1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng nâng cao trình độ học vấn, tay nghề của công nhân thủ đô hiện nay

104 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 50,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẲ NỘI TRƯỜNí ỉ ĐẠI IIỌC KIỈOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÂN VÁNKHOA XÃ HỘI HỌC Trần Thị Đức ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ n ụ c VẤN, TAY NGHỀ CỦA CÔNG NHÂN... Việc nghiên cứu định

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẲ NỘI TRƯỜNí ỉ ĐẠI IIỌC KIỈOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÂN VÁN

KHOA XÃ HỘI HỌC

Trần Thị Đức

ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ

n ụ c VẤN, TAY NGHỀ CỦA CÔNG NHÂN

Trang 2

L u ạ n án Thac sĩ Ẵã hội ÌIOC ỉ ran Thị Đức

MỤC LỤC

Trang

1.2 1 - Y nghĩa klion học

1.4 1- X á c định đói l ư ợ n g n g h i ế n cứu 9

ư- K h á c h t h ỉ Ịiịịhiữn cưu 9

h- Đôi tượng riỵhiSn c ứu 9

(ỉ- Giới hạn, Jthọtlt vì, không %iait, thời gian. 9

b- G iớ i hạn lĩềJi vực nghiên cưu. *■)

2 1 - P h ư ơ n g g h á p p h ò n g Tấn bà n g ba n g liỏi 9

2 3 - P h ư ơ n g pháp s o sánh phan tích tư liệu 9

l àm c ơ s ả hđ XUI1£ c1in n h ũ n g plurơng pháp trên.

Trang 3

L u ậ n án Thạc SI Xã hột học Trần Thị Đức

n g h ề c ù a c ô n g nliiìn thủ dò liièn na y

1 1- Hục vấn của c ỏ n g iiihAn hiện nay 12

1.3- Riến đổi cơ cấu Xíĩ hội giai cãp công nhân hiện 25 nay

2.1- Thực trang tay nghề cua công n h a'1 thủ đô hiện 69

Uíiv

2.2- Định hiưđmg IIàn 11 cno tay Iijzhề cua công nhán 72

Trang 4

L u ậ n án Thạc sĩ X ã hội học Trán Thi Đức

x u ấ l thủn

Chương 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 5

vì “ Dân giàu nưức manh , xã hội công bằng và văn minh” , Đảng

nghiệp công nghiệp hóa - hiên đại hóa đất nước Trên con đường đó, chúng ta còn và sẽ gặp phải không ít những khó khăn kể cả vể mát nhân lực và vật lực là những cơ sở thiết yếu

hạ tầng Để đáp ưng đươc những đòi hỏi bức xúc của sự phát triển xã hội, chung ta cầQ một đỏi ngũ cán bộ và công nhân có

đủ những phẩm chất chính trị, đạo đức và trình đớ khoa học kỹ thuật nhất định

Trong những năm gán đay có rất nhiều công trình nghiên cứu vể giai cáp công nhAn; lĩnh vực đặc biột quan trọng được tập trung nghiên cứu nhiều, đó là vấn đề văn hóa, tay nghề, nghề nghiệp, thu nhập, phẩm chất chính trị đao đức Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu định hướng nâng cao học vấn và tay nghề cùa giai cấp công nhan vẫn CÒI1 rất ít ò địa bàn

Hà Nội nói riêng và phạm vi cả nước nổi chung Việc nghiên cứu định hướng nàng cao học vấn và tay nghề công nhân thu đô rất quan trọng vì nó sẽ có những đỏng góp nhất đinh đối với việc hoạch đinh chính sách đối với người lao động và thị trường iao động, nhằm điểu tiết mối quan hệ giữa cung và cầu

Trang 6

L u ậ n án Thạc s ĩ Xã hội học Trẩrt Thị Đức

trong lĩnh vực này, đồng thòi dự báo những xu hướng biến đổi nhận thức của giai cấp công nhân về vị trí mời của họ trên mặt trận công nghiệp hóa - hiệu đại hóa đất nưóc

Hơn nữa, trong thời đại bão táp của khoa hoc công nghệ

và thông tin, con người với tư cách là chủ thể xã hội chỉ khi nó làm chủ được nền khoa học đó Nhiệm vụ quan trụng của giai cấp công nhân Viột Nam trong giai đoạn công nghiệp hoa hiện đại hóa đất nước chính là nắm vững nền khoa học công nghệ thổng tin trong lĩnh vưc sản xuất, là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đổi mới Trong báo cáo chính trị của đại hội Đảng lần thứ v u x , Đảng ta đã xác định “Phải sớm có các chính sách cụ thể, thiết thực chăm lo xây dựng giat cấp công nhân lớn manh

về mọi m ặt” [ l ] và “ làm cho giai cấp công nhân phát triển về số lương, giác ngô về giai cấp, nâng cao trình độ học vấn và tay nghể, có năng lực sáng tạo công nghẹ m ớ r ’[2] Trong báo cáo chính trị của đại hội Đàng lần thứ VIII cũng nhấn mạnh quan tâm bồi dưỡng đào tạo cán bộ xuất thân từ giai cấp cóng nhân Trong tình hình cách mạng mớiỵĐảng ta xác định vị trí quan trọng cua giai cấp công nhân cùng với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là lực lượng quyết đinh sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa biện đại hóa trên cơ sớ nền kinh tế thị trường íheo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trong tình hình tliực tế, chúng ta đang tồn tại trong quan

hệ của nển kinh tế nhiều thành phần, sự cạnh tranh sán xuất, lưu tliòng sản phẩm hàng hóa giữa hai khu vực là nhà nước và phi nhà nước đang diễn la mạnh mé Để khăng đinh ưu th ế nển

Trang 7

Luận án Thac s ĩ X â hội học Trần Th Đức

sản xuất xã hội chí- nghĩa, không thể không chú ý ưu tiên khu vưc kinh tế nhà nước Do đó, việc tầp trung bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn và tay nghề cho công nhân trở lỡn hết sức cấp bách

Người công nhân trong khu vuc kinh tế nhà nước cũng chịu nhiều sức ép xã hội, ví dụ thu nhâp có thể thấp hơn so với công nhân khu vực phi uhà Dước: (các công ty tư nhân, còng ty liên doanh, hoặc công ty có vốn đàu tư của nước ngoài) Tiĩ đó, rất dè dàng dẫn tới hiện tượng cổng nhân từ khu vực nhà nirớc chuyển sang khu vực phi nhà nước và điều đó sẽ không có lợi cho cuộc cách mang của chúng ta Một hiện tượng khá phổ biến đang diễn ra trôn thị trường lao động là những đơn vị kinh

tế phi quốc doanh tuyển chọn những công nhAn có văn hóa, có trình độ ngoại ngứ, vi tính và trả lương cao hơn nhiều so với công nhân khu vực kinh tế nhà nước, đó là yếu tô khách quan dẫn tới những cạnh tranh không thể tránh kbỏi trong nền kính

tế đa thành phiìn cùa chúng ta hiện nay

Qua những cuộc nghiên cứu cua các đề tài trước, chúng tôi đã khảng định trình độ học vấn của công nhân chúng ta là khá thấp, chủ yếu phổ cập ỏ cấp I và cấp II Đặc biệt ỏ một số ngành Irọng diểm, thu hét một lưc lượng đáng kể sức lao động như ngành Vàt Uệu xAy dựng, Cơ khí, Dệt may Tuy nhiên công nhân trong những ngành đó lại có trình độ thấp nhất, chi có một vài ngành như Kố toán-Tín dụng và Điện tử viễn thông là trình đô cỏng nhân có cao hơn một chút Tinh trạng tay nghề cũng có nhiên vân đề cẩn phải bàn đó là đội ngũ công nhân có

Trang 8

L u ậ n án Thạc s ĩ Xá hời học Trần Thị Đức

tay nghế bậc cao là cua chúng ta con rât ít, phần lón những người có tay nghề bâc cao lại là những người lớn tuổi, bọ là những người chuẩn bị về hưu, không cống hiến được nhiều cho

xã hội nữa Vấn đề dạt ra là cần nhanh chóng đào tạo đội ngũ công nhân tiẻ có tay nghề cao mới có thể đáp ưng đươc nhu cầu xã hội hiện nay trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa

Không còn nghi ngờ gì nữa, việc nghiên cứu định hướng học vãn và tay nghé của công nhftn sẽ giúp chúng ía đánh giá thực trạng tay nghề và học vấn của họ hiện nay, đồng thời dự báo xu hướng biến dổi của học vấn và tay nghề công nhân thu

đô giai đoạn tiếp theo Đo là việc làm có ý nghĩa to lớn cả trên mặt trệu kinh tế lẫn văn hóaJ chính trị, tư tưởng

1.2- Ỷ n g h ĩ a k h o a hoc và thự c tiễn c u a đề tài

1.2.1- Ý n g h ĩa k h o a học

a- Đề tài này sẽ khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động thực tiễn cua con người và nhận thức của họ Thực tiễn của cống cuộc đổi mới đã khẳng định chế dộ quản lý xã hội theo kiểu tệp trung quan liêu bao cấp đã khổng còn phù hợp với giai doạn cách mạng hiện tại Chính sách đổi mới xã hội đã tạo tiển dề cho ngiĩời công nhân được tự (lo hơn, họ có điều kiện phát huy khả Iiímg cá nhân hơn và hơn ai hết họ phải

là ngườ chiu trách nhiệm về chính bân thân mình Từ hoạt động lliực tiẻn, những người cổng nhân đã nhận thấy họ cân phảỉ học thêm tri thưc văn hóa 0fcới có thể k h ẳ r g dinh chỗ đứng cua mình, phải có íny ngliổ cao mới có thu nhâp cao và mới có

Trang 9

1.2.2- Ý n g h ĩa th ự c tiễn.

a- Trên cơ sở nghiên cứu định hướng học vấn và tay nghề cùa công nhan Hà Nội, đề tài này sẽ chỉ ra những thực tế đang tổn tại, những yếu kém vê mặt nhận thức của công nhân, tư đó

có nhứng biện pháp tổ cliưc giáo dục thích hựp

b- Thực trạng về trình độ văn hóa và tay nghề của công nhản Hà Nội như hiện nay chưa thể đáp ưng được đòi hỏi của

sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa Vì vậy phải đào tạo lại

và bổ sung ngay những lực lượng công nhân tie có trình độ văn hóa và tay nghề cao

c- Những dự báo khoa học của đề tài sẽ góp phần hoạch định những chính sách đúng đắn nhằm củng cố chất lượngftăng cường số lượng cho giai cáp công nhân, khẳng định vị trí của giai cftp công nh ân trong giai đoạn công nghiÊp hóa hiện đai hóa

Trang 10

L u ậ n án Thạc s ĩ X ã hội học Trần Thị Đức

1.3- M u c tiẽu ngliiẻn cứu c ủ a dề tài

1.3.1- Xác đ ịn h m ức độ, xu h ư ớ n g , và k h ả n ă n g n â n g

cao tay n g h ề c ủ a còng n h â n t h ủ đô

1.4- Đối tư ơ n g và p h a m vỉ n g h iê n cứu c ủ a để tài

1.4.1- Xác đ ị n h dối tượng n g h iê n cứu

a- K h á c h t h ể n g h iê n cứu: Công nhân những ngành trọng

diẻm ở thủ đô Hà Nội gồm: Dệt may, Điện tư, Vật liệu xày

dựng, Cơ khí, Dịch vụ - Thương mại

b- Đối tư ợng nghiên cứu

Định hướng học vấn và tay nghề của cồng nhân

1.4.2- P h ạ m vi n g h iê n cứu

a- Giới h ạ n , pliạni vi, k h ô n g g ian , thời gian

- Nghiên cứu trên địa bàn Ilà Nội

- ì hòi gian nghiên cứu: Tháng 8-9-10/1996

b- Giới h ạ n lĩnh vực n g h iê n cứu

- Nghiên cứu định hướng giá trị học vấn và nghề nghiệp cồng nhân

2- P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu

2.1- P h ư ơ n g p h á p p h ỏ n g v ấ n b ằ n g b ả n g hỏi

2.2- P h ư ơ n g p h á p p h ỏ n g v ấ n sâu 2.3- P h ư ư n g p h á p su s á n h p h a n tích t ư liệu

2.4- P h ư ơ n g p h á p k h á c n h ư q u a n sát, t r ò

ch u y ệ n làm cơ SƯ bổ s u n g cho n hữ ng p h ư ơ n g p h áp trên.

3- C h o n m ầ u n g h iê n cưu

sở chúng tòi nghiên cứu theo bản danh sách công nhân

Trang 11

Luận án Thạc sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

chúng tỏi chọn khoảng cách lằ 1, nghia là cứ cách một ngưừi thì chọn một người Ngưnri đầu tiên được chon trong bảng danh sách sẽ là người sỏ' một tương ứng với mặt lẻ cua đồng xu và số hai, nếu đồng xu được tung có mát chẵn

+ Dung lượng mẫu: 1000 cởng nhân trong đó có các ngành nghế như sau:

4- G iả th u y ế t n g h iê n cứu

4.1- Thị trường lao động tác động mạnh vào tâm thế sợ mất việc làm của ngirời cớng nhàn, dẫn tới xu hướng của công nhân là lựa chọn hình thức đào tạo tại chtíc và đào tạo tâp trung ngắn hạn là chính

4.2- Chính nền kinh tê thi trường đòi hỏi người công nhân phải có LDỘt trình độ ván hóa khoa học kỹ thuật và tay nghề nhất định, điều này trở thanh giá tri cấp bách hơn so với các giá trị tăng lương, tăng bạc thợ, một loại giá trị chuẩn của thời bao cấp

4.3- Có sự không tliỏng nhất giữa nhện ĩhức và hành động của cổng nhân về việc ỈÌOC tập nâng cao học vấn và trinh độ tay nghề vì đ i ề i kiện làm việc thưc tế hiện nav chưa đòi hỏi gay

Dột May

Cơ khí Điện tử

Kế toán tín dụng Dịch vụ-Tlurơng nghiốp

Trang 12

L u ậ n án Thạc sì X ấ hội học Trần Th' Đức

gắt trình độ tay nghề bậc cao tại các cơ sở sản xuất khu vực

nhà nước, do đó người cóng nhân có thể ỷ lai, trì trộ

4.4- Định hướng nAng cao trình độ học vấn và tay nghề của công nhân phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: Học vẩn,

nghể ngliiệp, lứa tuổi, giỏi tính và th à rh phần xuất thàn

Trang 13

n g h ề c u a còng n h â n T h ủ đô hièn nav.

1.1- IIọc vấn của công n h â n hiên nay

F)ríng ta luôn luôn đánh giá cao vai tiò của giai cấp công

nhân trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc khai sinh ra

nước Việt Nam dần chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ

nghía Việl Níim, rnỏt nhà nước “do dân và v: dAn” Trong công

giai cãp (Ịiian trọng nhất và trong công cuộc đổi mới hiện nav

giai cấp công nhân lại một lẩn nữa được ĐẢng và nhân dân Việt

Nam trao cho trách nhiệm 'iên phong thực hiện mục tiêu “Dân

giàu, nước mạnh, xã hội côĩig bằng văn m i n h ”

Y thức đưực tinh thán trcn, trong những năm qua các cơ

quan tổ chức cua Đáng, íổ chưc quần chùng, nhất là tổ chức

c ỏ n g donn đã có nhiễu công trình nghiên cứu về giai cấp côĩig

nhân Chúng tôi dặc biệt quan tâm đốn các đề tài:

1 - “Nghỉéỉt cứu Xây dựng biện pháp dào tao, dào tạo lai

văn hóơ- n g h é nghièp cho công nhân công nghiệp thành phô

Hồ Chí M inh đến Hâm 2 0 Ỉ 0” do liên đoàn lao động thành phố

Hổ C hí Minh ihực hiện dưới sự chỉ đạo của chủ nhiệm đẻ tài :

Trương Đình Quý (Đề tài ĩiày được nghiêm thu 12/1995) [2]

