1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT

50 569 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiệm vụ chính của phòng là quản lý tài sản của công ty, kết quả sảnxuất kinh doanh, dự trữ lưu chuyển tiền tệ, phát tiền lương cho toàn thể nhânviên công ty, đồng thời thực hiện công tá

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SỨ BÁT TRÀNG VÀ ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT 1

1.1 Giới thiệu về công ty CP Sứ Bát Tràng 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và tình hình kinh doanh 2

1.1.3 Sơ đồ tổ chức 4

1.1.4 Mục tiêu kinh doanh của công ty CP Sứ Bát Tràng 6

1.1.5 Chiến lược kinh doanh 7

1.1.6 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty CP Sứ Bát Tràng 7

1.2 Tổng quan về đề tài 8

1.2.1 Tên đề tài: “Quản lý Thuế GTGT trong công ty Cổ phần Sứ Bát Tràng” 8 1.2.2 Sự cần thiết của đề tài 8

1.2.3 Quy trình quản lý thuế GTGT 8

1.2.4 Lý do chọn đề tài 9

1.2.5 Mục tiêu đề tài 10

1.2.6 Yêu cầu 10

1.3 Một số vấn đề về phần cứng và phần mềm 10

1.3.1.Ngôn ngữ lập trình 10

1.3.2.Cấu trúc phần cứng máy tính 11

CHƯƠNG II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ 12

2.1 Một số khái niệm về hệ thống thông tin 12

2.1.1 Hệ thống 12

2.1.2 Hệ thống thông tin (HTTT) 16

2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý (MIS) 20

2.2 Một số vấn đề về thuế GTGT 23

2.2.1 Khái niệm thuế GTGT 23

2.2.2 Đặc điểm 24

2.2.3 Phạm vi áp dụng 24

2.2.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 25

Trang 2

CÔNG TY CP SỨ BÁT TRÀNG 33

3.1 Phân tích nghiệp vụ quản lý thuế GTGT tại công ty CP Sứ Bát Tràng33 3.1.1 Quy trình xử lý nghiệp vụ quản lý thuế GTGT 33

3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 35

3.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 35

3.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh 35

3.2.3 Sơ đồ mức đỉnh 36

3.3 Thiết kế CSDL 39

3.3.1 Các chứng từ dùng cho việc hạch toán thuế 39

3.3.2 Mô hình thực thể liên kết 41

3.3.3 Mô hình CSDL quan hệ 43

Trang 3

Chương I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP SỨ BÁT TRÀNG VÀ ĐỀ TÀI XÂY

DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT

1.1 Giới thiệu về công ty CP Sứ Bát Tràng.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tên công ty: Công ty CP Sứ Bát Tràng

Tên thương hiệu: Hapro Bát Tràng

Giám đốc: Bùi Thế Minh

Loại hình công ty: Công ty Cổ phần

Địa chỉ : Bát Tràng – Gia Lâm – Hà Nội

Trang 4

Quốc Doanh được tuyên bố giải thể Cho tới năm 1998 Công ty Cổ phần SứBát Tràng được thành lập theo quyết định số 2186/QĐ UB của UBND thànhphố Hà Nội Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đấtnước, công ty đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện mình để có thể hoànhập vào nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới.

Kể từ khi trở thành công ty trực thuộc Tổng Công ty Thương mại HàNội Công ty Cổ phần Sứ Bát Tràng không ngừng được củng cố mở rộng vàphát triển Đến nay Công ty đã được không ít các bạn hàng trong và ngoàinước biết đến là một trong những nhà sản xuất, cung cấp và xuất khẩu gốm

sứ lớn ở Việt Nam

Sản phẩm của Công ty là sự kết hợp hài hòa giữa những gì tinh túynhất của nghệ thuật gốm Bát Tràng 500 năm để lại với sự ham hiểu về thịyếu khách hàng trong và ngoài nước Hơn thế nữa các sản phẩm gốm sứmang thương hiệu Hapro – Bát Tràng cũng được ưa chuộng trên thị trườngbởi chất lượng sản phẩm cao, giá cả hợp lý và mẫu mã đa dạng bao gồmnhiều chủng loại như chậu, bình, khay, ấm chén, bộ đồ ăn, hàng quà tặngnhỏ…

Công ty rất mong được thiết lập quan hệ hợp tác với các bạn hàng từkhắp mọi miền đất nước và các đối tác nước ngoài

1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và tình hình kinh doanh.

Công ty Cổ phần Sứ Bát Tràng hoạt động chính trong lĩnh vực kinhdoanh xuất khẩu các mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ, các mặt hàng thủ công mỹnghệ mây tre đan…

Công ty hiện nay đang thu mua các sản phẩm gốm, sứ, thủ công mỹnghệ trên toàn miền Bắc như: Gốm Bát Tràng, Chu Đậu… để phân phối bán

Trang 5

trong nước cũng như xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Nói cách khác,công ty chúng tôi là một công ty trung gian, vận chuyển hàng gốm sứ từ cácdoanhnghiệp sản xuất trong nước đến tay người tiêu dùng ở trong và ngoàinước.

