V ề mặt địa chất, đây là vùng có cấu trúc địa chất phức tạp, các thành tạo trầm tích Đệ tứ có đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá, cấu trúc và bề dày trầm tích thay đổi khá nhanh theo
Trang 13
MỤC LỤC
Trang Mục lục 3 Các ký hiệu và chữ viết tắt 6
Danh mục các bảng 7
Danh mục các hình vẽ, đồ thị lo
M ở đầu 13 Chương 1: Lịch sử nghiên cứu các trầm tích Đệ tứ ở đồng bằng 19
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
L I Giai đoạn trước năm 1975 19
1.2 Giai đoạn từ năm 1975 đến nay 19
1.2.1 Các công trình điều tra địa chất khoáng sản ở các tỷ lệ 19
1.2.2 Các nghiên cứu chuyên đề 22
Chương 2: Cơ sở lý luận và hệ phương pháp nghiên cứu 26
2.1 Cơ sở lý luận 26
2.1.1 Lý luận chung về nghiên cứu trầm tích Đệ tứ 26
2.1.2 Phân loại trầm tích và một số khái niệm sử 28
dụng trong luận án
2 2 Hệ phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 29
2.2.2 Các phương pháp phân tích và sử lý số liệu trong phòng 29
2.2.3 Các phương pháp nghiên cứu khác 36
Chương 3: Địa tầng Kainozoi vùng đồng bằng Quảng Trị - 38
Thừa Thiên - Huế
3.1 Địa tầng trầm tích Kainozoi 38
3.1.1 H ệ Neogen không phân chia, hệ tầng Gio Việt (Ngv) 38
3.1.2 H ệ Đệ tứ 43
3.2 Bazan Kainozoi 58
3.2.1 Bazan tuổi Pliocen - Pleistocen sớm ( N2- Qj1) 59
Trang 24
Chương 4: Đặc điểm thành phần vật chất và quy luật phân bố 61
các thành tạo trầm tích Đệ tứ 4.1 Đặc điểm trầm tích và quy luật phân bố 61
4.1.1 Thành phần độ hạt 61 4.1.2 Hệ số đô hạt 64 4.1.3 Thành phần hạt vụn 66
4.1.4 Thành phần khoáng vật sét 70
4.1.5 Thành phần hoa học lì
4.1.6 Hệ số địa hoa môi trường 73
4.1.7 Các phức hệ cổ sinh 74
4.2 Đặc điểm các loại khoáng sản liên 78
quan với các thành tạo trầm tích Đệ tứ
4.2.1 Đặc điểm các loại khoáng sản 78
4.2.2 Vài nét về quy luật phân bố khoáng sản 84
Chương 5: Quy luật tiến hoa các thành tạo trầm tích Đệ tứ trong 86
mối quan hệ với kiến tạo
5.1 Quy luật tiến hoa các thành tạo trầm tích Đệ tứ theo thời 86
gian và không gian
5.1.2 Giai đoạn Pleistocen giữa - muộn, phần sớm ( Q i 2 " 3 a ) 90
5.1.3 Giai đoạn Pleistocen muộn, phần muộn (Qj3 f e) 94
5.1.6 Phân vùng trầm tích Đệ tứ 108
5.2 Một số nhận định về hoạt động tân kiến tạo qua nghiên cứu 114
trầm tích Đệ tứ
5.2.1 Bình đồ cấu trúc tân kiến tạo 115
5.2.2 Các yếu tố cấu trúc tân kiến tạo 115
5.2.3 Đặc điểm trường ứng suất trong tân kiến tạo 118
Trang 35
5.2.4 Những biểu hiện của chuyển động tân kiến tạo và kiến 118
tạo hiện đại
5.3 Các tai biến địa chất vùng đồng bàng Quảng Trị - 121
Thừa Thiên - H u ế
5.3.1 Lũ lụt 121
5.3.2 Tai biến liên quan với sự biến động dòng sông 123
5.3.3 Tai biến liên quan với lấp và mở các cửa biển 125
5.3.4 Tai biến liên quan với xói lở, bồi tụ bờ biển 126
5.3.5 Dị thường phóng xạ 127
5.3.6 Nhiễm mặn 127
5.3.7 Nút đất 129
Kết luận 130 Các công trình công bố liên quan với nội dung luận án 132
Tài liệu tham khảo
Trang 4ab: sông - đầm lầy am: sông - biển
amb: sông - biển - đầm lầy ma: biển - sông
mab: biển - sông - đầm lầy m: biển
Q Ị3 5: Pleistocen muộn, phần muộn
Qj2"3 a: Pleistocen giữa - muộn, phần sớm
Trang 51 1-1 Mức độ nghiên cứu và phân chia địa tầng Đệ tứ vùng đồng 21
bằng Q'l'l'l H trong các công trình điều tra địa chất
2 2-1 Đặc điểm môi trường theo các chỉ tiêu địa hoa 33
(theo Grim 1974, 1979)
3 3-1 Độ sâu phân bố và bề dày trầm tích hệ tầng Gio Việt 39
4 3-2 Thành phần trầm tích, hệ số địa hoa môi trường của trầm 40
tích hệ tầng Gio Việt ở LKHu7
5 3-3 Thành phần trầm tích, hệ số địa hoa môi trường của trầm 41
tích hệ tầng Gio Việt ở LK2QT
6 3-4 Đặc điểm địa vật lý của trầm tích hệ tầng Gio Việt 43
ở LKHu7
7 3-5 Các đặc điểm phân định ranh giới hệ tầng Tân M ỹ với hệ 45
tầng Gio Việt ở lỗ khoan Hu7
8 3-6 Các đặc điểm phân định ranh giới hệ tầng Tân M ỹ với hệ 46
tầng Gio Việt ở lỗ khoan 3QT
14 4-4 Hàm lượng trung bình (%) một số khoáng vật sa khoáng 68
trong trầm tích hiện đại ở phá Tam Giang (cấp hạt 0,2 - 0,006mm)
15 4-5 Hàm lượng một số khoáng vật quặng trong sa khoáng của 69
thành tạo cát tuổi Holocen giữa-muộn
(Ihco % trọng lượng)
Trang 68
l ổ 4-6 Thành phần khoáng vật sét của trầm tích Đệ tứ 71
17 4-7 Thành phần hoa học của các thành tạo trầm tích Đệ tứ 72
18 4-8 Hệ số địa hoa môi trường của các thành tạo trầm tích Đệ tứ 73
19 4-9 Các phức hệ cổ sinh trong trầm tích Đệ tứ 75
20 4-10 M ố i quan hệ giữa các loại khoáng sản với trầm tích Đệ tứ 79
21 4-11 Thành phần khoáng vật quặng trong cát 80
(mỏ sa khoáng Kẻ Sung)
23 5-1 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm 88
tích vào đầu giai đoạn Pleistocen sớm (Q,1)
24 5-2 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm 89
tích vào cuối giai đoạn Plcistocen sớm (Qi 1 )
25 5-3 Độ sâu phân bố và bề dày trầm tích Plcistocen sớm (Qi 1 ) 90
26 5-4 Đạc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm 91
tích vào đầu giai đoạn Pleistocen giữa - muộn, phần sớm (Q,2-3 a)
27 5-5 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm 92
tích vào cuối giai đoạn Pleistocen giữa - muộn, phần sớm (Q,2"3 a)
28 5-6 Độ sâu phân bố và bề dày trầm tích Pleistocen giữa - muộn, 93
phần sớm (Qi 2 ' 3 a )
29 5-7 Đạc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm tích 94
vào đầu giai đoạn Pleistocen muộn, phần muộn (Q, i b)
30 5-8 Đặc điểm thành phần vật chất và bề dày của tướng trầm tích cửa 95
sông trong giai đoạn Pleistocen muộn, phần muộn (Qf"')
31 5-9 Thành phần vật chất của các thành tạo thuộc nhóm tướng dê 96
cát ven bờ tuổi Pleistocen muộn, phần muộn (giá trị trung bình)
32 5-10 Đặc điểm các thành tạo trầm tích thuộc nhóm lương lagun 96
tuổi Pleistocen muộn, phần muộn (Ch"')
Trang 79
33 5-11 Độ sâu phân bố và bề dày trầm tích Pleistocen muộn,
phần muộn (Q, 3 b )
97
34 5-12 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm tích
vào đầu giai đoạn Holocen sớm - giữa ( Q 2 1 2 )
99
35 5-13 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm tích
vào cuối giai đoạn Holocen sớm - giữa (Q 2 ' 2 )
100
36 5-14 Đ ộ sâu phân bố và bề dày trầm tích Holocen
sớm - giữa (Q 2 '" 2 )
102
37 5-15 Đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá và bề dày trầm tích
giai đoạn Holocen giữa - muộn (Q 2 2 3 )
104
38 5-16 Bề dày trầm tích Holocen giữa - muộn (Q 2 2 3 ) 105
39 5-17 Đặc điểm của trầm tích Đệ tứ qua các giai đoạn phát triển 107
40 5-18 Đặc điểm các trầm tích Đệ tứ theo không gian phân bố 109
41 5-19 Bề dày trầm tích Đ ệ tứ và trầm tích Kainozoi theo không
Trang 82 1-1 Sơ đồ vị trí các lỗ khoan và tuyến đo sâu điện trong các công
trình điều tra địa chất - khoáng sản Irên diện tích đổng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
3 3-1 Các ký hiệu dùng cho địa tầng Kainozoi
4 3-2 Sơ đồ liên kết địa tầng hệ tầng Gio Việt
5 3-3 Sơ đồ địa chất trước Đệ tứ vùng đồng bằng QT1TH
6 3-4 Sơ đồ liên kết thể hiện quan hệ phủ không chỉnh hợp của trầm tích
Đệ tứ trên các thành tạo cổ hon
