1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Pháp luật của trường cao đẳng công nghiệp Tuy Hòa

41 525 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.1. Bản chất của Nhà nước

Trang 1

PHẦN I: KIẾN THỨC BẮT BUỘC

BÀI 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC (02 tiết)

I Bản chất, đặc trưng của Nhà nước

Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy

chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật

tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.

1 Bản chất của Nhà nước

- Bản chất giai cấp: Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lê nin chỉ rõ “Bất cứ đâu, hễ

lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan ,những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện”

Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc Bản chất đó thể hiện ở chỗ nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay của giai cấp cầm quyền (giai cấp thống trị), là công cụ sắc bén nhất thực hiện sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội

- Bản chất xã hội:

Ngoài tư cách là công cụ duy trì, bảo vệ sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác, nhà nước còn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn bao gồm mọi công dân thuộc mọi giai cấp, tầng lớp, dân tộc, là phương tiện tổ chức bảo đảm lợi ích chung của xã hội.

Nhà nước phải giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong xã hội, đặc biệt trong xã hội ngày nay, nhà nước xây dựng công trình phúc lợi xã hội, trường học, bệnh viện, công viên, đường sá, bảo vệ môi trường, chống các dịch bệnh…

2 Đặc trưng của Nhà nước

- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt Nhà nước là một tổ chức mang tính quyền lực thông qua các lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý hình thành bộ máy cưỡng chế

để duy trì địa vị của giai cấp thông trị.

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ.

- Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia, tức là nhà nước có quyền độc lập tự quyết định những vấn đề đối ngoại và đối nội của đất nước, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.

- Nhà nước có quyền ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân bằng pháp 1uật.

- Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền đặt ra và thu các loại thuế.

3.Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nhân dân là chủ thể tối cao của nhà nước : Nhà nước của nhân dân, do nhân dân mà nồng

cốt là liên minh công nông và tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Nhà nước là biểu hiện tập trungcủa khối đại đoàn kết dân tộc anh em cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

- Nhà nước biểu hiện tính xã hội rộng lớn

- Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

- Nhà nước ta thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các nước trên thế giới

II Chức năng của Nhà nước, Bộ máy nhà nước

1 Chức năng cơ bản của nhà nước

Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu nhằm thực hiện những nhiệm vụ của mình Chức năng của nhà nước được xác định xuất phát từ bản chất của cơ sở kinh

tế và cơ cấu giai cấp quyết định Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước, người ta chia chức năng của nhà nước thành 02 nhóm:

- Chức năng đối nội: là những phương diện hoạt động của nhà nước trong nội bộ đất nước.

Ví dụ: đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp những phần tử chống đối chế độ, bảo vệ và phát triển nền kinh tế…

Trang 2

- Chức năng đối ngoại: là những phương diện hoạt động chủ yếu cuả nhà nước trong quan

hệ với các nhà nước, dân tộc khác Ví dụ: phòng thủ đất nước, chống các thế lực từ bên ngoài, thiết lâp các mối bang giao với các quốc gia khác…

* Chức năng của nhà nước XHCN:

+ Chức năng đối nội : Bảo vệ chế độ XHCN, phát huy quyền tự do dân chủ của nhân dân,

tổ chức quản lý kinh tế, VHGD, KHKT.

+ Chức năng đối ngoại: Mở rộng quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới theo nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền , không can thiệp vào công việc nội của nhau và cùng có lợi

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau Việc xác định và thực hiện chức năng đối ngoại luôn phải xuất phát từ tình hình thực hiện các chức năng đối ngoại Đồng thời, kết quả thực hiện các chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ tới việc tiến hành các chức năng đối nội.

2 Bộ máy nhà nước:

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan từ trung ương xuống địa phương, bao gồm nhiều loại cơ quan như cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp Toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước, phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị.

Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống bao gồm nhiều cơ quan nhà nước có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau nhưng có quan

hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất vì được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung nhất định.

Bộ máy nhà nước ta bao gồm:

- Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan đại diện)

- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan chấp hành)

- Hệ thống các cơ quan xét xử ( Tòa án)

- Hệ thống các cơ quan kiểm sát

- Chủ tịch nước

3 Nhà nước pháp quyền:

Nhà nước pháp quyền là nhà nước mà trong đó tất cả các cá nhân, tổ chức (kể cả nhà nước) đều tuân thủ nghiêm minh, phục tùng pháp luật - một pháp luật có tính pháp lý cao, là đại lượng công bằng, hợp lý, mang tính ý chí và thể hiện những giá trị cao cả nhất của con người, của xã hội.

Điều 2 - Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân” Quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân, do nhân dân tổ chức ra và vì lợi ích của nhân dân Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Việc tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước là trên

cơ sở của pháp luật, nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

BÀI 2:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT (02 tiết)

I Bản chất, đặc trưng và vai trò của pháp luật

Trang 3

- Tính xã hội:

Tính xã hội của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật do nhà nước (là đại diện chính thức của toàn xã hội) ban hành, nên pháp luật còn mang tính xã hội; nghĩa là ở mức độ ít hay nhiều tuỳ thuộc vào mỗi kiểu nhà nước, tuỳ thuộc vào mỗi giai đoạn lịch sử, pháp luật còn thể hiện ý chí

và lợi ích của của các giai cấp, các tầng lớp khác trong xã hội.

Khi pháp luật được ban hành thì nội dung của các quy phạm pháp luật ấy đã ghi nhận cách

xử sự được số đông chấp nhận phù hợp với lợi ích của số đông trong xã hội Điều đó có nghĩa là

nó khái quát hoá những cách xử sự phổ biến thành những quy phạm phap luật mang tính ổn định

cơ quan nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc thời hạn đã hết.

