1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội

115 467 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 57,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Niềm tin tôn giáo và mục đích thăm chùa của thanh niên IIíi nội ..... Với cái nhìn khái quát, chúng tôi có m ội sổ' nliận xét Ví' nicm f in tôn giáo ciìa thanh nỉéii như sau: Thời kỳ trư

Trang 2

DẠI HỌC QUỐC (ỈIA IIÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VÃN

*

‘Đinh'I h ị Vân c h i

VÀI NÉT VÊ HIỆN TƯỢNG ĐI LỄ

CỦA THANH NIÊN HÀ NỘI

Trang 3

M ỤC LỤC

Trang

Lời nói d ầ n : 1

Tính cấp bách của đồ tài nghiên cứ u 2

Lịch sử nghiên cứu đề t à i 5

Mục đích và nội dung nghiên c ứ u 7

Ý nghĩa của đề tài nghiên c ứ u 8

Phương pháp nghiên cứ u 8

Khung lý thuyết 10

C hương I Thực trạng hiện tượng di lẻ của thanh niCn Ilà nội: 11 I Một số vấn đề về cơ sở lý lu ận : 11

1 Tôn g iá o 11

a Khái n iệm 11

b Nguyên nhân ra đời của tổn g iá o 12

c Chức năng của tôn g i á o 13

2 Tín ngưỡng 15

ii Khiíi niệm 15

b Nguyíín nhfln ra đời cửa tín ngưỡng 16

c Các loạt niồm tin 17

d Các yếu tố của niồm t in 18

3 Mê tín (lị ( lo a n Ỉ8 a Khái niệm , 1 ọ b Các biển hiện của mê tín dị đ o a n 20

II Thực trạng tình h ìn h : 22

1 Niềm tin tổn g iá o 22

* Mội số nhận xét về niồĩn tin (ôn giáo của thanh n i £ n 22

* Mộl vài con s ố 1\

2 Hiện tượng đi lễ của thanh niftn 26

a Thực'trạng tình liình di lễ của thanh n i£ n 26

Trang 4

b Thói (lọ (lối với CÁC tlíiốt di£ iôỉì giíío 2K

3 Hiện tượng đi lề cùa thanh niôn Hà n ô i -*2

a.Tỷ lộ tlinnh niCn Hà nội đi l ỗ 34

b Niềm tin tôn giáo và mục đích thăm chùa của thanh niên IIíi nội 38

c Chi phí của khách cho việc di l ẽ 43

Chương II: Nguyên nhân và đánh giá hiện tượng di lễ của Ihanh nién Hà n ộ i: 48

I Nguyên nhân tình hình: 48

1 Nhu cầu tám lính là nhu cầu tự nhiẽn cùa con người 48

a Niồm tin là họ! nhân cùa mọi mối quan h ộ -18

b Vỉẹt nam là mảnh đất thuận lợi cho niềm tin tôn giáo phÁt triổn 48

2 Tự do tín ngưỡng và những chính sách thoáng về tổn g iá o 50

II Đánh giá tình hình: 53

1 Mặt tích cực của việc đi l ẽ 53

a Thỏa mãn nhu cầu tâm linh của nhân d â n 53

b Tác đụng hướng thiện đối với những người có niềm t in 54

c Khôi phục văn hóa truyền thống, bảo tồn bản sắc dâíi tộc của văn h ó a 55

đ Làm phong phú tliêm dời sống tinh thền của nhAn d â n 56

e Giáo dục truyền thống, nâng cao lòng lự hào dftn t ộ c 57

2 Mặt fiftu cực của việc di l ễ 58

a Tác đông tới việc hình thành ý thức hệ cìia thanh nif:n 58

b Tác dộng tới hành vi cùa thanh n i í n 59

c Những hậu quả dau lòng của mô tín dị đ o a n 59

đ Ảnh hưởng trật tự trị an khu vực và thương mại hóa triỌI số hoạt (lộng tôn g iá o

Chương III Xu hướng phái trỉển hỉí '11 tượng (li lễ của lliitnli niÊn Ilà n ộ i : 62

I Những nhân tố tác động đến hỉộn tượng đỉ l ễ : 62

1 Nhản lố kinh tế xã h ộ i 62

a Nhân tố kinh l ế 52

2

Trang 5

LỜI NỚI Đ A U

Tfr klii bní (lều chính sácli dổi mới (lời sống kinh tế - chính trị văn hóa ciia

nhan dan ta có nhiêu biến đổi rõ rệt Khỏng chỉ có các thành tự!! kinh tế ngày càng

kliíi q u n n n â n g c a o ( lầ n m ứ c SỐ!1£ c i ì a clAií, l à m ( h a y đ ổ i 1)Ọ n iíịl (líil m r ớ c Iitn (tời

sông (inh th'Aii cua các thành viêt) tronp xã hôi cíĩnp cổ nhiên cliuv^n 1)iến Nhíĩn£ liont (lông vfm hón - nghẹ rlmật trở nên sỏi nổi rông khắp; Nhimj» nhu Cíln tinli

th íln c ủ a c o n n g ư ờ i n g à y c à n g đ ư ợ c t h ể h i ệ n r õ h ơ n v à đ ư ợ c d á p Klip đ ầ y (lủ h ơ n

Trong điên kiộn thay dổi như vậy chúng ta thấy nổi bật mổt hiộn tượng

đáng chú ý: sự phục hưng ciìa các hoạt dông tôn giáo, tín ngirdng Các hoạt (lộng

này đang ngày càng trỏ tiên phong phú da dạn£ diẻn ra rất nhổn nhịp ở liều hết

các địa phương ỉrôn phạm vi toàn quốc Ở nỏng thôn, viẹc tổ chức các lỗ liỌi cổ

truyền, tu sửa các thiết chế tôn giáo (đình , chùa, đền, m iếu ), xây nhà thờ họ, xây

mỗ tổ trở nôn sôi dộng Ở thành thị, việc đi lẽ vái chùa chiền, lập <liên thờ lại J>ĨÍ 1

(ĩi x e m b ói xem tướng ngày c à n g c ó c hiêu h ư ớ n g gia tăng.

T ro n g n h ữ n g sinh hoạt títi ngưỡng fât đa d ạ n g dó chúiụì !;i thây có mót hiện tượng p h ổ hiến và nổi bật, đ ó là h iệ n lượng (ti lẽ N ó b a o gò m c ác ('UỘC lẻ ờ

nhà thờ đạo Cơ đốc, tại các chùa của đạo Phât, tại các miếu, đài (‘lia dạo Cao đài, Hòa hảo và các đạo khác Các cuộc lẽ này bao gôm cả những cu óc lõ clump theo điíng lịch trình lỗ hội và cả những cuộc lề cá nhân của tú) ítồ ỈỈOÍH' nlìữnj> npười có

c ả m t ì n h v ớ i c á c d ạ o ( ló S i n h h o ạ t n à y (Mlfill h ú t m ộ t s ố lư cĩtip l ỏ n CMC ffttip l ớ p ( lâ n

cluing vói tất nì vé (la (IfinjE CMa Ỉ 1 Ọ 'Va có Ihể gặp ớ nhíru/> lliif'l d ie tòn gi;ío nliírng người (lếu Jẽ llmọc mọi thành phân xá bội (tĩr người nọi tm lioík- lao (lọng chAn tny giản (km (tến những cán 1>ỏ đảng vi^n); mọi trình độ ÌIOC VÍÌ 11 (lừ ngtrời

c h ư a ( ì ọ c t h ô n g v i ố í I h ạ o í l ể n c á c Tiìin t f í t h ứ c c ổ h h n g tr ê n d n ĩ t i o r ) m o i lứn l n ổ i

í t ừ t u ổ i v ị tlìàrtli n i ê n đ ố n c á c CH g i à l ó c h ạ c ) v ớ i n l i f m j ! k h á c b i ẹ t I :ìt lớ n x(' nliẠ n

I h ứ c v à q u a n đ i ể m s ố n p N h ư v â y đ?ly k t i ổ n g t h ổ là m Ọ l l i i ô n tir ợ u i' tif.Mii u h i ò n

Tĩiện tượng (li lẻ (tang làtn nảy sinh nluôu vấn đề cả tích CƯC I All riêu cực

k h i ế n c h i í r i # ta , k h ỏ n * c h ỉ CÍÌC n h à q u à n lý v à c á c n h à l ý lu f l n m i l Cíi n l i i m j i n g ư ờ i

<1nii l)ìnji Ihưítii^ không Ihổ khôii£ (ỊUÍ1I) fAm.

Trang 6

b Nliftn ttf chính trị ^

2 Nhâti tổ fain l ý 67

a Dọ tu ổ i 67

b Trình dộ học vấn ÍÍR c Nghồ ngh iêp 69

d Nơi cư I n í 70

3 Nhâu (ố văn hỏa 71

II Dự bá o XII hiiớng phái triể n hlộn tượ ng (li lẻ ciia th a n h IIÌÍII1 là Hội: 74 1 Tính quy hiật cúíi hiộn tuựiìR đi lẽ cùa t h a n h Iii£n ĩlầ nội 1\

a T ớ i t h ă m c h ù a là m ộ t h ì n h t h ứ c s i n h h o ạ i b ì n h tlnrờnp c ù a tliatil) niửn Hà n ô i ^

b Thanh niên Hà nội tới chiìa với nhiồỉi mục đích khác nhau 75

c Niím tin tôn giáo Irong thanh nif*n Hà nội không sân sáo 75

2 Xu hướng phất triển hiện tượng đi I cùa thanh niên Hà nội 76

a Trong một vài năm lới, sự di lễ của tliiuih ni^n Hà nội ngày cànp trớ n£n sôi (lộng

b Trong tương lai sự đi lễ của thanh niỄri Hà nội mấl ( 1:111 tính tôn giáo, Ihny vào đó ]fi lính văn hóa '9

3 Một vài khuyến nghị 80

!ì. Nliữíig biẹn phííp phái huy tính lích cực cùa việc (ti U* củ ít thanh niổn 80

b Nhĩmp biện pháp khấc phục hạn chế cùa việc di lỗ cùa tluinli niên 8í> Kết lu ậ n : 80

Danh m ục tài liỌn tlííìiĩi k h n o : 01

Phụ l ụ c :

3

Trang 7

Đ ể g ó p p h ầ n 1Ì1II h i ể u b ả n c h ấ t h i ệ n t ư ợ n g (li l ẻ , n h ữ n g y ể u tó' t á c đ ộ n g d ế n nhân thức và hành đ ỏ n g cùa Iigirời (li lẽ c h ú n g tỏi h ư ớng sự chú ý LMÌa m ình v à o

vấn đè từ hai khía cạnh :

- Thực trạng hiện tượng đi l ể : nhằm phác họa (lỏi nét về bức tranh lổng thể của hiện tượng di lễ nhận diện những npiròi đi lẽ.

- Khuynh hướng phái triển của hiện lượng di lé : nhằm nắm bắt những

nhfln 16' null h tròng lới ỉiiộn tưựng (li lỗ và sự 1;k’ động cun (hiínp í loi với

quá trình này 'ĩ’rên cơ sờ dó, cố gắng khfim phá quy luệt vận động và phát triển của vấn dĩ' vói hy vọng (lim ra (lược một vài kiến nphị có ích cho sự

íổ chức và quản lý việc di lẽ ciia nhíìn drill.

