Giấy bạc ngân hàng nhà nước Việt Nam là loại tiền dấu hiệu của giá trị Câu 3: Trình bày các chức năng của tiền tệ.. Tín dụng nhà nước: a Khái niệm: là quan hệ 1 bên là nhà nước 1 bên là
Trang 1CHƯƠNG 1: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VẾ TIỀN TỆ
Câu 1: Trình bày các hình thái tiền tệ? Giấy bạc của ngân hàng nhà nước VN hiện nay là hình thái tiền gì? Giải thích?
1 Các hình thái của tiền tệ:
* Hóa tệ: Sử dụng một loại hàng hóa làm tiền tệ Có 2 loại hóa tệ:
- Hóa tệ không kim loại
- Hóa tệ bằng kim loại
* Tín tệ: Là đồng tiền lưu hành nhờ tín tệ Có 2 loại tín tệ:
- Tín tệ bằng kim loại
- Tiền giấy: tiền giấy khả hoán và tiền giấy bất khả hoán
* Bút tệ: Tiền ghi sổ trong ngân hàng thương mại
* Tiền điện tử: Tiền nằm dưới dạng thẻ điện tử
2 Giấy bạc của ngân hàng nhà nước VN hiện nay là hình thái tiền gì? Giải thích?
Giấy bạc của ngân hàng nhà nước VN hiện nay là hình thái tiền tín tệ
Câu 2: Phân biệt tiền thực và tiền dấu hiệu của giá trị? Giấy bạc ngân hàng nhà nước VN là loại tiền gì?
1 So sánh:
1 Giá trị của tiền tệ Có giá trị hiện tại Không có giá trị hiện tại
chỉ có giá trị danh nghĩa
2 Giá trị trao đổi Trao đổi theo giá trị thực
của tiền tệ
Trao đổi theo giá trị danhnghĩa
3 Lạm phát tiền tệ Không lạm phát Lạm phát
2 Giấy bạc ngân hàng nhà nước VN là loại tiền gì?
Giấy bạc ngân hàng nhà nước Việt Nam là loại tiền dấu hiệu của giá trị
Câu 3: Trình bày các chức năng của tiền tệ? Giấy bạc của NHNNVN làm được những chức năng nào?
Trang 21 Các chức năng của tiền tệ:
* Chức năng thước đo giá trị:
- Nội dung: Tiền làm chức năng này khi tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa
khác, giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền người ta gọi là giá cả của hàng hóa
- Đặc điểm: Phải là tiền thật, nhưng không nhất thiết là tiền mặt.
- Tác dụng: Hàng hóa xác định được giá trị của mình và từ đó giúp người ta trao đổi lưu
thông hàng hóa một cách dễ dàng, thuận lợi
* Chức năng phương tiện lưu thông:
- Nội dung: Tiền làm chức năng phương tiện lưu thông khi tiền tệ vận động song song với
vận động của hàng hóa và làm dịch chuyển quyền sở hữu TS từ người này sang ngườikhác
- Đặc điểm: Phải là tiền mặt nhưng không nhất thiết là tiền thật.
- Tác dụng: Làm cho hàng hóa lưu thông bình thường, thúc đẩy tăng năng suất lao động
và chuyên môn hóa
* Chức năng phương tiện thanh toán:
- Nội dung: Khi vận động của tiền tách rời vận động của HH, nó phục vụ cho việc lưu
thông HH được phát triển, đồng thời giảm trừ những khoản nợ nần
- Đặc điểm: Không nhất thiết là TM và tiền thật.
- Tác dụng: Nhờ chức năng này người ta sẽ ứng dụng trong việc thanh toán không dùng
TM, từ đó làm giảm chi phí trong XH, an toàn hơn, thuận lợi hơn
* Chức năng phương tiện cất giữ giá trị:
- Nội dung: Tiền làm chức năng này khi tiền trở về trạng thái nằm yên để dự trữ, chuẩn bị
thực hiện chức năng khác trong tương lai
- Đặc điểm: có thể là tiền thực nếu là tiền dấu hiệu giá trị thì không bị mất giá mới thực
hiện được chức năng phương tiện cất giữ giá trị, không nhất thiết phải là tiền mặt
- Tác dụng: Giúp người ta tích lũy giá trị một cách thuận lợi dễ dàng.