Ở thị trường châu Á, công ty có những bạn hàng quen thuộc từ ĐàiLoan, Hàn Quốc và Nhật Bản Với thị trường Đài Loan và Hàn Quốc, mặthàng xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng trang trí như là: lọ hoa, chậu hoa,ống dù…Tại Nhật Bản công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng gốm sứ bát,đĩa tráng men, trang trí và được thiết kế theo yêu cầu của đối tác

Hiện nay, công ty đang tiến hàng khảo sát thị trường để nắm bắt đượcthị yếu tại một số nước Châu Âu và Bắc Mĩ để tìm kiếm bạn hàng thúc đẩyđầu tư và xuất khẩu

Các mặt hàng chính:

 Hàng gốm và sứ: Bình cắm hoa, bình trang trí, chậu trồng cây,khay, ấm chén, đèn, ống dù, quà tặng…( bao gồm cả các sản phẩm có kếthợp giữa mây tre đan và gốm, sứ)

 Hàng đất đỏ, đất nung: Bình, chậu các loại…

 Hàng thủ công mỹ nghệ làm từ mây, tre, sơn mài, gỗ, cói, lụcbình…

Trang 6

1.1.3 Sơ đồ tổ chức.

Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm:

Ban giám đốc: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc, 3 trưởng phòng ( Phòng

Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Hành chính)

Phòng Kinh doanh: bao gồm 10 nhân viên được chia làm 2 bộ phận

chính, Bộ phận kinh doanh gồm 7 nhân viên, bộ phận cung ứng gồm 3 nhânviên

Phòng Kế toán gồm: 3 nhân viên.

Phòng Hành chính gồm : 4 nhân viên.

Chức năng chính của các phòng ban trong công ty:

1 Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty

Hội đồng quản trị

Giám đốc

P.Giám đốc

P.Hành chính P.Kế toán

P.Kinh doanh

Kế toán bán hàng

Kế toán tổng hợp

BP Bán hàng

BP

Cung

ứng

Trang 7

2 Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm về mọi mặt

hoạt động của công ty, có quyền hạn cao nhất trong toàn bộ bộ máy công ty

Ở Công ty, Giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật vàtổng số vốn của công ty

3 Phó giám đốc: trợ giúp giám đốc quản lý kinh doanh và hành chính.

4 Phòng kinh doanh: Có thể nói đây là nơi có vai trò quyết định đến sự

thành công của công ty Nơi tập trung đội ngũ nhân viên được đào tạo tốtgồm 1 trưởng phòng kinh doanh và 10 nhân viên kinh doanh, có kỹ năngtrong giao tiếp, nắm bắt thị trường am hiểu về khách hàng cũng như sảnphẩm Phòng bao gồm 2 bộ phận chính: BP bán hàng chịu trách nhiệm bánhàng trực tiếp tại cửa hàng chính và nhận đơn đặt hàng theo yêu cầu củakhách hàng; tìm kiếm khách hàng mới, nắm bắt thị trường hiện có; BP cungứng chịu trách nhiệm thu mua hàng hóa, đảm bảo lượng hàng cung ứng đầy

đủ theo yêu cầu của khách hàng

5 Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng, tiếp đó là các kế toán

viên nhiệm vụ chính của phòng là quản lý tài sản của công ty, kết quả sảnxuất kinh doanh, dự trữ lưu chuyển tiền tệ, phát tiền lương cho toàn thể nhânviên công ty, đồng thời thực hiện công tác kế toán xử lý chứng từ ghi sổ , lậpbáo cáo kế toán, phân tích tình hình hoạt động của công ty, tham mưu chocác cấp lãnh đạo, ban giám đốc về công việc sử dụng vốn hiệu quả Đồngthời đưa ra chính xác đầy đủ quá trình hình thành và huy động vốn của côngty

6 Phòng hành chính: Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong công ty

thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc; các bộphận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo đổ lỗi; đảm bảo tuyển dụng

Trang 8

1.1.4 Mục tiêu kinh doanh của công ty CP Sứ Bát Tràng.

Công ty Cổ phần Sứ Bát Tràng hoạt động chính trong lĩnh vực kinhdoanh xuất khẩu các mặt hàng mĩ nghệ thủ công, nhằm thúc đẩy các hoạtđộng sản xuất thủ công truyền thống trong nước phát triển, đưa những hànghóa đặc trưng của Việt Nam ra khắp thế giới

Mục tiêu dài hạn:

Chiếm lĩnh 30% thị trường bán buôn, bán lẻ trong nước, tăng cườnggiao lưu trao đổi với các đối tác nước ngoài, tăng cường tìm kiếm đối tác, cóthể xâm nhập vào các thị trường có tiềm năng nhưng chưa được khai thác( các nước châu âu); đối với các đối tác ở thị trường quen thuộc ( Nhật Bản,Đài Loan…) nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa thị trường…

Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách nâng cao công nghệ kỹ thuậthiện đại và biện pháp quản lý tiên tiến để tạo ra sản phẩm dịch vụ có tínhkhác biệt, sáng tạo, độc đáo…

Mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực

Phát triển nguồn nhân lực bền vững với nhân tố con người là trọngtâm

Mục tiêu trong 5 năm tới:

Mục tiêu chính của công ty trong giai đoạn này là: Duy trì tốc độ tăngtrưởng của doanh thu, nhân sự… là 40 % một năm

Về nhân sự : Công ty cần thành lập một tổ đối ngoại để nghiên cứutìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, với số nhân sự dự kiến tuyển dụng

là 5 nhân viên

Về doanh thu : Mục tiêu tăng doanh thu: 40% một năm

Trang 9

1.1.5 Chiến lược kinh doanh.

Không thay đổi sẽ không có phát triển.

Lãnh đạo công ty luôn tìm kiếm và nghiên cứu để đưa ra những quyếtsách thay đổi cho từng thời kì phát triển cụ thể Một điều hợp lý của ngàyhôm qua thì ngày hôm nay không hợp lý nữa, vì vậy mà lãnh đạo công tyluôn thay đổi chính sách phù hợp với hiện tại để đi tới thành công…

Con người là nhân tố số một trong quản trị chất lượng.

1.1.6 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty CP Sứ Bát Tràng.

Trang 10

1.1.6.2 Hiện trạng phần mềm

Về phần mềm, công ty sử dụng phần mềm SBT 2008 do công ty thuê

tư vấn , thiết kế và xây dựng, là công cụ để quản lý chung toàn doanhnghiệp Đó là phần mềm tích hợp tất cả các thông tin của các bộ phận trongcông ty bao gồm thông tin kế toán, thông tin kho hàng…

Ngoài ra, công ty còn xử dụng các ứng dụng văn phòng như : bộMicrosoft office 2007, Unikey…

1.2 Tổng quan về đề tài.

1.2.1 Tên đề tài: “Quản lý Thuế GTGT trong công ty Cổ phần Sứ

Bát Tràng”

1.2.2 Sự cần thiết của đề tài

Hiện nay, do nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích to lớn củacông nghệ thông tin, từ năm 2005 công ty đã trang bị một số máy mócphương tiện công nghệ để tạo điều kiện tăng cường quản lý và điều hành Bộphận kế toán cũng được trang bị một phần mềm kế toán để hỗ trợ công tácquản lý, tuy nhiên phần mềm này hiện nay đang bộc lộ nhiều điểm yếu kém,đặc biệt là không có phân hệ tính thuế GTGT và quản lý thuế GTGT cũngnhư một số loại thuế khác Vì vậy công tác quản lý thuế hiện nay đang gặpnhiều khó khăn do các thao tác nghiệp vụ phải xử lý hoàn toàn bằng thủcông Bởi vậy việc nâng cấp hệ thống thông tin trong công ty CP Sứ BátTràng là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với định hướng phát triển của doanhnghiệp

1.2.3 Quy trình quản lý thuế GTGT.

Khi có nghiệp vụ mua bán hàng hóa có hóa đơn thuế GTGT kế toán tập hợp số liệu, ghi chép sổ sách, lưu giữ hóa đơn chứng từ gốc

Hàng tháng, kế toán kê khai vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng để nộpcho chi cục thuế Trong đó bao gồm một số dữ liệu chủ yếu: số thuế GTGT

Trang 11

còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang, tổng số thuế GTGT được khấutrừ trong kỳ này ( thuế GTGT đầu vào) , tổng thuế GTGT của hàng hóa dịch

vụ bán ra ( thuế GTGT đầu ra) Căn cứ vào các dữ liệu đó kế toán tính toán

số thuế GTGT phải nộp hoặc số được hoàn thuế…

Kết thúc một quý kế toán lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đểnộp cho chi cục thuế Trong đó bao gồm số tồn đầu kỳ, mua bán phát hànhtrong kỳ, số sử dụng, mất, hủy trong kỳ và số hóa đơn tồn cuối kỳ

1.2.4 Lý do chọn đề tài.

Chính sách thuế là một trong những nội dung quan trọng của chínhsách tài chính quốc gia, xuất phát từ yêu cầu điều tiết nền kinh tế vĩ mô, đảmbảo sự bình đằng với mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế và đảm bàonguồn thu của ngân sách nhà nước

Ngày 10/5/1997 Quốc hội đã thông qua luật số 57 – L/CTN về thuếGTGT của chủ tịch nước Luật thuế GTGT chính thức có hiệu lực từ ngày1/1/1999 bao gồm 30 điều Luật thuế GTGT ra đời thay thế cho luật thuếdoanh thu

Luật thuế GTGT được ra đời và áp dụng cho tới nay đã đem lại nhiềulợi ích: tăng ngân sách nhà nước, khắc phục được những trùng lặp của luậtthuế doanh thu trước kia…