Thuộc tính này của pháp luật làm cho ý chí của giai cấp thống trị thể hiện tính chủ quyền duy nhất của một quốc gia.

2.2 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là sự thể hiện nội dung pháp luật dưới những hình thức nhất định Nội dung pháp luật phải được quy định rõ ràng, chặt chẽ, khái quát trong các khoản của điều luật, trong các điều luật, trong các văn bản pháp luật và trong toàn bộ hệ thống pháp luật nói chung Thuộc tính này đảm bảo nguyên tắc bất kỳ ai được đặt vào những điều kiện

ấy cũng không thể làm khác được.

2.3 Tính bắt buộc chung:

Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, vì vậy, pháp luật được bảo đảm thực hiện Điều này có nghĩa là nhà nước đã trao cho các quy phạm pháp luật tính quyền lực bắt buộc Pháp luật trở thành quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung nhờ vào quyền lực của nhà nước.

Đây là thuộc tính thể hiện sự khác nhau giữa pháp luật và các quy phạm khác.

3 Đặc trưng của pháp luật xã hội chủ nghĩa :

-Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa có tính quy phạm tiên tiến

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa đảm bảo thực hiện chủ yếu trên cơ sở giáo dục thuyết phục

4 Vai trò của pháp luật ở nước ta:

- Vai trò của pháp luật đối với sự lãnh đạo của đảng cầm quyền

- Vai trò của pháp luật đối với nhà nước

- Vai trò của pháp luật đối với quyền làm chủ của nhân dân

- Vai trò của pháp luật đối với kinh tế

- Vai trò của pháp luật đối với văn hóa tư tưởng

- Vai trò của pháp luật đối với đạo đức.

- Vai trò của pháp luật trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm

II Hệ thống pháp luật

1 Khái niệm hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định

2 Hệ thống cấu trúc

2.1 Quy phạm pháp luật:

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo những định hướng nhằm đạt được những mục đích nhất định Quy phạm pháp luật là thành tố nhỏ nhất trong hệ thống cấu trúc của pháp luật Nó vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể vì nó vừa là những quy tắc xử sự chung dùng để áp dụng trên một phương diện rộng và trong một thời gian dài, đồng thời nó vừa là hình mẫu, là chuẩn mực để

Trang 4

Tất cả các bộ phận cấu thành khác của hệ thống pháp luật đều được hình thành do sự kết hợp của các quy phạm pháp luật Mỗi quy phạm pháp luật thực hiện vai trò điều chỉnh đối với một quan hệ xã hội nhất định Sự khác nhau của các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ sự khác nhau của những quan hệ xã hội mà chúng điều chỉnh.

Quy phạm pháp luật gồm ba yếu tố cấu thành:

- Gỉa định: nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống mà chủ thể

có gặp phải

Bộ phận giải định trả lời cho câu hỏi “Tổ chức, cá nhân nào?”, “Trong điều kiện, hoàn cảnh nào?” Việc xác định cá nhân, tổ chức, hoàn cảnh nào phụ thuộc vào ý chí của nhà nước.

- Quy định: nêu lên cách thức xử sự mà các chủ thể phải thực hiện khi ở vào điều kiện,

hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định.

Bộ phận quy định thường được nêu ở dạng mệnh lệnh Ví dụ: cấm, không được, phải, thì, được, có…Nó trả lời câu hỏi: “Phải làm gì, làm như thế nào?” Nó thể hiện những nội dung sau:

+ Cách xử sự chủ thể được phép hoặc không được phép thực hiện;

+ Lợi ích hoặc quyền mà chủ thể được hưởng;

+ Cách xử sự bắt buộc thực hiện, thực hiện như thế nào.

- Chế tài: nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với

những chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh mà nhà nước đã nêu trong phần quy định.

Ví dụ: điều 102 BLHS 1999, sửa đổi bổ sung 19.6.2009 “ Người nào thấy người khác đang

ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm”.

Gỉa định: Người nào người đó chết

Quy định: Phải cứu giúp

Chế tài: bị phạt cảnh cáo…2 năm

2.2 Chế định pháp luật:

Chế định pháp luật bao gồm một nhóm các quy phạm pháp luật có những đặc điểm giống nhau nhằm điều chỉnh một nhóm những quan hệ xã hội tương ứng.

2.3 Ngành luật - hệ thống các ngành luật hiện nay:

Ngành luật là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội cùng tính chất thuộc lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.

Hệ thống pháp luật là hình thức bên trong của pháp luật Việc nghiên cứu này không chỉ có

ý nghĩa nhận thức lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong công tác xây dựng và hệ thống hoá pháp luật cũng như hoạt động áp dụng pháp luật.

Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm các ngành luật sau: luật nhà nước, luật hành chính, luật dân sự và tố tụng dân sự, luật hình sự và tố tụng hình sự, luật kinh tế, luật lao động, luật đất đai, luật hôn nhân và gia đình…

Ngoài ra, còn có Luật quốc tế gồm (Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế).

3 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật

- Quốc hội ban hành: Hiến pháp,Luật.

- Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết;

- Chủ tịch nước ban hành: Lệnh, Quyết định;

- Chính phủ ban hành: Nghị định;

- Thủ tướng Chính phủ ban hành: Quyết định;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC ban hành: Thông tư;

- Hội đồng thẩm phán TAND tối cao ban hành: Nghị quyết;

- Tổng kiểm toán nhà nước ban hành: Quyết định

- Uỷ ban thường vụ quốc hội với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội hoặc Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội: Nghị quyết liên tịch;

Trang 5

- Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC; hoặc Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; hoặc giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ: Thông tư liên tịch.

- Thi hành pháp luật (chấp hành pháp luật): các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của

mình bằng hành động tích cực mà pháp luật bắt buộc phải làm.

