1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt

64 381 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều khái niệm về bảo lãnh ngân hàng, trong đó có khác kháiniệm cơ bản như sau:  Theo mục 12 điều 20 chương I Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam "Bảo lãnh ngân hàng là cam kết b

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quan hệ giữa khách hàng và ngânhàng là một quan hệ gắn bó mật thiết, có tác động qua lại và hỗ trợ cho nhautrong quá trình phát triển Hoạt động ngân hàng với rất nhiều dịch vụ đã phầnnào đáp ứng được nhu cầu của xã hội cũng như của khách hàng Tuy nhiên,còn rất nhiều dịch vụ chưa được ngân hàng khai thác hết Mặt khác, các ngânhàng thương mại ở nước ta hiện nay đang trong quá trình thực hiện chiến lượcnâng cao khả năng cạnh tranh trước yêu cầu mở cửa thị trường dịch vụ tàichính, hội nhập quốc tế, thực hiện các cam kết trong khuôn khổ WTO Trọngtâm của chiến lược này là hiện đại hoá công nghệ, phát triển dịch vụ, nâng caotrình độ quản trị điều hành theo chuẩn mực quốc tế… Bởi vậy, phát triển và đadạng hoá dịch vụ ngân hàng trở thành vấn đề tất yếu khách quan, là vấn đề cấpbách đối với tất cả các ngân hàng thương mại trong nước

Trong các dịch vụ đó thì bảo lãnh ngân hàng là một dịch vụ còn khá mới

mẻ, là công cụ phòng ngừa rủi ro của các ngân hàng Với khả năng ứng dụngrộng rãi trong các loại giao dịch (tài chính lẫn phi tài chính, thương mại lẫnphi thương mại), bảo lãnh ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển của nền kinh tế

Ngoài ra trong bối cảnh kinh tế đất nước ngày càng đi lên, nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng, kiến trúc càng nhiều là một ưu thế cho sự phát triển củangành xây dựng Có thể nhận thấy trong nhiều năm gần đây ngành xây dựng

có thời kì phát triển rực rỡ, bằng chứng là rất nhiều các dự án đô thị, tòa nhàcao cấp được triển khai trên cả nước

Sau 10 tuần thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh HoàngQuốc Việt, em nhận thấy nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng trong những nămqua đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, tốc độtăng trưởng của dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng còn chưa tương xứng với tiềmnăng to lớn của Ngân hàng Với mong muốn góp phần phát triển nghiệp vụ

Trang 5

bảo lãnh tại Ngân hàng, em đã chọn đề tài “Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Hoàng Quốc Việt” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Tổng quan về bảo lãnh trong ngân hàng thương mại đối vớidoanh nghiệp

Chương II: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựngtại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Hoàng Quốc ViệtChương III: Giải pháp và kiến nghị để phát triển dịch vụ bảo lãnh ngânhàng đối với doanh nghiệp xây dựng

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BẢO LÃNH TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về bảo lãnh trong ngân hàng

1.1.1 Khái niệm về bảo lãnh

Bảo lãnh là một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới với ýnghĩa chỉ sự bảo đảm nhằm tránh và hạn chế những rủi ro trong một hay cáhoạt động khác nhau trong đời sống đặc biệt là các hoạt động liên quan đếngiao dịch thương mại, kinh doanh

Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngân hàng hiện đại xuất hiện lầnđầu tiên tại Mỹ vào những năm 1960 Đầu tiên hoạt động này chỉ xảy ra trongthị trường nội địa của Mỹ, tuy nhiên cho đến năm 1970 bảo lãnh bắt đầu đượcthực hiện vượt ra ngoài biên gi nước Mỹ với mong muốn của các thương nhân

Mỹ là bảo đảm an toàn và hạn chế rủi ro cho các bên tham gia giao dịchthương mại quốc tế Và từ đó đến nay bảo lãnh ngân hàng bắt đầu phát triểnrộng khắp trên tất cả các hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới

Có rất nhiều khái niệm về bảo lãnh ngân hàng, trong đó có khác kháiniệm cơ bản như sau:

 Theo mục 12 điều 20 chương I Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam

"Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay"

 Theo khái niệm của giáo trình Ngân hàng thương mại của PGS.TS.Phan Thị Thu Hà

"Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết." Bảo lãnh thường có ba bên bao gồm: bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo

Trang 7

lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là bên được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba.

 Theo quan điểm của NHTMCP Quân đội

"Bảo lãnh là một trong các nghiệp vụ của ngân hàng, là cam kết của ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận với bên yêu cầu bảo lãnh, được quy định vụ thể tại thư bảo lãnh của ngân hàng"

 Khái niệm tổng quát

Như vậy từ các khái niệm trên có thể rút ra cái nhìn chung nhất và tổngquát nhất về bảo lãnh như sau:

Bảo lãnh là một trong các nghiệp vụ của ngân hàng, trong đó bằng hình thức phát hành thư bảo lãnh ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ về tài chính thay cho bên được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết đã thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh Khi đó bên được bảo lãnh sẽ phải nhận nợ với ngân hàng và hoàn trả đúng số tiền mà ngân hàng đã thay mặt bên được bảo lãnh thanh toán cho bên nhận bảo lãnh.

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng

Trong đó:

(1) quan hệ giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

(2) quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên được bảo lãnh

(3) quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Ngân hàng bảo lãnh

(1)

Trang 8

1.1.2 Chức năng của bảo lãnh

 Công cụ đảm bảo:

Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng Với việc camkết của ngân hàng trong việc đảm bảo chi trả trong trường hợp có biến cố viphạm hợp đồng của bên được bảo lãnh, ngân hàng đã tạo ra sự tin tưởng vàđảm bảo chắc chắn cho bên nhận bảo lãnh

 Trong thực tế tỷ trọng các khoản bảo lãnh được yêu cầu thanh toánkhông cao( chỉ chiếm khoảng 5% đến 10% giá trị của hợp đồng thương mại)

do việc thanh toán chỉ dựa trên các biến cố vi phạm của hợp đồng như hànghóa không đạt chất lượng, giao hàng không đúng kế hoạch, việc thanh toántiền hàng không đúng hạn Chính vì thế bảo lãnh là một công cụ đảm bảo chứkhông phải là công cụ thanh toán Do vậy theo chức năng này người thụhưởng sẽ được hưởng một khoản bồi thường về tài chính nếu người được bảolãnh vi phạm cam kết

 Công cụ tài trợ

Không chỉ là công cụ đảm bảo đối với người hưởng thụ bảo lãnh còn làcông cụ tài trợ thực sự về mặt tài chính cho người được bảo lãnh Ví dụ như đểthi công một công trình hay thực hiện hợp đồng mua bán có thể phải dùng vốnlớn trong thời gian dài Người thi công có thể phải yêu cầu từ người chủ côngtrình một khoản tiền ứng trước Hoặc trong dự thầu chủ thầu có thể yêu cầungười dự thầu nộp một khoản tiền đặt cọc tham gia đấu thầu Do vậy, vai tròcủa ngân hàng ở đây là phát hành thư bảo lãnh như một công cụ tài trợ làmcho chủ thầu được đảm bảo sẽ ứng trước tiền cho nhà thầu và khi dự thầu, nhàthầu thay việc đặt cọc bằng bảo lãnh của ngân hàng