Tuy nhiên, vì là một chính sách thuế mới nên nhiều đơn vị, tổ chứccòn chưa nắm rõ tất cả những quy định và điều lệ của luật thuế GTGT, gây

ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý

Quản lý thuế GTGT là một bài toán khó đối với các doanh nghiệphiện nay, đặc biệt với các doanh nghiệp nhỏ, đội ngũ kế toán viên còn khánon trẻ, hơn thế nữa không có phần mềm chuyên đụng dể quản lý, hầu hếtcác khâu chỉ sử dụng phương pháp thủ công là chủ yếu Xuất phát từ thực

Trang 12

Tràng” để có thể tìm hiểu và xây dựng một phần mềm quản lý thuế GTGTgóp phần đơn giản hóa các thao tác, nghiệp vụ quản lý thuế tại công ty.

Tính toán chính xác các nghiệp vụ liên quan tới thuế GTGT

Lập đầy đủ các báo cáo liên quan tới quá trình nộp thuế GTGT

Tận dụng năng lực tài nguyên ( hệ thống máy tính ), năng lực conngười nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý

1.3 Một số vấn đề về phần cứng và phần mềm

1.3.1.Ngôn ngữ lập trình

Sử dụng ngôn ngũ Visual Basic 6.0

Là một sản phẩm trong bộ Visual Studiio của hãng Microsoft, ra đờinăm 1991 với phiên bản đầu tiên Visual Basic 1.0 Cho tới năm 1998 phiênbản Visual Basic 6.0 ra đời

Visual Basic là ngôn ngũ lập trình đa năng, sử dụng để xây dựng cácphần mềm hoạt động trong môi trường Window hay trên mạng internet

Trang 13

1.3.2.Cấu trúc phần cứng máy tính

Yêu cầu hệ thống phần cứng

Hệ thống phần cứng của ứng dụng có những yêu cầu tối thiểu sau:

Bộ xử lý : Pentium Class

Bộ nhớ trong : RAM 64 MB ( Khuyến nghị nên dùng RAM128 MB )

Dung lượng tối thiểu trên ổ cứng 115 MB, tối đa 155 MB

Trang 14

2.1.1.1 Khái niệm hệ thống (System) là một tập hợp các yếu tố

hoặc các phần tử tương tác với nhau để thực hiện các mục tiêu đề ra Cácphần tử này cùng với các mối quan hệ giữa chúng sẽ xác định cách thức hoạtđộng của hệ thống Các hệ thống đều có yếu tố đầu vào, cơ chế xử lý, yếu tốđầu ra và các yếu tố đầu vào, cơ chế xử lý, yếu tố đầu ra và yếu tố phản hồi

2.1.1.2 Phân loại hệ thống

- Hệ thống mở: có tác động qua lại với các hệ thống khác (môitrường)

- Hệ thống đóng: không có trao đổi với môi trường

- Hệ thống thích nghi: hệ thống mở trong quá trình tương tác với môitrường các khả năng thay đổi bản thân hay tác động làm thay đổi môi trường

để tồn tại (Gia đình và các tổ chức kinh tế xã hội)

- Hệ thống có điều khiển: hệ thích nghi có các hệ điều khiển tự độngvới thành phần phản hồi (feetback) và kiểm soát (control) Hệ thống bánhàng (f: dữ liệu về giá cả, nhu cầu thị trường, c: các nhà quản lý)

2.1.1.3 Dữ liệu (data), thông tin (information) và vai trò của chúng

trong kinh tế xã hội

a Định nghĩa dữ liệu: Là các số liệu hoặc các tài liệu được thu thập

(các số liệu thô) chưa qua xử lý

b Định nghĩa thông tin và vật mang tin:

B1 Theo nghĩa thông thường thông tin là các thông báo hoặc các tàiliệu được truyền từ một nguồn phát tin đến các đối tượng mang tin nhằmmang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin

Trang 15

B2 Trong HTTT: Thông tin là các dữ liệu đã được xử lý thành dạng

dễ hiểu, tiện dùng cho người sử dụng được truyền đi từ nguồn phát tin đếnđối tượng nhận tin

B3 Vật mang tin: Vỏ vật chất hoặc phi vật chất chuyên chở thông tin

c Nội dung của thông tin: Khối lượng tri thức mà thông tin mang lại.