Những quy phạm pháp luật bắt buộc (quy định nghĩa vụ phải thực hiện những hành vi tích cực) được thực hiện ở hình thức này.

- Sử dụng pháp luật: các chủ thể pháp luật thực hiện quyền, tự do pháp lý của mình

Những quy phạm pháp luật quy định về các quyền và tự do của các cá nhân, tổ chức được thực hiện ở hình thức này Vì đây là những hành vi pháp luật cho phép nên các chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện các quyền hoặc tự do này, pháp luật không bắt buộc phải thực hiện.

- Áp dụng pháp luật: nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức chức trách

có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của pháp luật hoặc tự mình căn

cứ vào các quy định của pháp luật tạo ra các quýêt định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể

Ở hình thức này, các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật luôn có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền Khác với các hình thức trên, hình thức này chỉ có thể được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước hoặc nhà chức trách có thẩm quyền.Một số trường hợp đặc biệt, các tổ chức xã hội cũng được thực hiện hoạt động này.

- Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước:

+ Hoạt động này chỉ do cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành.

+ Nếu bản thân pháp luật là sự thể hiện ý chí của nhà nước thì áp dụng pháp luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước trong qúa trình điều chỉnh pháp luật Vì vậy, ở một chừng

Trang 6

hợp với pháp luật thực định và các chủ trương hính sách của nàh nước trong mỗi thời kỳ nhất định.

+ Hoạt động áp dụng pháp luật được thực hiện theo ý chí đơn phương của các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền, không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng pháp luật

+ Áp dụng pháp luật có tính chất bắt buộc với các chủ thể bị áp dụng pháp luật và các chủ thể khác có liên quan.

- Áp dụng pháp luật là hoạt động phải tuân theo những hình thức và thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.

- Áp dung pháp luật là hoạt động điều chỉnh có tính cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội xác định.

- Áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính sáng tạo (sáng tạo trong phạm vi quy định của pháp luật).

Tóm lại, áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực nhà nước, được thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền hoặc các tổ chức xã hội khi được nhà nước uỷ quyền nhằm cá biệt hoá những quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

II Vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý

1 Vi phạm pháp luật

1.1 Khái niệm:

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm

pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ.( VPPL có các dấu hiệu hành vi, trái pháp luật, lỗi, năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể)

1.2 Phân loại

- Vi phạm hình sự ( tội phạm ):

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

Chủ thể : cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự

- Vi phạm hành chính:

Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.

2 Trách nhiệm pháp lý

2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “trách nhiệm” được hiểu theo nhiều nghĩa tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoặc ngữ cảnh

cụ thể Ở lĩnh vực chính trị, đạo đức, trách nhiệm là bổn phận, vai trò; ở lĩnh vực pháp luật, trách nhiệm được hiểu theo hai nghĩa: theo nghĩa tích cực, trách nhiệm là nghĩa vụ; theo nghĩa thứ hai, trách nhiệm là hậu quả bất lợi.

Trách nhịêm pháp lý là hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật, thể hiện ở mối

quan hệ đặc biệt giữa nhà nước với chủ thể vi phạm luật, được các quy phạm pháp luật xác lập

Trang 7

và điều chỉnh, trong đó chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế được quy định ở các chế tài của các quy phạm pháp luật

2.2 Đặc điểm:

- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật

- Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế được quy định trong chế tài của quy phạm pháp luật

- Chỉ có các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hay các chủ thể được pháp luật trao quyền mới có có quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý.

- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chế tài trách nhiệm kỷ luật thường là khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn…./.

BÀI 4:

Ý THỨC PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA (02 tiết)

I Ý thức pháp luật

1 Khái niệm ý thức pháp luật

Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm hình thành trong xã hội, thể hiện mối quan hệ giữa con người với pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có, thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi

xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội.

2 Cấu trúc ý thức pháp luật

Căn cứ vào nội dung, tính chất của các bộ phận hợp thành, ý thức pháp luật được cấu thành

từ 02 bộ phận sau:

- Hệ tư tưởng pháp luật: là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm và học thuyết về pháp luật.

Hệ tư tưởng pháp luật mang tính tự giác, hệ thống, khoa học.

- Tâm lý pháp luật: là sự phản ánh những tâm trạng, cảm xúc, thái độ, tình cảm của đối với

pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác.

Tâm lý pháp luật hình thành một cách tự phát, thiếu tính hệ thống và cơ sở khách quan khoa học.

Trang 8

Giữa hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật có mối quan hệ qua lại: hệ tư tưởng pháp luật tác động mạnh mẽ tới tâm lý pháp luật, đồng thời tâm lý pháp luật làm tiền đề cho cho sự hình hành và phát triển của các tư tưởng, quan điểm pháp luật.

3 Nâng cao ý thức pháp luật

3.1 Sự cần thiết phải nâng cao ý thức pháp luật:

Trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế hiện nay , việc nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta đang trở thành nhu cầu cấp thiết Hiến pháp năm

1992 đã nêu rõ “Nhà nước tạo điều kiện để công dân phát triển toàn diện, giáo dục ý thức công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và luật….” (Đ31)

3.2 Giải pháp nâng cao ý thức pháp luật:

- Tăng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật một cách thường xuyên, liên tục bằng nhiều hình thức trong đó việc đưa pháp luật vào nhà trường ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo là giải pháp có tính chiến lược( tuyên truyền miệng, trên phương tiện thông tin đại chúng, giảng dạy Pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật, lồng ghép trong hoạt động văn hóa nghệ thuật…)

- Nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan thực thi pháp luật như tòa án, Viện kiểm sát, công an, Các cơ quanhanhf chính nhà nước.

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, từ đó hình thành một chế độ tuân thủ pháp luật, xây dựng một xã hội sống làm việc theo pháp luật.

