1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển

115 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 59,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiên nay việc tổ chức đưa sinh viên vào hoạt động nghiên cứu khoa học còn gặp không ít khó khăn vướng mắc trong cổng tác quản lý, trong đó có việc đé xuất các biện pháp tổ chức

Trang 1

Đ Ạ I HỌC QUỐC G ĨA H À NỘI

KHOA S ư PHẠM

HOÀNG LAN HƯƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN cứu KHOA HỌC

CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘIm » m

TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỞI

LUẬN VĂN THẠC s ỉ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

M ã số: 60 14 05

Người hướng dẩn khoa học: TS TỪ ĐỨC VĂN

: ■ } .‘ 1 —? f \ ! Î IT-J i H t j V !C •

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian hơn hai nãm học tập và nghiên cứu được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, các nhà quản lý giáo dục, các GS, PGS, TS, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, đề tài luận văn thạc sĩ QLGD đã được hoàn thành

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy trong thời gian qua, các thầy cô giáo: Khoa Sư phạm, Khoa sau đại học, Phòng Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà N ội, đã giúp đỡ bản thân tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu về lĩnh vực khoa học quản lý giáo dục

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Từ Đức Văn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài luận văn khoa học này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Đại học M ở Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý

Trang 3

NCKH-SV Nghiên cứu khoa học sinh viên

Trang 4

Chương 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VỂ VẤN ĐỂ QUẢN LÝ HOẠT

1.3.4 Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ của giảng viên và sinh viên 29trong các trường Đại học, Cao đẳng

1.3.5 Chức năng nghiên cứu khoa học của sinh viên 30

Trang 5

1.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.4.3 Quản lý chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học

Chưomg 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN

c ú u KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN VIỆN ĐẠI HỌC MỞ• • • •

TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN m ớ i

2.1 Sơ lược về Viện Đại học M ở Hà Nội

2.2.Thực trạng tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội

2.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên Viện Đại học M ở Hà N ội về hoạt động nghiên cứu khoa học

2.2.2 Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ - giảng viên - sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội2.2.3 M ột số yếu tố ảnh hưởng đến chất ỉượng và hiệu quả hoạt động nghiên cihi khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội2.3 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở Viện Đại học M ở Hà Nội

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN

c ú u KHOA HỌC Ở VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

3.1 Các định hướng đé xuất các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở hà Nội

3.1.1 Can cứ chiến lược đổi mới giáo dục đại học, mục tiêu đào tạo của Viện Đại học M ở hà N ội

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.2 M ột số biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở hà Nội

3.2.1 Củng cố bộ máy tổ chức quản lý nghiên cứu khoa học

3.2.2 Tăng cường kinh phí và các nguồn lực phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học

3.2.3 đẩy mạnh thông tin khoa học và ứng dụng các kết quả nghiên

Trang 6

cứu khoa học 743.2.4 Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học cho 75giảng viên và sinh viên

3.2.5 Tăng cường sự phối hợp quản lý của các khoa, phòng, ban, 76các đơn vị đối với hoạt động nghiên cứu khoa học

3.2.6 Đổi mới khâu nghiệm thu, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học 773.2.7 Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ ỉuật hợp lý 793.3 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động 80nghiên cứu khoa học của Viện Đại học M ở hà Nội

3.4 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động 84nghiên cứu khoa học của Viện Đại học M ở hà N ội

PHỤ LỤC

Trang 7

ỉ Lý do chọn đề tài

Trước những yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong thời kỳ đổi mới Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ưcSìg Đảng cộng sản V iệt Nam khóa IX đã giao cho ngành giáo dục nhiệm vụ: “ Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên để nâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện” [3, tr.109]

V ới trách nhiệm vổ cùng nặng nề và quan trọng đó, các trường đại học

đã xác định mục tiêu của mình là đào tạo các nhà chuyên môn giỏi, có trình

độ tri thức khoa học vững vàng, có khả năng tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề mà thực tiễn cuộc sống đòi hỏi Nhằm thực hiện mục tiêu này, các trường đã phải không ngừng tìm tòi các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo và một trong những biện pháp quan trọng đó là đưa sinh viên vào hoạt động nghiên cứu khoa học Trong Luật Giáo dục cũng đã nêu rõ nhiệm vụ của các trường đại học, cao đẳng là: “ Đào tạo những con người có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [4; tr 12]

Trong các trường đại học và cao đẳng, việc tổ chức và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học là những nhiệm vụ cơ bản của mỗi cán bộ - giảng viên

NCKH có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, tạo điều kiện cho các giảng viên có cơ hội ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào thực tiễn công tác, phát huy năng lực sáng tạo, góp phần nâng cao chấi lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường

NCKH ỉà một hình thức tổ chức dạy học đặc thù ở đại học, giúp sinh viên

chủ động học tập, tìm tòi sáng tạo, vừa nắm vững tri thức mới, vừa luyện tập vận dụng các phương pháp nhận thức, đồng thời hình thành và rèn luyện thói

Trang 8

quen nghiên cứu khoa học Hình thành và phát triển tính kiên trì, nhẫn nại, trung thực, tác phong làm việc có kế hoạch, có phương pháp Vì vậy hình thức này có tác dụng rất lớn đến kết quả học tập của sinh viên nói riêng, kết quả của toàn bộ quá trinh đào tạo nói chung Đây cũng chính là một trong những mục tiêu đào tạo của các nhà trường đã được cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng nhấn mạnh: “ Trong nhà trường điều chủ yếu không phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn, tuy rằng kiến thức là cần thiết, điều chủ yếu là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp diễn tả rồi đến phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết vấn đ ề [ 9; tr 16] Tuy nhiên hiên nay việc tổ chức đưa sinh viên vào hoạt động nghiên cứu khoa học còn gặp không ít khó khăn vướng mắc trong cổng tác quản lý, trong đó có việc đé xuất các biện pháp tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên chưa đạt được hiệu quả cần thiết.

Việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động NCKH của Viện Đại học M ở Hà Nội » ^ ■ • « •

đã có tác dụng khuyến khích, thúc đẩy cán bộ, giảng viên và sinh viên tham gia hoạt động NCKH và chính kết quả NCKH đã góp phẩn hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Chính vì vậy, hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên trong những nãm qua đã luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường và hoạt động NCKH được coi là một nhiệm vụ, một nội dung quan trọng trong công tác của giảng viên và trong quy trình đào tạo của Viện Đại học Mở Tuy nhiên, thực tế hoạt động NCKH của giảng viôn

và sinh viên trong những năm qua còn bộc lộ nhiẻu hạn chế, đó là nhiệm vụ NCKH chưa thực sự lôi cuốn được đông đảo mọi người cùng tham gia, việc NCKH chưa trở thành nhu cầu tự nguyên của mỗi giảng viên, sinh viên, việc tham gia hoạt động NCKH còn mang nặng tính chất đối phó, hình thức vừa lãng phí thời gian vừa tiêu tốn tiền của, sức lực

Ngày 30 tháng 3 năm 2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Quyết định

số 08/2000/Q Đ-BG D&ĐT ban hành Quy chế nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học và cao đẳng Đè quản lý hoạt động NCKH, xây dựng được một quy trình quản lý hiệu quả, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào

Trang 9

tạo của Viện Đại học M ở Hà Nội, trước hết cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt đóng NCKH của trường hiện nay Điều quan trọng là phải đề xuất được một số biện pháp quản lý phù hợp với từng bước đưa hoạt động NCKH vào né nếp, tạo nên một sức sống mới trong hoạt động NCKH của một số giảng viên

và sinh viên

'ừ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu "Biện pháp quản

lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội trong giai đoạn phát triển m ới" với mong muốn có những đóng góp nhất định vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nhà giáo nói chung và hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên nhà trường nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá khách quan thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội, để xuất được một số biện pháp quản lý tối ưu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả NCKH của nhà trường, góp phần đưa

sự nghiệp đào tạo của nhà trưòng lên một vị trí thế mới trong giai đoạn tới

3 Khách thể và đôi tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Ọuá trình quản lý hoạt động nghiôn cứu khoa học của giáng vicn và sinh vién Viện Đại học M ở Hà Nội

3.2 Đôi tượng nghiên cứu

Cấc biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đ ủ học M ở Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Kiện nay việc tổ chức hoạt động NCKH cho sinh viên cũng như việc thực hUìn nhiệm vụ NCKH của giảng viên ờ Viện Đại học M ở Hà Nội còn

nhiêu bất cập, đặc biệt là việc đánh giá chất lượng và hiệu quả nghiên cứu Nếu để xuất được các biện pháp quản lý phù hợp và vận dụng hợp ỉý các biện pháp đc sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên nói riêng và chất lượng đào tạo của trường nói chung

Trang 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5./ Tìm hiểu cơ sở lý luận của ván đề quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 5.2 Tìm hiểu thực trạng tô chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

của Viện Đại học Mở Hà Nội* * » •

5.3 Đê xuất và khảo nghiệm một sô biện pháp quản lý nhằm nâng cao

chất lượng và hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện Đại học

Mở Hà Nội

6 Phạm vi nghiên cứu

- Chủ yếu đánh giá tổ chức, quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở Hà N ội từ 2002-2007

- Địa bàn nghiên cứu: Viện Đại học M ở Hà N ội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc sách, thu thập tài liệu, phân tích tư liệu lý luận và các báo cáo tổng kết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

72.1 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Khi thực hiện đẽ tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp tổng kết kinh nghiệm giảng dạy và tổ chức chỉ đạo hoạt động NCKH của các đơn vị trong trưcmg (Khoa, Tổ chuyên môn) cũng như các kinh nghiệm hướng dẫn sinh viên NCKH của các trường khác đã được đăng trên các thông tin KHGD, tạp chí chuyên ngành vể đề tổ chức NCKH w