Vì những hạn chế về then gian, cíĩtig như do yêu cầu cùn mót luân Víìn cao

học chúng tôi giới hạn íĩê tài nghiên cứn của mình tron# khuôn khổ :

- Khách (hể nghiôn cvhi : ’ITinnh niCn

- Địa bàn nghiên C 1 Í 11 : ĩĩà nội

- Thiết chế tôn giáo : ơ iù a chiền của tíu ngưỡng bàn din (có tham kháo tài

liỌu vì1 các (lạo kluíc ở Việt nntn)

T ÍN Ĩ! C Ấ P R Á C H <:iì A f)fc T À I :

Thanh niên cli lẻ khổng còn là hiện íirợtig cá hiệt, lẻ tỏ mà <ln trở thành phổ hiến NỐII như Inrớc (lAy những sinli hoại (ỎI> giíío (ill Iij’trctnp là mf>i qnnn tam cna

n h ư n g người cố tuổi Ihanli niên clủ híing hái với n h ữ n g lioạl <!òní> văn hóa - Iliể

(hao vui chơi gini trí thì lìiện nay tlinnh niên đi lè ciínp vái \cm bói, xem

lưởng nhiêu khônp kém những người lớn (nổi Dư lnộn khônc ròn xcni <16 là

những hành vi xấu, lạc hân.và cĩmp khỏnp chỗ trách những thnnl) tiiên di lẽ ỉà inC

IÍĨ1 (lị (loan, In chậm liến nhir Inníc* (líìy R õ ràn£, (liĩ có sự ỉhny (loi riít lớiì Imng

n h ậ n t h ứ c x ã h ô i v ề v ấ n ( l ề n à y N ó C'ó n g u ồ n £ ố c SÍUI \ Í1 lừ s ự p h ụ c ln r i) £ ỈỎI1 g i á o

trong thời kỳ g'âỉ) ílíly,

* Sự phục hưng tôn g iá o :

Sự p h ụ c h ư n g tôn g iáo líì m ột qúíì trình phức tạp C o thể nhộn thây hai xu

thế phát triểti trái ngược nhau cùa tôn giáo trong giai đoạn lừ nhiíiiỊB thập kỷ 1 960

- 1970 đốn nay :

2

Trang 8

+ Sự giảm silt ảnh hưởng ciìa tôn giáo trong dời sống xă h(>ỉ:

N g u y ê n n h â n cùa xu hướng này là :

- Phain vi ảnh hướng cùa tôn giáo Irong (lời sống chính trị tinh tliân của nhân dân ngày càng bị thu hẹp; uy tíu cùa hệ thông thiết chế tôn íĩiáo giảm sút, sự can thiệp cùa họ vào (lời sổng xã họi ngày càng trở nôn thừa.

- Sự giác ngộ của các lín dồ làm giảm tmít' dỏ tín ngưởng VỈI lính tích cực tôn giáo của họ xu hướng "nhạt đạo", đặc biệt trong giới trẻ ngày càng tăng.

- Sự pliíhi hỏa trong nôi b ô n h ữ n g người dứ n g đâu giới tu hành n g à y c àn g

rõ rệt Ngày càng có nhiồn biểu hiện của sự mất Jònjĩ lin vào các £Úìo ]ý tôn giáo,

đ ò i x é t l ạ i c á c t ín đ i ê u đ ã l ạ c h ậ u , p h ả n đ ô i l ố i s ố n g k h ổ h ạ n h t r o n g g i ớ i tu h à n h

- Lối suy nghi và hoạt động vỏ thần được phổ biến khắp nơi trỏn thế giới Dời sống văn hóa, tinh thân của tín đồ ngày càng được nâng cao làm họ c nnjE ít gắn bó với tôn giáo.

T h e o n h ậ n dịnh c h u n g , trên toàn cầu đã x uất hiện hiện tượng "nhại d ạ o ”

Nhưng ở tiíng nước, tìri)£ khu vực, (lo những (liều kiện (lặc t.hìi, lại dièrt ta tình

h ìn h trái n g ượ c : Sự sâm 11 ất ptiồn thịnh của các sinh h o ạ t tôn £Í;ìo Ta có tliể thấy

rõ sự phục bttug tôn £Ìíìo ở một số nước Đông Âu và liê n xô dĩ sau những biến

dộ n g của các mrớc XHC’N; sự p hát triển m ạ n h m ẽ cùa đ ạ o H ồi ở ch âu Phi và

T ru n g Cân D ô n g sau n h ữ n g tranh ch ấp , mân thu An nộ i l)ộ p;iy £fít D o v ạ y XII

hirớĩig thứ hai líi :

+ Sự sỏi dông í rơ lại ciìa các sình hoạt lỏn giỉío :

N g u y ê n n h ân cùa xu hư ớ ng n ày :

- Kỳ v ọ n g v ề k h o a họ c cô n g n g h ê k h ô n g thàn h sự thực Tnrớ(' (lây người ta

npở rằng khoa học CÔI)£ nghẹ phất triển sẽ £Ìái quyết (iược mọi van dc cùa xã hội loài người Đến nay, con người nhận ra rang, khoa học côtip njỉliệ clủ dấp ứng được những nhu câu vậl chất chứ không tliòa mãn dược những nhu c'fln tinlì thần, nhất là nhu cồn 1,1 III linh, của con người.

- Khoa học cnn£ phát triổri, tiliíín Ihức run-con người CỈHMĨ mỡ róup Cíìiip

t h f l y n h i ề u l ĩ n h v ự c thfln b í m à k h o a h ọ c c h ư a t h ể g i ả i t h í c h ( 1 ư ơ ( \ ( ’o n t ) £ t f ờ i v ò n

ì

Trang 9

k h ỏ n g c h ấ p n h ệ n k h o ả n * trrtiijt t r o n g n h â n t h ứ c n ô n n h ữ n g £Ì k h O i ì * t h ẻ £Ì;ii l l i í c b

b a n g k h o a h ọ c th ì l i ọ g i n i I h íc li b ằ n g t ô n g i á o

- Khoa học ('ỏng lựhẹ pliál triển HĂn (lốn việc nang CÍIO rlán trí Con ngìXỈii

t h ể tin v à o m ộ t h o ặ c n h i ê u t ô n g i á o k h á c n h a n ( n h ữ n g đ i ề n l»t*p lý c ù a c á c t ô n

giáo), thậm chí tạo ra các giáo phái mới đáp ứng niềm tin của mình.

Trong hai xu hướng kể trên Việt nam nằin trong phạm vi ảnh hưởng

của xu thế thứ hai Tuy nhiên, Sự phục hung tôn giáo Việt nam có mội số đặc

điểm riêng cân lưu ý :

- N g u y ê n nhân cua sự phục lnrrig này n g o à i n h ữ n g dién dã n ẽ n c'ân kể tới

sự dồn nén của nhu cầu tâm linh trong suốt thời gian chiến tranli <Jẽn nay mới có

dịp "bùng nổ".

- Tôn giíìo, tín ngưỡng Việt nam thường mang dâm màn sắc dân tộc thấm

(lượm tinh thền yên nước do dặc điểm luôn phải chống giặc ngoai xam Nó Cling ít hướng v'ê Đấng Tối Cao do thường phải VỘI lôn với thiên tai.

- Người Việt nam dễ dàng till vào m ọi thứ sẵn sàng thực hiện các bành vi tôn giáo ở mọi nơi nhưng không tin tưởng sâu sắc vào một bicn tượng lún giáo nào D o vậy, sự thờ cúng , lễ vái có thể thấy ở kliáp nơi mặc ílù lâm linh lỏn giáo

c ủ a ng ư ờ i Việt n a m k h ô n g sâu sắc.

T ừ sự p h ụ c h ư n g tôn g iáo ở Việt n a m , dẻ (làng thấy rhng sự gia tăng hiện

tượng (ti lê của nhân dân nói chung và của thanh niên nói riêng, lò vấn đÊ hợp 10

g i e I l i a n h n i ô n d i ] ẻ , m ọ t m ặ t đ ó là s i n l i h o ạ t t i n h t h ầ n c ỉ i a h ọ t l i u ỏ e pliíUTi v i tự

d o cá Iihân, n h ư n g m ặt k h á c, n ó c ó n h ữ n g ả n h h ư ở n g rõ rệt tới b á u thân h ọ và tứi

xã hội.

* T ác dộn g của sự đi ỉễ của tlianli niên <lổi với xã h ộ i :

Trước hốt., phải kổ (lốn tác (lôti£ cùa nó (lỏi với sự pliiíỉ Itiổn toìiii (liỌii cun

bàn thân giới trẻ Thanh niên (li lễ chứng tỏ ỏ họ có niêm tin tón giáo hoậc sự Ihiện cảm nhất định (lởi với tôn giáo Tình cnni (ló chỉ có đưực khi họ Ci’un tlìấy rnng bản

thân tôn giáo có những điêu (lễ cảm thổng dẻ chấp nhộn, rang /ỉiĩío lý tôn piiío có nhưng điểm hựp lý, (lúng đắn Khi đổ„ dù ít (lù nhiều, những lir tirỡng, nliữi)£ quan

điểm của tôn giáo sẽ ảnh hưởng dến cách suy nghi của họ, và tlióng qua (ĩó tỏi thế

Trang 10

giới quan Thanh niẽn sẽ suy xét sự việc, đánh giá chúng theo ntũm quan tón giáo Nhãn quan này hoàn toài) trái ngược với lư (iuy khoa học, là cái mil cluing la (lang hướng tới Tiếp theo, sự gần gũi, dẫu chỉ v'e tình cảm, với các sinh hoạt tôn giáo, khiến họ chấp nhận cách hành dộng Clin tôn giáo Mà hâu hết các lớn piíío (fôu chủ trương xuất thể nghĩa là trốn chạy CIIÔC sổng xã hôi rút vào tháp ngà cìia sự tĩnh tâm, yên ổn Đây là phưcttig thức hành động tiêu cực thủ tiêu mọi khả nííng của

con người Thanh niên lại là lực lượng nòng cốt cùa xã hội, nẽu họ bị ảnh ỉiưửng

của phương thức hành đông này thì nguồn động lực phát triển xã hội sẽ bị suy thoái.

Sau nữa tác (lộng của sự đi lẽ (lỏi với toàn xă hội cflri£ IÌI (lion <líínp nói Nó gây ra nhiều vẩn đê như trật tự trị an tại các điểm lễ hội: sự xuốnc cấp của chúng

khi phải đó n liếp lương k h á c h quá lớn: sự ô nhiễm tnôi tnròme d o rác thài của

(lỏng tích cực cù a tôn giáo đ ố i với xã hội : Bảo tôn và duy trì văn hỏn tn iy ền

thống; gift gìn bản sắc dftn tộc của văn hóa; củng cố tính cộng (lổng Nghía là, thái độ của các tác giả vê vấn <ỈẾ này rất khác nhau.

Bởi v ậ y , sự di lề cua thanh n ic n n ó i riên g và cùa nh âu ditn nói c h u n g đã trớ

thành dê tài nghiên cứu cúa rai nhiều chù thể khác nhan Có thể tóm lirợc quá trình

n g h iê n cứu vấn dề n à y nỉur sau :

LỊCH SỬ NGHIÊN c ử u ỉ)fc TÀI

H iện tượng đi lỗ dã dã dược đ ê c ậ p dếti rất nliicu và từ I ỉìt Mu với tìhiều hướng tiếp cận kỉiác nhau :

* Trước thòi kỳ đổi m ớ i:

Chưa c ó n h ữ n g có n g trình ughiôn cứu k h o a h o c lớti và Ii^liiổrn liíc v ẽ vấn

dê này mà nó thường (íược đề cập ở những bài viết, các tài liệu riíing lẽ Những tư liệu này, tuy rấl khác nhau nhưng tĩêu có một sô ítiỂin chung :

5

Trang 11

- Tập trung p h â n tích m ặt tiẽu cực của vấn dề coi n ó lỉi tòn (lư cria c h ế đỏ ciĩ để lại, của sự m ê imiội tliiếu hiểu biết của nhan dan.