 Công cụ đôn đốc hoàn thành hợp đồng

Bảo lãnh cho phép người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán khingười được bảo lãnh vi phạm hợp đồng cam kết trong suốt thời gian có hiệulực của bảo lãnh và ngân hàng có quyền đòi lại khoản tiền này Do người bảolãnh luôn bị một áp lực của việc bồi hoàn bảo lãnh Trong thực tế thì bên nhậnbảo lãnh luôn mong muốn bên được bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo đúng

Trang 9

tiến độ và đảm bảo đúng yêu cầu như trong hợp đồng đã cam kết chứ họkhông mong chờ các khoản bồi hoàn tài chính của ngân hàng Ví dụ như trongbảo lãnh thực hiện hợp đồng thì bên nhận bảo lãnh không mong muốn bênđược bảo lãnh vi phạm hợp đồng để nhận tiền bồi hoàn từ ngân hàng, vì nhưthế thì công trình sẽ thực hiện dở dang và lúc đó việc tìm một công ty khácthay thế để hoàn thiện công trình rất tốn kém và mất thời gian Chính vì thếbảo lãnh có vai trò đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng

đã kí kết hơn là bồi hoàn

 Công cụ đánh giá

Trước khi chấp nhận bảo lãnh cho một đối tượng cụ thể nào đó, ngânhàng thường phải kiểm tra tình hình hoạt động, tình hình tài chính của đốitượng đó Điều này giúp ngân hàng có thể đánh giá được khả năng thực hiệnhợp đồng của khách hàng và khả năng thanh toán của khách hàng khi có rủi

ro xảy ra Đây cũng là điều mà giúp cho bên nhận bảo lãnh có thể đánh giá tốthơn đối với bên được bảo lãnh về khả năng thực hiện cam kết đã thỏa thuận

1.1.3 Vai trò của bảo lãnh

1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp

 Bên nhận bảo lãnh

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động cạnh tranh gay gắt và luôntiềm tàng các rủi ro không thể lường trước được thì bảo lãnh ngân hàng xuấthiện đã giúp cho các doanh nghiệp rất nhiều trong việc thực hiện tốt các hợpđồng Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng tạo mối liên kết trách nhiệm tài chính,chia sẻ rủi ro Trong trường hợp có rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện hợpđồng thì bảo lãnh ngân hàng sẽ góp phần giảm bớt thiệt hại về mặt tài chínhcho bên nhận bảo lãnh bằng việc nhận khoản tiền bồi hoàn bảo lãnh từ phíangân hàng Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng còn giúp bên nhận bảo lãnh có thểyên tâm hơn khi thực hiện hợp đồng, vì họ biết trước khi phát hành bảo lãnhngân hàng phải kiểm tra một cách tương đối chính xác tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của bên được bảo lãnh – đây là điều mà bên nhận bảo lãnhkhông thể làm được Sự đảm bảo từ phía ngân hàng khiến cho các bên tintưởng lẫn nhau hơn trong quá trình thực hiện hợp đồng

Trang 10

 Bên được bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng đem lại rất nhiều tiện ích cho các doanh nghiệp Thứnhất là bảo lãnh ngân hàng giúp doanh nghiệp có thêm nguồn tài chính để thựchiện hợp đồng bằng cách ứng trước một số tiền để thực hiện hợp đồng dưới sựđảm bảo của ngân hàng( bảo lãnh tạm ứng) Thứ hai là bằng việc ràng buộcdoanh nghiệp phải thực hiện các cam kết trong hợp đồng, bảo lãnh ngân hàngthúc đẩy khách hàng kinh doanh và hoạt động có hiệu quả hơn Thứ ba là bảolãnh còn giúp doanh nghiệp có thể thực hiện hợp đồng ngay cả khi chưa có đủlòng tin và uy tín đối với bên đối tác do có sự đảm bảo từ phía ngân hàng

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

 Lợi nhuận thu được từ phí bảo lãnh

Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh.Thực tế chỉ ra rằng phí từ hoạt động dịch vụ bảo lãnh đem lại nguồn thu khálớn cho ngân hàng và nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lợi nhuận củadịch vụ đem lại cho ngân hàng

đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình

 Tăng cao uy tín và quan hệ của ngân hàng trên thị trường quốc tếThông qua hoạt động BLNH ngân hàng có điều kiện để nâng cao uy tín

và quan hệ của mình trên thị trường quốc tế thông qua các dịch vụ bảo lãnh có

sự tham gia của các giao dịch thương mại quốc tế

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Sự phát triển và tồn tại của bảo lãnh ngân hàng đáp ứng với nhu cầu và

Trang 11

đi hỏi ngày càng cao của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế BLNH có vaitrò rất to lớn trong hoạt động của ngân hàng thương mại

 Chất xúc tác cho việc thực hiện hợp đồng của các bên tham gia

Với sự đảm bảo từ phía ngân hàng, bảo lãnh tạo điều kiện thúc đẩy hỗtrợ các bên tham gia tin tưởng lẫn nhau, tạo sự yên tâm để ký kết và có tráchnhiệm với hợp đồng mình đã ký kết

 Đáp ứng nhu cầu vốn của chủ thể

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng và phát triển,các chủ thể tham gia trong nền kinh tế có nhu cầu vốn rất lớn để thực hiện cácphương án, kế hoạch kinh doanh của mình Với sự đảm bảo từ phía ngân hàngthì các chủ thể có thể huy động vốn trong và ngoài nước phục vụ cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.1.4 Phân loại bảo lãnh

1.1.4.1 Phân loại theo phương thức phát hành

 Bảo lãnh trực tiếp

Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng cam kết sẽ bồi hoàn trực tiếp chobên nhận bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm một trong cácđiều khoản đã kí kết trong hợp đồng Khi đó bên được bảo lãnh cũng có tráchnhiệm hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng số tiền mà ngân hàng đã bỏ ra để trảthay cho bên được bảo lãnh

Có ba bên tham gia trong quá trình thực hiện bảo lãnh trực tiếp bao gồm:bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh Trong trườnghợp có sự tham gia của yếu tố nước ngoài thì có thể xuất hiện thêm ngân hàngthông báo

Trang 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp

Diễn giải sơ đồ:

(1) bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh kí kết hợp đồng kinh tế thỏathuận với nhau

(2) Khách hàng yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh và cam kết vềnghĩa vụ bồi hoàn

(3a) Ngân hàng bảo lãnh chấp nhận yêu cầu bảo lãnh và chuyển thư bảolãnh đến bên nhận bảo lãnh

