1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội Việt Nam

57 382 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 7,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua hơn 14 năm xây dựng và phát trién, NHQD đã không ngừng vươn lên, da dang hoa san pham,dich vụ và đôi mới phương thức gắn liền với ứng dụng công nghệ ngân hàng và kiện toàn bộ má

Trang 1

MỤC LỤC

LOI MO DAU

CHUONG I: HOAT DONG HUY DONG VON TAI NGAN HANG THƯƠNG MẠI CÓ PHÀN QUẦN ĐỌI VIỆT NAM - 4

1.1 Tống quan về ngân hàng thương mại cỗ phần Quân Đội Việt Nam 4

1.1.1 Quá trình ra đời và cơ cấu tổ chức Ngân hàng Quân Đội 4

1.1.2 Một số hoạt động chủ yếu của NHTM cổ phần Quân Đội 10

1.1.2.1 Huy động VỐN .-5-©5<S5+S5cSE SE E2EE212211212211212112121121211 10 1.1.2.2 Hoạt động CO VAJ - - <3 E3 E*E BE nh tr, 11 1.1.2.3 MOt 86 Gich VUKMGC escccescccsscescscescesesesessesssesssssssesesstssevsecseseeseees 13 1.2 Hoạt động huy động vốn cúa NH TMCP QÐ VN

1.2.1 Vốn và các hình thức huy động vốn của NH QD

2.2.1.1 Cơ cấu nguôn vốn của NHTM CP QĐ AS 2.2.1.2 Thực trạng huy động von tai J\/2(0/2 0 NMŨẦỒO 16

1.2.2 Chiến lược khách hàng trong huy động vốn của NHTM CP QD 30

1.2.2.1Đánh giá chiến lược khách hàng . 2-©725c2cvcscszscsrsxei 30 1.2.2.2 Nghiên cứu thị trường và hệ thống quảng cáo, tiếp thị 31

1.2.2.3 Chiến lược khách hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của người gửi 8 32

1.3 Đánh giá huy động vốn của NHTMCP Quân Đội . 32

1.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân -2- 2+ 52 2z xe cxezseree 32 1.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 2-22 s+2E+EE£+Ez+Exszxxzzrcrx 35 2.3.2.1 Một số hạn chế trong quá trình huy động vốn -.: -: 35 2.3.2.2 Những nguyên nhân chínhh .- - + +5 tt E*vE*eEeeEseEeesereeevee 35

Trang 2

CHƯƠNG II: TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VÓN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUẦN ĐỌI VIỆT NAM e- s2 ©sscssecscsserssersrrssersee 37 2.1 Định hướng chiến lược kinh doanh cúa Ngân hàng TMCP Quân Đội 37 2.1.1 Định hướng phát triển chung -2- 2+ s+2++2E££x+2E££xzxezxezseree 37

2.1.2 Chiến lược huy động vốn của NHQĐ 2¿ ¿+2 xe crcreezee 39

2.1.2.1.Các định hướng về nguôn VỐn 2-©225c+£++£zzstsczrsecei 39

2.1.2.2 Các chỉ tiêu tài chính giai đoan 2009-2011 được cụ thể như sau 4l

2.2 Các giái pháp tăng cường huy động vốn cúa ngân hàng TMCP Quân Đội

2.2.1 Nhóm giải pháp hoan thiện công tác huy động vốn hiện tại 42

2.2.1.1 Đối với tiền gửi không kì hạn -2+©22©5++EcE+EcESErxrrrrsez 42 2.2.1.2 Đối với tiền gửi tiết kiệm 2-©222©52S222EE+EE2EEtEEsrrxrrrrerei 43

2.2.1.3 Sản phẩm huy động xuất phát từ nguôn tiền gửi trung và dài hạn

TT HH TH TH TH TH TH TH TT HT TT TT TH HT HT HT HT tt 43 2.2.2 Mở rộng các hình thức huy động vốn mới -z+s+c+z+zs+zzs+rs+ 45 2.2.2.1 Mở rộng đối tượng khách hàng gửi tiền 5-©-2-55¿5552 S52 45 2.2.2.2 Mở rộng hình thức huy động vốn mang tính cạnh tranh 49

2.2.2.3 Thực hiện chính sách lãi suất linh hOẠI - ~ 555 S555<<s+ 50

2.2.2.4 Phát triển dịch vụ đa dạng liên quan đến huy động vốn: 52 2.2.2.5 Nhóm các giải pháp khác - - «5c St ket 33

2.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước . -¿z+2++x+zz+zzx++xxtrresrxerrxee 55

2.3.2 Kiến nghị về phía ngân hàng nhà nước :- ::++c+++2z+z+ts++ 56

KET LUAN

Trang 3

LOI MO DAU Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm

vụ tham gia bình ồn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đây lùi lạm phát, tạo công ăn

việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán

Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn là một lĩnh vực quan trọng, là xương sông, quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn vốn chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.Nhưng hoạt động huy động vốn lại rất khó khăn và phức tạp

Hoà cùng với sự đồi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, Ngân hàng thương mại cô phần Quân đội trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt động huy động vốn và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mình đề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong lúc sự quản lý kinh tẾ, sự chuyên đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng Song sẽ là không phải khi muốn hoàn thiện hơn mà lại không chấp nhận những phần còn thiếu sót còn tồn tại trong hoạt động huy động vốn của mình.Ngân hàng đã xem xét những khó khăn thiếu sót của mình và đánh giá nguyên nhân và từ đó đưa ra phưong hướng giải quyết tốt nhất để lượng vốn huy động ngày càng gia tăng và phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp

Trang 4

CHƯƠNG I:

HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÓN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MAI CO PHAN QUAN DOI VIET NAM

1.1 Tống quan về ngân hàng thương mại cỗ phần Quân Đội Việt Nam

1.1.1 Quá trình ra đời và cơ cấu tổ chức Ngân hàng Quân Đội

a Quá trình hình thành và phát triển NHỌĐ Việt Nam

Cũng như các NHTM khác đối tượng khách hàng của NHTMCP Quân Đội

bao gồm: các tằng lớp dân cư,các tổ chức kinh tế,các tổ chức tín dụng khác.Tiền gửi

của các tổ chức kinh tế tuy chiếm tỷ trọng cao nhưng tiền này chủ yếu là tiền gửi thanh toán,số dư ngân hàng có thể thực hiện hoạt động cho vay không phải là

nhiều,tiền gửi các tầng lớp nhân dân thường là các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ

hạn ngắn

Bên cạnh đối tượng khách hàng kể trên<NHTMCP Quân Đội với đặc thù là

đơn vị hoạt động trong ngành QuÓc phòng,nên đối tượng phục vụ của NHTMCP

Quân Đội cũng khác so với các NHTM khác.Đối tượng trong ngành mà NHTMCP Quann Đội phục vụ có thể kế đến là các công ty Quócc phòng,các cơ quan khác trong ngành Quốc phòng

