1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

40 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 790 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi một công trình xây dựng đã được đưa ra đấu thầu để thi công, các thủ tục trong tiến hành xây dựng đã hoàn tất, ta cần thống nhất một số thuật ngữ và một số khái niệm chuyên môn theo thông lệ Quốc tế, nhất là công tác Tư vấn Giám sát Xây dựng công trình.1.1.1. Một số định nghĩaChủ đầu tư Ban quản lý dự án (Employer): Là chủ dự án hoặc là người đại diện hợp pháp hoặc là người kế nhiệm hợp pháp, nhưng không phải là người được ủy quyền.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA

KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÀI GIẢNG GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT

NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

Phú Yên 2013

Trang 2

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG

1.1 TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Khi một công trình xây dựng đã được đưa ra đấu thầu để thi công, các thủ tụctrong tiến hành xây dựng đã hoàn tất, ta cần thống nhất một số thuật ngữ và một sốkhái niệm chuyên môn theo thông lệ Quốc tế, nhất là công tác Tư vấn Giám sát Xâydựng công trình

1.1.1 Một số định nghĩa

Chủ đầu tư - Ban quản lý dự án (Employer): Là chủ dự án hoặc là người đại diện

hợp pháp hoặc là người kế nhiệm hợp pháp, nhưng không phải là người được ủyquyền

Nhà thầu (Contractor): Là người tham gia dự thầu thắng đã được Chủ đầu tư

chấp nhận và người kế nhiệm hợp pháp dưới danh nghĩa Nhà thầu, nhưng không phải

là người được ủy nhiệm

Nhà thầu phụ (Subcontractor): Là bất kỳ người nào ký hợp đồng một phần công

việc với Nhà thầu chính hoặc bất kỳ người nào mà một phần công việc được hợp đồngtheo yêu cầu của Tư vấn và người kế nhiệm hợp pháp, nhưng không phải là ngườiđược ủy nhiệm

Tư vấn trưởng (Engineer): Là người được Chủ đầu tư đề nghị để hoạt động như

“Công trình sư” thực thi các mục tiêu và yêu cầu ghi trong Hợp đồng xây dựng (vàtheo đồ án thiết kế) Nước ngoài vẫn gọi chức danh này là “Công trình sư” hay “Tổngcông trình sư” Việt Nam quen gọi là “Tư vấn trưởng” hay “Tư vấn”

Hợp đồng (Contract): Là các Điều kiện, các Chỉ dẫn, các Bản vẽ, các Bảng đơn

giá, bản Dự thầu, văn bản Chấp nhận thầu, bản Thỏa thuận hợp đồng và các tài liệukhác liên quan

Chỉ dẫn kỹ thuật (Specifications): Là các chỉ dẫn cách làm và điều kiện cho các

công việc kể cả trong Hợp đồng và bất kỳ sự thay đổi hay phụ thêm nào vào trong này

kể cả các mục do Nhà thầu đệ trình và được Tư vấn chấp nhận

Bản vẽ (Drawing): Là các bản vẽ thiết kế, các bảng tính và các thông báo kỹ

thuật cùng dạng của Tư vấn trao cho Nhà thầu theo Hợp đồng và tất cả các Bản vẽ,Bảng tính, các Mẫu hình, các Đồ hình, sách chỉ dẫn cách làm và bảo dưỡng hoặc cácthông tin kỹ thuật cùng dạng mà Nhà thầu đệ trình được Tư vấn chấp nhận

Bảng giá (Bill of Quantities): Là bảng đơn giá và toàn bộ bảng giá như một phần

của Bản dự thầu

Bản dự thầu (Bid): Là bảng giá dự thầu mà nộp cho Chủ đầu tư để thực hiện và

hoàn thiện công trình, sửa chữa bất kỳ sự hư hỏng nào đã đề cập trong các điều khoảncủa Hợp đồng, như đã chấp thuận trong văn bản “Chấp nhận thầu”

Trang 3

Thỏa thuận hợp đồng (Contract on Completion): Là các điều khoản thỏa thuận

trong một hợp đồng kinh tế

Thử nghiệm hoàn thiện (Test on Completion): Là tất cả các loại thí nghiệm của

Nhà thầu hoặc bất kỳ ai được Tư vấn và Nhà thầu chấp thuật, do Nhà thầu thực hiệntrước khi một công trình, một hạng mục công trình hay một phần được bàn giao choChủ đầu tư

Như vậy, có thể khái quát quy trình triển khai một công trình xây dựng như sau(Sơ đồ 1.1):

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện một dự án xây dựng 1.1.2 Một số khái niệm - Chức trách quyền hạn

1.1.2.1 Tư vấn trưởng và Đại diện tư vấn

Tư vấn trưởng (Engineer): Là người được Chủ đầu tư chỉ định để hoạt động như

một “Công trình sư” phục vụ cho mục đích của “Hợp đồng xây dựng”