7 3-5 Ranh giới các thành tạo trầm tích Đệ tứ và các trầm tích Neogen
thể hiện qua đường cong carota lỗ khoan
8 3-6 Sơ đồ đối sánh địa tầng trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng Quảng
Trị - Thừa Thiên - Huế với các đồng bàng khác
9 3-7 Sơ đồ liên kết các trầm tích Pleistocen vùng đồng bàng QT1TH
10 3-8 Sơ đồ liên kết các trầm tích Holocen ở đồng bằng Quảng Trị
l i 3-9 Sơ đồ liên kết các trầm tích Holocen ở đồng bằng Huế
12 3-10 Mặt cắt trầm tích Đệ tứ theo tuyến Gio Lẽ - Gio Hải - Triệu Trạch
13 3-11 Mạt cắt trầm tích Đệ tứ theo tuyến Sịa Quảng Lộc Phú Thanh
-Phú Dương - -Phú Xuân
14 3-12 Mặt cắt trầm tích Đệ tứ tuyến Hải Phương - Hải Xuân
- Triệu Phong
15 3-13 Mạt cất trầm tích Đệ tứ theo tuyến Thúy Phương - Phú Xuân
16 4-1 Đặc điểm thành phần vật chất - cổ sinh - địa hoa môi trường của
trầm tích Đệ tứ ở L K H u 6A
17 4-2 Đặc điểm thành phần vật chất - cổ sinh - địa hoa môi trường của
trầm tích Đệ tứ ở LKHu7
Trang 9l i
18 4-3 Đổ thị biến thiên thành phần độ hạt trầm tích theo thời gian
19 4-4 Sơ đổ phân bố trầm tích tầng mặt vùng đồng bằng Quảng Trị
-Thừa Thiên - H u ế
20 4-5 Đồ thị biến thiên hệ số độ hạt theo thời gian
21 4-6 Đồ thị biến thiên thành phần hạt vụn của cấp hạt
0,1 - 0,25mm theo thời gian
22 4-7 Đổ thị biến thiên thành phần khoáng vật sét theo thời gian
23 4-8 Đồ thị biến thiên thành phần hoa học của trầm tích theo thời gian
24 4-9 Đồ thị biến thiên giá trị các hệ số địa hoa môi trường theo thòi gian
25 4-10 Sơ đồ nguồn gốc trầm tích (theo Passega)
26 5-1 Chỉ dẫn sơ đồ tướng đá - cổ địa lý và mặt cắt tướng đá - cổ địa ly
qua các giai đoạn trầm tích
27 5-2 Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào đầu giai đoạn Pleistocen sớm (Qi')
28 5-3 Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào cuối giai đoạn Pleistocen sớm (Qị 1 )
29 5-4 Sơ đồ đẳng dày trầm tích Pleistocen sớm ( Q / )
30 5-5 Sơ đồ tướng đá cổ địa lý vào đầu giai đoạn Pleistocen giữa
35 5-10 Mặt cắt thể hiện mối quan h ệ đê cát-lagun tuyến Sịa-Điền Thành
36 5-11 Sơ đồ đẳng dày trầm tích Pleistocen muộn, phần muộn (Q! 3 b )
37 5-12 Sơ đồ phân bố lòng sông cổ vào thời kỳ biển lùi cuối Pleistocen
muộn, phần muộn (Q! )
Trang 1041 5-16 Sơ đồ đẳng dày trầm tích Holocen sớm - giữa (Q2'" 2 )
42 5-17 Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào đầu giai đoạn Holocen
giữa - muộn ( Q 2 2 ' 3 )
43 5-18 Sơ đồ tướng đá - cổ địa lý vào cuối giai đoạn Holocen
giữa - muộn ( Q 2 2 3 )
44 5-19 Sơ đồ đẳng dày trầm tích Holocen giữa - muộn ( Q 2 2 3 )
45 5-20 Sơ đồ tiến hoa trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng Q T 1 T H
46 5-21 Đồ thị biến thiên bề dày Irầm tích theo thời gian
47 5-22 Mặt cắt tướng đá - cổ địa lý qua các giai đoạn trầm tích theo tuyến A A
48 5-23 Mặt cắt tướng đá - cổ địa lý qua các giai đoạn trầm tích theo tuyến BB
49 5-24 Mặt cắt tướng đá - cổ địa lý qua các giai đoạn trầm tích theo tuyến cc
50 5-25 Sơ đồ phân vùng trầm tích Đ ệ tứ vùng đổng bằng Q T 1 T H
51 5-26 Đồ thị biến thiên bề dày trầm tích đệ tứ qua các giai đoạn theo
hướng từ rìa đồng bằng ra biển
52 5-27 Mặt cất đ ố i sánh trầm tích Đ ệ tứ vùng đồng bằng Quảng Trị
-Thừa Thiên - H u ế và vùng biển nông ven bờ
53 5-28 Sơ đồ tân kiến tạo
54 5-29 Tác động của vòm nâng địa phương tới hệ thống thúy văn
55 5-30 Tai biến địa chất liên quan với sự biến động ở vùng Cửa Việt
56 5-31 Mạt cắt dọc đáy sông Thạch Hãn và đáy biển ỏ vùng Cửa V i ệ t
56 5-32 Hình thái và xu thế biến động dòng sông - cửa sông Hương
58 5-33 Tai biến địa chất khu vực thành phố H u ế và phụ cận
Trang 1113
M Ở ĐẦU Tính cấp thiết của đẻ tài
Vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế là nơi dân cư tập trung đông đúc, có nhiều tiềm năng phất triển kinh tế, xã hội và có cố đô Huế là di sản văn hoa thế giới V ề mặt địa chất, đây là vùng có cấu trúc địa chất phức tạp, các thành tạo trầm tích Đệ tứ có đặc điểm thành phần vật chất, tướng đá, cấu trúc và bề dày trầm tích thay đổi khá nhanh theo phương từ rìa đồng bằng ra biển Cơ chế hình thành và lịch sử phát triển trầm tích ở đây mang dấu ấn riêng biệt, khác hẳn với đồng bằng châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long Hàng năm, ở vùng đồng bằng ven biển Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế thường xảy ra các tai biến như lũ lụt, xói lở và bổi tụ bờ sông, bờ biển, lấp và mở các cửa biển làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính mạng và tài sản của nhân dân trong vùng
Trên dải đổng bằng này đã có các công trình điều tra địa chất khoáng sản ở
tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000, 1:25.000 và các nghiên cứu chuyên đề Kết quả nghiên cứu đã phân chia khá chi tiết địa tầng Đệ tứ, xác lập lại lịch sử phát triển địa chất vùng và quy luật phân bố một số loại khoáng sản liên quan Tuy nhiên, trong các công trình đó vẫn còn một số tồn tại như: thang địa tầng Đệ tứ được phân chia chưa thống nhất; vai trò của các yếu tố khống chế lịch sử tiến hoa các thành tạo trầm tích
Đệ tứ chưa được làm rõ
Sự hiểu biết đầy đủ bản chất các thành tạo trầm tích Đệ tứ và đặc điểm tiến hoa theo thời gian, không gian trong mối quan hệ với hoạt động kiến tạo là những dẫn liệu khoa học góp phần làm sáng tỏ cơ chế hình thành và lịch sử phát triển của vùng đồng bằng trong kỷ Đệ tứ Đối với đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế, các kết quả nghiên cứu trầm tích Đệ tứ sẽ góp phần làm sáng tỏ vai trò của yếu tố tân kiến tạo tới sự phát triển của dải đồng bằng hẹp ven biển có nét đặc thù riêng biệt là mối quan hệ cộng sinh đê cát - lagun Đồng thời, chúng cũng là cơ sò để phục vụ các công tác điều tra cơ bản như địa chất môi trường, địa chất thúy văn, địa chất công trình cũng như đánh giá tiềm năng khoáng sản liên quan Các kết quả
Trang 12Hình 0.1 VỊ TRÍ VÙNG NGHIÊN cứu
Trang 1314
nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ còn góp phần đánh giá tác động của các tai biến địa chất và đề xuất những biện pháp phòng tránh thích hợp nhằm giảm thiểu tác hại của
chúng Vì những lý do đó, NCS chọn vấn đề "Tiến hoa các thành tạo trám tích Đệ tứ
vùng đổng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huê yr làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm giải quyết những vẩn đề nêu trên đáp ứng yêu cầu thực tế bức xúc hiện nay
Mục tiêu của đề tài
1 Làm sáng tỏ thành phần vật chất, quy luật phán bố theo thời gian, không gian của các thành tạo trầm tích Đệ tứ và khoáng sản liên quan
2 Làm sáng tỏ quy luật tiến hoa các thành tạo trầm tích Đệ tứ trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển và hoạt động tân kiến tạo, khôi phục hoàn cảnh cổ địa lý của các giai đoạn phát triển đồng bằng
Nhiệm vụ của đề tài
1 Nghiên cứu đặc điểm phân bố, thành phần vật chất (độ hạt, khoáng vật, hoa học), địa hoa môi trường, cổ sinh và bề dày của các trầm tích Đệ tứ