(3b) Nếu có sự tham gia của yếu tố nước ngoài, ở đây bên nhận bảo lãnh

ở nước ngoài thì ngân hàng bảo lãnh có thể thông qua ngân hàng thông báocủa mình để chuyển thư bảo lãnh đến cho bên nhận bảo lãnh

 Bảo lãnh gián tiếp

Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh sẽ yêucầu ngân hàng thứ nhất gọi là ngân hàng chỉ thị đề nghị ngân hàng thứ hai gọi

là ngân hàng thông báo phát hành bảo lãnh và chuyển cho bên nhận bảo lãnh.Trong loại bảo lãnh này bên được bảo lãnh không phải bồi hoàn trực tiếp chongân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị sẽ chịu trách nhiệmbồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh thông qua một cam kết gọi là bảolãnh đối ứng Nếu có vi phạm xảy ra thì sau khi ngân hàng chỉ thị bồi hoàncho ngân hàng phát hành thì bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm hoàn trả

số tiền đã bồi hoàn cho ngân hàng chỉ thị (ngân hàng thứ nhất) Bảo lãnh giántiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp bên nhận bảo lãnh là cá nhân hay

(3b)

Trang 13

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp

(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc (2)Bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng bảo lãnh để phát hành bảo lãnh

(3)Ngân hàng chỉ thị chỉ thị cho ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh

(4a) Ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh (4b) Ngân hàng bảo lãnh có thể thông qua ngân hàng thông báo để phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh

 Đồng bảo lãnh

Đồng bảo lãnh là loại bảo lãnh trong đó nhiều ngân hàng cùng đứng raphát hành bảo lãnh Đối với loại bảo lãnh này sẽ có một ngân hàng đứng raphát hành vảo lãnh chính và các ngân hàng khác sẽ cam kết bảo lãnh theo từngphần bằng các bảo lãnh đối ứng của mình Đồng bảo lãnh thường được thựchiện trong các thương vụ lớn có độ rủi ro cao với mục đích nhằm phân tánchia sẻ rủi ro cho các ngân hàng vì một ngân hàng riêng lẽ sẽ có thể gặp khókhăn khi bảo lãnh đơn phương cho món lớn đó

Ngân hàng bảo lãnh

Ngân hàng chỉ thị

Bên được bảo lãnh

Ngân hàng thông báo

Bên nhận bảo lãnh(1)

(2)

(3)

(4a) (4b) (4b)

Trang 14

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ đồng bảo lãnh

(1) Bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh ký kết hợp đồng gốc

(2) Bên được bảo lãnh yêu cầu phát hành bảo lãnh thông qua ngân hàng đầu mối

(3) Ngân hàng đầu mối đồng bảo lãnh cùng các ngân hàng thành viên

(4a) Ngân hàng đầu mối phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh (4b) Ngân hàng đầu mối có thể thông qua ngân hàng thông báo để phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh

Theo phạm vi lãnh thổ

 Bảo lãnh trong nước

Bảo lãnh trong nước là loại bảo lãnh mà bên được bảo lãnh và ngân hàngphát hành bảo lãnh cùng thuộc một phạm vi lãnh thổ, quốc gia

 Bảo lãnh ngoài nước

Bảo lãnh ngoài nước là loại bảo lãnh trong đó bên được bảo lãnh hoặcngân hàng bảo lãnh thuộc hai vùng lãnh thổ, quốc gia khác nhau

1.1.4.2 Theo mục đích sử dụng

 Bảo lãnh thanh toán

Là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện

Bên nhận bảo lãnh

(4b)

(1)

(4b) (2)

(3)

(4a)

Trang 15

nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đếnhạn Khi đó khách hàng có trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng toàn bộ số tiến

đã trả thay và phí phát sinh( nếu có)

Mục đích của bảo lãnh thanh toán: Cung cấp sự đảm bảo cho bên nhậnbảo lãnh có thể nhận được khoản thanh toán một cách thuận lợi, đầy đủ vàđúng hạn khi bên nhận bảo lãnh đã hoàn thành giao hàng các sản phẩm, hànghóa và dịch vụ đúng theo hợp đồng đã kí kết với bên được bảo lãnh

Thời hạn hiệu lực: Do hai bên kí kết hợp đồng tự thỏa thuận với nhau

 Bảo lãnh dự thầu

Là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu( bên nhận bảo lãnh), để đảmbảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp khách hàng phảinộp phạt do vi phạm hợp đồng quy định đấu thầu mà không nộp hoặc nộpkhông đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng có trách nhiệm thựchiện thay cho khách hàng của mình Khi đó, khách hàng có trách nhiệm bồihoàn toàn bộ số tiền mà ngân hàng đã trả thay và lãi phát sinh( nếu có)

Mục đích của bảo lãnh: Đảm bảo cho việc người dự thầu không rút lui,không ký hợp đồng hay thay đổi ý định khi đã trúng thầu Nếu bên được bảolãnh đã trúng thầu nhưng không kí hợp đồng thì chủ thầu( bên nhận bảo lãnh)

sẽ rút tiền thanh toán từ bảo lãnh dự thầu để trang trải cho chí phí đấu thầu,thiệt hại do chậm tiến độ thi công hay chi phí để tổ chức cuộc đấu thầu khácThời gian hiệu lực: Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh sẽ chỉ chấm dứt khiphiên đấu thầu kết thúc

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh, đảm bảo việc thực hiệnđúng và đấy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã kí kết với bênnhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thườngcho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ ngânhàng sẽ phải thực hiện thay cho khách hàng của mình Khi đó khách hàng cótrách nhiệm hoàn trả lại cho ngân hàng số tiền mà ngân hàng đã trả thay chokhách hàng và phí phát sinh( nếu có)

Trang 16

Mục đích của bảo lãnh: Trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng

ví dụ như cung cấp hàng hóa không đúng hạn, không đầy đủ như đã camkết, gây tổn thất cho bên nhận bảo lãnh Vì thế mà khoản tiền bảo lãnh củangân hàng dùng để bù đắp một phần tổn thất cho bên nhận bảo lãnh, đồng thờiloại bảo lãnh này cũng nhằm mục đích đôn đốc bên được bảo lãnh hoàn thànhhợp đồng như đúng cam kết đã kí

Thòi gian hiệu lực: Thư bảo lãnh có giá trị đến ngày hoàn thành hợpđồng Thời hạn có giá trị của bảo lãnh sẽ bắt đầu từ ngày kết thúc đấu thầu chođến ngày hợp đồng được hoàn tất

 Bảo lãnh tạm ứng

Là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc đảm bảo nghĩa

vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã kí kết với bênnhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả sốtiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì ngân hàng sẽthực hiện trả thay Khi đó khách hàng có trách nhiệm hoàn trả lại cho ngânhàng số tiền mà ngân hàng đã trả thay cho khách hàng và phí phát sinh( nếucó)

- Mục đích của bảo lãnh: Đảm bảo rằng bên được bảo lãnh sẽ sử dụng sốtiền ứng trước đúng mục đích để phục vụ việc hoàn thành cam kết như hợpđồng đã kí với bên nhận bảo lãnh

- Thời hạn bảo lãnh: Giá trị bảo lãnh có thời hạn kể từ ngày bên đượcbảo lãnh nhận tiền tạm ứng tới ngày giao hàng cuối cùng cho bên nhận bảolãnh hay ngày hoàn thành hợp đồng đã kí kết

 Bảo lãnh bảo hành

Là cam kết ủa ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiệnđúng các thỏa thuận về chất lượng sản phẩm đã cam kết trong hợp đồnggiữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng phảitrả tiền do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các thỏa thuận vềchất lượng sản phẩm trong hợp đồng mà không trả hoặc không trả đủ tiềncho bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng sẽ trả thay cho khách hàng Khi đó

Trang 17

khách hàng có trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng toàn bộ số tiến đã trảthay và lãi phát sinh( nếu có).