Trang 4

Đại diện tư vấn (Engineer’s Representative): Là người do Tư vấn trưởng đề nghị

làm đại diện cho mình, chịu trách nhiệm trước Tư vấn trưởng để thực hiện những nhiệm

vụ chuyên ngành được giao và thực thi các quyền hạn trước nhóm chuyên môn đó

1.1.2.2 Chức trách và quyền hạn của Tư vấn trưởng

a Tư vấn trưởng thực hiện các chức trách được nêu trong Hợp đồng.

b Tư vấn trưởng có thể thực thi các quyền hạn được nêu trong Hợp đồng, song cần được sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi các quyền hạn đó Cũng cần hiểu rằng, bất kỳ yêu cầu nào đã được chấp thuạn thì các quyền hạn do Tư vấn trưởng thực thi đều được xem là quyết định của Chủ đầu tư.

c Ngoại trừ các điều khoản đã công bố trong Hợp đồng, Tư vấn trưởng không có

quyền làm cho giảm nhẹ các điều kiện bắt buộc với “Nhà thầu” trong hợp đồng

d Quyền hạn Tư vấn trưởng với các Nhóm tư vấn nghiệp vụ: Trong từng khoảng thời gian và theo yêu cầu công việc, Tư vấn trưởng sẽ lập các “Nhóm tư vấn nghiệp vụ” như là đại diện cho mình để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và thực thi các quyền hạn được trao Từng nhóm này được gọi là Đại diện Tư vấn (Engineer’s Representative) Tư vấn trưởng cũng có thể giải tán “Nhóm tư vấn nghiệp vụ” này bất

kỳ khi nào nhiệm vụ đã hết Việc lập hoặc giải tán các Nhóm tư vấn nghiệp vụ này

được thực hiện bằng văn bản và chỉ có giá trị khi văn bản đó đã được gửi đến Chủ đầu

các thành viên đó

- Các Trợ lý viên này không có quyền hạn tự ý đưa ra bất kỳ chỉ dẫn kỹ thuật nào

và bất kỳ chỉ dẫn nào trong số họ đưa ra với mục đích được hiểu là do Tư vấn đại diện

đưa ra

g Năng lực Tư vấn bảo đảm giá thành và tiến độ

- Theo quan điểm của Tư vấn trưởng, nếu như một số công việc nào đó cần được

thay đổi trong tổng thể công việc hoặc một phần công việc mà tiến độ hoặc giá thành

trong hợp đồng xem ra là không phù hợp hoặc không thể áp dụng thì sau đó dựa theo

tư vấn của Tư vấn trưởng với Chủ đầu tư và Nhà thầu, một giá thành hoặc tiến độ hợp

lý sẽ được thống nhất giữa Tư vấn, Chủ đầu tư và Nhà thầu.

Trang 5

- Trường hợp không được nhất trí thì Tư vấn trưởng sẽ ấn định một đơn giá hoặ tiến độ mà theo Tư vấn là phù hợp và sẽ thông báo cho Nhà thầu biết và một bản trình Chủ đầu tư Cho đến khi đơn giá hoặc tiến độ được nhất trí hoặc được ấn định, Tư vấn trưởng sẽ xác định một tiến độ hoặc đơn giá tạm thời làm cơ sở cho thanh toán.

- Trường hợp những công việc đã được chỉ dẫn phải đổi không như đã nêu trên

mà chưa việc nào được thực hiện trong vòng 14 ngày tính từ ngày đưa ra chỉ dẫn,trước khi bắt đầu công việc thay đổi đó cần có thông báo đến:

+ Từ Nhà thầu gửi đến Tư vấn với ý định khiếu nại về vượt dự toán hoặc thay đổi tiến độ hoặc đơn giá.

+ Từ Tư vấn trưởng đến Nhà thầu với ý định thay đổi tiến độ hoặc giá thành.

1.2 CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Như vây, công tác “Tư vấn Giám sát Khảo sát Xây dựng” là một bộ phận nằmtrong hoạt động chung của công tác “Tư vấn Giám sát Xây dựng” như đã nêu trên.Tuynhiên, do đặc điểm riêng phụ thuộc các giai đoạn và loại hình khảo sát

1.2.1 Xác định loại hình khảo sát xây dựng

1.2.1.1 Hoạt động phục vụ thiết kế

- Khảo sát phục vụ thiết kế cơ sở

- Khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật

- Khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công

1.2.1.2 Hoạt động phục vụ thi công xây dựng công trình

Đây chính là hoạt động nằm trong công tác tư vấn giám sát xây dựng, sau khi kýhợp đồng xây dựng với nhà thầu, thường bao gồm các công việc:

- Khảo sát phục vụ kiểm tra trước khi thi công xây dựng

- Khảo sát chi tiết phục vụ giải pháp gia cố đất đắp trên nền đất yếu (bố trí cọccát hoặc bấc thấm)

