1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư tại ACB thăng long

76 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng số vốn điều lệ là7.815.147.650.000 đồng.Các sản phẩm dịch vụ chính mà ACB cung cấp: huy động vốn nhận tiền gửicủa khách hàng bằng đ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Việc chuyển từ cơ chế tập trung sangnền kinh tế thị trường đã đánh dấu một bước ngoặt rất lớn trong sự nghiệp xây dựng

và phát triển đất nước ta, đó là sự đổi mới về tư duy mà trước hết là tư duy kinh tế.Trước kia trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung việc sản xuất cái gì, bao nhiêu

và sản xuất cho ai là do Nhà nước quyết định thông qua các chỉ tiêu kế hoạch pháplệnh Hàng hóa dù có đảm bảo chất lượng và có phù hợp với nhu cầu thị trường haykhông cuối cùng cũng được phân phối hết Chuyển sang nền kinh tế thị trường làchúng ta đã thừa nhận thị trường cùng với những quy luật đặc thù của nó như quyluật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…Trong những năm gần đây ViệtNam đang chứng kiến những biến đổi rõ rệt trên con đường đổi mới và hội nhập

Cơ chế kinh tế thị trường đang phát huy tác động tích cực trong mọi mặt của đờisống xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Mọi doanh nghiệp không phân biệtthành phần kinh tế đều phải tự mình vận động để thích nghi với nhu cầu thị trường,đứng vững trong cạnh tranh Một điều đáng mừng là trong những năm qua có nhiềungân hàng đã và đang không ngừng vươn lên khẳng định mình rất thành công

Hòa với xu hướng chung, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) là ngân hàng

hàng đầu trong khối các NHTM cổ phần Trong 17 năm qua ACB đã không ngừngphấn đấu, vượt lên mọi khó khăn, thách thức, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đề ra

Và với những gì đã làm được, ACB – chi nhánh Thăng Long đã thực sự chứng tỏđược là một chi nhánh năng động và hiệu quả, với kết quả kinh doanh cao nhấttrong các chi nhánh ACB miền Bắc Tuy nhiên trong cơ chế thị trường, ngân hàngcũng gặp phải không ít khó khăn, đăc biệt là trong vấn đề phòng ngừa và hạn chếrủi ro trong hoạt động tín dụng Bước vào môi trường kinh doanh vô cùng khắcnghiệt này, trải qua rất nhiều thăng trầm, ngân hàng Á Châu – chi nhánh ThăngLong đã từng bước tạo lập uy tín và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thịtrường, góp phần vào sự phát triển chung của kinh tế đất nước

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Á Châu – chi nhánh Thăng Long, được

Trang 3

làm việc trong môi trường năng động và chuyên nghiệp cùng với sự giúp đỡ nhiệttình của tập thể cán bộ nhân viên chi nhánh và đặc biệt là sự tận tâm hướng dẫn của

cô giáo – Th.S PHAN THỊ THU HIỀN, em đã hoàn thành bài báo cáo tổng hợp

quốc dân, cô giáo Th.S PHAN THỊ THU HIỀN và tập thể cán bộ nhân viên ngân

hàng Á Châu – chi nhánh Thăng Long đã dẫn dắt, chỉ bảo cho em rút ngắn khoảngcách từ lý thuyết đến thực tế, hoàn thành tốt đợt thực tập tại ngân hàng

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo và tập thể công

nhân viên ngân hàng Á Châu – chi nhánh Thăng Long cũng như cô giáo – Th.S PHAN THU HIỀN đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.

Chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH

THĂNG LONG

1 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

Giới thiệu về ACB :

Tên gọi : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Tên giao dịch quốc tế : ASIA COMMECIAL BANK

Tên viết tắt : ACB

Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP Hồ ChíMinh

Điện thoại : (08) 929 0999

Website : www.acb.com.vn

Trang 5

Mã số thuế : 0301452948

Ngành nghề kinh doanh :

- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiềngửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và pháttriển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụngkhác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, tráiphiếu và giấy tờ có gía, hùn vốn và liên doanh theo luật định

- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huyđộng các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trongquan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép

- Hoạt động bao thanh toán

1.1.1 Bối cảnh thành lập

Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng

và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một

Trang 6

CP Á Châu( ACB) đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH – GP doNHNN Việt Nam cấp ngày 24 tháng 4 năm 1993, giấy phép số 533/GP-UB doUBND thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 5 năm 1993 Ngày 04 tháng

06 năm 1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

1.1.2 Tầm nhìn

Ngay từ ngày đầu hoạt động ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCPbán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thờiđiểm đó ‘‘Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệpvừa và nhỏ ’’ là một định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất làmột ngân hàng mới thành lập như ACB

1.1.3 Chiến lược

Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là :

- Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầukhách hàng và hướng tới khách hàng

- Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp đểđảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững

- Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụngvốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tàichính vững mạnh, có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinhdoanh còn chưa hoàn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam

- Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhânviên chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thôngsuốt và hiệu quả

- Xây dựng “Văn hóa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thốngmột cách xuyên suốt

ACB đang từng bước thực hiện chiến lược tăng trưởng ngang và đa dạng hóa

Trang 7

1.1.4 Một số cột mốc phát triển đáng nhớ

Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACBđồng tâm bám sát trong suốt 19 năm hoạt động của mình và những kết quả đạtđược đã chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB Đó cũngchính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệthống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ Dướiđây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

04/06/1993: ACB chính thức hoạt động.

27/04/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Mastercard

15/10/1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa.

Năm 1997 – Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Công tác chuẩn bị

nhằm nhanh chóng đáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng đãđược bắt đầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngânhàng toàn diện kéo dài hai năm Thông qua chương trình đào tạo này, ACB nắm bắtmột cách hệ thống các nguyên tắc vận hành một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mựctrong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điềuchỉnh trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng

Thành lập Hội đồng ALCO: ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt

Nam thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) ALCO đã đóng vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB

Mở siêu thị địa ốc: ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch

vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam Hoạt động này đã góp phần giúp thị trườngđịa ốc ngày càng minh bạch và được khách hàng ủng hộ ACB trở thành ngân hàngcho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam

Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông

Trang 8

tin ngân hàng (TCBS) nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động của ACB.