2 Nghiên cứu các tướng trầm tích, sự cộng sinh tướng theo thời gian và không gian trong mối quan hệ với sự thay đổi mực nước biển và chuyển động tân kiến tạo
3 Xác định điều kiện thành tạo và quy luật phân bố của các loại khoáng sản liên quan với trầm tích Đệ tứ Nghiên cứu các tai biến địa chất trên dải đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
Cơ sở tài liệu
Để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ của luận án, NCS đã sử dụng các nguồn tài liệu của chính tác giả thu thập từ năm 1995 đến 2002 và tài liêu của các nhà nghiên cứu khác:
1 Tài liệu khoan và đo sâu điện trên diện tích đồng bàng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế gồm 120 lỗ khoan máy, 315 lỗ khoan tay và khoan địa chất công trình,
300 điểm đo sâu điện Trong đó có 7 lỗ khoan máy, 200 lỗ khoan tay do NCS trực tiếp xử lý, tổng hợp với đầy đủ các kết quả phân tích thạch học, khoáng vật, địa hoa môi trường, địa vật lý và cổ sinh
Trang 1415
2 Báo cáo địa chất -.khoáng sản nhóm tờ Huế tỷ lệ 1:50.000, NCS là tác giả phần địa tầng Kainozoi và tác giả thành phần chuyên đề trầm tích luận các thành tạo trầm tích Đệ tứ
3 Báo cáo địa chất - khoáng sản đô thị Đông Hà tỷ lệ 1:25.000, NCS là tác giả phần địa tầng Đệ tứ
4 Chuyên khảo "Vỏ phong hóa và trầm tích Đệ tứ Việt Nam", NCS là lác giả thành phần
5 Báo cáo địa chất - khoáng sản nhóm tờ Quảng Trị tỷ lệ 1:50.000 và các báo cáo địa chất - khoáng sản ở tỷ lệ 1:200.000 trên dải đổng bằng Bắc Trung Bộ Việt Nam
6 Tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản rắn đới biển nông ven bờ đoạn từ Nga Sơn đến Đèo Hải Vân tỷ lệ 1:500.000
7 Các bài báo, báo cáo khoa học của NCS và tài liệu công bố trong các luận
án tiến sĩ, các tạp chí chuyên ngành có liên quan với địa chất Kainozoi vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế và phụ cận Các sách chuyên môn nghiên cứu trầm tích Đệ tứ và tân kiến tạo
Tổng số mẫu phân tích được sử dụng trong luận án khoảng 7100 mẫu, bao gồm: 1500 mẫu độ hạt, 1435 mẫu khoáng vật, 436 mẫu tảo, 710 mẫu vi cổ sinh, 610 mẫu bào tử phấn hoa, 1453 mẫu phân tích các chỉ tiêu địa hoa môi trường (pH, Eh, kation trao đổi, tổng sắt và carbon hữu cơ), 100 mẫu nhiệt, 100 mẫu Rơnghen, 400 mẫu hoa sét, 250 mẫu hoa silicát, 40 mẫu hoa than, 34 mẫu NPK, 40 mẫu thạch học trầm tích bở rời, 2 mẫu tuổi tuyệt đối c14 Các loại mẫu được phân tích tại Trung tâm phân tích thí nghiệm địa chất, Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Viện Địa chất, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Viện Khảo cổ học
Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm lĩ Đổng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế có 9 kiểu trầm tích
thuộc 4 nhóm tướng cơ bản:
Trang 1516
- Nhóm tướng đê cát ven bờ có tuổi từ Pleistocen muộn đến Holocen
- Nhóm tướng lagun gồm các tướng bột sét giàu di tích hữu cơ lagun, sét than đầm lầy có tuổi từ Pleistocen sớm đến Holocen
- Nhóm tướng cửa sông gồm các tướng cát - bột, bột - sét cửa sông có tuổi từ Pleistocen sớm đến Holocen
- Nhóm tướng aluvi gồm các tướng cuội - dăm aluvi - proluvi, cuội - sạn - cát lòng sông, bột - cát bãi bồi có tuổi từ Pleistocen sớm đến Holocen
Luận điểm 2: Tiến hoa của trầm tích Đệ tứ thể hiện quy luật vừa mang tính
chu kỳ, vừa có tính định hướng Từ Pleistocen sớm đến Holocen muộn, trầm tích Đệ
tứ kiến lập nên 5 chu kỳ ở dưới đồng bằng và 4 bậc thềm ở vùng ven rìa Các chu kỳ càng trẻ thì càng đa dạng về tướng và đơn giản về thành phần trầm tích:
Trong Pleistocen chủ yếu là tướng cuội sạn cát đa khoáng lòng sông, cát bột - sét cửa sông, còn trong Holocen phát triển đa dạng các tướng bột sét giàu di tích hữu cơ lagun, cát thạch anh ven bờ, sét than đầm lầy, bột sét cửa sông, bột - cát bãi bổi và cát - sạn - sỏi lòng sông
-Luận điểm 3: Từ rìa đồng bằng ra biển, trầm tích Đệ tứ phân dị theo cấu trúc
địa chất dạng tuyến song song với đường bờ biển được quyết định bởi chuyển động tân kiến tạo:
- Ven rìa đồng bằng chủ yếu gồm các trầm tích hạt thô aluvi phủ trực tiếp trên đá gốc tuổi Paleozoi
- Trung tâm đồng bằng được lấp đầy bời Irẩm tích hạt mịn lagun, cửa sông và aluvi trong một trũng hẹp dạng địa hào sụt lún từ Neogen
- Đê cát và bãi triều chủ yếu được tạo nên bởi các thành tạo cát thạch anh phủ trên móng nâng tương đối của đá gốc có tuổi Neogen
Những điểm mới của luận án
1 Đưa ra những dẫn liệu mới về ranh giới trầm tích Neogen - Đệ tứ ở vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế
2 Trên cơ sở các tài liệu định lượng về thạch học, khoáng vật, địa hoa, cổ sinh và tuổi tuyệt đối đã làm sáng tỏ đặc điểm thành phần vật chất và quy luật phân
Trang 16cổ địa lý và mạt cắt khôi phục lịch sử phát triển của đồng bằng
4 Trên cơ sở thành lập bản đồ trầm tích Đê tứ và khoáng sản liên quan vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế tỷ lệ 1:100.000, đã làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện thành tạo, quy luật phân bố, mức độ triển vọng của các loại khoáng sản vật liệu xây dựng, than bùn, cát thúy tinh, sa khoáng và nước ngầm với các tướng trầm tích và các giai đoạn trầm tích
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1 Ý nghĩa khoa học
- Làm sáng tỏ đặc điểm thành phần vật chất và quy luật tiến hoa các nhóm tướng trầm tích mang tính đặc thù của các đồng bằng ven biển miền Trung Việt Nam
- Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ cơ chế hình thành và lịch
sử phát triển của vùng đổng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế trong kỷ Đệ tứ
- Làm sáng tỏ điều kiện hình thành và quy luật phân bớ của các loại khoáng sản đặc trưng trong trầm tích Đệ tứ
2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tốt cho nghiên cứu địa chất, địa chất thúy văn, địa chất công trình, địa chất môi trường và tai biến địa chất Đồng thời, kết quả của luận án còn là những tiền đề và luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch tổng thể, xây dựng và phát triển kinh tế vùng đồng bằng Quảng Trị -Thừa Thiên - Huế theo hướng phát triển bền vững
Bô cục của luận án
Luận án gồm 150 trang đánh máy với 43 biểu bảng, kèm theo 58 hình vẽ, 52 ảnh minh hoa và 181 tài liệu tham khảo, được bố trí theo bố cục sau:
rszr^^upc Gỉ* N À N
Ị TRỈỈNGTẲM THGf C T i ĩ ] á ĩ "ế
L — r
Trang 1718
M ở đầu
Chương 1: Lịch sử nghiên cứu trầm tích Đệ tứ vùng đồng bằng Quảng Trị Thừa Thiên - Huế
-Chương 2: Cơ sở lý luận và hệ phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Địa tầng Kainozoi vùng đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế Chương 4: Đặc điểm thành phần vật chất và quy luật phân bố các thành tạo trầm tích Đệ tứ
Chương 5: Quy luật tiến hoa các thành tạo trầm tích Đệ tứ trong mối quan hệ với kiến tạo
Kết luận
Các công trình công bố liên quan đến nội dung luận án
Tài liệu tham khảo
Lời cảm ơn