Ý nghĩa của thông tin phụ thuộc đối tượng nhận tin

d Vai trò của thông tin:

- Trong chiến tranh: “ Biết địch, biết ta, trăm trận, trăm thắng”

 Thông tin là nền tảng của kinh tế tri thức

Dữ liệu → Thông tin → Tri thức

e Giá thành của thông tin: Toàn bộ chi phí tạo ra thông tin.

f Giá trị của thông tin: Lợi ích thu được vủa việc thay đổi phương án

quyết định do thông tin này đem lại

g đặc trưng của thông tin có giá trị

- Tính chính xác: Thông tin chính xác là những thông tin không chứa lỗi

- Tính đầy đủ: Thông tin đầy đủ là thông tin chứa mọi dữ kiện quan trọng, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

- Tính kinh tế: Thông tin được xem là kinh tế khi giá trị mà nó mang lại phải vượt chi phí tạo ra nó

- Tính mềm dẻo: Thông tin được coi là có tính mềm dẻo khi nó có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau

- Tính tin cậy: Tính tin cây của thông tin phụ thuộc vào phương pháp thu thập dữ liệu, cũng có thể phụ thuộc vào nguồn gốc của thông tin

Trang 16

- Tính liên quan: Tính liên quan của thông tin thể hiện ở chỗ nó có đến đúng đối tượng nhận tin hay không? Nó có mang lại giá trị sử dụng cho đối tượng nhận tin hay không?

- Tính đơn giản: Thông tin đến tay người sử dụng cần ở dạng đơn giản, không quá phức tạp

- Tính kịp thời: Thông tin được coi là kịp thời khi nó đến với người sửdụng vào đúng thời điểm cần thiết

- Tính kiểm tra được: Đó là thông tin cho phép người ta kiểm định để chắc chắn rằng nó hoàn toàn chính xác (bằng cách kiểm tra nhiều nguồn cho cùng một thông tin)

- Tính dễ khai thác: Đó là những thông tin có thể tra cứu dễ dàng đối với những người sử dungjc so thẩm quyền theo đúng dạng vào đúng thời điểm mà họ cần

- Tính an toàn: Thông tin cần được bảo vệ trước những người sử dụngkhông có thẩm quyền

2.1.1.4 Thông tin kinh tế

a.Định nghĩa: Thông tin được thu thập hoặc tồn tại, vận động trong

các thiết chế kinh tế, các tổ chức kinh tế, các tổ chức doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng kinh tế, trợ giúp các hoạt động, các quyết định của các chủ thể đó

b.Xử lý thông tin kinh tế: Quy trình sử dụng các công cụ tính toán

điện tử và các phương pháp chuyên dụng để biến đổi dòng thông tin nguyên liệu ban đầu thành dòng thông tin kết quả có ích cho người sử dụng

c.Các giai đoạn phát triển của quá trình xử lý thông tin kinh tế:

- Giai đoạn xử lý thủ công: hệ thống quản lý quy mô nhỏ trình độ sản xuất thấp, xử lý giản đơn Mọi thao tác đều thủ công

- Giai đoạn xử lý tin học hóa từng phần: Máy tính được đưa vào một

Trang 17

2.1.1.5 Tổ chức và thông tin trong một tổ chức.

Khái niệm : Tổ chức là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể, có mụcđích, mục tiêu rõ ràng, thực hiện hợp tác và phân công lao động

a Hai phân hệ quản lý trong tổ chức

- Phân hệ tác nghiệp: các hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra

- Phân hệ quản lý: Kiểm soát và điều khiển các hoạt động của tổ chức

- Phân hệ thông tin: Thụ thập xử lý, cung cấp thông tin

- Phân hệ ra quyết định: Đưa ra các quyết định dựa trên thông tin do phân hệ thông tin cung cấp

- Quản lý chiến thuật là mức quản lý trung gian.Việc quản lý ở mứcnày nhằm xác định các nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các mục tiêu và đườnglối đã được đề xuất trong mức quản lý chiến lược Các nhà quản lý ở đâyphải triển khai các kế hoạch trung hạn và ngắn hạn, các lịch trình thực hiệncác kế hoạch đó , ngân sách của tổ chức và chỉ ghi rõ các chính sách, các thủtục và mục tiêu cho từng đơn vị thành viên của tổ chức Họ phải phân phối

Trang 18

các nguồn lực và giám sát việc thực hiện công việc của các đơn vị thànhviên đó.

- Quản lý tác nghiệp gắn liền với các công việc điều hành hàng ngày.Tại mức này các nhà quản lý thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, với quy mô nhỏ

ở mức các phòng làm việc, các tổ công tác và hoặc một phân xưởng sảnxuất Các thành viên ban lãnh đạo ở mức này phải triển khai các kế hoạchngắn hạn như kế hoạch sản xuất hàng tuần Họ chỉ đạo việc sử dụng nguồnlực và thực hiện các công việc theo các quy tình trong ràng buộc về ngânsách và lịch trình đã được thiết lập cho các nhóm làm việc của tổ chức

Trang 19

bao gồm các thao tác tính toán, so sánh và lưu trữ dữ liệu cho mục đích sửdụng sau này Quá trình xử lý có thể được thực hiện thủ công hay với sự trợgiúp của các máy tính.

là đầu vào của hệ thống khác

Kết quả đầu ra có thể ở nhiều dạng khác nhau Trong hệ thống máytính thì máy in và màn hình thường là những thiết bị ra; việc đưa kết quả racũng có thể được thực hiện thủ công (viết báo cáo)

d Thông tin phản hồi

Trong một HTTT, thông tin phản hồi là kết quả đầu ra được sử dụng

để thực hiện những thay đổi đối với các hoạt động nhập dữ liệu vào và hoạtđộng xử lý của hệ thống Nếu có lỗi hay có vấn đề đối với đầu ra thì cầnthực hiện việc hiệu chỉnh dữ liệu đầu vào hoặc thay đổi một tiến trình côngviệc

