1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dụng 89

59 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trongbối cảnh đó một số doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhấtđịnh để đầu tư, mua sắm các yếu tố c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 3

1.1.Khái niệm vốn trong doanh nghiệp: 3

1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 4

1.1.3 Phân loại vốn của doanh nghiệp 5

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 12

1.2.1 Hiệu quả kinh tế đối với doanh nghiệp: 12

1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 14

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: 15

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 20

1.4.1 Môi trường khách quan đối với doanh nghiệp: 20

1.4.2 Các nhân tố chủ quan: 22

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 89 25

2.1 Khái quát về công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 27

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89 28

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty: 28

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty: 31

Trang 2

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định: 35

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89 37

2.3.1 Kết quả đạt được: 37

2.3.2 Hạn chế 40

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 89 42

3.1 Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 42

3.1.1 Mục tiêu tổng quát: 42

3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoạt động trước mắt: 42

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89 43

3.2.1 Sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản cố định: 43

3.2.2 Giải pháp về vốn lưu động: 45

3.3 Một vài kiến nghị 50

3.3.1 Đối với nhà nước 50

3.3.2 Đối với doanh nghiệp: 51

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường , theo định hướng XHCNnền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Trongbối cảnh đó một số doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để

mở rộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhấtđịnh để đầu tư, mua sắm các yếu tố cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh như tài sản cố định, trang thiết bị Vốn đó gọi là vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy vốnlà điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu đượcđối với mọi doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưuđộng, việc khai thác sử dụng vốn cố định của các kỳ kinh doanh trước, doanhnghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tớisao cho có lợi nhất để đạt được hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinhdoanh cho DN

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn đối vớicác DN, trong quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu,nghiên cứu tại Công ty Cổ pohần Tư vấn và Đầu tư xây dựng 89 Cùng với sựhướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài

chính kế toán em đã mạnh dạn chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dụng 89” Với mong muốn góp

một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc cải tiến và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại công ty

Trang 4

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần chính sau:

Chương 1: Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần tư vấn và

đầu tư xây dựng 89 Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ

phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89

Để hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp, trước hết em xin cảm ơn Bangiám đốc và các cán bộ nhân viên Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng

89 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu, tình hình củacông ty để tôi có thể hoàn thành đề tài này Đặc biệt, em xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn - TS Phan Hữu Nghị, người

đã chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn và sự hiểu biết của bản thân cònhạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và bạn bè quan tâm vấn đề này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

HIỆN NAY

1 Vấn đề cơ bản về vốn trong doanh nghiệp:

1.1.Khái niệm vốn trong doanh nghiệp:

Vốn là điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp tiến hành việc sản xuất,kinh doanh Doanh nghiệp có vốn mới mua được các yếu tố phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh như tư liệu lao động, đối tượng lao động và cả sứclao động

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn mà chúng ta có thể kể đến như:Samuelson cho rằng : Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai,còn vốn và hàng hóa là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồmcác loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và vừa được sử dụng như các đầuvào hữu ích trong quá trình sản xuất đó

Trong cuốn “Kinh tế học” David Begg cho rằng: Vốn là một loại hànghoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh “ Vốnđược chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính.” Như vậy, ông

đã đồng nhất với tài sản doanh nghiệp Trong đó:

-Vốn hiện vật : Là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sảnxuất ra các hàng hóa khác

-Vốn tài chính : Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được hiểu và quan niệm làtoàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanhnghiệp

Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầu vàoquan trọng đối với các doanh nghiệp, mà còn đề cập đến sự tham gia của vốn

Trang 6

trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và tồn tạicủa doanh nghiệp.