- Các thí nghiệm nén tĩnh cọc, bàn nén tải trọng tĩnh phục vụ thi công

- Các thí nghiệm kiểm tra vật liệu đắp, độ chặt, CBR vật liệu và nền đường,…

- Các loại khảo sát phục vụ kiểm tra nền móng: Chất mùn đáy cọc nhồi, chấtlượng vật liệu cọc đã đổ, độ sâu cọc đóng quá sâu hoặc quá nông so với thiết kế,…

1.2.1.3 Hoạt động sau công tác xây dựng công trình

Nhiều hoạt động thuộc công tác khảo sát xây dựng được tiến hành sau công tácthi công xây dựng hay công trình đã đưa vào sử dụng Các hoạt động đó bao gồm:

- Quan trắc lún đường giao thông, bến cảng, sân ga (có đất đắp trên nền đất yếu)sau khi đưa vào khai thác

- Quan trắc chuyển vị nhà và công trình sau xây dựng hoặc do có sự cố lún nứt

- Quan sát đánh giá nguyên nhân sự cố lún, nghiêng, nứt nhà và công trình

1.2.2 Xác định loại hình chuyên môn trong khảo sát xây dựng

Trang 6

Hoạt động “Khảo sát xây dựng” được hợp thành của nhiều bộ môn khoa học - kỹthuật khác nhau, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để cùng phục vụ cho mục đíchchung là thiết kế, thi công xây dựng công trình Các loại hình khảo sát xây dựng cơbản bao gồm:

1) Khảo sát Đo đạc Địa hình

2) Khảo sát Địa chất Công trình

3) Khảo sát thăm dò nước dưới đất phục vụ dân dụng và công nghiệp

4) Khảo sát Vật liệu xây dựng

5) Các loại Thí nghiệm đất, đá, nước và vật liệu xây dựng

1.2.3 Xác định loại hình Tư vấn Giám sát Khảo sát Xây dựng

Từ các loại hình hoạt động và loại hình chuyên môn của công tác khảo sát xâydựng ta có thể phân công tác tư vấn khảo sát xây dựng thành các loại hình phù hợp.Loại hình hoạt động “Tư vấn Giám sát Khảo sát Xây dựng” có thể khái quát trong sơ

đồ sau (Sơ đồ 1.2):

Trang 7

1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và yêu cầu đối với công tác

Tư vấn Giám sát Khảo sát Xây dựng

1.2.4.1 Chức năng

Thay mặt Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư thực hiện các chức năng:

- Giám sát - kiểm tra mọi hoạt động khảo sát của Nhà thầu xây dựng tuân theoquy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật công bố trong phương án và hợpđồng

- Giám sát - kiểm tra và đôn đốc các hoạt động khảo sát của Nhà thầu thực hiệnđúng tiến độ, đúng giá thành đã công bố và thuận theo hợp đồng

- Tư vấn giải pháp hoặc xem xét kiểm tra và chấp thuận giải pháp do Nhà thầu đềxuất, kiến nghị lên Tư vấn trưởng hay Chủ đầu tư để giải quyết các sự cố không lườngtrước, các kiến nghị thay đổi có lợi cho tiến bộ, bảo đảm giá thành và yêu cầu kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm, trong phạm vi chức trách ghi trong hợp đồng, trước Tư vấntrưởng hoặc Chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ và giá thành của công tác khảo sát doNhà thầu thực hiện

- Thường xuyên theo dõi, thu thập các số liệu cần thiết để lập báo cáo hoạt độngkhảo sát định kỳ đến Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư

Lập các biểu, bảng yêu cầu, bảng hướng dẫn cung cấp cho Nhà thầu hoạt động

và trình Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt

- Tổ chức giám sát, kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động khảo sát của Nhà thầu

từ khâu hiện trường đến các thí nghiệm trong phòng

- Trong phạm vi chức năng, chủ động phân tích, tính toán, lập luận để đề ra giảipháp khắc phục sự cố hoặc thay đổi giải pháp bất hợp lý, có khả năng ảnh hưởng đếntiến độ, giá thành và chất lượng Nhiệm vụ này cần thống nhất giữa Nhà thầu, Chủ đầu

tư và Tư vấn trưởng

- Thường kỳ lập báo cáo kết quả hoạt động công tác khảo sát xây dựng của nhàthầu và của công tác tư vấn giám sát lên Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư

Trang 8

công bố trong “Phương án khảo sát” hoặc trong “Yêu cầu kỹ thuật khảo sát” và theohợp đồng.