7.2.2 Phương pháp chuyên gia

Tổ chức các buổi thảo luận khoa học, thu thập lý kiến của các chuyên gia về vấn để NCKH của giảng viên và sinh viên, qua đó thu thập được những

tư liệu quý báu phục vụ cho mục đích nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp điểu tra bằng báng hỏi (ankét)

Chúng tôi dùng các bảng hỏi để kiểm tra về nhận thức, thái độ và đánh giá của các cán bộ quản lý, giảng viôn và sinh viên trong trường VC thực trạng

Trang 11

hoạt động NCKH hiện nay, cũng như việc nghiên cứu định hướng cho hoạt động NCKH của nhà trường trong thời gian tới để làm căn cứ xây dựng một

số biện pháp quản lý phù hợp

Trong để tài này, chúng tôi đã sử dụng 2 loại bảng hỏi sau:

- Phiếu trưng cầu ý kiến giảng viên và cán bộ quản lý về hoạt động NCKH của Viện Đại học M ở Hà Nội

- Phiếu trưng cầu ý kiến sinh viên về hoạt động NCKH của Viện Đại học M ở Hà Nội

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Chúng tôi nghiên cứu các sản phẩm khoa học của giảng viên và của sinh viên ìừ những năm trước (từ năm 2002 - 2007) để có được các nhận xét

về thực trạng hoạt động NCKH một cách có hệ thống

7.3 Phương pháp thống kẻ toán học

Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các tư liệu thu được từ các phương pháp điểu tra, phương pháp thực nghiệm nhằm làm cho kết quả nghiên cứu bảo đảm chính xác, có tin cậy cao

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở Hà N ội

Chương 2: Thực trạng quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện

Đại học M ở Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội

Trang 12

Chg 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VỂ VẤN ĐỂ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ những thập niên cuối của thế kỉ X X ,cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, giáo dục đại học cũng đã diễn ra rất sôi nổi trên phạm vi toàn cầu Để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, quá trình đào tạo ở các trường đại học đã gắn chặt với nghiên cứu khoa học, với thực tiễn cuộc sống

Giáo dục đại học phát triển theo các xu hướng sau đây:

M ột là, nâng cao chất lượng giáo dục đại học dựa trên cơ sở tăng cường

chất lượng đội ngũ giảng viên, chất lượng tuyển sinh, chất lượng chương trình, nội dung đào tạo, đổng thời với việc tổ chức quản lí giáo dục đại học bằng cơ chế kiểm định chất lượng, với hệ thống văn bản pháp quy xác định tiêu chuẩn, điểu kiện và quy trình đào tạo trên cơ sở khoa học thống nhất

'H ai‘là, công ngtaệ hoáiquáitrìnhiđào tạo' bằng việc-đưa eông nghệ thỏng

tin vào các trường đại học phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Với những trang bị thiết bị k ĩ thuật dạy học hiện đại và việc thiết kế bài giảng theo quy trình công nghệ, đã tạo ra các module để tổ chức cho người học chủ động nắm kiến thức và rèn luyện k ĩ năng nghiệp vụ

Ba là, phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của người học Tiếp cận quan

điểm “ dạy học lấy sinh viên làm trung tâm” ,sử dụng phương pháp dạy học tích cực và đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học để phát huy tiềm năng sáng tạo của người học Đây là vấn đế cốt lõi của phương pháp dạy học mới

để bồi dưỡng cho s v năng lực tự học, tự nghiên cứu, rèn luyện phương pháp

tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đẻ thực tiễn

Để đáp ứng yêu cẩu của giáo dục đại học trong giai đoạn mới, NCKH của s v đã được coi là một hình thức trọng yếu của quá trình đào tạo chuyên gia Chính vì thế, việc tổ chức, rèn luyện NCKH cho s v đã trở thành vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiêu nhà khoa học giáo dục trong và ngoài nước

Trang 13

1.1.1 Ở nước ngoài

Trong các trường đại học ở Liên Xô trước đây rất coi trọng các hình thức tổ chức NCKH cho sinh viên, trong đó tổ chức cho s v làm khoá luận, luận văn tốt nghiệp được coi là quan trọng nhất

Năm 1971,M.T.Lubixưna và A.A.Gơrôxepxki trong chuyên khảo Tổ chức công việc tự học của s v [10] cho rằng NCKH của sv đại học là một trong những hình thức hoàn thiện nhất vé mặt đào tạo khoa học, có hiệu quả thiết thực đối với việc nâng cao trình độ của s v

Năm ỉ 972 P.T Prikhodko trong tác phẩm Tổ chức và phươìĩỊỊ pháp công tác N C KH [25] đã giới thiệu những nét đặc trưng cơ bản của hoạt động

nghiên cứu khoa học của sinh viên, tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc

tổ chức cho sinh viên làm tiểu luận, khóa luận tốt nghiệp, coi đây là những hình thức tập dượt NCKH, nhờ đó mà s v có khả năng tự học suốt đời

Năm 1979 S.I Ackhanghenxki trong Những bài giảnịĩ về lí luận dạy học ở đại học [5] cho răng NCKH của s v là một trong những con đường để

phát triển hứng thú nhận thức và hình thành k ĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Năm 1982,S.I.Zinôviev trong tác phẩm Quá trình dạy học ở trường dại học Xô viết [32] đã nhấn mạnh ý nghĩa NCKH của s v đối với quá trình

đào tạo Theo các tác giả, qua NCKH giúp s v hình thành những quan điểm, thái độ đối với khoa học và những phẩm chất, năng lực của nhà chuyên môn Các ông cho rằng khi tổ chức cho sinh viên nghiên cứu khoa học cần quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện các kT năng nghiên cứu với những quy trình chặt chẽ

Tóm lại, ở nước ngoài qua nhiều công trình khoa học cho thấy các tác

giả quan tâm không chỉ về phương diện phương pháp luận mà còn rất quan tâm đến các vấn để vé tổ chức và các chi tiết kỹ thuật cụ thể cần được huấn luyện cho sinh viên trong quá trình tổ chức NCKH cho sinh viên

•>

1.1.2 ơ trong nước

Có khá nhiều bài viết về hoạt động NCKH của s v có hai nội đung: một

Trang 14

là khẳng định tầm quan trọng của NCKH đối với s v , hai là đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả của các hoạt động này.

Theo hướng thứ nhất có thể kể đến bài viết Hoạt độtĩịị nghiên cíùi khoa học của sinh viên của Nguyễn Thạc Theo tác giả, “ Công tác nghiên cứu

khoa học của sinh viên là phương pháp có hiệu quả nhất trong việc đào tạo chuyên gia có chất lượng” [27,tr.23】

Theo hướng thứ hai, các tác giả đẻ xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả của các hoạt động NCKH của s v Các tác giả cho rằng cần đưa vào quá trình học tập của s v với các yếu tố nghiên cứu khoa học [27] Các tác giả nhấn mạnh cần đào tạo một cách cơ bản và có hệ thống về phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên ngay từ năm học thứ nhất

Có một số bài viết khác như : Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nguyên Tấn Phát [24] tác giả cho rằng việc

đưa NCKH vào trường học là một vấn đề quan trọng sẽ thúc đẩy sự phát triển NCKH, đem lại những tiến bộ vững chắc cho công tác dạy học và giáo dục, đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo ở các trường đại học

Tác giả Nguyễn Vãn Lê trong tài liệu Phương pháp luận nghiên cứi( khoa học [18] đã giúp sinh viên biết cách chọn đề tài, chuẩn bị nghiên cứu và

Để phù hợp với hoàn cảnh mới Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyết định số 08/2000/QĐ ngày 30/3/2000 [1 j về việc ban hành Quy chế về NCKH

Trang 15

của s v các trường đại học và cao đảng trong cả nước Quy chế có 4 chương

và 14 điẻu, gồm những quy định chung vấn đề quản lí NCKH của s v , trách nhiệm, quyền lợi của s v tham gia NCKH và cán bộ hướng đẫn, các đicu khoản thi hành về NCKH của s v

Công văn số 7483/KHCN, của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/7/2000 vể việc tổ chức xét tặng giải thưởng “ Sinh viên nghiên cứu khoa học” trong các trường đại học và các học viện [2] N ội dung công văn gồm

các tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá, xếp loại các công trình NCKH của s v , phân cấp việc đánh giá, xét thưởng

Đây là những văn bản chỉ đạo cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo về NCKH của s v ở tất cả các khâu nhằm giúp các nhà quản lí, cán bộ hướng dẫn và s v thực hiện đúng các yêu cầu đối với công tác NCKH của s v

Tóm lại, qua tất cả các văn bản và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể thấy các tác giả rất quan tâm tới các vấn đề về phương pháp luận

và phương pháp tổ chức quản lí công tác NCKH của s v , cũng như những k ĩ thuật và thủ tục tổ chức cho sinh viên NCKH Những kết quả nghiên cứu trên

đã góp phần to ló ĩi vào việc nâng cao chất lượng NCKH của s v trong các trường cao đẳng, đại học

Tuy nhiên, để chất lượng, hiệu quả hoạt động NCKH của s v được nâng cao hơn nữa, chúng ta cần tăng cường nghiên cứu các biện pháp cụ thể phù hợp với thực tế đào tạo của các trường đại học ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

ì 2.1.ì Một sốíịuan niệm về quản lý

Quản lý là một thuộc tính lịch sử của mọi công trình lao động Nó là hiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm, đúng như C.Mác đã nói "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điểu hoà những hoạt động

cá nhân" [2 丨;tr 24]