Luận án được hoàn thành ở Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà N ộ i , dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TS Trần Nghi và TS Chu Vãn Ngợi
Trong quá trình làm luận án, NCS đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ có hiệu quả của Khoa Địa chất, Phòng Sau Đại học, Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban lãnh đạo và các phòng chức nâng của Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc, Trung lâm Địa chất và Khoáng sản biển; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Viện Địa chất; Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản Đồng thời, NCS cũng nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và cán bộ khoa Địa chất, các cán bộ kỹ thuật của Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc, của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp, các cơ quan nghiên cứu khoa học và đào tạo khác Đặc biệt trong suốt quá trình làm luận án, NCS nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của GS TS Trần Nghi và TS Chu Văn Ngợi
Nhân dịp này NCS xin được bày tò lòng biết ơn sâu sắc đến thày hướng dẫn, đến các cơ quan, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp
Trang 1819
CHƯƠNG Ì
L Ị C H SỬ NGHIÊN cứu T R Ầ M TÍCH Đ Ệ T Ứ
V Ù N G Đ Ồ N G B Ằ N G Q U Ả N G TRỊ - TH Ừ A T H I Ê N - H U Ê
Lịch sử nghiên cứu trầm tích Đệ tứ vùng đổng bàng Quảng Trị - Thừa Thiên
- Huế có thể chia làm 2 giai đoạn: trước năm 1975 và từ 1975 đến nay
LI GIAI ĐOẠN TRƯỚC NĂM 1975
Trước năm 1975, việc nghiên cứu trầm tích Đê tứ trên dải đồng bằng Quảng Trị- Thừa Thiên - Huế (QTTTH) chủ yếu được thực hiện bởi các nhà địa chất ngươi Pháp như: E Patte (1924), R Bouưet (1925), A Lacroix (1932, 1934), J H Hoffet (1924), E Saurin (1935 - 1937) Trong những công trình nghiên cứu của mình, các tác giả người Pháp đã phân chia trầm tích Đệ tứ thành aluvi cổ tương ứng với Pleistocen và aluvi trẻ tương ứng với Holocen Bazan được chia thành 2 loại có đặc điểm và tuổi khác nhau là bazan giàu olivin (a) và bazan nghèo olivin (P) Bazan giàu olivin cổ hơn bazan nghèo olivin
Trầm tích Đệ tứ trên diên tích đồng bằng QTTTH còn được đề cặp đến ở mức
độ khái quát trong Bản đổ địa chất miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 của Lê Thạc Xinh (1967) và Bản đổ địa chất miền Nam Việt Nam trên cơ sở phân tích ảnh hàng không tỷ lệ 1:500.000 của Trần Kim Thạch (1974)
Ngoài ra, còn một số nghiên cứu của các tác giả khác về khoáng sản liên quan với trầm tích Đệ tứ như nghiên cứu khoáng vật nặng trong cát của L.c Noakes (1970), Nguyễn Tấn Thi (1971) và sét trầm tích của Hoàng Thị Thân (1972)
Nhìn chung các nghiên cứu về trầm tích Đệ tứ trong giai đoạn này còn sơ sài, mới chỉ có những nhận định ban đầu
1.2 GIAI ĐOẠN TỪ 1975 ĐEN NAY
1.2.1 Các công trình điều tra địa chất - khoáng sản ở các tỷ lệ
Trong các công trình điều tra địa chất - khoáng sản, các tác giả đã thi công hàng loạt
lỗ khoan và đo sâu điện trên diện tích đổng bằng QTTTH (hình 1-1) để nghiên cứu móng cấu trúc trước Đệ tứ và phân chia địa tầng Đệ tứ Từ năm 1977, công tác
Trang 19Hình 1.1 Sơ ĐỔ VỊ TRÍ CÁC Lỗ KHOAN VÀ TUYÊN ĐO SÂU ĐIỆN TRONG CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỂU TRA
ĐỊA CHÁT - KHOÁNG SÀN TRÊN DIỆN TÍCH ĐỔNG BẰNG QUÀNG TRỊ - THỪA THIÊN HUẾ
Trang 20là Pleistocen sớm - giữa (Q/"2); Pleistocen muộn (Qj3) và Holocen (Q2) (bảng 1-1)
Công trình đo vẽ bản đồ địa chất miền Nam Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Nguyễn Xuân Bao chủ biên (1980) và Bản đổ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Nguyễn Xuân Bao và Trần Đức Lương chủ biên (1981-1985), là những công trình lớn có giá trị tổng hợp cao về địa chất, trong đó có các trầm tích Đệ tứ
Bản đồ ĐCKS loạt tờ Huế - Quảng Ngãi tỷ lệ 1:200.000 của Nguyên Vãn Trang và nnk (1985) phân chia địa tầng Đệ lư thành các mức tầng: Pleistocen sớm (Qt 2), Pleistocen giữa - muộn (Qi2 - 3), Pleistocen muộn (Q!3) và Holocen (Q2) với các kiểu nguồn gốc khác nhau
Năm 1989, tập ì về địa tầng thuyết minh cho bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 ra đời, phần địa tầng Đệ tứ ở Việt Nam nói chung, ở vùng nghiên cứu nói riêng được tổng hợp một bước Trong đó, vùng đồng bằng QTTTH được xếp vào đoạn Đèo Ngang - Vũng Tàu và các hải đảo với thang địa tầng riêng
Trong công trình điều tra địa chất thúy văn vùng đổng bằng Trị - Thiên tỷ lệ 1:50.000 do Đoàn 708 thực hiện (Ỉ991), trầm tích Đệ tứ được đề cập tới dưới góc độ
là các tầng chứa nước, cách nước
Năm 1994, công trình hiệu đính loạt bản đồ địa chất Bắc Trung Bộ do Nguyễn Văn Hoành chủ biên đã hiệu đính và xuất bản các tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 do Nguyễn Xuân Dương và Nguyễn Văn Trang chủ biên Thang địa tầng
Đệ tứ được tổng hợp trên cơ sở tài liệu đo vẽ địa chất tỷ lệ 1:200.000 và các tài liệu liên quan Đồng thời có sự liên hệ, đối sánh địa tầng trên toàn dải đồng bằng
Từ năm 1994 đến năm 2000, vùng đồng bằng QTTTH được điều tra địa chất khoáng sản, địa mạo, tân kiến tạo ở tỷ lệ 1:50.000 và 1:25000 Trong các công trình nghiên cứu ở tỷ lệ lớn, trầm tích Đệ tứ và các đặc điểm địa mạo, tân kiến lạo được
-đề cập chi tiết hơn
Trang 21Bảng 1-1: Mức độ nghiên cứu và phân chia địa tầng Đệ tứ vùng đồng bằng
Quảng Trị - Thừa Thiên - Huế trong các công trình điều tra địa chất
Phụ thống
B Đ Đ C tờ L ệ Thuỷ-Quảng Tri 1/200.000(1977)
BĐĐC Huế-Quảng
N g ã i 1/200.000(1985)
Nghiên cứu sinh địa tầng Kainozoi Trung B ộ (1984)
N h ó m tờ H u ế 1/50.000(1997)
Địa chất đô thị Đông Hà 1/25.000(1997) và nhóm
tờ Quảng T r i tỷ l ệ 1:50.000(2000)* Thương
Điêp H u ế (amlQ 2 )
Q 2 1 2
H ệ tầng P h ú B a i : Phân hệ tầng trên:(ma,m,
am? ( m Q i 3 )
H ệ tầng Quảng Đi ề n : (ap,a,ab,am,ambQj 2 ~ ia qđ)
H ệ tầng Quảng Đi ề n : (ap,a,ab,amQ,2 ĩa qđ)
Trầm tích Neogen Đảo
C ồ n Cô ( C á c ký hiệu địa tầng được sử dụng theo Q u y c h ế đi ề u tra địa chất - k h o á n g sản tỷ l ệ 1:50.000 được Bô C ô n g nghiệp ban hành nă m 2001)
Trang 2222
Bản đồ ĐCKS nhóm tờ Huế tỷ lệ 1:50.000 và địa chất đô thị Huế tỷ lệ 1:25.000 của Phạm Huy Thông và nnk (1997) đã phân chia khá chi tiết địa tầng Đệ tứ vùng đồng bằng Huế theo tuổi và nguồn gốc trầm tích (bảng 1-1) Đổng thời đã đánh giá được triển vọng của một số loại khoáng sản liên quan với trầm tích Đệ tứ
Cùng với các kết quả nghiên cứu về địa chất, đạc điểm địa mạo, tân kiến tạo
và địa động lực hiện đại ở đô thị Huế được đề cập khá chi tiết trong công trình nghiên cứu của Đào Văn Thịnh và nnk (1995)
Bản đồ ĐCKS đô thị Đông Hà tỷ lệ 1:25.000 do Vũ Mạnh Điển chủ biên (1997) và bản đồ ĐCKS nhóm tờ Quảng Trị tỷ lệ 1:50.000 do Đỗ Vãn Long chủ biên (2000) đã phân chia các trầm tích Đệ tứ trên cơ sở đối sánh và sử dụng thang địa tầng ở vùng Huế (bảng 1-1) Các đặc điểm địa mạo, tân kiến tạo và động lực hiện đại ở đô thị Đông Hà được nghiên cứu bởi Đỗ Tuyết (1997)