Như vậy, vốn là các yếu tố đầu vào của mọi hoạt động kinh doanh Cóvốn doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bịhay khai thác kế hoạch khác trong tương lai Yêu cầu đặt ra đối với doanhnghiệp là họ cần quản lí và sử dụng vốn thế nào để có hiệu quả nhằm đảm bảocho các doanh nghiệp ngày càng phát triển và vững mạnh

1.1.2 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn là tài sản của doanh nghiệp, là nguồn lực của doanh nghiệp Quy

mô vốn trong doanh nghiệp thể hiện sức mạnh, khả năng của doanh nghiệptrên thị trường Vốn là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sựkinh doanh Muốn đăng kí kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứdoanh nghiệp nào cũng phải có đủ vốn pháp định theo từng ngành nghề kinhdoanh của mình (vốn ở đây không chỉ bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,

mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp Rồi để tiếnhành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy mócthiết bị tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành

và duy trì những hoạt động của mình nhằm đặt mục tiêu đã đề ra đều cần mộtlượng vốn nhất định Từ đó có thể rút ra một số vai trò quan trọng của vốnnhư sau:

1.1.2.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất sẽ được diễn ra khi có ba yếu tố: vốn , lao động

và công nghệ Trong ba yếu tố đó thì vốn là điều kiện tiền đề có vai trò quyếtđịnh xem có nên sản xuất kinh doanh hay không

Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyênnhiên vật liệu đầu vào, thuê nhân công, mua thông tin trên thị trường, mua cáccông nghệ sản xuất sản phẩm Bởi vậy có thể nói vốn là điều kiện đầu tiêntrên cho yếu tố đầu vào về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ

Trang 7

1.1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.

Khi yêu cầu về vốn, lao động và công nghệ được đảm bảo, để quá trìnhsản xuất diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liêntục Hiện nay có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên nhu cầu vốn cũng khácnhau Hơn nữa các quá trình sản xuất doanh nghiệp cũng khác nhau nên việc

sử dụng vốn lưu động cũng khác nhau Trong quá trình sản xuất nhu cầu vốnphát sinh thường xuyên đặc biệt là vốn lưu động như mua thêm nguyên nhiênliệu, mua thêm hàng hoá để bán, để trả nợ, để giao dịch Mà trong quá trìnhsản xuất không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có đầy đủ vốn Những lúcthiếu hụt như vậy nếu không bổ sung vốn kịp thời sẽ xảy ra hiện tượng đìnhtrệ sản xuất gây ra chi phí lớn cho doanh nghiệp

1.1.2.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay nước ta chuyển dần sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiệnnhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực khácnhau Vì vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải tự nâng cao đủ để cạnhtranh với các doanh nghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày cànggay gắt và khốc liệt Hơn nữa, do đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao, nêndoanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn cho khoa học công nghệ để nâng cao chấtlượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất làm giảm giá thành,dẫn đến sự tăngtrong việc sử dụng vốn của mình Điều đó sẽ giúp doanh nghiệp có thể pháttriển và đứng vững hơn trên thị trường

1.1.3 Phân loại vốn của doanh nghiệp

1.1.3.1.Vốn cố định của doanh nghiệp:

Là một bộ phận của vốn đầu tư, ứng trước về tài sản cố định, mà đặcđiểm của nó là luân chuyên từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hoànthành vòng chu chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Trang 8

Vốn cố định phải thỏa mãn 2 tiêu chuẩn là:

- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: Có giá trị từ 10 triệu đồng trở nên ( đối với ViệtNam)

Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì tỷ trọng vốn cố định tức là biểuhiện về giá trị bằng tiền của những tài sản cố định vô hình như chi phí thànhlập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế, thương hiệu, lợi thếkinh doanh ngày càng lớn

1.1.3.1.2 Đặc điểm vốn cố định trong doanh nghiệp:

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định Tài sản

cố định của doanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và là tư liệu laođộng

- Vốn có định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vàchuyển giá trị từng phần và giá thành sản phẩm dịch vụ tương ứng với phầnhao mòn của tài sản cố định

- Vốn cố định được thu hồi dần từng phần tương ứng với hao mòn củatài sản cố định, đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng , giá trị của nóđược thu hồi đủ thì vốn cố định hoàn thành vòng luân chuyển

- Vốn cố định tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Saumỗi chu kì sản xuất thì hình thái hiện vật của vốn cố định không thay đổinhưng giá trị của nó giảm dần và chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dướidạng hình thức khấu hao

1.1.3.1.3 Nguồn hình thành vốn cố định trong doanh nghiệp:

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: Đối với mọi loại hìnhdoanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận chủyếu là vốn góp ban đầu ( của các thành viên sáng lập, thành viên góp vốn), lợinhuận không chia, tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu

Trang 9

- Nợ phải trả: để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thươngmại, vay thông qua phát hành trái phiếu với các khoản vay ngắn hạn, trunghạn và dài hạn.

