Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản Văn học trong thời gian qua...26 2.3.. Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian làm việc tại Nhà xuất bản Văn học,qua việc nghiên cứu lý l
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA 1
DOANH NGHIỆP 1
1.1.Tổng quan về sách 1
1.1.1 Khái niệm về sách 1
1.1.2 Vai trò của sách 2
1.1.3 Đặc điểm kinh doanh sách 2
1.2 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 5
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 5
1.2.4.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 7
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH SÁCH CỦA16 NHÀ XUẤT BẢN VĂN HỌC 16
2.1 Giới thiệu tổng quan về Nhà xuất bản Văn học 16
2.1.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản Văn học 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 17
2.1.3 Nguồn nhân lực của công ty 20
3.1.4 Tình hình nguồn vốn của công ty 21
2.1.5 Quy trình làm một cuốn sách 21
2.1.6 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản 23
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản Văn học trong thời gian qua 26
2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Nhà xuất bản Văn học 28
2.3.1 Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh của công ty 28
Trang 22.3.2 Chỉ tiêu sức sinh lợi của lao động 29
2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến sức sinh lời 30
2.3.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tăng tài sản: 32
2.3.5 Các nhân tố nguồn vốn 34
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Nhà xuất bản Văn học .37
2.4.1 Những kết quả đã đạt được 37
2.4.2 Những tồn tại của Nhà xuất bản 38
2.4.3 Nguyên nhân 39
CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHÀ XUẤT BẢN VĂN HỌC 42
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Nhà xuất bản Văn học trong những năm tới 42
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Nhà xuất bản Văn học 43
3.2.1 Giảm tối đa tổn thất do tình trạng in lậu sách 43
3.2.2 Nâng cao chất lượng của công tác khai thác tác quyền 44
3.2.3 Nâng cao sự phối hợp giữa các phòng, ban 45
3.2.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm 46
3.2.5 Chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ 47
3.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng lao động 48
3.2.7 Chú trọng giảm chi phí kinh doanh 49
3.2.8 Đổi mới bộ máy tổ chức kinh doanh 49
3.2.9 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới, phát triển Cơ chế bao cấp, kế hoạchhóa tập trung trong những thập niên trước đã được thay thế bằng cơ chế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước Với chínhsách mở cửa, hội nhập theo xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa đã tạo nên môitrường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp Điều này cho thấy, trong nềnkinh tế nhiều thành phần với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồntại phát triển thì không chỉ cần quan tâm đến trình độ quản lý, khả năng huy độngvốn hay đổi mới công nghệ… mà còn cần phải không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh Hiệu quả của hoạt động kinh doanh là thước đo để đánh giá trình độquản lý và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
Tất cả những cải tiến đổi mới về nội dung, phương pháp quản lý, phươngpháp kinh doanh, cải tiến về kỹ thuật công nghệ phù hợp với điều kiện kinh tế thịtrường và quy mô của doanh nghiệp chỉ thực sự có ý nghĩa nếu nó làm tăng hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanhkhông những cho biết doanh nghiệp đạt trình độ nào mà còn cho phép những nhàquản trị phân tích, tìm ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăngkết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Nhà xuất bản Văn học là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Thôngtin, Truyền thông và Du lịch Trước sự tham gia làm sách ngày càng nhiều củahơn 60 Nhà xuất bản trong cả nước, và của rất nhiều các doanh nghiệp sách tưnhân cùng với những cơ chế chính sách vẫn còn nhiều điều bất cập khiến cho tìnhhình hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản gặp nhiều khó khăn Vì vậy việc tìm
ra các biện pháp hữu hiệu nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinhdoanh, nhằm giải quyết những khó khăn là một vấn đề quan trọng