Trang 14

Luân án Thạc sĩ Xá hội học Trần Thi Đức

2- Tác động của cải cách kinh t ế tới doanh nghỉệp.(Đề

tài của tổng liên đoàn lao dộng Việt Nam, khao sát tại Hà Nội

và Thành Phố Hồ Ch? Minh) [3]

3- Đề tài: “Thục trạng, giải pháp nâng cao trình độ vàn hóa và tri thức hóa công nhân thủ đô đáp ứng yêu câu công nghiệp hóa - hiện đại ỉtóa'’âề tài mang mã số 96-01 Chủ trì

đề tài: Phan Vãn Hùng | 4 | (hiệu trưởng trường dào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội)

Những đề tài có tính chất tham kháo để so sánh đối cliiếu

Trí thức Việt Nam - thực tiễn và triên vọng” chủ nhiệm

đề tài: GS Pbạrn Tất Dong NXB Chính Trị Quốc Gia Hà Nội 1995

3 - Đ ề tải K X 07-02 [7]

“Các giả trị tìuyển thổug và con người Việt N a m hiện nay'" Chủ biên GS Phan Ihiy Lê, PGS TS Vũ Minh Giang, Hà Nội 1994

4- Đề tài: KX 07-04 “Giả trị - đinh hướng giá tri nhân cách rà giáo dục giả trị” các tác giả PGS.PTS Nguyễn Quang Uẩn, PGS PTS Nguyễn Thụ, PGS.PTS Mạc Văn Trang ,

Hà Nội 1995

Trang 15

L u ậ n án Thnc s ĩ X d hội hục Trấn Thị Đức

Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng biện phá p đào tạo, đào tạo lại vãn hóa- nghé nghiệp cho công nhân công nghiệp thành p h ố Hồ Chí M in h đến năm 2010” đã kháo sát thưc trạng trình độ văn hóa và nghề nghiệp của công nhân các ngành trọng điểm của thành phố nhằm phân tích dự báo về nhu cầu học vấn và nghề nghiệp của công nhân, để định hướng và hoạch định chính sách đào tạo hổi dưỡng phù hợp, tãng cường

số lượng và chất lượng đội ngũ công nhân phù hợp với cấu trúc kinh tẽ xã hội của thành phô' Hổ Chí Minh

Với dung lượng niÃu khá lớn: 78.543 người lao động trong 429 công ty, trong đó có: 97 công ty trung ương quản lý với 26 252 phiếu

- 17 7 Công ty xí nghiệp cấp thành phố với 28.475 ngươi

- 155 Công ty, xí nghiệp cấp Quận, Huyện với 25.334 người

• Theo Íính chất thành phần kinh tế, inẫu nghiên cứu bao gồm: Quốc doanh, ngoài Quốc doanh và I iên doanh

• Theo ngành công nghiệp, Mẫu bao gồm các ngành: Năng hrợng, Luyện kim, Điên - Điện tử, tái sảo xưất máy móc, hóa chất cao su, vílt liệu Xây dựng, chế biến

gỗ, Giấy, Sành sứ, chế biến Lương thực thực phẩm, Dệt May, In, Thương nghiệp Dịch vụ, Giao thông vận tải Bưu điên Viễn thỏng, Y tế, tài chính

Đề tài này đã íập trung khai thác những nét đặc thù của các ngíình và khối cổng nghiệp gồm 21 ngành, địa bàn là 18 Quận, Huyện và các yếu lố tác dộng nlm Giới tính Lứa tuổi tới

Trang 16

L u ậ n án Thạc sĩ X ã họi hoc Trần Thị Đức

trình đô học vấn và tay nghề, nghề nghiệp của công nhân thành phố Về tính chất công việc, đề tài này đã nghiên cứu 63.140 người lao động trực tiếp; 2004 cán bộ quan lý; 3037 cán bộ kỹ thuíư và 10.125 cán bộ công nhân viên chức làm cồng việc gián tiếp Hđi vãn đề quan trọng nhãt là văn hóa và tay nghề của công nhân đã được đề tài làm khá qua những con số cụ Ihd như sau:

Qua số liệu trên cho ihấy trình độ học vấn của công nhân thành phố Hồ Chí Minh còn khá thấp (Cấp I và II chiếm 52,23%) và trình độ thâp về học ván còn được phản ánh khá rõ qua tương quan giới tnili

Công nhAn Nữ có trình độ học vấn cấp I và II nhiều hơn công nhân Nam (58,83% và 43,72%) Trong khi đó trình đổ học vấn cấp III ở cổng nhân Nam lại cao hơn công nhân Nữ (33,12% so với 28.91%) Tír đó ta thấy quan điểm về trinh độ

24,66%

37,22%

6,98%

7%

Trang 17

L u ậ n án Thac sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

học VÍĨI1 giữa Nam và Nữ có có những cách biệt, tư tưởng trọng Nam, kỉiinh Nữ vẫn còn phổ biến trong đời sống xã hội nói chung và đời sống công nhân nói riêng Điều này càng biểu lộ

rõ khi số ỉiỌu khảo sát cho thây ráng sồ lưựng công nhân Nữ có Trình độ cao Đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Đại học chỉ bằng 5% số lượng công nhàn Nam

Trong công trình nghiên cứu của chúng tôi ở trình đó học vấn cấp I, II, UI, Nữ đều có tỷ lệ cao hơn Nam, nhưng ở trình

độ cao hơn (Trung học chuyên nghiệp và Đại học) thì tình hình lại ngược lại

Hảng 1: Tương qua ũ giữa giới tính và trình độ hoe vấn

vấnGiới

Trang 18

Luận án T h ‘ỉc sĩ X à hôi học Trần Thị Đức

cùa phụ nữ là chỉ học vừa phải, phấn đấu công tác xã hôi ở muc

trung bĩnh, còn công việc chủ yếu cua họ là ở gia đình, noi mà

họ đã và sẽ chiếm nhiều ưu thế về giới nhất, đó là việc thực

hiện vai trò người vợ, ngirời mẹ

Vấn đẻ học vãn, nímg cao học vãn cho công nhân là vấn

đề hết sức bức xúc trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại

hóa, điều này đã được hội nghị trungg ương Đp.ng lần thứ VII,

khóa VII xác định rõ ràng Theo tinh thần nghị quyết của hội

nghi này thi công nghiệp hóa, hiện đại hóa chính là quá trình

chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động săn xuất, kinh

doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã Hội, từ việc sừ dụng lao

đông thả công là chính sang sử đụng một cách phổ biến sức

lao động cùng với công nghệ, phưorng tiện và phương pháp tiên

tiến hiện đại dưa trên sự phát triển cua công ngh'ộp, ti£n bộ

khoa h ọ c c ô n g n g h ệ CÍÌO.

Tiếp thu tinh thần cló, nhiều cuộc khảo sát xã hội học đã

thực kiện các mức độ khác nhau về vấn đề học vân của giai

cãp cồng nhân Cuộc khảo sát của ban đân vân Thành ủy Thành

Phố Hồ Chí Minh 10/1988 trong 5406 ngưòi được hỏi có

1 I ,4% công nhân có trình độ cấp I; 34% có trình độ cấp II; 37,3% cấp III và 9,1% Cíio đẳng, Đại học Sau đó 8 năm, tức là

tháng 8 / 1995 liến đoàn lao động thành phố Hồ Chí Minh khảo

sát 4167 công nhàn trực tiếp sản xuất tại 8 xí nghiêp trong

thành phố thì cũng thu dược kết quả tương tự đối với trình độ

cốp I, II So công nhAn có trình độ cấp I và I! là 49,9%; số cóng

ixbân có trình độ cAp III dã tăng lên đáng kể, 49,9% năm 1995

Trang 19

Luận án Thạc sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

so với 37,3% cua năm 1988 Theo số liệu điều tra cua đề tài

“nghiôn cứu xây dựng biộn pháp đào tạo, đào tạo lại vắn hóa, nghề nghiệp cho công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2 0 1 0 ” với qui mô mẫu khá )ớn 80061 trên 429 công ty xí nghìôp cho thấy ở bảng 2