- Đông nhất vấn <1Ế nghiên citii với các hiên tượng mê tín (li rloan mỏt cách

chung chung, trong (lớ, tigay khái Ìiiổm "mô líu (li (lont)" là £Ì eií()£ kliónp (lược

phân tích rõ ràng Tất cả là lĩiột sự quy diụp đông loạt <ỉỏ'i với các hiện tượng tôn

- Cách nhìn phiến diện dối với tôn giáo.

* Thòri kỳ dổi mới :

T ừ khi bắt (lầu chính sácl) đổi m ới vấ!) cfê (li lẽ dược q u a n (âm n g h iê n cứu

nhiều hơn thời kỳ trước Nhiêu tài liệu, sách báo bài nghiên cứu thường xuyên

dề cệp d ế n vấn dề nìiy với rất nhiều thể loại p h o n g phií n h ư tin túc p h ô n g sự tác

p h ẩ m n g h ệ t h u ậ t , CÔI)£ tr ìn h n g h i ô n c i h i k h o a h ọ c T u y n h i ê n , c ó (liồ u f1áĩi£ ĩin i

ý Các bài báo vê (lê lài văn hóa lổi sông đã lừng riêu vAti fĩê này với sự phan tích một vài con số Ihu được tír những quan sát thực tế 1 Ĩ 1 Ộ 1 vùng nào <ló Dây

mới chỉ ln những sỏ' licu rời rạc, lẻ tẻ thiến tínti hẽ thong.

- Các công trình nghiên cihi vồ (lề tài tôn giáo trong quá trình tiếp cẠn (tôi tượng dù a mình có íỉiành sư quan tam cho vấn đề đi lẽ„ nhưng từ những hướng liếp cẠn khác vn không chuyên sâu VẾ nổ như inôt dề tài riêng bièt.

- ("ác cô n g Irình n ^hiốn cứu xã hôi h o c címjĩ lim ý (lến liiẽu lirơĩig này và c ố

nhimg dft liện xác thực phản ánli thực trang hiện lượng (li lẽ Nhưng những công

trình ấy thư ờ ng đi v à o n h ữ n g đồ lài rfMig lớn còn v ấ n (te c h ú n g la qiinu lAm chỉ

(lược dê cập rihiĩ rnộl khííì cạnii nhỏ cua cổng trình, chưa đươi? (líil riêng hiệt với quy mô lương xứng với mức (lộ bức thiết mà nó đòi hôi.

Trang 12

Như vậy, hiện lượng đi lễ tuy được nhiêu lĩnh vực khoa học quan tâm

Di vào nghiên cứu vồ tình hình (li lễ cùa thanh niên, chtíii# lỏi (lạt cho mình

những mục đích và nội dung nghiên cứu như trình bày dưới đây.

MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DƯNG NGHIÊN c ứ t J:

1 Thực trạn g hiện tượng đi lễ của thanh niên :

- Hiện tượng đi lễ có phải là phổ biến đối với thanh niên ? Phổ biến ớ mức

độ nào?

- Tần suất di lẻ của thanh niên, xét theo các đặc điểm nhân khẩu - xã hội

như mức sổng, trình độ học vấn

- Mục đích đi lễ cùa thanh niên :

- Thỏa mãn nhu cầu tâm linh

- Câu xin tài lôc

- T h a m q ua n , thư giãn, giải trí

2 Đ ánh giá (ình hình :

- Mặt tích cực của hiện tượng di ỉẻ

- Mạt tiên cực ciin hiện tượng đi lỗ

3 Những nhân tô tác dộng (lên liỉện tirựng di lề của ílian li niên :

- Nhan lố kinh tế - xã hội

- Nhân tổ tâm lý

- N h â n tồ v â n hóa

4 D ự b áo xu th ế ph ái triển của hiện tượng di lễ của ( hanh niên :

- Tính quy hiệt cùn sự phát triển cùa vấn đề

7

Trang 13

- Xii thế phát triển Irong giai đoạn sắp tới

- Một vài kiến nghị nhàm khắc phục những măt hạn chế và phát huy những

mặt lích C'ựt‘ CÙII sự (li lõ.

Ý NGHĨA C Ủ A Đ Ề TÀI NG IIIÊN CỨ T : Vói mục dích nghiên cứu như trổn đê tài của chiíng tỏi khi đi vào nghiên

cihi hiện tượng (ti lẽ của thanh niên, sẽ có những tác dụng đối với lĩnh vực lý

thuyết và thực tiễn như sau:

* Ỷ nghĩa lý luận:

- P h ác th ả o n h ữ n g nét c ơ bả n v ề tính q uy luật của sự ph á t triển tư tưởng nó i

chung và của hiện lượng (li lẽ nói riêng, trong <10 đặc biệt là dối với thanh niên Tính quy luật đó cho thấy rõ mối liên hộ tươiig quan giữa hiện tượng nghiên cini

và những biến độc lập nhiĩ tuổi tác, trình đô học vấn, nơi cư trú

- Góp phần tòm sáng tỏ tnôt sổ vấn dồ lý hiện vô tỏn giáo, tín tìgirỡng mô

tín dị đ o a n , và b ằ n g cách d ó n â n g c a o lý luận vê v â n đê này.

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Phác họa bức tranh tổng thể thực trạng hiện tượng đi lẻ cua thanh niẻn Hà nôi, tnặ! lích cực và tiêu cực cùa lình hình Đề tài giúp chúng ta lý giải một vấn đề đang nổi cộm - sinh hoại lỏn giáo cíia thanh niên Hà nội Nó cho phép nhạn diện hiện tượng đi lê một cách khách quan, trên cư sở của những dữ liệu thực tế, từ đó đánh giá vấn đâ một cách khoa học vè bình tĩnh.

- N h ữ ng d ự b á o xu hướng phát triển của v ấ n đê nghiên cứu và n h ữ n g kiến

nghị về giải pháp khắc phục tình ỉiìtih sẽ ( 1 0 1 1 # góp thiết thực cho công tác quàn lý, gợi mở những biện pháp tích cực nhầm (tịnh hướng sự phát triển cùa các sinh hoạt tôn giáo nói clning và hiện tượng di Jc của thanh niên nói rieng vì 111 01 (lời sông

vă n hóa p h o n g p h ú và đ ú n g hướng,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ;

Đ ể thực hiện đê tài này, chúng tôi sử dụng tổng hợp các phương pháp:

* Phương pháp <luy vật biện chứng và rlny vật lịch sir (lổng vai trò nên lảng, là phương pháp luận của tOcàn bô quá trình nghiên cứu Sử dụng các học

Trang 14

thuyết xã hôi hoc vé pliân tílng xã hội, x;ĩ hôi hoe lổn £Ìrío làm (lịnh liướng ngliiên cứu.

* 'íliH thập thỏtig tin về nôi thing đỏ tài thổng qua các lài lụ-n: b.Vi báo bài tổng kết, tài liệu nghiên cứti khoa học; kế thừa có chọn lọc các số liêu cua các nghiên cứu khoa học sẵn có,

* Sử dụng phương pháp so sánh lịch sử: Xem xét vấn đê IIphiên cứu theo

chiêu thời gian, so sánh những đặc điểm của nó trong từng giai đoạn lịch sử qua

đó nít ra tính quy ỉuâl sự vận động và phát triển của vấn đê.

* Sử dụng các phương pháp nghiên cíni xã hội học:

- Các phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng vấn sâu quan

Trang 15

KHUNG LÝ T H I YẾT

Trang 16

THỤC TRẠNG HIỆN TƯỢNG ĐI LỄ • * • •

CỦA THANH NIÊN HÀ NỘI

Chương I.

I M Ộ T SỐ VẤN Đ Ề V Ề C ơ SỞ LÝ LUẬN :

Trước khi đi sân nghiên cứu những vấn đê mang tính thực tiển cùa một hiện

tượng rất phức tạp n h ư tôn giáo, c h ú n g tôi thấy cân p h ả i giải quyết m ốt sô vấn dê

lý luận, cụ thể là pliíii xem xct một sổ' khái niệm cơ bản mà chúng ta sẽ gập rất

Ihường x u y ẽ n trong snớt <ĩê lài này D ó là n h ữ n g ktiáì niệm n h ư "Tôn giáo" "Tín

n gưỡ ng", "Mê (ín (ỈỊ đoan"., Do vậy, rất cầu thiết ph ả i làm sán g tỏ nòi h à m của

những khái niệm (ló Tuy nhiên, đay là những khái niệm rất phức tạp, hiện (lang gây không ít tranh luận trong giới học giả Trong khuôn khổ hài luân Víin này

ch ling tôi không cổ diêu kiện đi sâu để đưa ra những định nghĩa chuẩn về chúng

mà chỉ lựa chọn trong những quan niệm hiện có lấy những quan niệm mà chúng tói cho rằng phù hop nhất dể coi nhir những khái niệm công cụ giúp chúng tôi hoàn thành luận văn này.

1 T Ô N G IẢ O :

a K hái niệm :

ll i e o Từ điển tiếng Việt thì lôn piáo là:

"1 H ì n h ( h á i ý t h ứ c x ã h ô i g ồ m u h í m g (jiuin niỌ m (lự a trCn c ơ s ờ I iie u i tiu

và sùng bái nhfrn£ lực lirợng siêu tự nhiôn, cho rằng có những [ực lirợri£ siêu tự

nhiên quyết định số phân con người, con ngiĩcri phải phục uìng, tón thờ nhíhi£ lire

lượng siêu tự nhiên (ỉó.

2 H ệ th ố n g nhữĩi£ q u a n n iệ m tín n g ư ỡ n g m ột ha y nhiìn p vị thíìn linli n à o

đ ó và những n g h i lẻ t h ể tiiên sự s ù n g bái ấ y ” | 5 0 Tr 1412]

Theo The Random H om e dictionary o f the English language.

"Tốn giáo:

1 I

Trang 17

1 M ôl h ệ th ố n g niêm tin v ề n g u y ê n n h â n , bản c hất và m ụ c (lích c ù a thế

giới đặc biệt là khi nó được coi như sự sáng lạo ciìa một hoặc nhiêu lực lượng siêu nhiên, thường gắn liền với các lê tiếl nmng tính nghi thức và sùng kính, và thường mang một quy tắc đạo (lức chi phối sự định hướng hành động cùn con người.

2 Một hê thống nền tảng đặc biệt của các niêm tin và bành động được công

n h ậ n b ở i m ộ t tập đ o à n người h o ặ c tín đ ô (Kỉtô giáo , Phật giáo)" [54, Tr 1628] (N guyên văn xein phụ lục 4)

Còn T ừ d iên A n h - Việt thì cho lằng: "Religion: hệ thống niêm tin nào đó

và sự tôn thơ dựa trên niétn till như vậy - Tôn giáo" [45, TY 14131

C ó thể kể ra rất nhiêu các định n ghĩa k h á c của c ác tài tiên và các học giả

khác Những định nghĩa dó rất khác nhau vê câu chữ nhưng tựii chung đêu coi tỗn

£Ìáo là h ệ thổĩi£ n h ữ n g n iề m tin v à o sự tổn tại và sức m ạ n h cúa các lực ỉượ ng siêu

tự nhiên T h e o c h ú n g tôi, tôn giáo c ó thể đượ c hiển n h ư sau: l ỏn giáo là hệ thống niềm íỉn vào sự ỉ ôn ĩợi và sức mạnh của các lực lượng siêu nhirn ló khả năng chi phôi mọi hoạt động sống của con người.

