N hìn chung, ruby, saphir thuộc 2 vùng mỏ đều cỏ kích thước từ nhỏ (cỡ
<mm) đến lớn (4, 5cm)
Với các đặc trưng chất lượng ngọc như trên có thể kết luận: ruby, saphir màu
mỏ An Phú có chất lượng ngọc cao, saphir mỏ Trúc Lâu có chất lượng ngọc rất thấp
Trang 24K É T L U Ậ N
T ừ những kết quả nghiên cứu trên có thể đi đển m ột số kết luận sau:
1 Đ á hoa canxit chứa ruby, saphir mỏ An Phú - Lục Yên thuộc loại cao Al, Cr,thấp Fe Đ á gneis chứa saphir mỏ Trúc Lâu thuộc loại cao Al, Ti, Fe, thấp Cr
2 Ruby, saphir mỏ An Phú có đặc điểm ngọc tương ứng với thành phần của đáchứa là có m àu đỏ tươi, đỏ tía, hồng, phát quang dưới tia cực tím sóng ngắn
và sóng dài, chứa các bao thể đặc trưng Canxit, phlogopit, graphit, pyrit Saphir mỏ Trúc Lâu có đặc điểm ngọc tương ứng với đá chứa là có màu lam tối, xám trắng, trắng đục, xám phớt vàng, hồng nhạt, trắng đục loang lổ, hầu hết đều trơ dưới tia cực tím sóng ngắn và sóng dài, chứa bao thể đặc trưng biotit, ilmenit, manhetit
Trang 25LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1 Đ ịa chât và khoáng sản 1/50.000 tờ Yên Thế, tờ Ke Giang, nhóm Tờ Lục Yên
Châu 1999 Cục Đ ịa chất và khoáng sản
2 N guyên N gọc Khôi và nnk (1995), ”Đặc điểm chất lượng ruby, sapphir Việt
N am ” Tạp chí Đ ịa chất, số 230, 9-10.
3 Phạm V ăn Long (2003), Nghiên cứu đặc điểm tinh thể khoáng vật học và ngọc
học của ruby, sapphir hai vùng mỏ Lục Yên (Yên Bải) và Quỳ Châu (Nghệ An)
Luận án Tiến sĩ Đ ịa chất
4 Ngụy Tuyết N hung (1998), ”Ruby, sapphir và các đá bán quý vùng mỏ Lục
Y ên”, T C Đ ịa chắt, A/245, 62-68.
5 Ngụy Tuyết N hung và nnk (2007), Báo cáo tổng kết đề tài trọng điểm cấp Đại
học Quốc gia H à Nội: Nghiên cứu xác lập m ột số loại hình mỏ đá quý có triển
vọng công nghiệp ở Việt Nam.
6 Đặng Trung Thuận (2005), Địa hóa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
7 N guyễn Thị M inh Thuyết và nnk (2007), ’’Điều kiện nhiệt độ - áp suất thành tạo
đá hoa chửa đá quý vùng mỏ Lục Yên” Tạp chỉ Các khoa học về Trái Đất, số 3,
pg254-260
8 Nguyễn Thị M inh Thuyết và nnk (2007), báo cáo tổng kết đề tài ĐHQG, mã số QT.07.40 ’’N ghiên cứu đặc điểm thạch luận đá chứa corindon hai vùng mỏ Trúc Lâu và Lục Y ên”
Tiếng Anh
9 Belyaev L.M , (1980), R uby and Sapphire Amerind, N ew Delhi.
10 V G am ier, H M aluski, G Giuliani, D Ohnenstetter, and D Schwarz Can (2006), ”A r-A r and U -P b ages o f m arble-hosted ruby deposits from central
and southeast A sia” , J Earth Sci./Rev can sci T eư e 43(4): 509-532.
Trang 2611 Giuliani G et al (2003), ”C 02-H 2S -C 0S-S8-A 10(0H )-bearing fluid inclusions
in ruby from m arble-hosted deposit in Luc Yen area, North Vietnam ”, Chemical
Geology, 194, 167-185.