* Chức năng tiền tệ thế giới:
- Nội dung: Tiền làm chức năng này khi tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị cùa hàng hóa
và làm các chức năng khác của nó trên phạm vi toàn thế giới
- Đặc điểm: Phải là tiền thật, không nhất thiết là TM
- Tác dụng: Lảm cho người ta di chuyển TS từ nước này sang nước khác thuận tiện, dễ
dàng và nó thúc đẩy cho việc tăng trưởng kinh tế giữa các nước
Trang 32 Giấy bạc của NHNNVN làm được những chức năng nào?
* Giấy bạc của NHNNVN làm được những chức năng:
- Chức năng phương tiện lưu thông
- Chức năng phương tiện thanh toán
* Một số chức năng làm được nhưng hạn chế:
- Chức năng thước đo giá trị
- Chức năng phương tiện cất giữ giá trị
* Hoàn toàn không làm được:
- Chức năng tiền tệ thế giới
Câu 4: Trình bày các chế độ lưu thông tiền tệ ? Tại sao chế độ song bản vị sụp đổ nhường chỗ cho đơn bản vị ra đời
1 Các chế độ lưu thông tiền tệ:
1.1 Khái niệm: Chế độ lưu thông tiền tệ là hình thức LTTT do luật pháp quy định trong
đó các yếu tố khác nhau của LTTT được kết hợp thành một khối thống nhất
1.2 Các hình thức của chế độ lưu thông tiền tệ: có 2 loại
a) Chế độ lưu thông tiền kim loại đủ giá:
* Các hình thức:
- Chế độ song bản vị là chế độ lưu thông 2 đồng tiền song song với nhau Có 2 loại chế độ
Chế độ bản vị song song: là 2 đồng tiền lưu thông song song theo chế độ thực củanó
Chế độ bản vị kép: là 2 đồng tiền lưu thông theo tỉ lệ luật pháp quy định
- Chế độ đơn bản vị là chế độ chỉ có 1 đồng tiền lưu thông
* Chế độ lưu thông:
- Chế độ in tiền đúc
- Chế độ phát hành tiền
- Chế độ điều tiết tiền trong lưu thông
b) Chế độ lưu thông tiền dấu hiệu giá trị:
- Tổ chức in đúc tiền
- Phát hành tiền
- Điều hòa khối tiền tệ trong lưu thông
2 Tại sao chế độ song bản vị sụp đổ nhường chỗ cho đơn bản vị ra đời?
Trang 4Chế độ song bản vị có nhiều nhược điểm:
Mâu thuẫn với chức năng thước đo giá trị của tiền tệ
Không thể kiểm soát được
Do nhà nước quy định tỷ lệ giữa đồng tiền này với đồng tiền khác lúc đầu còn phùhợp nhưng càng về sau không còn phù hợp nữa Do đồng tiền xấu đuổi đồng tiềntốt ra khỏi lưu thông
Chế độ song bản vị sụp đổ
Câu 5: Trình bày cung - cầu tiền tệ và các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu tiền tệ?
1 Cầu tiền tệ:
a) Khái niệm: là số lượng tiền tệ cần thiết thỏa mãn các nhu cầu lưu thông hàng hóa và
thanh toán của nền kinh tế trong một thời gian nhất định
b) Các học thuyết về số lượng tiền tệ tiêu biểu:
* Học thuyết của Fisher:
Md * V = GNP danh nghĩa P: Giá cả bình quân
Md = GNP danh nghĩa /V Y: Sản lượng quốc gia
* Học thuyết của K.Marx:
Kc = H : V ( chỉ làm chức năng phương tiện lưu thông)
Kc = ( H – C + D – B) :V ( vừa làm chức năng phương tiện lưu thông vừa làmchức năng phương tiện thanh toán)
Trong đó: Kc: lượng tiền cần thiết
H: tổng giá cả hàng hóaV: tốc độ quay của đồng tiềnC: khoản mua bán chịu trong kìD: khoản thanh toán đến hạnB: khoản thanh toán bù trừ
* Học thuyết của Keynes:
Trang 5P: giá cả bình quân của hàng hóai: lãi suất của tiền vay tỉ lệ nghịch với Md (-)Y: sản lượng quốc gia tỉ lệ thuận với Md (+)
c) Các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu tiền tệ:
- Theo quan điểm K.Marx : Kc = H :V
- Theo quan điểm của học thuyết hiện đại:
Giao dịch và thanh toán tiền mặt
Dự phòng tiền mặt
Thói quen sử dụng tiền mặt
2 Cung tiền tệ:
a) Khái niệm: là lượng tiền thực tế trong lưu thông Các chủ thể cung tiền: ngân hàng
trung ương cung ra tiền và ngân hàng thương mại cung ứng những phương tiện thanh toán
b) Các phép đo cung tiền:
Trang 6CHƯƠNG 2: TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Câu 10: Trình bày các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường? Trong đó hình thức nào là quan trọng nhất.