Trong hai năm 1993, 1994 vùng biển nông ven bờ thuộc tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế được nghiên cứu trong đề án: ^Điều tra địa chất và khoáng sản rắn biển nông ven bờ độ sâu 0 - 30m nước Việt Nam tỷ lệ 1:500.000^ do Nguyễn Biểu làm chủ biên Kết quả nghiên cứu của đề án đã thành lập các bản đồ địa chất
và bản đồ trầm tích tầng mặt theo phân loại của Cục Địa chất Hoàng gia Anh Đây
là nguồn tài liệu tốt để liên hệ và đối sánh với phần đất liền
Ngoài ra, trên diện tích nghiên cứu còn có các công trình tìm kiếm thăm dò
sa khoáng ven biển, sét xi măng, than bùn do Đoàn 406 và Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế thực hiện
1.2.2 Các nghiên cún chuyên đề
Các nghiên cứu chuyên đề đã đi sâu nghiên cứu về thành phần vật chất, cổ sinh địa tầng nhằm làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích và khôi phục lịch sử phát triển địa chất, địa hình trong Kainozoi nói chung và trong kỷ Đệ tứ nói riêng Kết quả của các nghiên cứu chuyên đề và các công trình điều tra địa chất khoáng sản đã góp phần quan trọng trong sự hiểu biết về trầm tích Đệ tứ và khoáng sản liên quan ở vùng đổng bằng QTTTH
Trang 2323
Công trình nghiên cứu sinh địa tầng Kainozoi Trung Bộ Việt Nam do Viện nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản thực hiện (1984) đã phân chia địa tầng Đệ tứ trên cơ sở cổ sinh (bảng 1-1)
Năm 1994, Bản đồ địa chất Đệ tứ Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 do Nguyễn Đức Tâm và Đỏ Tuyết chủ biên ra đời Đây là một công trình mang tính tổng hợp trên cơ
sở các bản đồ địa chất ở tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000 và kết quả của những nghiên cứu chuyên đề về trầm tích Đệ tứ Để thành lập bản đồ này, các tác giả đã tổng hợp thang địa tầng Đệ tứ chung toàn lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở thang địa tầng từng vùng
Năm 1995, báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài "Địa chất Đệ tứ và đánh giá tiềm năng khoáng sản liên quan" (KT-01-07) do Nguyễn Địch Dỹ chủ biên được hoàn thành Trong công trình này các tác giả đã trình bày các sự kiện chính trong kỷ
Đệ tứ, đó là ranh giới Neogen - Đệ tứ, địa tầng Đệ tứ, lịch sử phát triển địa chất trong kỷ Đệ tứ Đây là công trình tổng hợp, có ý nghĩa định hướng cho công tác nghiên cứu địa chất Đệ tứ trên những khu vực cụ thể
Năm 1996, Đặng Văn Bào trong luận án nghiên cứu về đặc điểm địa mạo dải đổng bằng ven biển Huế - Quảng Ngãi đã xác định được 5 bậc địa hình thành tạo trong kỷ Đệ tứ là: 40 - 60m, 20 - 30m, lo - 15m, 4 - 6m và 2 - 3m Đồng thời, tác giả cũng nhận định là sự phân dị về cấu trúc địa hình phản ánh sự phân dị về cấu trúc địa chất và các chuyển động tân kiến tạo trong khu vực
Nguyễn Hữu Cử (1996) đã xác định vai trò kiến tạo là một trong những yếu
tố quan trọng đối với sự hình thành và phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Tác giả còn phân chia các đơn vị cấu trúc của hệ đầm phá, lạp lại lịch sử phát triển
hệ đầm phá trong Holocen và xác định một phức hệ Trùng lỗ với 32 loài nước lợ và rộng muối trong trầm tích Holocen ở phá Tam Giang - đầm Cầu Hai
Bùi Văn Nghĩa (1996) đã xác định những ảnh hưởng của Irầm tích Kainozoi đến việc hình thành, phát triển địa hình và khoáng sản ở đồng bằng các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Năm 2000, Chuyên khảo vỏ phong hoa và trầm tích Đệ tứ Việt Nam do Ngô Quang Toàn chủ biên được xuất bản Trong công trình này các tác giả đề cập đến
Trang 2424
các vấn đề chủ yếu về trầm tích Đệ tứ ở Việt Nam như: ranh giới trầm tích Neogen
-Đệ tứ thang địa tầng -Đệ tứ, đặc điểm các kiểu nguồn gốc trầm tích và khoáng sản liên quan với các thành tạo Đê tứ với những dẫn liệu phong phú, tin cậy
La Thế Phúc (2002) trên cơ sở áp dụng phương pháp địa chấn - địa tầng kết hợp với tài liệu khoan đã xác lập và phân chia Irẩm tích Đệ tứ đáy biển nông vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam làm 6 tầng tương ứng với các mức tuổi là Q / , Qt 2 a, Q!2 b,
Q j3 a, Q4 3 b và Q2 Đổng thời tác giả cũng xác lập bức tranh tiến hoa trầm tích Đệ tứ trong mối quan hệ với dao động mực nước biển và luận giải nguồn cung cấp vật liệu trầm tích cho vùng biển nông
Lê Xuân Tài (2002) đã xác lập lịch sử hình thành và phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gồm 3 giai đoạn xảy ra từ Pleistocen muộn đến cuối Holocen, bước đầu đánh giá vai trò của một số yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước trong
hệ đầm phá
Các kết quả nghiên cứu địa chất Đệ tứ, địa mạo, tân kiến tạo, địa chất môi trường, địa chất biển liên quan với đồng bằng QTTTH đã được nhiều tác giả cồng
bố trong các tạp chí chuyên ngành và tuyển tập các hội nghị khoa học ở trong nước
Có công trình của các tác giả: Lê Đức An (1979 - 1996), H ổ Vương Bính và nnk (1996), Nguyễn Biểu (1990, 1992, 1998), Nguyễn Văn Canh (1998), Vãn Đức Chương và nnk (1994), Nguyễn Hữu Or (Ỉ999, 2000), Nguyễn Địch Dỹ (1979 -1999), Nguyễn Hoàn; Nguyễn Ngọc (1996), Nguyễn Đình Hoe và nnk (1994), Nguyên Đình Hoe (2000), Lê Như Lai và nnk (1996), Nguyễn Khoa Lạnh (1995, 1998), Trần Đình Lân và niìk (1996), Vũ Quang Lân (1999, 2000, 2002), Đỗ Văn Long và nnk (1984), Đổ Văn Long, Phạm Huy Thông (2000), Đinh Ngọc Lựu, Lê Đức An (1978), Đặng Mai, Trần Nghi (1998), Đặng Đức Nga và nnk (1996), Trần Nghi và nnk (1996, 1999, 2000), Nguyễn Ngọc (1980 - 1995), Phùng Vãn Phách và nnk (1996), Vũ Văn Phái (1992, 1996), Trịnh Phùng, Nguyễn Đình Đàn (1996), Nguyễn Đức Tâm (1980, 1982, 1995), Trần Đức Thạnh (1991, 1996,1997), Phạm Huy Thông và nnk (1994, 1999), Đinh Văn Thuận và nnk (1990, 1996), Ngô Quang Toàn và nnk (1997, 1998), Nguyễn Quang Tuấn (1996)
Trang 2525
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên và các tác giả khác có thể đánh giá là các trầm tích Đ ệ tứ ở đổng bằng QTTTH được nghiên cứu khá chi tiết về thành phần vật chất, cổ sinh địa tầng, môi trường thành tạo, lịch sử phát triển
và khoáng sản liên quan Trám tích Đ ệ lư được phân chia theo nguyên tắc tuổi và nguồn gốc Các trầm tích cùng tuổi được xếp vào một phân vị địa tầng, mỗi hệ tầng bao gồm nhiều kiểu nguồn gốc trầm tích khác nhau Tuy nhiên, việc nghiên cứu trầm tích Đ ệ tứ ở dải đồng bằng này vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại Thang địa tầng được phân chia chưa thống nhất Lịch sử hình thành và phát triển của đổng bằng trong mối quan hệ tương hỗ giữa sự thay đổi theo chu kỳ của mực nước biển với chuyển động tân kiến tạo địa phương, tạo nên kết quả là các thành tạo trầm tích Đ ệ
tứ có những nét đặc trưng riêng biệt khác hẳn các đồng bằng khác hầu như chưa được đề cập đến Các tai biến liên quan đến các thành tạo trầm tích Đệ tứ chưa được đầu tư nghiên cứu đúng mức
Trang 2626
CHƯƠNG 2
C ơ SỞ LÝ L U Ậ N VÀ H Ệ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 C ơ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Lý luận chung về nghiên cứu trầm tích Đệ tứ