- Vốn góp liên doanh và các nguồn khác

1.1.3.1.4 Phân loại vốn cố định trong doanh nghiệp:

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, do vậy cấu trúccủa tài sản cố định cũng là cấu trúc của vốn cố định Trong doanh nghiệp, tàisản cố định được phân loại như sau:

- Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanhnghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là những tài sản của doanh nghiệp được hìnhthành trong quá trình thi công xây dựng như: nhà cửa, phân xưởng, trụ sở làmviệc, nhà kho

+ Máy móc thiết bị bao gồm: Máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,dây chuyền công nghệ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn gồm: Là các phương tiện vậntải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường sông và hệ thốngthông tin, hệ thống điện, đường ống và đường nước

+ Thiết bị dùng trong quản lý gồm: máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng

cụ đo lường

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm

+ Các loại tài sản cố định khác như tác phẩm nghệ thuật

- Tài sản cố định vô hình: Gồm các yếu tố đặc biệt, khó xác định hìnhthái vật chất, thậm chí trừu tượng nhưng có ảnh hưởng quan trọng đối với sảnxuất kinh doanh trong thời gian dài như:

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí khảo sát thiết kế

Trang 10

+ Uy tín, lợi thế thương mại ( thương hiệu).

+ Quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ ( nhãn hiệu thương mại,kiểu dáng công nghiệp, bằng phát minh sáng chế )

+ Đặc quyền khai thác, kinh doanh , chuyển nhượng, giấy phép đặc biệttrong một số lĩnh vực

Tài sản cố định vô hình rất nhạy cảm, nó chỉ có lợi ích khi tạo ra lợi thếthương mại: sự yêu thích, tin tưởng của người tiêu dùng, uy tín hình thànhqua thời gian và phải thường xuyên được quan tâm, chăm sóc, củng cố bảo

vệ, nếu không sẽ sớm mất đi tài sản quý báu này

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninhquốc phòng

+ Tài sản cố định bảo quản giữ hộ nhà nước theo quyết định của các cơquan nhà nước có thẩm quyền trong doanh nghiệp nhà nước

1.1.3.2 Vốn lưu động trong doanh nghiệp:

Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưuthông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệptiến hành bình thường

Tài sản lưu động là tài sản ngắn hạn và thường xuyên được luân chuyểntrong quá trình sản xuất kinh doanh gồm có: tiền mặt, chứng khoán thanhkhoản cao, khoản phải thu và dự trữ tồn kho Trong doanh nghiệp, tài sản lưuđộng thường chiếm từ 50% đến 70% giá trị tài sản của doanh nghiệp

1.1.3.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp:

- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động

- Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- Vốn lưu động tồn tại dưới mọi hình thái

- Vốn lưu động chuyển một lần vào gí trị sản phẩm mới được tạo ra

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển sau khi kết thúc mộtquá trình sản xuất

Trang 11

Có thể thấy rằng vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu củaquá trình tái sản xuất Nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sửdụng vốn sẽ gặp nhiều khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngạihay gián đoạn.

1.1.3.2.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:

Vốn lưu động (VLĐ) là bộ phận rất quan trọng trong quá trình SX vàlưu thông, nếu DN đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho SX, tiết kiệmvốn, phân bổ vốn hợp lý trong các giai đoạn luận chuyển, tăng nhanh tốc độluân chuyển vốn thì với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu qủa kinh tế cao nhất

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần tiến hành phân loại VLĐ theo các căn

cứ sau :

a Căn cứ vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất : Phân VLĐ thànhcác dạng sau

a1/ VLĐ nằm trong quá trình dự trữ sản xuất:

- Vốn nguyên vật liệu chính : là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư

dự trữ cho sản xuất Khi tham gia vào sản xuất các loại vật tư này hợp thànhthực thể chủ yếu của sản phẩm