1 Tín dụng thương mại:
a) Khái niệm: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau dưới hình thức là mua
bán chịu hàng hóa
b) Đặc điểm tín dụng thương mại:
- Chủ thể tham gia: các doanh nghiệp làm ăn buôn bán với nhau và có uy tín
- Đối tượng: cho vay = hàng hóa
- Tính chất: trực tiếp giữa người cho vay và người đi vay
- Công cụ: thương phiếu
- Mục đích: phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa từ đó mỗi bên tìm kiếm lợi ích cho mình
c) Ưu – nhược điểm: đơn giản
2 Tín dụng nhà nước:
a) Khái niệm: là quan hệ 1 bên là nhà nước 1 bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế b) Đặc điểm tín dụng nhà nước:
- Chủ thế tham gia: nhà nước và các chủ thể khác
- Đối tượng: hàng hóa
- Tính chất: gián tiếp ( nhà nước đứng ra trung gian cho dân vay)
- Công cụ: trái phiếu
- Mục đích: phục vụ cho nhu cầu chi tiêu ngân sách của nhà nước
c) Ưu – nhược điểm:
* Ưu: đơn giản, tính an toàn cao
* Nhược: lãi suất thấp
Trang 7- Đối tượng: tiền
- Tính chất: gián tiếp
- Công cụ: đa dạng ( trái phiếu, sổ tiết kiệm, …)
- Mục đích: phục vụ cho sản xuất và cho tiêu dùng và trên cơ sơ đó bên tham gia tìm kiếmlợi ích cho mình
c) Ưu – nhược điểm:
* Ưu: khối lượng tín dụng lớn, thời hạn cho vay linh hoạt, quan hệ tín dụng rộng rãi
* Nhược: thủ tục phức tạp
4 Tín dụng tư nhân:
a) Khái niệm: là quan hệ tín dụng giữa các cá nhân với nhau
b) Các hình thức tín dụng tư nhân:
- Tín dụng tương hổ: nhiều người góp vốn lai cho 1 người mượn
- Tín dụng đen: ko hợp pháp bị nhà nước cấm đoán
Câu 11: Phân biệt sự khác nhau trong tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng? Từ đó nêu lên
những ưu việt của tín dụng ngân hàng?
Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Khái
niệm
Là quan hệ TD giữa DN vớinhau thông qua hình thức muabán chịu
Là quan hệ TD giữa NHTM với cácchủ thể khác trong nền kinh tế
Phục vụ cho việc lưu thông
HH, chủ thể tham gia tìm kiếmlợi nhuận cho mình
Nhằm phục vụ cho sx và tiêu dùng trên
cơ sở cho các bên tham gia sẽ tìm kiếmlợi ích cho mình
Công cụ Thương phiếu, hối phiếu, lệnh
phiếu
Rất đa dạng: trái phiếu, sổ tiết kiệm,
Trang 8Câu 12: Phân biệt sự khác nhau giữa TDNH và Tín dụng nhà nước? Từ đó nêu lên những ưu việt
đó nhà nước có tư cách đi vay
Nhà nước và các chủ thể khác Chủ thể tham gia rộng lớn bao gồm
pháp nhân và thể nhân Trong đó ngânhàng vừa là người cho vay vừa làngười đi vay
Nhằm phục vụ cho sx và tiêu dùng trên
cơ sở cho các bên tham gia sẽ tìm kiếmlợi ích cho mình
Công cụ Trái phiếu Rất đa dạng: trái phiếu, sổ tiết kiệm,
Câu 13: Trình bày khái niệm, hình thức biểu hiện, nguyên nhân tồn tại của Tín dụng đen ? Anh chị nêu các biện pháp hạn chế tín dụng đen.