ĩ Tệ thốĩi£ niêm t.in (16 thể hiện sự phàn ánh thế giới trong nhạn thức cùa con người Đó là sự phản ánh hư ảo vê nhfmg lực lượng bên ngoài, thống trị con người

trong c u ộ c số n g hàn g ngày - sự ph ản á n h , trong (ló các lực lượng trân thế m a n g

hình thức của các lực lương siêu phàm,

h N guyên nhân ra (1(Yi của tôn giá o :

- Nguyên nhân nhận thức :

Con người lu ôn c ó nhu cần tìm hiển về th ế £Ìới x n n g q u a n h và về bàn ItiAíi

mình, Iimốn giải thích mọi diều xảy ríi trong cuộc sổng Nhưng C (»1 người không

tíiể giải Lhícli hết (iirợc những điều (ỉó mót cách khoa học nên thướng tường tirựng

ra n h ữ n g lực lượng siêu n h iê n , thần bí, c ó k h ả n ă n g c h i p h ố i thế giới m à h ọ d a n g

sống.

Quá trình nhện thức không phải chỉ một lần là xong như soi girdn£ chup ảnh mà là một quá trìnli phức (ạp bao gồm sự thống nhất và đổi lạp giữn các hình

thức chù q u a n cùa n h ân thức vóti nội d u n g k h á c h q u a n c ủ a nó ('á c hình (hức phản

ánh thể giới càng phong phú da dạng bao rihiôu thì con người CÍH1£ cổ kliíi tiăn^

Trang 18

nhân thức thế giỏi mộ* cách khách quan và sãu sắc bấy nhiôn Nlunip trong khi

đó Iiiỗ i h ìn li (hức phíhi ánh thổ g iớ i m ới lọi lạo IÍI những khã MÍÌI1JỈ làm tư chiy con

vãn c ó thể lin v à o D ấ n g Tối C ao nến x.ĩ hội vãn còn b ất c ô n g ílnu khổ D iều (16

giíìi thích tại sao liìắ nhieii ĩihcì khoa học lỗi lạc nliir Hinslcin Píivlov Pliilíilov dã từi)£ là những con chiên ríìt símg (lạo.

c Chức năng của tôn giáo :

- Chức nàng thê giới quan :

Tôn giáo được cấu thành từ ba yến tố cơ bản :

- G iáo ]ý tôn giá o

- N iê m tin tô n giáo

- H à n h dộng t ô n giáo Trong đó, giáo lý tôn giáo, xét về thực, chất, là một hệ lfiổnfỉ các quan niêm

về thế giới, thể hiện thế giới quan của giáo phái đó Mỗi giáo lý lỏn £Ìno là một

13

Trang 19

cách phản ánh, nhìn nhận, giải thích thố giới Các giáo lý này, trifle ílĩỉ ríĩ! cta (inng rííl khác nliau, Iilnrn£ <k'u có (liổm tirơnp <fỏti£ : d i o ròng có m(>( Da'll# (Yru '[1iổ

(Chúa, Trời, thánh Ala ) tờn tại ở đâu íìổ bôn ngoài thế giới D-IIIJC Cứu Iliế là một

lực lượng siôu nhiữn toàn níìnp, toàn lài llico (fõi moi hoại (lộng cùn con npười tlổ

ban ƠĨ 1 hoặc trừng phạt Thế giới quan này hoàn toàn trái ngược với thế giới quan khoa học vê nguồn gốc vn quy luật vận hành của vrt trụ,

T h ế giới quan tôn giá o đã từn g d ó n g vai trò q uan trọng (I6i với tư duy loài

người trong suốt niôt thời gian (lài Nó (lã từng là quan niệm thống trị suổl cả thời Tning cổ và bác bỏ một cách thỏ hạo tất cả các quan điểm khác nó.

N gày nay tuy kh o a h ọ c dã phát triển tới nhiêu <1ỉnh c a o rực lỡ , n h m ig th ế giới q u a n tôn g iá o vẫn c ò n n g ự trị trong tư duy của k h o ả n g 4 8 lý n g ư ờ i th e o toil

giáo, trong đó;

- K hoảng 0,5 tỷ th e o d ạ o Kitô

- Khoíìiig 0.5 tỷ theo dạo Tin lành

- Khoảng 1 tỷ theo đạo Hồi

- Khoảng 0,5 tỷ theo đạo Phật

- SỔ cò n lại th e o các d ạ o k h ác

Và cuộc dấu tranh giừa Ihế giới quan (luy vật và Ihế giíVi quan tíuy líhn vẫn '

chưa đ ến h ô i k ế t thúc.

- Chức năng an ủi mơ hồ :

Từ khi xã hôi loài người phân chia thành giai cấp , bất bình (lẳnp xã tiội bắl đầu xuất hiện Bộ phân chính của xã hôi là quAn cliiínp nhan (1 An h o ílộng trong

xã hôi có giai cấp, là Iihững người pliải chịu nhiêu thiệt thòi, bíìl cóng, phải sổng trong kliổ cực, nghèo đói Không phải lúc nào họ cũng đủ sức (lể (lấn tran!) chống lại những bất cỏĩig dó Iĩià phần lớn thời gian đành cam chịu Trong hoàn cảnh đó, cuộc sống sẽ thật cùng cực và vô vọng nếu không có môt chút hy vọng nào vào ngày mai, Con người sẽ khỏng thể sống nổi nếu không có niềm tin vào tưcírip lai

O o v ạ y , f ô n g i í í o ra ( l ờ i ( l á p í m g n h u CÍHI d ó c ù n COI1 n g ư ờ i N h i m j * b ở i k l i ỏ n g t h ể

c h ờ đ ợ i g ì c t ỉ ỏ c s ô 'ii£ h i ệ n t ạ i t ổ n g i á o ( l à n h v ẽ ra m ộ t t ư ơ n g l a i c ự c l ạ c t u y ệ t v ờ i

Trang 20

nơi ITiiôn đàng (lổ xoa dịu nỗi (lau trân thố, an ủi sự chịu (lựng và klìích lọ con

ng ư ờ i tiổp tục vuựl qua kiổp dọa đfly (lổ (lược ve với D ấ n g Tối (';•<).

Với ý nghĩíi (lổ tỏn giáo là nguồn sức mạnh ri£HÔn sinh lực dối với người dân lao đông, giúp họ có thể vượt qua thực tại vì mội cái đích đay quyến rii, Chính bcM vẠy.Mnrx nói rằng "Tỏn £Ìno là Ihnrtc pliiẽn ( Mil nliíìn dan" Uìà một khííi cnnh của câu đó là sự so sánh tôn giíío với liều thuốc giảm clau (íối với (|n’Aii chiìiự.

C hức n ăn g đên bù hư ả o là chức n ă n g chủ yếu của tôn giáo N ó ílấp ứng

m o n g m u ố n cùa c o n n g ư ờ i, tro n g (liều k iê n bất lự c củ a c u ộ c SỔT)£ trần th ế , v ề sự

ÍÌ11 iu, giải thoát và no tưởng về một th ế £Ĩới c ô n g bà n g , tốt đẹ p san cái chết.

- Chức năng điền chỉnh hành v i :

Bất kỳ hệ thống giáo lý tôn giáo nào cũng (lêu có những lời răn (lạy về dạo đức Trong hệ (hông thền học từ xưa (iến nay luôn có một bô phận nghiên cứu vê đạo đức trên lập trường thần học, thường được gọi là đạo đức lỏn giáo Hều hết các nhà thần học Tây Âu Trung cổ, trong học thuyết của mình, đều có một bộ

phận q u a n trọng là h ọ c thuyết đ ạ o đức C ác n h à thân h ọ c hiện (lại c h o ra n g , nếu từ

trước tới nay, động lực của sự phát Iriển tôn giáo là những giáo lý thì iừ nay về sau (tông lực dó sẽ là đạo đức tổn giáo Trong hệ thổng đạo đức tỏn £Ìáo hiện (lại nổi

bại lên v ấn đ ề đ ạ o đức Cíí Ìih.ìu và đ ạ o (lức xã hôi C h ẳn g hạn , tron g c ác c ô n g trình

nghiên cứu của các nh.ì Ihần học dạo Tin lành, phạm trù "Ý 111 ức trách nhiêm" dược coi như một phạm trù cơ bản Khỏrig có thứ dạo đức này (hì sự phái triển mạnh mẽ của klioa hoc kỹ thuệt ngày nay có thể (letn lại cho con người khả năng

tự phá hoại nền văn minh của mình Dó là ]ý do để các nhà thần học khắng (tịnh rằng, nỉra sail của thế kỷ 20 đặt ra cho thần học toàn thế giới tilling nhiệm vụ dạo (lức không thể trì hoãn.

Trang 21

Từ điển tiếng Việt thì cho till ngưỡng là: "Tin llieo IIIỎI tổn giáo nào đó"

[50, Tr 976]

Cuốn The Random House dictionary o f the English language cũng cổ

định nghĩa về tín ngưỡng như sau:

niệm, đúng như cuốn The Random House dictionary o f the English language

nêu: " Niềm tin lìì sự chấp nhận nói chung Sự sùng bái là niêm liu không suy xét

và sự k h ẳ n g định tron g đầu óc co n n g ư ờ i ràng m ộ t cái gì đ ó là filing Q uail niệtn là

nicm tin ổn (lịnh, sau sắc hoặc quả quyết rằng một (liều gì (ló là (lung" 154, IV

190](Nguyên văn x e m phụ lục 4)

b N gu yên nh ân ra (liVi của lín ngưỡng :

Tín ngư ỡ n g ra đời là do con người c ó nlui èỉUi niồrn tin.

Nhu câu niềm tin (nhu câu tâm linh, nhu cầu tín niệm) là mỏl trong nhfhig nhn cầu không thể thiếu của con ngíĩdi N^oài những nhu c'flu vại chất như fui ớ

mặc con Iigirời cần có ni'Cm tin để định hướng cho CIIÔC sống Nếu thiếu niềm tin

co n ngườ i sẽ s ố n g và h o ạ t đ ô n g thiếu dinh h ướ ng, k h ô n g c ó lý tườ ng k h ô n g tliẩy

ý nghĩa của cuộc sống, và đo vậy, dẻ mắc sai lầm, cỉẻ phạm tôi lỗi Còn khi có một

n i ề m t in n à o đ ó ( l ể d ị i i h h ư ớ n g c h o c á c h o ạ t đ ộ n g c ủ a m ì n h Ihì c o n n g ư ờ i t h ư ờ n g

sống lương thiện hơn vì họ cảm thấy yên tâm, vững tin tnrớe c;k' dổi thny Xíìy ra

trong c u ộ c đời K hông phải ngẫu n hiên m à tôn g iá o c ó thể tồn tại m ộ t cách dai

dẳng mặc cho hao nhiêu biến động của xã hôi loài người từ khi xuất hiện đến nay Khi nói đến niềm tin ta phải hiểu rằng con người có thể tin vào những nhân vật có

Trang 22

thực, những (lô vẠI cụ ítiổ hoác nhfmg nhíln vẠl tưởng tương Do viiy nhirujz M^ười Ihco chú ngliia vrt Ihíìn eỉíng là nhiriig người có lúốtĩi tin c'hí có (licMi, kh;íc với

Iihững người theo đạo h ọ k h ô n g tin v à o m ột Dấri£ (Ym ITiế siõn nhiên mh tin v à o

s ứ c m ạ n h c ủ a c h í n h h ã n t h â n m ì n h N h ữ n g k h ả o c ứ u k l i o a h ọ c C lin g c h ỉ ta t ầ n g ,

những người có niêm tin (kể cả niềm tin tôn gino và niêm tin vỏ 111 An) thmtnp sốn£ lương thiện hơn (ngoại trừ môt số trường hợp cuông tín, quá khích)