Ví dụ : Trong XNCN đó là : sắt thép, nhôm, đồng, bông, đường, sữa Trong nông nghiệp : giống cây trồng, thức ăn gia súc, phân bón … Trongxây dựng : Xi măng, gạch, thép cán …

- Vốn vật liệu phụ là giá trị những vật tư dự trữ cho Sản xuất có tácdụng giúp cho việc hình thành sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm bền và đẹphơn nhưng không hợp thành thực thể của sản phẩm như : Dầu mỡ, vật liệudùng để sơn, mạ đánh bóng

- Vốn nhiên liệu : Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ nhưng lượng tiêuhao tương đối lớn, lại khó bảo quản cho nên tách riêng thành một loại để dễquản lý

Trang 12

- Vốn phụ tùng thay thế : Gồm những phụ tùng, linh kiện dự trữ để thaythế mỗi khi sửa chữa tài sản cố định.

- Vốn bao bì đóng gói : Là giá trị những bao bì, vật liệu dùng để đóng góitrong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như : Hộp sắt, chai lọ, hòm gỗ

- Vốn công cụ lao động nhỏ : Là giá trị những loại công cụ có giá trịthấp và thời gian sử dụng ngắn

a2/ VLĐ nằm trong quá trình sản xuất : Bao gồm các khoản vốn sau:

- Vốn sản phẩm đang chế tạo : Là giá trị những sản phẩm dở dang đangtrong quá trình chế tạo hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chếbiến tiếp

Ví dụ : Trong xí nghiệp dệt thì sợi trên máy dệt, xia nghiệp cơ khí thìchi tiết máy đang gia công Trong nông nghiệp là chi phí trồng trọt, chi phíchăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ và nuôi béo

- Vốn bán thành phẩm tự chế : Là giá trị những sản phẩm dở dangnhưng nó đã hoàn thành ở một giai đoạn chế biến nhất định

Ví dụ : Trong xí nghiệp dệt đó là sợi, trong xí nghiệp cơ khí đó là nhữngchi tiết sản phẩm

- Vốn về chi phí chờ phân bổ : Là những chi phí chi trong kỳ nhưngchưa tính vào giá thành trong kỳ mà sẽ phân bổ dần vào giá thành các kỳ sau

Ví dụ : Chi phí chế thử sản phẩm mới, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố địnha3/ VLĐ nằm trong quá trình lưu thông : Bao gồm các khoản vốn sau:

- Vốn thành phẩm : Là giá trị số sản phẩm đã nhập kho và một số côngviệc chọn lọc, đóng gói Để chuẩn bị tiêu thụ

- Vốn hàng hóa mua ngoài : Là giá trị những sản phẩm mua từ bênngoài đem bán cùng với thành phẩm của doanh nghiệp

- Vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ : Là giá trị số hàng hóa đãgiao cho khách hàng nhưng phương thức thanh toán theo uỷ nhiệm thu

Trang 13

- Vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gởi ngân hàng.

- Vốn trong thanh toán là những khoản phải trả, tạm ứng phát sinh trongquá trình mua bán hàng hoặc thanh toán nội bộ

Theo cách phân loại này thấy được tỷ trọng VLĐ nằm trong các khâu

dự trữ và lưu thông Nếu VLĐ nằm trong lĩnh vực sản xuất càng lớn thì hiệuquả kinh tế trong việc sử dụng VLĐ càng cao

b Căn cứ theo hình thái biểu hiện của VLĐ : Phân thành hai loại :

- Vốn vật tư hàng hóa : Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,bao bì thành phẩm, hàng hóa mua ngoài Những khoản vốn này luânchuyển theo quy luật nhất định căn cứ vào nhiêm vụ sản xuất, định mứctiêu hao, điều kiện sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp để xác định mức dựtrữ cho hợp lý

- Vốn tiền tệ : Gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, vốn trong thanhtoán … Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến động,luân chuyển không theo một quy luật nhất định, các khoản vốn này khôngtrực tiếp tham gia vào sản xuất nên nó càng luân chuyển nhanh càng tốt