1 Trình bày khái niệm, hình thức biểu hiện, nguyên nhân tồn tại của Tín dụng đen a) Khái niệm: Tín dụng đen là hình thức cho vay nặng với lãi suất cao hơn lãi suất thực tế
của các ngân hàng NN
b) Nguyên nhân:
NHTM ở khắp mọi nơi nhưng tín dụng đen ở nước ta không hề suy giảm là vì do phần lớnnhững người đi vay cần tiền gấp vào những mục đích nào đó, nhưng thủ tục vay ở ngânhàng phức tạp, phải qua nhiều giai đoạn mới có thể vay được tiền nên đa số người đi vaychon hình thức tín dụng đen thay cho việc vay tiền ở NH
c) Các hình thức:
Cho vay nặng lãi
Hụi
Trang 9 Bán hàng trả góp với lãi suất cao
Bán lúa non
Trả tiền vay ngân hàng đáo hạn
2 Anh chị nêu các biện pháp hạn chế tín dụng đen.
Phát triển hình thức tín dụng tương hỗ
Phát triển hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
Các NHTM có chính sách cho vay đối với người nghèo, cải thiện thủ tục vay ngânhàng để người dân vay vốn được
Chính phủ tăng cường phát triển thêm quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo
Câu 14: Trình bày khái niệm lợi tức, lãi suất và trình bày lãi suất đơn, lãi suất kép, lãi suất danh nghĩa, ls thực? Trình bày công thức và cho ví dụ?
Câu 15: Trình bày khái niệm lãi suất, lợi tức? Tác động của cung cầu quỹ cho vay đến lãi suất? Có đồ thị minh họa?
Câu 16:Trình bày và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất? Năm 2011 Lãi suất ngân hàng tăng cao là do yếu tố nào?
1 Khái niệm:
* Lợi tức tín dụng: là tiền lãi trên vốn vay
* Lãi suất tín dụng: tỉ lệ % giữa tiền lãi và vốn vay
2 Trình bày lãi suất đơn, lãi suất kép, lãi suất danh nghĩa, ls thực? Trình bày công thức và cho ví dụ?
a) Lãi suất đơn:
* Khái niệm: là lãi suất được tính cho toàn bộ kì hạn và tiền lãi ko nhập vào vốn góp để
tính lãi cho kì tiếp theo
Trang 10* Khái niệm: là lãi suất được tính cho mỗi kì hạn và tiền lãi được nhập vào vốn góp để
tính lãi cho kì tiếp theo
0 1 )
c) Lãi suất danh nghĩa:
* Khái niệm: là lãi suất chưa trừ đi tỉ lệ lạm phát
d) Lãi suất thực:
* Khái niệm: là lãi suất trừ đi tỉ lệ lạm phát
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:
- Khủng hoảng tài chính tiền tệ
- Thanh khoản ngân hàng
- Tỉ suất lợi nhuận bình quân
Trang 11nhân đảm nhận, về sau nhu cầu ngày càng tăng tư nhân ko đảm nhận được mà thay thếvào đó là các ngân hàng tư nhân ra đời
b) Hệ thống ngân hàng:
- Ngân hàng trung ương
- Các ngân hàng trung gian ( ngân hàng thương mại)
2 Hệ thống NHVN hiện nay đã phù hợp với hệ thống nền kinh tế thị trường chưa?
Vì sao?
Hệ thống ngân hàng VN hiện nay đã phù hợp vì:
- Có ngân hàng nhà nước VN giữ vai trò ngân hàng trung ương của VN thực hiện đầy đủcác chức năng của ngân hàng trung ương
Chức năng độc quyền phát hành tiền
Chức năng ngân hàng của các ngân hàng
Chức năng ngân hàng nhà nước
Chức năng quản lí nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- Có hệ thống các ngân hàng trung gian ( NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, …)
Câu 39: Phân biệt sự khác nhau giữa NHTM và NHNN? Anh chi nêu sự kiện và thời điểm ra đời của NH 2 cấp ở nước ta?