12 c , A Hauzenberger et all (2003), ’’Origin and formation o f gem quality
corundum from V ietnam ”, Proceeding o f the International Workshop, Hanoi,
O ctober 01 - 08/2003 p24 - 33
crystallographic investigations o f two amphiboles from ruby and spinel bearing
marbles, Luc Yen, Province Yen Bai, Viet N am ”, Proceeding o f the third
International worshop on Gem - Materials and M odern analytical methods,
Hanoi Septem ber 26 - October2, 2005 p3 - 8
14 N guyễn V iết Y et al (2004), ”On the forming origin o f sapphire and ruby in
Vietnam ”, J.G eology, B, 23,110-115.
Trang 27Tóm tắt công trình NCKH của cá nhãn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠ! HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN• • ■ ■
NGUYỄN THỊ MINH THUYẾT
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÌNH, ĐẶC ĐIỂM NGỌC HỌC CỦA CORINDON THUỘC MỘT SỐ KIẺU NGUỒN GỐC
KHÁC NHAU VÙNG YÊN BÁI VÀ ĐÁK NÔNG
Chuyên ngành: Khoáng vật học
Mã sổ: 62 44 57 05
HÀ NỘI, 2008
Trang 28Phiếu đăng ký kết quả nghỉên cứu KH-CN
Tên đề tài (hoặc dự án): Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm ngọc học của ruby, saphir và đá chứa mỏ An Phú, Trúc Lâu, tỉnh Yên Bái.
Mã số: QT-08-48
Cơ quan chủ trì đề tài (hoặc dự án): Trường ĐH Khoa học T ự nhiên
Địa chỉ: 334 N guyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Tel: 04.38581419
Cơ quan quản lý đề tài (hoặc dự án): Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: 144 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel:
Tổng kỉnh phí thực chi:
Trong đĩ: - Từ ngân sách Nhà nước: 20.000
- Kinh phí của trường: 0
- Vay tín dụng: 0
- Vốn tự cĩ: 0
- Thu hồi: 0 Thời gian nghiên cứu: .Aù. tháng
Thời gian bắt đầu: 03/3/2008
Thời gian kết thúc: 31/12/2008
Tên các cán bộ phối hợp nghiên cứu:
b Phổ biến hạn chế:
Tĩm tát kết quả nghiên cứu:
Đã xác định được thành phần vật chất của đá chứa ruby, saphir vùng nghiên cứuXác định được các đặc điểm ngọc học ruby, saphir mỏ An Phú và Trúc Lâu
Trang 29Xác lập m ối quan hệ giữa thành phần vật chất đá chứa với những đặc điểm ngọc
học của ruby, saphir vùng nghiên cứu
Kiến nghị về quy m ô và đối tượng áp dụng nghiên cứu: áp dụng trong nghiên cứu và
đào tạo trong lĩnh vực khoáng vật học, ngọc học
Chủ nhiệm đề
tài
Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề
tài
Chủ tịch Hội đổng đánh giá chính thức
Thủ trưởng cơ quan quản lý đề
Trang 30ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI■ • ■
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHO A HỌC T ự NHIÊN
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN TRẦM TÍCH BANG MÔ HÌNH s ố TRỊ
CHO KHU V ự c CỬA SÔNG BẠCH ĐẰNG
M ã số: QG.05.33 Chủ trì: TS Nguyễn Minh Huấn
Các thành viên tham gịa: TS Phùng Đăng Hiếu
ThS Lê Thị Thanh NCS Đỗ Đình Chiến ThS Hà Thanh Hương
HÀ N Ộ I-2 0 0 7
Trang 31B Á O C Á O T Ó M T Ắ T Đ Ể T À I
1 Tên đề tài: Nghiên cứu quá trình vận chuyển trầm tích bằng mô
hình s ố trị phục vụ quy hoạch phát triển bền vững khu vực cửa sông Bạch Đằng
5 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
1 M ụ c tiêu: Có được quy trình sử dụng mô hình số trị, tích hợp công nghệ