1.1.3.2.4 Nguồn hình thành Vốn lưu động :

- Nguồn vốn chủ sở hữu : Bao gồm nguồn vốn từ NSNN cấp hoặc cónguồn gốc từ NSNN như : các khoản chênh lệch giá, các khoản phải nộpnhưng được để lại (đối với DNNN), vốn do xã viên, cổ đông đóng góp,vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra (đối với công ty cổ phần, các hợp tác xã, các

DN tư nhân) VLĐ được bổ sung từ lợi nhuận, vốn do phát hành cổ phiếu tráiphiếu, vốn góp liên doanh, liên kết

- Nguồn vốn đi vay : Nguồn vốn vay là yếu tố quan trọng giúp doanhnghiệp đáp ứng đầy đủ vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất vàlưu thông Doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức vay hợp ký và hợppháp như vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay cá nhân trong vàngoài nước ……

Trang 14

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lờitối đa nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu

Về mặt lượng, hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở mối tương quan giữa kếtquả thu được từ hoạt động bỏ vốn đó mang lại với lượng vốn bỏ ra Mốitương quan đó thường được biểu hiện bằng công thức :

Dạng thuận Kết quả

H = Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn đếnkết quả kinh tế

Dạng nghịch:

vốn kinh doanh

E =

Kết quảChỉ tiêu này là cơ sở xác định quy mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Về mặt định tính hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trình độ khai thác, quản

lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả kinh tế đối với doanh nghiệp:

Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chiphí kinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Nóichung hiệu quả tài chính là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới.Thông qua đó mà doanh nghiệp có thể lập được hiệu quả trước mắt và lâu dàitrong khoảng thời gian nhất định Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xéttrong khoảng thời gian dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xéttrong khoảng thời gian ngắn (mang tính tạm thời)

Trang 15

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội.Hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặthàng công cộng thì ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệpcòn phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Có nhưvậy, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa công cộng mới được coi làđạt hiệu quả về lợi ích kinh tế xã hội.

Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Mộtdoanh nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sửdụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thứctiêu thụ hàng hóa, thanh toán, và nhiều yếu tố khách quan khác như chínhsách kinh tế nhà nước

Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợinhuận liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói mộtdoanh nghiệp có lợi nhuận cao tức là sử dụng vốn hiệu quả Để đạt được hiệuquả thi phải làm tốt tất cả các khâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêuthụ sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu.Sản lượng và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượng sản xuất ranhiều thì doanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sửdụng vón tốt Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sửdụng vốn hiệu quả hay không, ví như khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sảnxuất trong khi chất lượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóa tuy bán đượcnhiều nhưng với giá thấp thì cũng chưa được coi là hiệu quả

Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phívốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt

Trang 16

để, tức là vốn pahỉ vận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sửdụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao chohiệu quả Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vàoviệc sai mục đích.

1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chínhcho doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tínhuy động vốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mớihạn chế những rủi ro và mới phát triển được

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uytín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên.Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy

đủ vào ngân sấch nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạođiều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trườngcạnh tranh lành mạnh

Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanhnghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nướcchuyển sang nền kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại.Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vàocông nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo độingũ cán bộ chất lượng tay nghề cao

Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và ngườilao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội

Trang 17

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanhnghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích

và tối thiểu hóa chi phí Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chungnhất người ta dùng các chỉ tiêu chung, chỉ tiêu đán giá hiệu quả sử dụng vốn

cố định và vốn lưu động

Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách

chia thu nhập sau thuế ( lợi nhuận sau thuế ) cho doanh thu

Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữuDoanh lợi vốn chủ sỡ hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sỡ hữu

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Doanh lợi tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinhlời của một đồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanhđem lại bao nhiêu lợi ích sau thuế

Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta thườngxem xét chỉ tiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)

Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư(hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư )

- Qua bốn chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Tuy nhiên nó chưa đánh giá được đày đủ nhất vì doanhnghiệp còn đầu tư vào các tài sản khác như tài sản cố định, tài sản lưu động

Trang 18

1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài

sản cố định trong kì tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu

Doanh thu(hoặc DT thuần) trong kỳ

H suất sử dụng TSCĐ trong 1 kỳ =

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao

-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố

định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanhthu

Doanh thu (hoặc DT thuần) trong kỳ)