- Tạo điều kiện cho nhân dân tham gia quản lý xã hội thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp, các hoạt động giám sát, phản biện.

- Kết hợp giáo dục pháp luật với đạo đức nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân kết hợp giáo dục Pháp luật với xử lý vi phạm pháp luật.

II Pháp chế xã hội chủ nghĩa (XHCN)

1 Khái niệm pháp chế XHCN

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị xã hội pháp luật trong

đó đòi hỏi mọi cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước và mọi công dân đều phải tôn trọng và chấp hành pháp luật một cách nghiêm chỉnh, thường xuyên, liên tục và không có ngoại lệ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật ( Điều 12

HP 1992)

Pháp luật và pháp chế là hai khái niệm rất gần nhau nhưng không đồng nhất nhau Pháp chế không phải là pháp luật mà là phạm trù thể hiện những yêu cầu và đòi hỏi đối với các chủ thể của pháp luật, phải tôn trọng và triệt để thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội Pháp luật chỉ

có thể phát huy được quyền lực điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội khi dựa trên cơ sở vững chắc của nền pháp chế Ngược lại, pháp chế chỉ có thể được củng cố và tăng cường khi có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, kịp thời.

2 Nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN

2.1 Tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật:

Hiến pháp và luật là những văn bản pháp lý do cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành Nguyên tắc này đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác đều phải dựa trên cơ sở các quy định của hiến pháp và luật.

Để thực hiện tốt yêu cầu này, cần chú ý:

- Chú trọng tới việc hoàn thiện hiến pháp và xây dựng các văn bản luật để làm cơ sở cho sự phát triển và hoàn thiện của toàn bộ hệ thống pháp luật.

- Nhanh chóng cụ thể hoá những quy định của hiến pháp và luật, triệt để tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật.

2.2 Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc:

Xuất phát từ bản chất và đặc thù của nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa và nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, pháp chế xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có tính thống nhất về nhận thức và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn quốc, không chấp nhận những đặc quyền và biệt lệ vô nguyên tắc.

Bảo đảm nguyên tắc pháp chế thống nhất là điều kiện để xoá bỏ tư tưởng cục bộ, bản vị, địa phương chủ nghĩa, tự do vô chính phủ, bảo đảm công bằng xã hội

Trang 9

2.3 Nguyên tắc bắt buộc chung đối với mọi chủ thể không có ngoại lệ

Xây dựng và hoàn thiện pháp chế XHCN đòi hỏi mọi chủ thể trong xã hội đều bình đẳng trước pháp luật ngay cả trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ, đòi hỏi mọi người dân và cán bộ công chức phải thực hiện nghiêm pháp luật không có ngoại lệ.

3 Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN

3.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa:

- Thường xuyên tiến hành hệ thống hoá pháp luật để phát hiện và loại bỏ những quy định pháp luật lạc hậu, bổ sung những thiếu sót trong hệ thống pháp luật

- Kịp thời thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng thành pháp luật.

- Có kế hoạch xây dựng pháp luật phù hợp với mỗi giai đoạn cụ thể

3.2 Tổ chức thực hiện pháp luật, đưa pháp luật và cuộc sống:

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý, công tác giải thích pháp luật.

- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có đủ trình độ, phẩm chất chính trị và khả năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp luật, pháp chế.

- Cần có sự tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời để thấy rõ thiếu sót, nhược điểm trong công tác tổ chức thực hiện pháp luật nhằm đề ra phương hướng và biện pháp tăng cường hiệu lực công tác đó.

3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật:

Đây là biện pháp nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh, mọi ngưởi đều bình đẳng trước pháp luật Biện pháp này đòi hỏi:

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra hoạt động của BMNN, đặc biệt là hệ thống cơ quan làm công tác bảo vệ pháp chế.

- Cơ quan bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa cần có phương pháp hoạt động thích hợp, hiệu quả.

- Công tác này chỉ được thực hiện tốt khi có sự chỉ đạo của Đảng, sự chủ động sáng tạo của

cơ quan có thẩm quyền và sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân.

BÀI THẢO LUẬN (01 tiết) KIỂM TRA 1 TIẾT (01 tiết) BÀI 5: LUẬT NHÀ NƯỚC - HIẾN PHÁP 2013(02 tiết)

I Luật Nhà nước

1 Khái niệm

Luật nhà nước là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản được ghi nhận trong hiến pháp về tổ chức quyền lực nhà nước, về chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân

2 Đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Nhà nước

2.1 Đối tượng điều chỉnh:

Luật nhà nước chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng nhất, đó là những quan

hệ xã hội thể hiện chủ quyền của nhân dân nhằm củng cố cơ sở nền tảng của một nhà nước, cụ thể như sau:

- Điều chỉnh các QHXH cơ bản, nền tảng, chế độ chính trị của một nhà nước.

- Củng cố cơ sở của nền kinh tế, các QHXH cơ bản trong nền kinh tế như chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, chiến lược kinh tế, mục tiêu kinh tế…

- Điều chỉnh các quan hệ nền tảng giữa nhà nước và công dân.

- Điều chỉnh nguyên tắc cơ bản, nền tảng về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Điều chỉnh những quan hệ thuộc chủ quyền một nhà nước, một quốc gia (tên nước, quốc huy, quốc kỳ…)

- Điều chỉnh hiệu lực của hiến pháp, trật tự thay đổi hiến pháp.

Trang 10

Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là cách thức, biện pháp mà ngành luật đó tác động đến các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của nó.Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật phụ thuộc vào đối tượng điều chỉnh của nó.

Luật hiến pháp có đối tượng điều chỉnh riêng nên nó cũng có những phương pháp điều chỉnh đặc thù.