Ngân hàng thương mại cỗ phần Quân Đội được thành lập tại nước Cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định số 00374/GP-UB ngày 30/12/1993 của UBND TP Hà Nội theo giấy phép hoạt động Ngân hàng số 0054/NH-GP ngày

14/09/1994 do ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp

Năm 1993, Đảng uỷ Quân sự Trung ương BQP có chủ trương thành lập NH

TMCP Quân đội với mục đích phục vụ các doanh nghiệp quân đội và thực hiện

nhiệm vụ quốc phòng.Ngày 14/09/1994.NHQĐ bắt đầu đi vào hoạt động với tổng tài sản khiêm tốn ban đầu là 20 tỷ đồng,trụ sở chính duy nhất tại 28A Điện Biên

Trang 5

Phủ,Ba Đình,Hà Nội gồm 25 cán bộ,nhân viên với 4phòng ban chức năng: Tín dụng,Kế toán,Kho quỹ và Văn phòng

Trải qua hơn 14 năm xây dựng và phát trién, NHQD đã không ngừng vươn lên,

da dang hoa san pham,dich vụ và đôi mới phương thức gắn liền với ứng dụng công nghệ ngân hàng và kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn và dich vụ cho khách hàng nhằm góp phần tích cực vào phát triển đất nước.NHQĐ đã dần khang định được vị trí và tên tuổi của mình trong lĩnh vực tài chính - ngân hang.NHQD không chỉ phục vụ cho mìnhcác doanh nghiệp quân đội nữa mà đã vươn ra lớn mạnh hơn nhiều.lượng khách hàng của NH gồm cả doanh nghiệp trong

và ngoài quốc doanh,các doanh nghiệp có vốn đầu tư nứơc ngoài,các cá nhân.Lưu lượng vốn hàng năm huy đông ngày càng cao đáp uéng được nhu cầu tăng trưởng

kinh tế cũng như thực thi các chính sách Ngoại hối,chính sách tiền tệ theo đỉnh

hướng ccủa Nhà nước

NHTMCP QÐ thường cho vay với các đối tượng : doanh nghiệp quốc doanh,ngoài quốc doanh,các tổng công ty lớn.Hiện nay,các khoản cho vay của ngân

hàng tập trung chủ yêu vào các dự án của Chính Phủ,Bộ Quốc phòng,các dự án

trong điểm của Nhà nước như xây dựng tuyến đường Hồ Chí Minh,nâng cấp Quốc

lộ số 1;Duodng 18;dé chan song Dung Quất,mạng viễn thong quốc gia,đội vận tải

biển,năng lượng công nghiệp đóng tàu,nhập khẩu xăng dầu,vật tư máy móc,trang thiết bị, xuất khẩu nông sản dịch vụ và hàng hoá theo chương trình hàng đổi hàng.Hình thức cho vay chủ yếu là vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ)

Cũng như các NHTM khác ,NHTM CP Quân Đội cũng thực hiện các dịch vụ khác như:dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu,hoạt động kinh doanh ngoại tệ Việc

thanh toán xuất nhập khẩu và thực hiện chuyền tiền được thực hiện thuận tiện,đảm

bảo đúng hạn và đúng với các thong lệ quốc tế.NHTM CP QD đã và đang mở rộng quan hệ đại lý với rất nhiều ngân hàng ở 76 quốc gia trên thế giới

Mạng lưới các chỉ nhánh cấp 1,cấp 2 và các phòng giao dịch của NHQĐ rải rác khắp trên toàn quốc.NHQĐ có các công ty con mà nó nắm giữ trên 50% vốn cô

Trang 6

phần : Công ty chứng khoán Thăng Long-TSC (83.33%) ; Công ty cổ phan quan ly Quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội-HEM (60%) ; Công ty quan lý nợ và khai thác tài

sản MB-AMC (100%) TSC tập trung thực hiện các hoạt động như:tiếp tục đầu tư

xây dựng nền tảng công nghệ và cơ sở hạ tầng hiện đại,nâng cao năng lực tài

chính,hoàn thiện cơ cấu tổ chức,các cơ chế về quản trị điều hành, các quy trình

nghiệp vụ;tiếp tục triển khai thương hiệu thong qua chuẩn hoá hình ảnh,thống nhất thông điệp truyền thông nâng cao chất lượng dịch vụ AMC trong năm 2008 đã

không ngừng tiến hành củng cố tổ chức nhân sự,thực hiện hạch toán độc lập,tính

đến 31/12/2008 đã thu hồi được hơn 7 tỷ đồng nợ quá hạn.Trong năm,công ty cũng

khai tác tốt các tài sản đảm bảo vay nợ,cho thuê văn phòng Đồng thời công ty cũng

thực hiện quản lý một sé du án đầu tư của NHQD va tién hanh stra chita chi

nhánh,kiosk ATM toàn hệ thống theo mô hình giao dịch chuẩn do Khối khách hàng

cá nhân xây dựng.Còn HFM năm 2008 tuy không phải là môt năm nồi bật như năm

2007 nhưng cũng được đánh giá là một năm khá thành công với hầu hết các mặt

hoạt động.HFM liên tục tìm kiém,tuyén dụng nhân sự có chất lượng cao,xây dựng

quy trình,quy chế,tìm kiếm tư vấn hỗ trợ xây dựng chiến lược và triển khia các giải

pháp nâng cao năng lực của hệ thống công nghệ thông tin.Năm 2007 lợi nhuận trước thuế của HEM là 41,9 tỷ đồng,gấp 27 lần so với kế hoạch đã đặt ra.HFM đã tạo dựng được niềm tin với các cỗ đông,trở thành một công ty uy tín trên thị trường

tài chính tiền tệ Việt Nam

Các cỗ đông lớn của NHQĐ gồm một số tổng công ty lớn như:Tổng công ty Bay dịch vụ Miền Bắc,Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn,Công ty Tân Cảng BQP,Công ty GAET BQP,Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam và trên 750 cổ đông