Trang 16

Ngày nay, nhiều người nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Sự phát triển của xã hội loài người dựa vào ba yếu tố cơ bail, đó

là tri thức, sức lao động và trình độ quản lý Tri thức 丨à sự hiếu biết của con người vể thế giới, lao động là sự vận dụng tri thức để tác động vào thế giới đem lại của cải, vật chất, còn quản lý bao gồm cả tri thức lao động Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với việc sử dụng sức lao động để phát triển sản xuất xã h ộ i Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ trì trệ, sự phát triển sẽ bị chậm lại

K hi bàn về quản lý, có rất nhiều quan điểm khác nhau, tuỳ thuộc vào cách tiếp cận của mỗi nhà nghiên cứu

Có thể điểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:

- Frederick W inslow Taylor (1856 - 1915) là người đề xuất thuyết

"Quản lý khoa học" F.W Taylor cho rằng "Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [16; tr 21]

Các nhà khoa học Harold Koontz Cyril Odonell và Heinz Weihrich trong cuốn "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" cho rằng "Quản lý là hoạt động thiết yếu của nhà quản lý đảm bảo sự phối hợp, sự nỗ lực của mỗi cá nhân trong tổ chức nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định trong những điều kiện thời gian, công sức và kinh prfii bỏ ra ít nhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất" [12; tr23]

Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn "Quản 丨ý nguồn nhân lực" thì xem xét "Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích của

tổ chức [23; tr52]

Như vậy, khi bàn về quản lý, các tác giả đều có quan điểm thống nhất chung là: Quản lý là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý dối với khách thể ị đối tượng quản lý) về mặt chính trị, vân hoá, kinh tế, xã hội … bằng một hệ thốn^ các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp

và các biện pháp có thể nhằm tạo ra mỏi trườtìg và điêu kiện cho sự phát triển của đỏi tượng.

Trang 17

Cũng như các tác giả nước ngoài, các nhà nghiên cứu về khoa học quản

lý ở V iệt Nam đéu nhấn mạnh đến các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể và mục tiêu quản lý Đồng thời khẳng định rằng: Quản lý là một hoạt động mà trong dó con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Trong cuốn "Tâm

lý học trong quản lý Nhà nước " tác giả Mai Hữu Khuê nêu rõ: "Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt của người ỉãnh đạo, mang tính íổng hợp của các dạng lao động trí óc liên kết bộ máy thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà, phối hợp các khâu quản lý và các cấp quản lý hoạt động nhịp nhàng đưa đến hiệu quả cao " [15; tr 37]

Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn."Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động [2 6 ;trl5 ]

Qua các định nghĩa nêu trên, có thể thấy quản lý bao giờ cũng là quản lý một hệ, một đơn vị cụ thể Trong quản lý bao giờ cũng bao gồm các thành phần

cơ bản, chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý, các công cụ quản

lý Hoạt động quản lý vé bản chất là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển và chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho

tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đã đề ra

Hoạt động quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Công cụ Quản ly

Phirơng pháp Quản lý

Sứ đổ 1: M ồ hình hoạt động quản lý

Trang 18

- Chủ thể quản lý: Có thể là một cá nhân, một nhóm, một tổ chức.

- Khách thể quản lý: Con người, các mối quan hộ của con người

- Công cụ quản lý: Các quyết định, thông tin quản lý

- Phương pháp quản lý: Cách thức tác động của chủ thể lên khách thể

quản lý

Tuỳ theo đặc điểm của từng tổ chức mà có những cách thức quản lý

riêng Do vậy, chúng ta cần lựa chọn cách tiếp cận tiếp cận để thâm nhập vào

hộ thống quản lý cho phù hợp Tiếp cận trong quản lý là đường lối xem xét hệ

thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hộ thống quản lý, là đường lối xử

lý các vấn đề của quản lý Trên thực tế có một số cách tiếp cận thông dụng:

Tiếp cận lịch sử/lôgic; Tiếp cận phân tích/tổng hợp; Tiếp cận mục tiêu và tiếp

cận hệ thống

Tiếp cận hệ thống cho phép xem xét các hoạt động quản lý như một hệ

thống hoàn chỉnh bao gồm những nhân tố và mối quan hệ tương tác giữa các

nhân tố để đạt được mục tiêu xác định

Hộ thống Giáo dục và Đào tạo, theo lý thuyết hệ thống bao gồm những

hệ thống nhỏ (gọi là phân hệ) M ỗi loại hệ thống đểu có tính độc lập tương

đối, có những chức năng và nhiệm vụ riêng, vận hành và phát triển bởi những

tác động qua lại theo những quy luật riêng của những nhân tố bên trong của

hộ thống đó, đồng thời nó cũng chịu sự chi phối và tác động qua lại của các

hệ thống đổng cấp

Các hệ thống tổ chức hay cơ quan nói chung đẻu có các nhân tố sau:

- Mục đích/ mục tiêu (nhân tố nền tảng) mà hệ thống tới và đó cũng là

lý do tồn tại của hệ thống

- Các chương trình, phương pháp hoạt động để đạt tới mục đích, mục

tiêu của hộ thống

- Các nguồn nhân lực cần thiết

• Cán bộ quản lý (Chủ thể quản lý) tiến hành các hoạt động quản lý giúp cơ quan, tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra

Trên cơ sở phương pháp tiếp cận hệ thống, qua việc xem xét, phân tích

Trang 19

các khái niệm về quản lý có thể sử dụng các khái niệm dưới đây trong hoạt động quản lý giáo dục.

* Quản lý là quá trình lập kê hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

những nỗ lực của các thành viên trong tổ chức và sử dụng các nguồn tực của tổ chức đ ể đạt được các mục tiêu cụ thể,

* Quản lý là một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) k ế hoạch hoáy tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.

(a) K ế hoạch hoá

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức cũng như việc xác định các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Có ba nội đung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá, đó là:

+ Xác định (hình thành) mục tiêu đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được cácmục tiêu đề ra

+ Quyết định những hoạt động cẩn thiết, tối ưu để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Trước khi đi vào xây dựng kế hoạch, bất cứ một tổ chức nào cũng phải xác định sứ mệnh của tổ chức mình Đó ỉà loại mục tiêu rộng, dựa trên những tiền đề kế hoạch hoá Những tiẻn để này là các giả định cơ bản về mục đích tồn tại của tổ chức, các giá trị của tổ chức, đặc trưng chuyên biệt cũng như vị trí của tổ chức trong xã hội

(b) Tổ chức

K hi người tổ chức đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những

Trang 20

ý tưởng khá trừu tượng đó thành thực hiện.

Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong tổ chức, nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của

tổ chức

Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực sử dụng các nguồn lực hợp lý và khoa học của người quản lý

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng Sau đó là vấn đề nhân sự, cán

bộ được bố trí, sắp xếp phù hợp với năng lực chuyên mồn và phẩm chất đạo đức với các cương vị và vị trí nhất định trong tổ chức (cơ quan)

(c) Lãnh đạo

Sau khi kế hoạch đã được xác lập, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng, bố trí, sắp xếp thì cần phải có người lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức (cơ quan)

Lãnh đạo là điều khiển, điểu hành, tác động, huy động và giúp đỡ con người và tổ chức trong hộ thống thực hiện nhiệm vụ Đó chính là quá trình tác động, liên kết các thành viên trong tổ chức, là tập hợp, động viên họ hoàn thành nhũng công việc nhất định để đạt được những mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên, việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết

kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng tổ chức và lãnh đạo

Trang 21

tượng hoàn thành nhiệm vụ, góp phần đưa toàn bộ hộ thống được quản lý đạt tới một trình độ cao hơn.

Chức năng kiểm tra là một chức năng quan trọng không thể thiếu được trong quá trinh quản lý Kiểm tra phải thể hiện rõ bốn bước cơ bản đó là:

- Xác định chuẩn kiểm tra

- Đo lường, thu thập thông tin vể kết quả đạt được

- So sánh kết quả với chuẩn mực đã để ra

- Đưa ra các quyết định điểu chỉnh cần thiết

Tóm lại : Chức năng quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý, nó giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý Thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý và các giai đoạn của chu trình quản lý ỉà cơ sở đảm bảo cho

hệ thống được quản lý một cách có hiệu quả mà trong đó yếu tố thông tin là điêu kiện tất yếu, là phương tiện quan trọng để thực hiện hoạt động quản lý

Trong quản lý, thông tin chính xác, kịp thời sẽ đem lại chất lượng, hiệu quả của các quyết định quản lý Thông tin có ý nghĩa, vai trò quan trọng và có quan hệ chặt chẽ với các chức năng quản lý M ối quan hệ giữa các chức năng quản lý có thể được biểu diỗn qua sơ đồ sau:

Sơ đổ 2: M ối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Trang 22

1.2.1.3 Vai trò của quản lý

Quản lý là nhân tố cơ bản, quyết định sự tồn tại, phát triển hay diệt vong của mọi tổ chức Trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đẻu

có hoạt động quản lý, như quản lý kinh tế, quản lý giáo dục, quản lý văn hoá Tuy mỗi lĩnh vực đểu có nhũng nét đặc thù riêng, song chúng đéu có những điểm chung nhất vổ bản chất của hoạt động quản lý Hoạt động quản lý luôn luôn góp phần quyết định nâng cao chất lượng, hiệu quả của từng tổ chức, từng con người trong một hộ thống nhất định

Quản lý là một nhân tố tất yếu của sự phát triển Nó vừa là hệ quả, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã h ộ i

Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng năng lực quản lý (chất xám quản lý) được xếp trong hộ thống năm yếu tố tạo thành sức mạnh của nền kinh

tế của một quốc gia, đó là: lao đông; vốn; công nghệ; năng lực quản lý và tài nguyên Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý thì trong thời đại khoa học công nghệ ngày nay, việc nghiên cứu và áp dụng những thành tựu khoa học - công nghê mới vào thực tiẽn quản lý và xu hướng của quản lý hiên đại, nên quản lý còn được xem

là công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) và thông tin của một tổ chức để đưa tổ chức đạt tới mục tiêu [6; tr72]

Trang 23

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục là một bộ phân chuyên biệt của khoa học quản lý nói chung, nhưng là một khoa học tương đối độc lập, đồng thời nó cũng là một bộ phận của khoa học giáo dục

Vậy quản lý giáo dục là gì? Theo giáo sư Nguyên Ngọc Quang: Quản

lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện được các tính chất của nhà trường XHCN V iệ t Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học Cũng theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý giáo dục là khái niệm quản lý đa cấp, nghĩa là có sự phân cấp quản lý giáo dục từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyên (thị) Quản lý giáo dục bao hàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học Cơ quan tối cao quản lý giáo dục là Bộ Giáo dục & Đào tạo, đứng đầu là Bộ trưởng với tư cách là chủ thể quản lý ngành giáo dục của cả nước

Hệ thống giáo dục từ trung ương đến địa phương bao hàm tất cả các ngành học, bậc học ở cấp tỉnh, trong đó có sở Giáo dục và Đào tạo là chủ thể quản lý , còn ở cấp quận, huyện (th ị) thì Phòng Giáo dục và Đào tạo là

chủ thể quản lý , ngoài ra còn một số cơ quan trục thuộc khác tham gia quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội Đó

là loại hình chuyên biệt nhưng lại có ảnh hưởng tới toàn xã hội nói chung, tới mỗi bộ phận cấu thành của nó nói riêng Do tính đa cấp, quản lý giáo dục là loại hình quản lý được đông đảo thành viên tham gia và hơn nữa, bản thân nó

là hoạt động mang tính xã hội - nhân văn V ì vậy, trong quản lý giáo dục cần phải quan tâm đặc biệt đến mối quan hộ giữa người dạy và người học, giữa cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) với người học, người được giáo dục và rộng hơn nữa là mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình và xã hội

Quản lý giáo dục không chỉ đơn thuần là loại hình quản lý có tính xã hội mà điều cơ bản ỉà nó phải thực hiên chức năng quản lý Nhà nước đối với

•• , - Á 卜 A

Trang 24

toàn bộ hệ thống giáo dục Điéu 99 - Luật Giáo dục (2005) có quy định nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, bao gồm:

- Xây đựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật VC giáo đục, ban hành Điều lệ nhà trường, ban hành quy định tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sờ vật chất và thiết bị trường học

• Quản lý việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi cửa và cấp phát vãn bằng chứng chỉ

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục; tổ chức chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bô QLGD

• Huy động quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp

giáo dục Tổ chức, quản lý cồng tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành giáo dục

• Tổ chức quản lý công tác quan hộ quốc tế về giáo dục Quy định việc

tặng danh hiệu vinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo đục, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi, vi phạm pháp luật

về giáo dục

1.2.3 Quản lý trường học

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống quản lý giáo dục nào

từ trung ương đến địa phương V ì vậy, trường học nói chung là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, vì xét đến cùng việc quản lý trong các hệ thống giáo đục ở tất cả các cấp đều nhằm mục đích là tạo điều kiên thuận lợi, tối ưu cho việc đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả của các trường học

Trang 25

Theo GS Viện sĩ TS Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hộ trẻ và với từng học sinh [ 11 ; tr 61 ]

Theo PGS.TS Phạm V iếl Vượng "Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lưẹmg giáo đục và đào tạo trong nhà trường" [30; tr 205]

Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung, nhiều mặt: quản lý giảng viên; quản lý sinh viên; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý tằi chính; quản lý quá trình dạy học - giáo dục Tiêu điểm của quản lý nhà trường

là quản lý quá trình đào tạo, trong đó quản lý con người (đội ngũ giảng viôn, công nhân viên và sinh viên) là việc làm phức tạp, nó bao gồm các nội đung vé nhân sự, vể tư tưởng, tinh thần, về chuyên môn và vé đào tạo, bồi dưỡng Quản

lý con người vừa là một khoa học vừa là một nghê thuật Chính đội ngũ giảng viên có chất lượng, có phương pháp quản lý giáo dục sẽ làm nân mọi thành quả của giáo dục nhà trường Mạt khác, trong quản lý giáo đục điều quan trọng nhất

là quản lý chuyên môn, bao gồm quản lý chương trình, quản lý thời gian, quản

lý chất lượng thông qua các biện pháp quản lý: theo dõi và điẻu hành công việc,

tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên, kịp thcrt

Yêu cầu đối với việc quản lý nhà trường là phải tập hợp và tổ chức hợp

lý, khoa học các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả tối ưu, chất lượng mong muốn Đổng thời thông qua công tác quản lý, chủ thể quản lý (nhà trường và từng giảng viên) phải khai thác, tận dụng được các nguổn lực từ các tổ chức Nhà nước để thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất mục tiêu giáo dục mà điểm hội tụ ỉà đảm bảo chất lượng của quá trình đào tạo, đổ cung cấp cho đất nước, cho xã hội nguồn nhân lực - Đó là những con người V iệt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, có sức khoẻ, có thẩm mỹ, phát triển các năng lực của cá nhân, những người lao động có kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng

Trang 26

tạo, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã h ộ i,có ý chí

vươn lên lập thân, lập nghiệp, có ý thức công dân góp phần làm cho dân giàu,

nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.3 Nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.3.1 Nghiên cứu khoa học và nghiên cứu khoa học giáo dục

Trong các tài liệu hiện nay có khá nhiều định nghĩa vé NCKH, sau đây

là một số ví dụ tiêu biểu nhất:

- Theo tác giả Nguyễn Trọng Hoàng, thì “ NCKH là hoạt động nhận

thức có đặc trưng tạo ra giá trị nhận thức mới trước đó chưa ai b iế t để giải

quyết những mâu thuẫn giữa một bên ỉà những điểu chưa ai biết mới nảy sinh

và một bên là những hiểu biết đã có Những giá trị nhận thức mới đó sẽ giúp

loài người đi sâu vào bản chất, quy luật của thế giới và do đó nâng cao năng

lực nhận thức và cải tạo thế giới của loài người và năng lực tập thể của xã hội

NCKH có tác dụng bổ sung, hoàn chỉnh và phát triển khoa học” [13; tr.15]

• GS.TS Vũ Cao Đàm trong giáo trình Phương pháp luận nghiên cíũi khoa học cho rằng: “ NCKH là một hoạt động xã hội hướng vào việc tìm

kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc phát hiện ra bản chất sự vật,

phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới,

phương tiện k ĩ thuật mới để cải tạo thế g iớ i” [8; tr.20 ]

- PGS TS Phạm V iết Vượng đã viết: “ NCKH là hoạt động có mục đích,

có kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ của các nhà khoa học nhằm khám phá ra

bản chất và quy luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào việc cải

tạo thế g iớ i” [30; tr.21]

- Cũng như vậy, Dương Thiệu Tống có một định nghĩa khác: “ NCKH là

một hoạt động có hệ thống nhằm đạt được đến sự hiểu biết có kiểm chứng”

[29; tr 221]

Theo PGS.TS Lưu Xuân M ới: "NCKH là quá trình nhận thức chân lý

khoa học, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những phương pháp nghiên cứu

nhất định đê tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những

Trang 27

điều mà con người chưa biết đến hoặc biết chưa đầy đủ, tức là tạo ra sản phẩm mới dưới dạng tri thức mới có giá trị mới vé nhận thức hoặc phương pháp" [20; tr25]

Như vậy là, từ các góc độ khác nhau, các tác giả đã trình bày những hiểu biết hết sức phong phú vê hoạt động NCKH M ỗi tác giả nhấn mạnh một khía cạnh, làm nổi lên một trọng tâm làm cho việc nhận thức về NCKH trờ nên sâu sắc hơn K hi tổng hợp các định nghĩa đó ta có thể tìm thấy những điểm tương đồng trong quan niệm của các tác giả về các đặc điểm của NCKH như sau:

- NCKH là một dạng hoạt động đặc biệt - đó là hoạt động nhận thức thế giới có tổ chức, có kế hoạch do các nhà khoa học thực hiện

- Đối tượng NCKH tà những sự kiện, hiện tượng của thế giới khách quan mà loài người chưa đủ kiến thức để giải thích

- Mục đích của NCKH là phát hiện ra bản chất và các quy luật vận động của thế giới để vận dụng vào việc cải tạo thế giới phục vụ cho cuộc sống của con người

- Sản phẩm của NCKH là hệ thống tri thức mới, hệ thống chân lí khách quan, đã được kiểm nghiệm được bằng các phương pháp khác nhau

- NCKH là hoạt động được tiến hành bằng một hệ thống các biện pháp, thủ thuật, với những phương tiện k ĩ thuật hỗ trợ

Từ những phân tích như vậy, có thể đề xuất một định nghĩa như sau:

“Nghiên cứu khoa học là hoạt động có mục đích, có k ế hoạch của các nhà khoa học, bằng các phương pháp và phương tiện đặc biệt để khám phá bản chất và quy lu ậ t vận động của th ế giới, nhằm tạo ra m ột hệ thống tr i thức

m ói, để vận dụng cải tạo th ế g iớ i, phuc vụ cho cuộc sống của con n g ư ờ i’,

Việc thực hiện một NCKH đòi hỏi ở người nghiên cứu phải có một

trình độ kiến thức và kỹ năng nhất định, những kiến thức và kỹ năng nghicn cứu này trong thời đại ngày nay nói chung đều được hình thành và phát triển trong quá trình đào tạo trong nhà trường đại học

* Để tài nghiên cứu khoa học

Trang 28

Theo PGS.TS Lưu Xuân Mới "Đé tài nghiên cứu khoa học là một hoặc nhiều vấn để khoa học có chứa những điều chưa biết (hoặc biết chưa đầy đủ) nhưng đã xuất hiện tiền đề và khả năng có thể biết được nhằm giải đáp các vấn đẽ đặt ra trong khoa học hoặc trong thực tiễn " [20; tr 51].