2.1.2.2 Hệ thống thông tin dựa trên máy tính (CBIS – Computer

Based Information System) là một hệ thống tích hợp các yếu tố phần cứng,phần mềm, cơ sở dữ liệu, viễn thông, con người và các thủ tục cùng làmnhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và biến đổi dữ liệu thành thông tin

Các bộ phận cơ bản cấu thành CBIS

Trang 20

Phần cứng (hardware): bao gồm các thiết bị được sử dụng để thựchiện việc nhập liệu đầu vào, xử lý và đưa ra các kết quả sau khi xử lý Thiết

bị đầu vào bao gồm bàn phím, các thiết bị quét tự động, thiết bị đọc các ký

tự mực từ và rất nhiều thiết bị khác nữa Thiết bị xử lý bao gồm bộ xử lýtrung tâm, bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài Thiết bị ra cũng rất đa dạng, đó cóthể là màn hình hay máy in

Phần mềm (Software) bao gồm các chương trình máy tính cho phépthu thập, xử lý, lưu trữ, truyền thông tin

Phần mềm hệ thống (kiểm soát các hoạt động cơ bản của máy tính)Phần mềm ứng dụng (cho phép ứng dụng máy tính trong các côngviệc cụ thể)

Cơ sở dữ liệu (Data base) là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu vàthông tin

Viễn thông cho phép các tổ chức liên kết các hệ thống máy tính thànhcác mạng máy tính và các thiết bị trong phạm vi một tòa nhà, trên phạm vi

cả nước hoặc trên toàn thế giới

Con người trong hệ thống thông tin bao gồm tất cả những người thamgia quản lý, vận hành lập trình và bảo hành hệ thống máy tính Người sửdụng là bất cứ nhân viên nào có sử dụng các máy tính phục vụ cho nhu cầu

HTT T

Con người

Cơ sở dữ liệu

Phần mềm Phần cứng

Viễn thông

Trang 21

của mình, họ có thể là nhà quản lý tài chính, đại diện bán hàng, điều hànhviên sản xuất và nhiều người khác nữa.

2.1.2.3 Các mô hình biểu diễn HTTT

Mô hình lô gic mô tả hệ thống làm gì Nó không quan tâm tới phương tiện được sử dụng cũng như địa điểm mà dữ liệu được xử lý (Góc nhìn của nhà quản lý)

Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những kía cạnh nhìn thấy được của hệ thống Mô hình này chú ý tới mặt thời gian của hệ thống, về thời điểm mà các hoạt động xử lý dữ liệu khác nhau xảy ra (Góc nhìn của người sử dụng)

Mô hình vật lý trong liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống (Góc nhìn của nhân viên kỹ thuật)

2.1.2.4 Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức.

HTTT xử lý giao dịch (TPS): thu thập xử lý giao dịch bên trong và bên ngoài hệ thống

HTTT quản lý (MIS): Trợ giúp các hoạt động quản lý trong tổ chức doanh nghiệp

Hệ trợ giúp quyết định (DSS): Trợ giúp các hoạt động ra quyết định

Hệ chuyên gia (ES): biểu diễn tri thức của các chuyên gia bằng các công cụ tin học

HTTT tăng cường khả năng cạnh tranh (ISCA): được xây dựng cho đối tượng bên ngoài tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch, dành ưuthế cạnh tranh

a Phân loại HTTT theo phạm vi hoạt động

Nhóm các HTTT hỗ trợ hoạt động nội bộ tổ chức (Intraorganizationl System)

Nhóm các HTTT hỗ trợ phối hợp hoạt động giữa các tổ chức

(Interorganizationl System)

b Phân loại HTTT hỗ trợ hoạt động

Nhóm các HTTT hỗ trợ hoạt động tác nghiệp (Operation Support

Trang 22

nhau Nhóm các HTTT này có Hệ xử lý giao dịch, HTTT kiểm soát các quá trình, hệ thống hỗ trợ trong tổ chức.

Nhóm các HTTT hỗ trợ quản lý (Management Support Systems) cungcấp thông tin và hỗ trợ các nhà quản lý ra quyết định hiệu quả Trong nhóm này có HTTT quản lý, hệ trợ giúp ra quyết định, hệ trợ giúp lãnh đạo

c Phân loại theo mục đích và đối tượng phục vụ

Hệ chuyên gia (ES – Expert Systems.)

Hệ thống quản lý tri thức (Knowledge Management Sys.)

HTTT chiến lược (SIS – Strategic Information Sys.)

HTTT nghiệp vụ ((BIS – Business Information Sys.)

HTTT hỗn hợp (US – Integrated Information Sys.)