Vậy, nh u cầu niềm tin là nhu cầu k h á c h quan của con người N ó tôn tại

tt o n g bản chất sinh h ọ c ciia con ngườ i và (tòi hỏi p h ả i được (láp ứn c Klii nhu câu

niềm till không được thỏa tnãn thì coil người không thể phát triển toàn diện.

c Các loại niêm tin :

- Niềm tin trao đ ổ i:

Niềm till trao dổi là niêm till có lợi cho cà bên till và bên (íưực tin Hai hên cùng chia sẻ cho nliau nhữiig (liêu hay, (lở, vui, buồn của mõi bôn và tin tưởng

v à o n hữn g điều lốt dẹ p m à phía bên kia m a n g đến c h o m ình Đ â y là cơ sở của m ố i quan hệ trao đổi : Bạn bè trao dổi tâm tình, v ợ c h ồ n g trao đổi tinh yêu, đ ồ n g

nghiệp trao đổi kiến thức

- Niêm tin iờrtỊỊ thuộc :

Đ ây là niêm tin chỉ c ó m ột chiêu m à khỏĩig c ỏ chiều ng ư ợ c lại, Iiplũa líi chỉ

c ó n g ư ờ i tin (in lưcrrig v à o đ ổ i tư ợ n g đ ư ơ c tiu m à k h ftn g trổn p c h ờ m ờ i qiiíH) h ệ

ngược lại N iề m tin này k h ô n g đòi h ỏ i sự trao dổi 0 n iề m tin này đã có yếu tờ thần th ánh hóa đổi tưựng được tin N gười (in ở v à o địa vị th ấ p hơn dổ i tượng dược

lin Chẳng hạn tin vào tổ liên; tin vào Trời, Phệt, Chúa; tin vào chú nghía xiĩ hôi Niêm tin này là cơ sở của mối quan hệ tòng thuộc I'rong mối quan hệ Iiày sự trao dổi giữa hai bên tôn tại dưới dạng cầu xin, mong đợi.

Trang 23

này không có nhiều và không tôn tại thường xuyôn, mà chỉ này sinh vào lúc lịch

sử thúc bách phải có sự quyết dịiih, Nó (lòi hỏi phải có những (tiêu kiên xã hội nhất định mới xuất hiện (tược.

d C ác yếu tô' của niêm tin :

- Người t n :

Người tin có thể ]à một phía như trong niêm tin tòng thuộc, có thể là hai

phía n hư trong n iề m till trao đổi N gười tin (ti tìm cái m ìn h cầu mà chưa có, h o ặ c

không có, ở (lối tượng mà anh ta cho tằng có thể dáp ứng (lược diêu anh la cần

tìm: Cân lình yêu thì di lìm đ ố i tượng đáp ứ ng tìiili y ê n , cần k iến thức Ihì di tun đối

tượng có thể chia sẻ kiến thức, cền tâm sự thì di tìm người có thể chia sẻ tâm tư Khi nhu cầu (ló dược đáp ứng dầy đủ rồi thì niềm tin hoặc phát triển lên cao hơn

hoặc m ất đi.

- Ngitời dược (in (Đỏi tượng dược tin) :

Dối tượng (lược tin là người đáp ứng được nhu cầu niêm 1 in của npirời tin

Có nhiêu dạng d ố i tượng được tin k h á c Iihau :

- Những con ngìỉời cụ th ề : Bạn b è , cha m ẹ , anh ern, v ợ chồng N hữĩi£ con

người cụ thổ này đótig những vai trò nliiít định nào (ló í rong CHỌC sổng của người

tin, (táp ứng nlm cầu niôin tin cùa họ Niêm tin, trong trường hợp này, thường là

niềm tin trao dổi.

Nhíĩng vật t h ể : Rình vôi, hò n (lá cây da, £Ò đổng D ây là n h ữ n g vật thể

hình thưdng nhưng được con người tin là có linh hôn, c ó pliÓỊi inÀu linh thiênp

hoặc cổ một khả năng siêu phàm nào (ló Đây thường là dổi tượng của Iìiềm tin tòng thuộc.

Thăn ìhánh : N h ữ n g vệt v ô h ìn h , c h ỉ có Ironp trí tirởnp tượng cùn người

tin như chiía Cìlicsu (lức Phạt, đức thánh Trân, chúa Liều, các vị lổ tiÊn Những

nhan vạt c ó thật tro n g lịch sir khi (tược thần thánh hóa thành (lỏi lượng (lổ tliờ c ú n g thì (tã biến từ con người cụ thể Iliành n h ữ n g vị thổn v ỏ h ình n h ư n h ữ n g nhan vệt được tưởng tượng ra (T h ỏ n g thườ ng p h ả i trải qua m ộ t khôri£ gimi lịch sử lâu dài

và được k ế t tinh bời trí tướng tượng và niềm tin cùa nhiều th ế hẹ kổ tiếp nhan).

3 MỀ T ÍN D Ị Đ O A N :

Trang 24

Môl thời £Ìnn dài trước (lây (lã có sự nhâm lẳn giữa những sinh hoạt tôn

giáo nó i c h un g và n h ữ n g hiên tượng m ê tín (lị cloaxi D ể tránh l;íp lại sai lAm d ó,

cầu phải có sự hiổu biỂl lõ hưu ve những khái niệm này.

1 Niềm tin là những sự kiện nào dó không thể giải thích (lược bang lý trí

của co n người h o ặ c c á c (lịnh lu ậ t v ậ t lý, sự sợ hãi p h i lý v ê cái k h ô n g biốt h oặc

hay những cái tiiXíiig tự.

2 Môt hệ tliổnp hoặc tập hợp những niồm till nlnr vậy.

3 M ôt thói q uen h o ặ c h à n h (1ôti£ dựa trên m ộ t n iề m tin n h ư vây.

4 Nổi sợ hãi vỏ căn cứ (tới với cái khổng biết hoặc bí ẩn <l;ic biẹl troll# tnổi

q u a n h ệ v ớ i tôn g iá o

19

Trang 25

5 Một nĩêtn tin hoặc quan niêm được chấp nhậri một cách mù quáng" [54,

IV 191 l](Nguyỏn vìin xcm phụ lục 4)

Dù dược (liến dạt bằng những tír ngữ và phong cách rất khỉìc nhau nhưng tựii chung, mê tín và dị doan đều dược coi là những niêm tin không có cơ sở khoa

h ọ c , c h ỉ đ ơ a t h ụ ầ i i t h e o c ả m t í n h , k h ô n g c ó s u y x é t T a c ó t h ổ n ó i n h ư s a il VC

những khái niêm này:

M ê tín là niềm tin m ê m uội, cuông nhiệt, không trên c ơ sở khoa học và ĩê

p h ổ i thông thường D ị đoan lả niềm tin vào những cái khác thườrìg ị theo quan điểm cửa người nói).

b CÁC biểu hiện ciỉa m ê tín dị doan :

* B ó i (oán bao gồm nhiều thể loại khác nhau như gieo <]uẻ, xóc thẻ, bói trầu, bói chân gà, bói nốt ruồi, bói Kiều

Mỗi kiểu bói sử dụng một loại "công cụ" khác nhau như tiền âm đương, thẻ

bài dể làm c h ứ ng cứ, n h ư n g đều có c h u n g m ột điểm: Thày bói gán c h o n h ữ n g

đặc điểm riêng của vật những ý nghĩa khác nhau, trên cơ sở đó lý giải những vấn

đề khác nhau và phán vê định mệnh của "thân chủ" Mỗi thày có một "mã số"

riêng c h o n h ữ n £ đ ặc điểm của vật n ê n c ù n g m ột v ệ t m à m ỗ i thày phán m ộ t k h á c,

thậm chí mỗi liíc lại dổi khác tùy theo hoàn cảnh Nhiều khi khổiì£ có "mã số" nào hết mà chủ yếu là nói dựa.

* X em tướng bao gôm tướng mật, tướng đi đứng, tướng người

Tư ớn g m ạ ó c ó c ơ s ở k h o a h ọ c ]à sự đ ú c k ết kinh nghiệm q uan sát lan dời v ê

0 1 ối quan hệ giữa hình dáng và tính cách của con người Đúng là tướng mạo bên

n g o à i c ó t h ể p h ả n á n h p h ầ n n à o n h ữ n g n é t t í n h c á c h c ủ a m ô i Cíí n h â n N h ư n g

không phải tất cả mọi may rủi, sướng khổ, buồn vui cùa con người dôu dược mã

hóa trong tướng mạo cíing với đầy điì mọi thông sô' về thời gimi và địa điểm cíia

n h ữ n g sự c ố đó Bởi v ậ y , tuyệt đ ố i h ó a tướng m ạ o th ành b à i bàn <1ể lý giíỉi số

mệnh con người là điều phản khoa học mặc dù bản thân nó, trên những phương diện nào đố, có cơ sở khoa học.

* Xem s ố tử vi :

Trang 26

rương tự như tướng mạo, sô' tỉr vi là một hệ Ihổĩig những (|UC báo clirực mã lióa tương ứng với các sao, các tinh tú của vu trụ Cơ sỏ cùa nó líi sự (hống kẽ từ một số lượng rất nhiều người về những (lặc điểtĩi hình dár>£, tính cách, nghề nghiệp tổng hợp lấy n h ữ n g đ ặc trưng c h u n g nhất đặt thành các sao N hững

n gư ờ i rơi v à o p h ạ m vi ả n h hư ở n g của sao n à o thì sẽ có n h ĩm g tính chất n h ư n ô i

dung sao đó quy định Song cũng như tướng mạo, tuyệt đối hóa từ vi thành một thứ định mệnh cho con người là điều cực đoan.

* Đ ông bóng bao gồm ngôi (lông, đôi bát nhang, thanh dông

Đ ồ n g b ó n g , cò n gọ i là (lông CỐI, k h ổ n g hề c ó cơ sở k hoa họ c n à o m à ho àn

toàn dựa trên niêm tin cuông tín Trong đồn# cốt cổ hình thức khá "ghê rỢn" gọi là thanh đồng Đây là những thủ đoạn khá giật gân của thày dồii£ nhằm cùng cồ niềm tin của các thân chủ vào sức mạnh siêu phàm ciìa thày, ĩỉíng thày có khả

n ãn g làm m ọi việc kỳ v ì : Đi chân trần trên lưỡi c ày n u n g dỏ, u ố n g (lAu sỏi, xiên

lình qua má ITìực ra đó đêu là những trò ảo thuật lò e bịp Iihiíng người cả tin

Chẳng hạn chân đi trên lưỡi cày nung đỏ khổng phải là chân (rân mà đã (tược xoa

thuốc chịu nhiệt; Dâu sôi ở nhiệt đ ộ x ấ p xỉ 7 0 o C , trước k h i u ố n g lại được đ ổ thêm

chén rượu phìì phép làm nhiệt đô càng giam thẽm, vừa độ uống; ĩ,ình XĨÔII qua má đúng vào huyệt vó cảm, không gây đau (lớn Và một khi chiếin rìirợc niêm tin của thân chủ thì thày mặc sức phán.

* Phù thủy bao gỏm (lánh dồng thiếp, ma đấm của hồn ngươi chếl ho

'Iliực chílt đay cũng là những Irò iòe bịp thiôn hạ Chẳng hạn dánli đổng thiếp là một (lạng thôi miôn nliẹ llià y phù thỉiy làm cho "khổ eluV’ (li vì tiếng nhạc, nnìi hươnp và nhữiig dông tác phù phép kỳ quái khiến thần kinh bị ức

chế, trở thành nửa tỉnh ĩiửa m ê Klii dó với sự (lẫn d ắ t k h é o léo của thày , " k hổ

chủ" sẽ tưởng như mìnli (lược (lưa sang thế giới bên kin gặp người đã khuất; Ma

(tấm cửa dược thực [liên (lễ đ à n g bằn g cách lén b ô i lẽn c án h cửa m ột Iliứ hóa chát

không màu thu hút bày dơi lao vào tạo nên tiếng dập cứa mơ hô trong ítêin khuya; Còn tiếng ho của người chết dược tạo ra bởi một con cóc ngậm Ihuoc lào khiếu nó sặc, lio suốt dôtn Tất Ihảy (ỉều là nhírng thủ đoạn lòe bịp hòỉi£ làm "khổ đui"

h o ả n g sợ, p hải tìm t h c ì y trừ tà.