GIS nghiên cứu quá trình vận chuyển trầm tích phục vụ hiệu quả công tác quy hoạch phát triển bền vững khu vực
2 Nội d u n g :
a Tìm hiểu cơ chế vận chuyển trầm tích của khu vực nghiên cứu
- Thu thập số liệu khảo sát, nghiên cứu đánh giá các đặc trưng thủy vẫn tác động lên quá trình bồi xói
- Thu thập số liệu chi tiết hiện trạng địa hình liên quan tới quá trình xói lở,bổi tụ
- Thu thập số liệu, mẫu và kết quả phân tích thành phần cơ học trầm tích, thành phần khoáng vật nặng trong trầm tích làm chỉ thị động lực di chuyển bồi tích
và lắng đọng trầm tích, đánh giá khả năng bồi tụ, xói lở bờ và đáy
b Lựa chọn m ô hình mô phỏng trường thủy động lực vùng cửa sông chịu tác động tổng cộng của các yếu tố như: thủy triều, sóng gió, nước sông, chế độ khí hậu và địa hình
- Xác lập bộ thông sô' đầu vào cho mô hình tính toán chế độ thủy động lực,
- Hiệu chỉnh, kiểm nghiệm, và đánh giá kết quả mô phỏng và dự báo trườngthuỷ động lực tại khu vực nghiên cứu
c Lựa chọn m ô hình vận chuyển bùn cát chú trọng tới khả năng mô phỏng quá trình vận chuyển đối với trầm tích bở rời kết hợp kết dính
- N ghiên cứu vai trò và ảnh hưởng của quá trình lắng chìm - lơ lửng trầm tích kết dính và bở rời trong cán cân trầm tích tổng cộng
- N ghiên cứu cấu trúc đáy đối vói trầm tích kết dính và ảnh hưởng của hiệu ứng cố kết đáy (bed arm oring) của trầm tích bở rời
- Kiểm nghiêm và đánh giá kết quả mô phỏng và dự báo biến động địa hình đáy tại khu vực nghiên cứu
d ứng dụng các m ỏ hình đã lựa chọn tính toán thử nghiệm cho vùng cửa sông Bạch Đẳng
- Tính toán thử nghiệm xác lập các bộ thông số phù hợp với các mô hình tính toán
e Phân tích kết quả, đề xuất các kiện nghị phục vụ quy hoạch phát triển bền vững cho khu vực cửa sông Bạch Đằng
Trang 326 Các kết quả đạt được:
a Đ ã tìm hiểu cơ chế vận chuyển trầm tích của khu vực nghiên cứu thông qua việc thu thập số liệu khảo sát, nghiên cứu đánh giá các đặc trưng thủy văn tác động lên quá trình bồi xói; thu thập số liệu chi tiết hiện trạng địa hình liên quan tới quá trình xói lở, bồi tụ
b Đ ã nghiên cứu tìm hiểu cơ sở lý thuyết của mô hình thủy động lực và vận chuyển trầm tích trong đó chú trọng tới vai trò và ảnh hưởng của quá trình lăng chìm - lơ lửng trầm tích kết dính và bở rời trong cán cân trầm tích tổng cộng và mô hình cấu trúc đáy đối với trầm tích kết dính và ảnh hưởng của hiệu ứng cố kết đáy (bed arm oring) của trầm tích bở rời
c N ghiên cứu lựa chọn mô hình mô phỏng trường thủy động lực vùng cửa sông chịu tác động tổng cộng của các yếu tố như: thủy triều, sóng gió, nước sông,
mô hình vận chuyển bùn cát chú trọng tới khả năng mô phỏng quá trình vận chuyển đối với trầm tích kết dính;
d M ô phỏng quá trình vận chuyển trầm tích tại khu vực cửa sông Bạch Đằng bàng các m ô hình số trị đã lựa chọn, xác định bộ thông số của mô hình cho khu vực nghiên cứu, xây dựng các phương án mô phỏng và đánh giá kết quả mô phỏng biến động địa hình đáy tại khu vực nghiên cứu
e Đánh giá kết quả tính toán mô phỏng và đề xuất kiến nghị phục vụ quy hoạch phát triển bền vững cho khu vực cửa sông Bạch Đằng
f Gửi đăng 02 bài báo trên Tạp chí Khí tượng Thủy văn và Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia
g Đ ào tạo 01 thạc sỹ hải dương học
7 Tình hình kinh phí của đề tài:
Trang 33trên th ế giới và V iệt Nam
b ù n c á t và đ ịa h ìn h củ a k h u vực n g h iê n cứu
Trang 34M Ở ĐẨU
Trong chiến lược khai thác và phát triển tiềm năng kinh tế biển của
Đ ảng và N hà nước ta, Nghị quyết của Đảng đã chỉ rõ rằng: “Xây dựng quốc gia V iệt Nam m ạnh về biển và phát triển kinh tế biển thành m ột bộ phận mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân là m ục tiêu chiến lược, đồng thời là nhiệm vụ bức bách đang đặt ra cho dân tộc ta trước thử thách lớn trên Biển Đ ông” Nhu cầu phát triển các cảng biển, m ở rộng các luồng tàu trọng tải lớn qua các vùng cửa sông ven biển đang là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài do hệ thống cảng biển của chúng ta phân bố tương đối đều dọc ven biển, nhưng cơ
sở vật chất và kỹ thuật yếu, chưa có thương cảng cho tàu vài vạn tấn, hiệu quả sử dụng thấp lại bị sa bổi làm giảm dần độ sâu Do đó việc nghiên cứu, tính tóan dự báo quá trình vận chuyển trầm tích, diễn biến lòng dẫn vùng cửa sông ven biển phục vụ quy hoach phát triển bền vững là vấn đề khoa học mang tính thực tiễn cao và cấp bách
Hiện nay trên thế giới việc tiến hành dự báo quá trình vận chuyển trầm tích và biến động đường bờ đã đạt được nhiều thành tựu mới nhờ công nghệ tính toán và các mô hình số phát triển đã giải quyết nhiều bài toán dự báo do sự phát triển mạnh mẽ của m áy tính và kèm theo nó là các thuật giải
số, các mô hình này được áp dụng đặc biệt là vào khu vực phức tạp như vùng cửa sông ven biển với diễn biến của chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tô như thủy động lực, tính chất của đoạn sông, quan hệ hình thái lòng sông vùng triều, địa chất (lòng sông, bờ biển, đáy biển) và tác động của con người, ngoài ra là các yếu tố vĩ mô như hoạt động kiến tạo, biến động môi trường toàn cầu
Tại Việt Nam, đã có những nghiên cứu diễn biến vùng cửa sồng nhằm mục đích như phục vụ thoát lũ, phục vụ giao thông thủy, phục vụ quai đê lấn biển và phục vụ bảo vệ bờ, trên các hướng nghiên cứu này đã có m ột sô thành tựu nhất định (Lương Phương Hậu 1992, 1996, 2000, 2001; N guyễn Văn Cư 1988, 1997; Hoàng Xuân N huận 1988; N gô Đình Tuấn; Quản Ngọc An; Trịnh V iệt An, Trần Đức Thạnh, N guyễn Đức Cự, Trần Văn Diệu, Phạm Văn Ninh, N guyễn M ạnh Hùng, Vũ V ãn Phái, Phạm Văn H uấn, Đ inh Văn
Ưu, Nguyễn Thọ Sáo, Nguyễn M inh H uấn) V iệc áp dụng m ô hình số vẫn còn những hạn chế nhất định do phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác của các số liệu phục vụ đầu vào như số liệu đo đạc về địa hình, chế độ thúy động
Trang 35lực (sóng, dòng chảy, thủy triều, dòng chảy sông, hiện tượng khí tượng, ), trầm tích (nồng độ trầm tích lơ lửng, phân bố trầm tích bể m ặt đáy, cấu
trúc ), khoáng v ậ t,
Thời gian gần đây, nhờ sự trợ giúp đắc lực của công nghệ tính toán, trên th ế giới đã phát triển các mô hình toán dự báo ngấn hạn và dài liịn , đối với các khu vực cửa sông, đo diện tích tính toán không rộng nhưng các yếu