Năm 2000 – Tái cấu trúc: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến

năm 2000, ACB đã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000-2004) như là một bộphận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức đượcthay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khốikhách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ Các đơn vị hỗtrợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát điều hành, Khối phát triển kinhdoanh, Khối quản trị nguồn lực và một số phòng ban Hoạt động kinh doanh củaHội sở được chuyển giao cho Sở Giao dịch Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo BanChiến lược, Ban kiểm tra – kiểm soát nội bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tíndụng Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyênsuốt toàn hệ thống Sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và đượcthiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng Phát triển kinh doanh và quản lýrủi ro được quan tâm đúng mức Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩmdịch vụ cho khách hàng mục tiêu

29/06/2000 – Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS Với sự ra đời

của công ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trườngvốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt độngđầu tư được tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại

02/01/2002 – Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS.

06/01/2003 – Chất lượng quản lý: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong

các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanhtoán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở

14/11/2003 – Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên

tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron

•Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tự phone banking, mobile

Trang 9

banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiệních của TCBS.

10/12/2006 – Công nghệ sản phẩm cao: Đưa sản phẩm quyền chọn vàng,

quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên củaViệt Nam được cung cấp các sản phẩm phát sinh cho khách hàng

17/06/2005 – Đối tác chiến lược: Ngân hàng Standard Chartered (SCB) và

ACB ký kết thoả thuận hỗ trợ kỹ thuật Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổđông chiến lược của ACB Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh của mỗi bên để khaithác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam

Năm 2006 : ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Năm 2007 : ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh

và phòng giao dịch, thành lập công ty cho thuê tài chính ACB

Năm 2008 : ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác

với American

1.2 Đánh giá chung về ngân hàng TMCP Á Châu( ACB)

Kể từ ngày 31/12/2010 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng

(Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáumươi nghìn đồng)

Hiện nay, ACB có các cổ đông nước ngoài là: Connaught Investors thuộc tậpđoàn Jardine Matheson, Dragon Financial Holdings Ltd., Standard Chartered APRLtd., Công ty tài chính quốc tế (IFC) của Ngân hàng Thế giới, Ngân hàngStandard Chartered Hồng Kông và J.P Morgan Whitefriars Inc

Tuy rằng ra đời và hoạt động trong điều kiện hệ thống tài chính tiền tệ trongnước gặp nhiều khó khăn, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của ACB trong thời

Trang 10

gian vừa qua đã đánh dấu những bước phát triển vượt bậc của ngân hàng trong nỗlực vươn lên từ một NHTMCP nhỏ bé, thiếu kinh nghiệm trở thành một trongnhững ngân hàng TMCP hàng đầu, có uy tín, hoạt động kinh doanh có hiệu quả tạiViệt Nam Trong những năm qua, ACB luôn được bình chọn là ngân hàng hoạtđộng có hiệu quả nhất tại Việt Nam và là một trong 10 ngân hàng hoạt động xuấtsắc nhất trong khu vực Đông Nam á được bầu chọn bởi các tạp chí và Ngân hàng có

uy tín trên Thế giới như: The Banker (Anh), CitiGroup, HSBC, GlobalFinance(HoaKỳ), AsiaMoney, FinanceAsia, Đặc biệt, lần đầu tiên tại Việt Nam, chỉ có Ngânhàng Á Châu nhận được sáu giải thưởng ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009

Ngoài ra, ACB đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động, cho đến nayngoài Hội sở chính đặt tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai - Quận 3 - TP HCM, hệthống ACB hiện có 280 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế pháttriển trên toàn quốc: Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 103 phòng

giao dịch Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 15 chi nhánh và 58 phòng giao dịch Tại khu vực miền Trung

(Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ

An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 21 phòng giao dịch Tại khu vực miền Tây (Long An,

Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre và Cà

Mau): 9 chi nhánh, 9 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới) Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh và 20 phòng

giao dịch Ngoài ra cũn thiết lập được trên 2000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ củaTrung tâm thẻ ACB đang hoạt động cùng với 812 đại lý chi trả cua Trung tâm chuyểntiền nhanh ACB – Western Union Ngân hàng có các công ty trực thuộc và công ty liên

kế là Công ty TNHH chứng khoán ACB (ACBS), Công ty Quản lý nợ và khai thác tàisản Ngân hàng á Châu (ACBA), Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng á Châu (ACBL),Công ty cổ phần địa ốc ACB (ACBR), Công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ Ngân hàng áChâu (ACBD)

Sau hơn 19 năm hoạt động, dưới sự lãnh đạo nhạy bén, kịp thời của Hộiđồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc cùng nỗ lực phấn đấu của đội ngũ nhân viênnăng động, sáng tạo, đến nay ACB đã tạo được uy tín của mình và trở thành một

Trang 11

trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng số vốn điều lệ là7.815.147.650.000 đồng.

Các sản phẩm dịch vụ chính mà ACB cung cấp: huy động vốn (nhận tiền gửicủa khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng; sử dụng vốn (cung cấp tíndụng, đầu tư, góp vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng; các dịch

vụ trung gian (thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyểntiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại tệ và vàng; phát hành và thanhtoán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ vànguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điềukiện ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanhngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã cónhững bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả Chỉ trong 6 tháng hoạt động đầunăm 2009, Ngân hàng Á Châu (ACB) chính thức công bố kết quả kinh doanh hết

sức khả quan tổng tài sản đạt 141.750 tỷ đồng, tổng huy động đạt 105.439 tỷ đồng

(trong đó huy động từ dân cư là 102.478 tỷ đồng), dư nợ cho vay đạt 50.349 tỷđồng, lợi nhuận trước thuế (sau khi trích lập dự phòng rủi ro tối đa theo qui định vàchưa bao gồm lợi nhuận của các công ty con) đạt trên 1200 tỷ đồng Trong đó, lợinhuận thu được từ hoạt động tín dụng đạt 387 tỷ đồng chiếm 32%; thu từ hoạt độngkinh doanh trái phiếu và liên ngân hàng là 259 tỷ đồng tương đương 22%; và thunhập từ dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng đạt 554 tỷđồng tương đương 46% Dựa trên nền công nghệ thông tin hiện đại, ACB vừa tăngtrưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanhnhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻhàng đầu

2 Tổng quan về ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Thăng Long

2.1 Qúa trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long tiền thân là ngân hàng

Trang 12

Ngân hàng TMCP Á Châu sở giao dịch Hà Nội được thành lập theo quyếtđịnh số 418/ QĐ- NHNN ngày 27 tháng 2 năm 2007 của ngân hàng nhà nước ViệtNam, quyết định số 1325/TCQĐ-PTCN.06 ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Hộiđồng quản trị ngân hàng Á Châu chấp thuận việc ngân hàng TMCP Á Châu mở Sởgiao dịch tại Hà Nội Trụ sở tại 57B – Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội.