- Xác định những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hiến pháp Bằng phương pháp này, luật hiến pháp buộc các chủ thể tham gia vào quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp phải tuân theo.

- Xác định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho các chủ thể tham gia vào mỗi quan hệ luật hiến pháp nhất định

Ngoài ra luật nhà nước còn sử dụng phương pháp cho phép, phương pháp bắt buộc, phương pháp cấm ,

II Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013

1 Một số chế định cơ bản của Hiến pháp 2013

1.1 Chế độ chính trị( Đ1-Đ13)

Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng

để thực hiện quyền lực nhà nước.

Có nhiểu phương pháp và thủ đoạn khác nhau, trong lịch sử, có 02 phương pháp cơ bản: dân chủ và phản dân chủ.

Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân mà nền tảng liên minh giai cấp công nhân với gia cấp nông dân và đội ngũ trí thức Nhândân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước.

1.2.Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân( Đ14-Đ49)

Mọi người đều bình đẳng trức pháp luật,không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội( Đ16)

- Trong lĩnh vực hành chính – chính trị: công dân có quyền tham gia quản lý công việc của

nhà nước và xã hội:

+ Quyền bầu cử, ứng cư.

+ Quyền tham gia góp ý kiến đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, phê phán những tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền của những người có chức vụ.

+ Quyền được tuyển dụng vào cơ quan nhà nước và trực tiếp thực hiện chức năng quản lý, có những điều kiện và khả năng thuận lợi để tham gia quản lý nhà nước.

+ Quyền phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.

+ Quyền khiếu nại, tố cáo.

- Trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội:

+ Quyền có việc làm, quyền được lao động.

+ Quyền được trả lương, quyền được nghỉ ngơi.

+ Quyền được học tập, quyền được bảo vệ sức khoẻ.

+ Quyền xây dựng nhà ở.

+ Quyền được bảo hiểm khi già yếu, hưu trí.

+ Quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

- Quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân:

+ Quyền được thông tin.

+ Quyền được tiếp xúc, cung cầp thông tin cho các cơ quan báo chí.

+ Quyền tự do ngôn luận.

Trang 11

+ Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, bí mật thư tín, điện thoại.

+ Quyền tự do đi lại và cư trú.

1.3 Chế độ kinh tế, Xã hội, Văn hóa,Giáo dục, Khoa học công nghệ và môi trường( Đ63)

Đ50 Chính sách kinh tế của nhà nước ta là nhất quán phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Mục đích của chính sách kinh tế là làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất và tinh thần của nhân dân.

+ Hiện nay, ở nhà nước ta tồn tại 03 hình thức sở hữu, đó là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân; và 5 thành phần kinh tế, đó là kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.( Theo nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ 11 còn 4 thành phần kinh tế)

- Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa, phát huy những giá trị của nền văn hiến dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng, sáng tạo trong nhân dân.

+ Để thực hiện được mục tiêu này, nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân phát triển toàn diện, giáo dục ý thức công dân giữ gìn thuần phong mỹ tục, cấm truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục.

+ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu cuả giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực cuả công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc + Sự phát triển của giáo dục nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và hình thành một thế hệ người Việt Nam có tri thức, lý tưởng, hoài bão, có lòng yêu nước và tinh thần quốc tế.

- Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

+ Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học công nghệ quốc gia; xây dựng nền khoa học công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia.

+ Ngoài ra, nhà nước có chính sách chăm lo sự nghiệp phát triển văn hoá, nghệ thuật, chăm

lo sức khoẻ của nhân dân.

- Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường, khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường Tổ chức cá nhân gây ô nhiễm môi trường, phải bị xử lý và bồi thường thiệt hại.

2 Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam theo Hiến pháp 2013

Bộ máy nhà nước ta là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.

2.1 Cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp):

Là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân thực thi quyền lực một cách thống nhất, phải chịu trách nhiệm và báo cáo trước nhân dân về mọi hoạt động cuả mình.

- Cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương:

+ Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực cao nhất Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp, quyết định những vấn đề trọng đại nhất của đất nước và thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước

Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra

và chịu trách nhiệm báo cáo trước Quốc hội, có quyền thực hiện một số nhiệm vụ của Quốc hội

Trang 12

trong thời gian giữa hai kỳ họp của Quốc hội như phê chuẩn đề nghị của TT về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức PTT, BT…

- Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương:

Hội đồng nhân dân các cấp: đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, phải chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

2.2 Cơ quan quản lý nhà nước: hay còn gọi là cơ quan chấp hành, điều hành hoặc cơ quan hành chính nhà nước.

Đây là hệ thống cơ quan phải trực tiếp tổ chức việc thực thi pháp luật, trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý, điều hành mọi công việc thường nhật trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm:

- Ở trung ương: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ.

Chính phủ: là cơ quan có thẩm quyền chung, là cơ quan cao nhất trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước.

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ: là cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương, là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực.

Cơ quan ngang bộ: Uỷ ban dân tộc miền núi, tổng thanh tra nhà nước, ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Cơ quan thuộc chính phủ: đài tiếng nói Việt Nam, tổng cục hải quan, thông tấn xã Việt Nam, ban tôn giáo chính phủ.

- Ở địa phương: Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, phòng, ban thuộc uỷ ban.

Uỷ ban nhân dân các cấp: là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, là cơ quan có thẩm quyền chung, thực hiện sự quản lý thống nhất mọi mặt của đời sống xã hội ở địa phương UBND các cấp được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc hai chiều phụ thuộc: phụ thuộc cơ quan quản

lý cấp trên và hội đồng nhân dân cùng cấp.