Trang 7

Đến cuối năm 2008,MB đã mở rộng mạng lưới hoạt động đến hầu hết các

tỉnh,thành phố trên cả nước với 100 điểm giao dịch và gần 2.500 cán bộ nhân viên.Con số này không ngừng tăng và sẽ đạt 130 điểm giao dịch cùng khoảng 2.900

cán bộ công nhân viên vào năm 2009

MB cũng chú trọng quan hệ hợp tác quốc tế với hơn 700 ngân hàng đại lý tại

76 quốc gia trên thế giới

Bên cạnh việc huy động đầy đủ các chức năng của ngân hàng thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ,tín dụng,dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng,làm ngân hàng đại lý,phục vụ các dự án từ các nguồn vốn,các tổ chức

kinh tế Ngân hàng quân đội luôn khẳng định được vị thế của mình phuc vụ cho đầu tư phát triển,huy động vốn cho vay dai han,trung hạn,ngắn hạn cho các thành

phần kinh tế;là ngân ghang có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trong điểm

Là một trong những ngân hàng cổ phần hàng đầu,MB luôn được ngân hàng nhà nước xếp hạng A và liên tục đạt các giải thưởng lớn trong và ngoài nước như

thương hiệu mạnh Việt Nam,thương hiệu uy tín chất lượng,Top 100 thương hiệu

mạnh Việt Nam,giải thưởng Sao vàng Đất Việt, giải thưởng thanh toán xuất sắc nhất do Citi Group,Standard Chartered Group và nhiều tập đoàn quốc tế khác trao

tặng

b Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng Quân đội Việt Nam

Từ ngày thành bộ máy tô chức của ngân hàng mới chỉ có trên 200 công nhân viên đến nay đã có 100 chỉ nhánh với hơn 2500 cán bộ nhân viên Đến nay mô hình tổng công ty theo các khối sau:

- Ngân hàng thương mại với 80 chỉ nhánh cấp I, sở giao dịch tại tất cả các tỉnh

thành phó trên cả nước

- Khối công ty thành viên gồm công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC); công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (HEM); công ty địa ốc MB Land; công ty chứng khoán Thăng Long (TSC);

Trang 8

- Khối liên doanh

- Khối đơn vị sự nghiệp gồm: Trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm đào

tạo

- Khối đầu tư

Cùng với sự phát triển của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng quân đội Việt Nam nói riêng, các đơn vị thành viên và cán bộ công nhân viên cũng ngày một tăng lên về số lượng và chất lượng Qua đó góp phần tao đà cho ngân hàng đáp ứng được các yêu cầu của tình hình mới của nền kinh tế thị trường

Sau 14 năm phát triển số đơn vị thành viên đã tăng lên rất nhiều nếu so với

thời kì mới hình thành thì con số này tăng lên tới 10 lần Còn về số lượng cán bộ công nhân viên thì tăng hơn 10 lần, từ 200 lên đến 2500 người.Qua đó có thể cho

thấy sự phát triển vượt trội của hệ thống ngân hàng quân đội Việt Nam, nhất là

trong điều kiện hiện nay khi có rất nhiều ngân hàng cùng cạnh tranh tồn tại và phát

trién

Trang 10

1.1.2 Một số hoạt động chú yếu cúa NHTM cỗ phần Quân Đội

1.1.2.1 Huy động vốn

Với những sau 14 nã xây dưng và phát triền,năm 2008 tuy gặp phải nhiều biến động lớn nhưng NHỌĐ vẫn đạt được những tăng trưởng toàn diện ở các lĩnh vực

vực được dé ra trong muc tiéu ké hoạch của năm 2008.Trong đó hoạt động huy

động vốn đóng một vai trò không nhỏ thể hiện trong giai đoạn 2000-2008 như sau:

BIEU 2:TỎNG VÓN HUY ĐỘNG TỪ NĂM 2000-2008

độ tăng có nhiều biến động.Trong đó năm 2007là một năm có mức gia tăng đạt cao

nhất,với 23136,4 tỉ đồng tăng 100,99% so với năm 2006.Một số năm cũng có mức

độ gia tăng cao như:năm 2005,2006 và năm 2008 có suy giảm tốc độ gia tăng tương ứng là 42,8% (năm 2005/2004); 65,3%(năm 2006/2005) và 41,2%(năm 2008/2007) Cùng với sự tăng trưởng đó NHỌĐ đã triển khai hàng lọat các chương trình nhằm thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn nhàn rỗi trong tầng lớp dân cư và các cá tập

thể.Thúc đây sự phát triển mạnh mẽ về lượng vốn nội tệ và ngoại tệ bằng các hình

thức huy động vốn đa dạng và phong phú như tiền gửi thanh toán,tiền gửi tiết

kiệm,phát hành trái phiều,cô phiêu và đặc biệt có sự linh hoạt giữa các lagi tai phiếu

10

Trang 11

và cô phiếu dé cho khách hàng lưa chọn.Ngoài ra NHQĐ còn chủ động thu hút moi nguồn vốn,thu hút khách hàng và tạo dựng niềm tin khách hàng

Thứ hai năm 2007 đã đánh dấu một năm thật sự huy hoàng trong chiến lược

huy động vốn của ngân hàng Quân Đội.Sự gia tăng vượt bậc đạt 2336,4 tỷ đồng

tăng 100,99% so với năm 2006 (vượt hơn 40% so với kế hoach năm).Cơ cấu huy động vốn của NHQĐ đều có xu hướng tăng nhanh và mạnh.Tuy nhiên năm 2008

có xu hướng hơi chững lại do nhiều biến động của nền kinh tế toàn cầu nhưng vẫn giữ được tốc độ tăng lượng vốn huy động khá cao Đặc biệt lượng tiền gửi trong dân

cư tăng khá mạnh Vốn huy động từ các tô chức kinh tế trong và ngoài quốc doanh

tăng 64,57%

Cùng với sự nỗ lực không ngừng của mình,bám sát chiến lược đổi mới do hội

đồn quản trị đua raNHQĐ đã xây dựng một thế vững chắc với đối tác và khách

hàn,mở ra một thời kì phát triển mạnh về dịch vụ của NHQĐ trong tương lai.Ngân hàng không ngừng nâng cao chất luợng các dịch vụ truyền thống và cung cấp thêm không ít các dịch vụ mới mẻ phù hợp với xu hướng phát triển.Hoạt động vốn của Ngân hàng tập trung vào các sản phẩm:Tiền gửi tiết kiệm tuỳ the kỳ hạn hoặc

không có kỳ hạn;tiét kiệm tích luỹ Mặt khác,phát hành trai phiéu,cé phiếu cũng là

những nguồn huy động vốn tuyệt vời của ngân hàng

1.1.2.2.Hoạt động cho vay

Tín dụng là một mảng hoạt đọng của ngân hàng QÐ bao gồm các công việc như: nhường quyền sử dụng(chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: thời gian hoàn trả (gốc và lãi), lãi suất,cách thức vay mượn và thu hồi Trong gần chục năm 2000-