- Mục đích của bảo lãnh: Loại bảo lãnh này đảm bảo việc bồi hoàn tiềncủa phía nhận bảo lãnh trong trượng hợp có sự cố xảy ra đối với sản phẩm dochất lượng không đảm bảo Loại bảo lãnh này cũng có mục đích đốc thúc bênđược bảo lãnh thực hiện đúng trách nhiệm của mình với cam kết đã kí với bênnhận bảo lãnh

- Thời hạn bảo lãnh: Bảo lãnh có hiệu lực kể từ lúc sử dụng sản phẩmcho đến hết thời hạn bảo hành của sản phẩm

1.1.4.3 Theo điều kiện thanh toán

 Bảo lãnh vô điều kiện

Là loại bảo lãnh mà việc thanh toán được thực hiện ngay lập tức khinhân hàng nhận được yêu cầu bằng văn bản của bên nhận bảo lãnh thông báo

về việc bên được bảo lãnh đã vi phạm các cam kết đã kí trong hợp đồng Yêucầu từ phía nhận bảo lãnh phải được thực hiện ngay lập tức mà không cần bất

kì chứng từ nào kèm theo Bảo lãnh này đảm bảo tuyệt đối cho bên nhận bảolãnh nhưng tiềm tàng nguy cơ rủi ro đạo đức đối với ngân hàng và bên đượcbảo lãnh khi có sự lừa đảo, không trung thực của bên nhận bảo lãnh

 Bảo lãnh có điều kiện

Là loại bảo lãnh mà chỉ được phía ngân hàng thực hiện khi bên nhận bảolãnh xuất trình đầy đủ chứng từ, giấy tờ chứng minh là bên được bảo lãnh đã

vi phạm các cam kết đã kí trong hợp đồng Các giấy tờ và chứng từ này phảiphù hợp với nội dung của từng loại thư bảo lãnh Với loại bảo lãnh này thì có

ưu điểm là tránh được việc lừa đảo, lạm dụng chứng từ hàng hóa từ phía nhậnbảo lãnh, nhưng lại làm mất thời gian của bên nhận bảo lãnh trong việc đượcnhận số tiền bồi hoàn của mình

1.1.4.4 Các rủi ro của bảo lãnh

 Rủi ro về tín dụng

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho bên được bảo lãnh, nếubên được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết cho bên nhận

Trang 18

bảo lãnh thì ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã thỏa thuận chobên nhận bảo lãnh Khi đó sẽ phát sinh nghĩa vụ nợ của bên được bảo lãnh vớingân hàng Mặc dù không phải là tiền vay nhưng về bản chất thì nghiệp vụnày cũng giống như nghiệp vụ tín dụng Khi bên được bảo lãnh cố tình khônghoàn trả tiền bồi hoàn mà ngân hàng đã bỏ ra để thanh toán cho bên nhận bảolãnh thì sẽ phát sinh rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng, gây tổn thất cho lợi nhuận của ngânhàng

 Rủi ro về lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốnluôn luôn biến động trong khi đó mức phí bảo lãnh lại không thay đổi và xácđịnh trong suốt quá trình bảo lãnh Khi lãi suất bình quân đầu vào tăng làmcho lãi suất cho vay tăng, trong khi phí bảo lãnh giữ nguyên sẽ làm giảm mộtlượng lợi nhuận của ngân hàng

1.2 Tổng quan về phát triển dịch vụ bảo lãnh

1.2.1 Quan điểm về phát triển

Phát triển dùng để khái quát những vận động có khuynh hướng đi lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơnVậy phát triển dịch vụ bảo lãnh có thể hiểu là sự mở rộng về số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh và sự đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh

mà ngân hàng đưa ra để phục vụ khách hàng

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh của NHTM 1.2.2.1 Chỉ tiêu về số lượng

 Chỉ tiêu tổng số dư bảo lãnh

Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát sinh trong kỳ.Trong một kỳ hoạt động kinh doanh của ngân hàng nếu tổng số dư bảo lãnhcủa năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ quy mô dịch vụ bảo lãnh tăng lên.Hơn thế nữa phí bảo lãnh thu được tính theo tỷ lệ phần trăn trên tổng số tiềnbảo lãnh Vì thế doanh số bảo lãnh cao thì phí thu được từ bảo lãnh cũng cao,làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng cũngtăng lên Tóm lại tổng số dư bảo lãnh thể hiện quy mô và tỷ trọng dịch vụ bảo

Trang 19

lãnh của ngân hàng

 Chỉ tiêu số loại hình bảo lãnh

Chỉ tiêu này thể hiện quy mô bảo lãnh của ngân hàng dựa trên tổng sốloại hình bảo lãnh mà ngân hàng cung cấp Mỗi loại hình bảo lãnh có tác dụng

và mục đích sử dụng riêng vì thế khi ngân hàng cung cấp đa dạng các loạihình bảo lãnh thì ngân hàng sẽ thu hút được một lượng lớn khách hàng Vì vậyqua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được năng lực hoạt động của ngân hàng.Hơn thế nữa khi ngân hàng có sự đa dạng hóa các loại hình bảo lãnh chứng tỏngân hàng đó đang ở giai đoạn phát triển, bằng chứng là ngân hàng có khảnăng đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ của mình và ngân hàng cókhả năng đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của khách hàng

 Chỉ tiêu số lượng và đối tượng khách hàng

Số lượng khách hàng sẽ quyết định việc duy trì, phát triển hay chấm dứt

sự tồn tại của một sản phẩm hay dịch vụ Tổng số khách hàng mà ngân hàngphục vụ ngày càng tăng chứng tỏ dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng uy tín, đápứng được nhu cầu của khách hàng và dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng ngàycàng phát triển

 Chỉ tiêu tổng phí thu được từ dịch vụ bảo lãnh

Chỉ tiêu thể hiện doanh thu của ngân hàng từ dịch vụ bảo lãnh Nếudoanh số này lớn chứng tỏ hoạt động dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng khá pháttriển, số lượng khách hàng và số lượng món bảo lãnh mà ngân hàng làmkhông nhỏ

