Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank quy định như sau: Đối với bộ chứng từ có sai biệt, điện thông báo về sự sai biệt phải đượcgửi tớ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Kinh
tế quốc dân đã trang bị cho em những kiến thức về kỹ năng cơ bản cũng như
chuyên sâu để em hoàn thành chuyên đề : “Những vấn đề đặt ra khi áp dụng
UCP 600 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội”.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thường Lạng đã vô cùngnhiệt tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đềtài
Em cũng xin cảm ơn các anh, chị trong Phòng thanh toán quốc tế - Ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em trongthời gian thực tập tại cơ quan, tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm và kiến thức thực tế, chuyên đềkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy vàcác anh, chị trong Phòng thanh toán quốc tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2012 Sinh viên
Lê Thị Thúy Quỳnh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sau thời gian thực tập tại Phòng thanh toán quốc tế - Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội, em đã hoàn thành đề tài “Những
vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP600 tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam chi nhánh Hà Nội” Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu
thực tiễn hoạt động của cơ sở thực tập kết hợp với tham khảo giáo trình, sách
báo, tạp chí và các website
Em xin cam đoan chuyên đề này không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào
mà không có trích dẫn Mọi số liệu trong chuyên đề đưa ra đều được sự cho
phép của cơ sở thực tập Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề em xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm trước khoa và nhà trường
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Thúy Quỳnh
Trang 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
9
11
Habubank Hanoi Building Commercial
Joint Stock Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội
13
Trang 5Techcombank Vietnam Technological and
Commercial Joint Stock Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam 37
39
for Foreign Trade of Vietnam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
42
commercial joint stock bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế Việt Nam
Commercial Bank for Private
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc
Trang 6Enterprises doanh Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
4 2.2 Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế
năm 2010
25
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 3
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 3
1.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của ngân hàng ĐT&PTVN chi nhánh Hà Nội 3
1.1.2 Những hoạt động chính của Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Hà Nội 5
1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 5
1.1.4 Kết quả kinh doanh 7
1.1.5 Tình hình tài chính 8
1.2.KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 9
1.2.1 Kinh nghiệm 9
1.2.2 Bài học 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG UCP600 TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 24
2.1 QUY TRÌNH ÁP DỤNG UCP600 TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PTVN CHI NHÁNH HÀ NỘI 24
2.1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ĐT&PTVN Hà Nội 24
2.1.2 Quy trình áp dụng UCP 600 tại NHĐT&PTVN 29
2.1.3 Thực trạng vận hành quy trình 29
2.2 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG UCP 600 VÀ GIẢI PHÁP ĐÃ ÁP DỤNG 31
2.2.1 Các vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP 600 31
2.2.2 Giải pháp đã áp dụng 40
2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG UCP600 TẠI NHĐT&PT VN CHI NHÁNH HÀ NỘI 41
Trang 82.3.1 Thành công 41
2.3.2 Hạn chế 42
2.3.2 Nguyên nhân 43
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG UCP600 TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI 47
3.1 ĐỊNH HƯỚNG 47
3.1.1 Dự báo những vấn đề đặt ra 47
3.1.2 Phương hướng khắc phục 48
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VẤN ĐỀ ĐẶT RA ÁP DỤNG UCP600 52
3.2.1 Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thanh toán viên 52
3.2.2 Thống nhất tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ 53
3.2.3 Đẩy nhanh tốc độ xử lý chứng từ 55
3.2.4 Các bên tham gia vào phương thức tín dụng chứng từ cần phải biết lựa chọn phương pháp giải quyết tranh chấp 56
3.2.5 Luôn luôn áp dụng và vận dụng đúng ISBP 681 trong quá trình kiểm tra chứng từ 57
3.2.6 Giải pháp đối với sự lừa đảo 57
3.2.7 Ngân hàng cùng doanh nghiệp phải hiểu và vận dụng đúng các điều khoản của UCP600 59
3.2.8 Cần phải trang bị thêm kiến thức về hợp đồng ngoại thương 62
3.3 KIẾN NGHỊ 62
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ, Bộ, Ngành có liên quan 62
3.3.2 Kiến nghị với khách hàng 64
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng ĐT&PTVN chi nhánh Hà Nội 65
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của đề tài
Xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế đã mở ra cho nhân loại cánh cửa giaolưu đầy triển vọng, các nước đang xích lại gần nhau thông qua chiếc cầu nốithương mại quốc tế Vượt qua không gian và thời gian, những luồng chuchuyển hàng hóa, dịch vụ và tiền tệ đã tạo ra sự gắn kết bền vững giữa cung
và cầu ở những nước có trình độ kinh tế khác nhau và ngày càng trở nênphong phú, đa dạng kéo theo sự phức tạp ngày càng lớn trong mắt xích cuốicùng của quá trình trao đổi, thanh toán quốc tế Điều đó đặt ra cho các ngânhàng thương mại phải phát triển các dịch vụ kinh tế đối ngoại một cách tươngứng, trong đó không thể không kể đến hoạt động thanh toán quốc tế với nhiềuphương thức thanh toán đa dạng và phong phú Trong các phương thức thanhtoán này, tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được sử dụng phổ biếnnhất do những ưu việt của nó Song tín dụng chứng từ không phải là nghiệp
vụ đơn giản, trong thực tế công tác này đã gặp phải không ít những rủi ro như:rủi ro kỹ thuật, rủi ro đạo đức, rủi ro từ phía đối tác gây thiệt hại cả về tàichính lẫn uy tín cho các ngân hàng thương mại cũng như các doanh nghiệpViệt Nam
UCP ra đời với mục đích khắc phục các xung đột về luật điều chỉnh tíndụng chứng từ giữa các quốc gia bằng việc xây dựng một bản quy tắc thốngnhất cho hoạt động tín dụng chứng từ Bản UCP đang được áp dụng hiện nay
là UCP 600 vẫn còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp cũng như các Ngânhàng Việt Nam Trong quá trình áp dụng UCP bộc lộ khá nhiều vấn đề phảigiải quyết gây tốn kém về thời gian và chi phí của Ngân hàng, kháchhàng Điều này gây ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng với hệ thốngngân hàng Do đó cần có các giải pháp thích nghi phù hợp, cho đến nay chưa
có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này
Từ cách đặt vấn đề trên đây, đề tài được lựa chọn để nghiên cứu là:
“Những vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP600 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá những vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP
600 tại Ngân hàng ĐT&PTVN chi nhánh Hà Nội, chuyên đề đề xuất các giảipháp nhằm khắc phục có hiệu quả những vấn đề đặt ra này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 103.1 Đối tượng: Những vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP600 tại ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội
3.2 Phạm vi: Những vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP600 tại Ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2007- 2011
4 Các phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh để giảiquyết vấn đề đặt ra
Nguồn thông tin được lấy từ Ngân hàng nhà nước, hiệp hội các Ngânhàng, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần Mục lục, Danh mục tài các từ viết tắt, Danh mục bảng biểuđồ,sơ đồ, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được trình bày trong 3chương :
Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập và kinh nghiệm.