Các thành tạo trầm tích Đệ tứ là kết quả của hoạt động địa chất lâu dài dưới tác động của nhiều yếu tố địa chất Trong đó sự thay đổi mực nước biển, chuyển động tân kiến tạo địa phương, điều kiện cổ khí hậu và thành phần của đá gốc là những yếu tố quan trọng nhất Tuy không nằm trong khu vực có băng hà, nhưng sự thay đổi của mực nước biển liên quan với các kỳ băng hà, gian bâng trong kỷ Đệ tứ vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các đồng bằng ven biển Việt Nam Các chu kỳ biển tiến, biển thoái có tính khu vực tạo ra bức tranh chung về sự phát triển của các đổng bằng ven biển Việt Nam, còn chuyển động tân kiến tạo có tính đặc thù địa phương làm phức tạp thêm quá trình phát triển của tỉmg đồng bằng và trong phạm vi của mỗi đổng bằng Thành phẩn của đá gốc (miền cung cấp vật liệu)
có ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần khoáng vật của trầm tích vụn cơ học
Kết quả của mối tác động tương hỗ giữa các yếu tố nêu trên là các thành tạo trầm tích Đệ tứ có thành phần vật chất, cấu trúc và bề dày trầm tích khác nhau ở từng khu vực trên mỗi đồng bằng, cũng như dấu ấn của các bậc thềm biển, thềm sông ở ven rìa đồng bằng
Thành phần vật chất của trầm tích là những bằng chứng tin cậy ghi nhận lại các quá trình địa chất, môi trường trầm tích và điều kiện cổ khí hậu của các thời kỳ thành tạo trầm tích
- Thành phần độ hạt của trầm tích và các hệ số độ hạt: kích thước hạt trung bình (Md), hệ số chọn lọc (So), hệ số mài tròn (Ro), độ cầu (Sf), hệ số không đối xứng (Sk) giúp xác định đặc điểm của quá trình phong hoa tạo vật liệu, quãng đường vận chuyển của vật liệu trầm tích, chế độ thúy động lực của môi trường trầm tích Đồng thời, chúng cũng gián tiếp phản ánh điều kiện kiến tạo trong thời kỳ thành tạo trầm tích
Trang 2727
- Thành phần khoáng vật trầm tích, đặc biệt là thành phần khoáng vật nặng và mảnh đá giúp xác định được nguồn cung cấp vật liệu cho bồn trầm tích
- Thành phần khoáng vật sét, các chỉ tiêu địa hoa môi trường và di tích cổ
sinh chứa trong chúng giúp xác định đặc điểm địa hoa của môi trường Irầm tích
- Điều kiện cổ khí hậu được xác định trên cơ sở các tài liệu về bào tử phấn hoa, thành phần khoáng vật sét và di tích thực vật chứa trong trầm tích:
+ Tài liệu phân tích bào tử phấn hoa với sự có mặt của thực vật ưa nóng hoặc thực vật ưa lạnh
+ Sự có mạt của các lớp trầm tích bị phong hoa loang l ổ có hàm lượng kaolinit tăng cao, điển hình là bề mặt lớp trầm tích tuổi Pleistocen muộn là dẫn liệu tin cậy cho một thời kỳ nóng ẩm kéo dài và cũng là thời kỳ mực nước biển lùi xa
+ Sự có mặt của các lớp trầm tích giàu di tích thực vật, than bùn xác nhận có những thời kỳ nóng ẩm trong kỷ Đệ tứ
Cấu trúc có tính phân nhịp của trầm tích có liên quan với các kỳ biển tiến, biển thoái và cũng liên quan với hoạt động tân kiến tạo
Bề dày trầm tích phụ thuộc vào tốc độ trầm tích, vào mức độ sụt lún và nguồn
cung cấp vật liệu cho bể trầm tích Từ đó có thể Ihấy bề dày trầm tích phản ánh mức
độ sụt lún của bổn trầm tích Tuy nhiên để luận giải mức độ sụt lún cần kết hợp các thông tin về bề dày trầm tích, thành phần và đặc điểm tướng đá ở những vị trí khác nhau trong phạm vi nghiên cứu
Từ những nhận xét nêu trên cho thấy để làm sáng tỏ lịch sử tiến hoa của bồn trầm tích, trước hết phải nghiên cứu thành phần vật chất, cấu trúc và bề dày của trầm tích Đổng thời, cần xem xét sự phát triển của bồn trầm tích trong những mối quan
hệ nhân quả Có thể khái quát mối quan hệ phức tạp đó như sau:
- Sự thay đ ổ i của mực nước biển
- Hoạt động tân kiến tạo
- Điều kiện cổ khí hậu
- Nguồn cung cấp vật' liệu
Các thành tao Đ ê tứ với đác trưng thành phần, cấu trúc
và bề dày trầm tích khác nhau
Trang 2828
2.1.2 Phân loại trầm tích và một sô khái niệm sử dụng trong luận án
Theo M S Svetxop (1958, 1972) đá trầm tích (trầm tích) gồm 3 nhóm: đá vụn cơ học và vụn núi lửa, đá sét, đá trầm tích hoa học và sinh hoa Trầm tích vụn
cơ học và sét được phân loại theo kích thước hạt như sau [27]:
- Khái niệm tướng trầm tích:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tướng trầm tích như: tướng là khái niệm
về địa tầng (R M o m ; E D M a x k i ; N.x Satxki), tướng là khái niệm về thạch học và
cổ sinh vật (W.C Krumbei), tướng là khái niệm về điều kiện tự nhiên hoặc môi trường trầm tích (D.v Nalipkin; L A Gemchunhicop; F J Pettijohn), tướng là khái niệm tổng hợp về điều kiện sinh thành và những đạc trưng vật trầm tích ( L B Rukhin; T i Teodorovic) Trong luận án sử dụng khái niệm tướng trầm tích bao hàm 2 nội dung sau [107]:
+ Môi trường lắng đọng trầm tích đặc trưng, thí dụ môi trường lắng đọng lòng sông khác với môi trường lắng đọng biển ven bờ
+ Trầm tích có những đặc trưng riêng về thành phần vật chất, cổ sinh và địa hoa môi trường
Trang 29- Thuật ngữ "nguồn gốc" được các nhà địa chất Đệ tứ Việt Nam sử dụng để phân chia và gọi tên trầm tích thành tạo trong một điều kiện môi trường cụ thể, thí dụ: trầm tích nguồn gốc sông (a), trầm tích nguồn gốc sông - đầm lầy (ab)
- Kiểu trầm tích sử dụng trong luận án là kiểu nguồn gốc
- Tiến hoa trầm tích: sự phát triển có quy luật theo thời gian và không gian của các thành tạo trầm tích dưới tác động của các yếu tố địa chất nội sinh, ngoại sinh
2.2 H Ệ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Khảo sát địa chất là bước khởi đầu quan trọng của công tác nghiên cứu trầm tích Đệ tứ Công tác thực địa bao gồm l ộ trình địa chất, thi công các công trình khoan, khai đào, đo địa vật lý và lấy mẫu phân tích Mật độ bố trí các lộ trình và công trình khoan, khai đào cũng như các tuyến đo địa vật lý được xác định trước tuy thuộc vào đối tượng và mức độ nghiên cứu Các công trình khoan, khai đào nhằm xác định ranh giới địa chất bị phủ dưới sâu, cũng như xác định bề dày của các tầng trầm tích mà chúng cắt qua Công việc lấy mẫu được tiến hành ở các vết lộ và công trình khai đào, đặc biệt là trong các lỗ khoan Mẫu lấy phân tích được ký hiệu theo
vị trí và độ sâu Để đạt được mục đích nghiên cứu, cần lấy đúng đối tượng theo yêu cầu của phương pháp phân tích
2.2.2 Các phương pháp phân tích và xử lý sô liệu trong phòng
2.2.2.1 Phương pháp phân tích độ hạt
Phân tích độ hạt bằng bộ rây, pipet và xử lý số liệu để xác định thành phần % các cấp hạt trầm tích và các hệ số độ hạt: M d , So, Sk
Trang 3030
Bộ rây được dùng để tách các cấp hạt có kích thước lớn hơn 0,1 mm Bộ rây
có nhiều cỡ rây để phân chia các cấp hạt khác nhau từ một mẫu trầm tích ban đầu,
cỡ rây thường cách nhau với bước nhảy là V 2 hoặc A/ĨÕ thuận tiện cho việc xử lý
số liệu bằng đồ thị hoặc máy tính
Đối với các cấp hạt có kích thước nhỏ hơn 0,lmm phải dùng phương pháp pipet (Robinsơn) để phân tích Phương pháp này dựa vào tốc độ lắng của từng cấp hạt trong môi trường nước khi làm lắng chúng Từ tốc độ lắng sẽ tính được thời gian