2008 diễn biền của hoạt động tín dụng có xu hướng dốc lên được thể hiện qua biểu

sau:

Trang 12

Biểu 3:Tống dư nợ tín dụng từ năm 2000-2009

Chủ trương ngân hàng Quân Đội phát huy các phương thức huy động vốn

truyền thong và cung cấp thêm các dịch vụ tín dụng mới,tài trợ thương mại:cho vay

sản xuất kinh doanh, đầu tư phat triển,cho vay cô phần hoá,cho mua ôtô trả góp, cho vay du học,cho vay chiết khấu chứng từ

Trong những năm qua chất lượng tín dụng của ngân hàng dược cải thiện đáng

kể trong nam 2008 ngân hàng chuc trương nâng cao chất lượng tín dung,co cau lai danh mục nợ vay,tăng cường các khoản tín dụng có tài sản đảm bảo,tăng cường cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho vay đề tiêu dùng.Ngoài ra tích tăng cường

kiểm soát hoạt động tín dụng,cơ cấu lại nợ,từng bước hoàn thiện các hệ thống kiểm

soát rủi ro ,các công cụ quản lý,chấp hành các quy định hiệ n hành Vì vây ngân

hàng đã hạn chế được những khoản nợ quá hạn mới phát sinh và tỉ lệ trích lập dự

phòng trên 65% các khoản nợ quá hạn

12

Trang 13

1.1.2.3 Một số dịch vụ khác

* Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ

Trong năm 2007 Ngân hàng Quân Đội đã tăng cường ngoại giao và tạo dưng thêm được nhiều mối quan hệ hợp tác quốc tế với hơn 700 ngân hàng đại lý tại 76

quốc gia trên thế giới.NHQĐ đã nâng cao dần vị thế của mình trên thị trường tài

chính tiền tệ,gắng sức hết mình dé đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh toán L/C và nhu cầu vay ngoai tệ của khách hàng

Trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ,cùng với việc triển khai hoạt động cùng

với khối Treasury(DN lớn và các định chế tài chính;DN vừa và nhỏ;khách hàng cá

nhân;Đầu tư) thì hoạt động kinh doanh vốn cần sử dụng ngoại tệ trong năm 20076 tăng mạnh mẽ,tống doanh thu tăng 89.2% so với năm 2005.trong đó doanh thu từ

hoạt động mua bán ngoại tệ đạt xấp xỉ 1300 triệu USD.Tăng hơn 70% so với năm

2005

Ngân hàng thực hiện các dich vụ sản phẩm liên quan đến liên doanh giữa Ngân hàng TMCP Quân đội Việt Nam với Ngân hàng Ngoại thương nước ngoài bao gồm: Nhận tiền gửi và tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND,đô la Mỹ

(USD);EURO chuyên đổi nhanh chóng, thuận tiện giữa VND, USD và các ngoại tệ khác; thực hiện bảo lãnh các loại;

*Hoạt động bảo lãnh:

Điều kiện dé được Ngân hàng bảo lãnh là: Có tư cách pháp nhân và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật; đề nghị bảo lãnh không trái với các quy định của pháp luật; có đảm bảo cho khoản bảo lãnh theo quy định.Hoạt động bảo lãnh vẫn có gắng phát triển bắt nhịp cùng các hoạt động khác,hàng năm

đóng góp khá nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.Tổng số dư bảo lãnh đến 31/12/2008 đạt hơn 1300 tỷ đồng kèm theo số lượng thư bảo lãnh phát hành trên 4800.Tuy số

báo lãnh tăng nhanh nhưng về chất lượng bảo lãnh vẫn được đảm bảo

Trang 14

* Mở tài khoản giao dịch và làm trung gian thanh toán

Trong 5 năm 2004-2008 hoạt đông mở tài khản giao dịch và làm trung gian thanh toán là một trong những hình thức huy động vốn khá hiệu quả tại ngân

hàng.Tiền gửi thanh toán biến động liên tục qua các năm.Vào năm 2006 chiếm

45%,năm 2007 chiếm 52% và tăng hơn trong năm 2008.Lượng giao dịch tiền ngày càng tăng nhanh chứng tỏ NHỌĐ đã tạo được niềm tin trong khách hàng

Hoạt động mở tài khoản giao dịch,làm trung gian thanh toán được đánh dấu

vào thời điểm tháng 6/2004 khi NHQĐ triển khai sản phẩm thẻ ATM Active

Plus.Đây là sự hợp tác của NHQĐ,NH Ngoại Thương VN và II NH thành viên

khác.Điều đặc biệt cũng là lợi thế cạnh tranh mà NHỌQĐ có được khi tung ra sản

phẩm này là khách hàng sử dụng thẻ ATM Active Plus duyoc bao ca nhan 24h/ngay

tai công ty Bảo Hiểm Viễn Thông

Ngân hàng thực hiện các dịch vụ chủ yếu như:

Dịch vụ rút tiền tự động: giao dịch rút tiền trên các máy rút tiền tự động

(ATM), giao dich thay đổi mã số cá nhân, giao dịch vấn tin số dư tài khoản

Dịch vụ xem thông tin về tỷ giá, lãi suất, dịch vụ ngân hàng; theo dõi sé du va phat sinh trên tài khoản; trao đôi thư điện tử với ngân hàng