Theo công văn của nhà nước quy định một tổ chức tín dụng chỉ được phép

có một sở giao dịch Mà ngân hàng TMCP Á Châu đã có một Sở giao dịch tại 442Nguyễn Thị Minh Khai – Q3- TP HCM Do đó ngân hàng TMCP Á Châu sở giaodịch tại Hà Nội phải chuyển thành chi nhánh trực thuộc

Do đó ngày 06 tháng 06 năm 2007 ngân hàng ACB sở giao dịch Hà Nộichính thức chuyển đổi thành ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long Trụ

sở của chi nhánh tại 57B – Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Khi mới thành lập chi nhánh số lượng nhân viên của chi nhánh chỉ gồm 35 –

40 người, sau hơn 2 năm hoạt động thì thời điểm cao nhất là 80 nhân viên, còntrung bình khoảng 50 - 60 nhân viên Phần lớn nhân viên trong chi nhánh có trình

độ đại học và trên đại học Nhân viên chủ yếu là những người trẻ tuổi, năng động,nhiệt tình với công việc

Phương châm hoạt động của ngân hàng là cung cấp một cách toàn diện cácgói sản phẩm và dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, sáng tạo nhằm đáp ứng nhucầu và mong muốn của từng đối tượng khách hàng đặc trưng với tính chuyênnghiệp cao

2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của ACB chi nhánh Thăng Long

2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trong năm 2009, hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu đã thực hiện thànhcông việc chuyển đổi mô hình tổ chức kênh phân phối dựa trên cơ sở học tập cácđối tác nước ngoài có cùng chiến lược kinh doanh ngân hàng bán lẻ như ACB Việc

Trang 13

chuyển đổi tổ chức kờnh phõn phối là bước đi logic khụng thể thiếu sau khi ACB đóthực hiện tỏi cấu trỳc Hội sở với mục tiờu “Hướng đến khỏch hàng” và mụ hỡnhquản lý ma trận trong toàn hệ thống.

Theo chỉ đạo của Thường trực Hội đồng quản trị, cũng như tất cả cỏc kờnhphõn phối trờn toàn hệ thống, thỏng 9 năm 2009 ACB – Chi nhỏnh Thăng Long đóhoàn tất việc chuyển đổi mụ hỡnh Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của ACB – Chi nhỏnhThăng Long được thể hiện trờn Sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy ACB - Chi nhánh Thăng Long

( Nguồn : Phũng hành chính – chi nhỏnh ACB Thăng Long )

Cơ cấu ban đầu gồm :

- Một giỏm đốc

- Hai phú giỏm đốc

- Hai trưởng phũng khỏch hàng (cỏ nhõn và doanh nghiệp)

- Hai phũng nghiệp vụ : phũng nghiệp vụ hỗ trợ và phũng giao dịchngõn quỹ

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc phũng ban

2.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của ACB Thăng Long

BPTD

cỏ nhõn

BP Giao dịch

BP Quỹ

Trang 14

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Thăng Long, tiền thân làNgân hàng TMCP Á Châu – Sở Giao dịch Hà Nội, là một trong 3 chi nhánh lớn củaACB tại khu vực phía Bắc, có trụ sở chính đặt tại 57B Phan Chu Trinh, Quận HoànKiếm, thành phố Hà Nội K? t? khi thành l?p ACB Thang Long luụn là lỏ c? d?u v?ch?t lu?ng ph?c v? và k?t qu? kinh doanh hàng nam c?a mi?n B?c

ACB Thang long cung cấp cỏc s?n ph?m sau cho m?t lu?ng l?n cỏc d?i tu?ngkhỏch hàng: huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ và vàng; sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, góp vốn liên doanh) bằngđồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng; các dịch vụ trung gian (thanh toán trong và ngoàinước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, kinhdoanh ngoại tệ và vàng; phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Nhờ sự phục vụ nhiệt tình và khả năng giải quyết công việc một cách khoahọc của đội ngũ cán bộ ACB Thăng Long mà rất nhiều khách hàng là các doanhnghiệp lớn đã được tạo điều kiện trong kinh doanh, ngoài ra còn giải quyết mộtlượng nhu cầu lớn cho các khách hàng cá nhân phục vụ làm ăn, mua hoặc xây dựngnhà cửa, tiêu dùng, sinh hoạt, du học…

ACB Thăng Long có vai trò lớn đối với khách hàng doanh nghiệp và cá nhâncủa thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận

2.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Mô tả công việc chính của các chức danh tại ngân hàng TMCP Á Châu chinhánh Thăng Long :

- Trưởng đơn vị :

Nhiệm vụ :

+ Tổ chức bán hàng, quan hệ khách hàng

+ Xây dựng chiến lược kinh doanh

+ Quản lý và phối hợp hoạt động của nhân sự tại đơn vị

+ Quan hệ đối ngoại với cơ quan nhà nước và đối tác kinh doanh

Trang 15

- Phòng khách hàng cá nhân (KHCN):

Bao gồm :

+ Trưởng KHCN (CBL)

+ Tư vấn tài chính cá nhân( PFC-L, PFC)

+ Phân tích tín dụng cá nhân ( CA-L,CA)

Nhiệm vụ :

+ Trưởng khách hàng cá nhân xây dựng tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinhdoanh, tư vấn hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, duy trì quan hệkhách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới, đào tạo hướng dẫn nghiệp vụcho nhân viên mới

+ PFC duy trì khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới, chào báncác sản phẩm KHCN, bán chéo các sản phẩm KHDN, hướng dẫn và tư vấn kháchhàng sử dụng sản phẩm KHCN, cập nhật thông tin khách hàng, thẩm định và đềxuất cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân trong phạm vi được phân công

+ CA thẩm định và đề xuất cấp tín dụng cho KHCN theo quy định

- Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN):

Bao gồm :

+ Trưởng khách hàng doanh nghiệp

+ Quan hệ khách hàng doanh nghiệp( RA/RO/RM)

+ Phân tích tín dụng doanh nghiệp ( CA )

Nhiệm vụ :

+ Trưởng KHDN : xây dựng tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh, tư vấnhoặc cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, duy trì quan hệ khách hànghiện hữu và phát triển khách hàng mới, đào tạo hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viênmới

Trang 16

chào bán các sản phẩm KHDN, bán chéo các sản phẩm KHCN, hướng dẫn và tưvấn khách hàng sử dụng sản phẩm KHDN, cập nhật thông tin khách hàng, thẩmđịnh và đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp trong phạm vi cho phép,tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng thanh toán quốc tế

+ CA thẩm định và đề xuất cấp tín dụng cho KHDN theo quy định

- Phòng giao dịch và ngân quỹ :

+ Thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, hạch toán các giao dịchtiền mặt, tiếp nhận hoặc điều tiền giữa các kênh phân phối của ACB, quản lý khoquỹ

+ Kiểm ngân thực hiện các nghiệp vụ kiểm đếm tiền mặt, tham gia điều tiền

- Phòng hỗ trợ và nghiệp vụ :

Bao gồm :

+ Kiểm soát viên tín dụng(LS)

+ Kiểm soát viên giao dịch( KSV)

+ Dịch vụ khách hàng ( CSR)

+ Pháp lý chứng từ (LDO )

+ Quản lý tài sản (CC)

Trang 17

Nhiệm vụ :

+ LS kiểm soát trước khi giải ngân về sự tuân thủ theo quy định của pháp luật,của ACB và phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với các hồ sơ cấp tín dụng, kiểmsoát sự chính xác, đầy đủ theo tài liệu /chứng từ gốc đối với thông tin tín dụng/thanh toán quốc tế của khách hàng

+ KSV kiểm soát trước hoặc sau giao dịch về sự tuân thủ theo quy định củaACB và phê duyệt của cấp có thẩm quyền đối với hồ sơ/ chứng từ giao dịch, giaodịch vãng lai, giao dịch thanh toán quốc tế

+ CSR tạo và cập nhật thông tin tài khoản tiền vay và thực hiện thủ tục mở tàikhoản tiền vay, bổ sung thông tin, lưu trữ hồ sơ tín dụng, tiền gửi của khách hàngtheo quy định của ACB và pháp luật

Trang 18

3.1 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu ( ACB )

Mục tiêu của Ngân hàng Á Châu là phấn đấu trở thành ngân hàng TMCP bán

lẻ hàng đầu Việt Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối

đa dạng, công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững,đội ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao

• Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Tình hình hoạt động của ACB trong năm 2010 được tóm tắt qua bảng số liệu sau :

Bảng 1.Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB năm 2010

Tăng giảm so với 31/12/2009 +/- %

Tổng cộng tài sản có Tỷ đồng 205.103 37.222 22,2Vốn và các quỹ

Dư nợ cho vay khách hàng

Tỷ lệ Nợ xấu / dư nợ cho vay

Tỷ đồng

%

87.1950,34

24.837 39,8

- 0.07

Trang 19

Tiền mặt và tiền gửi NHNN Tỷ đồng 13.799 5.300 62,4

Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 3102 264 9,3

Số chi nhánh và PGD Đơn vị 281 45 19,1

( Nguồn : Phòng hành chính – chi nhánh ACB Thăng Long )

3.2 Các hoạt động tại ngân hàng Á Châu – chi nhánh Thăng Long

Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long thực hiện đầy đủ các nghiệp

vụ của ngân hàng TMCP Á Châu, bao gồm các hoạt động chính sau:

- Huy động vốn :

+ Tiền vay từ NHNN

+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng trong nước

+ Vốn nhận từ chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác

+ Tiền gửi của khách hàng

- Sử dụng vốn :

+ Tiền gửi tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

+ Đầu tư chứng khoán

+ Hoạt động tín dụng

- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối :

+ Kinh doanh ngoại tệ

+ Kinh doanh vàng

Trang 20

+ Hoạt động thanh toán trong nước

+ Hoạt động thanh toán quốc tế

+ Dịch vụ thanh toán khác, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union,dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử

3.2.1 Các đặc điểm của sản phẩm

Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để trởthành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủcác chức năng của một ngân hàng bán lẻ Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạngtập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanh nghiệpvừa và nhỏ Sau khi triển khai chiến lược tái cấu trúc, việc đa dạng hóa sản phẩm,phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng đãtrở thành công việc thường xuyên liên tục Các sản phẩm của ACB luôn dựa trênnền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao

Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả vềnội tệ lẫn ngoại tệ và vàng thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các sảnphẩm huy động vốn của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổchức Một ví dụ điển hình : ACB là ngân hàng đầu tiên tung ra thị trường sản phẩmtiết kiệm ngoại tệ có dự thưởng, trị giá của giải cao nhất lên đến 350 triệu đồng.Hình thức này đã thu hút mạnh nguồn vốn từ dân cư và tạo nên sự khác biệt rất lớncủa ACB vào những năm 1990 và đầu năm 2000

Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạnglưới phân phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vàdoanh nghiệp Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh

về quy mô, gia tăng khoảng cách đối với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thốngNHTMCP và đang ngày càng tiến gần đến quy mô NHTMNN

Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành chokhách hàng cá nhân ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

Trang 21

cung cấp các loại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sửachữa nhà, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay tín chấp dựa trên thu nhập người vay,cho vay đi du học….

Các dịch vụ ngân hàng do ACB cung cấp có hàm lượng công nghệ cao, phùhợp với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu khách hàng tại từng thời kỳ

Một sản phẩm gắn liền với hình ảnh và thương hiệu của ACB trên thị trườngnhà đất chính là siêu thị địa ốc ACB Thông qua các siêu thị này ngoài việc làm cầunối giữa người mua nhà và người bán, ACB cung cấp các dịch vụ về tư vấn, trunggian thanh toán và cho vay, giúp cho người mua lẫn người bán được an toàn, nhiềungười dân có cơ hội sở hữu nhà Đây là một sản phẩm rất thành công của ACB

Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sảnphẩm ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch

vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiềutiện ích cộng thêm cho khách hàng Thanh toán quốc tế, kinh doanh vàng, ngoại tệcũng là những mảng kinh doanh truyền thống của ACB từ nhiều năm nay

ACB đang từng bước giới thiệu các sản phẩm phái sinh cho thị trường Danhmục các sản phẩm phái sinh do ACB cung cấp bao gồm : mua bán ngoại tệ giaongay hoặc có kỳ hạn, quyền chọn mua vàng và ngoại tệ

ACB tiên phong trong hợp tác với công ty Bảo hiểm nhân thọ Frudential vàcông ty bảo hiểm nhân thọ AIA để đưa ra sản phẩm liên kết là dịch vụ tư vấn bảohiểm qua ngân hàng

Với nguồn vốn huy động khá lớn, ACB hoạt động mạnh trong hệ thống thịtrường mở và hệ thống liên ngân hàng ACB tham gia đấu thầu và mua các loại tráiphiếu chính phủ hoặc trái phiếu đô thị với doanh số hàng nghìn tỷ đồng hàng năm.Các hoạt động này góp phần làm tăng thu nhập đáng kể cho ngân hàng ACB cũngthực hiện đầu tư vào các doanh nghiệp bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thông quaACBS

Trang 22

Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được khách hàng đón nhận vàđược nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm Việckhách hàng và các tổ chức quản lý nhà nước, các đối tác nước ngoài dành cho ACBnhiều giải thưởng lớn là một minh chứng quan trọng cho điều này.