2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

2.1.3.1 Khái niệm

Là hệ thông tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục, các CSDL và các thiết bị để cung cấp những thông tin có ích cho các nhà quản lý ra quyết định

HTTT quản lý là những hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của

tổ chức ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạchchiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sỏ dữ liệu được tạo bởi các hệ xử

lý giao dịch cũng như các nguồn dữ liệu từ bên ngoài tổ chức

2.1.3.2 Các hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức

HTTT quản lý cung cấp thông tin và sự hỗ trợ cho các nhà quản lýtrong quá trình ra quyết định và cung cấp thông tin phản hồi về các hoạtđộng tác nghiệp hàng ngày Bằng cách này, hệ thống thông tin quản lý sẽ hỗtrợ quá trình tăng giá trị của một tổ chức

HTTT quản lý sẽ cung cấp các báo cáo được kết xuất từ các dữ liệu đủchi tiết được thu thập trước đó trong các CSDL xử lý giao dịch và được biểudiễn ở dạng phù hợp cho các nhà quản lý Các báo cáo này cung cấp cho cácnhà quản lý dữ liệu và thông tin cho quá trình ra quyết định ở dạng có thể sửdụng được ngay

Trang 23

a Đầu vào của hệ thống thông tin quản lý có nguồn gốc cả từ bên

trong và từ bên ngoài tổ chức Nguồn dữ liệu nội bộ chủ yếu đối với HTTTnày là các HTTT xử lý giao dịch Một trong các hoạt động cơ bản của hệHTTT xử lý giao dịch là thu thập và lưu trữ dữ liệu về các giao dịch đã hoànthành Khi mỗi giao dịch hoàn thành, các HTTT xử lý giao dịch khác nhau

sẽ thực hiện việc thay đổi và cập nhật các CSDL nghiệp vụ của tổ chức

Hệ thống xử lý thanh toán giúp duy trì CSDL về công nợ phải thu ởtình trạng được cập nhật

Các CSDL có tính cập nhật nhất này là nguồn dữ liệu nội bộ chủ yếuđối với HTTT quản lý Dữ liệu nội bộ còn có thể có nguồn gốc từ một sốlĩnh vực chức năng khác trong tổ chức

Nguồn dữ liệu bên ngoài là dữ liệu vè các khách hàng, các nhà cungcấp, đối thủ cạnh tranh và các cổ đông Các dữ liệu này chưa được thu thậptrong hệ thống thông tin xử lý giao dịch

Các HTTT quản lý sử dụng dữ liệu từ các nguồn bên trong và bênngoài tổ chức, xử lý các dữ liệu này thành thông tin có giá trị sử dụng chocác nhà quản lý thông thường ở dạng các báo cáo chuẩn theo định trước.Không dừng ở việc cung cấp các bảng kê bán hàng thuần túy, một hệ thốngthông tin có thể cung cấp cho nhân viên quản lý bán hàng trên phạm vi cảnước một báo cáo chứa thông tin về doanh số bán hàng đạt được trong tuầncủa công ty ở dạng tổng hợp theo vùng, theo đại lý, theo sản phẩm và thậmchí có thể so sánh với doanh số bán của kỳ trước

b Đầu ra của hệ thống thông tin quản lý

Đầu ra của hệ thống thông tin quản lý thường là một hệ thống các báocáo được phân phối và truyền đạt tới các nhà quản lý Các báo cáo đó baogồm báo cáo định kỳ, báo cáo theo nhu câu, báo cáo đột xuất và các báo cáosiêu liên kết

Báo cáo định kỳ là những báo cáo được lập theo chu kỳ đều đặn, ví

dụ báo cáo ngày, báo cáo tuần hoặc báo cáo tháng…

Báo cáo thống kê chỉ số là một dạng đặc biệt của báo cáo định kỳ, báo

Trang 24

thường phải sãn sàng vào đầu của một ngày làm việc Các báo cáo này tómtắt mức tồn kho, doanh số Những bó cáo thống kê chỉ số thường liên quanchặt chẽ đến một số quyết định của tổ chức và vậy nên các nhà quản lý vàcác nhà lãnh đạo có thể sử dụng các báo cáo loại này để can thiệp và thựchiện điều chỉnh các hoạt động kinh doanh một cách kịp thời.

Báo cáo theo yêu cầu là báo cáo được lập để cung cấp thông tin xácđịnh theo yêu cầu của nhà quản lý

Báo cáo ngoại lệ là báo cáo được kết xuất một cách tự động khi cótình huống bất thường xảy ra Cũng giống như báo cáo theo yêu cầu báo cáongoại lệ được sử dụng để theo dõi các khía cạnh quan trọng có tính chấtquyết định đối với thành công của tổ chức…