Đề tài khoa học được diễn đạt bằng tên đề tài Tên đề tài là tên gọi của vấn đề khoa học mà người nghiên cứu cần quan tâm khai thác và khám phá

Do vậy, đọc tên là người ta nắm bắt được ngay nội dung vấn để nghiên cứu của để tài

* Phân loại đề tài khoa học

Đề tài khoa học rất phong phú vể chủng loại, phong phú về nội dung và

do nhiều cấp quản lý Người ta có thể dựa vào các dấu hiệu khác nhau để phân loại đề tài khoa học M ột trong những căn cứ để phân loại đề tài khoa học, đó ỉà dựa theo các loại hình nghiên cứu khoa học, ta có:

- Để tài nghiên cứu cơ bản là đẻ tài nghiên cứu có mục tiêu phát hiện ra các sự kiên, hiên tượng khoa học mới, tìm ra bản chất và quy luật phát triển của chúng hoặc là tìm ra các phương pháp nhận thức mới

- Đề tài nghiên cứu ứng dụng là để tài phải tìm ra giải pháp áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tế sản xuất hay quản lý xã hội nhằm tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần cũng như nhằm cải tiến nội dung, phương pháp hoạt động

- Đẻ tài nghiên cứu dự báo là loại để tài hướng vào tìm tòi các xu hướng phát triển của khoa học và thực tiễn trong tương lai

PGS.TS Lưu Xuân M ới cho rằng, khoa học giáo dục là khoa học ứng dụng Do vậy, có thể cãn cứ vào tính chất, yêu cầu và mức độ nghiên cứu khác nhau, các đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục còn được phân loại cụ thể hơn bao gồm:

- Đề tài điều tra, phát hiện tình hình (loại đề tài thực nghiêm)

- Đề tài nhằm giải quyết nguyên nhân, rút ra kết luận mới, cơ chế mới (loại đề tài cả lý thuyết và thực nghiêm)

- Đề tài tổng hợp và tổng kết kinh nghiệm tiên tiến

- Đề tài cải tiến kinh nghiệm

Trang 29

* Tổ chức nghiên cứu khoa học

Tổ chức NCKH là huy động các nguồn lực để thực hiện kế hoạchnghiên cứu, tạo ra sản phẩm khoa học Nghiên cứu khoa học có thể là hoạt động của cá nhân cũng có khi là một sự phối hợp của nhiều nhà khoa học, nhiêu ngành khoa học

* Nghiên cứu khoa học giáo đục

Nghiên cứu khoa học giáo dục là nghiên cứu, khám phá các hiện tượng giáo dục, tìm ra bản chất, quy luật phát triển của chúng nhằm mục đích cải tạo hiện thực giáo dục

Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc của các đề tài nghiên cứu Những yêu cầu của thực tiễn giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy quá trình triển khai nghiên cứu Đồng thời, thực tiễn giáo dục cũng là tiêu chuẩn để đánh giá các kết quả nghiên cứu Những kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào hoạt động của các nhà trường nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục

1.3.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục

Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục là quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ NCKH góp phần thực hiện thành công mục tiêu đào tạo của nhà trường nói riêng và của sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung Hoạt động NCKH là hoạt động phức tạp được tổ chức đặc biệt với trình tự các bước đi nghiêm ngặt và khoa học

Chất lượng và hiệu quả của hoạt động NCKH phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó yếu tố tổ chức hợp lý các giai đoạn của quá trình NCKH là rất quan trọng Các giai đoạn của tiến trình NCKH gồm các bước sau đây:

* G ia i đoạn chuẩn b ị nghiên cứu: Giai đoạn này gồm công việc:

- Xác định tên đề tà i: Người nghiên cứu phải tìm vấn để làm đối tượng

nghiên cứu Các vấn đề của khoa học rất đa dạng, phong phú thường bắt nguồn từ thực tiễn giáo đục, từ những vướng mắc, băn khoăn trong giáo dục

và giảng dạy hay từ những lý thuyết mới nhưng chưa đầy đủ, cần bổ sung và hoàn thiện thêm Vấn để khoa học của đề tài nghiên cứu nói chung và đề tài

Trang 30

NCKH giáo dục nói riêng đều phải có tính cấp thiết tại thời điểm định nghiên cứu Việc giải quyết vấn để sẽ đem lại giá trị thực, đáp ứng nhu cầu bức thiết của thực tiễn đang đòi hỏi.

Xây diửig đề cương nghiên cứu: Bản chất nghiên cứu là một văn bản

trình bày cấu trúc nội dung của công trình khoa học mà người nghiên cứu dự kiến sẽ thực hiên

-'Xây dựng kế hoạch triển khai nghiên cứu: Đây là văn bản trình bày kế

hoạch dự kiến triển khai đẻ tài vé tất cả các phương tiện: Nội dung công việc,

ấn định thời gian thực hiện công việc, dự kiến các nguồn lực phục vụ đề tài nghiên cứu

* G ia i đoạn triể n kh a i nghiên cứu: Đây là giai đoạn chủ yếu trong

quá trình nghiên cứu Gồm các bước sau:

- Lập thư mục các tà i liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứii.

- Nghiên cứu các tà i liệu, các công trình khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứii.

- M y dựng cơ sở lý thuyết của đề tà i nghiên cứu: Đây là cơ sỏ lý

thuyết mà các nhà khoa học phải phân tích, khái quát hoá, hộ thống hoá tài liệu và bằng suy luận để tạo ra lý luận cho đé tài mà mình nghiên cứu

- Phát hiện thực trạng phát triển của đôi tượng bằng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như : phương pháp nghiên cứu; phương pháp quan sát; phương pháp điều tra; thực nghiệm w Các thông tin thu được phải được xử

lý khoa học bằng các phương pháp toán học Trên cơ sở của các tài liệu lý thuyết và thực tiễn thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau để chứng minh giả thuyết khoa học đã được đề xuất ban đầu

- Kiểm tra giả íhuyết Bẫng cách tổ chức th í nghiêm, thực nghiêm nhằm

khẳng định tính chân thực của kết luận khoa học

- Tổ chức hội thảo khoa học để lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia

về hướng đ i và sản phẩm nghiên cihi Trên cơ sở đó để bổ sung, hoàn thiện

công trình nghiên cứu

*Gỉai đoạn hoàn thành công trình khoa học

Trang 31

sản phẩm nghiên cứu khoa học được trình bày bằng một văn bản đíim bảo độ chính xác cao về nội dung, có tư tưởng học thuật và văn phong khoa học rõ ràng, được đảm bảo vé kỹ thuật in ấn, trình bày.

Công trình nghiên cứu khoa học giáo dục có tính thực tiễn cao, là cơ sở cho việc ứng dụng sau này trong hoạt động thực tiễn giáo dục

* Nghiệm thu, đánh giá công trình nghién cứu khoa học

Nghiệm thu, đánh giá công trình nghiên cứu khoa học là công việc của

cơ quan quản lý để tài, nhằm đánh giá chất lượng và hiệu quả của sản phẩm nghiên cứu để công nhận hoặc không công nhận kết quả nghiên cứu

Nghiệm thu các công trình nghiên cứu khoa học được thực hiện theo các bước sau:

- Đưa công trình đã hoàn tất bằng văn bản tới các thành viên trong hội đồng đọc và cho nhận xét về: tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học của đề tài, kết quả nghiên cứu đã đạt được, những đóng góp mới của đề tài cũng như các ưu điểm, những thiếu sót về nội dung, vẻ việc sử đụng các phương pháp và hình thức trình bày

- Hội đồng nghe tác giả báo cáo kết quả nghiên cứu

- Kết quả bỏ phiếu của hội đồng khoa học là cơ sở để cơ quan quản lý xem xét việc nghiệm thu

* Đánh giá các công trình khoa học

Đánh giá các công trình khoa học là đánh giá chất lượng và hiộu quả của sản phẩm, với các chỉ tiêu định mức cụ thể, đồng thời còn là đánh giá quá trình và phương pháp để thực hiện công trình khoa học Cách đánh giá và chí tiêu đánh giá rất phong phú thường có nhiều ý kiến khác nhau, song đều thống nhất ở hiệu quả của công trình nghiên cứu khoa học, đó là:

- Hiệu quả khoa học: Đó là những thông tin mới trong khoa học

- Hiệu quả kinh tế: Tính ứng dụng của các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, nhằm tạo ra các quy trình công nghệ mới làm phát triển nén sản xuất hiện đại

- Hiệu quả xã hội: kết quả nghiên cứu khoa học góp phần giải quyết

Trang 32

những vấn đề bức xúc của xã hội, tạo ra những quan niệm mới, xoá bỏ những phương pháp cũ lạc hậu, nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

- Đánh giá công trình khoa học nhằm mục đích:

+ Xem xét chất lượng và giá trị đích thực của các sản phẩm khoa học, khả năng đóng góp của chúng đối với sự phát triển của khoa học và khả năng ứng dụng vào thực tiễn