Chương 2: Thực trạng những vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP600 tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp khắc phục những vấn đề đặt ra
khi áp dụng UCP600 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Hà Nội
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ
KINH NGHIỆM
1.1.GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.1 Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức của ngân hàng ĐT&PTVN chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Hà Nội là một trong các chi nhánh nằmtrong hệ thống của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam do đó lịch sử hình thành vàphát triển của Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội gắn liền với từng bước phát triểncủa hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Ngân hàng ĐT&PT Việt nam tiền thân là Ngân hàng kiến thiết ViệtNam được thành lập ngày 26/4/1957 trực thuộc Bộ tài chính theo nghị định số117/TTG của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 27/5/1957, Ngân hàng Kiến thiết Hà nội (tiền thân của Ngân hàngĐT&PT Thành phố Hà nội ngày nay) nằm trong hệ thống Ngân hàng kiến thiếtViệt Nam được thành lập Nhiệm vụ của Ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sáchnhà nước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơbản
Năm 1982 Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Đầu tư
và Xây dựng Việt Nam tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Hà Nội đổi tên thành Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng Hà nội thuộc hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựngViệt Nam
Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành 2 Pháp lệnh về Ngânhàng:
- Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
Việc ban hành này nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống Ngân hàng chophù hợp với cơ chế thị trường Hai pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày1/10/1990, theo đó hệ thống Ngân hàng bao gồm:
- Ngân hàng Trung ương là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng ĐT&PT, Cty Tài chính,HTX Tín dụng
Trang 12Theo quy định của pháp lệnh, Việt Nam chỉ được thành lập Ngân hàngĐT&PT quốc doanh
Ngày 26/11/1990, Ngân hàng ĐT&XD Việt Nam đổi tên thành Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam theo quyết định số 401 của Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng và có trụ sở đóng tại 194 Trần Quang Khải - Hà nội với số vốn điều
lệ 1100 tỷ đồng và có các Chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, Thành phố, đặc khutrực thuộc Trung ương Theo đó, Ngân hàng ĐT&XD Hà nội đổi tên thànhNgân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT HàNội trải qua 3 giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn 1957-1960: phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau chiếntranh chống Pháp và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
+ Giai đoạn 1965-1975: phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc
Mỹ leo thang ra đánh phá Miền Bắc và đấu tranh giải phóng Miền Namthống nhất tổ quốc
+ Giai đoạn 1975-1995: phục vụ công cuộc phục hồi, phát triển kinh tếtrong cả nước
Ngày 1/1/1995, bộ phận cấp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàngĐT&PT Việt Nam thành Tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ TàiChính Như vậy, từ khi thành lập cho tới 01/01/1995, Ngân hàng ĐT&PTViệt Nam không hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại mà chỉ là mộtNgân hàng Quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước vàtiến hành cấp phát cho vay trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng cơ bản
Và từ ngày 01/01/1995 Ngân hàng ĐT&PT Việt nam nói chung, Chinhánh Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà nội nói riêng thực sự hoạt độngnhư một Ngân hàng thương mại Chi nhánh Ngân hàng Ngân hàng ĐT&PTThành phố Hà nội có nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dàihạn từ các thành phần kinh tế, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức Tíndụng, các doanh nghiệp, dân cư, các Tổ chức nước ngoài bằng VND vàUSD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi
tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân cư
Trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển, chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Hànội đã không ngừng lớn mạnh Với những bước thăng trầm của nền kinh tế Việtnam, ngân hàng đã phải trải qua không ít những thời kì khó khăn Năm 1995,việc chuyển toàn bộ nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp về Tổng cục đầu tư
và phát triển trực thuộc Bộ tài chính, theo thống kê khoảng 900 tỷ, đã ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cùng lúc đó, điều kiện kinh tế
xã hội có nhiều biến động Tuy nhiên, với sự thay đổi phương thức hoạt động
Trang 13cùng sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ, ngân hàng đã vượt qua được nhữngkhó khăn trước mắt Thời điểm này có thể được coi là một mốc đánh dấu sựchuyển mình không chỉ của chi nhánh mà còn của toàn hệ thống NHĐT&PTViệt Nam Với sự thay đổi phương thức hoạt động, từ việc hoạt động theo cơ chế
kế hoạch hóa tập trung sang kinh doanh đa năng tổng hợp, ngân hàng đã thực sựtrở thành một ngân hàng thương mại quốc doanh Sau đây là một số hoạt độngkinh doanh cơ bản của chi nhánh
1.1.2 Những hoạt động chính của Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Hà Nội
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chứcthuộc mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và bằngngoại tệ
- Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức củaChính phủ Các nước và tổ chức tài chính tín dụng nước ngoài đối vớicác DN hoạt động tại Việt Nam
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ chức kinh
tế, TCTD trong và ngoài nước
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước quamạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
- Thực hiện thanh toán giữa Việt Nam với Lào
- Đại lý thanh toán các thẻ tín dụng quốc tế: Vía, Mestercard, JCB card,cung cấp séc du lịch, ATM
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếuthanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện các nghiệp vụ về đầu tư
1.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Hà Nội được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, xem sơ đồ 1.1
Trang 14Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hà nội
Nguồn tham khảo từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Thứ hai, các phòng chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao, trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đượcgiao theo đúng quy chế, thẩm quyền, quy trình nghiệp vụ góp phần hoànthành nhiệm vụ kinh doanh của toàn Chi nhánh Các phòng phải chịu hoàntoàn trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, trung thực và đảm bảo tính antoàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ của các phòng được giao
Thứ ba, các phòng tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin, tổng hợp vàlập các báo cáo trong phạm vi nhiệm vụ, nghiệp vụ của phòng để phục vụcông tác quản trị điều hành của Chi nhánh
Thứ tư, thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, rèn luyện, đào tạo
BAN GIÁM ĐỐC
rủi ro
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng Quản lý
và Dịch
vụ kho quỹ
Phòng
Kế toán Tổng hợp
Phòng Điện toán
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng
Tổ chức Nhân sự
Văn phòng
Phòng DVKH
Cá nhân
Trang 15lượng phục vụ khách hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường,giữ uy tín, hình ảnh, ấn tượng tốt đẹp về Chi nhánh Nghiên cứu, đề xuất ứngdụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ mà phòng được giao quản lý.
Cuối cùng, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánhtheo qui trình nghiệp vụ Bên cạnh đó, luôn có ý thức xây dựng tập thể đoànkết, vững mạnh, tích cực tham gia các phong trào thi đua Thực hiện tốt côngtác đào tạo cán bộ để góp phần phát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh
1.1.4 Kết quả kinh doanh
Mặc dù nghiệp vụ TTQT không phải là thế mạnh của chi nhánh, BIDV
Hà nội gặp không ít khó khăn Đội ngũ cán bộ thanh toán viên chưa có kinhnghiệm, công tác tổ chức tài chính trong nước cũng như nước ngoài chưa biếtnhiều đến chi nhánh…Tuy vậy trong 3 năm gần đây với sự nỗ lực của cácthanh toán viên cùng sự chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh thì hoạt độngthanh toán TDCT tại chi nhánh Hà Nội đã đạt được những thành công nhấtđịnh, đem lại sự tin tưởng cho các khách hàng khi đến giao dịch Cụ thể:
Tỷ trọng sử dụng phương thức TDCT trong TTQT tại BIDV Hà Nộikhá cao, trung bình chiếm 92.9% tổng các món TTQT trong ngân hàng Do
đó doanh số đạt được cũng rất cao Năm 2011 doanh số đạt được của TDCT
là 811378.29 nghìn USD tăng 79.76% so với năm 2010 tăng 130% so vớinăm 2009, số lượng các L/C thông báo qua các chi nhánh, số lượng L/C xin
mở tăng lên đáng kể Các khách hàng cũ hoàn toàn yên tâm với dịch vụ củangân hàng còn khách hàng mới đang dần tin tưởng và tìm đến với BIDV HàNội nhiều hơn
Về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngân hàng: BIDV Hà Nội tiến hành cácthao tác nghiệp vụ dựa trên hệ thống máy vi tính hiện đại với phần mền luonđược cập nhật để phù hợp với hệ thống truyền dữ liệu quốc tế Với hệ thốngnày, quy trình thanh toán TDCT được rút ngắn rất nhều do tiết kiệm đượcthời gian trong các khâu tiếp nhận và xử lý thông tin Hơn nữa các thông tinđược đảm bảo tuyệt đối bí mật an toàn trong quá trình luân chuyển
Về quan hệ vơi khách hàng: BIDV Hà Nội đã có được sự tín nhiệm caocủa khách hàng như việc xử lý, kiểm tra bộ chứng từ nhanh chóng (hoànthành trong vòng từ 1 đến 2 ngày làm việc), kịp thời phát hiện những sai sótgiúp khách hàng bổ sung hoàn thiện bộ chứng từ hoàn hảo, bên cạnh đó ngânhàng còn tư vấn cho khách hàng trong trường hợp khó khăn Đồng thời ngânhàng cũng thực hiện chiết khấu bọ chứng từ giúp khách hàng có thể thu hồivốn nhanh chóng Do vậy, tính đến cuối năm 2007 số khách hàng thườngxuyên sử dụng dịch vụ TTQT tại Chi nhánh là hơn 70 khách hàng
Việc kí quỹ khi mở L/C được ngân hàng thực hiện công bằng, không
Trang 16phân biệt doanh nghiệp quốc doanh hay ngoài quốc doanh Song song vớiviệc nâng cao chất lượng chất lượng khách hàng hiện có BIDV Hà Nội cũngđưa ra nhiều chính sách khách hàng hợp lý như: Ưu đãi về chi phí thông báo,kiểm tra sửa đổi chứng từ, cấp chứng từ để thu hút khách hàng mới đến giaodịch Vì thế khách hàng đến với BIDV Hà Nội ngày càng nhiều.
Mặc dù BIDV Hà Nội phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gaygắt nơi có rất nhiều ngân hàng lớn như ngân hàng Ngoại thương, ngân hàngcông thương và một số ngân hàng nước ngoài như Citybank, ANZ nhưng chinhánh Hà Nội vẫn đứng vững và có tốc độ tăng trưởng khá Kết quả nàykhông những đáp ứng được nhu cầu của các đơn vị quốc tế tham gia hoạtđộng XNK mà còn đóng góp ngày càng nhiều vào thu nhập của bản thânngân hàng Khoản thu nhập đó không chỉ bao gồm phí dịch vụ, thanh toánthuần túy mà còn bao hàm cả giá trị lợi nhuận đem lại từ các hoạt động bổsung hỗ trợ khác của ngân hàng như: huy động vốn, cho vay, kinh doanhngoại tệ Đồng thời nó cũng khẳng định vị trí của chi nhánh trong hoạt độngkinh doanh đối ngoại Để đạt được những thành tựu như trên, trước hết phảinói đến sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên của chi nhánhnói chung của phòng TTQT nói riêng đã rất quan tâm đến việc đầu tư pháttriển nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và ngày càng thu hút khách hànghơn
Hiện nay, trong số những khách hàng quen thuộc và thường xuyên cóquan hệ với Chi nhánh có nhiều khách hàng là những doanh nghiệp lớn như:Tổng công ty lắp máy, Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật toàn bộ, Công tysản xuất và xuất nhập khẩu bao bì, Công ty vật tư và xuất nhập khẩu, Công
ty hoá chất mỏ, Tổng công ty than Việt Nam, v.v Điều này cho thấy uy tíncũng như chất lượng dịch vụ của Chi nhánh ngày càng được nâng cao
1.1.5 Tình hình tài chính
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an toàn và hiệu quả, hoàn thành toàn diệncác mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2007- 2011: Tổngtài sản tăng bình quân gần 25%/năm, đến 31/12/2011 đạt khoảng 366.268 tỷđồng, tăng gấp 2,3 lần so với năm 2007; Huy động vốn tăng bình quân23.3%/năm, đến 31/12/2011 đạt 251.294 tỷ đồng, gấp hơn 2 lần so với năm2007; Dư nợ tín dụng tăng bình quân gần 25%/năm, đến 31/12/2011 đạt254.192 tỷ đồng, gấp 2,5 lần so với năm 2007; Lợi nhuận trước thuế tăngbình quân 46%/năm; đến 31/12/2011 đạt hơn 4.626 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần sovới năm 2007
Vốn chủ sở hữu đạt hơn 24 nghìn tỷ đồng, gấp hơn 3 lần so với năm2007; Vốn điều lệ đạt 14.600 tỷ đồng, tăng gấp 3,6 lần so với năm 2007