B ảng 2: Hiện trạng trình độ học vấn của 80061 công nhân

trong 429 công ty

Trang 20

Luân án Thac s ĩ X ã hộI học Trần Thị Đức

1.2- T a y n g h ề của cổng n h â n hiện nay

Trong 80061 công nhân cua 429 công ty được khao sát trong đề tài “ Nghiên cứu xây dựng biện pháp đào tạo, đào tạo lai văn hoá - nghẻ nghiệp cho công nhân thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2 0 1 0 ” của Liên đoàn lao động thành phò Hồ Chí Minh năm 1995 thỉ số cồng nhân không có tay nghề và tay nghé bậc thấp ( ỉ , ữ ) chiếm tới 48,8% lực lượng lao động được khảo sát Đây là con sô khá lớn đòi hỏi chúng ta phái cổ thái

đ ố nghiêm túc mới có thể khắc phạc tình trạng lao động giản đơn không có tay nglvề hoặc tay ngbề íhấp dẫn tới hiôu quả lao động và chất lượng laođộng thấp làm cản trở con đường công nghiệp hoá,hiện dại hon

JBảng 3: Phân bổ tay ĩigliề trong 80061 người làm ở 429 công

ty xí nghiệp thành phổ Hổ Chí Minh nám 1995

Tay

nghề

Khôngnghẻ

Sơ cấp (Bậc 1,2)

rungcấp(Bâc3.4,5)

Mặc đu bậc thợ nói lên trình độ tay nghề của công nhân khỏng cao nhưng trong đổ cũng chỉ có 57,23% cho rằng tay Iighồ tirơng thích với nghé nghiệp ciược đào tạo, 28,37% còn đo

đự hoặc cho là “phù hợp vừa p h ải” và 6,54% khẳng đinh

“không phù hợp”, v ề độ tuổi của người lao động cũng có rất

Trang 21

Luận án Thạc sĩ Xã hội học Trần Thị Đức

nhiêu vãn đế cần bàn tới Ở độ tuổi người lao động từ 18 - 25 thì số lượng ĩigưừi khổng có tay nghề chiếm tỷ lệ cao nhất: 31,96%; sau dó là những người có tay nghề: bậc 1, bậc 2 chiếm 37,77%; tay nghề bậc 3,4,5 chiếm 26,41%; bậc 6, 7 chiếm 1,34%; kỹ sư chiếm 2,53% Những người không có chuyên môn tay nghề có xu hướng yên tãm với công việc hifn tại, thể hiện qua tỷ lệ % những người không có tay nghề là 31,96% so với 8.07% cho rằng họ không tương thích với nghề nghiệp vì

họ không được đào tao Thử làm phép tính trừ 31,96% -8,07%

= 23,89% ta nhận thấy ngay là trong những người chưa có tay nghề có tới 23,89% không nhận thức rõ vị thế tay nghẻ trong công việc mà họ (lang làm, mặt khác có lẽ công việc quá giản đơn đến mức mà người công nhân cho rằng không cần có tay nghề cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Về mặt giới tính: Công nhan nam ở trình độ kỹ sư là 10,18% so với nữ là 4,4% Ở trình độ thợ bậc 6, 7 thì nam là 8,03%, nữ là 6,05% ở trình độ thự bậc 3,4,5 thì nam là 36,4%

nữ là 27,36% ở trình độ không tay nghề thì nam là 24,01%, nữ

là 24,39% Nlur vậy về tmili độ chuyên môn tay nghề trong lực lượng lao động Ihì naui và nữ không có chênh lêch đáng kể, chỉ

có ở trình độ bậc cao 6,7 và kỹ sư bắt đầu có sự cách biệt về

m ặ t tay n g h ể g i ữ a n a m VÍ1 nữ n h ư n g k h ô n g lớ n lắ m.

So sánh với dề tài nghiên cún TLĐ /95/01 của ban văn hoá tư tướng tổng lièn đoàn tiến hành vào năm 1996 thì trình độ học vấn giữa nam và nữ không có sự chênh lệch dáng kể Tuy nhiên nhìn chung h ìn h độ học vAn của công nhân ở thủ đô Hà Nội

Trang 22

Luân án Thac sĩ X ã hội học Tran Thị Đức

còn khá tliấp, 1/3 độ) ngũ cỏng nhân mói có trinh độ từ trung học cư sở trở xuống và trình đồ đại học trở lên mới xấp xỉ 6%

Theo công h ình nghiên cừu KX-07-10 thì định hướng giá trị Ià biểu hiện thực của nhu cầu, trình độ phái triển Iiliàn thức và đạo đức tlini độ đánh giá động cơ và mục đích hoạt động cứa nhãn cách Tác giá 7S Thái Duy Tuyên chia ra thành

3 nhóm định hướng giá trị đó là:

- Đinh hướng giá trị xã hội chung: Hoà bình, tự do, dàn chu, độc láp dân lộc, t h ù nghĩa xã hội, Tổ quốc, Quê hương, DAn tộc, Mìnli thức sử bũu, Đảng, Đoàn

- Định hướng giá tii tinh thân cá nhân : Hạnh phúc, Công danh (sự nghiệp, quyền chức); học vấn (Tri thức, Tay nghề) lao đông, uy Ưn, xã hổi

- Định hướng giá trị vật chãt cá nhân: Mức sống, tiền bạc (Thu nliập), đồ vậl, nhà ơ, tiện nghi hoạt động, tình dục

Nhóm định hướng giá trị thứ bai mà tác giả đề cập có liên

quan trực tiếp tới vấn đ ề học vấn tay n g h ề m à c h ú n g tôi trình

bày trong công trình này

Cũng theo nghiên cứu cua công trinh nàv, TS Thái Duy Tuyên cho rằng những người có trình độ vãn hoá Đại Học và Cao đẳng có (ỉinh lnrớĩig loại A nghĩa là định hướng rõ ràng về

sự phát triển nâng cao trình độ văn hoá (51,95%) những người

có trình độ liọc vấn tnmg học có đinh hướng loại A chiếm 48,56%, những người có học vân Tiểu học đinh hướng loai A là 47,38% Ị 10] rír đó, cliuiig lôi nhận xét, người có hoc vấn cao

Trang 23

Trình độ hoc vân của giai cấp cồng nhân còn thấp là sự phản ánh khách quan về (lĩnh độ học vấn cỏa xã hội tổng thể

mà cỏng nhím là một bộ phận của nó Theo công trình nghiên cứu “Trí thức Việt Nattt, thưc tiễn và triển vọng” thì ở nước ta hiện nay cứ 1000 dAn mứi có khoảng 10 người tốt nghiệp Đại học trong khi đổ ở Nhật tv lệ là 71, Hàn Quốc là 53, ở Philippin là 37, ở Singapo là 16 [11] Hiện nay tính bình quân

cứ 100.000 dân Việt Nam thì có 250 sinh viên, trong khi đó tỷ

lệ này Ư các trong kim vực lại cao hơn nhiều, ví dụ Thái lan

là 2 140;ở Pliilippin là 2.642 người; ở Hàn Quốc là 2.400

* Những đòi hỏi học tầp nâng cao trình độ học vấn và tay nghề.

Nhớ trên limh bày, học vấn của công nhân ta còn thấp, tay nghề lại chu yếu có lừ bạc 3,4:5, những công nhân có tay nghé cao (Bạc ứ,7) lại chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn và ở độ tuổi cao (Síip vể hưu) Do dó Đảng và Nhà nươc cần phải có những chính sách thích <*áug phù hợp mới cổ thể cải thiện được tình

Trang 24

L uận án Thạc sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

hình yếu kếm vể tri thức khoa học cỏng nghệ và tất yếu sẽ dẫn đến hiệu quả [ao động thấp, mức thu nhập thấp chc cá nhân, gia đình và xã h ộ i Sự piìân bố trình độ tay nghề có sự chênh lệch giữa các ngành nghề, cho nên đòi hỏi phải có sự hoạch đinh khoa hoc nhằm cân đôi các ngành các nghề phục vụ một nền sản xuất hàng lioá có sự điều tỉết của nhà nước

Mức độ pliân bố chuyôn môn tay nghề độ tuổi 18-25 ở một số ngành trong điểm

T r o n g n g à n h công nghiệp n ă n g lượng

Trong ngành này 12,96% công nhãn lao động ả độ tuổi 18-25

có trình độ kỹ su ; 0,85% có trình độ bậc thợ 6,7; 31,27% có trình độ bậc thợ 3,4,5; 8,73% có trinh độ bậc thơ 1,2; và 6,2% khỏng có tav Iiglic

T r o n g ngìmli còng ngh iệp Điện tử

Trong ngành này sò lượng kỹ sư thấp hơn so với ngành công righiêp năng lượng, và số công nhân không có tay nghề lại cao hơn Cụ 1 hể là có 5,5% kỹ sư; 0,88% thợ bậc 6,7; 30,21% thợ bậc 3,4,5; 43,99% thợ btậc 1,2 và 19,35% không có tay nghề

Trong khi Í.IÓ số lượng công nhân độ tuổi 18-25 được phản bố theo trmli độ tay ngliề như sau: Bậc 1,2 là 43,99% bậc3,4.5 là 30,21%, số còn lại chưa có tay nghề, hoặc chưa được đào tạo

Trong ngành cổng nghiệp Síin xuất máy móc Vầ thiết bị

k 'm loại

Trang 25

N g à n h công n g h iệ p Dệti M ay.