2J

Trang 27

I I THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH :

Dể phác hoạ dôi nét bức tranh về thực trạng tinh hình (li lẽ của thanh niên, ngoài việc phan tích tư liệu, chúng tôi (lã tiến hành các cuôc (lieu tra xã hẠi học nhầm thu thập thông tin từ thực tế cuộc sông Cụ thể, các phương pháp thu thập thông tin đã được sử dụng là :

- Quan sát ngoài cuộc tại chùa Trấn quốc trong hai thời điểm :

- N gày lễ

- Ngày thường

- P h ỏ n g vấn sâu m ộ t s ố (lối tượng

- Điều tra bằng bảng hỏi đối với một nhóm sinh viên

Sau đây là một vài kết quả thu được từ tư liệu và các cuòc (lieu tra :

1 NIẾM TIN TÔ N G IÁ O :

Niềm tin tôn giáo là vấn đề cốt lõi của các sinh hoạt tôn giáo Nó quyết

định thái đ ọ của m ỗ i ngườ i đối với vấn đ'ê tôn giáo n ó i c h u n g vã hiên lượng đi lẽ nói riỏng N ó q uyết cfiiih cả tân suất di lỗ, m ụ c đích di lỗ và sự thành tãin trong cầu khấn Bởi lẽ (tó, niề m tin I6n giáo là điên c h ú n g tôi qu an tâm h à n g (tàu khi (li v à o nghiên cứu hiện tượng di lỗ c ùa Ihanh niên.

Với cái nhìn khái quát, chúng tôi có m ội sổ' nliận xét Ví' nicm f in tôn giáo ciìa thanh nỉéii như sau:

Thời kỳ trước dổi mới:

- Niêm tin tôn giáo không phải là vấn rlồ quan tâtn cùa llianh niên G ủ những người có tuổi mới tin vào các vị thần linh và khả năng chi phổi cùa họ đôi

với c u ộ c sốn g trần thế N h ữ n g q u a n niệm v ô thần đư ợ c p h ổ b iến rô n g rãi trong thời kỳ trước day và n h ữ n g chúih sách n g h iô m n găt dối với tôn g iá o là n h ữ ng yếu

tô kìm hãm sự hìíih thành và phát triển niêm tin tôn giáo trong thanh niên (nhất Jà thanh niên Hà nội).

- Do quan niệm xã hôi dối với tôn giáo là phủ nhận nên những thanh niên không muốn bị đánh giá là châm tiến (lều không thể hiện niềm tin (ôn giáo (nến

Trang 28

có) của mình Vổn là n h ữ n g người n h ạ y c ảm với cái m ới, thanlì niổn thường bị

CUỐI1 húi vfto ntúnig s in h tioạl tập thổ vfi Iihiĩng lioạl ( lông x;i hội (lo Doàti Ihítnh

n iê n tổ ch ứ c th e o đ ịn h hiróm# v ề m ô i x ã h ò i tốt đ ẹp s ẽ tới tro n g iư ơ n p la i IT ! à ở xã

hội đó khổng có vị trí nào dành cho tổn giáo Suối mẩy tViíìp kỳ gr\n (lAy, thanh niên là những người hăng hái xung kích trong kháng chiến cliốnp Mỹ và mọt phong trào tập thể, trong (ló cổ phori£ trào chống mê tín dị (toan Niêm tin của họ

v à o m ộ t xã hội tương lai rất h ồ n nhiên và (lơn giản, lấn át niêm Iin tỏn giáo (nến

có).

Trong điền kiên mà cả những yếu trt khách quan của xã hội lãn yếu tô chỉì quan thuộc tâm lý lứn tuổi đều khổng thuận lợi cho sự phái Itiển niêm tin lôn giáo như vệv thì việc thanh niên trong thời kỳ (16 klìỏng quan tâm (lốn lổn giáo là (tiồii

(lỗ hiểu.

Thời kỳ đồi mới:

- Tình hình íis (hỉiy dổi cơ bản từ khi chiìng ta phải (1ươu£ dâu với nh ữ n g

klió khăn kinh lé (rong thập kỷ 80 'lình trạng khủng hoảng kinh tế c)ím tới klùwi£ hoảng niềm till nói chung và niêm till vào rnôt x.ĩ hôi lý tưởng nói liêng, (líì khiến

n h i ề u n g ư ờ i (li t ì m c h o m ì n h n h ữ n g ( l ố i l ư ợ n g ( l ư ơ c till m ớ i , Iron*' ft(> r;tt n h i ê u ( ló i

tượng In những lực lirợng siêu nhiên.

- Cíìng bởi SƯ k h i u i e Ị i o ả n g n i ê m t in ( l ổ m à c á c h o ạ i t ỉ ộ n p (;ip I h ể CHÍ1 IĨKU11 niên bị chìm Iỉínp lìíitn mnỏti c ô n g h iến sức lực dể xây dự!i£ III ÓI xã hôi m ới đả

ííiỏin srit, (hanh niên íí llin íhiết với những hoạt động rnà giờ đíW họ d io In kliAng thiết thực Thời gian và tíìm trí inn trước lỉỉìy (hrơc sử (lụng clio íilimig hoạt đông

đó bắt đầu được chuyển hướng sang nhưng hoạt động khác, troitíĩ (lổ cố các sinli hoạt tín ngưỡng.

- N h ữ n g íỊổi m ới trong chính sách lỏn giiio đri m ỏ tm te c ánh cừiì hAy lAu

đ ỏ n g kín, tạo c h o m ọ i người dân, trong đ ó c ó tlmnli niên, dirơo liếp cận với mói

v ấ n đ ề v ố n l à đ i ề u CỈÍIII k ỵ X!fa ĩ i a y : t ô n g i á o vSự l i á o h ứ c t ì m h i c n c á i m ớ i c á i l;i

(iã khiếu thanh niên nô nức tìni đến với tín ngưỡng Các sinh hoại tín ngưởng vì

th ế m à trở n ê n sôi đ ô n g hơn b a o g iò hết.

- Q uail n iệ m xã hội vồ vân đề tôn giáo có tlio;íi)£ hơn, k h ô n g quy k fí nhfrnjj

Tipirời t h c o h o ọ c 1 in v à o f 6 n £ÌíH> là l ạ c h ạ n c h ạ m t i ố n IIỮÍV n i c N HÌIV c i ì n p t h i ì c ílíỉy

23

Trang 29

s ự q u a n t â m cilfi (liítnh n i^ ti đ ố i với m ộ i l ĩ n h v ự t ’ r í t x ư a cfi n l n r n JT v ớ i HP.ư ờ i V i ệ l

nam hiện tại lọi ln TÔI mới.

N h ư v ậ y , tĩr c u ố i t h ậ p kỷ 80 trờ lạ i d â y n h ấ t là từ khi C'lninp Ííi b ắ t dĩìii

c h í n h s,1ch đ ổ i m ớ i c ó rất n h i ề u y ế u t ổ t h u ậ n l ợ i c h o s ự h ì n h t h à n h v à p h á i t r i ể n

n i ê m tin t ổ n £ Ì á o t r o n # t h a n h n i ê n , t r ư ớ c h ế t là b ố n y ế u t ố v ừ a r lư ợ c n ê u N h ư n g

Ĩ1Ó pliát triển nhir th ế nào m ức đ ô Sílu rộti£ rn sao? D ó ln tnỌt cnn ỉiỏi hóc bún,

k h ô n g d ẻ t ì m d ư ợ c c â u trả l ờ i d ầ y đ ủ ,

T ạp c h í Xa h ộ i h ọ c sổ 1,1995 c ô n g b ô kết qu ả điều tra xã liội học trong các

xứ đạo Hà nội vn flinnh pliố I ĩ ô O i í M inh VC nicin (in của jỉiáo ríân và 1'íìn suất

tham dự c á c lề liết (ôn £Ì;io cù ũ ho,

S a n ( l â y là I11Ộ1 v à i con s ổ n í t rn t ừ k ố t q u ả t n ỏ c d i ề u tra 11 í , Tr, 6 1 1 :

Bảng 1 Niêm tin lỏn giáo của giáo dân x ứ dạo Ilà nôi và TP !!ô Chí Minh

-Niềm till tôn giáo của (lông bào theo dạo lliiên chúa ò mức (tộ cno dump

tỏ tủm linh tôn giíío sAn sắc N h ư n g n g a y Irong nồ i b ỡ c á c till d ô c ữ n p dã thây nhftnj* con s ố k b ỏ t ự thu ân lợi c h o việc c ủ n g c ố lòng tin cua họ c h ẳ n g hạn ờ T P

ĨĨỒ CTií Minh có fcri 34% tín đồ không tin ran í có quỷ dữ, cônj> fhỏm 16% nghi

ngờ là c ó tới m ộ t mrn g iá o dAn k h ỏ n £ h o à n toàn fin tưở ng v à o (lien day của O iú ít

về sự trừng phạt thế giới bên kia Ở Hà nội con sổ dó là 25,6 + I 7,27 - 42.87%.

Trang 30

Niềm tin vào ngày fệti thế cũng rất thấp lại TP lỉồ Chí Minh: (>% kl»ỏti£ tin và 3K% nghi ngờ.

Nếu xem xót lieu chí tiny troll# loím (iíiu nói clump lliì cli;íf (ỷ ỉc Iij»ười tin

sự tôn tại của quỷ (lữ và ngày tận thế sẽ hoàn toàn khổng đáng kể„ và fý lô vì? các niềm tin khác chắc cliíỉn cũng giảm nhiên.

Dây là những số liỌn thu được fừ các xứ đạo nó chỉ íỉăc Irirne cho niềm tin lỏn £Ìáo cỉm các tín (tồ Thiên chìín piáo ròn nhfrri£ phạn ri An chnn# khác thì sao? Cuộc điêu tra của Omg Văn hóa - Tliể thao thanh niên Hà nôi "ITiực trạng sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng và mê tín rlị (tonn tron £ thanh ni£n nà nội" clio kết quả là tỷ lệ thanh niên II,1 nội tin những vấn (tề tâm linh không nhiêu (Biểu đô 1).

Những con số phân trám rấl nhỏ so với những Rố liên kể trên Diều này CÍĨM£ (lẽ hiổu bởi kổf quíì này (lặc 1nmg cho tliímli niên Hà nội Iiói chung chứ không chỉ riên£ các tín dỏ Cuôc (tiều fra còn chỉ rõ, mặc dn thíinlĩ niên I In nội

cũng tin v à o đủ m ọi thứ (ii£oài nhữn£ nỌi (lung trôn liọ CÒI1 tin v à o cá c kỉổu bói;

tướt 1C số; báo mộng; ngòv tốt ngày xấu; tnay nu (lo gặp gái hoặc iín thịt chó đền thnng ) nhirng tất en đều rất mơ hô v ê (lieu họ tin, khỏng hiổii bòn chối cùa vấn

dề là gì, tại sao lại như vệy Nghĩa là cứ tin mà thạin clií không liicit inìnl) liu gì.