Các sơ, phòng, ban chức năng của UBND: là cơ quan thực hiện chức năng quản lý chuyên môn trong phạm vi địa phương Các cơ quan này được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc hai chiều phụ thuộc: UBND và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên.

2.3 Cơ quan xét xử:

Là cơ quan có chức năng đặc thù của BMNN XHCN, chỉ trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước nhưng trong hoạt động lại độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Chức năng của các cơ quan này là xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình và các việc khác do luật định…

Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm:

- Toà án nhân dân: toà án nhân dân tối cao, tối án nhân dân cấp tỉnh, toà án nhân dân cấp huyện.

- Toà án quân sự: toà án quân sự trung ương, toà án quân sự quân khu và toà án quân sự khu vực.

2.4 Cơ quan kiểm sát:

Hệ thống cơ quan kiểm sát của BMNN XHCN có đặc thù riêng: không chỉ thực hiện quyền công tố mà còn kiểm sát các hoạt động tư pháp góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất Hệ thống cơ quan kiểm sát bao gồm:

- Viện kiểm sát nhân dân: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

- Viện kiểm sát quân sự: viện kiểm sát quân sự trung ương, viện kiểm sát quân sự quân khu, viện kiểm sát quân sự khu vực.

2.5 Chủ tịch nước:

Điều (86- 93) Hiến pháp 2013: Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại.

Trang 13

Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt cho nhà nước về đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Chủ tịch nước được trao nhiều quyền hạn rộng lớn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp nhưng Chủ tịch nước không phải là một cơ quan thuộc hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước hay cơ quan quản

1.2 Đối tượng điều chỉnh

- Những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước, quản lý xã hội của các

cơ quan hành chính nhà nước:

+ Quan hệ xã hội giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên và cơ quan hành chính nhà cấp dưới theo hệ thống dọc trong quá trình hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

+ Quan hệ hình thành giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với

cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng cùng cấp theo hệ thống ngang.

+ Quan hệ hình thành giữa các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng cùng cấp.

+ Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, đơn vị kinh tế, công dân.

1.3 Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương, được hình thành từ quyền lực phục tùng Một bên có quyền nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh có tính bắt buộc còn một bên có nghĩa vụ phải phục tùng và chấp hành mệnh lệnh đó.

Điều này thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ hành chính:

- Một bên có quyền đại diện hoặc nhân danh nhà nước ban hành các mệnh lệnh, quy tắc có tính bắt buộc đối với bên có nghĩa vụ phục tùng.

- Một bên trong quan hệ có quyền đề đạt, kiến nghị, đề ra các yêu cầu còn một bên có quyền xem xét, giải quyết và có thể chấp thuận hoặc không chấp thuận.

- Cả hai bên trong quan hệ đều quyền hạn nhất định nhưng một bên muốn quyết định điều

gì phải được bên kia cho phép hoặc phê chuẩn hoặc cùng phối hợp để quyết định vấn đề.

- Một bên có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với phía bên kia trong trường hợp bên kia không chấp hành các mệnh lệnh.

2 Quan hệ pháp luật hành chính

2.1 Đặc điểm:

- Quan hệ pháp luật hành chính chỉ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước Nghĩa là quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn liền với hoạt động chấp hành, điều hành.

- Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh do yêu cầu hợp pháp của bất kỳ bên chủ thể nào( cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân công dân )

- Trong quan hệ pháp luật hành chính phải có một chủ thể bắt buộc, đó là chủ thể sử dụng quỳên lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước.

Trang 14

- Tranh chấp giữa các chủ thể được giải quyết theo thủ tục hành chính và chủ yếu thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước.

- Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm trước nhà nước chứ không phải trước bên kia.

2.2 Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính:

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính là cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi hành chính, trong đó:

- Chủ thể quản lý: Cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước.

- Đối tượng quản lý: tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đoàn thể quần chúng; cá nhân gồm công dân Việt Nam, người nước ngoaì, người không quốc tịch.

3 Quản lý hành chính nhà nước

3.1 Phương pháp quản lý:

- Thuyết phục: là cách thức tác động dựa trên cơ sở tự giác của đối tượng quản lý khi thực

nghĩa vụ mà chủ thể quản lý đề ra.

Phương pháp này được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tuyên truyền, giáo dục, động viên, hướng dẫn…

Đây là phương pháp không phổ biến trong quản lý hành chính nhà nước.

- Cưỡng chế: là phương pháp quản lý được thực hiện bằng cách áp đặt ý chí của chủ thể

quản lý lên đối tượng quản lý bằng những biện pháp có tính bạo lực bắt buộc.

- Phương pháp hành chính và kinh tế : Như ra các chỉ thị từ trên xuống, hoặc sử dụng các đòn bẩy về kinh tế.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp ngành( Thảm quyền riêng)

Cơ quan công an.

Cơ quan hải quan.

Cơ quan thuế

Cơ quan kiểm lâm

Bộ đội biên phòng

Cơ quan quản lý thị trường

Thanh tra chuyên ngành

Toà án nhân dân

2.2 Nguyên tắc

Trang 15

a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý

nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật;

b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;

c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;

d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

* Ngoài các hình thức xử phạt trên, cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật hành chính còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

+ Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm, lây lan dịch bệnh…

+ Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện.

+ Buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại sức khoẻ con người, vật nuôi, môi trường.

- Ngoài ra, còn có các biện pháp xử lý vi phạm hành chính khác:

+ Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

+ Đưa vào trường giáo dưỡng

+ Đưa vào cơ sở giáo dục

+ Đưa vào cơ sở chữa bệnh

+ Quản chế hành chính

Trang 16

BÀI 7: LUẬT LAO ĐỘNG -2013 (02 tiết)

I Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động

1 Khái niệm

Luật lao động Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xã hội khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh

2.1 Đối tượng

- Quan hệ pháp luật lao động: gồm 6 nhóm:

+ Quan hệ lao động trong các doanh nghiệp

+ Quan hệ lao động của lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam.