1 Phân biệt sự khác nhau giữa NHTM và NHNN:
Khái niệm NHNN là ngân hàng quản lí nhà
nước về tiền tệ và hoạt động nhà nước
NHTM là 1 tổ chức kinh doanh tiền tệ
Chức năng Thực hiện đầy đủ các chức năng
- Đảm bảo an toàn cho hệ thống
Mục tiêu hoạt động của NHTM làlợi nhuận
Trang 12ngân hàng
- Tổ chức tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
2 Sự kiện và thời điểm ra đời của NH 2 cấp ở nước ta?
* Giai đoạn 1 từ 1951- 1987: ngân hàng là ngân hàng 1 cấp chỉ có NHNN vừa làm chức
năng quản lí và kinh doanh
* Giai đoạn 2 từ 1988 đến tháng 10/1990: có nghị định số 53 của hội đồng bộ trưởng
1988 tách hệ thống ngân hàng 1 cấp thành ngân hàng 2 cấp đó là NHNN và ngân hàngchuyên doanh
* Giai đoạn 3 từ tháng 10/1990 đến nay: có 2 sự kiện
- Pháp lệnh ngân hàng năm 1990
- Luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng năm 1997 và sửa đổi lại năm 2010
=> thực sự chuyển ngân hàng VN thành ngân hàng 2 cấp phù hợp với hệ thống ngân hàngtrong nền kinh tế thị trường
Câu 40: Trình bày các chức năng của NHTW? Trong đó chức năng nào thể hiện bản chất của NHTW?
NHTW có 4 chức năng Chức năng thế hiện bản chất của NHTW là chức năng độc quyềnphát hành tiền
1 Chức năng độc quyền phát hành tiền
a) Nội dung phát hành tiền:
NHTW là ngân hàng duy nhất phát hành tiền ra lưu thông, tiền ra lưu thông gọi là tiềntrung ương
b) Nguyên tắc phát hành tiền: có 2 nguyên tắc
- Nguyên tắc trữ kim: phát hành dựa vào giá trị kim loại quí
- Nguyên tắc hàng hóa ( tín dụng ): căn cứ vào giá trị hàng hóa trên thị trường
c) Kênh phát hành:
- Phát hành tiền qua kênh ngân sách nhà nước: NHTW cho ngân sách nhà nước chi tiêu vàngân sách chi tiêu xong phải trả lại cho NHTW
- Phát hành tiền qua kênh NHTM: cho NHTM vay qua 2 hình thức
Chiết khấu, tái chiết khấu
Cầm cố
- Phát hành qua thị trường chứng khoán: NHTM mua chứng khoán trên thị trường
Trang 13- Phát hành qua thị trường thị trường hối đoái: bao gồm thị trường:
Ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán nước ngoài
Mua ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán nước ngoài, …
2 Chức năng ngân hàng của các ngân hàng
- Mở tài khoản và quản lí các tài khoản tiền gửi của NHTM
- Thời gian thanh toán giữa các NHTM
- Cấp tín dụng cho các NHTM
3 Chức năng ngân hàng nhà nước
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ
- Đại lí phát hành chứng khoán chính phủ
- Đại diện cho chính phủ trong quan hệ quốc tế
- Tư vấn cho chính phủ
- Quản lí dự trữ quốc gia
4 Chức năng quản lí nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng
- Về tiền tệ: chính sách tiền tệ mở rộng và thắt chặt
- Về hoạt động NHTM:
Cấp giấy phép cho các ngân hàng
Đặt ra những chế độ để NHTM hoạt động theo chế độ đó
Kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của ngân hàng
NHTW sẽ theo dõi những ngân hàng có nguy cơ phá sản
Câu 43: Trình bày chức năng của NHTM? Chức năng nào thể hiện bản chất của NHTM?