Các dịch vụ khác: dịch vụ ngân quỹ, tiền mặt; dịch vụ chỉ trả lương cho cán bộ

công nhân viên; đại lý phát hành chứng khoán; vận chuyền tiền; giữ hộ các giấy tờ

có giá; các dịch vụ khác

1.2 Hoạt động huy động vốn cúa NH TMCP QÐ VN

Sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của ngân hàng luôn ồn định va

liên tục tăng trong quá trình hoạt động suốt 14 năm qua,tong tài sản ban đầu chỉ có

32 tỷ đồng ma tới năm 2008 con số này đã lên tới 45000 tỷ đồng.Về mặt hoạt động kinh doanh lợi nhuận trước thuế ban đầu chỉ la 4,8 ty( nam 1995)đến năm 2008 đạt

14

Trang 15

608,9 tỷ.Ngân hàng luôn duy trì được mức ROE trên 24%.Dựa vào những số liêuụ thực tế sau để phân tích hoạt đông huy động vốn của ngân hàng

1.2.1 Vốn và các hình thức huy động vốn cia NH QD

2.2.1.1 Cơ cấu nguân vẫn của NHTM CP QD

Từ năm 1994 cho đến nay,néu như vốn huy động ban đầu chỉ la 10 tỷ đồng thì đến nay số lượng vốn huy động đã tăng hơn rất nhiều đạt 32622 tỷ đồng vào năm 2008.Tốc độ tăng trưởng vốn bình quân tương đối ồn định.Vào năm 2007 thì mức gia tăng này là cao nhất trong 14 năm qua.Năm 2008 lại có xu hướng giảm do tác

động của lạm phát tăng và chịu nhiều biến động của khủng hoảng kinh tế toàn

cầu.Trước bối cảnh đó NHQĐ vẫn có gắng duy trì mức tăng nguồn vốn ở mức độ

đủ đáp ứng được cung thanh khoản cho ngân hàng

Bảng 1:Cơ cấu vốn của NHỌĐ

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

VND ° VND ° VND °

1 Vốn chủ sở hữu 983 6.8 1817 |6.6 2580 |6.7

bộ quốc phòng.Tỷ trọng các nguồn vốn được biểu hiện qua biểu đồ sau:

Ta có biểu đồ tỷ trọng các nguồn vốn của năm 2008 như biêu đồ sau đây:

Trang 16

Bieu 4: cơ cấu nguồn vốn trong năm 2008

năm káhc thì tỷ trong vốn huy động đều chiếm tỷ trong lớn nhất,chiếm tới 84.1%;

tăng hơn so với tỷ trong năm 2006 và năm 2007.Bởi vì nguồn vốn huy động luôn chiềm tỷ trọng cao hơn 2/3 trong tổng nguồn vốn nên cho thấy rằng Ngân hàng TMCP Quân Đội càng phải chú trọng hơn nữa việc nâng cao các giải pháp thu hút vốn sẽ giúp ngân hàng duy trì và phát triển ngày càng mạnh mẽ

2.2.1.2 Thực trang huy động vốn tai NHOĐ

Qua hơn 14 năm qua sự tăng trưởng về vốn và quy mô vốn tương đối ổn định.Vốn của NHQD bao gồmg:Vốn chủ sở hữu,vốn huy động,vốn vay,vén khác, Các lại vốn này hình thành nguồn vốn NH.Trong nguồn vốn của NH TMCP QĐ,nguồn vốn huy động chiếm tỉ trọng lớn nhất(từ 77-86%) quyết định dến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của NH.Tỷ lệ tăng huy động vốn giúp NH giả quyết nhu cầu tín dụng ngày càng mở rộng và mở rộng hoạt động kinh doanh tiền

tệ,trở thành một trong những hệ thống NH có lợi nhuận trước thế cao nhất trong hệ

thống các ngân hàng thương mại cổ phan

Thông qua thực trạng huy động vốn ta có thể thấy tiềm năng của các hhoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác của NH.NH đã tăng cường các hệ thống quản lý vốn một cách đồng bộ và có khoa

16

Trang 17

học,có tính đến xác suất rủi ro và trích lập các khoản ngừa phòng rủi ro chẳng may nếu gặp phải đề nhằm huy động và sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu qua nhất

a) Cơ cấu vốn theo hình thức huy động:Có bảng số liệu sau đây:

Bảng 2:Cơ cấu huy động vốn theo phương thức huy động vốn

Giá tr | 7% | Giám | TY | Giaty | TỶ

- Lượng tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng binh quân trong 3 năm qua là 41%

và chiếm ưu thế trong đó là các doanh nghiệp.Đây là mảng thị trường tiềm năng và không quá nhạy cảm với lãi suất

- Lượng tiền gửi có kì hạn cũng liên tục tăng trong các năm qua,mức gia tăng

bình quân la 7,5%

Trang 18

- Lượng tiền gưii của dân cư tăng đáng kể,số vốn huy động tiết kiệm năm

2005 là 2328 tỷ đồng thì năm 2006 đạt 3110 tỷ đồng tăng 782 ty đồng,vượt 33,6%

so với 2005.Con số này ấn tượng hơn năm 2007 lượng vốn huy động tiết kiệm đạt

7218 tỷ đồng tăng 4105 tÿđồng,vuot 132% so với 2006.Kết quả này cho thấy đây là

lượng vốn rất có tiềm năng trong xã hội,huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

để phục vụ cho đầu tư phát triển nhà nước

b) Cơ cấu huy động von theo ki han

Ta có bảng số liệu sau đây:

Bảng 3: Cơ cấu huy động vốn theo kì hạn

Năm 2006 Năm 2007 | Năm 2008

trị trong | tri trong tri trong

Trang 19

Theo bang số liệu trên cho ta thấy:

- Nguồn vốn không kỳ hạn chiếm 38% vào năm 2006,43% vào năm 2007 và

42% vào năm 2008 so với co cấu tổng nguồn vốn.Măc dù nguồn vốn này không mang tính ôn định nhưng về cơ bản chỉ phí vốn thấp có thê đáp ứng một phần vòng quay của nhu cầu thanh khoản.Năm 2007 nguồn vốn này tăng mạnh so với tổng nguồn vốn nhưng đến năm 2008 lại có xu hướng giảm xuống một ít Nguyên nhân

là do nguồn vốn ngắn hạn phụ thuộc vào tâm lý khách hàng cũng như chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy ngân hàng phải chủ động trong việc tính tỉ

lệ giữ trữ bắt buộc đối với nguồn này.mạt khác trong năm 2008 vừa qua cùng với sự gia tăng,thay đổi chóng mặt của lãi suất đã tạo nên tâm lý bất ồn cho khách hàng