- Có quyền thay mặt Tư vấn trưởng hoặc Chủ đầu tư (sau khi trình và được chấpnhận) lập “Chỉ dẫn kỹ thuật”, “Yêu cầu kỹ thuật”, “Yêu cầu bổ xung”, “Quyết địnhthay đổi” cho những vấn đề mới nảy sinh ngoài dự kiến, hoặc cho các hạng mục màchưa rõ ràng về kỹ thuật, có nguy cơ không an toàn hoặc chậm tiến độ

Trang 9

Chương 2

HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC

THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT

2.1 HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, QUY PHẠM, CHỈ DẪN KỸ THUẬT VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG

2.1.1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất và dịch vụ

Để quản lý được sự bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch

vụ trên địa bàn toàn quốc, Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Tiêu chuẩn và quychuẩn kỹ thuật mang số 68/2006/QH11, thông qua Quốc hội trong kỳ họp thứ 9 khóa

XI Luật này quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Hệ thống luật pháp và các quy định về chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

ở nước ta được diễn tả qua sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Phân cấp hệ thống luật pháp

Để quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và các đặc tính kỹ thuật nhằmđánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng kháctrong các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đốitượng này Các loại văn bản để chi phối chất lượng sản phẩm được quy định như sau(Sơ đồ 2.2):

Trang 10

Sơ đồ 2.2: Phân cấp các loại văn bản quy định đặc tính kỹ thuật

Để hướng dẫn sản xuất và thi công những công việc phức tạp, có nguy cơ gây tainạn và sự cố, có các yêu cầu đặc biệt, các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng hoặccác cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ đưa ra loại

văn bản chỉ dẫn kỹ thuật, được các cơ quan xây dựng tiêu chuẩn soạn thảo và ban

hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn hiện nay như sau:

Hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

Trang 11

1 Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN;

2 Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS

Trước khi có Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn, trên đất nước ta do hoàn cảnh lịch sử

đã có các dạng tiêu chuẩn như: TCVN, TCXD, TCXDVN, các TCN như 22TCN,11TCN, 14TCN do các Bộ ban hành làm cho việc thống nhất quản lý tiêu chuẩn cónhiều khó khăn

Hiện này chúng ta chỉ còn có các loại tiêu chuẩn sau đây:

1 Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu áp dụng chung cho mộtphạm vi rộng hoặc chứa đựng các quy định chung cho một lĩnh vực cụ thể

2 Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với đối tượng của hoạtđộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn

3 Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đốitượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

4 Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo,phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phương phápkhải nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đối tượng củahoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn

5 Tiêu chuẩn gih nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu vềghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hóa

Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn được thống nhất như sau:

* Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi đượcviện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật

* Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêuchuẩn

2.1.2 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng

2.1.2.1 Căn cứ hiện hành của hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát xây dựng

Để làm căn cứ cho việc soạn thảo và ban hành các tiêu chuẩn và quy chuẩn trongcông tác khảo sát xây dựng, cần bám vào các quy định của cơ quan quản lý Nhà nước

về công tác khảo sát xây dựng

Nghị định 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, có cácđiều 57 và 58 quy định về năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng và điều kiệnnăng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng

Nghị định 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng cóchương III, đề cập đến vấn đề quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Trang 12

Cụ thể chương này có các điều sau đây liên quan trực tiếp đến công tác khảo sátxây dựng:

Điều 6: Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1 Nhiệm vụ khảo sát sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảosát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt

2 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việckhảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Mục đích khảo sát;

b) Phạm vi khảo sát;

c) Phương pháp khảo sát;

d) Khối lương khảo sát;

đ) Tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng;

e) Thời gian thực hiện khảo sát;

Điều 7: Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập vàđược chủ đầu tư phê duyệt

2 Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;

b) Tuẩn thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng

Điều 8: Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:

a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;

c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;

d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;

đ) Khối lượng khảo sát;

e) Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát;

g) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;

h) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng côngtrình

Trang 13

nhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảo sátxây dựng.

3 Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và phápluật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khithực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lượng do khảo sát sai; sửdụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phùhợp và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại

Điều 9: Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng pháthiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không đápứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố khácthường so với tài liệu khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và biện phápthi công

2 Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dung nhiệm

vụ khảo sát trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của cácnhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu trách nhiệm trước phápluật về quyết định của mình

Điều 10: Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát

Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng cótrách nhiệm:

1 Không được làm ô nhiễm nguồn nước, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạncho phép;

2 Chỉ được phép chặt cây, hoa màu khi được tổ chức, cá nhân quản lý hoặc sởhữu cây, hoa màu cho phép;

3 Phục hồi lại hiện trường khảo sát xây dựng;

4 Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trongvùng, địa điểm khảo sát Nếu gây hư hại cho các công trình đó thì phải bồi thườngthiệt hại

Điều 11: Giám sát công tác khảo sát xây dựng

1 Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:

a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công táckhảo sát xây dựng;

b) Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có

hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp không có

Trang 14

đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xâydựng.