Trang 171.2.KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC
1.2.1 Kinh nghiệm.
Quy trình thực hiện khi là ngân hàng phát hành L/C của mỗi ngân hàngthương mại khác nhau là khác nhau Tuy nhiên quy trình ấy có một điểmchung là đều tuân thủ UCP 600 và ISBP 681
Hiện nay thương mại quốc tế mở rộng theo cấp số nhân đã đòi hỏi sựtham gia của các ngân hàng vào thương mại quốc tế ngày càng nhiều hơn.Các ngân hàng đã đảm nhiệm một khâu vô cùng quan trọng trong việc xuấtnhập khẩu của doanh nghiệp đó là thanh toán quốc tế Thực tế cho thấy kimngạch nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trongcán cân thanh toán quốc tế và khi thực hiên giao dịch với các đối tác nướcngoài thì có đến 70% các giao dịch được thực hiện qua phương thức tíndụng chứng từ Vậy trong quy trình thanh toán bộ chứng từ hàng nhập (ngânhàng thương mại là ngân hàng phát hành) thì quy trình tạo lập và kiểm tra
bộ chứng từ đó được thực hiện như thế nào?
Quy trình thực hiện khi là ngân hàng phát hành L/C của mỗi ngân hàngthương mại khác nhau là khác nhau Tuy nhiên quy trình ấy có một điểmchung là đều tuân thủ UCP 600 và ISBP 681 Có thể tóm tắt bằng sơ đồ quytrình đó như sau:
Trang 18Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán thư tín dụng hàng xuất
Từ chối bộ chứng từ
Kiểm tra
Hoàn tất giao dịch
Theo dõi, nhắc nhở
TT khi KH không có tiền
KH từ chối
bộ chứng từ
có bất ng đồng
TT khi khách hàng
có tiền
Kiểm Tra
N
N Y
Trang 191.2.1.1 Kinh nghiệm của Techcombank
*Techcombank với vai trò là ngân hàng phát hành L/C:
Techcombank đã tiến hành kiểm tra chứng từ tuân thủ600 và ISBP 681
- Về thời gian kiểm tra chứng từ: diễn ra trong 5 ngày làm việc ngân
hàng
- Về việc phân bố thời gian kiểm tra chứng từ:
Thanh toán viên của Techcombank có tối đa 2 ngày làm việc kể từngày nhận để kiểm tra tính phù hợp của bộ chứng từ theo L/C, phù hợp vớicác quy tắc thanh toán quy định trong UCP600 và ISBP681
- Quy định ngày nhận chứng từ:
Ta có thể thấy rằng một hạn chế của UCP600 đó là mặc dù UCP600 đãquy định thời gian kiểm tra chứng từ là 5 ngày làm việc ngân hàng, tuynhiên lại không quy định rõ ràng về ngày nhận chứng từ Thời hạn tối đadành cho mỗi ngân hàng tiến hành kiểm tra BCT là 5 ngày làm việc ngânhàng, nhưng thời điểm bắt đầu tính từ khi nào? Để tránh trường hợp có sựhiểu lầm và tránh tranh chấp xảy ra liên quan đến thời gian kiểm tra bộchứng từ, một số ngân hàng cũng đã có những quy định cụ thể về vấn đềnày
NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank quy định: Ngày tiếpnhận chứng từ do cơ quan chuyển phát chứng từ gửi đến chi nhánh được coi
là ngày nhận chứng từ, trong trường hợp chứng từ được nhận từ hãngchuyển phát sau 14h30 hoặc vào ngày thứ 7 thì ngày nhận chứng từ đượctính là ngày làm việc tiếp theo
Thanh toán viên kiểm tra bộ chứng từ so với L/C đã phát hành để xác
định tình trạng bộ chứng từ Việc kiểm tra chứng từ tuân thủ Đ16 UCP600.Thực tế sẽ xảy ra hai trường hợp đó là bộ chứng từ hợp lệ và bộ chứng từkhông hợp lệ
Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp:
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank quy định như
sau: Đối với bộ chứng từ có sai biệt, điện thông báo về sự sai biệt phải đượcgửi tới ngân hàng đòi tiền/ ngân hàng đại lý của ngân hàng hưởng trongvòng 5 ngày làm việc kể từ sau ngày Techcombank nhận được bộ chứng từ.Mọi thông báo gửi sau ngày này đều khiến cho Techcombank mất quyền từchối bộ chứng từ có sai biệt (tuân thủ theo Đ16 UCP 600) Đồng thờiTechcombank cũng gửi thông báo đến khách hàng về việc bộ chứng từ cósai sót và xin chỉ dẫn của khách hàng
Trang 20Theo quy định của Techcombank: “Trường hợp Techcombank đã gửiđiện chấp nhận sai sót được thông báo trước đó nhưng khi nhận được bộchứng từ và kiểm tra phát hiện thêm các lỗi sai sót khác ngoài các lỗi mà
NH nước ngoài đề cập trong điện thì Techcombank vẫn có quyền từ chốithanh toán bộ chứng từ khi khách hàng không chấp nhận thêm các lỗi sai sót
mà Techcombank thông báo thêm sau này”
*Techcombank với vai trò là ngân hàng thông báo
Theo quy định của Techcombank: Nếu tín dụng yêu cầu thông báo quangân hàng thứ 2 thì Techcombank sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể nhưsau:
- Nếu tín dụng đã chỉ rõ ngân hàng thông báo thứ 2 mà ngân hàng đólại có quan hệ đại lý với Techcombank thì Techcombank sẽ lập thông báogửi theo mẫu hiện hành Nếu ngân hàng đó không có quan hệ đại lý vớiTechcombank thì Techcombank sẽ thông qua ngân hàng thứ 3 liên hệ vớingân hàng đó
- Nếu tín dụng chưa chỉ rõ ngân hàng thông báo thứ 2 thì Techcombank
sẽ căn cứ vào danh sách ngân hàng đại lý của mình để lựa chọn ngân hàngthông báo thứ 2
Techcombank quy định: Việc thông báo thư tín dụng củaTechcombank tuân theo những quy định của UCP600.Trong trường hợpTechcombank thông báo và chuyển thư tín dụng đòi tiền NHPH (hoặc ngânhàng chỉ định hoàn trả) mà bộ chứng từ bị thất lạc trên đường đi, khi ấyTechcombank cũng không chịu trách nhiệm gì Tuy nhiên Techcombank cóthể giúp khách hàng liên hệ với NHPH (ngân hàng chỉ định) xin thanh toánvới chi phí thuộc về khách hàng
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
*NHNo&PTNT với vai trò là ngân hàng phát hành L/C
- Về thời gian kiểm tra chứng từ: 3 ngày làm việc
- Quy định ngày nhận chứng từ::Ngày tiếp nhận chứng từ do cơ quan
chuyển phát chứng từ gửi đến chi nhánh được coi là ngày nhận chứng từ
- Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp, NHNo&PTNT quyđịnh như sau: khi bộ chứng từ có sai sót, NHNo&PTNT gửi thông báo về
bộ chứng từ có sai sót đến khách hàng, nếu trong vòng 3 ngày làm việc màkhách hàng chưa chấp nhận sai sót thì NHNo&PTNT điện từ chối chứng từ.NHNo&PTNT quy định như sau: khi nhận chứng từ kiểm tra nếu pháthiện thêm sai sót, TTV phải báo cáo phụ trách phòng và lãnh đạo chi nhánh
Trang 21để từ chối thanh toán và ghi rõ là chờ sự định đoạt của ngân hàng đòi tiềnđồng thời thông báo để khách hàng cho ý kiến.
*NHNo&PTNT với vai trò là ngân hàng thông báo
Theo quy định của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông ThônViệt Nam thì khi nhận được L/C và thông báo L/C (tu chỉnh L/C), thanhtoán viên có trách nhiệm như sau:
- Kiểm tra L/C phải đúng mẫu Swift (nếu gửi bằng Swift), có xác nhận
mã khoá đúng (nếu mở bằng Telex)
- L/C phải có dẫn chiếu UCP 600
- Kiểm tra tên, địa chỉ người hưởng lợi, các chỉ dẫn của ngân hàng pháthành về việc thông báo L/C (thông báo trực tiếp hay qua ngân hàng thứhai ), loại L/C để lựa chọn hình thức thông báo cho phù hợp
NHNo&PTNT quy định: khi nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C có ghicâu “các chi tiết đầy đủ gửi sau” hay một câu có nội dung tương tự, TTV lậpthông báo sơ bộ gửi khách hàng theo mẫu quy định TTV có trách nhiệmtheo dõi đến khi nhận được L/C, sửa đổi L/C chính thức, kiểm tra và thôngbáo, thu phí theo quy định Nếu L/C quy định thông báo qua ngân hàng thứ
2, sở quản lý hoặc chi nhánh sẽ lập thông báo theo mẫu
Trong UCP 600 không có điều khoản nào nêu rõ các trường hợp ngânhàng thông báo có thể từ chối thông báo L/C Chỉ có điều khoản quy địnhcác ngân hàng thông báo có thể từ chối thông báo thư tín dụng Khi áp dụngUCP 600, NHNo&PTNT đã nêu ra 2 trường hợp từ chối thông báo thư tíndụng:
- NHNo từ chối thông báo những L/C không xác định được tính chânthật bề ngoài hoặc đã tra soát nhưng không xác định được tên, địa chỉ ngườihưởng lợi, hoặc trường hợp người thụ hưởng từ chối nhận L/C Trong vòng
5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được L/C, nếu không thông báo được chongười hưởng lợi, Chi nhánh phải thông báo cho Ngân hàng nước ngoài và
Sở quản lý về tình trạng của L/C
- Từ chối thông báo những sửa đổi L/C mà L/C gốc không do NHNothông báo, hoặc sửa đổi nhận được sau khi NHNo đã gửi chứng từ đòitiền…
Ta có thể thấy rằng quy định của Ngân Hàng Nông Nghiệp và PhátTriển Nông Thôn khá đẩy đủ và chi tiết Điều đó sẽ giúp ích cho các thanhtoán viên rất nhiều trong quá trình kiểm tra bộ chứng từ
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam:
Trang 22- Kiểm tra chứng từ ngay sau khi nhận được đầy đủ các chứng từ dokhách hàng xuất trình Ký xác nhận vào mặt sau của L/C gốc trị giá BCTxuất trình Việc kiểm tra chứng từ phải được thực hiện khẩn trương và đảmbảo đúng quy định của UCP 600.