+ Quan hệ lao động của ngươi nước ngoài làm việc cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

+ Quan hệ lao động trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn vị thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội.

+ Quan hệ lao động của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

+ Quan hệ lao động trong lĩnh vực giúp việc gia đình.

- Các quan hệ liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động: gồm 2 nhóm:

+ Quan hệ xã hội phát sinh trước quan hệ lao động:

Quan hệ việc làm Quan hệ học nghề + Quan hệ sau khi đã có quan hệ lao động:

Quan hệ giữa tổ chức công đoàn với người sử dụng lao động.

Quan hệ về bồi thường thiệt hại Quan hệ về bảo hiểm xã hội Quan hệ về giải quyết tranh chấp lao động Quan hệ về quản lý thanh tra lao động

2.2 Phương pháp điều chỉnh

- Phương pháp thoả thuận: được coi là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của luật lao động

Việt Nam trong nền kinh tế thị trường Mục đích nhằm đảm bảo cho các bên chủ thể được tự do,

bình đẳng (cần so sánh với luật dân sự)

Nhà nước quy định mức lương tối thiểu và trách nhiệm tối đa của người lao động Trên cơ

sở phạm vi đó, các bên chủ thể được tự do thoả thuậnsao cho phu hợp với giá công lao động tại thời điểm đó và phù hợp với công sức mà người lao động bỏ ra.

Ngành luật dân sự cũng sử dụng phương pháp điều chỉnh thoả thuận nhưng triệt để hơn trong pháp luật lao động xuất phát từ vị thế của các bên trong quan hệ Trong quan hệ dân sự, không bên nào phụ thuộc bên nào về mặt kinh tế cũng như pháp luật Còn trong quan hệ lao động, người lao động phụ thuộc người sử dụng lao động về mặt kinh tế và pháp luật nên sự thoả thuận bị hạn chế hơn.

- Phương pháp mệnh lệnh: không là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của ngành luật lao

động nhưng vẫn là một trong những phương pháp điều chỉnh của ngành luật này Vấn đề quyền

uy vẫn đặt ra nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định, có tổ chức, hài hoà.

Phương pháp này được nhà nước sử dụng thông qua hoạt động quản lý lao động và thanh tra, kiểm tra, giám sát và được thực hiện bởi các cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

Ở tầm vi mô, phương pháp này được người sử dụng lao động áp dụng Họ sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm yêu cầu người lao động phải tuân theo mệnh lệnh sản xuất, nội quy lao động; yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động.

- Phương pháp có sự tác động của tổ chức công đoàn: đây là phương pháp điều chỉnh đặc

trưng của ngành luật lao động Nhà nước muốn quan hệ lao động diễn ra theo đúng ý của nhà

Trang 17

nước, phải chú trọng bảo vệ quyền lợi của số đông người lao động trong xã hội, bảo vệ quyền lợi của người có vị thế yếu hơn trong quan hệ lao động.

3 Quan hệ pháp luật lao động

3.1 Đặc điểm:

- Quan hệ pháp luật lao động được thiết lập trên cơ sở giao kết hợp đồng lao động.

- Trong quan hệ pháp luật lao động, người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình lao động của người lao động.

- Trong quá trình tồn tại, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật lao động luôn có sự tham gia của đại diện tập thể người lao động.

3.2 Nội dung của quan hệ pháp luật lao động:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động:

- Quyền:

+ Được tự do lựa chọn việc làm.

+ Được đảm bảo trả công đầy đủ, đúng hạn căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.

+ Được đảm bảo làm việc trong một môi trường lao động an toàn, vệ sinh, được hưởng các chế độ nghỉ ngơi hợp lý và chế độ bảo hiểm xã hội.

+ Được tham gia thành lập và hoạt động trong tổ chức công đoàn, thông qua tổ chức này, họ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

+ Quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động và được quyền đình công theo quy định của pháp luật.

- Nghĩa vụ:

+ Thực hiện quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

+ Tuân thủ nghiêm chỉnh các thoả thuận, điều khoản đã được ghi trong hợp đồng lao động và bản thoả ước lao động tập thể.

+ Chấp hành kỷ luật lao động và phải tuân thủ các mệnh lệnh điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

+ Tôn trọng nhân phẩm, cư xử đúng đắn với người lao động

+ Trả công đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

+ Đảm bảo môi trường lao động an toàn, vệ sinh cho người lao động.

+ Tạo điều kiện thành lập tổ chức công đoàn và để tổ chức công đoàn hoạt động tốt + Tuân thủ nghiêm chỉnh các thoả thuận, điều khoản được ghi trong hợp đồng lao động và bản thoả ước lao động tập thể.

II Một số chế định cơ bản của Luật Lao động

1 Tiền lương:

1.1 Khái niệm:

Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi học hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng.

1.2 Chế độ tiền lương:

- Tiền lương tối thiểu( Đ56): Là số tiền nhất định trả cho người lao động tương ứng với trình độ lao động giản đơn nhất, cường độ lao động nhẹ nhàng nhất diễn ra trong điều kiện lao

Trang 18

- Chế độ phụ cấp:

+ Phụ cấp khu vực: nhằm bù đắp cho những người làm việc ở vùng có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi hẻo lánh, đi lại, sinh hoạt khó khăn góp phần ổn định lực lượng lao động ở những vùng có địa lý tự nhiên không thuận lợi.

+ Phụ cấp thu hút: nhằm khuyến khích, động viên người lao động đến làm việc tại các vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế, đảo xa đất liền mà ở đó thời gian đầu chưa có cơ sở hạ tầng kinh

tế, ảnh hưởng đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

+ Phụ cấp trách nhiệm: nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác nghiệp vụ vừa kiêm nhiệm công tác quản lý hoặc những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa xác định trong lương.