Trong ngành này có 2,07% kỹ sư; 0,71% thợ bậc 6,7; 37,17% thợ bậc 3,4,5; 43 ,81% thợ bậc 1,2 và 16,24% không có tay nghề Trong ngành tiày số lượng công nhân có tay nghề bậc3,4,5 là chủ yếu và phân bố trôn các độ tuổi 26-35; 36-45, trên

45 theo trật tự là 61,6% ; 59,65% ; 50,0%

N g à n h Kẽ to án - TÍI1 (lụng,

Trong ngành này công nhân có trình độ chuyen môn tay nghề cao nhất so vớí Iiliững ngành vữa nêu trên đây Ở độ tuồi 18-25 người lao động có trình độ kỹ sư là 25,89%; thợ bậc

ỉ ,2 là 7,8% và 29,08% công nhân chưa có tay nghề

Nói chung ngươi lao dộng trong các xí nghiệp ở độ tuổi 18-35 có trình độ tay nghè rất thấp, số đông trong họ lại chưa

có tay nghề, cho nên việc lổ chức đào tạo trình độ văn hóa, tay nghề cẩn quan tâm và tlụrc hiện một cách có hệ thống ngay từ khi những người Ino động dang còn ở tuổi thanh niên để họ có nhiểu thời gian lao động và đóng góp cho xã hội

Trang 26

L u ậ n án Thạc sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

1.3- lỉiến đổi cơ cấu xã hội giai c ấ p công n h â n hiện

n a y

Giai câp công nhân Việt Nam đang bị biến đổi mạnh mẽ

cả về số lượng lẫn chất lượng dưới tác động của nển kinh tế thị

trường [12] Sở dĩ có những biến đổi đó do những nguyên

nhân chi yếu như sau:

1 Sự phát triển không ổn định về số lưựng cua giai cấp công nhân, sự giảm sút nhanh chóng về số lượng công nhàn

trong khu vực kinh tế quốc doanh

Vào những năm 1976-1980, thực hiện đường lối phát

triển kinh tẽ của đại hội Đảng lần thứ IV, công nghiệp nói

chung và cổng Iighiêp năng nói riông được ưu tiên phát triển

manh Sự phát triển của nền công nghiệp và khu vực kinh tế

r g o à i quốc doanh đã tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của

g ia ’ cấp công nhân Việt Nam nhất là về mặt số lượng Từ năm

1981-1985 tốc độ *ăng trưởng số lương giai cấp công nhân Việt

Nam chậm lại và bắt đầu giảm dẩn Số lượng công nhân giảm

phanh chóng vào những năm 1989-1990, nhất là ở những

ngành công nghiệp nặng, xây dựng CƯ bản, Công nhan Quốc

phòng, ở khu vực ngoài quốc doanh, số lượng công nhân tăng

nhanh vào những năm 1986-1988 và giảm dần vào những năm

1989-1990-1991 Đến thang 6 năm 1991 số công nhân lao

động khu vực kinh tế quốc doanh giảm 550.300 ngííời, ở thời

điểm này sổ' lượng công nbAn giảm chủ yếu do việc thực hiện

quyết đinh Ỉ76/HĐBT Tuy nhiên, số lượng công nhân dư thừa

khỏng có nhu cẩu sử đụng vẫn còn khoảng 500.000 người

Trang 27

Ngoai ra công nhân phải nghỉ việc không lương, nghỉ chờ

việc, hoăc nghỉ luân phiên là 132.937 người, riêng ở Hà Nội có

32.500 người Sự tăng lên hay giảm đi về mặt số ỉượng của

giai cấp công nhân phụ tliuộc cbu yếu vào đường lối chính sách

của Đảng ta trong nhưng giai đoạn cụ thể thực hiện những

nhiệm vụ cách mạng đặc biệt Ví dụ, số lượng công nhân tăng

nhanh vào những nãm 1976-1980 là do nhu cầu “Đẩy mạnh

công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở vật chất cuả

xã hội chủ nghĩa ” Trong khi đó sô' lượng công nhân ngoài quốc

doanh khỏng tăng ]à do đường lối của Đảng ta là “Xây dựng

kỉnh tế quốc doanh lớn mạnh, nhanh chóng, chiếm ưu thế trong

sản xuát và lưu íhỏng, phíìn phối ” [13]

2 Sự tăng lên về tuổi đời, tuổi nghề của bộ phận cồng nhân khu vưc kinh tế quốc doanh; sự trê hoá công nhân khu

vực ngoài quốc doanh; tỷ lệ cổng nhân nữ, công nhân lâu nảm

Trang 28

L u ậ n án Thạc s ĩ X đ hội Itọc Trần Thị Đức

và công nhân nhỉẻu tuổi giảm dáng kể trong những nâm gàn

day.

Vào những nãm 1976-1985 đội ngũ công nhân của chúng

ta khá trẻ, có tuổi đời bình quân là 31 đói với công nlìân kliu vực sản xuất Ở một số ngành như cồng nghiệp nhẹ, Điện, Lâm nghiệp SỐ công nhân có độ tuổi đòi 30 chiếm 60-70%; Thanh niên Việt Nam ở giai đoạn này chiếm 51% tổng số rông

;rnhân sản xuât và bằng 60% tổng số công nhân viên chức Những nàm 1990 sồ lượng công nhân gimn, trong các cơ sở sản xuất hồn như không bổ sung thêm công nhân, do đó đội ngũ

c ô n g nliAn c ó xu hư ớ n g già đi Mạt k h á c d o d ổ i mới c ơ c h ế

quản lý kinh (ế, đo sự tác dộng của nền kinh tế thế giỏi,

do chủ trương chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nh í ềtHhhnh phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nlià nước theo định hướng xã hội chù nghĩa cùa 4ảng ta, nhiều cơ

sở sản xu át chưa kịp thích ứng đã dẫĩl tới làm ăn thua lỗ, không

có việc làm cho công nhím Tính đến tháng 5/1991 theo thống

kê cùn 37 liên đoàn lao dộng các địa phương, có 2 4 8 () xí nghiệp kliAng du việc Ihm , 726 xí nghiệp gặp khó kỉiăn gay gắt, 709 xí nghiệp phải giải thể hoặc sát nhập, chuyển bình thức sờ liĩru Tỷ lệ các xí nghiệp ổn định để sản xuất chỉ còn 22% trong kh- đó 78% cơ sở gặp khó khăn

Do Iiliững đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị trường,

số lưựnp công nliAn I1Ữ ngày càng giảm ở khu vực kinh lế Ụuớc doanh và ngoài qnốc doanh, !ý do là các cơ sở kinh tế chú ý tới việc tuyển Nam nhiều hơn vì hiệu qủa lao dộng cao hơn, ít phải

Trang 29

L uận án Thac s ĩ X ã hợi học Trần Thị Đức

giát quyết các chính sách như nghỉ đẻ, nghỉ ốm và nhưng khoán ĩrợ cấp khó khăn khác Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng thu hút đói ngũ công nhấn trẻ có trình dộ học vấn cao, cho nên có xu hướng thay đổi cơ cấu học vấn và lúa

t u ổ i , tay n g h ề giữa c ác khu vực ki nh t ế q u ô c d o a n h và phi q u ố c

(loanh trong cơ cấu xã hói của giai cấp công nhân

3 Có sự đa dang, phức tạp, không thuãn nhất và phân lioá trong nội bộ giai câp, giữa các bô phận công nhân trong cáp ngành và các thành phần kinh tế Theo báo cáo kết quí\ nghiên cứu của đề tài KKr4X7-05 thì đội ngũ giai cấp công nhân hiện nay rât đa dạng, phong phú vì nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phán đã tạo ra sự đa dạng và phong phú, đồng thời kèm theo những phức tạp của nó Hiên nay có sự phân bố cồng nhãn trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ tiong khu vực quốc doanli, phi quốc doanh, liên doanh, và làm thuê cho các cóng tv nước ngoài trong nước và thâm trí ở ngoài nước

4 Sự già hoá, đưt đoạn vằ giảm đi của đội ngũ công nhân lành nghề, thợ bộc cao trong những năm gần đây, nhất ỉà công

nhân t h u ộ c khu l ự e kinh tế q u ố c doanh.