- Kiểm tra sự phù hợp về nội dung, số lượng chứng từ so với các điềukhoản quy định trong L/C và sửa đổi L/C (nếu có) Kiểm tra sự phù hợpgiữa các chứng từ với nhau, kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ với UCP
600 Khi kiểm tra mà phát hiện thấy sai sót, TTV phải thông báo ngay chokhách hàng và nêu rõ từng sai sót của chứng từ để khách hàng sửa chữa, vàchỉ giao lại cho khách hàng những chứng từ cần thay đổi, sửa chữa
NHNo & PTNT quy định: Việc gửi chứng từ đi và đòi tiền tuân thủ
Đ35 UCP600 “Sự miễn trách dịch thuật và chuyển giao chứng từ” TheoĐ35 UCP600, ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về những hậuquả phát sinh từ sự chậm trễ, mất mát trong chuyền tin, bị cắt xén hoặc cácsai sót khác phát sinh trong bất cứ truyền điện tín hoặc chuyển giao thư từhoặc chứng từ, nếu các điện tín, các thư từ hoặc các chứng từ được chuyểnhoặc gửi đi phù hợp với các yêu cầu quy định trong tín dụng, hoặc nếu ngânhàng có thể đã có sángt kiến trong việc lựa chọn dịch vụ chuyển giao khi tíndụng không có hướng dẫn cụ thể…
Theo đúng tinh thần của đó, NHNo&PTNT đã quy định về việc chứng
từ bị thất lạc trên đường đi như sau:
*1.NHNo không chịu trách nhiệm đối với những bộ chứng từ bị thấtlạc trên đường đi, mà chỉ có trách nhiệm cung cấp những thông tin liên quanđến việc gửi chứng từ
*2.Trường hợp khách hàng yêu cầu hỗ trợ, chi nhánh có thể thông báocho ngân hàng phát hành L/C (hoặc ngân hàng được chỉ định hoàn trả) vềviệc mất chứng từ, đề nghị thanh toán bằng bộ chứng từ sao hoặc phát hànhthư bảo lãnh nhận hàng
*NHNo&PTNT với vai trò là ngân hàng xác nhận
NHNNo có quy định như sau:
- Đối với L/C do ngân hàng đại lý của NHNo phát hành yêu cầu NHNothông báo kèm xác nhận, trước khi chuyển L/C cho chi nhánh, trong vòng8h làm việc từ khi nhận được điện, Sở Quản Lý có trách nhiệm:
+ Kiểm tra uy tín của NHPH, hạn mức xác nhận L/C trong thanh toánvới NHN0
Trang 23+ Các điều kiện hoàn trả, điều kiện thanh toán của L/C không có quyđịnh bất lợi cho việc đòi tiền của NHNo NHNo chỉ xem xét xác nhận L/Cnếu ngân hàng mở L/C chấp nhận sửa đổi các điều khoản bất lợi đó.
+ L/C phải là trả tiền ngay và cho phép đòi tiền bằng điện, hạn chếchiết khấu chứng từ tại NHNo
+ L/C quy định: Vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng phát hành vàtoàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua chi nhánh NHNo
+ Khách hàng (người thụ hưởng L/C phải là người có tín nhiệm, cóquan hệ thanh toán tốt đối với NHNo
+ Mặt hàng xuất khẩu có giá cả hợp lý, dễ tiêu thụ trên thị trường quốc
tế và được phép xuất khẩu
+ Làm rõ phí xác nhận L/C do bên nào chịu (ngân hàng L/C hay ngườithụ hưởng L/C) Nếu phí xác nhận do ngân hàng mở L/C thanh toán, SởQuản Lý có trách nhiệm thu phí của ngân hàng mở L/C Nếu phí xác nhận
do người thụ hưởng chịu, Sở Quản Lý thông báo cho chi nhánh để thu phí từkhách hàng
- Trong trường hợp, L/C không phải là do ngân hàng đại lý với NHNophát hành thì Sở Quản Lý có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất phí xácnhận, mức ký quỹ đối với ngân hàng phát hành( nếu cần thiết), trình TổngGiám Đốc phê duyệt xác nhận L/C do ngân hàng phát hành
+ Nếu Tổng giám đốc đồng ý xác nhận L/C do ngân hàng khác pháthành, khi chuyển L/C cho chi nhánh, Sở quản lý phải gửi kèm theo văn bản
uỷ quyền xác nhận để chi nhánh thông báo cho khách hàng và ngân hàngphát hành
+ Trong trường hợp Tổng giám đốc không đồng ý xác nhận, Sở Quản
Lý phải thông báo cho chi nhánh bằng văn bản đồng thời chuyển tiếp điện
để chi nhánh thực hiện thông báo L/C không kèm xác nhận của NHNo
Vậy ta thấy rõ ràng là trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng của mình,NHNo đã tuân thủ chặt chẽ quy định của UCP 600 mà cụ thể ở đây đó làĐiều 8d: Nếu một ngân hàng được ngân hàng phát hành uỷ quyền hoặc yêucầu xác nhận thư tín dụng nhưng ngân hàng này không sẵn sàng làm việc
đó, thì nó phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng và nó có thể thôngbáo tín dụng mà không có xác nhận Đặc biệt hơn nữa, NHNo đã áp dụngUCP một cách linh hoạt theo quy trình nghiệp vụ riêng của mình (kháchhàng phải là người có tín nhiệm, có quan hệ thanh toán tốt với NHNo, quyđịnh về mặt hàng xuất khẩu…) từ đó có thể tránh được rủi ro khi thực hiệndịch vụ xác nhận thư tín dụng
Trang 24Sau đây là biểu phí xác nhận của một số ngân hàng khi xác nhận thư tíndụng của ngân hàng đại lý phát hành:
Bảng 1.1: Biểu phí xác nhận của một số ngân hàng.
1 NHNo&PTNT 0,2% trị giá L/C, tối thiều 10USD, tối đa 150 USD
2 Maritimebank 1,2-1,5%/Năm, tối thiểu là 45USD, thời gian tối thiểu
tính phí là 30 ngày.
5 Southernbank Tối thiểu là 40 USD, theo thoả thuận
7 VRbank Tỷ lệ thoả thuận tính trên trị giá thư tín dụng tính từ
ngày xác nhận đến ngày hết hạn
Nguồn: Tổng hợp
*NHNo&PTNT với vai trò là ngân hàng thương lượng thanh toán.
