1.Giá trị chọn lọcw và hệ số chon lọcs.Giá trị chọn lọc hay độ phù hợp wlà giá trị phản ánh mức độ sống sót và truyền lại cho thế hệ sau của một kiểu genhoặc 1 alen VD: Cá thể có kiểu
Trang 1Bài tiểu luận :
MÔN DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Chọn lọc tự nhiên và cấu trúc di truyền quần thể
Nhóm 3-lớp K57A
Giảng viên : Ths Phan Thị Thanh Hương
Sinh viên : 1 Phạm Thị Thu Hà
2 Nguyễn Thị Hoài Hiên
3 Nguyễn Thị Hiển
4 Nguyễn Thị Hồng
5 Nông Thị Hoan
Trang 2Đặt vấn đề : Theo quan niệm hiện đại “tiến hóa là sự thay đổi vốn gen của quần thể theo thời gian “ Và như vậy những nhân tố tiến hóa là những nhân tố làm thay đổi tần
số alen,tần số kiểu gen của quần thể Một trong những nhân tố tiến hóa cơ bản nhất là chọn lọc tự nhiên.
Nội dung nghiên cứu :
Cấu trúc di truyền của quần thể(CTDTQT)và
chọn lọc tự nhiên(CLTN)
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của CLTN và điều
kiện hoạt động
Trang 3I.Cấu trúc di truyền của quần thể và chọn lọc tự nhiên
1 Cấu trúc di truyền quần thể
- Quần thể : + tập hợp các cá thể cùng loài
+ sống trong cùng khoảng không gian,cùng thời gian
+ giao phối tự do và cách li nhất định với quần thể khác
- Cấu trúc di truyền của quần thể
+ Vốn gen(geen pool) : là tổng số các gen có mặt trong tất cả các cá thể của quần thể
Trang 4 + Tần số kiểu gen là tỉ lệ các kiểu gen khác nhau trong 1 locus của quần thể
Trang 51.Giá trị chọn lọc(w) và hệ số chon lọc(s).
Giá trị chọn lọc hay độ phù hợp (w)là giá trị phản ánh mức độ
sống sót và truyền lại cho thế hệ sau của một kiểu gen(hoặc 1
alen)
VD: Cá thể có kiểu hình trội dại (AA) sinh ra được 100 con tất cả đều sống sót
và sinh sản tạo thế hệ tiếp theo, trong khi đó kiểu hình đột biến lặn aa
với số lượng cá thể tương đương đã tạo ra 100 con nhưng chỉ có 90
con sống sót và sinh sản, người ta nói rằng w(A)= 1,0; w(a)=0.9.
a Giá trị chọn lọc(w):
Trang 6b Hệ số chọn lọc( s)
Hệ số chọn lọc (s) phản ánh sự chênh lệch giá trị thích nghi của
2 alen, phản ánh mức độ ưu thế của các alen so với nhau
trong quá trình CLTN.Do đó, s sẽ phản ánh áp lực chọn lọc
đối với mỗi kiểu gen và được tính toán theo w.
Theo ví dụ trên , s đối với kiểu gen aa là 0.1( s=1.0- 0.9=0.1).
Tất cả các cá Hệ số chọn loc với kiểu gen AA và Aa đều bằng 0 (s=0)
0 ≤ s ≤ 1
Trang 72.Mô hình chọn lọc alen chống lại các giao tử hay thể đơn bội.
Nếu trong quần thể tạo ra 2 loại giao tử A,a
f(A)=p; f(a)=q Trường hợp nếu chon lọc loại bỏ kiểu gen a ,hệ số chọn lọc s
Kiểu gen
Tần số alen trước chon lọc p q
Tỷ lệ vốn đóng góp của alen p q(1-s)
Tần số alen sau chọn lọc
Sự thay đổi tần
số alen
p>0,q>0 nên ∆p>0 hay tần số alen A tăng qua các thế hệ ∆q<0 hay tần số alen a giảm
Trang 8Sự thay đổi tần số alen dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Xét một locus có 2 alen A, a với : f(A) =p, f(a) = q KG: AA; Aa; aa với giá trị thích nghi lần lượt là w0, w1, w2.