NHTM có 3 chức năng Chức năng trung gian tín dụng thể hiện bản chất của NHTM
1 Chức năng trung gian tín dụng:
- Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khithực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừavốn và người có nhu cầu về vốn
- Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là ngườicho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay
và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
Trang 142 Chức năng trung gian thanh toán:
- Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện cácthanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
- Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủynhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu,khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó, các chủ thểkinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn
- Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanhtoán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
3 Chức năng tạo tiền
- Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năngtín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sửdụng số vốn huy động được để cho vay
- Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nềnkinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
- NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của NHTW đã áp dụng đối vớiNHTM Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nềnkinh tế lớn
Câu 41: Trình bày và phân tích nguyên tắc phát hành tiền? Hiện nay các nước trên thế giới phát hành tiền theo nguyên tắc nào? Vì sao?
1 Trình bày và phân tích nguyên tắc phát hành tiền:
Có 2 nguyên tắc phát hành tiền:
- Nguyên tắc trữ kim: phát hành dựa vào giá trị kim loại quí
- Nguyên tắc hàng hóa ( tín dụng ): căn cứ vào giá trị hàng hóa trên thị trường
2 Hiện nay các nước trên thế giới phát hành tiền theo nguyên tắc nào? Vì sao?
Các nước trên thế giới phát hành tiền theo nguyên tắc hàng hóa ( tín dụng)
Trang 15Câu 42: Trình bày và phân tích khái niệm ngân hàng trung gian? Các loại NH trung gian ở VN hiện nay( có ví dụ cho từng loại)? Trong đó loại NH nào là quan trọng nhất?
1 Trình bày và phân tích khái niệm ngân hàng trung gian?
NHTG là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
2 Các loại NHTG ở VN hiện nay( có ví dụ cho từng loại)? Trong đó loại NH nào là quan trọng nhất?
- Ngân hàng thương mại: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, …
- Ngân hàng chính sách: Ngân hàng đặc biệt được thành lập để phục vụ cho các chính
sách của nhà nước
- Ngân hàng đầu tư và phát triển:
- Các tổ chức tài chính tín dụng khác: cty tài chính, cty cho thuê tài chính, …
Trong các loại NHTG thì NHTM là quan trọng nhất vì: quy mô lớn, hệ thống NHTM trảirộng khắp đất nước
Câu 44: Trình bày lý thuyết tạo tiền trong hệ thống NHTM? Có ví dụ minh họa và giải thích? Điều kiện tạo tiền gửi tối đa trong hệ thống NHTM? Một NHTM có thể tạo tiền ko? Vì sao?
1 Trình bày lý thuyết tạo tiền trong hệ thống NHTM? Có ví dụ minh họa và giải thích?
* Nội dung lí thuyết tạo tiền:
- NHTM có khả năng tạo tiền gửi tăng thêm nhiều lần so với tiền gửi ban đầu
- Qúa trình tạo tiền của hệ thống NHTM phụ thuộc bởi hệ số mở rộng tiền gửi
Hệ số mở rộng tiền gửi
Trang 16- Giả định có ông B đến NHA vay 90 đơn vị iền, chuyển khoản về tài khoản của NH B thì
NH B số tiền gửi tăng thêm 90 đơn vị tiền NH B cũng nộp dự trữ bắt buộc 10% là 9 đơn
vị tiền và NH B có quyền cho vay ra là 81 đơn vị tiền
- Cũng giả định có ông C đến NH B vay 81 đơn vị tiền và chuyển khoản về NH C thì NH
C cũng phải nộp dự trữ bắt buộc là 8,1 đơn vị tiền và được quyền cho vay ra là 72,9 đơn vịtiền
- Cứ như vậy cho đến khi nào tổng số tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng với TG ban đầu thì hệthống NH khong6the63 tao5tien62 được nữa và đến lúc này ta có:
Tổng lượng TG tối đa: D = M * 1/rr = 100 * 10 = 1000 đơn vị tiền
Lượng TG tăng thêm: D = M(1/rr -1) = D – M = 1000 – 100 = 900 đơn vị tiền
2 Điều kiện tạo tiền gửi tối đa trong hệ thống NHTM? Một NHTM có thể tạo tiền ko? Vì sao?
Để tạo tiền ghi sổ tối đa phải có 3 điều kiện:
- Tiền đó phải qua nhiều ngân hàng
- Phải chuyển khoản 100% chứ ko phải rút tiền mặt ra
- Phải cho vay hết 100% cái mình có thể cho vay được
Câu 45: Trình bày các loại vốn của NHTM? Trong đó loại vốn nào sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh của NHTM?