UCP 600 quy định về thương lượng thanh toán như sau: thương lượngthanh toán là việc ngân hàng chỉ định mua các hối phiếu (ký phát đòi tiềnngân hàng khác, trừ ngân hàng chỉ định) và/ hoặc các chứng từ khi xuất trìnhphù hợp bằng cách trả tiền trước hoặc ứng tiền trước cho người thụ hưởng vàohoặc trước ngày làm việc ngân hàng mà vào ngày đó ngân hàng chỉ định đượchoàn trả tiền Ở đây trả tiền trước (advancing) được hiểu là ngân hàng thươnglượng sẽ mua trả tiền ngay hối phiếu và/ hoặc bộ chứng từ với một giá thoảthuận, thường gọi là chiết khấu hối phiếu
Có hai loại chiết khấu hối phiếu là chiết khấu truy đòi (nếu bộ chứng từ
bị NHPH từ chối thanh toán thì ngân hàng đã chiết khấu có quyền truy đòingười đã chiết khấu bộ chứng từ) và chiết khấu miễn truy đòi (trong trườnghợp bộ chứng từ bị NHPH từ chối thanh toán thì ngân hàng đã mua lại BCTkhông có quyền truy đòi người đã chiết khấu bộ chứng từ)
Do vậy khi quyết định thực hiện chiết khấu miễn truy đòi, ngân hàngthực hiện chiết khấu phải chắc chắn rằng BCT là hợp lệ và được thanh toánbởi NHPH nhằm tránh rủi ro bộ chứng từ không được thanh toán Còn ứngtiền trước được hiểu trong hai trường hợp: không dùngt hối phiếu làm phươngtiện đòi tiền và cho vay bộ chứng từ trên đường đi cho phép ngân hàng và
Trang 25người thụ hưởng sẽ xác định điều kiện của thương lượng thanh toán: Khi nàothanh toán, số tiền bao nhiêu Cùng với quy định tại Điều 12 (c), UCP600 đãkiên quyết ngăn chặn xu hướng coi việc kiểm tra chứng từ và gửi chứng từ đinhư là hành động “thương lượng thanh toán”
UCP600 cũng đã có sự phân biệt giữa thanh toán và thương lượng thanhtoán Theo đó, nếu ngân hàng chỉ định mua lại hối phiếu/ bộ chứng từ đòi tiềnngân hàng khác thì đó là thương lượng thanh toán, còn việc mua hối phiếu, bộchứng từ đòi tiền chính mình thì được hiểu là thanh toán (trả tiền ngay, chấpnhận hoặc cam kết trả chậm)
Vậy ta sẽ nghiên cứu quy trình của ngân hàng thương mại trên hai khíacạnh: chiết khấu bộ chứng từ và ứng tiền trước bộ chứng từ
- Chiết khấu bộ chứng từ: các ngân hàng chiết khấu (mua đứt) bộ chứng
từ hàng xuất được các doanh nghiệp xuất trình đến ngân hàng Hầu hết cácngân hàng về nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất đều có quy địnhtương tự nhau
Đó là tuân theo UCP600 và Bộ Tập Quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc
Tế ISBP681.Khi mua đứt bộ chứng từ thì đương nhiên ngân hàng đã trởthành chủ sở hữu của lô hàng Khi ấy nhà nhập khẩu muốn có bộ chứng từ để
đi nhận hàng thì phải trả tiền cho ngân hàng (chứ không phải người xuấtkhẩu) Nếu nhà nhập khẩu từ chối không trả tiền thì ngân hàng có quyền phátmãi lô hàng và thu tiền về
NHNo &PTNT có quy định như sau:
- Chiết khấu miễn truy đòi: NHNo quy định rõ chiết khấu miễn truy đòi
là việc NHNo mua đứt BCT và chịu rủi ro khi ngân hàng phát hành L/C từchối thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán NHNo sẽ chiết khấumiễn truy đòi BCT trong trường hợp: L/C đã được NHNo xác nhận và bộchứng từ hoàn toàn phù hợp với những điều kiện và điều khoản của L/C.Trong trường hợp chiết khấu miễn truy đòi, TTV sẽ căn cứ vào điều kiệnchiết khấu và tình trạng BCT để đề xuất ý kiến về việc chấp nhận chiết khấumiễn truy đòi, tỷ lệ chiết khấu là bao nhiêu Nếu từ chối chiết khấu miễntruy đòi thì nêu rõ lý do từ chối Nếu BCT được chấp nhận chiết khấu,nhưng tỷ lệ chiết khấu khác với đề nghị của khách hàng, chi nhánh cần phảithông báo để khách hàng xác nhận lại
- Chiết khấu có truy đòi:
+ NHNo thực hiện chiết khấu chứng từ được quyền truy đòi kháchhàng nếu NHPH từ chối thanh toán và không có khả năng thanh toán
+ Điều kiện để NHNo thực hiện chiết khấu có truy đòi: NHPH là ngânhàng có uy tín lớn; thị trường truyền thống, mặt hàng được phép xuất khẩu
Trang 26tại Việt Nam; khách hàng có hoạt động giao dịch thường xuyên tại NHNo,vay, trả sòng phẳng, hoạt động kinh doanh tốt, tình hình tài chính lànhmạnh.
NHNo cũng quy định tỷ lệ chiết khấu tối đa là 95% giá trị bộ chứng từ
và thời hạn chiết khấu là không quá 60 ngày đối với L/C trả ngay và tối đabằng thời hạn trả chậm cộng thêm 10 ngày đối với L/C trả chậm
1.2.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC
Ngân Hàng HSBC thực hiện quy trình thương lượng bộ chứng từ hàng
nhập như sau: Khi doanh nghiệp Việt Nam là bên nhập khẩu, muốn có BCT
để đi nhận hàng thì doanh nghiệp phải thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán Khi bộ chứng từ về đến HSBC và sau khi kiểm tra HSBC thấy rằng bộchứng từ hoàn toàn phù hợp với thư tín dụng, với UCP 600 và ISBP 681.Khi ấy HSBC sẽ thanh toán cho người xuất khẩu bằng nguồn vốn của mình.Như vậy bộ chứng từ đã thuộc về HSBC và HSBC là chủ sở hữu của hànghoá Nếu doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam muốn có bộ chứng từ để đinhận hàng thì phải thanh toán cho HSBC Trong trường hợp doanh nghiệpkhông nhận bộ chứng từ thì HSBC sẽ phát mại lô hàng để thu tiền về
Trong thực tế hoạt động của mình, cũng có trường hợp HSBC thanhtoán tiền hàng cho người xuất khẩu trước khi nhận được bộ chứng từ Trongtrường hợp này rủi ro hoàn toàn thuộc về HSBC nếu người xuất khẩu khôngchuyển giao chứng từ thì HSBC cũng không thể đòi tiền của người nhậpkhẩu Việt Nam Tuy nhiên trường hợp này rất hiếm khi xảy ra vì HSBC chỉchấp nhận thanh toán tiền hàng trước cho người nhập khẩu khi người đó cóquan hệ thân thiết với HSBC, có uy tín và HSBC thực sự tin tưởng Hoặctrong trường hợp ngân hàng thông báo ở nước người xuất khẩu là ngân hàngđại lý của HSBC và bộ chứng từ đã được chuyển đên ngân hàng thông báo
và HSBC đã nhận được điện từ phía ngân hàng thông báo là bộ chứng từhoàn toàn phù hợp Khi ấy HSBC sẽ chuyển tiền thanh toán đến phía ngânhàng thông báo trước khi nhận được bộ chứng từ ngân hàng này chuyển đến
Rõ ràng là khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ (mua đứt)như trên, HSBC đã cung cấp một khoản tín dụng cho bên xuất khẩu (bằngviệc trả tiền trước) Đối với bộ chứng từ hàng xuất khi mà doanh nghiệpViệt Nam là bên xuất khẩu, khoản tín dụng ấy là vô cùng cần thiết đối vớicác doanh nghiệp của chúng ta Bởi vì các doanh nghiệp của chúng ta tiềmnăng tài chính còn hạn hep, thiếu vốn Do vậy sẽ giúp các doanh nghiệp luânchuyển vốn nhanh, đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng nhiều
1.2.1.4 Kinh nghiệm của Vietcombank
*Vietcombank với vai trò là ngân hàng thông báo
Trang 27Nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C từ phía ngân hàng nước ngoài,Vietcombank kiểm tra tính chân thực của L/C hoặc sửa đổi L/C và thôngbáo đến khách hàng qua điện thoại Bản gốc L/C hoặc sửa đổi L/C sẽ đượcgiao trực tiếp khách hàng tại trụ sở Vietcombank hoặc qua dịch vụ bưu điện.
Ta thấy rằng hầu hết các ngân hàng đều tuân theo quy định của UCP600(Điều 9b) khi tiến hành thông báo thư tín dụng Đó là phải kiểm tra tínhchân thực của tín dụng trước khi thông báo cho khách hàng và trong thôngbáo thư tín dụng phải phản ánh chính xác các điều khoản hoặc sửa đổi đãnhận
(2) Thông báo cho ngân hàng phát hành về việc nhận L/C, sửa đổi L/Choặc ý kiến khách hàng về sửa đổi L/C nếu được yêu cầu
Khi làm điều này, các ngân hàng đã tuân thủ chặt chẽ những quy địnhcủa UCP 600 (Điều 10d, điều 12…)
Thực tế khi tiến hành thông báo L/C, một số ngân hàng cũng đã ápdụng điều 11 UCP600: Tín dụng và sửa đổi được chuyển và sơ báo bằngđiện
*Vietcombank với vai trò ngân hàng xác nhận
Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam cung cấp dịch vụ xác nhận
L/C như sau: Vietcombank cam kết thanh toán (hoặc chấp nhận thanh toán
và thanh toán khi đến hạn) cho BCT xuất trình phù hợp với các điều khoản,điều kiện của L/C do ngân hàng nước ngoài phát hành cho khách hàng Khi
sử dụng dịch vụ xác nhận L/C của Vietcombank, khách hàng đượcVietcombank đảm bảo, do vậy sẽ loại trừ được rủi ro từ phía người nướcngoài
Điều kiện để sử dụng sản phẩm: khách hàng yêu cầu đối tác nhập khẩuphát hành L/C có các điều khoản sau:
- L/C cho phép xác nhận (with confirmation hoặc may addconfirmation)
- Chỉ định Vietcombank là ngân hàng xác nhận và ngân hàng thanhtoán
Cho phép đòi tiền bằng điện hoặc đòi tiền ngân hàng hoàn trả theo camkết hoàn trả hoặc cho phép ghi nợ tài khoản ngân hàng phát hành tạiVietcombank
Khách hàng nên tham khảo ý kiến của Vietcombank trước khi ký kếthợp đồng xuất nhập khẩu sử dụng L/C xác nhận qua Vietcombank
Trang 28Khi thực hiện xác nhận thư tín dụng, như đã đề cập ở trên, các ngânhàng cần phải quan tâm đến vấn đề phí xác nhận do ai trả? NHPH, ngườiyêu cầu phát hành thư tín dụng hay là ngưòi hưởng lợi L/C? Để từ đó có kếhoạch thu phí xác nhận Và mỗi ngân hàng có một mức phí cụ thể.
Sau đây là biểu phí xác nhận của một số ngân hàng khi xác nhận thư tíndụng của ngân hàng đại lý phát hành:
Bảng 1.2: Biểu phí thông báo L/C của một số ngân hàng.