3.2.2 Môi trường kinh doanh

Môi trường pháp luật

Trước tào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội đểphát triển song cũng gặp không ít khó khăn Một doanh nghiệp muốn đứng vữngtrên thị trường phải đối mặt với vô số các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của mình.Một trong những yếu tố nan giải nhất là pháp luật Sự thành công hay thấy bại trongkinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào doanh nghiệp đó có am hiểucác chính sách luật lệ của nhà nước mình hay không Luật lệ đưa ra nhằm bảo vệquyền lợi của xã hội Các luật lệ này một mặt duy trì cạnh tranh, mặt khác lại bảo

vệ quyền lợi của người tiêu dùng Luật lệ đưa ra buộc mọi doanh nghiệp phải tuânthủ

Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, thường xuyên thay đổi.Khung pháp lý còn chưa thống nhất và thiếu tính ổn định Các văn bản hướng dẫnluật chưa thực sự đầy đủ thiếu tính cập nhật dẫn tới việc áp dụng ào thực tế cònnhiều sai xót và bất cập Chính điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động vàcông tác hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch của công ty

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn địnhcủa nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, lạm phát, tiền tệ, tỷ giá hối đoái…Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội cũng nhưthách thức đối với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanhnghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dựbáo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng

Trang 23

trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội , né tránh, giảmthiểu nguy cơ và đe dọa.

Việt Nam là nước đang phát triển với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Tốc

độ tăng trưởng GDP bình quân từ năm 2002 – 2008 luôn duy trì ở mức 6,2% 8.4% Trong năm 2009, mặc dù chịu cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưngGDP của Việt Nam vẫn đạt 5,32%, là 1/12 nước có GDP dương trên thế giới và lànước có mức độ tăng trưởng cao nhất khu vực Kinh tế phát triển đồng nghĩa vớichất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu của người dân về các sảnphẩm điệ tử công nghệ cao ngày càng lớn Đây là yếu tố quyết định đến sự pháttriển không ngừng của công ty

-Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam đang rơi vào giai đoạn khó khăn Viêt Namđang phải đối phó với lạm phát cao, làm phát năm 2010 là 11,75% và dự báo củaIMF lạm phát năm 2011 là 13,75% do đó các doanh nghiệp và nền kinh tế ViệtNam đang đứng trước nguy cơ và thách thức lớn Ngoài ra sự biến động của tỉ giánhư sự biến động liên tục của USD/VND trong 6 tháng đầu năm 2011 cũng làm chohoạt động nhập khẩu của công ty gặp nhiều khó khăn

Môi tường kỹ thuật-công nghệ

Môi trường kỹ thuật-công nghệ là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đếndoanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuấtmới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phầnmềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụngcác thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơnnhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Điều này không chỉ tácđộng đến bản thân doanh nghiệp mà còn tác động đến các doanh nghiệp khác tạo ramột lượng cầu rất lớn về các sản phẩm của doanh nghiệp Tuy vậy, nó cũng manglại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệpkhông tìm kiếm các sản phẩm mới tiên tiến hơn, phù hợp hơn với thị hiếu của ngườitiêu dùng

3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu chi nhánh Thăng

Trang 24

Long

Tuy mới được thành lập và thành lập trong giai đoạn khó khăn của nền kinh

tế nói chung và ngành tài chính nói riêng nhưng ngân hàng TMCP Á Châu chinhánh Thăng Long vẫn được xem là một chi nhánh hoạt động có hiệu quả trongnăm vừa qua của ACB

Mới thành lập được 5 năm nhưng nhờ vào chiến lược quảng bá hình ảnhcùng với phong cách phục vụ chăm sóc khách hàng tận tình chu đáo đã thu hútđược sự quan tâm của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và các địaphương lân cận, số lượng mở tài khoản ở chi nhánh tăng lên đáng kể

Ngân hàng đi vào hoạt động ngày 06/06/2007 do đó mà doanh thu của ngânhàng 6 tháng cuối năm 2007 nhỏ hơn so với chi phí thực tế mà chi nhánh bỏ ra đểđầu tư phục vụ hoạt động của chi nhánh, khoản lỗ được giải quyết bởi nguyên nhânsau: mới đi vào hoạt động ngân hàng phải đầu tư mới vào TSCĐ( mua sắm thiết bịbàn ghế…) con số đầu tư lớn hơn so với doanh thu trong 6 tháng cuối năm 2007.Mảng kinh doanh chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay nhưng số lượng khách hàngchưa nhiều trong khi những mảng kinh doanh dịch vụ khác( hoạt động thanh toán,bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối…) chưa thực sự khởi động

Trong những năm gần đây chi nhánh luôn đạt được tốc độ tăng trưởng vàphát triển khá cao Điều này thể hiện qua tăng trưởng khách hàng, tăng trưởng tàisản, tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh

+ Về khách hàng : Tính đến nay đã có hàng nghìn khách hàng mở tài khoản

hoạt động trong đó có đến hơn 300 khách hàng là các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế: tập đoàn, tổng công ty, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,liên doanh, công ty cổ phần…trong đó có nhiều doanh nghiệp là khách hàng truyềnthống của chi nhánh từ khi mới thành lập như: Cng ty cổ phần Tam Kim, Công tyTNHH Quốc Đạt, Công ty cổ phần Đại Châu, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Công ty

xi măng Hòa Phát…

Trang 25

+ Về tổng tài sản : Tổng tài sản của chi nhánh liên tục tăng qua các năm

2008 đạt 1700 tỷ đồng

2009 đạt 2900 tỷ đồng

2010 đạt 2967 tỷ đồng

2011 đạt 2971 tỷ đồng

+ Về lợi nhuận trước thuế : Lợi nhuận trước thuế của ACB chi nhánh

Thăng Long cũng liên tục tăng nhanh trong mấy năm gần đây, thể hiện ở kết quảkinh doanh phát triển tích cực của chi nhánh

Lợi nhuận trước thuế Năm 2008 là 25,41 tỷ đồng

3.3.1 Hoạt động huy động vốn

Với định hướng là một ngân hàng TMCP đa năng ACB đã triển khai các sảnphẩm và dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của dân cư, các tổ chức kinh tế và các tổchức tín dụng bằng cả ngoại tệ và nội tệ, công tác phát triển khách hàng theo hướngcông nghiệp hóa hình thành khối khách hàng doanh nghiệp và khối khách hàng cánhân để tận dụng mọi khả năng kinh doanh, khai thác lợi thế khách hàng trên cơ sởhai bên cùng có lợi