Năm 2006 lượng vốn ngoại tệ không kỳ hạn chiếm tỷ lệ 36%,năm 2007 là

38% và giảm xuống 37% vào năm 2008 trong tông nguồn vốn huy động

Sự gia tăng này cho thấy tình hình lãi suất trên thị trường tuy có nhiều biến động nhưng Ngân hàng đã chủ động tính toán và giữ mức lãi suất ở mức cạnh tranh nên lượng ngoại tệ không kỳ hạn vẫn tăng đều.Một nguyên nhân khác là nguồn

ngoại tệ không kỳ hạn còn thuộc vào một số tổ chức kinh tế có nguồn ngoại tệ lớn

hơn Quân đội,thường xuyên có nhu cầu giao dịch ,trao đổi bằng ngoại tệ nên lượng vốn này giữ ở mức ồn định

Lượng vốn ngoại tệ trong nguồn vốn không kỳ hạn luôn chiếm tỷ lệ ít hơn đồng nội tệ nhưng không đáng kẻ

*Tiền gửi không kỳ hạn:

Qua ba năm số luợng khách hàng gửi tiền tài khoản giao dịch ngày càng tăng trên các tài khoản tiền gửi câu các nhân và các tổ chức tín dụng khác.Số luợng khách hàng ngày càng gia tăng là lợi thế lớn của ngân hàng do những người gửi tiền hiện tại nhưng sẽ là những người vay vốn tiềm năng vì tính không khớp nhua vê thời gian giữa lương tiền thu về và nhu cầu vốn cho đầu tư,dự trữ vật tư,mở rộng sản xuất Tiền gửi không kỳ hnạ này được huy động chủ yếu từ các tổ chức kinh tế-

Trang 20

xã hội,các doanh nghiệp và tài khoản của các nhân,có tỷ trong thường khá cao trong

3 nam qua (38% - 43%)

*Tiền gửi có kỳ hạn:

Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn rất nhạy cảm với lãi suất do thời gian nhàn rỗi được khách hàng kế hoạch háo từ trước theo những kỳ hạn nhất định.Vốn huy động

có xu hướng tăng qua các năm.năm 2006(bao gồm cả kỳ hạn lớn và bé hơn 12

tháng) là 7123 tỷ đồng ,năm 2007 là 13077 tỷ đồng và ssang đến năm 2008 là

18921 tỷ đồng

-Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng : Đây là laọi tiền gửi rất nhạy cảm với lãi suất

do thời gian nàhn rỗi không được dài,gửi tiền kế hoạch từ trước khi quyết định gửi

vào ngân hàng theo những kì hạn nhất định.Tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng có cơ cầu

khá lơn,cao hơn hẳn so với tiền gửi có kỳ hạn>12 tháng (chiếm tù 36%-38%).Tiền

gửi laoi này có xu hướng chững lại về số tuyệt đối và giảm dần về quy mô>Điều

này có được do ngân hàng TMCP QĐÐ bước đầu thực hiện đa dang hoa cac lagi ky

hạn tiền gửi và các hình thức trả lãi phong phú ( trả lãi trước và trả lãi sau)

- Tiền gửi có kỳ han > 12 tháng: tiề gửi có kỳ hạn của NHTM CP QÐ có quy

mô và cơ cấu nhỏ hơn các loại tiền gửi khác (tỷ trong giao động trên 20% ) tăng

trưởng ổn định và có xu hướng tăng lên về cơ cấu.điều này có được là di NH QD

không ngừng hoàn thiện công tác đa dạng hoá các laọi tiền gửi và các hình thức trả lãi phong phú.Tuy nhiên, tiền gửi có kỳ hạn >l2 tháng còn chiếm tỷ trong khá

khiêm tốn.Như vậy, huy động vốn cia NHTMCP QD chwa thật hợp lý , vốn huy

động của NHTM CP Quân Đôi trong những năm qua là lớn tăng dần qua các năm nhưng chủ yếu vẫn là nguồn vốn không kỳ hạn „nguồn kỳ hạn < 12 tháng có xu hướng giảm nhẹ,nguồn dài hạn còn rất nhỏ bé.điều này gây khó khăn cho ngân hàng trong van đề kế hoạch hoá nguồn vốn,nếu không tốt có thể gây ra ứ đọng vốn nếu

cho vay không hết ,đồng thời nếu cho vay quá nhiều sẽ không đủ mức vốn dự trữ

tạo bị động trong việc thanh toán.Vốn dài hạn chiếm tỷ trọng không cao khiến cho ngân hàng khó có khả năng chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn

20

Trang 21

Qua việc phân tích huy động vốn theo kỳ hạn cho ta thấy: ngân hang TMCP

QD thực hiện việc huy động vốn tỏ ra chưa hợp lý về cấu trúc kỳ hạn (vốn kỳ hạn ngắn huy động nhiều trong khi vốn có kỳ hạn dài huy động ít )

e)Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng

Cơ cấu vốn huy động theo đôid tương khách hàng trong 3 năm 2005 2006,

Trang 22

Qua bảng 4 só liệu trên cho ta thấy nguồn vốn không kì hạn được thu hút chủ yếu từ các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế.Đây là một xu hướng tất yếu bởi cá nhân chỉ gửi tiền với mục đích tích luy chứ không phải đề thanh toán như các doanh nghiệp.Lượng vốn không kì hạn trong các tổ chức kinh tế có tốc độ tăng nhanh,tuy

có nhiều biến động.Luơng vốn không kì hạn tù khach hàng là dân cư có xu hương

tăng lên nhưng khá chậm

-Nguồn vốn có kì hạn chiếm chủ yếu trên 50%.Đây là nguồn co ban dé ngaan hàng thực hiên các hoạt đông cho vay,các hoạt đông đầu tư phát triển và sử dung cho hoạt động tín dụng

-Lượng vốn trung hạn và dài hạn tăng đều trong các năm qua.Điều này rất thuận lợi cho các ngân hàng trong việc chủ động hơn trong việc cho vay tín dụng Qua bang 5 số liệu trên cho thấy