Giả sử KG AA biểu hiện kiểu hình thích nghi nhất (w0 =1)
3.Chọn lọc hợp tử chống lại các kiểu gen và thể lưỡng bội
Trang 9Kiểu gen Tổng vốn gen
Trang 10Tần số alen a sau chọn lọc (thế hệ 1) là q1 sẽ được tính như sau
q1=
Tốc độ biến đổi tần số alen a sau một chu kỳ chọn lọc ( ) là:
Trang 11a.Tác dụng của chọn lọc đối với alen trội và alen lặn
chon lọc
Trường hợp chọn lọc chống lại kiểu hình lặn với hệ số chọn lọc s
Trang 12a.Tác dụng của chọn lọc đối với alen trội và alen lặn
Tần số alen a sau chu kỳ chọn lọc là p1 được tính như sau:
q1=
Để ước lượng tốc độ thay đổi tần số alen sau một chu kỳ tác động của chọn lọc sử dụng công thức :
-q=
Trang 13tương tự ta tính được tần số alen a ở thế hệ thứ n là :
Tương tự tần số alen A sau 1 thế hệ chọn lọc là :
∆p=p1-p= >0 .tần số alen A tăng
Từ đó ta có thể tính được số thế hệ cần thiết để CLTN làm thay đổi tần số của alen a từ q ở thể hệ khởi đầu thành qn ở thế hệ thứ n là :
Trang 14 Ví dụ : tần số alen a trong quần thể ở thế hệ khới đầu
là 0.96 Số thế hệ cần thiết để CLTN làm giảm tần số alen a xuống còn 0.03 là :
trong việc làm thay đổi tần số của alen trong quần
thể
Trang 15 b.tác dụng của chọn lọc duy trì sự đa hình khi dị hợp tử thích nghi hơn các đồng hợp tử.
Nghiên cứu 1 quần thể và quan tâm tới 1 locus có 2 alen A và
a Sự giao phối tự do tạo ra 3 KG : AA,Aa,aa với giá trị thích nghi lần lượt là : 1-s1,1,1-s2
Tần số alen A sau 1 thế hệ chọn lọc là :
P1=
Trạng thái cân bằng đạt được khi p1=p khi đó 1-ps1=1-p 2 s1-q 2 s2
Vì q=1-p suy ra (p-1)((s1+s2)p-s2)=0 Cân bằng này đạt được khi p=1 hoặc p=
Trang 16Ví dụ : nếu KG AA và aa có giá trị thích nghi như nhau là s1=s2 thì p=1/2
→ Do đó khi dạng dị hợp tử thích nghi tốt hơn các đồng hợp tử thì chọn lọc hướng đến sự duy trì sự đa hình trong quần thể.
Ví dụ : bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là 1 ví dụ về sự đa hình được
Trang 17Kiểu gen HbA/HbA HbA/HbS HbS/HbS
Giá trị thích nghi 1-s1 1 1-s2
Tần số kiểu gen P 2 (1-s1) 2pq q 2 (1-s2)
Kiểu gen Tần số quan
sát ở người lớn(O)
Tần số lý thuyết (E)
Tỷ lệ O/E Giá trị chọn
lọc
HbS/HbS 29 187.4 0.155 0.155/1.12=0.1
4=1-s2HbS/HbA 2993 2672.4 1.12 1.12/1.12=1
HbA/HbA 9365 9527.2 0.983 0.983/1.12=0.
88=1-s1Cộng 12387 12387
Khi điều tra các KG trên ở một số quần thể người Nigeria thu được kết quả sau :
Kết quả bảng trên cho thấy KG dị hợp tử HbA/HbS thích nghi cao nhất và KG đồng hợp lặn HbS/HbS thích nghi thấp nhất.