*Ngân Hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank): Quy định ngay sau khi
nhận được bộ chứng từ ngân hàng nước ngoài, Habubank sẽ tiến hành kiểmtra bộ chứng từ và thông báo tình trạng bộ chứng từ cho khách hàng trongvòng 2 ngày làm việc và có thể trả bộ chứng từ nhanh theo yêu cầu của kháchhàng khi ngân hàng nhận được bộ chứng từ từ ngân hàng nước ngoài
Trong trường hợp bộ chứng từ có bất đồng trong vòng 2 ngày kể từ ngàynhận được thông báo của Habubank, khách hàng phải có chỉ thị về việc chấpnhận hay không chấp nhận bất đồng của bộ chứng từ
*Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Nội (vcbhanoi): Nếu bộ chứng từ có
sai sót, ngân hàng sẽ thông báo sai sót bằng văn bản Quý khách hàng phảixem xét sai sót đó và trả lời ngân hàng bằng văn bản trong vòng 2 ngày làmviệc để ngân hàng có cơ sở trả lời ngân hàng nước ngoài
Ta có thể thấy rằng theo quy định trong Điều 16b UCP600: khi một ngânhàng phát hành quyết định việc xuất trình là không phù hợp, thì nó có thể theocách thức của riêng mình tiếp xúc với người yêu cầu xin bỏ qua sai biệt UCPchỉ quy định điều đó không thể kéo dài quá thời hạn 5 ngày Tuy nhiên, các
Trang 29ngân hàng khi ứng dụng UCP đã sửa đổi sao cho phù hợp với thực tiễn hoạtđộng của ngân hàng mình: Techcombank 5 ngày, NHNo&PTNT 3 ngày,Habubank 2 ngày…
Hết thời hạn nêu trên, nếu nhận được thông báo chấp nhận bỏ qua saibiệt của khách hàng thì ngân hàng tiến hành thanh toán bình thường như trongtrường hợp chứng từ không có sai biệt và thu phí lỗi chứng từ theo quy định.Nếu không nhận được sự phản hồi từ phía khách hàng hoặc khách hàng từchối thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần thì ngân hàng phải điện từ chốithanh toán và ghi rõ là chờ sự định đoạt của ngân hàng gửi chứng từ Nếutrong thời gian chờ sự định đoạt của ngân hàng gửi chứng từ mà nhận đượcchỉ thị bỏ qua sai biệt của khách hàng thì ngân hàng phát hành tiến hành thanhtoán bộ chứng từ
Thực tế là các ngân hàng nước ngoài trước khi gửi bộ chứng từ đòi tiềnngân hàng phát hành đã tiến hành kiểm tra bộ chứng từ và khi phát hiện có saisót cũng phải điện thông báo cho NHPH và xin bỏ qua sai biệt Vậy nếu bộchứng từ sau khi được chuyển đến cho NHPH mà phát hiện thêm những saibiệt mà ngân hàng đòi tiền chưa đề cập đến trong điện xin bỏ qua sai biệt thìNHPH có thanh toán bộ chứng từ không? Về vấn đề này, UCP thực sự vẫnchưa giải quyết đươc
*Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam (VIBank) quy
định như sau: các doanh nghiệp có thể chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất tạiVIB trong trường hợp:
+ L/C trả tiền ngay, không huỷ ngang, cho phép đòi tiền bằng điện hoặcbằng chứng từ Nếu là L/C trả chậm thì phải có điện hoặc thư chấp nhận thanhtoán của ngân hàng nước ngoài
+ Ngân hàng phát hành, thanh toán L/C phải là ngân hàng có uy tín trênthị trường quốc tế
+ Chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C,tuân thủ UCP600 và ISBP681 Trong trường hợp chứng từ có sai sót thì ngânhàng nước ngoài đã đồng ý bỏ qua sai sót và chấp nhận
+ Doanh nghiệp phải có tình hình tài chính tốt, có kinh nghiệm, uy tíntrong hoạt động xuất nhập khẩu, thị trường quen thuộc và có quan hệ giaodịch thường xuyên với VIBank
+ VIBank sẽ căn cứ vào các yếu tố trên đề đưa ra quy định về tỷ lệ chiết
khấu, hình thức chiết khấu( truy đòi hay là miễn truy đòi) Tuy nhiên trongmọi trường hợp, tỷ lệ chiết khấu đều không vượt quá 95% giá trị bộ chứng từ
* Ngân Hàng Phương Đông quy định chiết khấu (mua đứt) bộ chứng từ
như sau: OCB thực hiện chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu nhằm hỗ trợ quý
Trang 30khách nhanh quay vòng vốn, tỷ lệ chiết khấu tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của
bộ chứng từ
+ Nếu bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với L/C hoặc tu chỉnh L/C( nếucó):
Đối với L/C trả ngay: tỷ lệ tối đa là 95% trị giá hối phiếu
Đối với L/C trả chậm: tỷ lệ tối đa là 80% trị giá hối phiếu
+ Nếu bộ chứng từ bất hợp lệ với những đìều kiện, điều khoản của L/Choặc tu chỉnh L/C( nếu có) thì tỷ lệ cụ thể tuỳ thuộc vào mức độ bất hợp lệcủa bộ chứng từ
*Ngân hàng MHB cũng quy định tương tự như NHNo đó là tối đa là 60
ngày đối với bộ chứng từ trả ngay và tối đa bằng thời hạn thanh toán trảchậm cộng thêm 10 ngày đối với L/C trả chậm Tỷ lệ chiết khấu cũng khôngvượt quá 95% giá trị bộ chứng từ
Ta có thể thấy rằng trong thực tế một số ngân hàng đã ứng dụng quyđịnh của UCP600 và ISBP681 khi chiết khấu bộ chứng từ khá linh hoạt vàphù hợp với tình hình hiện nay của các ngân hàng Việt Nam: Khả năng tàichính còn hạn chế, khả năng hiểu biết và mối quan hệ với các ngân hàng lớntrên thế giới cũng còn nhiều hạn chế…do vậy các ngân hàng đã lựa chọn giảipháp an toàn cho mình Đó là phải đáp ứng được những quy định nhất địnhthì mới thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ
1.2.2 Bài học
Thứ nhất: Cần phải nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ thanh toánviên Ngân hàng BIDV nên mở các lớp đào tạo cán bộ về UCP600 vàphương pháp áp dụng, tập trung đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho thanh toánviên đồng bộ hơn
Ngân hàng nên cử cán bộ đi tham dự các buổi hội thảo do các chuyêngia nước ngoài tổ chức tại Việt Nam Thông qua các buổi hội thảo đó sẽgiúp các thanh toán viên hiểu biết hơn nữa về bộ tập quán mới, đồng thờiứng dụng quy trình nghiệp vụ thanh toán tiên tiến của các ngân hàng nướcngoài vào quy trình nghiệp vụ thanh toán hàng ngày của mình
Thứ hai: Trong quy trình nghiệp vụ thanh toán thư tín dụng, ngân hàngnên quy định cụ thể và rõ ràng hơn nữa Bởi vì quy định càng cụ thể rõ ràngbao nhiêu càng giúp cho cán bộ tránh sai sót bấy nhiêu
Thứ ba: BIDV nên thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo hướng dẫn
về UCP600, những thay đổi của UCP600 so với UCP500 cho khách hàngcủa mình Bởi vì chính những nhà xuất nhập khẩu mới là những đối tượngchính sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thương mại quốc tế Họ
Trang 31cần phải nắm vững các quy định điều chỉnh phương thức này để có thể vậndụng nó một cách nhanh chóng, chính xác Việc các doanh nghiệp có thểvận dụng thành thạo và chính xác UCP600 không chỉ giúp đẩy nhanh việcgiao dịch thanh toán của họ mà còn giảm một phần gánh nặng cho các ngânhàng trong việc xử lý các giao dịch chứng từ cũng như hạn chế được rủi rocho bản thân ngân hàng và khách hàng Chính vì những lý do đó, công táctuyên truyền, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng UCP600 cho các khách hàngcần nhận được sự quan tâm thoả đáng của các ngân hàng thương mại
Để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát trong thanh toán tíndụng chứng từ, BIDV cần đề ra những quy định, chế độ thưởng phạt để tăngcường trách nhiệm cho các chuyên viên khách hàng và chuyên viên thanhtoán Song song với công tác đào tạo bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ, kinh nghiệm kiểm tra, kiểm soát trong phương thức thanh toán tíndụng chứng từ của các ngân hàng ở các nước tiên tiến trên thế giới cũng nhưcác quy định pháp lý trong lĩnh vực thanh toán, Trung tâm cũng cần chú ý bồidưỡng về đạo đức, tác phong, tính kỷ luật và chuyên nghiệp của các cán bộnhân viên ngân hàng
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI
ÁP DỤNG UCP600 TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 QUY TRÌNH ÁP DỤNG UCP600 TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PTVN CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng ĐT&PTVN Hà Nội
Là một trong những ngân hàng có dịch vụ thanh toán quốc tế tốt,Techcombank không ngừng phát triển, hoàn thiện các dịch vụ thanh toán,mang đến sự hài lòng cho khách hàng
Hoạt động Thanh toán quốc tế là một hoạt động then chốt trong các hoạtđộng dịch vụ của ngân hàng, nó xuất hiện từ rất lâu, cùng với tuổi đời của Chinhánh
Bảng 2.1: Doanh số thanh toán quốc tế của BIDV chi nhánh Hà nội
Doanh số TTQT năm 2011 đạt 10840 tỷ VND tăng 13% so với năm
2010, đóng góp hơn 45% vào tổng thu dịch vụ ròng của chi nhánh Tổng sốkhách hàng của hoạt động TTQT lên tới hơn 140 khách hàng Chi nhánh đãtriển khai mở rộng hoạt động TTQT ra 2 phòng giao dịch là Phòng giao dịch 10
và 6 việc này làm cho doanh số TTQT không những tăng cả về giá trị mà cả vềmặt số lượng khách hàng đến giao dịch Hoạt động TTQT tại chi nhánh bêncạnh việc phục vụ thanh toán xuất nhập khẩu còn có các nghiệp vụ thanh toánkhác như: Thanh toán sec du lịch, thương mại, dịch vụ chuyển tiền Có thể nóihoạt động TTQT đã đóng góp không nhỏ vào sự thành công và phát triển củaNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà nội
Trang 33Trong thanh toán quốc tế của ngân hàng sử dụng các phương thức như:Chuyển tiền, Nhờ thu, Tín dụng chứng từ Nếu đi sâu xem xét tình hình sửdụng các phương thúc này trong năm qua có thể thấy:
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế
năm 2011 Nội dung Kim ngạch (USD) Tỷ trọng (%)
1 Doanh số thanh toán hàng nhập 3129368 100
Trong thanh toán hàng nhập: doanh thu từ thanh toán TDCT chiếm tỷ
trọng rất lớn trong tổng doanh thu từ TTQT, chiếm tới 92,9% Điều này phảnánh sự cẩn trọng của các doanh nghiệp nước ngoài trong kinh doanh XNK vớiViệt Nam Khi doanh nghiệp VN nhập hàng từ nước ngoài, phía nước ngoàithường yêu cầu doanh nghiệp VN mở L/C để đảm bảo an toàn trong thanh toán
và ràng buộc trách nhiệm thanh toán của NH Trong khi đó, ở các nước Châu
Âu, đặc biệt là thị trường EU, chất lượng sản phẩm ở thị trường này là cao vàtương đối ổn định, độ tin cậy trong kinh doanh giữa các bạn hàng là rất lớn nêncác nước này thường sử dụng phương thức chuyển tiền trong thanh toán để tiếtkiệm chi phí
Trong thanh toán hàng xuất: Phương thức chiếm tỉ trọng lớn nhất lại là
phương thức chuyển tiền, chiếm tới 60% Sở dĩ có hiện tượng này là do cácdoanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp mới bước vào thươngtrường quốc tế, vì muốn bán được hàng sẵn sàng chấp nhận yêu cầu do phíanước ngoài đưa ra tức là thanh toán bằng D/A hoặc bằng chuyển tiền sau khigiao hàng Ngoài ra, có một số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu lâu
Trang 34đời với những khách hàng có uy tín nên đã chuyển sang phương thức chuyểntiền hoặc nhờ thu thay vì phương thức thanh toán L/C để tiết kiệm chi phí.