+ Xem xét tính khách quan của các phương pháp nghiên cứu hiệu quả của quá trình tổ chức nghiên cứu

+ Đánh giá kết quả hoạt động của cá nhân và tập thể các nhà khoa học

để nắm vững hiệu quả hoạt động của họ

Đánh giá chính là phương pháp tổ chức và quản lý các hoạt động khoa học, là biện pháp nghiệm thu sản phẩm và tìm tòi các phương hướng cho sự phát triển m ới của khoa học

Chất lượng và hiệu quả của hoạt động N CKH còn phụ thuộc vào chính chủ thể N C KH N C KH đòi hỏi một sự uyên bác về kiến thức chuyên môn, một tư duy sắc sảo, một quan điểm đúng, một phương pháp phù hợp và khả năng sử dụng thành thạo các phương ìiộn kỹ thuật nghiên cứu Tương ứng với chúng là một hộ thống các kỹ năng nghiên cứu

K ỹ năng N C KH là một vấn đề phức tạp, nó bao gồm một hộ thống các

kỹ năng từ đơn giản đến phức tạp Theo PGS.TS Phạm V iết Vượng "K ỹ năng NCKH là khả năng thực hiện thành công các công trình khoa học trên cơ sở nắm vững các quan điểm, phương pháp ỉuận, sử dụng thành thạo phương pháp

và kỹ thuật nghiên cứu" [31; tr 59]

Các kỹ năng N CKH được chia thành ba nhóm sau:

- Nhóm thứ nhất: Nhóm kỹ năng nắm vững lý luận khoa học và phươngpháp luân N CKH Ở nhóm này, các kỹ năng nghiên cứu bắt đầu thể hiện từ phát hiện đề tài, xây dựng chiến lược và chiến thuật nghiên cứu, xác định các cách tiếp cận đối tượng, các quan điểm giải quyết vấn đề, lập đề cương, xây dựng giả thuyết, tìm lôgíc mới, tạo hệ thống mới

Trang 33

- Nhóm thứ hai: Nhóm kỹ năng nắm vững phương pháp NCKH Các nhà khoa học phải nắm vững các phương pháp nghiên cứu trong phạm vi chuyên môn và biết sử dụng chúng một cách hợp lý vào đé tài của mình Phương pháp NCKH là phạm trù phức tạp, bao gồm nhiều thao tác đơn giản nhất như tìm tư liệu đến những phương pháp phức tạp hơn là tác động vào đối tượng thực tiễn

để khám phá và mức độ phức tạp nhất là suy luận để khái quát các lý thuyết, các quy luật khoa học Sử dụng hợp lý các phương pháp nghiên cứu sẽ cho ta những thông tin đầy đủ, chính xác về đối tượng nghiên cứu

- Nhóm thứ ba: Nhóm kỹ năng sử dụng kỹ thuật nghiên cứu Đó là việc các nhà khoa học phải thành thạo trong việc sử dụng các phương tiện, công cụ

kỹ thuật để thu thập, xử lý và trình bày thông tin khoa học

Việc thu thập thông tin có thể bằng kỷ thuật quan sát, diều tra, bằng sử đụng các thiết bị máy móc hay tra cứu các tài liệu ỉ ưu trữ Xử lý thông tin bằng thống kê toán học hoặc có thể bằng các phần mẽm trên máy vi tính

Trình bày thông tin phải đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, các sơ

đồ, biểu đồ chính xác nghĩa là trong NCKH mặt kỹ thuật cũng cần phải thành thạo Như vậy, các kỹ năng NCKH ỉà điểu kiện thiết yếu để thực hiện thành công các công trình nghiên cứu khoa học

1.3.3 Nghiên cứu khoa học của sinh viên

Trong quá trình học tập ở trường đại học, mỗi s v tự mình chiếm lĩnh

hệ thống tri thức, k ĩ năng và cơ sở của nghề nghiộp tương lai Do đó khi tiến hành học tập ở đại học, sv không chỉ có năng lực học tập thông thường mà phải tiến hành hoạt động học tập mang tính chất nghiên cứu trên cơ sơ khả năng tư duy độc lập, sáng tạo vì quá trình học tập của s v ở các trường đại học

là quá trình nhận thức có tính chất nghiên cứu [14; 66]

Mục dích của các trường đại học là đào tạo các nhà chuyên môn có phẩm chất và năng lực, có khả năng tham gia tích cực vào quá trình phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ quốc gia Trong thcrt đại ngày nay khi tiến hành bất cứ công việc gì các chuyên gia đêu phải nghiên cứu, vì nghiên cứu không chỉ làm cho công việc đạt tới chất lượng và hiệu quả cao, mà còn

Trang 34

làm cho các chuyên gia đứng vững và tiến bước được trong trào lưu phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ.

Sinh viên hôm nay chưa phải là nhà khoa học, nhưng trong tương lai họ

sẽ là các chuyên gia năng động và sáng tạo, có thể là những người sẽ công tác trong các viện N C KH hoặc nghiên cứu ứng dụng khoa học k ĩ thuật vào thực

tế cuộc sống Như vậy việc NCKH đối với họ hôm nay là một hình thức học tập nhưng vô cùng cần thiết cho tiíơng lai Ta có thể kể đến những lợi ích của

- Tạo cơ hội cho s v tìm tò i phát hiện tri thức m ới, bằng sức lực, trí tuệ của cá nhân để làm giàu tri thức và từ đó tri thức trở nên vững chắc hơn, có nghĩa là học tập tốt hơn

- Giúp s v tập vận dụng những phương pháp khoa học để giải quyết những vầì đề thực tế, từ đó hình thành một hệ thống k ĩ năng nghiên cứu khoa học

- Biết sử dụng các phương tiện k ĩ thuật hiện đại vào quá trình tìm tòi khám phá trong học tập hiện tại và công tác sau này

- Hình thành thói quen, hứng thú N C KH , từ đó tạo nên thói quen tự học, tự nghiên cứu trong công tác sau này

- Qua tập dượt NCKH, ở s v sẽ hình thành những phẩm chất của nhà khoa học như tính kiên trì, trung thực, khách quan, thận trọng, biết hợp tác trong cuộc sống và trong công tác

Bản chất hoạt động NCKH của 5V là hoạt động sáng tạo Vấn đề cối

lõi trong hoạt động N C K H của s v là tư duy sáng tạo, bắt đầu từ việc xuất hiện những ý tưởng về đề tài nghiên cứu, tiếp đến là những biến đổi đặc biệt trong tư duy theo những cơ chế nhất định để tạo ra sản phẩm K hi NCKH, s v nảy sinh các ý tưởng sáng tạo, phá vỡ sức ì tâm lí, và điều đó cũng sẽ được thể hiện trong quá trình học tập

K hi tiến hành N C KH , s v sử dụng phương pháp tư duy độc lập Trên cơ

sở kiến thức và kinh nghiệm đã tích luỹ, s v tìm tòi những ý tưởng mới, những kiến thức m ới N C KH là một dạng lao động đặc biệt, đòi hỏi s v phải có những phẩm chất và năng lực cần thiết Sự say mê, lòng kiên trì, tinh thần

Trang 35

vượt khó, sẽ tạo nên sự sâu sắc vé kiến thức và nhạy bén trong tư duy, hình thành quan điểm tiếp cận, nắm vũng quy trình ỉôgic nghiên cứu và sử dụng thành thạo các phương tiên k ĩ thuật để thu thập, xử lí thông tin và trình bày kết quả nghiên cứu mới đảm bảo cho NCKH thành công.

Mục đích thật sự của việc tổ chức cho s v NCKH ỉà góp Ị^ìần nâng cao chất lượng đào tạo Để đạt được mục đích này, NCKH của s v cần phù hợp với:

- Năng lực trí tuệ, hứng thú và nguyện vọng của s v

- Nội dung chương trình đào tạo

- Theo yêu cầu thực tiễn của xã hội

- Theo định hướng của khoa học và công nghệ chuyên ngành

Về nội dung, NCKH của s v là những vấn đề thuộc lĩnh vực được đào tạo, nhằm giúp họ áp dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tế cuộc sống sau này

V ới những phân tích trên ta có thể đi đến kết luận như sau: Đối với s v ,

NCKH là một hình thức học tập đặc biệt, vói các phương pháp học tập tiếp cận với phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học, nhằm giúp họ vừa nắm vững kiến thức, vừa nắm vững các phương pháp nhận thức, đồng thời hỉnh thành cả nhu cầu, hứng thú, thói quen và k ĩ năng tự học suốt đời 1.3.4 Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ của giảng viên và sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng

N ghị quyết Đại hội lần thứ IV của Đảng đã yêu cầu "Kết hợp tốt giảng dạy, học tập với lao động sản xuất, thực nghiêm và NCKH và kỹ thuật" Nghị quyết 37/NQTW đã nêu "m ỗi trường đại học, cao đẳng là một cơ sở giảng dạy, đồng thời là một cơ sở NCKH NCKH là một trong hai nhiệm vụ cơ bản của trường đại học, cao đẳng Nhiệm vụ đó có tầm quan trọng ngang với giảng dạy và phải được tiến hành song song với giảng dạy M ỗi cán bộ giảng dạy đểu phải N C KH Cơ cấu tổ chức, lé lối làm việc, cơ sơ vật chất - kỹ thuật của nhà trường đều phải xây dựng, sắp xếp xuất phát từ hai nhiệm vụ giảng

dạy và nghiên cứu."