tố thủy động lực, trầm tích lại rất phức tạp đan xen nhau nên phổ biến sử dụng các loại mô hình hai chiều ngang, hai chiều đứng và ba chiều đầy đủ (2DH, 2DV và 3D) Với sự phát triển của công nghệ GIS việc đánh giá biến động đường bờ, địa hình đáy theo thời gian và trong không gian rộng dựa vào việc phán tích, giải đoán các ảnh vệ tinh và ảnh máy bay đã cho phép xây dựng các mô hình có độ phân giải cao và kiểm nghiệm kết quả tính toán chi tiết
Vùng cửa sông Bạch Đằng là nơi đang diễn ra các hoạt động phát triển kinh tế xã hội sôi động cả hiện trạng và quy hoạch dẫn đến nảy sinh các vấn đề về môi trường phức tạp do tác động của con người và tác động của các quá trình tự nhiên gây tai biến V ùng cửa sông Bạch Đ ằng là vùng cửa sông hình phễu điển hình ở nước ta và thế giới, chứa đựng nguồn tài nguyên đa dạng, có tiềm năng lớn phát triển cảng và nuôi thủy sản nước lợ Trên thực tế tiềm năng phát triến cảng đã được khai thác m ạnh mẽ từ đầu thế kỷ trước, cùng với phát triến công nghiệp và đô thị hoá, cảng Hải Phòng
là cảng lớn nhất ở Bắc V iệt Nam một thời và nay tiếp tục giữ vai trò trọng yếu của nhóm cảng phía Bắc trong quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam tới năm 2020 Trong tương lai, diễn biến chất lượng môi trường, biên động tài nguyên và môi trường vùng cửa sông Bạch Đ ằng còn tiếp tục phức tạp do tác động của các quá trình tự nhiên đặc biệt do tác động của con người thông qua phát triển du lịch, đô thị hóa, m ở rộng quy mô các khu công nghiệp của Hải Phòng (Đ inh Vù, Cát Hải, M inh Đức - Bến Dừng, Quán Toan, Lê Thiện) và đặc biệt là việc nâng, cấp hệ thống cảng hiện có phát triển cảng Đình Vũ và Lạch Huyện
Các vấn đề tài nguyên và môi trường vùng cửa sông Bạch Đ ằng bức xúc cần giải quyết là vấn đề sa bồi luồng vào cảng, xói lở bờ biển Phù Long
C át Hải, Đình Vù, ô nhiễm môi trường nước và suy thoái mồi trường nuôi thủy sản và tổn thương hệ sinh thái rừng ngập mặn Trong khuôn khc Jề tài
Trang 36này chủng tôi tập trung vào nội dung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới quá trình vận chuyển trầm tích, xây dựng căn cứ khoa học, đề xuất được giải pháp dự báo hữu hiệu phục vụ hiệu quả công tác quy hoạch phát triển bền vững khu vực.
Trang 37Chương I
TỔ NG Q UAN VỂ N G H IÊ N c ứ ư Q U Á T R ÌN H VẬN C H U Y Ể N TRẦM TÍC H BẰNG PHƯƠNG PH Á P MÔ H ÌN H TÓ AN
1.1 TÌNH HÌNH N G HIÊN c ú u Q U Á TRÌN H VẬN CH U Y EN TRẦM TÍCH TRÊN TH Ế GIỚI VÀ V IỆT NAM
Q uá trình vận chuyển trầm tích, diễn biến lòng dẫn vùng cửa sông ven biển phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Loại hình cửa sông: estuary, delta hay cửa sông phẳng
+ Tính chất của đoạn sông: đoạn triều sông, đoạn triều biển, đoạn quá
độ, đoạn ngoài cửa
+ Q uan hệ hình thái lòng sông vùng triều
+ Địa chất lòng sông, bờ biển, đáy biển
+ Các yếu tô' động lực và ưu thế trội của từng yếu tố: dòng chảy sông, thủy triều, sóng gió, bùn cát
+ Các yếu tố tác động của con người: xây dựng các công trình K i đắp, nạo vét, trồng rừng ngập mặn, khai hoang lấn biển
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố vĩ m ô khác như hoạt động kiến tạo, động đất, biến động môi trường tòan cầu