Với báo cáo siêu liên kết các nhà quản lý được cung cấp khả năngtruy xuất đến các dữ liệu chi tiết nhằm lý giải cho tình huống bất thường mà

họ quan tâm Báo cáo loại này có thể được lập bằng cách sử dụng ngôn ngữlập trình thế hệ thứ tư và rất phù hợp cho các nhà lãnh đạo những người cầnnhững thông tin ở dạng biểu đồ hơn là những bảng kê dữ liệu thuần túy…

c Các yêu cầu khi thiết kế báo cáo

Báo cáo được lập thỏa mãn tối đa nhu cầu của người sử dụng

Chi phí đầu tư thời gian và sức lực cho những báo cáo có nhu cầu sử dụng thực sự

Cần chú ý đến nội dung và hình thức của báo cáo

Cần lập các báo cáo ngoại lệ trong tình huống có vấn đề cần giải quyết

Cần lập báo cáo một cách kịp thời khi chúng được cần đến

2.1.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng HTTT quản lý

Tính thân thiện, dễ dùng: Tất cả mọi yếu tố liên quan tới người sửdụng đều phải dễ sử dụng Giao diện cần thuận tiện, đẹp và thân thiện vớingười sử dụng

Tính an toàn và bền vững: HTTT cần phải đủ mạnh để chống lại mọi

sự tấn công từ bên ngoài, phải lường trước được các tác động bên ngoại cảnh

Trang 25

như mất điện, sự cố liên quan tới giao dịch, truy cập bởi những người không

có thẩm quyền…

Tính thích nghi và mềm dẻo: Các chương trình và các hệ thống cầnphải có tính thích nghi, nghĩa là cho phép thực hiện những thay đổi cần thiếtnhằm đáp ứng với hoàn cảnh, các yêu cầu chức năng mới và dữ liệu mới

Tính đầy đủ về chức năng: Hệ thống cần thỏa mãn các chức năng mà

tổ chức yêu cầu

Tính dễ bảo trì: HTTT cần được phát triển bằng những công cụ,phương pháp và các chuẩn mực sao cho công việc bảo trì hệ thống trở nênđơn giản và dễ dàng Bản thân các chương trình cũng cần được cấu trúc và

mô đun hóa

Khả năng hoạt động tốt: Thời gian trả lời, khả năng lưu trữ, tốc độ xử

lý, tốc độ truyền thông là những chỉ tiêu đánh giá hoạt động của HTTT

2.1.2.4 Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin

Cuối những năm 50 đầu 60, HTTT dừng ở mức xử lý dữ liệu, xử lýgiao dịch, lưu trữ và các ứng dụng khác

Những năm 60-70 xuất hiện HTTT quản lý cung cấp những báo cáoquản lý định kỳ trợ giúp quá trình ra quyết định, từ đó hệ trợ giúp ra đời

Những năm 80 sự ra đời của máy tính cá nhân, sự phát triển nhanhchóng của khả năng xử lý, các gói phần mềm ứng dụng và các mạng viễnthông phát triển, nhiều loại hình HTTT ra đời (hệ hỗ trợ lãnh đạo (ESS), hệchuyên gia (ES), hệ chiến lược (SIS),…)

Những năm 90 – sự ra đời và phát triển nhanh chóng của mạngInternet, Extranet và các mạng toàn cầu khác dẫn tới sự đột phá của cácHTTT trong quản lý và kinh doanh

2.2 Một số vấn đề về thuế GTGT

2.2.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản tăng thêm của hàng hóa dịch

vụ phát sinh trong từng khâu của quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùngsản phẩm, dịch vụ

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.3. Sơ đồ tổ chức. - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
1.1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 5)
Sơ đồ luồng thông tin: - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Sơ đồ lu ồng thông tin: (Trang 35)
Hình 2. Biểu đồ phân cấp chức năng - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình 2. Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 36)
Hình 3. Sơ đồ ngữ cảnh - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình 3. Sơ đồ ngữ cảnh (Trang 37)
Hình 4. Sơ đồ mức đỉnh - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình 4. Sơ đồ mức đỉnh (Trang 38)
Hình 4.1 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý hóa đơn thuế GTGT - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình 4.1 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Quản lý hóa đơn thuế GTGT (Trang 39)
Hình 4.2 Sơ đồ dữ liệu  mức dưới đỉnh của chức năng Tính thuế - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình 4.2 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng Tính thuế (Trang 39)
Hình 4.3 Sơ đồ dữ liệu dưới mức đỉnh chức năng Lập báo cáo - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình 4.3 Sơ đồ dữ liệu dưới mức đỉnh chức năng Lập báo cáo (Trang 40)
Hình thức thanh toán:                         MST:  □□ □□□□□□□ □ □□□ □ - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Hình th ức thanh toán: MST: □□ □□□□□□□ □ □□□ □ (Trang 42)
Bảng hóa đơn GTGT đầu ra - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Bảng h óa đơn GTGT đầu ra (Trang 47)
Bảng chi tiết hóa đơn GTGT đầu vào - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Bảng chi tiết hóa đơn GTGT đầu vào (Trang 48)
Bảng nhân viên - Tổng quan về công ty cp sứ bát tràng và đề tài xây dựng hệ thống quản lý thuế GTGT
Bảng nh ân viên (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w