+ Phụ cấp độc hại nguy hiểm

+ Phụ cấp đắt đỏ

+ Trả lương khi làm đêm ( 22 giờ- 6 giờ sáng): nhằm bù đắp hao phí lao động tăng lên

do trạng thái sinh lý bị thay đổi, ít nhất bằng 30% của tiền lương làm việc vào ban ngày.( Điều 61,k2, BLLĐ)

+ Trả lương khi làm thêm giờ quy định tại điều 61 BLLĐ 2007như sau:

Làm thêm vào ngày bình thường: được trả ít nhất 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn.

Làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần: Được trả ít nhất bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn.

Làm thêm vào ngày lễ, ngày tết: Được trả ít nhất bằng 300% tiền lương giờ tiêu chuẩn

2 Hợp đồng lao động

2.1 Khái niệm:

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động :

- Hợp đồng lao động phải được giao kết dựa trên cơ sở tự nguyện.

- Hợp đồng lao động phải được giao kết một cách bình đẳng (bình đẳng về địa vị pháp lý).

- Hợp đồng lao động được giao kết không trái pháp luật, chính sách, điều lệ, nội quy và thoả ước lao động tập thể.

2.3 Điều kiện để hợp đồng lao động có hiệu lực:

- Có sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

- Có việc làm cụ thể, có trả công theo công việc đã thoả thuận, có thoả thuận về điều kiện lao động.

- Có quy định về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng lao động.

- Chủ thể tham gia phải có năng lực giao kết hợp đồng lao động.

2.4 Hình thức, nội dung, chấm dứt hợp đồng lao động:

- Hình thức:

+ Hợp đồng lao động bằng miệng:

Các bên trong hợp đồng được giao kết hợp đồng lao động bằng miệng đối với một số công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 03 tháng hoặc đối với lao động giúp việc gia đình.

Hợp đồng lao động bằng miệng có hiệu lực khi người lao động làm việc.

Trang 19

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

+ Địa điểm làm việc

+ Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

+ Thời gian thử việc

+ Điều kiện về an toàn lao động và vệ sinh lao động

+ Bảo hiểm xã hội

Điều khoản thường lệ( mặc nhiên): là những điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên

đã được quy định rõ trong luật, trong điều lệ của doanh nghiệp

Những điều khoản này các bên có thể ghi hoặc không ghi vào hợp đồng nhưng mặc nhiên phải công nhận và thực hiện.

Điều khoản tuỳ nghi: là những thoả thuận mà người lao động và người sử dụng lao động

có thể thoả thuận trong hợp đồng về những vấn đề nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của luật, điều

lệ, nội quy cũng như thoả ước lao động tập thể, tuy nhiên phải đảm bảo quyền và lợi ích của các bên.

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

+ Trật tự trong doanh nghiệp

+ An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc

+ Việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp

+ Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.

- Các biện pháp xử lý đối với người vi phạm kỷ luật lao động:

+ Khiển trách

+ Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác

có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng hoặc cách chức.

+ Sa thải: được áp dụng trong những trường hợp sau :

Người lao động có hành vi trôm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp.

Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác

mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.

Đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động không được áp dụng nhiều hình thức xử lý

Trang 20

- Các loại bảo hiểm xã hội:Có 03 loại

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc(Đ141): được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Mức đóng góp:

Người lao động đóng: 5% tiền lương hàng tháng( Điều 91, K1 Luật BHXH 2006) Người sử dụng lao động đóng: 15% tổng quỹ tiền lương hàng tháng của đơn vị mình( Điều 92, k1, điểm c, Luật BHXH 2006)

Ngoài ra, nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện chế độ bảo hiểm

xã hội đối với người lao động.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Áp dụng đối với người Việt nam trong độ tuổi lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc( Người giúp việc, người ký hợp đồng dưới 3 tháng, người lao động trong các doanh nghiệp có sử dụng dưới 10 lao động)

Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau trong những trường hợp sau:

Bản thân người lao động bị ốm, tai nạn rủi ro.

Con dưới 7 tuổi của người lao động ốm

Mức trợ cấp được hưởng: 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

+ Trợ cấp thai sản:

Người lao động được hưởng trợ cấp thai sản trong những trường hợp sau:

Lao động nữ có thai và sinh con Người lao động nhận con nuôi sơ sinh(chưa đủ 4 tháng tuổi) hợp pháp Mức trợ cấp được hưởng: 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Người lao động được hưởng trợ cấp tai nạn lao động trong các trường hợp sau: Người lao động bị tai nạn lao động (TNLĐ là những tai nạn xảy ra trong qua trình làm việc và tại nơi làm việc, tai nạn xày ra ngoài nơi làm việc nhưng khi đang làm công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại trong khoảng thời gian hợp lý và tuyến đường hợp lý).

Người lao động bị tai nạn nghề nghiệp Mức trợ cấp: NSDLĐ phải trả đủ lương và mọi khoản chi phí y tế từ sơ cứu, cấp cứu cho đến khi điều trị xong Sau khi điều trị, tuỳ mức độ suy giảm khả năng lao động mà NLĐ được giám định sức khoẻ và xếp hạng thương tật để hưởng trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ BHXH chi trả

+ Trợ cấp hưu trí:

+ Chế độ tử tuất: có 02 loại:

Mai táng phí: người lao động đang làm việc, người hưởng chế độ hưu trí, hưởng trợ cấp hàng tháng về mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi chết thì người lo việc mai táng sẽ được nhận một khoản tiền mai táng phí.

Tối đa: 10 tháng lương tối thiểu chung

Ngày đăng: 27/03/2015, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w