Hiệu suất sử dụng =

vốn cố định trong 1 kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.Trong đó: Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kì là bình quân sốhọc của vốn cố định có ở đầu kì và cuối kì

Vốn cố định đầu kỳ( hoặc cuối kì ) là hiệu số của nguyên giá tài sản cốđịnh có ở đầu ( hoặc cuối kì )

Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở cuối kỳ trước chuyển sang

Khấu hao = Khấu hao + Khấu hao - Khấu hao

luỹ kế cuối kì luỹ kế đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ -Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng:

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuấtkinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế )

Lợi nhuận ròng(Lợi nhuận sau thuế)

Hiệu quả sử dụng =

VCĐ trong kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ

Trang 19

Khi sử dụng chỉ tiêu này chỉ tính những khoản lợi nhuận có sự tham giatrực tiếp cảu TSCĐ tạo ra, còn các khoản lợi nhuân thu từ hoạt động tài chính,lợi nhuận bất thường không được tính vì không có sự tham gia của TSCĐ.

TSCĐ Doanh thu thuần trongkỳ.

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố địnhcàng cao

1.3.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản lưu động trong doanh nghiệp:

- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động cho biết cứ sau mỗi vòng quay thìvốn lưu động lại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo rađược một lợi nhuận mới

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân

phải thu trong kỳ Các khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao

Trang 20

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu

động sử dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế)

Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ.

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

+ Khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắnhạn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ ngắnhạn

Tài sản lưu động

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp

+ Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh

và nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền như: chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tàisản dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động

và dễ bị lỗ nhất

TSLĐ – Dự trữ

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Trang 21

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp.

+ Khả năng thanh toán lãi vay ( số lần có thể trả lãi vay ) cho biết mức

độ lợi nhuận đảm bảo khẳ năng trả lãi vay hàng năm như thế nào Việc khôngtrả được các khoản nợ này có thể làm cho doanh ngiệp bị phá sản

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Số lần có thể trả lãi vay =

Lãi vay

- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng

sinh lời của tài sản lưu động Chỉ tỉêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưuđộng có trong kì đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ =

TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động: Cho ta biết hiệu quả sử dụng vốn

lưu động trong công ty

Lợi nhuận trước thuế Doanh lợi vốn cố định =

VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Hệ số sinh lợi tổng tài sản =

Tổng tài sản Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Tổng tài sản

Trang 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.4.1 Môi trường khách quan đối với doanh nghiệp:

1.4.1.1 Về cơ chế chính sách kinh tế:

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều khôngthể thiếu Điều này được quy định trong các Nghị quyết TW Đảng Các cơchế, chính sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanhnghiệp Ví dụ như từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi cácchính sách thuế ( thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhậpkhẩu ), chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu côngnghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ

đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính

1.4.1.2 Thị trường và cạnh tranh trong nền kinh tế:

Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong đó thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốncủa doanh nghiệp còn thị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn.Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu các thị trường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cựcthúc đẩy doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần

Do đó có thể nói yếu tố thị trường có ảnh hưởng lớn đến tình hình tàichính của doanh nghiệp

1.4.1.3 Yếu tố khách hàng:

Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao đòihỏi nhà cung cấp phải tạo ra được những sản phẩm độc đáo, hấp dẫn ngườimua Vì vậy doanh nghiệp cần phải làm sao tạo ra được những sản phẩm đóvới giá thành hợp lý để có lợi nhuận cao Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phíhợp lý để nghiên cứu thị trường tìm hiểu các mặt hàng đang được ưa chuộng,

Trang 23

tìm hiểu mẫu mã, bao bì đóng gói để từ đó có quyết định sản xuất cho hiệuquả Nhu cầu đòi hỏi của khách hàng càng cao thì doanh nghiệp càng phảitích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiện làm cho hiệu quả hoạt động tốthơn cũng có nghĩa tình hình tài chính được cải thiện.