* Tình hình thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV chi nhánh Hà Nội
Trong những năm gần đây thì hoạt động thanh toán quôc tế nói chung và hoạtđộng thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từnói riêng đã và dang có xu hướng trở thành hoạt động chủ yếu chủa ngân hàngĐT&PT Hà nội Kể từ khi đi vào hoạt động, nghiệp vụ này ngày càng pháttriển qua các năm, năm sau có doanh số cao hơn năm trước Đã trải qua gần 50năm tồn tại và phát triển, ngân hàng là một trong những ngân hàng có uy tín,nhưng về lĩnh vực này thì mới được quan tâm trong những năm gần đây, trướckia NH ĐT&PT chỉ chú trọng cho các hạng mục, công trình nhằm phục vụ cho
sự phát triển quôc gia Khi nền kinh tế hội nhập, hoạt động mua bán giữa cácnước phát triển nghiệp vụ này từ đó mới được chú trọng Chưa phải là nghiệp
vụ truyền thống, kinh nghiệm chưa có nhiều, ngân hàng cũng đã phải đối mặtvới rất nhiều khó khăn thách thức, nhất là trong tình hình cạnh tranh gay gắtgiữa các ngân hàng hiện nay chẳng hạn như ngân hàng Ngoại thương – mộtngân hàng có truyền thống cũng như uy tín trong lĩnh vực này từ nhiều nămtrước Nhưng nhờ sự nỗ lực học hỏi,làm việc, dần dần ngân hàng cũng đã tựkhẳng định mình trên thương trường, doanh thu từ TTQT liên tục tăng cao
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán tín dụng chứng từ
(nghìn USD)
% tăng giảm so với năm trước
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo TTQT từ BIDV Hà Nội
Theo tài liệu ta thấy, doanh số thanh toán hàng hóa XNK theo phươngthức TDCT tại BIDV Hà nội có những biến đọng rất khả quan Năm 2008doanh số mới là 150918.4 nghìn USD thì đến năm 2009 con số này là306324.08 USD tăng 103% so với năm 2008 Đến năm 2010 tôc độ tăngtrưởng có giảm xuống một chút nhưng vẫn tăng, con số này là 451348.72 nghìn
Trang 3579,76% Nguyên nhân có thể là do trong năm qua tình hình thế giới có nhiềubiến động ảnh hưởng xấu đến tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa trong nước.Đặc biệt, song song với sự tăng lên của doanh số, lại là sự tăng lên về số lượnggói thanh toán và giá trị gói thanh toán Năm 2008 giá trị trung bình một góithanh toán là 154 nghìn USD thì sang năm 2009 con số này là 200 nghìn USD,năm 2010 giá trị của nó là 238 nghìn USD thì vào năm 2011 con số này tănglên là 2572 Mặc dù so với các ngân hàng khác thì giá trị thanh toán trung bìnhcủa một L/C tại chi nhánh là chưa cao tuy nhiên nó cũng cho thấy một sự nỗlực rất lớn của cán bộ TTV nói riêng và toàn bộ chi nhánh nói chung Đồngthời càng khẳng định uy tín của BIDV Hà nội với khách hàng.
Cơ cấu thanh toán TDCT tại BIDV Hà Nội
Thanh toán hàng hóa XNK bằng phương thức tín dụng chúng từ tại BIDV
Hà nội bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu: Phát hành L/C nhập khẩu, Thanh toáncác L/C nhập khẩu, thông báo L/C nhập khẩu và thanh toán L/C xuất khẩu
Bảng 2.4: Cơ cấu thanh toán XNK bằng phương thức TDCT
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo TTQT từ BIDV Hà Nội
Theo số liệu trong báo cáo hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV HàThành từ năm 2008 đến năm 2011 cho thấy, phát hành L/C tăng đều cả vềdoanh số và số món Năm 2008, số món L/C phát hành là 644 món tương ứngvới doanh số 123,365.12 ngàn USD; năm 2009 là 1171 món tương ứng với
Trang 36doanh số 285,630.84 ngàn USD, năm 2010, 1785 món phát hành L/C tươngứng với doanh số là 458,2430.2 ngàn USD và đến năm 2011 là 2479 móntương ứng với doanh số 640323.4 Như vậy, cho tới năm 2011, về số món pháthành L/C đã tăng gấp gần 4 lần so với năm 2008 và doanh số năm 2011 cũngtăng gấp 5 lần Điều này cho thấy BIDV Hà Nội đã thực hiện tốt công tác pháthành L/C, ngoại trừ một số trường hợp do nguyên nhân từ phía nhà nhập khẩu,còn lại hầu như L/C luôn được phát hành đúng thời hạn.
Không chỉ làm tốt công tác phát hành L/C, nhân viên TTQT của Chinhánh luôn quan tâm tới việc tư vấn cho khách hàng của mình sao cho L/Cđảm bảo được quyền lợi cho chính khách hàng Vì vậy, số món L/C bị trả lạihoặc sửa đổi rất ít, chỉ chiếm khoảng trên dưới 5% với nguyên nhân chính là do
sự thay đổi hợp đồng thương mại
Về mặt khách hàng và phạm vi hoạt động của BIDV Hà nội trong thanhtoán TDCT: Qua nghiên cứu và tìm hiểu thì khách hàng sử dụng dịch vụ TTQTtheo phương thức TDCT của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp kinhdoanh XNK vừa và nhỏ đóng trên địa bàn thành phố với các mặt hàng XNKchủ yếu là các máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành giao thông vận tải,giáo dục đào tạo, các nguyên vật liệu dùng cho hột đọng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Thực tế, nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán TDCT tại BIDV Hà nội chủyếu vẫn là sử dụng loại L/C không hủy ngang hoặc L/C không hủy ngang cóxác nhận còn các loại hình khác như L/C tuần hoàn, L/C giáp lưng, L/C đốiứng…vẫn chưa được áp dụng Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là donhu cầu đặc điểm kinh doanh của khách hàng chưa cần thiết hoặc chưa phùhợp để sử dụng các hình thức đặc biệt mang tính kĩ thuật nghiệp vụ phức tạp tạingân hàng
Nói tóm lại, BIDV Hà nội đang đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát sinh của khách hàng trong thanh toán quốc tế
Trang 372.1.2 Quy trình áp dụng UCP 600 tại NHĐT&PTVN.