Trong hoạt động huy động vốn thì nguồn tiền gửi có kỳ hạn có quy mô và tỷ

Trang 26

trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn này đóng vai trò quan trọngđối với ngân hàng vì nó có tính ổn định cao giúp cho ngân hàng xác định được kếhoạch sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả nhưng nguồn vốn này lại có chi phí huyđộng cao đòi hỏi chi nhánh phải có chiến lược huy động và sử dụng nguồn vốn hợp

lý để đạt được hiệu quả cao nhất

Trong thời gian 5 năm, hoạt động huy động nguồn vốn của ACB – Chinhánh Thăng Long đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Tổng nguồn vốnqua các năm liên tục tăng trưởng

Trang 27

Bảng 2.: Cơ cấu nguồn vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Ch? tiờu Nam 2007 Nam 2008 Nam 2009 Nam 2010 Nam 2011

S? ti?n % S? ti?n % S? ti?n % S? ti?n % S? ti?n %

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo năm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011 của ACB - Chi nhánh Thăng Long )

Trang 29

Nguồn vốn huy động của ACB – Chi nhánh Thăng Long liên tục tăng mạnhqua các năm Năm 2008 tổng nguồn vốn đạt 1028,68 tỷ đồng, tăng 782,96 tỷ đồng(tăng 319%) so với 6 tháng cuối năm 2007, trong đó nguồn vốn huy động từ dân cưchiếm tỷ trọng cao nhất (48%) và tăng mạnh nhất so với năm 2007 (tăng 38%) Đó

là do ACB – Chi nhánh Thăng Long luôn coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt

là nguồn vốn trung và dài hạn thông qua đa dạng hoá các hình thức huy động nhưtiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm 5+, tiết kiệm 15+, tiết kiệm lãi suất thả nổi kỳ hạn 12tháng, tiết kiệm lãi suất thả nổi kỳ hạn 36 tháng, các chương trình tặng quà; đẩymạnh công tác tiếp thị, thực hiện tốt chính sách khách hàng; kiên trì với chủ trươngkhơi tăng nguồn vốn từ dân cư, góp phần tạo cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu chovay

Nguồn vốn huy động chủ yếu của ACB – Chi nhánh Thăng Long chủ yếu làbằng đồng Việt Nam (chiếm 80% tổng nguồn vốn), tuy nhiên lượng ngoại tệ huyđộng trong năm 2009 tăng mạnh, tăng 49% so với năm 2008 Nguồn vốn này tăngmạnh là do nhu cầu thanh toán thư tín dụng, mở thư tín dụng bằng ngoại tệ củakhách hàng ngày càng tăng

Công tác huy động vốn của chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan và

có đóng góp quan trọng vào hoạt động kinh doanh của chi nhánh Thăng Long vàcủa ACB nói chung

Để đạt được kết quả trên ACB Thăng Long luôn chú trọng nâng cao chấtlượng dịch vụ khách hàng, duy trì một biểu lãi suất linh hoạt, đa dạng về kỳ hạn vàphong phú về hình thức

3.3.2 Hoạt động cho vay vốn

Trên cơ sở nguồn vốn huy động ổn định và liên tục phát triển như trên đãphân tích, ACB – Chi nhánh Thăng Long đã mở rộng hoạt động tín dụng, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong điều kiện tình hình kinh tế trong nước và thếgiới có rất nhiều diễn biến phức tạp, khó lường do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu, cũng như sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của các

Trang 30

NHTM, nên hoạt động tín dụng gặp rất nhiều khó khăn, thách thức Nhưng với sự

nỗ lực của cán bộ nhân viên cũng như sự điều hành linh hoạt của ban Giám đốc chinhánh, trong năm 2009, hoạt động tín dụng của ACB – Chi nhánh Thăng Long đãđạt được những kết quả khả quan và vượt kế hoạch đã đặt ra Cụ thể tổng dư nợ quacác năm như sau: 6 tháng cuối năm 2007 là 466,06 tỷ đồng; năm 2008 là 1242,52 tỷđồng, tăng 167% so với 6 tháng cuối năm 2007; năm 2009 là 1832,71 tỷ đồng, tăng47,5% so với năm 2008 Năm 2010 là 2123,34 tỷ đồng, tăng 15,85 % so với năm

2009 Năm 2011 là 2357,78 tỷ đồng, tăng 11,04 % so với năm 2010

Cùng với việc nâng cao chất lượng tín dụng chi nhánh cũng tập trung vào tăngtrưởng dư nợ lành mạnh nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay và hiệu quả vốn tíndụng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại hai khâu quan trọng nhất

là huy động và cho vay vốn vì vậy mà hoạt động cho vay của chi nhánh đã khôngngừng mở rộng, tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân khá cao so với bình quânchung của nhiều ngân hàng

Để đạt được kết quả trên ACB Thăng Long luôn đưa ra các chính sách tíndụng với lãi suất phù hợp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng mộtcách nhanh nhất, để bảo đảm nguồn thu nhập đều cho ACB Đồng thời hướng tớinhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng vẫn là mụctiêu trước mắt và lâu dài của ACB Thăng Long

Trong tổng dư nợ cho vay thì dư nợ của các công ty cổ phần, TNHH chiếm tỷ trọng62% năm 2010 và 63,8% năm 2011

Dư nợ cho cá nhân và hộ gia đình chiếm 16% năm 2010 và 19,2 % năm 2011

Tuy nhiên ACB Thăng Long vẫn chú trọng đến loại hình cho vay khác nhằm đảmbảo nguồn thu nhập đều cho chi nhánh, đồng thời đáp ứng được các nhu cầu về vốncho khách hàng

3.3.3 Các hoạt động khác

Trang 31

Là một ngân hàng bán lẻ, ACB – Chi nhánh Thăng Long cũng cung cấp danhmục đa dạng các sản phẩm ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiêntiến, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn vớinhiều tiện ích cộng thêm cho khách hàng như: dịch vụ Homebanking dành cho KHDN,dịch vụ Internetbanking dành cho KHCN, dịch vụ Callcenter 247, dịch vụ trung gian thanhtoán, dịch vụ quản lý tiền, dịch vụ quản lý tài khoản tập trung….