1.4.1.4 Trạng thái nền kinh tế:

Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo chodoanh nghiệp có nhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tưvào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn bạn hàng

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thìhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được tăngtheo Bởi lẽ khi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt doanhnghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt Nếu như doanh nghiệp khôngthích ứng được môi trường này chắc chắn sẽ không tồn tại được Vì vậy, cácdoanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu tư vào công nghệ Với những máy móchiện đại không những tiết kiệm được sức lao động của con người mà còn tạo

ra được khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thoả mãn nhu cầu củakhách hàng Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận củadoanh nghiệp tăng lên càng khuyến khích doanh nghiệp tích cực sản xuất, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện ngày càng tốt hơn Ngựơc lại,nếu trạng thái nền kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc doanh nghiệp muốncải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn

1.4.1.5 Nhà cung cấp:

Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vàonhư: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ thì doanh nghiệp phảimua ở các doanh nghiệp khác Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trựctiếp đên tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi hỏi doanh

Trang 24

nghiệp phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lương tiền mặthoặc tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp giảm xuống, doanh nghiệp sẽ khókhăn trong việc huy động vốn Hoặc doanh nghiệp phải vận chuyển nguyênvật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sản xuất làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp

1.4.2 Các nhân tố chủ quan:

Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tình hình tàichính của doanh nghiệp

1.4.2.1 Khả năng tài chính và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp:

Giới hạn khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, dự báo nhu cầu đầu

tư trong tương lai, nhu cầu vốn trong tương lai và lựa chọn quy mô, phươngthức huy động vốn có hiệu quả và thích hợp với từng thời điểm trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệpnào khi kinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua cácchiến lược Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn địnhthì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì cácchiến lược này có thể làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp

1.4.2.2 Quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp:

Quản lý dự trữ hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo

ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn,hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít sẽ gây giánđoạn quá trình kinh doanh gây ra hiệu quả sử dụng vốn cũng giảm

1.4.2.3 Quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp:

Tiền mặt là tài sản bản thân nó không sinh lãi, do đó tối thiểu hóa lượngtiền mặt rất quan trọng để tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho doanhnghiệp Tuy nhiên phải đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, bù đắp cho

Trang 25

các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu dự phòng biến động thất thườnghưởng lợi thế trong mua hàng.

1.4.2.4 Quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp:

Thực chất là việc doanh nghiệp sử dụng các chính sách thương mại dànhcho khách hàng, chính sách tín dụng thương mại này tác động đến doanh thubán hàng Doanh nghiệp cho khách hàng thanh toán chậm là cách để bán đượcnhiều hàng hóa, dịch vụ dẫn đến doanh thu tăng nhưng nó sẽ làm giảm chi phítrong hoạt động của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng đồng vốn của doanhnghiệp giảm Bên cạnh đó tín dụng thương mại làm giảm chi phí tồn kho dobán hàng nhanh và làm giảm hao mòn vô hình tài sản cố định trong doanhnghiệp Tuy vậy, tín dụng thương mại làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí vốn vàchi phí ròng sẽ tăng lên

1.4.2.5 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanhnghiệp càng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuấtđược quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Màcông cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

là hệ thoóng kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các sốliệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tài chính của doanhnghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyết định đúng đắn

1.4.2.6 Trình độ kỹ thuật sản xuất:

Đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽtiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sứccạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móclạc hậu sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Trang 26

1.4.2.7 Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạotrong tổ chức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lýphải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết,đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanhnghiệp

+ Trình độ tay nghề của người lao động: nếu công nhân sản xuất có trình

độ tay nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụngmáy móc sẽ tốt hơn, khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năngsuất lao động, tạo ra chất lượng sản phẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tìnhhình tài chính của doanh nghiệp ổn định

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 89

2.1 Khái quát về công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89 có tiền thân là xưởng thiết

kế các công trình cảng đường thuỷ, đường bộ, nhà dân dụng và công nghiệp của hiệp hội cảng đường thuỷ Việt Nam ra đời vào tháng 3 năm 2002 Saumột thời gian hoạt động và phát triển, được Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HàNội quyết định chuyển đổi thành Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng 89theo giấy phép kinh doanh số 01013011382 cấp ngày 27 tháng 3 năm 2006

Lĩnh vực hoạt động:

Công ty hoạt động tuân thủ theo phát luật và chịu sự quản lí của Nhànước có tư cách pháp nhân, hoạt trên phạm vi cả nước trong các lĩnh vựcchính sau:

- Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông,thuỷ lợi, bưu điện, sân bay, bến cảng, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị vàkhu công nghiệp;

- Đầu tư, xây dựng, quản lí, vận hành và kinh doanh các nhà máy thuỷđiện vừa và nhỏ;

- Xây dựng côn trình đường dây và trạm đến 35 KV, công trình cấp thoát nước;

- trang trí nội, ngoại thất;

- Lặp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng ( điện, nước, điềuhoà không khí , chống cháy);

- San lấp mặt bằng,xử kí nền móng công trình;

- Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư, tư vấn lập hồ sơ mời thầu và phân tích

Trang 28

- Tư vấn về xây dựng,quy hoạch, xử lí nền móng, cấp thoát nước, cấpđiện ( không bao gồm dịch vụ khảo sát, thiết kế, giám sát công trình).

- Sản xuất, gia công và mua bán các loại khung thép và tấm lợp kim loạicho xây dựng và kiến trúc;

- Mua bán, cho thuê, và dịch vụ sửa chữa các loại máy móc,thiết bị, xemáy chuyên dùng trong ngành cơ khí, điện, giao thông và xây dựng;

- Mua bán và sản xuất vật liệu xây dựng;

- Thiết kế xây dựng cảng, đường thuỷ;

- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh nhà;

- Cho thuê nhà ở, nhà xưởng và văn phòng cho thuê

- Đại lý mua, bán ký gửi hàng hoá;

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;

- Thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;

- Thiết kế mặt bằng tuyến đường xây dựng cầu, đường giao thông loạivừavà nhỏ,công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và cụm công nghiệp tập trung( đường đô thị, đường khu công nghiệp);

- Thiết kế công trình thuỷ lợi;

- Thiết kế nội ngoại thất công trình xây dựng;

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, vỏ bao che công nghiệp;

- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thuỷ lợi;

- Giám sát lĩnh vực cầu đường;

- Khảo sát địa chất công trình;

- Khảo sát chắc địa công trình;

- Đánh giá tác động môi trường và xử lí nước thải, rác thải cho các côngtrình xây dựng;

- Thẩm tra thiết kế ( chỉ thẩm tra trong phạm vi các thiết kế đã đăng kíkinh doanh )

Trang 29

Từ ngày thành lập, Công ty càng phát triển và ổn định, tạo dựng mốiquan hệ tốt đối với các cơ quan, các ngành trên toàn quốc Với đội ngũ cán bộchuyên gia hỗ trợ giàu kinh nghiệm, Công ty đã và đang nhận được sự tínnhiệm cao từ phía các ngành và địa phương trong mọi lĩnh vực hoạt động củamình

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

PHÒNG

GIÁM

SÁT

PHÒNGKẾHOẠCH

XƯỞNG KHẢO SÁT

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNGTHIẾT KẾ

CÁC CÔNG TRƯỜNG TRỰC THUỘC BAN GIÁM ĐỐC

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lý thuyết tài chính – TS Nguyễn Đăng Chinh – NXB Tài Chính năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính
Tác giả: TS Nguyễn Đăng Chinh
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2002
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS. TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào – NXB Đại học kinh tế quốc dân năm 2007 Khác
2. Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp – PGS.TS Nguyễn Thành Độ và TS Nguyễn Ngọc Huyền ( chủ biên ) – NXB Thống kê Khác
3. Kinh tế quản lý - GS.TS Ngô Đình Giao – NXB Thống Kê năm 2001 Khác
4. Quản trị doanh nghiệp - TS. Vũ Duy Hào, Đàm văn Huệ, Phạm Long – NXB Thống kê nam 2000 Khác
6. Tạp chí tài chính các năm 2008,2009,2010 7. Website Bộ tài chính Khác
8. Báo cáo tài chính công ty các năm 2006,2007,2008, 2009 9. Thời báo kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dụng 89
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 32)
Bảng 3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dụng 89
Bảng 3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w