1 Trình bày các loại vốn của NHTM?
Có 4 loại vốn:
Trang 17* Vốn chủ sở hữu:
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàng có toàn quyền sửdụng đây là nguồn vốn quan trọng nó tạo uy tín cho ngân hàng Gồm:
- Nguồn hình thành ban đầu
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
- Tiền tiết kiệm
- Tiền gửi của các ngân hàng khác
2 Trong đó loại vốn nào sẽ nâng cao vị thế cạnh tranh của NHTM?
Trong các loại vốn đó vốn chủ sỡ hữu nâng cao vị thế cạnh tranh vì:
Thể hiện tình trạng tài chính của ngân hàng
Câu 46: Trình bày tóm tắt nghiệp vụ TS nợ - TS có của NHTM? Mối quan hệ giữa chúng?
1 Trình bày tóm tắt nghiệp vụ TS nợ - TS có của NHTM?
a) Nghiệp vụ TS nợ: Là nghiệp vụ dùng để hình thành nguồn vốn của NHTM Bao gồm:
Trang 18* Nghiệp vụ vốn tự có: Mỗi NH phải có mộ số vốn tự có làm điều kiện ban đầu cho sự
nghiệp KD của mình Nghiệp vụ này bao gồm:
* Nghiệp vụ ngân quỹ:
TM tại quỹ: Mỗi NH đều có TM dự trữ nhằm thanh toán những khoản cần thiết kịpthời nhất, nhưng tiền này không sinh lời cho NH, NH cần phài duy trì sao cho sốtiền này không thừa, không thiếu
CV chiết khấu: lãi CK, phí CK
Cho thuê tài chính
* Nghiệp vụ đầu tư:
Trang 19 Đầu tư chứng khoán
2 Mối quan hệ giữa chúng?
Tài sản nợ là nguồn, tài sản có là sử dụng nguồn
CHƯƠNG 4: LẠM PHÁT VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
Câu 9: Trình bày khái niệm mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia? Khái quát về chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá việt nam
Câu 52: Trình bày các loại chính sách tiền tệ? NHTW sử dụng công cụ gì để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia? Sử dụng công cụ nào là hiệu quả nhất?
1 Khái niệm chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ quốc gia là hệ thống chủ trương
chính sách và các biện pháp của nhà nước tác động nhằm ổn định tiền tệ, kiềm chế lạmphát góp phần thúc đẩy kinh tế quốc dân
2 Các loại chính sách tiền tệ:
* Chính sách tiền tệ mở rộng: nhà nước sẽ có những chủ trương biện pháp tác động vào
khối tiền tệ trong lưu thông làm cho khối tiền trong lưu thông tăng thêm nhằm đạt mụctiêu thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế để làm ra của cải ngay càng lớn càng nhiều hơn
* Chính sách thắt chặt tiền tệ: là hệ thống các chủ trương biện pháp của nhà nước tác
động vào khối lượng tiền tệ trong lưu thông giảm xuống nhằm đạt mục tiêu kiềm chế vàkiểm soát lạm phát
3 Chính sách tài khóa:
* Chính sách tài chính công: cắt giảm chi tiêu nhà nước ko cần thiết làm cho lượng tiền
trong lưu thông giảm xuống kiềm chế lạm phát
* Chính sách tải chính doanh nghiệp: trao quyền tự chủ tài chính cho doanh nghiệp
trong khuôn khổ luật pháp quy định
Trang 20* Chính sách đối với thị trường tài chính mở rộng: mở rộng quy mô thị trường chứng
khoán và nâng cao chất lượng thị trường chứng khoán
4 NHTW sử dụng công cụ gì để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia? Sử dụng công
cụ nào là hiệu quả nhất?
- Thị trường ngoại hối và tỉ giá
Câu 47: Trình bày KN lạm phát? Phân loại lạm phát tiền tệ? Căn cứ theo cường độ lạm phát thì lạm phát chia làm mấy loại và tác động của nó đến đời sống và sản xuất?