để hút các cấp hạt khác nhau
Các kết quả phân tích độ hạt bằng rây và pipet được xử lý theo hai phương pháp:
- Phương pháp Trask:
Từ số liệu về thành phần các cấp hạt, xây dựng đường cong tích lũy độ hạt
Từ đường cong tích lũy độ hạt tính các hệ số M d , So, Sk theo công thức:
So > 2,Ỉ2 trầm tích có độ chọn lọc kém
H ệ số Sk phản ánh đặc điểm của đường cong phân bố độ hạt:
Sk = Ì đường cong có dạng đ ố i xứng
Sk < Ì đường cong lệch về trái (hạt mịn)
S k > Ì đường cong lệch về phải (hạt thô)
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán và máy tính điện tử:
V i ệ c áp dụng máy tính vào xử lý số liệu phân tích độ hạt vừa nhanh l ạ i vừa chính xác, sai số so với phương pháp Trask không đáng kể
Trang 3131
2.2.2.2 Phương pháp xác định hình thái hạt vụn
Hình thái hạt vụn được thể hiện qua các hệ số Ro, Sf Hệ số Ro phản ánh mức độ bào tròn của trầm tích tức là phản ánh quãng đường vận chuyển của vại liệu trầm tích Ro biến thiên từ 0 đến Ì, Ro tăng độ mài tròn tăng Đối với trầm tích bở rời có thể để dạng hạt, dùng máy chiếu "P5" chiếu các hạt trên màn ảnh rồi áp dụng công thức Ward để tính:
Công thức trên được xây dựng trên cơ sở thực nghiệm và hợp lý đối với hạt
vụn có dạng hình cầu Tuy nhiên, việc tiến hành các thao tác đo ri rất phức tạp và
khó thực hiện chính xác sẽ dẫn đến sai số giữa các lần đo và giữa nhiều người đo Ngoài ra, đối với các hạt có hình dạng elip được mài tròn hoàn toàn (Ro đạt giá trị cao nhất) nhưng giá trị Ro xác định trên kính luôn nhỏ hơn 1
Năm 1999, Trần Nghi đề nghị phương pháp xác định độ mài tròn của hạt vụn trầm tích nhằm khắc phục hạn chế của phương pháp nêu trên như sau [107]:
Roi là hệ số mài tròn của hạt thứ i được tính bằng công thức:
Roi= Ì - 0 , l A i Trong đó: Ì là đơn vị biểu thị trình độ mài tròn cao nhất của hạt thứ i
A i là số lượng góc lồi chưa bị mài tròn của rìa hạt thứ ì, biến thiên
Trang 3232
Trong đó: Ro là hệ số mài tròn trung bình của mẫu
Roi là hộ số mài tròn của hạt thứ i
n là số hạt quan trắc
Hệ số Sf phản ánh đặc điểm của đá mẹ là đá trầm tích, magma hay biến chất
d
Độ cầu được tính bằng công thức: Sf = —
Trong đó: d là đường kính vòng tròn nội tiếp
D là đường kính vòng tròn ngoại tiếp
Có thể xác định Ro, Sĩ bằng kính hai mắt hoặc bằng phương pháp chế tạo lát
mỏng thạch học từ trầm tích bở rời, sau đó chụp ảnh rồi phóng đại ảnh thành các cỡ cần thiết để xác định trực tiếp trên ảnh
- Phương pháp xác định định lượng thành phần khoáng vật sét dựa vào các phương pháp kết họp: Rơnghen định lượng, nhiệt, kính hiển vi điện tử
2.2.2.4 Phương pháp phân tích hoa
Hàm lượng % các oxyt được xác định bằng phương pháp phân tích hoa silicát Thành phần các oxyt có mối quan hệ chặt chẽ với thành phần độ hạt và khoáng vật của trầm tích
2.2.2.5 Phương pháp xác định các chỉ tiêu địa hoa môi trường
Các hê số địa hoa môi trường như độ pH, thế oxy hoa - khử (Eh), Kation trao đổi (Kt), carbon hữu cơ (Corg), Fe2 +S/Corg, Fe2 7Fe 3+ là những chỉ số rất quan
trọng để xác định tính chất của môi trường trầm tích Các chỉ tiêu này được xác định bằng các phương pháp phân tích địa hoa môi trường
Trang 3333
Độ pH là đại lượng biểu thị hàm lượng ion [H+] có trong môi trường và được tính bằng công thức pH = -lg[H+] Giá trị của pH cho biết môi trường có tính axit, trung tính hay kiềm
Eh là đại lượng đặc trưng cho tính chất oxy hoa hay khử của môi trường, Eh được tính bằng milivon Eh-càng nhỏ tính khử càng cao, tính oxy hoa càng giảm và ngược lại
K+ + Na+
Kt được tính bằng công thức Kt = (công thức Grim)
Ca 2 + + M g2 + Hàm lượng cation được tính bằng miligam đương lượng trên lOOg (mE/ỈOO) Đặc điểm môi trường trầm tích có thể được xác định qua các hệ số địa hoa
(bảng 2-1) Tuy vậy, trong nhiều trường họp biện luận kết quả phải hết sức thận
trọng bởi lẽ do các quá trình về sau mà có sự mang đến (mang đi) các cation hoặc sự phân huy vật chất hữu cơ đối với các trầm tích thuộc tướng đầm lầy sẽ làm tăng hoặc giảm các giá trị địa hoa môi trường và làm nhiễu việc đánh giá bản chất của môi trường
Bảng 2-1: Đặc điểm môi trường theo các chỉ tiêu địa hoa
2.2.2.6 Phương pháp phân tích cổ sinh
Các phương pháp phân tích bào tử phấn hoa, vi cổ sinh, tảo nhằm xác định tuổi của trầm tích và môi trường thành tạo trầm tích Các phức hệ bào tử, phấn hoa
là những chứng cứ cho phép xác định đặc điểm cổ khí hậu là nhiệt đới nóng ẩm hay lạnh và khô Các di tích vi cổ sinh cho biết độ muối cũng như độ nông, sâu của bồn trầm tích
Trang 3434
2.2.2.7 Phương pháp phân tích ơ 4
Phương pháp phân tích c1 4 để xác định tuổi tuyệt đối của trầm tích Mẫu phân tích được lấy từ than bùn, thân cây đang hoa than hoặc vỏ sò hến Đây là phương pháp có độ chính xác cao với các trầm tích dược hình thành trong khoảng vài chục ngàn năm trở lại đây, đặc biệt là với các trầm tích Holocen
2.2.2.8 Các phương pháp xử lý số liệu phân tích
Kết quả phân tích độ hạt và khoáng vật trầm tích được xử lý theo các phương pháp sau đây:
- Lập sơ đồ biến thiên thành phần trầm tích (độ hạt, khoáng vật) và hệ số độ hạt theo thời gian Sơ đồ được thành lập cho các lỗ khoan, kết quả phân tích được thể hiện theo chiều sâu lỗ khoan Sơ đổ gồm nhiều cột, mỗi cột biểu diễn một loại kết quả phân tích [73]
+ Thành phần độ hạt được chia làm 4 hợp phần theo kích thước hạt: cuội sạn, cát, bột và sét Tính thành phần % các họp phần nêu trên cho mỗi mẫu phân tích và thể hiện theo chiều sâu lỗ khoan
+ Thành phần hạt vụn thường được lựa chọn 4 hợp phần quan trọng nhất là thạch anh (khoáng vật vững bền và phổ biến nhất trong trầm tích), felspat (khoáng vật kém bền vững, thường bị phá huy trong quá trình vận chuyển), mảnh đá (phụ thuộc vào đá gốc và tính chất phong hoa), khoáng vật nặng (phụ thuộc vào từng loại
đá gốc)
+ Mỗi hệ số Md, So, Sk, Ro, Sf được thể hiện trên một cột, Md được phân chia theo tỷ
lệ logarit thập phân, còn các hệ số khác tuy theo giá trị mà lựa chọn tỷ lệ cho phù hợp
Sơ đồ này thể hiện sự biến thiên thành phần vật chất và các hệ số độ hạt theo thời gian, từ đó có thể rút ra quy luật phát triển của bồn trầm tích
- Thành lập sơ đồ phân bố trầm tích theo J p Debenay và F Dugas (1978):
Sơ đồ thể hiện sự phân bố trầm tích theo không gian trong mỗi thời kỳ thành tạo trầm tích Để so sánh cần thánh lập cho mỗi giai đoạn phát triển trầm tích 2 sơ đổ, một cho thời kỳ đầu, một cho thời kỳ cuối Sơ đồ này là cơ sở để thành lập sơ đồ tướng đá -
cổ địa lý Đồng thòi, trên mỗi sơ đồ thể hiên sự biến đổi thành phần độ hạt trầm tích
Trang 3535
theo không gian trong cùng một khoảng thời gian Từ sự phân bố của các hợp phần thô
có thể dự đoán được hướng vận chuyển vật liệu, vị trí các dòng chảy cổ, tiềm năng nước ngầm K h i chồng sơ đổ vào thời kỳ cuối lên sơ đồ vào thời kỳ đầu của cùng một giai đoạn trầm tích, sẽ thấy rõ sự thay đổi thành phần trầm tích theo thời gian Qua sự thay đổi đó có thể tìm ra quy luật phát triển của bồn trầm tích