Bên cạnh việc tăng trưởng tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh ACB Thăng Long còn đẩy mạnh các hoạt động khác nhằm phục vụtối đa nhu cầu của khách hàng và đem lại lợi nhuận khá cao cho chi nhánh nói riêng

và ACB nói chung như :

- Thanh toán quốc tế

- Giao dịch vàng

- Một số hoạt động khác

? Thanh toán quốc tế, kinh doanh vàng cũng là những mảng kinh doanhtruyền thống của ACB từ nhiều năm nay Tổng doanh số thanh toán quốc tế luôntăng trưởng qua các năm, chất lượng thanh toán quốc tế tiếp tục được nâng cao, gópphần nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng xuất nhập khẩu Cụ thể,trong năm 2009, ACB – Chi nhánh Thăng Long đã mở được 251 L/C xuất khẩu, đạttổng giá trị 24,3 triệu USD, tăng 209% về mặt số lượng và 219% về mặt giá trị sovới năm 2008 Doanh thu dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 57 triệu USD, tăng 30% sovới năm 2008 Doanh số hoạt động của ACB Thăng Long trong hoạt động thanhtoán quốc tế đạt được trong năm 2010 là : 84.576.976 USD, năm 2011 là89.647.789 USD

Chi nhánh luôn tạo nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng, đặc biệt là kháchhàng xuất khẩu, đồng thời cung cấp thêm những dịch vụ mới cho khách hàng tạođiều kiện cho khách hàng có thể sử dụng dịch vụ một cách nhanh nhất

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiệu quả hay không được đánh giá trên 3 khíacạnh : phục vụ tốt cho kinh doanh thương mại của khách hàng của chi nhánh, tựdoanh mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh và tuân thủ tốt các quy định quản lý rủi

Trang 32

ro của ngân hàng nhà nước và của ACB.

Doanh số kinh doanh ngoại tệ của ACB Thăng Long cũng đem lại lợi nhuậnkhả quan cho chi nhánh, lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ thường được thu qua phígiao dịch Trạng thái của các loại ngoại tệ được theo dõi hàng ngày và các chiếnlược phòng ngừa rủi ro được áp dụng đều, đặc biệt trạng thái các loại ngoại tệ đượcduy trì trong hạn mức đã được thiết lập

● Giao dịch vàng tại chi nhánh diễn ra cũng khá hiệu quả đem lại lợi nhuận chochi nhánh cụ thể giao dịch vàng diễn ra năm 2010 là 3.607.000 lượng, năm 2011

2 loại thẻ mới là Thẻ ghi nợ nội địa 365 Styles mang thương hiệu của Banknet

và Thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit, 2 loại thẻ này được kết nối trực tiếp với tàikhoản tiền gửi thanh toán VNĐ

3.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Mặc dù trong năm 2011, tình hình kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiềukhó khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng nói chungACB – Chi nhánh Thăng Long nói riêng,và m?c dự l?m phỏt tang cao nhưng doNgân hàng TMCP Á Châu đã triển khai đồng bộ các giải pháp năng động, sáng tạo,nhanh nhạy trong điều hành kế hoạch kinh doanh, gắn với thực tế diễn biến của thịtrường và chính sách tiền tệ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nên kết quảhoạt động kinh doanh của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu nói chung cũngnhư ACB – Chi nhánh Thăng Long nói riêng vẫn đạt kế hoạch đã đề ra và tăng so

Trang 33

với năm 2010 Cụ thể như sau:

Trang 34

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh c ủa ACB Thăng Long

Đơn vị: Tỷ đồng

3 Tổng lợi nhuận trớc thuế 25,41 48,54 65,44 68,37

(Nguồn: Phũng hành chớnh- Báo cáo năm 2009, 2010, 2011 của ACB - Chi nhánh Thăng Long )

Tổng thu nhập năm 2009 là 132,72 tỷ đồng, tăng so với năm 2008 là 83 %;tổng chi phí năm 2009 là 75,54 tỷ đồng, tăng so với năm 2008 là 78 % Nhưng tổnglợi nhuận trước thuế năm 2009 là 48,54 %, vẫn tăng đỏng kể so với năm 2008 ( tăng

130 %)

Trang 35

PHẦN II THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU

TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TẠI ACB THĂNG LONG

1 Thực trạng các hoạt động có liên quan đến Đầu tư và Quản lý đầu tư tại ACB Thăng Long

1.1 Thực trạng công tác thẩm định dự án, quản lý dự án

Năm 2011 là một năm khủng hoảng với nền kinh tế nước ta, tuy nhiên với sựchỉ đạo kịp thời và kiểm soát tốt, sự đồng lòng của lãnh đạo, cán bộ nhân viên vớichiến lược kinh doanh linh hoạt nên hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nhữngbước phát triển rất phấn khởi đặc biệt là chất lượng và hiệu quả tín dụng

Công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng đãđạt được những thành tựu nhất định, thể hiện qua cơ cấu dư nợ an toàn

Tổng dư nợ cho vay theo dự án : Năm 2010 đạt: 1626tỷ

Năm 2011 đạt: 1887 tỷ Chi nhánh thực hiện sàng lọc, lựa chon khách hàng đảm bảo cho vay hiệuquả đặc biệt là cho vay theo dự án Thực hiện đúng quy trình, các khoản vay đượcquản lý chặt chẽ vì vậy các khoản nợ nhóm 2 và nợ xấu đã giảm

Công tác thu hồi nợ đã xử lý rủi ro

Ngân hàng ACB chi nhánh Thăng Long mới đi vào hoạt động được gần 5 nămnhưng dư nợ tín dụng tính đến thời điểm 31/12/2011 là 2.287 tỷ đồng, so với năm

2010 là 1.873 tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng doang nghiệp chiếm khoảng 63,8%năm 2011, 59,5% năm 2010

Số lượng khách hàng đến với ACB Thăng Long ngày càng tăng về số lượng

và chất lượng , và có nhiều doanh nghiệp là khách hàng truyền thống đã gắn bó vớiACB thăng long từ những ngày đầu mới thành lập như : công ty cổ phần TAMKIM, Công ty TNHH QUỐC ĐẠT, Công ty cổ phần ĐẠI CHÂU, Tập đoàn điệnlực Việt Nam, Công ty xi măng HOÀ PHÁT…

Điều kiện vay vốn của ACB thăng long phải đảm bảo tuân thủ đúng các bước vànội dung yêu cầu trong “ Tờ trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp” đã hỗ trợ cán