Giám đốc được giao toàn quyền đối với các xí nghiệp Iih ầm nâng cao tính tự chủ, tính sáng tạo cho các cơ sở sản xuíit, đỏng thời cũng kèm theo những nhược điểm của phương pháp này, đó là việc tuyên dụng bổ sung công nhân trẻ, ít đào tạo bổi dưỡng nâng cao trình độ văn hcá tay nghề trong công nhân

Trang 30

Luận án Thạc s ĩ X ã hội học Trần Thị Đức

Hơn nữa, sau chiến tranh chống Mỹ chúng ta tuyển lựa những công nhàn mới hoàn thành nhiệm vụ trên mặt trận chiến đấu, chuyển sang ir.ặt trận san xuất, họ hầu như chưa được đào tạo tay nghề, những người có tay nghề cao thì đã lớn tuổi hoậc

đã về hưu, đó là thực tế cần phải khắc phục

5 Sự mất cân đối về cơ cấu đội ngủ công nhân giữa các thành phần, giữa các ngành kinh tế, trên các địa bàn dân cir, giữa số lượng và chất lương

Phftn lớn cỏng nhân liiiận nay vẫn tập trung chủ yếu ở các ngành giao thông vận tải, x3y dựng, ở khu vực quốc doanh thì chủ yếu tập trung ớ các ngành công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp Số ỉưựng công nhAn tập trung chũ yếu ở các vùng đô

thị, thành p h ố iớn và khu vực đ ồ n g bằng; c ô n g nhấn trong lĩnh

vực công nghiệp nặng ở phía Bác là chính và công nghiệp nhẹ ở phía Nam là chính

Cơ cấu giai cấp aétĩg nhân chưa đồng bộ, chưa cân đối Công nhân ngành công nghiệp nặng chiếm tỷ lệ thấp, công nhân ngành chế biến thực phẩm và công nghiệp nhẹ chiếm tới

40%

6 Sự liên kết hỗn hợp, đa dạng của các thành phần kinh

tế tác động vào cơ cấu giai cấp công nhân làm cho nó có tính

đa dạng phức tạp , đan xen giữa các bộ phận và nó phản ánh ngay.trong tư tưởng cua người cỏng nhân Theo kết quả nghiên cừu cua đề tài K \ 07-05 thì chất lượng của giai cấp công nhân đang bị vếu kém về nhiều mặt, có sự phân hoá khỏng thuần khiết giữa các bộ phận của đội Iigũ Cổng nhân Viẹt Nsm [13]

Trang 31

L u ậ n án Thạc s ĩ X ã hôi học Trần Thị Đức

2- N h ữ n g Cflf sở lý lu ận

2.1 K h ái niệm đ ịn h hư ớ ng giá trị

Vào những năm 20 của thế kỷ XX, có rất nhiều khái niệm trong xã hội học đã được khẳng định và thừa nhân Những khái ĩliệtrr lớn như Hành động xã hội, Phân tầng xã hội, Cơ cấu xã hỏi, Di động xã hội, giá tiị xã hội, Định hướng giá trị được khẳng đinh như là những pham trù cơ bán của xã hội học w Thomas và F Znanrecki vào những nam 20 của thế kỷ này đã đưa ra khái niệm định hướng giá trị, theo hai tác giả này thì định hướng giá tri là tâm thế xã hội hay là thái độ của cá nhân

để diều chỉnh hành vi của họ Ị 12]

Khái niệm đmh hưỏng giá trị đă được sử dụng trong xã hội học với tư cách ]à khái niọm cơ sở để nghiên cứu con người, nghiên cứu nhóm người vói tư cách là các bộ phận, các tiểu hệ thống trong hệ thống xã hội tổng quát

Các nhà xã hội học mác xít xem xét định hướng giá trị từ ha" hướng tiếp cận cơ bản đó là;

1 Sự phụ thuộc của định hướng giá trị cá nhân vào bản chất kính tế xã hổi của xã hội cũng như những điều kiện khách quan của hoạt động có đối tượng của chủ thể

2 Tiếp cận từ hường khác biệt về chất giữa định hướng giá trị với tư cách là những tâm thế xã hội cấp cao nhất mà tương ứng với nó là tính chỉnh thể của lối sống cá nhân với

n h ữ n g lâ m tt hế xã hói trnng nh ữ ng tình h u ố n g x ã hộ i h ọ c h o ặ c

c á c đối tirợng hội CMC bệ , ở đó định h ư ớ r g giá trị là y ế u tố điểu chỉnh các thái độ riêng biệt

Trang 32

Luận án Thạc sĩ X ã hội hoc Trần Thi Đức

Các nhà xã hội học mác xít cho rằng: Định hưóng giá trị phản ánh lợi ích cơ bản cua cá nhân, đồng thời nó biếu hiện vị trí xã hội có tính chủ quan của cáe cả thể cùng với thế giới quan và các quy tắc đạo đức của nó Trong hệ thống các quan

hê xã hội con người hoặc tập đoàn Iigười (các giai cấp, các cộng đổng, các hiệp hội, và các tổ chức xã hội nói chung) đều thồng qua hộ thống giá trị c»ia mình, của giai cấp mình để kiểm soát hành vi (tương tác xã hội) nhầm đat tới mục đích xã hội đặt ra Từ đó cổ thể nhận xét rằng định hướng giá trị là sự phàn ảnh chủ quan thực tại khách quan xã hội, nó là thành phần là

bỏ phận cua nhân thức, ]à cấu phẩn tất yếu của hoạt động của

cá nhan hoặc nhóm xã hội với tư cách là lối sống Chính từ cách nhìn duy vật của các nhà xã hội học Mác xít về con người

và xã họ 1 , mà họ đã khầng định thực tai xã hội quyết định ý thức xã hội Định hướng giá trị chính ỉà bộ phân cua ý thức xã bội, nó phản ảnh sự tổn tại của xã hội dưới dạng tư tường, tinh thần Tuy nhièn, định huớng giá trị là bộ phận quan trọng và thường trưc nhất đối với cá nhân và nhóm xã hội trong những

hoạt động thực tiễn xã hội Những ý tường của con người về hoàn canh xã hội và cụ thể là điều kiện sỗng và làm việc trong một tổ cliức xã hội cụ thể bị chế ước bởi hình thái kinh tế xã hội

Theo Các Mác thì bản chất của người là tổng hoà của các mối quan hệ xà hội Trong các mối quan hệ đó con người vừa

là c hủ ihể cùa hoạt (lông thực tiẽn và c ũ n g c h í n h là kh á ch thể

của chính hoạt độne dó Điều này được biểu hiện qua rh ữ n g

Trang 33

Luận án Thạc s ĩ X ã hội học Trơn Thị Đức

tương tác xã hộ] Tương tác diễn ra liên tục giữa con ngưữi gtữa nhóm người hoặc tập đoàn người Chính con người xã hội được hình thành trong những tương tác xã hội đó, Cá nhân với

tư cách là con người xã hội, nó sinh ra trong đời sống xã hội trưởng thành trong đó nhờ quá trình xã hội hoá Mặt khác con người vừa COP người sinh học, vừa là con người xã hội, nó là

sự thống nhất mí»ng tính chỉnh thể giữa các yếu tố sinh học và yếu tố xã hôi Vì th ế các nhà xã hội học cho rằng “con người sinh ra ở đâu, trong môi trường vãn hoá nào, tổ chức xã hội nào, cơ sở di truyền sinh học của n ó ra sao đều ảnh hưởng tới

sự phát triển tthân cách xã hội và tất yếu sẽ ảnh hưởng tới lồi sống của h ọ ” 115]