Biểu dỏ 1 Nièin (in tâm linh ctírt thanh niên Hà nội (Phụ lục 3)

Những người được hỏi thuôe đủ mọi thành phần xã hội: lừ những phạm nhân tạm giam, công nhân, công an tới sinh viên dại học Họ sdtìp ờ mọi í1Ịa bàn

Trang 31

trong nỏi và npoại thỉiĩiĩ) Ilà nôi Ngliĩn là niềm tin tỏn piíio lỏn t;ii tron/ĩ mọi (trôi

tượng thanh nien Hà nội với tỷ lê trmig bình như trên.

2 HIỆN TƯỢNG ĐI LỀ CỦA THANH NIÊN:

a Thực trạng tình hình đi lễ của thanh niên:

Trong phồn này chúng tôi c ố gắng tìm liiển mức độ phổ biến cua hiện tượng đi lễ của thanh niên, đo lường mức độ đó ở các khu vự c, quy m ô khác nhau, trên cơ sở đó nít lii nhận xét xem hiện tượng đi lễ của thanh niÊn được thúc dẩy bởi những điều kiện khách quan nào và bị hạn ch ế b ải những điêu kiện nào.

Với m ong m uốn đó, chúng tôi phân tích kết quả cuộc đicti Un xã hội học

"Những yếu tố tniycn thống trong con người Việt nam hiện (lại" (Phụ lục I ) Bảng

2 , 3 và 4 ch o chúng ta cái nhìn tổng quát v ề tỷ lệ những ngưòi có đi (hăm

ch ù a , ít nhất là I lần trong năm 94.

Trước hết, trên phạm v i toàn quốc, dối với toàn dãn cfing nlnr riêng (lối vớ i tlianh niên, tỷ lệ di thăm các chùa trong tỉnh lớn hơn hẳn so với các chùn ngoài tỉnh (Bảng 2) là m ột điêu dễ lý giải N ó gắn liền v ớ i rất nhiều trờ ngại của v iệc đi xa: Khả năng kinh tế, điêu kiên giao thông, nơi ăn chốn ở, sự ch o phép cùa gia dinh (cha m ẹ (lôi với những thanh niên chua có gia dinh riêng và khả năng tư lập của con cái (lối với thanh niên đã c ó gia đình và con nhỏ).

Bảng 2 Tỷ lệ những người có <li thăm chùa trong nnm 94

Trang 32

hơn tuy không nhiều, nhtm;> (tiêu dó cíìng phnn ánh tâm lý hiếu kỳ cùa tuổi trẻ, nhiêu khi nhan ngày vu i, hoặc dơn thuền sau giò học kéo nhau và o chùa chơi, chụp ảnh, XCIĨ1 n#ười la C l i n g lẽ

Còn với các chữa ngoài tỉnh thì lứa tuổi thứ hai có tỷ lệ (li thnm cao hơn, (liều dó môt ph'fln vì h ọ thường đã cổ nghề nghiệp và thu nhập ổn định, có thể đi Ihăm quan theo ý m uốn, hoặc giả họ c ó điều kiên kết hợp những chuyến công tác với nhu cầu thăm quan cùa mình.

Bảng 3 Tỷ lộ những ngtrờì di thăm chùa trong năm 94

m ột tụ điểm văn hóa - du lịch để nhân (ỉân thỏa mãn những nhu cAu tinh thân đa dạng của mình? N ếu đúng vây thì miên Bắc người ta đến chím không đơn thuân

để Jỗ bái, cầu xin Sẽ có m ột tỷ lệ lớn những người đến chùa vớ i m ục (ỉícli thăm

27

Trang 33

những chùa "bản ítịa" mà muốn tìm đến nhĩmg nơi xa hơn Còn nỏri£ Ihổn thì

ngược lại, dẫu mu ớn cũng không có điều kiện đi xa nên dành thòii mãn với những chùa trong khu vực sinh sống Nhện xéf này cũng phù hợp với thanh niên cả hai nhóm tuổi N hưng dáng chú ý là, ở nhổm tuổi thứ nhất, tỷ ]ệ đi thăm chìia ngoài tỉnh cao hơn hẳn (11,14% ) so với ở quy m ô toàn quốc(7,90% ) D iều này khiến chúng tôi đ'ê xuất rằng hâu hết những cu ộ c đi thăm các chùa ngoài tỉnh của nhóm tuổi này đều được thực hiện bởi thanh niên khu vực thành thị, còn ở nông thôn hầu như không có nên tỷ lộ chung m ới bị k éo xuốn g thấp như vậy Đ iêu này cũng dẽ giải thích, bới nhóm tuổi này đi các chùa ngoài tỉnh hàn hết đ'011 trong khuôn khổ những cuộc thăm quan tâp thể do trường lớp hoặc nhóm hạn tổ chức Những cuộc

đi như vậy với học sinh nôn g thôn rất khó thực hiện.

Bảng4 Tỷ lệ những người có đi thăm chùa trong năm 94

Tính theo đô tuổi (Trích)

b Thái độ đôi với các thiết chê tôn giáo:

M ột trong những chỉ số thể hiện niêm tin tôn giáo, và qun đổ tác đông đến tần suất đi chùa cửa nhân dan, phải kể (lếu thái (lô cùa họ đối với các thiết ch ế tôn

Trang 34

giáo N ếu niềm tin tôn g iáo của nhân dân càng cao thì họ càng có thái (lộ trân trọng, bảo v ệ các thiết ch ế tôn giáo, và ngược lại.

Các bảng 5 , 6 và 7 ch o thấy sự ủng hộ rất cao của nhân dân (cả ba quy mô: toàn quốc, toàn m iên bác và khu vực thành thị) đối với viêc tôn tạo, sửa chữa các thiết ch ế tôn giáo (đình, chùa, đền m iếu ).

Bảng 5 Thái độ đối với việc tôn tạo, sửa chữa các thiêì cliê tôn giáo

Tính theo đô tuổi (Trích)

Quy m ô toàn quốc

c ó ý kiến" và "khổng trả lời" cũng chiếm tỷ lệ rất thấp Tỷ lệ áp (lào thuộc v ê quan điểm đ ồng tình, thấy "cần thiết" và "rất cân thiết": 84,48% đ ố i với tổng số người được h ỏ i, trong đó: 89,20% đối vớ i nhóm tuổi dưới 18 và 85,44% d ổi với nhóm tuổi từ 18 - 30 Tất nh iên, không phải tất cả họ đêu là những người theo đạo (Tổng

s ố g iá o dân Việt nam chỉ chiếm khoảng 1^5 dân số) mà bao gôm cả những người

29

Trang 35

v ô thần Điều đó chứng tỏ, đừ có hay khỏng có niềm tin tổn giíío, (lìl tliain gia hay không tham gia những sinh hoạt tôn giá o thì hầu hết rlân Việt nam đền co i những hoạt đông đó là lành m ạnh, phù hợp với (lạo đức xã hôi, cần được đổ tự (lo phát triển, nếu không khuyến khích Đây là môt cách nhìn hết sức cởi m ở khoan dung

đ ối v ớ i m ột vấn đề rất nhạy cảm như tôn giáo.

Đảng 6 Thái dộ dối với việc (ôn tạo, sửa chữa các thiêí chế tỏn giáo

Nhận xét trên vẫn đúng với quy m ô m iền Bấc, nhưng với lỷ lệ hơi cao hơn

m ôt chút: Tỷ lệ chung của những người ủng hô v iệ c bảo v ệ những thiết ch ế tôn giáo là 86,89% , trong đó d ố i vớ i nhóm tHổi dưới 18 là 89,66% và vớ i nhóm tuổi từ

18 - 3 0 là 86,05% , vẫn lớn hơn rất nhiêu so v ớ i những ý kiến khác.

Ở khu vực thành thị, nhện x ét trên vẫn được khẳng định, l'y lệ chung của những người bảo vệ các thiết ch ế tôn g iá o là 84,08% trong dó dổi vớ i nhóm tuổi dưới 18 là 89,11 % và v ớ i nhóm từ 18 - 3 0 là 85,32% Cả ba con sô này đều tương đương với tỷ lệ chung trên toàn quốc (B ảng 7).

Trang 36

Bảng 7 Thái <lộ (tỏi với việc tòn lạo, sửa chừa các íhiếl chí1 lòn giáo

Tính theo đô tuổi (Trích)

Một mặt, trong tâm (hức người Việt nam, những thiết chế tổn giáo kể trên rất g'An gũi, những sinh hoạt tôn giáo rất quen thnôc Cho nên, dù tin hay không tin vào những Đấng Thiêng L,iêng, họ vẫn cảm thấy sự tồn tại của những thiết chế đó

là cền thiết, là có tác dụng dối với (lời sống xã hội hôm nay.

Mặt khác, kổ cả những người có niêm fin tôn giáo thì niêm (ill cĩia họ cmi£ không sAu sắc sự tham ẸÌa cùa họ vào cnc sinh hoạt tôn £Ìáo chưa phải 1fi nhu C íl u

mà ĩ nới chỉ là ý thích Họ tới các thiết chế tôn giáo với nhiều mục (lích khác nhau chứ không đơn thuền chỉ dể thực hiỘTi các hành vi tôn giáo (cúng, tế, lễ, câu Chúa ).

31

Trang 37

Vậy, thái đ ộ trân trọng đỏi với các thiết chê tôn giáo khàng dơn Ỉhỉùìn Xìiấĩ

p h á t lừ tâm linh, tôn giáo sâu sđc mà íừ s ự nhận thức vè những giá trị văn hứa truyền thông kết tinh trong những ĩhiếĩ chề đó, vé thành quở lao dộng sáng tạo của ông cha th ể hiện qua đó Đ ây ỉà m ột thái độ nhàn văn ch ứ không dơn thìiãn là thái

đ ộ ĩôn giáo.

3 HĨỆN TƯỢNG ĐI LỄ CỦA THANH NIÊN HÀ N Ộ I:

Khi nghiên cứu hiện tượng đi lẻ cíia thanh niên Hà nội chúng tôi đặt cho

mình mục đích tìm hiểu những nội dung sau:

- Tân suất đi lễ của thanh niên Hà nội

- Mục đích đi thăm chùa của thanh niôn Hà nội

- Mức độ sâu sắc của niêm tin tôn giáo trong thanh niên Hà nội

Để thực hiện mục đích đó, clníng tôi đã sir dụng những phương pháp thu thập thông tin sau: quan sát tại chùa Trấn quổc, phỏng vấn một sổ đối tượng và điêu tra bằng anket đối với một nhóm sinh viên Trước khi phan tích những kết quả thu được chúng tôi thấy cần thiết phải có một số lý giải:

* Lý do chọn chùa Trấn quốc làm dịa điểm quan sá t:

Chọn chùa Trấn quốc làm (ỈỊa điểm quan sát không phái bời chúng tôi cho rằng đây là chùa đặc trưng của Hà nội, hứa hẹn cho chúng ta coti số bình quân đi

lẽ của người Hà nôi Trên thực tế không thể xác dịnh dược chùa nào có số người đi

lẽ ở mức trung bình và chùa nào ở mức cao h(tii hoặc thấp hơn Chùa Trấn quốc dược lựa chọn là bởi nó có một sớ đặc diểm khiến chúng ta có tliể thu dược COI 1 sô' khách quan :

- Chùa một địa thế đẹp, như một đảo nhỏ trên hồ Tây vóri phong cảnh hữu tình, gợi cảm Địa thế đó sẽ thu hút khỏng chỉ những người đến cầu lễ mà cả những người đến dạo chơi, vãn cảnh Nhờ vậy ta có thể nghiôn cứu inục đích đến chùa của khách.

- DÍỘ 11 tích chùa rông, là cả một quần thể kiến trúc trên khu (lất rợp bóng cây, nên tuy gền dường mà vẫn đủ yên tĩnh dể thư giãn Khu đất rộng nên khách

có thể dạo chơi, nghỉ ngơi, trò chuyện mà không bị những người đến sau thúc bách " giải phóng mặt bằng".