1.2.2.2 Chỉ tiêu về chất lượng

 Chỉ tiêu tổng số tiền ngân hàng trả thay trên tổng số dư bảo lãnhNếu chỉ tiêu này lớn tức là tổng số tiền ngân hàng phải trả thay lớnchứng tỏ hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thực sự đáng báo động, ngân hàngcần xem xét lại mô mình hoạt động của mình trước khi đưa ra quyết định bảolãnh

 Chỉ tiêu dư nợ bảo lãnh quá hạn

Dư nợ bảo lãnh quá hạn là những khoản tiền mà ngân hàng đã trả thay

Trang 20

cho khách hàng nhưng khi đến hạn thanh toán khách hàng không có đủ tiền trảhoặc không được gia hạn nợ trong khi khách hàng chưa bồi hoàn cho ngânhàng Dư nợ bảo lãnh quá hạn lớn chứng tỏ công tác thẩm định và theo dõikhách hàng trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng chưatốt Dư nợ bảo lãnh quá hạn tăng làm tăng nợ xấu của ngân hàng, tăng chi phí

dự phòng, giảm lợi nhuận, tăng rủi ro trong hoạt động của ngân hàng

 Chỉ tiêu về số lượng các giai đoạn thực hiện trong quá trình bảo lãnh

và các thủ tục cần thiết để thực hiện một hợp đồng bảo lãnh

Quy trình, thủ tục thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cũng đánh giá một phầnchất lượng của hoạt động bảo lãnh trong NHTM Thật vậy, trong một ngânhàng thương mại nếu có quá nhiều giai đoạn phải thực hiện để phát hành mộtnghiệp vụ bảo lãnh sẽ làm kéo dài thời gian xét duyệt một hợp đồng bảo lãnh.Điều đó gây ra sự chờ đợi mất thời gian của khách hàng Chính vì thế mà hoạtđộng của nghiệp vụ bảo lãnh trong NHTM sẽ không thực sự hiệu quả nếu cónhiều công đoạn trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh Hơn thế nữaviệc đòi hỏi khách hàng cung cấp nhiều thủ tục giấy tờ thực sự không cần thiếtcũng làm chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng trở nên xấu đi trong mắtkhách hàng

Vì vậy quy tình và thủ tục được coi là một chỉ tiêu đánh giá chất lượngdịch vụ bảo lãnh

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ bảo lãnh

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là yếu tố có tác động rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Đối với nghiệp vụ bảo lãnh chính sách tín dụng đượcthể hiện thông qua hạn mức bảo lãnh, mức phí bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh vàđối tượng khách hàng mà ngân hàng phục vụ Tùy từng thời kì mà chính sáchtín dụng của ngân hàng có thể thay đồi khác nhau phù hợp với mục tiêu vàđịnh hướng kinh doanh, phát triển của ngân hàng, nên có thể có chính sách tíndụng nới lỏng và thắt chặt

Trang 21

 Công tác thẩm định

Công tác thẩm định là một quá trình quan trọng trong quy trình thực hiệncác nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Thẩm định cho phép ngân hàng đánhgiá tình hình hoạt động kinh doanh và tính khả thi của dự án từ đó giúp ngânhàng có cơ sở để đưa ra quyết định phát hành bảo lãnh

 Chất lượng đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bị chuyên viên của ngân hàng chính là những người trựctiếp tiếp nhận và xử lý yêu cầu bảo lãnh, vì thế đây là nhân tố quyết định đếnchất lượng của nghiệp vụ bảo lãnh Thêm vào nữa các chuyên viên cũng làngười tìm kiếm, mở rộng phạm vi hoạt động của dịch vụ bảo lãnh Chính vìvậy có thể nói đội ngũ cán bộ, chuyên viên ngân hàng đóng vai trò cực kì quantrọng trong hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng

1.2.3.2 Nhân tố khách quan

 Đạo đức và năng lực của bên được bảo lãnh

Khi thực hiện một hợp đồng kinh tế, bên được bảo lãnh có thể gặp phảinhững khó khăn không mong muốn trong việc thực hiện các điều khoản củahợp đồng đã kí kết Những khó khăn của bên được bảo lãnh có thể là nhữngyếu tố ngoài mong muốn như thiên tai tác động, yếu tố về thị trường, haynhững khó khăn xuất phát từ chính nội bộ của đợn vị được bảo lãnh như trình

độ quản lý, thực hiện hợp đồng kém Điều này làm cho họ không thể hoànthành hợp đồng như đúng kế hoạch

 Đạo đức của bên nhận bảo lãnh

Đạo đức của bên nhận bảo lãnh thể hiện ở sự trung thực của họ trongviệc yêu cầu thanh toán bảo lãnh Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh không

có đạo đức kinh doanh, họ có thể làm giả chứng từ và giấy tờ để đòi ngânhàng phải bồi hoàn số tiền bảo lãnh cho họ Nếu ngân hàng không phát hiện ra

sự giả mạo đó thì ngân hàng có khả năng gặp phải rủi ro do thanh toán cho bênnhận bảo lãnh mà không nhận được số tiền bồi hoàn từ bên được bảo lãnh

1.2.4 Quy trình( gồm 4 giai đoạn)

 Giai đoạn 1: thẩm định và xét duyệt phương án bảo lãnh

Trang 22

Yêu cầu: Đây là giai đoạn thu thập thông tin và hồ sơ tài liệu có liênquan đến khách hàng, đánh giá hồ sơ đề nghị bảo lãnh, lập tờ trình thẩm định

đề xuất phương án bảo lãnh cho khách hàng

Giai đoạn này gồm có 5 bước chính:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

Tùy theo nhu cầu của khách hàng, chuyên viên QHKH hướng dẫn kháchhàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết theo quy định với từng loại bảo lãnh cụ thể,tiếp nhận bộ hồ sơ đề nghị bảo lãnh đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp

lý của hồ sơ

Bước 2: Lập tờ trình thẩm định:

Chuyên viên QHKH dựa trên cơ sở hồ sơ mà khách hàng cung cấp vàđơn đề nghị bảo lãnh của khách hàng tiến hành phân tích, thẩm định biện phápbảo đảm cho khoản bảo lãnh Dựa vào đó để lập tờ trình thẩm định đề xuấtphương án cấp bảo lãnh cho khách hàng Nếu xét thấy khách hàng không đủđiều kiện để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, chuyên viên QHKH xin

ý kiến của cấp thẩm quyền để từ chối bảo lãnh

Bước 3: Phối hợp định giá tài sản đảm bảo:

Trong quá trình thẩm định khách hàng và phương án cấp bảo lãnh,chuyênvieen QHKH chủ động báo cáo trưởng phòng QHKH và đề nghịchuyên viên hỗ trợ QHKH tham gia đánh giá tài sản đảm bảo cho khoản bảolãnh Sau đó lập báo cáo thẩm định TSĐB Báo cáo thẩm định TSĐB là mộtphần không thể tách rời của tờ trình thẩm định