- Sử dụng sơ đổ nguồn gốc trầm tích của Passega (1957, 1964):
Sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa M d và c trên hệ toa độ vuông góc c là kích thước hạt ở 99% tích lũy đối với đường cong tích lũy dạng đồng biến, ở 1% tích lũy
đ ố i với đường cong tích lũy dạng nghịch biến M d và c được tính bằng micromel (Mk) Bằng thực nghiêm tác giả đã xác định được các trường có đặc điểm động lực môi trường trầm tích khác nhau thể hiện qua mối quan hệ M d với c
- Phương pháp phân tích tương quan định lượng giữa các hệ số trầm tích
Các hệ số M d , So, Sk, Ro, Sf, là các biến số độc lập, song trong thực tế giữa chúng
có những mối liên hệ nhất định và biểu thị không giống nhau ở các điều kiện khác nhau Có thể coi hệ số này là hàm còn hệ số khác là biến số, ví dụ: So = f(Md), Sf = f(Md) Từ việc xét mối tương quan này sẽ cho nhũng thông túi về điều kiện trầm tích
Độ trưởng thành của trầm tích là đại lượng biểu thị cho trình độ thuần thục của trầm tích H ệ số trưởng thành được tính bằng công thức [95]:
L i : hàm lượng sét được đ ổ i ra thập phân
Mt thay đổi từ 0 đến 3, mức độ trưởng thành của trầm tích được xác định theo các giá trị của M t như sau:
Mt = 0 - 0,5: trầm tích có độ trưởng thành kém
Mí = 0,5 - ỉ : trầm tích có độ trưởng thành trung bình
Trang 3636
Mt = Ì - 2: trầm tích có độ trưởng thành tốt
Mt = 2 - 3: trầm tích có độ trưởng thành rất tốt
Kết quả nghiên cứu dã xác định mối quan hệ giữa các kiểu cát bở rời và hệ số
trưởng thành như sau: cát đụn thạch anh ven biển có Mt: 1,5 - 2,5; cát lòng sông có Mt: 0,75 - 1,5; cát bãi bồi có Mí: 0,5 - 1; cát bãi triều có Mt: ì - 2 [95]
- Phương pháp lập đồ thị biểu thị quy luật biến đổi thành phần độ hạt, hệ số
độ hạt, thành phần hoa học của trầm tích theo thời gian
2.2.3 Các phương pháp nghiên cứu khác
2.2.3.1 Phương pháp viễn thám
Phân tích ảnh vệ tinh và ảnh hàng không để xác định diện phân bố trên mặt của các đối tượng địa chất, các lòng sông cổ, các cấu trúc dạng tuyến và cấu trúc dạng vòng Các cấu trúc dạng tuyến thường phản ánh các đứt gãy, các cấu trúc dạng vòng thường thể hiện các vòm nâng hoặc khối sụt lún cục bộ
2.2.3.2 Phương pháp địa vật lý
- Đo sâu điện nhàm nghiên cứu móng cấu trúc, xác định bề dày trầm tích Đệ
tứ và các tầng chứa nước, cách nước
- Đo carota lỗ khoan kết hợp với khoan máy để phân chia địa tầng theo lỗ khoan, xác định thông số vật lý cho các lớp trầm tích, các phân vị địa tầng đã phân chia Các thông số được xác định là: cường độ xạ tự nhiên, cường độ xạ nhân tạo, điên trở suất hệ điện cực thế, điện trở suất hệ gradien và điện trường tự nhiên Các thông số địa vật lý phản ánh sự khác nhau về thành phần độ hạt, mức độ gắn kết của trầm tích
2.2.3.3 Phương pháp nghiên cứu tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
Các thềm sông, thềm biển, các bề mặt san bằng, dòng sông cổ, mạng lưới thúy văn, hình thái đường bờ biển hiên tại là những dẫn liệu về hoạt động nâng hay sụt lún trong tân kiến tạo
Sự biến đổi thành phần độ hạt, tướng và bề dày trầm tích là cơ sở xác định hướng của chuyển động thẳng đứng là nâng hay sụt lún Đặc biệt sự tăng cao đột ngột bề dày trầm tích phản ánh những khu vực có chuyển động sụt lún cục bộ
Trang 3737
Hoạt động phun trào bazan và sự xuất hiên các khe nứt dạng tuyến ở các đới đứt gãy là biểu hiện của hoạt động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
2.23.4 Phương pháp thu thập thông tin từ các tư liệu khảo cổ, lịch sử
Tư liệu khảo cổ, lịch sử và các tư liệu khác thường ghi lại các biến cố địa chất trong quá khứ, đặc biệt là các tai biến như lũ lụt, sông đổi dòng, nứt đất, đóng và mở các cửa biển
2.2.3.5 Phương pháp nghiên cứu cổ địa lý - tướng đá
Thực chất đây là bước tổng hợp trên cơ sở kết quả của hàng loạt phương pháp
đã nêu ở trên Trong các sơ đổ cổ địa lý - tướng đá cần xác định :
- Ranh giới miền xâm thực, tích tụ
- Thành phần trầm tích (trên cơ sở sơ đổ phân bố trầm tích)
- Môi {rường trầm tích thông qua các chỉ số môi trường (pH, Eh, Kt ) và cổ sinh
- Các lòng sông cổ, đường bờ cổ
- Các biểu hiện phong hoa trong trầm tích
- Cộng sinh tướng trầm tích theo thời gian và không gian
- Sự thay đổi bề dày trầm tích theo không gian
Sơ đồ cổ địa lý - tướng đá được thành lập cho các giai đoạn phát triển trầm tích, mỗi giai đoạn thành lập 2 sơ đồ: một sơ đổ vào thời kỳ đầu; một sơ đổ vào thời
kỳ cuối Trong mỗi sơ đồ thể hiện quy luật chuyển tướng, cộng sinh tướng theo thời gian Khi chổng ghép sơ đồ vào thời kỳ cuối lên sơ đồ vào thời kỳ đầu của mồi giai đoạn, cũng như sơ đồ của giai đoạn sau lên sơ đồ của các giai đoạn trước sẽ khôi phục được sự biến đổi tướng đá và điều kiện cổ địa lý theo thời gian
2.23.6, Phương pháp lập mặt cất khôi phục lịch sử phát triển đồng bằng
Trên cơ sở các sơ đồ tướng đá - cổ địa lý của từng giai đoạn phát triển trầm tích, thành lập mặt cất tướng đá - cổ địa lý cho từng giai đoạn trầm tích Sau đó chổng ghép mặt cắt của các giai đoạn sẽ được mặt cắt khôi phục lịch sử phát triển của đổng bằng trong kỷ Đệ tứ Trên mặt cắt thể hiện các nhịp trầm tích ở dưới đồng bằng và các bậc thềm ở ven rìa đồng bằng Từ đó có thể xác định được xu thế của chuyển động thẳng đứng ở ven rìa so với trung tâm đồng bằng
Trang 383.1 ĐỊA TẦNG T R A M TÍCH KAINOZOI
3.1.1 H ệ Neogen không phân chia, hệ tầng Gio Việt (Ngv)
Hệ tầng do Vũ Mạnh Điển và nnk xác lập (1997) để mô tả các trầm tích Neogen ở đô thị Đông Hà Năm 2000, Đỗ Văn Long và nnk cũng xếp các trầm tích Neogen ở đồng bằng Quảng Trị vào hệ tầng này Trong báo cáo địa chất nhóm tờ Huế tỷ lệ 1: 50.000, Phạm Huy Thông và Vũ Quang Lân (1997) trên cơ sở đối sánh với đổng bằng Đà Nang - Hội An đã sử dụng hệ tầng Vĩnh Điện (Nvíí) để mô tả các trầm tích Neogen Như vậy, trên dải đồng bằng QTTTH, việc đặt tên cho các trầm tích Neogen chưa có sự thống nhất giữa các văn liệu Tuy nhiên, các trầm tích Neogen ở dải đồng bằng này có đặc điểm về trật tự mặt cất, thành phần vật chất, cấu trúc, cổ sinh, hoa lý môi trường tương tự nhau [77] Vì thế, tác giả sử dụng hệ
tầng Gio Việt (Ngv) để mô tả các trầm tích Neogen ở đồng bằng QTTTH
3.1.1.1 Diện phân bố
Các trầm tích của hệ tầng không lộ trên mặt, chỉ gặp chúng trong các trũng sụt dọc theo ven biển ở độ sâu từ 49m trở xuống Bề dày trầm tích tăng nhanh từ rìa đồng bằng ra biển và đạt giá trị trên 166,9m ở L K 3 Q T (bảng 3-1)
Trang 3939
kết thúc là hạt mịn (bột, sét kết) (bảng 3-2; 3-3, hình 3-2, ảnh 3-1; 3-2) Đặc điểm này phản ánh tính chất lặp đi lặp lại theo chu kỳ của điều kiện thành tạo trầm tích
Bảng 3-1: Độ sâu phân bô và bề dày trầm tích hệ tầng Gio Việt
Trang 4040
Bảng 3-2: Thành phần trầm tích, hệ số địa hoa môi trường
của trầm tích hệ tầng Gio Việt ở L K H u 7
Tập Lớp Đặc điểm thạch học Hê số đô lát Hệ số địa hoa Tập Lớp Đặc điểm thạch học