Trang 38

ơiùn Iiầni ngay sát (Ur('ni£ 'Hinnli niCn, mỌI Imc (lirờnp lớn, rỌng llioáiijĩ

mát, giao ứiông thuận tiện và luôn thòng suốt, khỏng sợ tíic nghen Dường llintih

niôn chạy giữa hai hỏ nước, lại rợp bóng c3y nên khỏnp khí InòM trong lành, mát

mẻ Bởi vậy khách có thể đến chùa Trấn quốc bất cứ lúc nào họ rrmổn mà không

lo ngại vê thời tiết (trừ trời mưa) và giao thông.

- Phía ngoài chùa có bãi giữ xe, thuận tiện CỈIO khác}] ờ x;» Itôn chùn khống

bị "mất khách " như một số chùa cổ diện tích chật hẹp ở mặt phổ và khỏĩig có bãi

£ĨŨ xe.

Vì nhírnc lý do trôn, bất cứ người (lân nào của Hà nôi muốn tới chùa Trân

quốc đền cổ (hổ (lốn được, khống bị rnỌt yếu tố khách quan nào CH1I trờ rn>ạtn chí,

những (liêu thnộií lợi như vừa phftn tích trôn có thổ là lực húi <l6i với nhữnp người

còn phãn Víìn trong v iệ c tìm điểm đích c h o C11ỘC đi của m ình.

* Thời điểm quan sát :

- Ngày lễ : 15.8 199-5 âtĩi lịch

- Ngày thường : 22.8.1995 âm Lịch Chọn hai thời diổm quan sất như trôn là chúng tôi nham lìm sự khác biệt ở

rân suất (ti lẽ của thanh niẽn trong ngày thường và ngày lẽ Trên c <t sở của sự khííc

hiệt đó có thể (lự đoán vẽ mục đích (tên chùa của họ Nến tân sn.1t trong hai ngày

đổ cliônh lộch nil ,111 nhiêu (hì chứng tỏ người fit tới chùa chỉ <í(tn thuAn để thờ Cling Ngược lại nếu sự chênh lệch khỏng lóm lắm till chứng to ngoài việc thờ

cúng người ta vẫn (tốn chùa vì những muc dídi khác: vui chơi, giíìi trí nghỉ ngơi

* Nội dung quan sát:

N^oài viẽc (To lường số ngiròi (tốn chùa, cluíng tôi còn thu thập tliỏng tin vê

(lô lẽ m à khách Tĩi;iTi£ th eo , v ớ i hy VỌI]£ clm ẩn d oán v è m ụ c (lích (lèìi chùa ciìa họ

Những người cổ niĩMn tiíi khi tới chíìíi nhai (lịnh sẽ kliAn lỗ Khi ktiiín lồ kliỏng lliổ

khỏug có £Ì đfl!i£ lửn bàn thò Vạy, những Iipirời có niềm till dine chắn sẽ mang íheo gì đó (lể thắp hương (Díi chỉ In I 11 ÔI nén hương hoặc Cíí mỏi tníìm dồ cúng

sang trọng), Những người di lay khỏn£ líì những người đơn thiìAll (1ến vãn cảnh,

thăm thú chùa mà thỏi Tất nhiên, nhện (lịiih này chỉ là mội suy luân lô pic liình

thức, không thể tuyệl đối hoá bởi lẽ trong sổ' những Ti^ười thắp hmtnp khấn vái SC

Trang 39

có nhiên người cliỉ tlm^n luý tuAn thpo |>íion£ Inc cht'r khỏiiR |>ỉi;ìi vì ni'Om tin

Ngược lại, khống loại trừ những người cho ran# " Phạt tại tam <ot ở lòng thành, khỏtig nhfti thiết phải mâm cao cỗ (ĨAy Nhimg nói đến nhưng hiẹn tương qná

phức tạp nliư vệy chúng ta khống đù cơ sở rlể phán đoán, nên chúng tỏi đành bằng lòng với suy luận lố gic hình thức (lã nêu trôn.

Song song với những thông tin đó, chúng tôi cung chú ý lới phương tiện đi lại của khách Bởi lõ đíìy là một thông tin cho phép dự đoán vồ mức sông của khách Tất nhiên, đó mới chỉ là một khía cạnh và cflng không phán ánh chính xác (có người (li mượn xe, di chung xe, và người đi bô cũng không phải vì khống có xe) Nhimg phương pháp quan sát không cho phép có (lược những (hông till khác

về tiêu chí này nên chúng tôi đành bằng lòng với thông tín đó.

* Nội dung ílíên tra bằng anket:

Với mục đích như dã nêu, chúng tôi soạn anket gồm 5 cân hỏi: Câu thứ nil ất nhỉỉin tìm hiểu tíìĩi suất tham gia nhmi£ sinh hoạt tôn giáo khốc nhau của đối tưựng; câu hai nhằm dự đoán mục đích tới chùa của họ và 3 côn cuối nham dự đoán mức đô sau sac ảm niêm tin.

Và sau dây là một số kết luận nít ra lừ các CIIÔC diều trn:

< *1 Tỷ lệ thanh niên Hà nội đi lẻ:

Thanh niên Hà nôi đi thăm chùa cũng được dặc trưng bời những sớ liệu lương tự như những số liệu chung thu (Urợc từ cuộc điêu tra "YỐII tố truyền thống trong con người Việt ĨIÍHĨI hiên đại", (''ụ thổ cuộc điền tra " IỊiực Irạng sinh hoạt tôn giáo tín ngưỡng, mê tín dị đoan trong thanh niên IIÌ 1 nội" (Pliụ [uc 3) cho ta kết quả san:

Hảng 8 Tỷ lệ thanh niẽn Hà nội (li chùa:

Trước di nay khỏng

Trang 40

Những con sổ này không phải là cao chứng lò hiên 1 1 ft ill JK đi lề cún thanh niên Hà nôi chưa phải là phổ hiến Dể cỏ những nhận định síni s;íc hơii, chúng tồi

đã tiến hành hai cuộc qnan sát tại chùa Trấn quốc.

Cuôc quan sát lần thứ Iìhất (lược tiến hành từ 1 5 - 1 6 giờ ngày I 5.8.1995 am lịch 15,8 âtn lịcli là ngày thứ bảy, Buổi sáng (rời mưa to (khoản/ĩ lừ hơn 9 giờ đến hơn 10 giờ), sau đó vẫn mưa lất phất đến 11 giờ 30 Do vây, đến chùa vào buổi sáng chỉ có thể được trước 9 giờ Buổi chiều trời nnng vừa phải, không đến nỗi cản trở việc đi lại Với điều kiện thời tiết như vậy, việc đi lẽ hftu như đôn vào buổi chiều.

Trong một £ÍÒ quan sá(, số khách đến thăn) chùa theo cơ CÍÌII tuổi ước đoán như sau:

Bảng 9 Tỷ lệ khách thăm cltìia Trân quốc ngày 15.8.1995 âm lịch

Theo đô tuổi

30 tuổi trở xuống Trôn 30 tuổi Tổng số

(Không kể 17 người nước ngoài)

Tuy chúng tỏi tính chung những người tfr 30 tuổi trở X 11 ốt 1C vào một nhóm

nhưng trên Ihực lố số tuổi lối thiểu cíìng Jà (tộ tuổi của học sinh ỈTHI 'I'llổi nhỏ

hơn không ai lới chùa, ít nhất là (rong cả hai thời điểm quail Kill Chúng tỏi gọi nhóm tuổi này là nhóm thanh niên và nhóm trên 30 tuổi là nhóm trung niên.

Điều nhận xct clìHi tiên trong cuộc quan sát này là: Khách đến chỉia dêu đi theo nhóm, ít nhất là 2 người Sô' người đi môt mình rất ít Thanh niên thường di theo nhóm đông, có khi tới chục người Tuổi càng trẻ nhóm càng <tông, tâm trạng càng phấn chấn NhíTng nhóm đỏng nhir vạy fhirfrnje đi tny klìỏnp.

Tỷ lệ thanh niổn thăm chùa troii£ ngày này cao hơn hẳn (U> tuổi trun£ niên Nhưng, cần lưu ý rằng, ngày 15.8 là ngày thứ bảy, thời gian từ 1 5 - 1 6 giờ là giờ líim việc nên rất có thể còn nhiều người <]ỏ tuổi tiling niên, nhirnj* người thường íỊíĩ

35

Ngày đăng: 27/03/2015, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của  các lực lương siêu  phàm, - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Hình th ức của các lực lương siêu phàm, (Trang 17)
Hình  thưdng  nhưng  được  con  người  tin  là  có  linh  hôn,  c ó   pliÓỊi  inÀu  linh  thiênp  hoặc  cổ  một  khả  năng  siêu  phàm  nào  (ló - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
nh thưdng nhưng được con người tin là có linh hôn, c ó pliÓỊi inÀu linh thiênp hoặc cổ một khả năng siêu phàm nào (ló (Trang 23)
Bảng 1. Niêm tin lỏn  giáo của giáo dân  x ứ   dạo  Ilà  nôi và  TP !!ô  Chí Minh - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 1. Niêm tin lỏn giáo của giáo dân x ứ dạo Ilà nôi và TP !!ô Chí Minh (Trang 29)
Bảng 2. Tỷ lệ những người có &lt;li thăm chùa trong nnm 94 - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 2. Tỷ lệ những người có &lt;li thăm chùa trong nnm 94 (Trang 31)
Bảng 3.  Tỷ  lộ  những ngtrờì  có  di thăm chùa trong năm 94 - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 3. Tỷ lộ những ngtrờì có di thăm chùa trong năm 94 (Trang 32)
Bảng 5. Thái độ đối với việc tôn tạo, sửa chữa các thiêì  cliê tôn giáo - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 5. Thái độ đối với việc tôn tạo, sửa chữa các thiêì cliê tôn giáo (Trang 34)
Bảng 7. Thái &lt;lộ (tỏi với việc tòn lạo, sửa chừa các íhiếl  chí1 lòn giáo - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 7. Thái &lt;lộ (tỏi với việc tòn lạo, sửa chừa các íhiếl chí1 lòn giáo (Trang 36)
Bảng 9. Tỷ lệ khách thăm cltìia Trân quốc ngày  15.8.1995 âm lịch - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 9. Tỷ lệ khách thăm cltìia Trân quốc ngày 15.8.1995 âm lịch (Trang 40)
Bảng  10 sẽ  cho  chứng  ta  những  con  số về  tỷ  lê  khách  thíiin  chùa  trong  lan  quan  sát  thứ  hai,  cung  được  tiến  hành  tại  chùa  Trấn  quốc,  vào  thứ  bảy,  ngày  22.8.1995  âm  lịch, sau  cuộc quan  sát  trước  đúng  một tuần,  cũng  và - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
ng 10 sẽ cho chứng ta những con số về tỷ lê khách thíiin chùa trong lan quan sát thứ hai, cung được tiến hành tại chùa Trấn quốc, vào thứ bảy, ngày 22.8.1995 âm lịch, sau cuộc quan sát trước đúng một tuần, cũng và (Trang 41)
Bảng 11. Đô lễ của khách thăm chùa Trấn quỗc ngày  15.8.1995 âm lịch - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 11. Đô lễ của khách thăm chùa Trấn quỗc ngày 15.8.1995 âm lịch (Trang 43)
Bảng 12. Đô lễ của khách thăm chừa Trấn quốc ngày 22.8.1995 âm lịch - Vài nét về hiện tượng đi lễ của thanh niên Hà Nội
Bảng 12. Đô lễ của khách thăm chừa Trấn quốc ngày 22.8.1995 âm lịch (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w