Động cơ h à n h vi:

Những điểu kiện sống như môi trường tự nhiên, môi trường văn hoá, chính trị, xã hội đều đồng thời tác động vào cá nhân làm biến đổi các nhu cầu của nó, và làm biến đổi ngay bản thân cái nhận thức về nhu cầu đó trong định hướng giá trị Theo A.Ii Maslow thì có những loại nhu cầu bâc thấp và bậc cao thúc đẩy con người hành động Con người trước hết cần thoả mãn nhu cầu nền tảng đó là nhu Cíìu cấp thấp như: Ản, Mặc, Ngủ, Nghi

sau đó mới đẽ n nhữ ng nhu cầu cấp c a o như: th ă n g tiến xã hộ i được Xí' hội tôn trọng, c ồ n g nhận [16] Ô'ig đã x â y dự ng m ộ t

hệ thống nhu cầu thúc đẩy hành vi của con người đó là:

+ Nhu cầu sinh lý

+ Nh'íJ cáu an ninh, an toàn

+ Nhu cầu liên kết, thừa nhân xã hội

Trang 34

Luận án Thạc sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

+ Nhu cầu được tôn trọng

+ Nhu cầu tự hoàn thiện

Cũng tương tự như Mas!ow, ông Hezberg cho ráng con người hành động bới vì nó bị thúc đẩy bởi những động cơ nào

và ông phân các động cơ đó thành hai loại là động cơ duy trì và động cơ khuyến khích [17]

- Các loai động cơ duy trì bao gồm: Tiền lương, Định

h.rớng làm v i ê c , độ ổn định và an to àn n g h ề n g h i ệ p , m ứ c độ

kiểm soát xã hội, các chính sấch quản lý và phong cách quản

lý, quan hệ giữa các cá nhăn trong tập thể

- Các loại động cơ khuyến khích bao gổm: Tiền lương, Sự thăng t ấ p , Được thừa nhận, Đư>'C tón trọng

Có nhiều lý thuyết về động cơ thúc đíỉy hành vi con người nhưng chúng tôi đặc biệt quan tâm đến hai tác giả vừa nêu trên

và vận d u n g CƯ s ở lý luận của họ rtể phân tích định hư ớn g nâng

cao trình độ học vấn và tay nghồ của công nhân, tìm ra những nguyên nhân cụ thể với tư cách là những loại động cơ của những hành vi này

2.2- K h á i niệrn giá trị

Theo H.F id iter (hì "Giá ttĩị xã hộ i” là những gì có ích lợi, đáng ham chuộng hoặc đáng kính phục đối với con người cũng như nhóm xã hội Theo íác giả nàv thì những gì được gọi

là giá trị đối với con người và nhóm xã hội đều liên quan tới những đánh giá, những ước lượng hoặc những tình cảm cua con người, của nhóm ngirời Như vậv các đối lượng của hoạt động

xã hội mà chủ thể cùn nó là cá nhcin hoậc nhóm nhẠn thức được

Trang 35

Luán án Thac sĩ X ã hội hoc Trần Th Đức

đã mang một piá trị nào đó Mức đỏ cũng như khá năng cua đối tương đăp ứng nhu cầu của con người, nhóm xã hội là đặc tính

thứ hai của giá trị Giá trị là những gì con người và nhóm người với tư cách là chủ thể xã hội đánh giá là có giá trĩ là đặc tính thứ 3 của nó

Mòt SỐ tác giả khác nhấn mp.nh măt hoat đõng th rc tiền của con người và cho rằnp “Giá trị là những gì mà ccn người và

xã hôi cảm thấy ưa thích, ham chuộng khâm phục, trên cơ sơ

đó ho đánh giă mức đô đáng làm, cần làm và phni làm cho

hành vi của ho.

Giá trị luôn luôn gắn với hoạt dộng sống của con người Hoạt đỏng sổng của con người, của nhóm xẽ hội hết sức đa dang trẽn hình điện k luAti cũng như tfeựfc tiẻn

Hoat đỗng của con người, của xã hội đù thể hiện dưới hình thức nào cũng cán phải đánh giá Do đó, bằng cách nào đo đac đươc chung là nhiệm vu q'jan trọng của xã hội hoc Việc đinh lưưng và đinh tính được các hành vi con người, nhóm r.gười sẽ đánh giá được những hỗ giá trị nào chi phối hành vi của họ Trong công trình nghiên cứu của chúng tôi, để xác định

xu hường hoc tâp nâng cao trình độ hoc vãn và tay nghề của cỏng nhân thủ đố, nhiêm vu đặt ra là phải nghiên cứu định hướng giá tn của ho, a h ậ a thức của ho vể lĩnh vực hoạt ổ ô n g

này như thế nào? Như phAn tích trên chúng tôi đã trình bày về Định hướng giá tri, ơ đó dã nêu rõ vai trò và vị trí của hệ thống

g i á tri ĩ u y nhiên những khái niẽrn về g i á trị cầ n phái được làm

Trang 36

Luận án Thac s ĩ X ã hội học Trần Thĩ Đức

sá ng tỏ hơn i h ô n g qu a v i ệc phân tích khái n i ệ m này của các nhà xã hội h ọ c đi trước.

Các tác giả của ]ý thuyết định hướng giá trị có những

hư ớng tiếp cận kh ác nhau khi n g h i ê n cứu g i á trị, nh ưn g h ọ đều

g i ố n g nhau ở m ộ t diổ m là c oi gi á trị là c á i gì đ ó đ i ể u c hỉ nh hành vi của c o n ngư ời, cu a n h ó m x ã h ộ i T h e o E D u r k h e i m ,

giá trị đưưc xem như là biểu tượng, ý thức tập đoàn trên cơ sở

1- Phương điện nhận thức

2- Phương diện hành vi

i rong phương diện hành vi với tư cách là những phan ứng của chủ thể vào đối tirựng nơi mà chủ thể nhận đưưc sự thoả mản nhi! cẩu xã hội [ 2 1 1 H.Spencer cho rằng “Giá trị là tiêu chuẩn đ i n h giá mức độ iicn kết các lợi ích tập thể, cá th ể” Dira trên khái niệm giá trị, các nhà xã hội học có thổ phân tích

Trang 37

Luận án Thac s ĩ X ã hội học Trần Thị Đức

đưực mức độ phân hoá, trình độ tổ chức và việc thiết lập các trật tự xã hôi

Theo Thoinas và F Znaniecki thì “Bất kỳ đối tượng nào mang lạỉ nội dung và ý nghĩa cho từng thành viên cua n h ó m xã hội đếu là có giá trị”

Tóm lại c4c tác gỉả trên đều xem xét giá trị trong tương quan với các hành vi của con người, của nhóm xã hổi với tư cách là chủ thể của hoạt đòng xã hội Giá trị được hình thành trong hoạt động sống, được phát triển, biến đổi trong quá trình biến đổi xã hội Sự chọn lọc những giá trị mà cá nhân hoặc nhóm xã hội cho là có ích cán th ết cho đời sống của họ Trong các tương quan cùa nhiều giá trị khác trong nhận thức

c ú a lio được g ọ i là định hướng giá trị Đ ố i với c á c nhà xã hội

học Mác Xít thì giá trị dược xem như là chức năng của việc điều chỉnh các chuẩn mực xã hội Giá trị xã hội bị chế ước bởi các điểu kiện kinh tế, xã hội Các họ thống giá ti , chuẩn mực được hình thành và pliát triển trong điều kiện chủ nghĩa xã hội

là sự phản ánh trung thành các mối tương tác xã hội, giữa các

hệ tư tưởng, lợi ích của mọi tầng lớp, mọi nhóm xã hột Các hệ thống giá trị trong chủ nghĩa xã hội không mâu thuẫn đối kháng với nhnu bíVi vì lợi ích kinh tế của họ không đối kháng Người lao đong là người làm chu xã hội, họ có quyền bình đẳng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chinh trị, văn hoá, xã hội Trong chủ nghìn xã hội còn tồn tại bất bình đắng xã hội giữa các tiìng lớp, các giai c;íp, giữa các khu vực cư trú như nông thôn, tliành thi, đồng bằng, mién núi v.v, Nhưng đó là những