Trang 36

Tất cả các trường đại học (Đ H ) và cao đẳng (CĐ) đểu phát triển mạnh

mẽ hơn nữa công tác NCKH của sinh viên nhằm thực hiện tốt phương thức giảng dạy, học tập kếi hợp với thực nghiêm và nghiên cứu khoa học Các trường Đ H, CĐ cần tổ chức cho sinh viên NCKH ở nhiéu hình thức và mức độ khác nhau để tạo điểu kiện cho họ tham gia hoạt động sáng tạo, tích cực vũ trang cho mình những cách thức làm việc độc lập, trau dồi tri thức và phương pháp nhận thức khoa học, hình thành những phẩm chất của nghiên cứu và năng lực tự học, tự nghiên cứu một cách thường xuyên, suốt đời

Theo RA.Nhizamop "Việc nắm tài liệu trong chương trình đại học một cách đầy đủ, sâu sắc là việc quan trọng, hoàn thành cần thiết, nhimg chỉ có vậy thôi thì chưa đủ, cần phải thường xuyên hoàn thiện vốn tri thức cho bản thân, rèn luyện kỹ xảo nghiên cứu, tầm hiểu biết sâu rộng Thiếu điều đó khó

mà định hướng được trong vốn tri thức ngày càng tăng, trong dòng các thông tin khoa học đang tăng lên " [22; tr.12]

Trước yêu cầu cấp bách của thực tiễn giáo dục cũng như việc đáp ứng nhu cầu đào tạo của các trường đại học, cao đẳng Bộ GD & ĐT đã ra quyết định số 08/2000/QĐ-BGD & Đ T ngày 30 tháng 3 năm 2000 ban hành quy chế vé việc NCKH của sinh viên trong các trường ĐH, CĐ

1.3.5 Chức nâng nghiên cứu khoa học của sinh viên

Chất lượng của hoạt động nghiên cứu đạt được phụ thuộc vào:

- Phạm vi và kết quả của hoạt động nghiên cứu

- Các phương tiện cho nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu mà nhà trường có trang bị

- Sự hợp tác nghiên cứu khoa học mang tính liên môn trong phạm vi nhà trường cũng như sự hợp tác nghiên cứu của nhà nghiên cứu

- Sự đóng góp của mỗi hoạt động nghiên cứu đối với hoạt động dạy học, giáo dục

- Nhận thức, thái độ của nhà quàn lý và những người tham gia công tác nghiên cứu

- Việc đào tạo và nâng cao trình độ cho lực lượng khoa học trẻ

Trang 37

Do vậy, chất lượng và hiệu quả hoạt động NCKH của sinh viên không chỉ được biểu hiên ở những khám phá mới, những sự tìm tòi, phát hiện được những chân lý m ới, tri thức mới hoặc những sự vận dụng sáng tạo tri thức lý luận vào thực tiễn giáo dục mà còn được biểu hiện ở nhận thức, thái độ và mức độ hình thành các kỹ năng NCKH của sinh viên Tổ chức hoạt động NCKH cho sinh viên phải góp phần thực hiện đầy đủ ba chức năng, đó là:

+ Chức năng giáo dưỡng: Điều này có nghĩa là sinh viên khi tham gia

NCKH sẽ có điều kiện, có cơ hội củng cố, đào sâu và mở rộng tri thức, nâng

cao tầm hiểu biết Bởi vì trong quá trinh nghiên cứu, trình bày quan điểm khoa học của mình, sinh viên phải vận đụng vốn tri thức đã tiếp thu trong quá trình học tập, kinh nghiêm thực tế, kinh nghiệm của thầy (cô giáo), bạn bè truyền cho, cùng với các kỹ năng, phương pháp NCKH, phương pháp đọc sách, kỹ nâng sử dụng các thiết bị dạy học, cách xử lý số liệu để tìm ra cách thức giải quyết vấn đề nghiên cứu cuối cùng rút ra được những kết luận khoa học Chính trong quá trình đó, tri thức được khắc sâu, mở rộng

+ Chức năng phát triển K hi tiến hành hoạt động NCKH đã giúp sinh

viên phát triển về mọi mặt mà chủ yếu là:

- Phát triển phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận đối tượng khi nghiên cứu Thông qua NCKH, sinh viên phải lựa chọn nhiều cách tiếp cận để khám phá bản chất của hiện tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó hình thành được

các kỹ năng, sử dụng thành thạo các phương pháp NCKH để kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao hơn

- Rìát triển các năng lực nhận thức Khi tiến hành NCKH, sinh viên không những phải sử dụng linh hoạt tri thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn

mà còn phải có óc tư duy khoa học, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu Do đó, thông qua quá trình NCKH, sinh viên vừa nâng cao được trình độ nhận thức, vừa rèn luyện và phát triển được các năng lực nhận thức, đặc biệt là óc tư duy khoa học, óc phê phán •

- Thông qua hoạt động NCKH còn giúp phát triển các phẩm chất của nhà nghiên cứu Bởi NCKH là một loại hình lao động đặc biệt đòi hỏi các nhà

Trang 38

khoa học phải có các phẩm chất đặc biệt như tính khách quan, đức tính trung thực, thảng thán, khiêm tốn, ham học hỏi, có tinh thần hợp tác và đôi khi có

cả những nét tính cách độc đáo

+ Chức nâng giáo dục: Tổ chức hoạt động NCKH cho sinh viên còn có

tác dụng giáo dục hoàn thiện nhân cách của người cán bộ khoa học, trước hết

là giáo dục thái độ học tập, nghiên cứu, xây dựng được niẻm tin vào khả năng của mình, rèn luyện được ý chí; biết nỗ lực, cố gắng khắc phục những khó khăn vượt lên phía trước, luôn luôn chủ động dựa vào sức mình là chính Ngoài ra, việc tham gia NCKH còn giúp sinh viên rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tính trung thực, tính chính xác, tinh thần trách nhiệm và lòng kiên trì, nhẫn nại

Quản lý hoạt động NCKH của sinh viên là tổ chức tốt các nguồn iực, tạo điều kiện thuận lợ i cho sinh viên NCKH có chất lượng, có hiệu quả Việc

tổ chức đánh giá kết quả NCKH của sinh viên một cách khoa học, có chế độ khen thưởng phù hợp là những nhân tố quan trọng trong quản lý góp phẩn nâng cao chất lượng hoạt động NCKH nói riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung

1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.4.1 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Quản lý xã hội nói chung và quản lý hoạt động NCKH nói riêng là những tác động có mục đích, có định hướng và được thực hiện một cách có hệ thống lên hệ thống được quản lý, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy Ỉưậỉ khách quan vốn có của hộ thống đó

Chức năng của quản lý NCKH nói chung là nhằm hướng mọi nỗ lực của các nhà khoa học vào việc phát triển những tri thức khoa học trong các lĩnh vực tương ứng và vận dụng có hiệu quả những tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống

Xét dưới góc độ quản lý, quản lý hoạt động NCKH phải hướng vào các nội dung sau đây:

- Lựa chọn và bồi dưỡng đội ngũ các nhà khoa học

- Định hướng nghiên cứu, đề xuất hệ thống các vấn đẻ nghiên cứu

Trang 39

- Tổ chức các nguồn lực thực hiện.

- Đánh giá kết quả nghiôn cứu

M ỗi công trình và sản phẩm khoa học ra đời do nhiẻu nhân tố quy định, trong đó nhân tố quản lý góp phần quyết định chất lượng và hiệu quả công trình nghiên cứu Nhân tố quản lý bao gồm nhân tố chủ quan và khách quan, các nhân tố này gồm nhũĩig lính vực tinh thần và điều kiện, phương tiện vật chất đảm bảo thực hiên một quá trình quản lý Quản lý NCKH cũng như các quá trình quản lý khác, là quá trình chủ thể (cơ quan, đơn vị, quản lý khoa

h ọ c ) thông qua các nhân tố của quản lý tác động vào đối tượng quản lý (khách thể quản lý ) một cách có ý thức, có mục đích để tạo ra một sản phẩm khoa học Vấn đề quan trọng là thông qua các nhân tố quản ỉý, chủ thế quản

lý biết cách tác động vào đối tượng để tạo nên một xung lực lớn nhằm tạo nên những sản phẩm khoa học, có chất lượng tốt và hiệu quả cao

1.4.2 Các nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Quản lý hoạt động NCKH bao gổm các nội dung sau:

+ Quản lý đội ngũ những người làm công tác NCKH

+ Quản lý các nguồn lực phục vụ công tác NCKH

+ Quản lý quá trình tổ chức NCKH

+ Quản lý xuất bản, công bố các công trình NCKH

Quản lý khoa học sẽ không có hiệu quả nếu như coi nhẹ yếu tố con người - chủ thể của hoạt động NCKH Chất lượng NCKH do chất lượng của từng nhà khoa học quyết định, không thể có sản phẩm nghiên cứu tốt nếu không có đội ngũ các nhà khoa học có chất lượng Chất lượng của người cán

bộ NCKH xã hội nói chung và đặc biệt là cán bộ NCKH giáo dục nói riêng, trước hết phải nói tới các phẩm chất chính trị, đạo đức, tư chất khoa học, năng lực và trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực nghiên cứu

Quá trình quản lý NCKH là quá trình nhà quản lý biết khơi dậy, biết tác động để phát huy tối đa các mặt đó ở nhà khoa học, mặc dù các yếu tố còn

ở dạng tiềm tàng, dạng “ trữ lư ợng,, Nhiệm vụ của nhà quản lý ià làm thế nào

để kích thích được những dạng đó được "giải phóng", được "thăng hoa" để

Trang 40

chuyển thành các sản phẩm khoa học Một trong những yếu tố đó là sự thôi thúc bên trong, là nội tâm của mỗi người, là lòng say mô tìm tòi chân lý Đó chính là phẩm chất quý báu của nhà khoa học C.Mác đã từng nói : "Say mc vốn là đặc tính của người chiến sỹ, kẻ nào rút gươm ra một cách hững hờ, kỏ