2 Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sát xâydựng:

a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

đã được chủ đầu tư phê duyệt;

b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng

3 Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu tư:

a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xâydựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thínghiệm được nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;

b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát và việc thực hiện quytrình khảo sát theo phương án kỹ thuật đã được phê duyệt Kết quả theo dõi, kiểm traphải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;

c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môi trường

và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại Điều 10 của Nghịđịnh này

Điều 12: Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

1 Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:

a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;

b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phêduyệt;

c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

2 Nội dung nghiệm thu:

a) Đánh giá chất lượng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng vàtiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

b) Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

c) Nghiệm thu khối lượng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảo sátxây dựng đã ký kết Trường hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồngkhảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đầu tư

đã đề ra của chủ đầu tư thì chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theohợp đồng

3 Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập thành biên bảntheo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Nghị định này Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

2.1.2.2 Những tiêu chuẩn hiện hành liên quan đến công tác khảo sát xây dựng

Trang 15

1 Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN 4419:1987, Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc

4 Tiêu chuẩn xây dựng, TCXD 203:1997, Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục

vụ công tác thi công

5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 366:2004, Chỉ dẫn kỹ thuật côngtác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst

6 Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006, Hướng dẫn khảosát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình

7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 194:2006, sửa đổi 1:2006, Nhà caotầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật

8 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 309:2004, Công tác trắc địa trongxây dựng công trình - Yêu cầu chung

9 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, TCXDVN 364:2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật đo

và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

2.2 NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG

2.2.1 Nguyên tắc chung

Những công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách hoặc nguồn vốn từ Nhà nướcđầu tư thì bắt buộc phải dùng Tiêu chuẩn Việt Nam Đây là yêu cầu của sự thống nhấtquản lý Nhà nước

Với những công trình mà chủ đầu tư muốn áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thìphải tuân theo quyết định số 09/2005/QĐ-BXD ngày 7 tháng 4 năm 2005 của Bộtrưởng Bộ xây dựng và quy chế ban hành kèm theo quyết định này và quyết định số35/2006/QĐ-BXD ngày 22/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng bổ sung nội dung củaquyết định 09/2005/QĐ-BXD

Nguyên tắc để được áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài là:

1 Đảm bảo tạo ra các công trình, sản phẩm xây dựng:

a) An toàn sử dụng cho người, công trình và công trình lân cận;

b) Đáp ứng các quy định của Việt Nam về an toàn sinh thái, bảo vệ môi trường;c) Đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật

2 Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong quá trình xây dựng từ thiết kế, thi công,nghiệm thu đối với công trình và trong tổng thể công trình

3 Phải sử dụng các số liệu đầu vào có liên quan đến điều kiện đặc thù Việt Namđược quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng thuộc các lĩnh vực sau:

Trang 16

a) Điều kiện tự nhiên, khí hậu;

b) Điều kiện địa chất, thủy văn;

c) Phân vùng động đất, cấp động đất

4 Tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài áp dụng phải đáp ứng với yêu cầu và quyđịnh của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành

a) Bảo đảm các nguyên tắc theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này;

b) Phải là những tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

c) Các quy định phải đáp ứng với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành;d) Phải được Chủ đầu tư xem xét lựa chọn và quyết định áp dụng trước khi lập

hồ sơ thiết kế cơ sở;

e) Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, khi có tiêu chuẩn xâydựng Việt Nam thuộc lĩnh vực liên quan phải sử dụng tiêu chuẩn của Việt Nam Trongtrường hợp đặc biệt áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài cần được Bộ Xây dựnghoặc Bộ quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành chấp thuận

Việc sử dụng tiêu chuẩn, điều nên làm theo như các mẫu hợp đồng quốc tế là cầnnghiên cứu kỹ nội dung các tiêu chuẩn liên quan đến sản xuất và dịch vụ, đưa các yêucầu và dữ liệu của tiêu chuẩn thành các yêu cầu của chủ đầu tư trong điều kiện hợpđồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu tư và các nhà thầu Các yêu cầu về đặc tính kỹ thuậtcủa từng công việc nên lựa chọn cụ thể theo từng điều khoản của tiêu chuẩn mà khôngnên ghi chung chung là theo một tiêu chuẩn nào đó Điều này làm cho việc sử dụngtiêu chuẩn gắn liền với sản xuất và dịch vụ cụ thể của dự án và tránh được nhữngkhuyết tật là sự mâu thuẫn giữa yêu cầu và điều kiện cu thể

2.2.2 Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn khảo sát xây dựng

2.2.2.1 TCVN 4419:1987, Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

Tiêu chuẩn này nêu các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành khảo sát xây dựng Nộidung có 4 phần:

+ Nguyên tắc chung (phần này bắt buộc phải áp dụng cho công tác khảo sát xâydựng)

Trong phần này có 30 nguyên tắc phải tuân theo Những nguyên tắc trong phầnnày nhằm thống nhất khái niệm về các công tác phải thực hiện khi khảo sát xây dựng,những yêu cầu cho từng nguyên tắc mà người làm khảo sát xây dựng bắt buộc phảituân theo,…