Trang 36

bộ tín dụng quản lý triệt để, nhanh chóng tiếp cận tìm kiếm thông tin liên quan tớikhách hàng vay vốn và đưa ra kếtc quả thẩm định Đồng thời cũng góp phần làmgiảm bớt rủi ro cho cán bộ thẩm định và cho ngân hàng bởi vậy mà đến thời điểmnày ACB Thăng Long có rất ít nợ xấu , nợ quá hạn và nợ xin gia hạn thêm, tất cảcác khoản vay mà ACB Thăng Long cho Khách hàng doanh nghiệp vay đều trả gốc

và lãi đúng thời hạn

Số lượng dự án xin vay vốn tại chi nhánh tính đến 31/12/2011 là 29 dự án trong

đó không có dự án nào đã kết thúc vì thông thường một dự án vay vốn thời gian vayvào khoảng 4-5 năm mà chi nhánh mới thành lập và đi vào hoạt động được gần 5năm, doanh nghiệp hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay theo đúng đúng lịch trả nợ,các dự án đề đang hoạt động theo đùng kế hoạch Khi các hồ sơ xin vay vốn đếnngân hàng xin vay thì trong đó đến 90% dự án xin vay vốn đều được phê duyệt vàtiến hành giải ngân sau khi ký hợp đồng tín dụng, mang lại cho ngân hàng TMCP ÁChâu chi nhánh Thăng Long nguồn thu nhập khá lớn

Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long thẩm định cho vay dựa trên

cơ sở nhận định và đánh giá rủi ro phát sinh cùng với dự án và dự án đầu tư nênmức độ tin cậy và hiệu quả của báo cáo thẩm định là khá cao

ACB Thăng Long đã có công ty thẩm định riêng biệt, hoạt động chuyên nghiệp

và khoa học.Tuy nhiên số lượng khách hàng và công việc thì nhiều nhưng số lượngnhân viên còn hạn chế

Nguồn thông tin mà chi nhánh khai thác chủ yếu là từ doanh nghiệp và một sốmối quan hệ với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn và các khu vực khác nêntính chân thực của thông tin doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng, các báo cáo tài chính

mà doanh nghiệp cung cấp cho chi nhánh thẩm định theo đúng luật pháp phải lànhững báo cáo đã được kiểm toán

Công tác thẩm định dự án vay vốn trong hoạt động cho vay của ngân hàngTMCP Á Châu chi nhánh Thăng Long đã thực hiên theo các bước khá là trình tự vàchi tiết trong thời gian qua,chi nhánh đã khẳng định được vai trò của mình trong quátrình góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngân hàng cũng đã

và đang quan tâm nhiều đến công tác thẩm định dự án vay vốn vì ngân hàng hiểu

Trang 37

rằng công tác thẩm định dự án có một tầm quan trọng cao đối với sự phát triển củachi nhánh nói riêng và của hệ thống ngân hàng Á Châu nói chung giúp ngân hàng

có thể lựa chọn những dự án khả thi nhất để phê duyệt và quyết định cho vay từ đóđem lại nguồn thu cho ngân hàng

1.2 Thực trạng nguồn vốn và tình hình huy động vốn, sử dụng vốn

1.2.1 Về quy mô và kết cấu

Trong hoạt động huy động vốn thì nguồn tiền gửi có kỳ hạn có quy mô và

tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn này đóng vai trò quantrọng đối với ngân hàng vì nó có tính ổn định cao giúp cho ngân hàng xác địnhđược kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và hiệu quả nhưng nguồn vốn này lại có chi phíhuy động cao đòi hỏi chi nhánh phải có chiến lược huy động và sử dụng nguồn vốnhợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất

1.2.2 Quản lý lãi suất chi trả

ACB Thăng Long áp dụng chính sách Tiết kiệm lãi suất thả nổi – Floating củaNgân hàng Á Châu Tiết kiệm lãi suất thả nổi – Floating là sản phẩm tiết kiệm có

kỳ hạn 36 tháng - lãnh lãi hàng kỳ ra đời với mục đích đem lại lợi ích cao nhất chokhách hàng

2 Đa dạng phương thức lãnh lãi

o Lãi nhập vốn cuối kỳ lãnh lãi, hoặc;

Trang 38

o Khách hàng rút lãi hàng kỳ bằng tiền mặt, hoặc;

o Tự động trích lãi hàng kỳ vào Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán (thẻATM2+) của khách hàng (đối với TGTK VND) Đặc biệt, số tiền lãinày được áp dụng lãi suất không kỳ hạn bậc thang

- Đặc điểm sản phẩm:

• Kỳ hạn gửi: 36 tháng – Lãnh lãi hàng kỳ

• Kỳ lãnh lãi: là khoảng thời gian 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 thánghay 12 tháng do khách hàng lựa chọn

• Loại tiền gửi: VND hoặc USD

• Mức gửi: Từ 5.000.000 VND trở lên hoặc từ 500 USD trở lên

• Lãi suất trên TTK: Tương ứng với mức gửi tại thời điểm gửi

• Lãi suất thực nhận: Tự động điều chỉnh, tương ứng với lãi suất Floating tạithời điểm đầu kỳ lãnh lãi

• Phương thức lãnh lãi: Khách hàng được quyền chỉ định phương thức lãnh lãitheo nhu cầu thực tế như lãnh lãi hàng kỳ bằng tiền mặt hay chuyển lãi sangtài khoản ATM2+ (Đối với TGTK VND) hoặc lãi tự động nhập vố

1.2.3 Quản lý tính thanh khoản của nguồn vốn

Một thực tế, ACB nắm giữ khá nhiều lượng trái phiếu Chính phủ nên tínhthanh khoản rất tốt

Vì thế, trong những thời điểm khó khăn của năm 2008, không những ACBluôn ổn định thanh khoản mà còn trở thành thượng đế rất đắt khách trên thị trườngliên ngân hàng, trong khi một số ngân hàng khác phải đôn đáo xoay xở nguồn vàchấp nhận trở thành kẻ đi ‘‘ăn đong’’

1.2.4 Quản lý danh mục đầu tư

Với phương châm đặt lợi ích và quyền lợi của các nhà đầu tư lên hàng đầu, ACBxây dựng một quy trình quản lý danh mục đầu tư phù hợp nhất với các nhà đầu tư

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy ACB -  Chi nhánh Thăng Long - Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư tại ACB thăng long
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy ACB - Chi nhánh Thăng Long (Trang 13)
Bảng 1.Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB năm 2010 - Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư tại ACB thăng long
Bảng 1. Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB năm 2010 (Trang 18)
Bảng 2.: Cơ cấu nguồn vốn - Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư tại ACB thăng long
Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn (Trang 27)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh c  ủa ACB Thăng Long - Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư tại ACB thăng long
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh c ủa ACB Thăng Long (Trang 34)
Sơ đồ 1.4.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động  , cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng - Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý đầu tư tại ACB thăng long
Sơ đồ 1.4.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động , cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w