đó rất ít có nhiệt tình đối với sự nghiệp mà mình bảo vệ", "Không có sự xúc cảm của con người thì xưa nay không thể có sự tìm tòi chân lý " [19; tr 13]

Không có sự sáng tạo khoa học, nếu không có khổ công, cần mẫn, sự kiên trì nhẫn nại, dám và biết vượt qua mọi khó khăn trở ngại trcn con đường nghiên cứu Nhiều khi chỉ cần sự nản chí, dễ dãi hay bằng lòng với bản thân trong phút chốc sẽ thất bại

GS.VS Nguyên Văn Hiệu trong bài phát biểu phỏng vấn của báo Giáo dục và thời đại cũng khẳng định: "Trước hết làm khoa học phải có sự đam mê nghiên cứu thực sự Đừng bao giờ nghĩ để tài nghiên cứu sẽ đem lại nổi danh

mà hãy nghĩ nhiểu đến công trình khoa học đó giúp gì cho đất nước, cho nhân loại" [17; tr 86]

Do vậy không có điéu kiện bên ngoài nào có thể thay thế cho nỗ lực chủ quan trong quá trình hoạt động tư duy của cá nhân nhà khoa học Sáng

tạo khoa học đòi hỏi một sự nỗ lực vượt bậc, sự tập trung trí tuệ cao độ sẽ đem lại sự thành công trong công tác nghiên cứu

Tài nghệ của nhà quản lý là biết khuyến khích mỗi suy nghĩ, mỗi sáng tạo của nhà khoa học, biết trân trọng chăm sóc và phát huy mọi sáng kiến dù chỉ ỉà nhỏ bé, chỉ mới le lói những dấu hiệu của sự tìm tòi, sáng tạo ở bất cứ đối tượng nào, đó là nhiệm vụ của nhà quản lý Không gì tai hại bàng thái độ giản đơn, thô bạo và vô trách nhiệm của nhà quản lý, nó sẽ làm thui chột vô hiệu hoá những sáng tạo khi còn ở dạng trứng nước Người cán bộ quản lý phải có thái độ "Đãi cát, tìm vàng Gạn đục khơi trong" Điều này sẽ

có tác dụng khích lệ và thu hút được đông đảo người tham gia nghiên cứu

Sẽ không là thực tế nếu quản lý chỉ chú ý đến những nhân tố tinh thán Các phương tiện, điều kiện vật chất cũng giữ vai trò quyết định đến chất lượng

và hiệu quả của các công trình nghiên cứu Quản lý hoạt động nghiên cứu

Ngày đăng: 27/03/2015, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ giáo dục và Đào tạo (2001). Công vãn số 7483/KHCN ngày 30/7/2001 vể việc tổ chức xét tăng giải thưởng “ Sinh viên nghiên cứu khoa học” trong các trường đại học và các học viện. Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh viên nghiên cứu khoa học
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
6. Đặng Quốc Bao (2001). Khoa học tổ chức và quản lý - M ột số vấn đề lý luận và thực tiễn. Trường CBQLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - M ột số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bao
Nhà XB: Trường CBQLGD
Năm: 2001
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị M ỹ Lộc (2004). Cơ sở khoa học quản lý. Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị M ỹ Lộc
Năm: 2004
13. Nguyễn Trọng Hoàng (1985). “ Bản chất nghiên cứu khoa học” . Tạp chí Đại học - Trung học chuyên nghiệp số 6/1985. Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoàng
Năm: 1985
17. An Kiên. “ GS.Viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu làm khoa học” . Báo G D & TĐ số 45+46/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.Viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu làm khoa học
24. Nguyễn Tấn Phát ( 1999). “ Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng đào tạo” . Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 5/1999. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác nghiên cứu khoa học với việc nâng cao chất lượng đào tạo
27. Nguyễn Thạc. “ Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh vién” . Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp số 8/1985. Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh vién
28. Phạm Trung Thanh (1999). Phương pháp học tập và nghiên cứu của sinh viên Cao đẳng, Đại học. N XB Giáo dục. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sinh
Tác giả: Phạm Trung Thanh
Năm: 1999
29. Dương Thiệu Tống (2000). Suy nghĩ vể văn hóa, giáo dục Việt Nam. NXB Trẻ. Tp. Hồ Chí M inh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ vể văn hóa, giáo dục Việt Nam
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2000
1. Bộ giáo dục và Đào tạo (2000). Quyết định số 08/2000/QĐ ngày 30/3/2000 về việc ban hành quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học và cao đẳng. Hà Nội Khác
3. Đảng Cộng Sản V iệt Nam (2001). Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX . N X B Chính trị quốc gia. Hà N ội Khác
4. Luật giáo dục (2005). NXB Chính trị Quốc Gia. Hà Nội.* Tác giả, tác phẩm Khác
5. Ackhanghenxki S.I (1979). Những bài giảng lý luận dạy học ở trường đại học, Cục đào tạo bồi dưỡng. Hà Nội Khác
8. Vũ Cao Đàm (2004). Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội Khác
9. Phạm Văn Đồng (1969). Hãy tiến mạnh trên mặt trận khoa học và kỹ thuật. N XB S ựthật. Hà Nội Khác
10. G ơrôxepxki A .A , L ubixư na. M .T. Tổ chức cô n g việc tự học của sinh viôn. ĐHSP Hà N ội dịch tháng 1/1971 Khác
11. Phạm M inh Hạc (1986). M ột số vấn đề giáo dục và KHGD. NXB Giáo dục. Hà Nội Khác
12. Harold Koontz - C yril Odonell - Heinz W eihrich (1994). Những vấn để cốt yếu của quản lý. N XB Khoa học kỹ thuật. Hà Nội Khác
14. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức (1994) • Lý luận dạy học đại học. Tài liệu dùng cho sinh viên và cán bộ quản lý giáo dục, học viên cao học. Hà N ội Khác
15. Mai Hữu Khuê (1994). Tâm lý học trong quản ỉý nhà nước. Học viện chính trị quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:  Thái  độ của GV  &   s v   đối với hoạt động NCKH STT Các tham số (%) - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng 2 Thái độ của GV & s v đối với hoạt động NCKH STT Các tham số (%) (Trang 52)
Bảng 3:  SỐ lưcmg các đề tài  NCKH của giảng viên  Viện Đại học  Mở Hà N ội năm 2002  - 2007 (số lỉộu do Phòng Đào tạo cung cấp) - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng 3 SỐ lưcmg các đề tài NCKH của giảng viên Viện Đại học Mở Hà N ội năm 2002 - 2007 (số lỉộu do Phòng Đào tạo cung cấp) (Trang 55)
Bảng sỏ 4:  Số lượng sinh viên tham gia hoạt động NCKH. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng s ỏ 4: Số lượng sinh viên tham gia hoạt động NCKH (Trang 57)
Bảng 5:  Đánh giá về chất lượng NCKH của cán  bộ,  giảng viên Người đánhgiá Cán bộ quản lý Giảng viên - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng 5 Đánh giá về chất lượng NCKH của cán bộ, giảng viên Người đánhgiá Cán bộ quản lý Giảng viên (Trang 58)
Bảng 7:  Mức độ thực hiện các kỹ năng cứu khoa học của sinh viên - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng 7 Mức độ thực hiện các kỹ năng cứu khoa học của sinh viên (Trang 60)
Bảng  8  :  Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng NCKH của  giảng viên  Viện Đại học M ở Hà Nội - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 8 : Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng NCKH của giảng viên Viện Đại học M ở Hà Nội (Trang 62)
Bảng 9:  Bảng xếp loại đề tài NCKH của giảng viên. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng 9 Bảng xếp loại đề tài NCKH của giảng viên (Trang 63)
Bảng  10:  Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng NCKH của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 10: Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng NCKH của sinh viên Viện Đại học M ở Hà Nội (Trang 64)
Bảng  11:  Mức độ ảnh  hưởng của các yếu tố khách quan tới  hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên Viện Đại học Mở Hà Nội. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 11: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới hoạt động NCKH của giảng viên và sinh viên Viện Đại học Mở Hà Nội (Trang 66)
Bảng  12:  Đánh giá  vẻ kế hoạch, thời  gian  triển khai hoạt  động  NCKH của Viện Đại học  M ở Hà Nội. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 12: Đánh giá vẻ kế hoạch, thời gian triển khai hoạt động NCKH của Viện Đại học M ở Hà Nội (Trang 68)
Bảng  13:  Mức độ thực hiện những biện pháp quản lý hoạt động NCKH của Viện Đại  học  Mở Hà Nội. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 13: Mức độ thực hiện những biện pháp quản lý hoạt động NCKH của Viện Đại học Mở Hà Nội (Trang 70)
Bảng  14:  Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của Viện Đại học  M ở Hà Nội. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 14: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của Viện Đại học M ở Hà Nội (Trang 86)
Bảng  15:  Đánh  giá  mức  độ  khả  thi  của  các  biện  pháp quản  lý  hoạt  động N C KH   của  Viện  Đại  học  M ở Hà  N ội - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
ng 15: Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động N C KH của Viện Đại học M ở Hà N ội (Trang 91)
Bảng 16:  Đánh giá mức độ cần ìhiết và mức độ khả thi của các  biện pháp quản lý hoạt động NCKH của Viện Đại  học  M ở Hà Nội. - Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Mở Hà Nội trong giai đoạn phát triển
Bảng 16 Đánh giá mức độ cần ìhiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của Viện Đại học M ở Hà Nội (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w