Bước 4: Các kiểm soát và tái thẩm định:

Tùy vào độ lớn của khoản bảo lãnh ( có thuộc thẩm quyền phán quyếtcủa các cấp có thẩm quyền hay không) mà chuyên viên QHKH trình tờ trìnhthẩm định cho các bộ phận thẩm định của chi nhánh và hội sở

Trang 23

Yêu cầu: Thông báo cho khách hàng về các điều kiện cấp bảo lãnh đãphê duyệt, soạn thảo thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng và các văn bản cóliên quan theo nội dụng đã được phê duyệt và đảm bảo các chữ kí trên hợpđông phải là người đại diện hợp pháp của khách hàng theo quy định của phápluật

Giai đoạn này gồm có 7 bước

Bước 1: Thông báo cho khách hàng

Chuyên viên QHKH thông báo cho khách hàng về việc chấp thuận haykhông chấp thuận đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng, các điều kiện kèmtheo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung

Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo phê duyệt:

Sau khi khách hàng đồng ý chấp thuận việc ngân hàng phát hành thư bảolãnh với các điều kiện đã được phê duyệt, chuyên viên QHKH có trách nhiệmphối với với chuyên viên hỗ trợ QHKH bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ thủ tụctheo phê duyệt

Bước 3: Soạn thảo hợp đồng, thư bảo lãnh và các văn bản có liên quanChuyên viên QHKH và hỗ trợ QHKH chịu trách nhiệm phối hợp soạnthảo hợp đồng bảo lãnh, thư bảo lãnh và các văn bản có liên quan theo mẫucủa ngân hàng phù hợp với nội dung đã phê duyệt

Bước 4: Kiểm soát hợp đồng, thư bảo lãnh và các văn bản có liên quan:Bước 5: Ký hợp đồng, văn bản:

Sau khi có đầy đủ chữ kí của khách hàng trên hợp đồng bảo lãnh vàcávawn bản, giấy tờ có liên quan, chuyên viên hỗ trợ QHKH trình hợp đồngbảo lãnh và các văn bản có liên quan cho giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh

ký kết

Bước 6: Nhận tài sản đảm bảo:

Sau khi ký kết hợp đồng chuyên viên hỗ trợ QHKH tiến hành nhận các

hồ sơ gốc của TSĐB Việc giao nhận TSĐB, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cốphải được lập thành văn bản

Bước 7: Nhập kho tài sẩn đảm bảo:

Trang 24

Sau khi nhận tài sản đảm bảo từ khách hàng, chuyên viện hỗ trợ QHKHchịu trách nhiệm chuyển cho bộ phận kế toán để thực hiện nhập kho tài sảncho khách hàng

 Giai đoạn 3: Phát hành thư bảo lãnh

Yêu cầu: Sau khi hoàn tất các thủ tục ký kết hợp đồng, văn bản, chuyênviên QHKH và hỗ trợ QHKH phối hợp thực hiện các thủ tục phát hành thưbảo lãnh cho khách hàng

Giai đoạn này gồm có 4 bước:

Bước 1: Phát hành thư bảo lãnh:

Sau khi hoàn thiện tất cả các thủ tục theo puhwong án bảo lãnh đã đượcphê duyện, chuyên viên hỗ trợ QHKH trình thư bảo lãnh cho giám đốc/ phógiám đốc chi nhánh ký kết

Bước 2: Nhập dữ liệu vào hệ thống:

Chuyên viên hỗ trợ QHKH thực hiện nhập dữ liệu vào phần mềm quản

lý của ngân hàng theo quy định và chuyển 01 bản chính hợp đồng bảo lãnh, đềnghị bảo lãnh của ngân hàng kèm theo phê duyệt của ngân hàng cùng phiếunhập ngoại bảng cho phòng kế toán hạch toán

Bước 3: Hạch toán:

Chuyên viên kế toán tiến hành nhận phiếu nhập ngoại bảng và hồ sơ bảolãnh từ phòng QHKH, hạch toán tiền kí quỹ theo phương án bảo lãnh đã đượcphê duyệt và lưu hồ sơ theo quy định của ngân hàng

Bước 4: Chuyển thư bảo lãnh cho khách hàng:

Sau khi nhập dữ liệu về khoản bảo lãnh vào hệ thống, chuyên viên hỗ trợQHKH chuyển 01 bản hợp đồng bảo lãnh và thư bảo lãnh cho khách hàng

 Giai đoạn 4: Theo dõi bảo lãnh

Yêu cầu: Kiểm tra, giám sát và phát hiện cá dấu hiệu rủi ro sau khi cấpbảo lãnh được coi là nhiệm vụ quan trọng của tất cả các chuyên viên tham giavào quá trình cấp bảo lãnh Do vậy, các bộ phận có liên quan phải phối hợpchặt chẽ với nhau trong suốt quá trình thực hiện, tuân thủ nghiêm túc các bướcquy định trong quy trình với tinh thần trách nhiệm cao nhất

Trang 25

Giai đoạn này gồm có 3 bước:

Bước 1: gia hạn hiệu lực, sửa đổi, hủy bỏ, giải tỏa bảo lãnh

Trường hợp khách hàng muốn gia hạn hiệu lực, sửa đổi, hủy thư bảolãnh đã phát hành hoặc giải tỏa bảo lãnh trước hạn, khách hàng cần gửi côngvăn đề nghị kèm theo hồ sơ chứng minh nhu cầu của mình Khi đó chuyênviên QHKH tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho hỗ trợ QHKH thực hiện việc lập tờtrình và nhập dự liệu quản lý

Bước 2: Theo dõi, giám sát phương án bảo lãnh theo các điều kiện đãđược phê duyệt:

Kiểm tra tài sản đảm bảo định kỳ theo quy định của ngân hàng đồng thờitiến hành định giá lại TSĐB nếu thấy cần thiết

Thanh lý hợp đồng và tất toán bảo lãnh: Chuyên viên hỗ trợ QHKH chịutrách nhiệm theo dõi hiệu lực của bảo lãnh Khi bảo lãnh hết hạn hiệu lực hoặc

đề nghị giải tỏa chuyên viên soạn thảo, trình ký biên bản thanh lý hợp đồng vàhướng dẫn khách hàng nhận lại giấy tờ gốc có liên quan đến TSĐB Chuyênviên bộ phận kế toán tiến hành giải tỏa tiền kí quỹ cho khách hàng đồng thờixuất kho TSĐB bàn giao cho khách hàng và tất toán bảo lãnh

1.2.5 Phí bảo lãnh

 Gía trị bảo lãnh không thay đổi trong thời gian bảo lãnh:

Giá trị thư BL tại thời điểm thu phí*mức phí BL*Số ngày BL thực tế

Phí BL=

90

 Giá trị bảo lãnh thay đổi trong thời gian bảo lãnh

+ Phí bảo lãnh được tính theo phương pháp tích số trên cơ sở số ngàythực tế và giá trị bảo lãnh thực tế và mức phí bảo lãnh

+ Phí bảo lãnh được tính vào cuối mỗi quý nhỏ hơn mức phí bảo lãnhtối thiểu theo quy định của ngân hàng, phí bảo lãnh được tính là mức phí bảolãnh tối thiểu

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT

2.1 Quá trình thành lập và phát triển của NHTMCP Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1.1 Thành lập và phát triển

NHTMCP Quân đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt được thành lập ngày20/11/2001 Số điện thoại: 0437554303 Trụ sở chính lúc đầu đặt tại 184AHoàng Quốc Việt, nay chuyển địa điểm đặt tại 126 Hoàng Quốc Việt, CầuGiấy, Hà Nội là đơn vị thành viên trực thuộc NHTMCP Quân Đội Từ năm2001-2007 là chi nhánh cấp 2 của chi nhánh Điện Biên Phủ Từ năm 2007 chinhánh tách riêng hoạt động độc lập, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 0113016536 do Sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 03/04/2007, chi nhánh chuyểnlên trực thuộc hội sở chính Cuối năm 2008, chi nhánh quản lý thêm 1 phònggiao dịch mới tại khu vực Từ Liêm (Phòng giao dịch Từ Liêm, số 154 HồTùng Mậu, Từ Liêm, Hà Nội), năm 2010 phòng giao dịch Trần Quý Kiênđược thành lập và chịu sự quản lý của chi nhánh Ban đầu thành lập, cơ sở vậtchất của Ngân hàng rất thiếu thốn, số cán bộ của Ngân hàng chỉ có 7 ngườiđến nay số cán bộ công nhân viên đã lên đến gần 45 người, với trình độ trênđại học, đại học, đội ngũ nhân viên trẻ có năng lực, khả năng giao tiếp tốt Cơ

sở vật chất của ngân hàng hiện đại và là một trong những Ngân hàng có côngnghệ tiên tiến hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội, điều này tạo thuân tiệncho các khách hàng trong khu vực và các khu vực lân cận giao dịch Trải quađược hơn 8 năm hoạt động Chi nhánh đã khẳng định được thương hiệu và giátrị cốt lõi của mình, đó là tinh thần mà mỗi thành viên luôn coi trọng và phát

Trang 27

huy bao gồm 6 giá trị cơ bản: “ Hợp tác, tin cậy, chăm sóc khách hàng, sángtạo, chuyên nghiệp, hiệu quả” Tuy nhiên, khu vực Hoàng Quốc Việt tập trungnhiều ngân hàng như Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (EXIMBANK),Ngân hàng Ngoại thương việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam (BIDV)… điều đó tạo ra nhiều thách thức cho Chi nhánh.Nhưng với khả năng của mình, bản chất của những người lính trên mặt trậnkinh doanh, chi nhánh vẫn đúng như thông điệp “Vững vàng tin cậy”

Trang 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức

Nhận xét: Cơ cấu của chi nhánh bao gồm 8 phòng ban chính trong đó có

phòng quan hệ khách hàng và phòng kế toán và dịch vụ khách hàng là được

chia thành các bộ phận nhỏ Có 6 phòng ban đặt tại trụ sở 126 Hoàng Quốc

Việt và 2 phòng giao dịch đặt tại Từ Liêm và Trần Quý Kiên Nếu với quy mô

là một chi nhánh trung bình nhỏ thì cơ cấu này hoàn toàn hợp lý Nhưng đối

Phòng thẩm định

Phòng văn thư

Phòng văn thư

Phòng

kế toán

và dịch

vụ khách hàng

Phòng

kế toán

và dịch

vụ khách hàng

Phòng giao dịch Từ Liêm, Trần Qúy Kiên

Phòng giao dịch Từ Liêm, Trần Qúy Kiên

Hỗ trợ quan

hệ khách hàng

Hỗ trợ quan

hệ khách hàng

Quầy tiết kiệm

Quầy tiết kiệm

Quầy quỹ chính

Quầy quỹ chính

Quầy chăm sóc khách hàng

Quầy chăm sóc khách hàng

Quầy khách hàng

cá nhân

Quầy khách hàng

cá nhân

Quầy thanh toán

Quầy thanh toán

Trang 29

với chi nhánh cấp 1 và là chi nhánh khá lớn như chi nhánh Hoàng Quốc Việt

thì cơ cấu này còn chưa thật sự phù hợp với quy mô của chi nhánh Vì như vậy

một phòng ban sẽ phải kiêm nhiệm rất nhiều công việc dẫn đến sự chồng chéo

Chi nhánh cần phát triển và thành lập thêm các phòng ban với nhiệm vụ

chuyên biệt ví dụ như phòng Marketing, phòng kế toán

2.2 Khái quát tình hình kinh doanh

2.2.1 Công tác huy động vốn

Đối với một ngân hàng thì công tác huy động vốn là yếu tố quan trộng

trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Khi nguồn vốn có cơ cấu hợp

lý, chi phí huy động thấp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân

hàng Trong ba năm gần đây chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã đạt được những

kết quả tích cực trong quá trình huy động vốn của mình Đó là kết quả của các

hình thức huy động vốn đa dạng khác nhau, phù hợp với nhu cầu của khách

hàng, có tính cạnh tranh cao nhằm thu hút khách hàng

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân Đội

chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Đơn vị: Tỷ đồng

Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền lệ(%)Tỷ

1.Theo đối tượng

Trang 30

 Trong năm 2011, Chi nhánh đã huy động được 1689 tỷ VNĐ, tăng

314 tỷ VNĐ so với năm 2010 và tăng 106 tỷ VNĐ so với năm 2009 Theo báocáo trên thì lượng vốn huy động qua các năm đều tăng lên, điều này phản ánh

sự phát triển đi lên của chi nhánh Hoàng Quốc Việt

 Xét theo phương diện đối tượng khách hàng, từ bảng số liệu ta có thểthấy lượng vốn ngân hàng huy động được đến chủ yếu từ khu vực khách hàng

cá nhân Điển hình là trong hai năm liên tiếp 2010 và 2011 lượng vốn huyđộng được từ khách hàng cá nhân luôn cao hơn khách hàng doanh nghiệpkhoảng tầm 1,5 lần Chỉ riêng năm 2009 số vốn huy động từ khu vực kháchhàng doanh nghiệp cao hơn khu vực khách hàng cá nhân nhưng lượng vốn huyđộng được cao hơn không đáng kể