+ Khảo sát trắc địa (phần này khuyến khích áp dụng) có 19 nguyên tắc nên tiếnhành nhằm bảo đảm đúng quy trình, thỏa mãn các yêu cầu nghiên cứu về địa hình củakhu vực xây dựng

+ Khảo sát địa chất công trình có 30 nguyên tắc về nghiên cứu và đánh giá điềukiện địa chất công trình của khu vực xây dựng bao gồm điều kiện địa hình, địa mạo,cấu trúc địa chất, thành phần thạch học, trạng thái và các tính chất cơ lý của đất đá,

Trang 17

điều kiện địa chất thủy văn và các quá trình cũng như hiện tượng địa chất động lực bấtlợi cho công trình sẽ xây dựng bên trên hoặc bên trong.

+ Khảo sát khí tượng thủy văn có 10 nguyên tắc trong nghiên cứu điều kiện khíhậu, khí tượng sẽ ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và sử dụng công trình

Tiêu chuẩn này có 8 phụ lục để chỉ dẫn cụ thể khi tiến hành khảo sát xây dựng,

đó là:

 Phụ lục 1: Các phương pháp đo vẽ địa hình và điều kiện sử dụng

 Phụ lục 2: Bảng phân cấp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình

 Phụ lục 3: Các phương pháp thăm dò địa vật lý được sử dụng khảo sát địachất công trình

 Phụ lục 4: Loại, chiều sâu và điều kiện sử dụng các công trình thăm dò

 Phụ lục 5: Phương pháp khoan các hố khoan địa chất công trình

 Phụ lục 6: Các phương pháp thí nghiệm đất đá ngoài hiện trường được sửdụng trong khảo sát địa chất công trình

 Phụ lục 7: Đặc trưng cơ lý của đất đá và yêu cầu xác định khi khảo sát địachất công trình

 Phụ lục 8: Các phương pháp thí nghiệm địa chất thủy văn được sử dụng trongkhảo sát xây dựng

2.2.2.2 TCXD 160:1987, Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu bổ sung về thành phần và khối lượngcông tác khảo sát địa kỹ thuật để thiết kế và thi công móng cọc Tiêu chuẩn này có 4phần và 3 phụ lục

Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý để nêu thêm các yêu cầu cho công tác khảo sátchuyên dùng để thiết kế và thi công móng cọc Tiêu chuẩn này có bổ sung một số tưliệu để giúp cho thiết kế và thi công móng cọc tốt hơn

Nội dung tiêu chuẩn này có 4 phần và 3 phụ lục, cụ thể các phần trong tiêuchuẩn:

+ Những quy định chung: Phần này đề cập đến những yêu cầu bổ sung về thànhphần và khối lượng công tác khảo sát địa kỹ thuật sử dụng khi thiết kế và thi côngmóng cọc và cũng giới hạn không dùng cho các công trình nông nghiệp, thủy lợi, nănglượng và các công trình dạng tuyến Phần này có 7 quy định

+ Các yêu cầu đối với công tác địa kỹ thuật: Phần này chỉ nêu những yêu cầu sửdụng đặc thù cho móng cọc, những chỉ tiêu khảo sát phải cung cấp thêm để phục vụcông tác thiết kế, thi công cọc được thuận lợi Phần này có 13 yêu cầu cần bổ sung đểdùng cho móng cọc

+ Thí nghiệm cọc trong điều kiện đất đặc biệt: Phần này có 25 điều mô tả nhằmthí nghiệm các điều kiện làm việc được của cọc trong các điều kiện đất lún ướt, đất

Trang 18

trương nở, đất bị muối hóa Mỗi điều kiện khác nhau của đất có yêu cầu khác nhau,công tác khảo sát xây dựng phục vụ những công trình đặt trong môi trường đất nàyphải làm rõ để giải pháp thiết kế và thi công cọc đạt hiệu quả tốt nhất.

+ Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật: Phần này quy định chi tiết và cụ thể thêm chokết quả khảo sát chung nhất cũng như các kết quả sử dụng đặc thù cho thiết kế và thicông móng cọc Báo cáo này có 2 phần là phần thuyết minh của báo cáo và phần cácphụ lục kèm theo

Như vậy, phần phụ lục không chỉ là dữ liệu kèm theo giúp cho người sử dụng có

tư liệu mà là phần nội dung phải báo cáo bắt buộc phải có khi báo cáo kết quả khảosát

2.2.2.3 TCXD 161:1987, Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng

Đây là một dạng công tác có tính đặc thù để thăm dò địa vật lý điện theo 4phương pháp sau đây:

 Phương pháp đo sâu bằng điện

 Phương pháp đo mặt cắt bằng điện

 Phương pháp nạp điện hố khoan

 Phương pháp điện trường thiên nhiên

Tiêu chuẩn này sử dụng nhiều khi thăm dò xác định địa điểm của dự án, của khuvực xây dựng Thăm dò điện sử dụng nhiều trong nghiên cứu điều kiện tự nhiên củavùng để lập các luận cứ về mặt khoa học, kỹ thuật cũng như để xác định tính hợp lý vềkinh tế kỹ thuật cho khu đất dự kiến lựa chọn cho dự án Phương pháp sử dụng điệnthường đáp ứng các yêu cầu sau:

- Xác định điều kiện thế nằm và sự phân bố các lớp đất đá theo diện và theochiều sâu

- Xác định và khoanh vùng karst, nghiên cứu các quá trình liên quan đến chúng

- Tìm kiếm và khoanh định các công trình kỹ thuật ngầm, móng công trình cũ đã

bị chôn vùi, hố sụt, các khe rạch và kênh mương bị lấp phủ,…

- Nghiên cứu về khả năng trượt và sụt lở đất đá

Gần đây, trong thi công phần ngầm các công trình và đặc biệt phần ngầm nhà caotầng có nhiều sự cố Một trong những lý do gây sự cố là người thiết kế không nắmvững những yếu tố địa chất công trình, địa chất thủy văn cũng như hiện trạng chônngầm dưới lòng đất Thực hiện tiêu chuẩn về thăm dò điện và kết quả của thăm dò

Trang 19

điện giúp chủ đầu tư, người thiết kế cũng như nhà thầu thi công hạn chế sự cố khi xâydựng công trình ngầm.

Đây là tiêu chuẩn mà hiện nay nhiều chủ đầu tư, người thiết kế không biết nênkhông thực hiện, không áp dụng Với vai trò chủ nhiệm khảo sát cần nghiên cứu kỹ vàthông thạo với sự áp dụng tiêu chuẩn này

2.2.2.4 TCXD 203:1997, Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

Tiêu chuẩn này dùng cho việc kiểm tra và nghiệm thu từng giai đoạn trong côngnghệ xây dựng nhà cao tầng, từ giai đoạn thiết kế, thi công, hoàn công cho đến quátrình sử dụng công trình sau này Kỹ thuật đo đạc ở đây được hiểu là đo biến dạngtrong công nghệ xây dựng không riêng cho nhà cao tầng mà còn cho các nhà dân dụng

và công nghiệp khác Việc đo đạc biến dạng hết sức cần thiết cho quá trình bàn giao,nghiệm thu và là một trong các thủ tục hợp pháp cho việc đưa công trình vào sử dụng.Nội dung của tiêu chuẩn này có 3 phần và một phụ lục Các phần là:

+ Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn

+ Công tác đo đạc trong quá trình thi công: Phần này có 10 điều khoản, giúp chocác tổ nhóm trắc địa lập các tài liệu cần thiết để thiết kế, chuyển bản vẽ từ thiết kế rathực địa, xây dựng hệ trục, hệ khung cho nhà cao tầng, nêu các dạng sơ đồ đo, giới hạnsai số cho phép và hướng dẫn sử dụng và lựa chọn máy móc, dụng cụ bảo đảm các hạnsai đó

+ Hướng dẫn về công tác đo biến dạng khi xây dựng nhà cao tầng bằng phươngpháp trắc địa Phần này có 4 điều khoản nhưng mỗi điều lại phân nhỏ thành các hướngdẫn chi tiết nhằm giúp cho khâu đo biến dạng theo phương pháp thống nhất

+ Phụ lục A là phụ lục duy nhất nêu ra các quy địn về các mẫu đo và các quycách, bảng biểu trong tính toán biến dạng Trong phụ lục này có 9 mẫu để ghi chép số

đo lún công trình, về bình sai lưới thủy chuẩn đo lún, bình sai hiệu số độ cao, bảngtổng hợp độ cao, bảng tổng hợp kết quả đo lún, bảng tổng hợp kết quả quan trắc, kếtquả đo dịch chuyển ngang thành hố đào, bảng tổng hợp kết quả đo nước ngầm và bảngtổng hợp kết quả đo áp lực nước lỗ rỗng

2.2.2.5 TCXDVN 366:2004, Chỉ dẫn kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst

Nước ta, cụ thể là miền Bắc nước ta, ở nhiều vùng có lớp đất phân bố đá carbonat

là nguồn gốc sinh ra các hang động ngầm hoặc nổi được gọi là karst Nơi có đácarbonat và hang động karst thường làm cho công trình bị sự cố sụt (sập) bất ngờ Tiêuchuẩn này chỉ dẫn cho công tác khảo sát xây dựng tại các vùng có nền đá carbonat chủđộng làm nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình trong vùng karst để người thiết kế cócác phương án phòng, chống sự cố do karst gây ra

Trên lãnh thổ nước ta, khi xây dựng các công trình công nghiệp, khu dân cư đôthị ở các vùng có karst phải được khảo sát địa chất công trình theo chỉ dẫn của tiêuchuẩn này Những vùng, miền có karst ở nước ta gồm:

Trang 20

1 Khu vực 1: Quần đảo núi sót karst nổi lên trên mặt các vùng vịnh khu vực Hải

Phòng - Quảng Ninh và một số phần ở Hà Tiên Đá carbonat có thành phần chủ yếu là

đá vôi khối lớn hoặc phân lớp dày tương đối thuần khiết, đôi chỗ đá vôi nằm xen kẹpvới các đá trầm tích khác: cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết Đá vôi có tuổi Devon,Carbon và Permi Quá trình karst vẫn đang phát triển mạnh, các núi sót không có lớpphủ tàn tích, các hang động có kích cỡ lớn, có giá trị du lịch

2 Khu vực 2: Vùng đồng bằng ven biển Hải Phòng Quảng Ninh, Ninh Bình

-Thanh Hóa, Hà Tiên và một số diện tích nhỏ ở Tây Ninh, có cao độ tuyệt đối trungbình từ 0,5 ÷ 1,0m đến 8 ÷ 10m Đá carbonat bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ có chiềudày từ 1 ÷2m đến 10 ÷ 15m hoặc sâu hơn, đôi chỗ nổi lên trên mặt đất tạo thành cácnúi sót karst đơn độc Đá carbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi Carbon - Permi.Karst phát triển trong đá vôi ở khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Bình - ThanhHóa đến độ sâu 70 ÷ 80m, hình thành các tầng hang động phát triển theo chiều ngang

và chiều sâu rất phức tạp Khảo sát địa chất công trình trong khu vực này gặp nhiềukhó khăn, đặc biệt cho các công trình quan trọng với tải trọng lớn như nhà máyximăng,…

3 Khu vực 3: Vùng đồi núi mềm mại cấu thành chủ yếu bởi các đá phi carbonat

xen kẹp các đồi núi sót karst có kích cỡ khác nhau, phân bố rộng khắp ở các tỉnh Nghệ

An, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Hà Giang Đá carbonat trong khu vực này chủyếu là đá hoa và đá vôi hoa hóa tuổi Proterozoi và Paleozoi Do sự phân bố hạn chếcủa đá carbonat trong khu vực này mà karst không ảnh hưởng nhiều đến quy hoạchphát triển kinh tế và xây dựng

4 Khu vực 4: Bề mặt bóc mòn của các khối đá vôi lớn thuần khiết tuổi Carbon

-Permi có cao độ tuyệt đối từ 100 ÷ 200m đến 800 ÷ 900m, phát triển tương đối tậptrung tại Quảng Bình, Nghệ An, Thái Nguyên, Cao Bằng Karst trong khu vực nàyphát triển mạnh cả dưới ngầm và trên bề mặt, tạo thành các hang động lớn ở phía dưới

và địa hình hiểm trở, phân cắt mạnh ở phía trên Xây dựng các công trình lớn như hồchứa nước sẽ gặp rất nhiều khó khăn Khảo sát địa chất công trình trong khu vực này ítgặp khó khăn, bởi vì trong khu vực hầu như không có lớp phủ

5 Khu vực 5: Bề mặt bóc mòn - xâm thực của các khối đá vôi lớn nằm trong đới

cà nát và nâng mạnh tân kiến tạo, phân bố ở khu vực Hà Giang và Lai Châu Cao độ

bề mặt khối đá có thể đạt tới 1000 ÷ 1900m, địa hình hiểm trở, không có lớp phủ sườn

- tàn tích Đá vôi ở Hà Giang có tuổi Cambri - Ordovic, ở Lai Châu có tuổi Devon,chúng bị phân cắt rất mạnh bởi các thung lũng và các khe trũng sâu Karst bề mặttrong khu vực này phát triển mạnh hơn karst ngầm Quá trình xâm thực đóng vai tròquan trọng trong thành tạo địa hình Khai thác sử dụng lãnh thổ khu vực này gặp nhiềukhó khăn

6 Khu vực 6: Bề mặt san bằng và phân thủy, tạo thành đới hẹp chạy suốt từ Lai

Châu về Ninh Bình, cao độ tuyệt đối địa hình biến đổi từ 200 ÷ 250m đến 1800 ÷

Ngày đăng: 27/03/2015, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện một dự án xây dựng 1.1.2. Một số khái niệm - Chức trách quyền hạn - BÀI GIẢNG GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện một dự án xây dựng 1.1.2. Một số khái niệm - Chức trách quyền hạn (Trang 3)
Sơ đồ 2.1: Phân cấp hệ thống luật pháp - BÀI GIẢNG GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT
Sơ đồ 2.1 Phân cấp hệ thống luật pháp (Trang 9)
Sơ đồ 2.2: Phân cấp các loại văn bản quy định đặc tính kỹ thuật - BÀI GIẢNG GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐỊA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT
Sơ đồ 2.2 Phân cấp các loại văn bản quy định đặc tính kỹ thuật (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w