-Vốn huy động từ dân cư gồm tiền gửi không kì hạn và tiên gửi tiết kiệm.Số lượng tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng ngày càng gia tăng do sự phát triển của nên kinh tế nói chung và sự tăng thu nhập của dân cư nói riêng.Nguồn vốn này chịu ảnh hưởng lớn tù các nhân tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế,lãi suất,yếu tố tâm lí và

các biến động kinh tế thế giới nói chung.Hiện nay NHQD đã cung ứng các dich vụ

thanh toán phong phú và mang tính thanh khoản như: Thanh toán liên ngân hàng qua vietcombank,agribank,ngân hành nhà nướcdich vụ chuyển tiên WEFTERN Union Tuy lượng tiền gửi tiết kiệm chỉ chiếm hơn 20% nguồn vốn hoạt động của ngân hàng nhưng cũng là nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng.Riêng năm 2007 đã

tăng tới 7172 tỷ đồng.Kết quả này cho thấy đây vẫn là I lĩnh vực tiềm năng

-Nguồn vốn huy động từ các tô chúc kinh tế chiếm 44% vào năm 2005 và tăng lên 48% vào năm 2007.Nguôồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kì hạn.Nguồn tiền này là tinhd biến động cao tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất kinh doanh và các biến động kinh tế.Nguồn vốn này là nguồn

vốn chủ yếu cho hoạt động của NH với chi phí thấp nhất nhưng đòi hỏi phiai cung

cấp chất lượng dịch vụ cao nhất.Một lượng vốn đáng kể từ các doanh nghiệp quốc

2

Trang 23

phòng.Đây la những khách hang truyền thông trong quân đội,một số đơn vị chiếm

tỷ trọng vốn tương đối cao như cục tài chính BQP,tống công ty xây dựng Thành An,Tổng công ty xây dựng Trương sơn là những nguồn vốn tương đối mạnh.Ngân hàng quân đội vaanx tiếp tục nâng cao cải tiến chất lượng duich vụ cung cắp,đa

dang hoá các loai hình sản phẩm,áp dụng linh hoạt các cơ chế lãi suất,đần đưa cơ

cấu nguồn vốn theo dung đinh hướng

-Nguồn vốn huy động từ các tô chức tín dụng chiếm tỷ trọng bình quân từ năm

2005 đến năm 2007 la 14%

Tỷ trọng nguồn vốn theo đối tượng khách hàng

d) Cơ cấu vốn huy đông theo loại tiền

CHI TIEU Gia | Tytrong | Gig | Tytrong | Gig | Ty trong

tri (1) (%) tri(2) (%) tri(3) (%)

Tuỳ từng thời điểm khác nhau mà lượng vốn nội tệ và ngoại tệ biến động khác

nhau tuỳ vào định hướng của ngân hàng

-Vốn huy động nội té:Nguon vốn nội tệ thu hút được tù các doanh nghiệp,dân cư,các tổ chức tín dụng.Vào năm 2006 vốn nội tệ là 6845tỷ đông chiếm 59%,nam

2007 vốn nôi tệ là 66.6% tương ứng là 1538S5tỷ đồng và tỷ trọng này 66.4% vào năm 2008 chiếm 21661tỷ đồng.Xu hướng tỷ trọng huy động vốn đồng nội tệ ngày càng tăng với mức gia tăng lượng vốn huy động nội tệ ngày càng nhiều chứng tỏ ngân hàng đã và đang tiếp tục tạo được niềm tin va uy tín trong khách hàng trong

Trang 24

nước,trong tầng lớp dân cư và các tô chức kinh tế.Nguyên nhân mà vốn nội tệ tăng cũng xuất phát từ chiến lược huy động vốn tổng thể.Thứ nhất NHQĐ đang tăng cường mở rộng các mạng lưới chi nhánh và các phòng giao dịch trên địa bàn cả

nước.Cùng với đó là sự hoàn thiện về cơ cấu quản lý,điều hành cũng như khai thác

các thị trường mới thông qua công tác tiếp thị,quảng bá hình ảnh cũng như sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng.Chủ trương huy động vốn của ngân hàng được cụ thể thông qua các đợt huy động vốn.Mặt khác cùng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện hành thì huy động vốn hiện tại ngoại tệ đang có xu hướng giảm và trong tương

lai có khá nhiều biến động

Vốn huy động ngoại tê:

Số lượng vốn ngoại tệ huy động qua các năm 2005 là 2375 tỷ đồng (33.7%); năm 2006 là 4757 tỷ đồng (41%);năm 2007 là 7656 tỷ đồng (33.4%) Những số liệu trong 3 năm qua cho chúng ta thấy được số lượng vốn ngoại tệ tăng lên rất nhiều qua mỗi năm chứng tỏ ngân hàng đã thu hút được một lượng vốn ngoại tệ đáng kể

dé phuc vu cho nhu cau kinh doanh cũng như đáp ứng được nhu cầu vay ngoại tệ dé phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của khách hàng.Thông qua số liệu trên ta cũng thấy được tỷ trong vốn ngoai tệ cũng có khá nhiều biến động tăng giảm.Nguyên

nhân chính là do các biến động kinh tế làm cho thị trường lãi suất có nhiều biến động dẫn tới tâm lí khách hàng không ôn định luôn tuỳ theo lãi suất,tỷ giá hồi

đoái Khách hàng không muốn gửi ngoại tệ bởi những biến động không lường

trước của ngoại tỆ

Có thé thay rõ sự biến đổi tỷ trong của vốn huy động ngoại tệ và nội tệ thông

qua biêu đồ duới đây:

24

Trang 25

Biểu 7: Tỷ trọng vốn huy động theo lagi tiền

EINguồn huy động ngoại tệ

El Nguồn huy động nội tệ

d.1)Phân tích huy động vốn bằng ngoại tệ :

Bang 6.1: huy động vốn bằng ngoại tệ (Tý đồng)

Vốn hu: độn , Ty tron , Tỷ trọn , Ty tron

yes S6 du y 6 Sô dư y 6 Sô dư 6

Trang 26

Bảng số liệu trên cho ta thấy:

- Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của tầng lớp dân cư thường chiếm tỷ trọng

nhỏ và có xu hướng giảm tỷ trọng Việc huy động vốn bằng ngoại tệ luôn bị tác

động mạnh bởi lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc tế và tình trạng khan hiếm tiền

VND.tuy nhiên đến năm 2008 thì tỷ trọng của lượng tiền huy động ngoại tệ có tăng nhẹ do lãi suất của USD có biến động tăng,VN đối đầu với lạm phát ca,đồng tiền