1 Khái niệm lạm phát
* Theo quan điểm của K.Maxr:
Hiện tượng tiền giấy tràn ngập trên các kênh lưu thông tiền tệ làm phân phối lại thu nhậplàm ảnh hưởng đến đời sống của người dân
* Theo quan điểm học thuyết kinh tế hiện đại:
Hiện tượng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục, kéo dài trong khoản thời giannhất định
2 Các loại lạm phát
a) Căn cứ vào mức độ của lạm phát:
* Lạm phát vừa phải: là lạm phát 1 con số dưới 10% / năm
Gây ảnh hưởng đến người tiêu dùng nhưng ko nhiều, kích thích cho sản xuất làm tăngtrưởng kinh tế
* Lạm phát phi mã: là lạm phát 2 con số từ 10% - 100%
Ảnh hưởng xấu đến đời sống người tiêu dùng
* Lạm phát siêu tốc ( siêu lạm phát): là lạm phát 3 con số
Ảnh hưởng cực xấu đến đời sống người dân, trong sản xuất thì bị đình đốn ko thể sản xuấtđược
b) Căn cứ nguyên nhân gây lạm phát:
* Lạm phát do cầu kéo:
Trang 21Khái niệm: lạm phát do cầu kéo xảy ra do tổng cầu tăng đặt biệt khi sản lượng đã đạt
hoặc vượt quá mức tự nhiên
Nguyên nhân:
Nhu cầu mua sắm tăng
Sự gia tăng quá mức trong các chương trình chi tiêu của chính phủ
Do nhu cầu xuất khẩu
* Lạm phát do chi phí đẩy:
Khái niệm: là lạm phát xảy ra khi 1 số chi phí đồng loại tăng lên trong toàn bộ nền kinh
tế ngay cả khi tài nguyên ko được sử dụng hết
Nguyên nhân: tiền lương, giá nguyên liệu nhập khẩu, thuế gián thu
Câu 48: Trình bày khái niệm, nguyên nhân của lạm phát tiền tệ? Sử dụng tiêu chí nào để đo lường lạm phát? Nêu công thức và cho ví dụ?
1 Khái niệm
* Theo quan điểm của K.Maxr:
Hiện tượng tiền giấy tràn ngập trên các kênh lưu thông tiền tệ làm phân phối lại thu nhậplàm ảnh hưởng đến đời sống của người dân
* Theo quan điểm học thuyết kinh tế hiện đại:
Hiện tượng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục, kéo dài trong khoản thời giannhất định
2 Nguyên nhân gây ra lạm phát
- Những nguyên nhân có liên quan đến chính sách của nhà nước:
Sự kém hiệu quả của các chính sách điều tiết vĩ mô màđiển hình là việc phát hànhtiền quá mức là một trong những nguyên nhân gây ra lạm phát
Chính sách thuế không hợp lý, không đảm bảo được các nguồn thu
Chính sách cơ cấu không hợp lý, khuyến khích các ngành có chi phí cao
- Những nguyên nhân do chi phí sản xuất gia tăng
Chi phí quản lý
Tiền lương lao động
Nguyên liệu, vật tư
- Những nguyên nhân liên quan đến điều kiện tự nhiên (bất khả kháng) như: thiên tai, lũlụt, hạn hán, động đất, khiến cung sụt giảm đột ngột so với cầu
3 Các tiêu chí đo lường lạm phát: 3 chỉ tiêu
Trang 22a) Chỉ số giá tiêu dùng: CPI
ti oi
i
P Q
P Q
D
D CPI
CPI
Bước 3: tính tỉ lệ lạm phát
% 100
CPI
CPI CPI
1 Khái niệm
* Theo quan điểm của K.Maxr:
Hiện tượng tiền giấy tràn ngập trên các kênh lưu thông tiền tệ làm phân phối lại thu nhậplàm ảnh hưởng đến đời sống của người dân
* Theo quan điểm học thuyết kinh tế hiện đại:
Hiện tượng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên liên tục, kéo dài trong khoản thời giannhất định
2 Nguyên nhân lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy
a) Lạm phát do cầu kéo:
* Khái niệm: lạm phát do cầu kéo xảy ra do tổng cầu tăng đặt biệt khi sản lượng đã đạt
hoặc vượt quá mức tự nhiên
* Nguyên nhân:
Nhu cầu mua sắm tăng
Sự gia tăng quá mức trong các chương trình chi tiêu của chính phủ
Do nhu cầu xuất khẩu