Việc áp dụng UCP 600 được thực hiện theo quy trình sau
Sơ đồ 2.1: Quy trình áp dụng UCP 600
Nguồn Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Dựa trên UCP600 và đặc điểm hoạt động của ngân hàng, các thủ tục ápdụng tại BIDV đã được xây dựng sau đó đươc xét duyệt và thông qua, các thủtục này được nhân viên trong hệ thống ngân hàng nắm vững hơn bằng cáckhóa huấn luyện nghiệp vụ, từ đó được áp dụng rộng rãi hơn trong và ngoàinước
2.1.3 Thực trạng vận hành quy trình.
Mặc dù nghiệp vụ TTQT không phải là thế mạnh của chi nhánh, BIDV
Hà nội gặp không ít khó khăn Đội nhũ cán bộ thanh toán viên chưa có kinhnghiệm, công tác tổ chức tài chính trong nước cũng như nước ngoài chưa biếtnhiều đến chi nhánh…Tuy vậy trong 3 năm gần đây với sự nỗ lực của cácthanh toán viên cùng sự chỉ đạo của ban lãnh đạo chi nhánh thì hoạt động thanhtoán TDCT tại chi nhánh Hà Nội đã đạt được những thành công nhất định, đemlại sự tin tưởng cho các khách hàng khi đến giao dịch
Về cơ sở vật chất kĩ thuật của ngân hàng: BIDV Hà Nội tiến hành cácthao tác nghiệp vụ dựa trên hệ thống máy vi tính hiện đại với phần mền luônđược cập nhật để phù hợp với hệ thống truyền dữ liệu quốc tế Với hệ thốngnày, quy trình thanh toán TDCT được rút ngắn rất nhều do tiết kiệm được thờigian trong các khâu tiếp nhận và xử lý thông tin Hơn nữa các thông tin đượcđảm bảo tuyệt đối bí mật an toàn trong quá trình luân chuyển
dụng tại BIDV Thông qua
Huấn luyệnnghiệp vụTriển khai
Thông qua
khách hàng
Áp dụng
trong vàngoài nước
Trang 38Việc kí quỹ khi mở L/C được ngân hàng thực hiện công bằng, không phânbiệt doanh nghiệp quốc doanh hay ngoài quốc doanh Song song với việc nângcao chất lượng chất lượng khách hàng hiện có BIDV Hà Nội cũng đưa ra nhiềuchính sách khách hàng hợp lý như: Ưu đãi về chi phí thông báo, kiểm tra sửađổi chứng từ, cấp chứng từ để thu hút khách hàng mới đến giao dịch Vì thếkhách hàng đến với BIDV Hà Nội ngày càng nhiều.
Về trình độ cán bộ thanh toán viên tại chi nhánh: Yếu tố con người là yếu
tố quan trọng nhất cho hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạtđộng TTQT nói riêng, Chi nhánh đã tuyển được một đội ngũ thanh toán viêntrẻ năng động, có trình độ chuyên môn, có khả năng tiếp cận những nghiệp vụngân hàng mới, hiện đại Và hàng năm Chi nhánh đều tổ chức các khóa học đểnâng cao trình độ chuyên môn và trình dộ nghiệp vụ của các cán bộ thanh toán,giúp họ tiếp cận với tất cả những đỏi mới của các cơ chế, chính sách, các luật lệquốc tế về thanh toán
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn gặp phải những hạn chế
Chi nhánh chưa vận dụng hết các chiến lược marketing vào hoạt độngTTQT của mình do đó vẫn chưa thu hút được nhiều khách hàng có nhu cầu vềnghiệp vụ TTQT
Về mặt thủ tục giấy tờ vẫn còn khá rườm rà so với các NH cổ phần và NHliên doanh
Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ TTQT là rất cần thiếtnhưng việc sắp xếp đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn cũng không kémphần quan trọng Nhiều cán bộ được chuyển từ nghiệp vụ khác sang làmnghiệp vụ TTQT nên không được trang bị kiến thức đầy đủ về ngoại thương,
về TTQT Nhiều cán bộ được tuyển mới chỉ có những kiến thức được họctrong các trường đại học, mới chỉ là những kiến thức lý thuyết mà thiếu đi kinhnghiệm thực tế Vì vậy BIDV Hà Nội cần đưa ra tiêu chuẩn hoá cán bộ làmcông tác thanh toán quốc tế: bố trí cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn
và ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của công việc Kiên quyết không bố trínhững cán bộ không đúng chuyên môn, tư cách đạo đức và ý thức chấp hành
kỷ luật không tốt thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế Cần có quy chế tuyểnchọn cán bộ mới công khai, dân chủ, đảm bảo tuyển chọn được những cán bộthực sự có trình độ Mạnh dạn đề bạt cán bộ trẻ có năng lực, sắp xếp đúngngười đúng việc theo năng lực và tinh thần trách nhiệm đối với công việc Mộtthực trạng về việc bố trí cán bộ TTQT ở BIDV hiện nay là cán bộ hay bịthuyên chuyển rất không phù hợp với đặc thù của hoạt động TTQT
Trang 392.2 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA KHI ÁP DỤNG UCP 600 VÀ GIẢI PHÁP
ĐÃ ÁP DỤNG
2.2.1 Các vấn đề đặt ra khi áp dụng UCP 600
Trong quá trình áp dụng UCP 600 có rất nhiều vấn đề được đặt ra,được tóm gọn trong các vấn đề sau
2.2.1.1 Tranh chấp do thiếu thông tin
Tranh chấp liên quan đến chứng từ xuất trình: BIDV chi nhánh Hà Nộivới vai trò ngân hàng thông báo
Một hợp đồng xuất khẩu dây cáp và dây điện
Phương thức thanh toán: L/C không huỷ ngang, tuân thủ UCP 600 Nhà xuất khẩu: Việt Nam
Nhà nhập khẩu: Agoria Company
Ngân hàng thông báo: BIDV chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng mở L/C: KBC Bank (Belgium)
L/C yêu cầu xuất trình bảng tiết hàng hoá nhưng không yêu cầu bản kêchi tiết có chữ kí của người thụ hưởng
BIDV sau khi nhận được bộ chứng từ từ người thụ hưởng gửi đến, vớivai trò và trách nhiệm của ngân hàng thông báo, đã kiểm tra bộ chứng từ với
sự cẩn trọng hợp lý Sau khi kiểm tra với các điều khoản của tín dụng và trên
bề mặt các chứng từ, BIDV nhận thấy các chứng từ được lập là hoàn toàn phùhợp với L/C và với UCP 600 và gửi sang KBC đòi tiền
KBC bank đã không đồng ý thanh toán vì cho rằng: phiếu kê đóng góihàng hoá không được kí bởi người thụ hưởng thì liệu hàng có được kiểm kêđầy đủ chắc chắn không? KBC Bank đã hỏi ý kiến nhà nhập khẩu về vấn đềtrên và được nhà nhập khẩu trả lời là không chấp nhận thanh toán vì họ cócùng quan điểm như KBC bank Quyết định cuối cùng của KBC bank làkhông thanh toán cho người thụ hưởng
a, Giải quyết tranh chấp
Điều 14 (f) UCP 600 qui định: “nếu tín dụng yêu cầu xuất trình mộtchứng từ không phải là chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm hoặc hoá đơnthương mại mà không qui định người phát hành hoặc nội dung dữ liệu thì cácngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ như đã xuất trình nếu nội dung của nó đápứng được chức năng của chứng từ được yêu cầu và ngoài ra còn tuân thủ điều
14 (d)”
Trang 40Theo qui định trên thì bản kê chi tiết hàng hoá mà người thụ hưởngxuất trình là hoàn toàn phù hợp, bản kê chi tiết hàng hoá không cần phải kí trừkhi tín dụng yêu cầu nó phải được kí hay phải có sụ xác nhận cụ thể Chính vìvậy BIDV không chấp nhận sai biệt đó Mặc dù vậy, bên KBC bank vẫnkhông đồng ý thanh toán Bên nhà xuất khẩu đang xem xét việc đưa ra kiệntại trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, tuy nhiên vẫn đang chờ đợi câu trảlời khác từ KBC bank.
b, Bài học kinh nghiệm
Phía ngân hàng KBC đã không nắm vững UCP 600, họ cố tình đưa racác bất hợp lệ mà theo UCP 600 thì đó hoàn toàn là hợp lệ để từ chối thanhtoán Hơn nữa nhà nhập khẩu không muốn thanh toán vì họ gặp khó khăntrong vấn đề phân phối, sản xuất, vì vậy nhà xuất khẩu khi tìm đối tác cũngphải chú ý, tìm hiểu rõ các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của
Vụ việc xảy ra như sau: tháng2/2004 Ngân hàng BIDV chi nhánh HàNội mở L/C nhập khẩu mặt hàng thiết bị y tế theo yêu cầu của người NK làcông ty Cổ phần Bảo Bình Người hưởng lợi là Dan Company Ltd, USA.NHTB và NHXN đều là Citibank New York Trị giá L/C là 15000 USD L/Cyêu cầu một hối phiếu trả tiền ngay, ký phát cho ngân hàng mở và cho phép
NH xác nhận ghi nợ tài khoản của BIDV Hà Nội để tự hoàn trả sau khi nhậnđược bộ chứng từ đòi tiền phù hợp với yêu cầu của L/C
Sau khi giao hàng, Dan Company Ltd lập bộ chứng từ gửi tới Ngân hàngxác nhận Ngân hàng này kiểm tra và thấy bộ chứng từ thiếu Giấy chứng nhậnxuất xứ (Certificate of Origin)của Phòng thương mại Mỹ cấp Để kịp thời gửichứng từ cho người mua nhận hàng, theo thoả thuận giữa hai bên tham giahợp đồng, người hưởng lợi Dan Company Ltd đề nghị Citibank chiết khấu cótruy đòi, cùng cam kết hoàn lại tiền nếu bộ chứng từ bị NH mở từ chối thanhtoán Giấy chứng nhận xuất xứ còn thiếu sẽ được gửi ngay qua đường bưuđiện tới BIDV Hà Nội sau
Nhận được bộ chứng từ có điều khoản trên, BIDV thông báo ngay chocông ty Bảo Bình để chờ ý kiến chấp nhận hay từ chối bộ chứng từ Ban đầu,công ty Bảo Bình đề nghị ngân hàng mở lưu giữ bộ chứng từ đòi tiền cho tớikhi hàng về tới cảng Hải Phòng mới thanh toán Tuy nhiên vào ngày làm việc