Vité trở nên mất giá hơn so với đồng đôla Mỹ nên người dân chuyển bớt sang gửi

tiết kiệm bằng USD đề hưởng lãi suất cao hơn

- Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tô chức kinh tế-xã hội:Đây chủ yếu là ácc khoản tiền gửi thanh toán,tiền gửi có kỳ hạn ngắn thường từ 1-3 tháng.Tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức kinh tế có mức tăng trưởng khá đồng đều ở các năm

- Tiền gửi của ácc tổ chức tín dụng khác: nguồn tiền này luôn ø1ữ mức tỷ trong cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động bằng ngoai tệ và có những biến đổi nhẹ trong 3 năm gần đây

Qua số lieu ở bảng 6 trên cũng cho ta thấy được coe cấu huy động vốn (VNĐ,USD) của ngân hàng là tương đối phù hợp.Ngân hàng hoàn toàn chủ động trong việc cho vay đối với từng loại tiền,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

e) Mới quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn

Huy động vốn và sử dụng vốn là có mối quan hệ mật thiết với nhau >NHTM

không những chỉ huy động thật nhiều vốn với lãi suất thích hợp mà còn phải tìm kiếm nơi để cho vay và đầu tư có hiệu quả.Nấu ngân hàng chỉ chú trọng tới huy động vốn mà không cho vay thì sẽ tạo neen hiện tượng ứ đọng vốn ,làm giảm lợi nhuận.Ngược lại,nếu ngân hàng không huy động đủ vốn đrr chỉ vay và đầu tư thì ngân hàng sẽ mất đi cơ hội mở rộng khách hàng,làm giảm uy tín của khách hàng trên thị trường Điều quan trọng là công tác huy động vốn có nhịp nhàng với việc sử dụng vốn vay hay không.Tính tương đối giữa các kì hạn huy động vốn và kỳ hạn cho vay có bảo đảm không Vấn đề huy động vốn không thẻ tách rời với vấn đề sử

26

Trang 27

dung nó.Tránh tình trạng người huy động vốn thì cứ huy động,người cho vay thì cứ

cho vay bat kể kỳ hạn huy động như thế nào.Nếu huy động vốn ngắn hạn nhiều để

cho vay dài hạn sẽ có rủi ro nhiều như mất khả năng thanh toán,hơn nữa về mặt

kinh tế chưa chắc đã đạt hiệu quả vì huy động ngắn hạn phải có tỷ lệ dự trữ bắt buộc

„mà khoản này không sinh lời Trong khi huy động dài hạn thì không phải dự trữ bắt buộc mà có thê được phép sử dụng 100 %

e1): Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn ngắn hạn

Bảng 6.2 Tình hình huy động vốn và sứ dụng vốn ngắn hạn

Khoản mục Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008

1.Nguồn vốn ngắn hạn §550 19825 25712 2.Sử dụng vốn ngắn hạn 5369 12668 15438

Dư nợ ngắn hạn 5283 12465 15237 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 86 203 246 3.Phần dư nguồn vốn ngắn hạn 3183 7157 10334

Qua bang 6.1 cho ta thay nguồn vốn của NH TMCP QĐÐ tăng nhanh chóng nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu vay vốn cho nên kinh tế Vốn ngắn hạn huy động luôn thừa so với nền kinh tế.Vốn ngán hạn huy động thừa so với nhu cầu.Phần

dư nguồn vốn ngắn hạn gia tăng qua cắcnm Mức gia tăng khá lớn này làm cho cơ câu nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn có sự thay đổi lớn

Với sự đồi đào nguồn vốn ngắn hạn,vốn kha dung,cho phép NHTM CP QD tránh được những rủi ro trong thanh khoản khi khách hàng có nhu cầu rút tiền đột xuất ,đảm bảo thực hiện các dịch vụ của ngân hàng,nó cũng cho phép ngân hàng dễ dàng chuyên đôi một phần nguồn vốn nay dé cho vay trung và đài hạn,tạo điều kiện cho ngân hàng thay đổi kết cấu dư nợ: từ chỗ chỉ tập trung cho ácc đơn vị quốc doanh đến việc phục vụ cho tất cả các thành phần kinh tế Phần dư nguồn vốn ngắn

hạn không sử dụng hết được NHTMCP QÐ đem gửi tại các NH khác

Trang 28

e2)Mối quan hệ giữa huy động và sứ dụng vốn trung dài hạn

Báng 6.3 Tình hình huy động và sử dụng vốn trung dài hạn

1.Nguồn vốn trung và dài hạn 3052 3311 6850

2.Sử dụng vốn trung và dài hạn 3290 3558 7110

3.Phần dư nguồn vốn trung ,dài hạn -238 -247 -260

.Qua bảng trên cho thấy nhu cầu vay vốn và đầu tư trung ,dài hạn tăng nhanh trong khi việc huy động vốn trung và dài hạn của NHTM CP QÐ chưa đáp ứng được yêu cầu Qua các năm số liệu trên cho thấy phần dư nguồn vốn trung ,dài hạn

đều âm ,ngân hàng phải chuyển hoán nguồn,diùng phần lớn phần dư nguồn vốn

ngắn hạn đề bù đáp

Năm 2007 so với năm 2006 tăng 268 tỷ đồng ,đến năm 2008 gia tăng 3552 tỷ

đồng đạt vượt mức ,tuy lên phần thiếu vốn trung và dài hạn dé cho vay lại có xu

hướng tăng nhẹ.Do thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn nên ngân hàng buộc phải

sử dụng nhguồn vốn ngắn hạn đề bù đáp thiếu hụt

Tóm lại , việc huy động vốn và sử dụng vốn của NHTM CP QÐ chưa thực sự

hơp lý : huy động vốn tăng nhưng chủ yếu là huy động ngắn hạn,huy động vốn trung và dài hạn có tăng về cơ cấu,quy mô nhưng còn chiếm tỷ lệ nhỏ.Về việc sử

dụng vốn: quy mô,tỷ trọng cho vay ngắn hạn thì it,trung dai han thi nhiéu.Diéu

mnày buộc ngân hàng phải chuyên hoán một phần lơn nguồn vốn ngắn hạn đề cho vay trung và đài hạn.Nếu việc quản trị các danh mục tài sán,nguồn vốn không tốt thì ngân hàng sẽ gặp phải nhiều rủi ro

28

Ngày đăng: 27/03/2015, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w