 Theo loại tiền: Nguồn vốn huy động bằng VNĐ tăng nhanh qua cácnăm Năm 2010 tăng lên 353 tỷ VNĐ so với năm 2009 Đến năm 2011, nguồnvốn này đạt 1581 tỷ VNĐ tăng lên 342 tỷ VNĐ so với năm trước đó Tuynhiên nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ đã quy đổi lại tăng rất chậm thậm chícòn giảm( năm 2011 giảm 24 tỷ VNĐ) làm cho tỷ trọng của nguồn vốn bằngVNĐ lại càng tăng Trên bảng số liệu ta có thể dễ dàng nhận thấy lượng vốnhuy động bằng nội tệ thường chiếm trên 90% trong tổng lượng vốn mà ngânhàng đã huy động

 Theo kì hạn, nhìn một cách tổng quan có thể thấy lượng tiền huyđộng chủ yếu có kì hạn dưới 12 tháng, tiếp sau là không kì hạn, và lượng nhỏnhất là lượng tiền có kì hạn trên 12 tháng Trong khi lượng vốn huy động có kìhạn dưới 12 tháng có xu hướng tăng ổn định trong ba năm liên tục với mứctăng năm 2010 so với 2009 là 1,5 lần và 2011 so với 2010 là 1.35 lần thì lượnghuy động không kì hạn và kì hạn trên 12 tháng lại ghi nhận sự không ổn định

và nếu có tăng thì chỉ tăng một lượng khá nhỏ bé Cụ thể năm 2010 nguồn vốn

có kì hạn tăng 281 tỷ đồng so với năm 2009 Về cơ cấu nguồn vốn thì nguồnvốn ngắn hạn( kì hạn dưới 12 tháng) chiếm tỷ trọng lớn tới 60.53% trên tổngnguồn vốn năm 2009, năm 2010 là 65.6% và năm 2011 là 72.11% trên tổngnguồn vốn Tương ứng với tỷ trọng của nguồn vốn có kì hạn ngắn hạn tăng thìnguồn vốn có kì hạn dài trên 12 tháng lại giảm qua các năm

2.2.2 Công tác sử dụng vốn

Trang 31

Với sự tăng trưởng trong tình hình huy động vốn của ngân hàng QuânĐội chi nhánh Hoàng Quốc Việt cùng với sự phát triển ngày càng nhanh củanền kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh sử dụng có hiệu quảnguồn vốn huy động được.

Bảng 2.2 Công tác sử dụng vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%) Số tiền Tỷ lệ(%)

1.Theo đối tượng

Trang 32

và kinh tế nói riêng với những bất ổn về kinh tế chính trị trên toàn cầu nhưngmức dư nợ vẫn tăng mạnh lên đến 1449 tỷ VNĐ Có thể giải thích cho nguyênnhân của việc dư nợ tăng ngày càng cao là do chi nhánh Hoàng Quốc Việtđang ở trong giai đoạn phát triển mạnh Tuy mức dư nợ tăng nhanh qua cácnăm nhưng chi nhánh Hoàng Quốc Việt vẫn đảm bảo tăng trưởng một cáchvững chắc, mở rộng quy mô hoạt động nhưng vẫn đảm bảo phát triển Điềunày được thực hiện bằng việc cho vay có chọn lọc trong phạm vi kiểm soátcủa ngân hàng dể giảm đến mức tối đa nợ xấu cho chi nhánh Năm 2011 tỷ lệ

nợ xấu và nợ dưới chuẩn của chi nhánh là…

 Xét theo đối tượng khách hàng dư nợ toàn chi nhánh chủ yếu tậptrung ở khu vực khách hàng doanh nghiệp với tỷ trọng dư nợ của khách hàngdoanh nghiệp chiếm đến gần 90% và tỷ trọng này liên tục tăng qua các năm.Điều này có thể lý giải là do nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ngày càng tăng nên lượng dư nợ của khách hàng doanh nghiệpcũng tăng dần đều qua các năm trung bình khoảng 32.95% Trong khi đó tạikhu vực khách hàng cá nhân lượng dư nợ có tăng nhưng chỉ tăng rất nhẹ, mứctăng hàng năm khoảng 12% đến 14%

 Xét theo loại tiền thì tổng dư nợ chủ yếu là dư nợ nội tệ, gấp khoàng4,5 lần lượng dư nợ ngoại tệ Tỷ trọng dư nợ nội tệ không thay đổi nhiều quacác năm chỉ biến động xấp xỉ 80-81% còn dư ngoại tệ thì chiếm khoảng 18-19% trên tổng dư nợ của toàn chi nhánh

 Xét theo kì hạn: Qua các năm, cơ cấu giữa cho vay ngắn hạn – trunghạn – dài hạn vẫn không thay đổi đáng kể trong đó lượng dư nợ của toàn chinhánh tập trung ở nợ ngắn hạn với khoảng 60% - 70% , tiếp theo là nợ trunghạn Điều đáng chú ý ở đây là nợ trung hạn và ngắn hạn hàng năm tăng theochiều tăng của tổng dư nợ, trong khi đó nợ dài hạn lại có xu hướng giảm trongnăm 2011 so với năm 2010 Cụ thể: tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn năm 2009chiếm 37.50% trên tổng dư nợ, năm 2010 là 29.39%, năm 2011 là 27.43%.Chính điều này làm cho tỷ trọng dư nợ ngắn hạn ngày càng cao trong tổng dư

nợ Trong năm 2011 chi nhánh Hoàng Quốc Việt có một số khoản tín dụng

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Ngân hàng thương mại – Đại học Kinh tế Quốc dân 3 .Hỏi đáp về ngân hàng Việt Nam-NXB Thế Giới Khác
4. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại-NXB TP Hồ Chí Minh Khác
5. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại-NXB chính trị Quốc gia Khác
6. Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng-Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức và NHNN Việt Nam Khác
7. Luật NHNN,luật các TCTD và hướng dẫn thi hành-NXB Chính trị Quốc gia Khác
8. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009,2010,2011 của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Hoàng Quốc Việt Khác
9. Báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh dịch vụ bảo lãnh của năm 2009,2010,2011 của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Hoàng Quốc Việt10.Tạp chí ngân hàng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp (Trang 13)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ đồng bảo lãnh - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ đồng bảo lãnh (Trang 14)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 29)
Bảng 2.2. Công tác sử dụng vốn - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.2. Công tác sử dụng vốn (Trang 31)
Bảng 2.6: Số dư bảo lãnh của doanh nghiệp xây dựng theo loại hình bảo lãnh - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.6 Số dư bảo lãnh của doanh nghiệp xây dựng theo loại hình bảo lãnh (Trang 39)
Bảng 2.9: Tổng số phí thu được từ bảo lãnh - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.9 Tổng số phí thu được từ bảo lãnh (Trang 43)
Bảng 2.10: Số tiền ngân hàng phải thanh toán thay cho khách hàng trong lĩnh vực xây dựng - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.10 Số tiền ngân hàng phải thanh toán thay cho khách hàng trong lĩnh vực xây dựng (Trang 44)
Bảng 2.11: Tổng số dư nợ bảo lãnh quá hạn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh đối với doanh nghiệp xây dựng tại Ngân hàng TMCP MB – chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.11 Tổng số dư nợ bảo lãnh quá hạn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w