Trang 38

Luận án Thọc s ĩ X ã hội học Trần Thị Đức

bất bình đẳng khách quan và không tạo ra mâu thuẫn đối kháng

xã hội

Giá trị trong chủ nghĩa xã hội là giá trị chung cua đại da

số nhan dân lao động vì ho cc lý tưởng, mục đích chung, họ được hưởng những quyền lợi và phúc lợi xã hội tương tự như nhau

2.3- K h á i niệm học vấn,

Học vân !à toàn bộ tĩi thức mà cá nhân lĩnh hội được trong quá trình học tftp Ị22] Trong quá trình học tập lĩnh vực

tri thức cua c on n g ư ờ đạt lới một trình đ ộ nh ân thức nào đó

đirực xã hội công nhận Dsíu hiệu của sự công nhận đó là văn bằng, gifly chứng nhận v.v Ngưòi ta vẫn thường nói trình độ học vấn cAp I, Câp u , Cốp UI, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và fương ứng với nó là những loại văn bằng quy

đinh cụ thể về sự c ô n g nhận trình đ ộ h ọ c vãn c ủ a c á nhân m à ta

quen gọi là học vị

2.4- K h ái niêm tay nghề

Chúng tôi kê thừa tinh thần nghiên cứu của đề tài Trường đèo tạo Cán bộ công đoàn Hà nội, mang mã số (96/01) “Thực trạng giải pháp nâng cao trình độ văn hoá và trí thức hoá công

nhân thỉi đ ô , đáp ứng yêu CÀU c ô n g n g h i ệ p ho á , hiệ n đại h o á ”

Và đề tài “ Nghiên cứu xây dựng biện pháp đào tạo, đào tạo lại văn hoá nghề nghiệp cho công nhản công nghiép thành phố Hồ Chi Minh đến năm 2010” cho rằng “Tav nghề là trình độ nghề nghiệp chuyên môn cua một người được xã hội thừa n h ận ”

Trang 39

Luận án Thạc sĩ X ã hội học Trần Thị Đức

Đối với người công nhân thì tay ngliề chính là học hàm cùa họ Trình độ tay nghề của ngư-1 1 công I)hân đã phản ánh khả năng sản xuất, tiếp xúc, sử dụng công cụ lao động tạo ra những sản phẩm xác định Tay nghé chính là thước đo kỹ năng,

kỷ xảo và tri thức cua người công nhân trong lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp của họ

2.5- K liu n g lý t h u y ế t nghiên cứu đề tài:

“Định hướng học vấn và tay nghề của người lao động- công nhân thủ đô hiện nay”

(Xem trang bên)

Trang 40

ĐỊNH HƯỚNG HỌC VẤN VÀ TAY NGHỂ

Ngày đăng: 27/03/2015, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Vãn kiện đại hội Đại biểu toàn quôc lần thứ VII. NXB Sự tíiât, Hà nội, 19 9 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vãn kiện đại hội Đại biểu toàn quôc lần thứ VII
Nhà XB: NXB Sự tíiât
Năm: 1991
3- Phát triển công nghiệp, Công nghệ đến năm 2000 Thec hướng công nghiệp hoíí, hiện đại hon đất lurớc và xây tlựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới, NXB CTQG, Hà Nội1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp, Công nghệ đến năm 2000 Thec hướng công nghiệp hoíí, hiện đại hon đất lurớc và xây tlựng giai cấp công nhân trong giai đoạn mới
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1994
4- Đề cương giới thiệu nội dung báo cáo chính ọ ị dã được họi nghị đại biểu toàn quổc giữa nhiêm kỳ của Đảng thông qu;i, NXB CTQG, Hà nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương giới thiệu nội dung báo cáo chính ọ ị dã được họi nghị đại biểu toàn quổc giữa nhiêm kỳ của Đảng thông qu;i
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1994
6- KX 07-10 Nghiên cứu con người Việt Nam trong liền kinh tế thị trường: Các quan điểm và phương pháp tiêp c ạ n , Chu biên TS. Thái Duy Tuyên, Hà nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người Việt Nam trong liền kinh tế thị trường: Các quan điểm và phương pháp tiêp c ạ n
Tác giả: TS. Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
10- KX 07 Đến hiện đai từ Iruyền thống, GS Trần Đình Hươu, Hà nội 1 9941 1- Vấn dề con ngirời trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, NXB Chính trị quốc gia, Hà noi 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đến hiện đai từ Iruyền thống
Tác giả: GS Trần Đình Hươu
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1994
17- Fichter Nhập môn X i hội học, Sài gòn 1971, người tlicli Tràn Văn Đĩnhỉ 8- M anagem ent and Motivation, Victor H.Vio om &amp; Edvvart!L.Deci. NY. 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn X i hội học
Tác giả: Tràn Văn Đĩnh
Nhà XB: Sài gòn
Năm: 1971
19- O ig an izn t ion and M anagement a systems and contingeticy npronch, B. Kasl/ F. Rosenzweig NXR. McGravv-Hill Book Company. 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: O ig an izn t ion and M anagement a systems and contingeticy npronch
Tác giả: B. Kasl, F. Rosenzweig
Nhà XB: McGraw-Hill Book Company
Năm: 1979
20- SoGĨal Theory and Sncial Structure, 1968 Enlarpcd E đ i t i o n . R o b e r t K . M e r t o n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Theory and Social Structure
Tác giả: Robert K. Merton
Nhà XB: Enlarged Edition
Năm: 1968
2- Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXR CTQG, Hà nội, 1996 Khác
5- Tni liệu học tệp nghị quyết trung ương hai íkhoá VII) cua Đang, NXB CTỌG, Hà Nội 1997 Khác
7- KX 07-04 Giá trị - Định hướng giá trị nhân cách và gi.ío dục gin tĩị. PGS.PTS Nguyễn Quang u ẩ n ; PGS PTS NGuyễn Thạc ; PGS. PTS Mạc Văn Trang, Hà nội 1995 Khác
8- KX 07-02 Các giá trị truyền thống và con người Việl Nam hiện nay , GS Phan Huy Lê; PGS.TS Vũ Minh Giang, Híi nội 1994 Khác
9- GS Phạm '1 ấí Dong , ' h í Thức Việt Nam thực tiễn và triển vọng, NXB Chính trị quốc gia. Hà nội 1995 Khác
14- Tương Lai, Những nghiên cứu Xã hội học về cơ cấu xã hội và chính sách xã hội, NXB KHXH, Ha nội 1994 Khác
15- Việt Nam Chuyển Sang Kinh Tế Thị Trường, NXB CTQG, Hà Nội, 1994 Khác
16- Tony biỉton, Kenvin Bonnett, Nhập môn Xã hội học, NXB KHXH, Hà Nội, 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  yếu  kếm  vể  tri  thức  khoa  học  cỏng  nghệ  và  tất  yếu  sẽ  dẫn  đến  hiệu  quả  [ao  động  thấp,  mức  thu  nhập  thấp  chc  cá  nhân,  gia  đình  và  xã  h ộ i - Định hướng nâng cao trình độ học vấn, tay nghề của công nhân thủ đô hiện nay
nh yếu kếm vể tri thức khoa học cỏng nghệ và tất yếu sẽ dẫn đến hiệu quả [ao động thấp, mức thu nhập thấp chc cá nhân, gia đình và xã h ộ i (Trang 24)
Hình  đào  tạo  hệ  Đại  học  lại  đươc  Nam  công  nhãn  chú  ý  tới - Định hướng nâng cao trình độ học vấn, tay nghề của công nhân thủ đô hiện nay
nh đào tạo hệ Đại học lại đươc Nam công nhãn chú ý tới (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w