Trang 18III Bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ chọn lọc làm thay đổi cấu trúc di truyền
1 Hiện tượng hóa đen ở bướm sâu đo bạch dương
Vào cuối thế kỉ XIX sang nửa đầu của thế kỉ XX, ở nhiều vùng công nghiệp của nước Anh, người ta thấy sự chuyển từ màu trắng sang
màu đen của loài bướm Biston betularia
Trang 20_ Cánh của loài bướm này có màu trắng đốm đen, thích nghi theo kiểu ngụy trang giúp cho bướm hoà lẫn vào nền vỏ cây bạch dương sáng màu có địa y sống bám ngoài, nhờ đó chúng không bị chim ăn sâu phát hiện vào ban ngày
Trang 21 Dạng bướm màu đen được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1848 ở vùng Manchester của nước Anh Sau đó tỷ
lệ bướm màu đen đã tăng rất nhanh ở nhiều vùng
công nghiệp Đến những năm đầu thế kỷ XX, tỷ lệ
bướm đen chiếm hơn 90%
Trang 22Bướm Biston betularia trên thân cây bạch dương
Trang 23 Đó là thí nghiệm của Merrelem trên Drosophila
melanogaster Quần thể khởi đầu của ông gồm
Trang 24Drosophila melanogaster
Trang 25 Tần số gen ras ở cả 2 giới lúc đầu đều bằng 0,5 Như vậy quần thể khởi đầu ở trạng thái cân bằng Chọn lọc được tiến hành chống lại gen ras
khả năng sinh sản của các con đực ras có yếu hơn những con cái Chọn lọc được tiến hành sau 25 thế hệ
Trang 26 tần số gen ras giảm mạnh rồi sau đó chậm dần.
Trang 27IV Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chọn lọc và điều kiện hoạt động của chọn lọc tự nhiên
1 các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của CLTN
- Tác dụng của chọn lọc đối với alen trội nhanh hơn đối với alen lặn
-Hiệu quả của chọn lọc cũng phụ thuộc vào giá trị thích nghi của kiểu gen( hệ số chọn lọc) Hệ số chọn lọc càng lớn, tốc độ thay đổi tần số alen càng cao
Trang 28Bảng ảnh hưởng của hệ số chọn lọc đến tốc độ thay đổi tần số alen
Trang 29 - Ngoài ra áp lực của chọn lọc tự nhiên còn phụ thuộc vào mức độ biến dị của tính trạng, độ lớn của quần thể cũng như tần số tương đối của các loại kiểu hình trong quần thể
Trang 302.Điều kiện hoạt động của CLTN
Hoạt động CLTN trong quần thể có thể dẫn tới sự tiến hóa quần thể Tuy nhiên CLTN chỉ hoạt động trong quần thể nếu :
-quần thể có các biến dị di truyền
-khả năng thích ứng của các cá thể trong quần thể khác nhau hay giá trị thích nghi w khác nhau
-khả năng sinh sản phân hóa.
Trang 31V Các hình thức chọn lọc tự nhiên
Trang 322 Chọn lọc ổn định (stability selection) hay chọn lọc kiên định
Trang 33 3.Chọn lọc phân hóa hay chọn lọc đứt đoạn
Đây là hình thức chọn lọc chống lại các các thể có giá trị trung bình của quần thể và giữa lại cá thể mang giá trị quá thấp hoặc quá cao
Trang 34 CLTN là nhân tố làm gây ra biến đổi định hướng tần
số gen trong quần thể : nó sẽ tích lũy KG mang KH tỏ
ra thích nghi hơn,đào thải KG mang KH kém thích
nghi và do đó sẽ tích lũy alen có lợi,đào thải alen có hại.
Hiệu quả kiểu di truyền làm thay đổi tần số alen a
dưới tác động của CLTN được tổng hợp ở bảng sau :
Kết luận
Trang 35Kiểu chọn lọc Giá trị thích nghi của các kiểu gen Sự thay đổi alen sau một thế
Theo tính toán sau mỗi thế hệ chọn lọc thì đã có sự
biến thiên tần số alen a Như vậy cấu trúc di truyền
của quần thể đã bị thay đổi.
Trang 36 -Áp lực của CLTN lên CTDTQT là rất lớn.
tử thì chọn lọc hướng đến sự đa hình trong quần thể
0 ( nghĩa là không có sự chênh lệch giá trị thích nghi của các alen trong quần thể hay các alen tỏ ra thích nghi như nhau)
này rất khó đạt được giá trị này
Trang 37Thanksyou