Do đó vùng cửa sông là một đối tượng nghiên cứu rất phức tạp, không thể đơn thuần sử dụng một hai phương pháp nghiên cứu để giải quyết được mọi vấn đề, mỗi phương pháp, do tính chất tiếp cận chỉ xem xét được đối tượng ở một góc độ nào đó, vì vậy không thể nào hy vọng có được những kết quả chính xác hòan tòan
Nghiên cứu cửa sông ven biển, chúng ta luôn đối mặt với m ột vấn đề khó khán là số liệu cơ bản rất ít, không hệ thống, thiếu đổng bộ do quá trình
đo đạc vùng cửa sông ven biến trên m ột diện tích rộng với nhiều yếu tố xảy thường xuyên và đột xuất yêu cầu m ột lượng lớn thiết bị kỹ thuật cao và chi phí rất lớn, số liệu thực đo vừa mang tính cung ứng sô' liệu đầu vào, vừa là thông số kiểm định đầu ra cho các phương pháp nghiên cứu trong đó có phương pháp mô hình tóan
M ô hình tóan là phương pháp dùng công cụ tóan học đế m ô phỏng các quá trình động lực diễn ra trong khu vực nghiên cứu, hiện nay đang phát triển rất m ạnh mẽ nhờ sự trợ giúp đắc lực cúa công nghệ tính tóan
Trang 38Đ ể tính tóan mô phỏng và dự báo diễn biến vùng cửa sông ven biển có thể chia ra làm hai loại:
+ Mô hình dự báo ngắn hạn: đó là mồ hình tính tóan vận chuyển bùn cát và sự biến đổi mức đáy theo một số bước thời gian hoặc m ột chu kỳ triều
+ M ô hình dự báo dài hạn: đây là dạng mô hình hình thái động lực
tính tóan các yếu tô' sóng, dòng chảy, bùn cát và biến đổi mức đáy, sau đó dùng đáy đã biến đổi để tính tóan lại các tham số sóng, dòng chảy c i"'g cấp các số liệu đầu vào cho bước thời gian sau
Đối với khu vực cửa sông với diện tích tính tóan rộng, quá trình thủy động lực phức tạp, có sự xáo trộn của nước sông và nước biển, tùy theo tính chất của đối tượng nghiên cứu các nhà khoa học trên thế giới đã mô phòng trường thủy động lực bằng các mô hình dạng ID , 2D và 3D Có thể liệt kê một số hệ thống mô hình tiêu biểu như sau:
Hệ thống các mô hình M ike 11, 21 và Mike3 do Viện thủy lực Đan
M ạch DHI xây dựng, đây là một hệ thống phần mềm đa năng ngòai tính tóan dòng chảy còn có khả năng tính tóan sóng, vận chuyển trầm tích và nước dâng
Hệ thống các mô hình nước mặt SMS do trường Đại học tống hợp Bright Young Mỹ xây dựng và phát triển cũng bao gồm nhiều phần mềm có tính năng tính tóan dòng chảy, sóng, vận chuyên trầm tích
Ớ nước ta, do yêu cầu cấp thiết của thực tế đảm bảo hàng hải, phòng chống sa bổi trên các luồng tàu qua cửa sông, từ năm 1980 trở lại đây, các nhà khoa học nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu bằng mô hình tóan
để đánh giá nguyên nhân và tìm kiếm các giải pháp:
GS TS Lương Phương Hậu, Đại học Xây Dựng đã sử dụng mô hình tóan nghiên cứu dòng chảy triều, trường sóng và chuyên động bùn cát trên các cửa sông N am Triệu, cửa Thuận An, Cửa sông Cà Ty, cửa sông Cái Phan Rang, cửa sông Xoài Rạp
TS Hoàng Xuân Nhuận đã sử dụng mô hình tóan về trường dòng chảy
có tính đến ảnh hưởng của các đê chắn sóng dọc luồng tàu tại cảng Cửa Lò - Nghệ An
Trang 39Tập thể các tác giả Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí M inh đã sử dụng
mô hình tóan mô phỏng các đặc trưng thủy thạch động lực vùng cửa Định
An - Nam Bộ
Tập thể các tác giả Viện Cơ học đã sử dụng m ô hình tóan mô phỏng các đặc trưng thủy thạch động lực phục vụ chỉnh trị vùng cửa Lý Hoà -
Quảng Bình.
Tập thể các tác giả Viện Khoa học Thuỷ lợi đã sử dụng mô hình tóan
mô phỏng các đặc trưng thủy thạch động lực vùng cửa Thuận An - Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu về hiện trạng xói lở bờ biển V iệt Nam, Chương trình biển KT.03 đã có đề tài cấp N hà nước KT.03.14, chương trình biển K H CN 06 đã
có đề tài KHCN.06.08 Nghiên cứu quy luật và dự đóan xu th ế bồi tụ - xói lở vùng ven biển và cửa sông Việt Nam Vấn đề này còn được đặt ra trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp nhà nước và trong các đề tài cấp bộ đang được thực hiện tại Viện Cơ học -Viện Khoa học và Công nghệ V iệt Nam, Viện Khoa học Thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Đại học Quốc gia Hà Nội
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIÊU KIỆN ĐỊA HÌNH, KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN CỦA KHU VỰC NGHIÊN c ú u
1.2.1 Đặc điểm khí tượng hải văn khu vực nghiên cứu
a Chế độ gió :
Chế độ gió khu vực nghiên cứu m ang đặc tính m ùa rất rõ nét M ùa đông chịu sự chi phối cùa hệ thống gió m ùa đông bắc ĐB với các hướng gió thịnh hành là B, ĐB và Đ Ngược lại, m ùa hè chịu ảnh hưởng của hệ thống gió mùa tây nam TN biến tính khi thổi vào vịnh Bắc Bộ có các hướng chính
là N và ĐN Trong mùa chuyến tiếp hướng gió thịnh hành chủ yếu là Đ, nhưng tốc độ ít mạnh bằng các hướng gió cơ bản ở hai m ùa chính
♦ M ùa đông (tháng X I - II) :
Các hướng gió chính là B, ĐB và Đ V ào thời kỳ đầu m ùa đông hướng gió chủ yếu là B và ĐB và Đ (bảng 1.2.1) Trong mùa đông trung bình hàng tháng có tới 3 - 4 đợt giỏ mùa ĐB ( đôi khi có tới 5 - 6 đợt )■ mồi đợt thường kéo dài từ 3 - 5 ngày Tại khu vực nghiên cứu do bị đảo Cát Hải
Trang 40Tập thể các tác giả Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí M inh đã sử dụng
mô hình tóan mô phỏng các đặc trưng thủy thạch động lực vùng cửa Định
An - Nam Bộ
Tập thể các tác giả Viện Cơ học đã sử dụng mô hình tóan mô phỏng các đặc trưng thủy thạch động lực phục vụ chỉnh trị vùng cửa Lý Hoà - Quảng Bình
Tập thể các tác giả Viện Khoa học Thuỷ lợi đã sử dụng mô hình tóan
mô phỏng các đặc trưng thủy thạch động lực vùng cửa Thuận An - Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu về hiện trạng xói lở bờ biển Việt Nam , Chương trình biển KT.03 đã có đề tài cấp Nhà nước KT.03.14, chương trình biển KHCN.06 đã
có đề tài KHCN.06.08 Nghiên cứu quy luật và dự đóan xu thế bổi tụ - xói lở vùng ven biển và cửa sông Việt Nam Vấn đề này còn được đạt ra trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp nhà nước và trong các đề tài cấp bộ đang được thực hiện tại Viện Cơ học -Viện Khoa học và Côrig nghệ Việt Nam, Viện Khoa học Thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Đại học Quốc gia Hà Nội
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN ĐỊA H ÌNH, KHÍ TƯỢNG HẢI VĂN CỦA
là N và ĐN Trong mùa chuyến tiếp hướng gió thịnh hành chủ yếu là D, nhưng tôc độ ít mạnh bang các hướng gió cơ bản ờ hai mùa chính
♦ M ùa đông (tháng X ỉ - II) :
Các hướng gió chính là B, ĐB và Đ Vào thời kỳ đầu m ùa đông hướng gió chủ yếu là B và ĐB và Đ (bảng 1.2.1) Trong mùa đông trung bình hàng tháng có tới 3 - 4 đợt gió mùa ĐB ( đôi khi có tới 5 - 6 đ ợ t ); mỗi đợt thường kéo dài từ 3 - 5 ngày Tại khu vực nghiên cứu do bị đảo Cát Hải