Trang 4Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian làm việc tại Nhà xuất bản Văn học,
qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn em đã chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả kinh doanh sách ở Nhà xuất bản Văn học làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
Mục đích của đề tài: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh sách tại Nhàxuất bản Văn học, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhsách
Phương pháp nghiên cứu: Thống kê, mô phỏng, so sánh, phân tích và vậndụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp tư duy đổi mới của Đảng và Nhànước
Kết cấu luận văn gồm ba phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh sách của Nhà xuất bản Văn học.Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh sách tạiNhà xuất bản Văn học
Cuối cùng em xin chân thành cám ơn GS.TS Nguyễn Thị Anh Vân đã nhiệttình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành luận văn này
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP1.1.Tổng quan về sách
1.1.1 Khái niệm về sách.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về sách:
- Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, sách là tập hợp một số
lượng nhất định những tờ giấy có chữ in, đóng gộp lại thành quyển
Khái niệm này còn sơ lược, mới chỉ khái quát được mặt hình thức của cuốnsách, chứ chưa nêu được bản chất giá trị của cuốn sách
Lại có tài liệu đưa ra các định nghĩa khác như sau:
- Sách là một tập hợp các thông tin dạng chữ viết, hình ảnh được lưu trongcác tờ giấy, giấy da hoặc những vật liệu khác
- Sách là một sản phẩm xã hội, là một công cụ để tích lũy, truyền bá tri thức
từ thế hệ này sang thế hệ khác
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng tựu chung lại có thể hiểu sách làmột sản phẩm đặc biệt chứa đựng các giá trị văn hóa tinh thần (các tác phẩm sáng tác hoặc tài liệu biên soạn) thuộc các hình thái ý thức xã hội và nghệ thuật khác nhau, được ghi lại dưới các dạng ngôn ngữ khác nhau (chữ viết, hình ảnh,
âm thanh, ký hiệu, ) của các dân tộc khác nhau nhằm để lưu trữ, tích lũy, truyền
bá trong xã hội
Sách là một khái niệm mở, hình thức sách còn được thay đổi và cấu thành các dạng khác nhau theo các phương thức chế tác và nhân bản khác nhau, tùy thuộc vào môi trường sống và sự phát triển của khoa học công nghệ ở mỗi thời đại.Sách là một tái sản vô giá Sách vừa là một kho tàng trí thức, một bảo tàng
về ngôn ngữ, vừa là một người bạn rất gần gũi thân quen với mỗi con người
Trang 6Trong cuộc sống của chúng ta sách tồn tại như một phần không thể thiếu, quantrọng như cơm ăn, nước Sách là món ăn tinh thần, nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệcủa con người.
1.1.2 Vai trò của sách
Sách có vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của mỗi người, đượcxem như là thước đo tri thức của con người Mỗi cuốn sách đều chứa đựng , lưugiữ trong nó nhiều thông tin giá trị, bổ ích, được bảo tồn qua nhiều thế hệ.Nguồn kiến thức mà sách đem lại vô cùng phong phú, gồm có: văn học, toánhọc, triết học, y học, khoa học kỹ thuật, những kiến thức về đời sống, sách giáokhoa, giáo trình phục vụ trong nhà trường… Nhờ có sách con người sẽ tự học tậpnghiờn cứu để trở nờn hiểu biết hơn, trang bị cho mình những kiến thức phongphú mà không phải ai cũng có thể nhờ thực tế cuộc sống đem lại Những ngườibiết sẽ truyền lại cho những người không biết thông qua những trang sách Từ đócon người có thể kết nối với nhau, truyền tải thông tin cho nhau, học hỏi nhaucách sống cách làm việc, cách tư duy… bất chấp những khoảng cách về khônggian địa lý, về thời gian Đó là điều kỳ diệu mà sách mang lại cho cuộc sống conngười
Sách góp phần cho sự phát triển của loài người, đưa con người tiến cao lêntrong mọi lĩnh vực
Không phải chỉ mang lại tri thức cho con người sách còn góp phần tudưỡng nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn con người Trong mỗi cuốn sách, luônchứa đựng giá trị nhân văn, dạy con người biết yêu thương, biết quan tâm, chia
sẻ, biết sống có ích Sách mang lại giá trị nhân văn cho con người
1.1.3 Đặc điểm kinh doanh sách
Kinh doanh sách là một ngành kinh doanh đặc thù bởi sách là một sản phẩmđặc biệt Không giống các sản phẩm kinh doanh khác sách có những tác động
Trang 7riêng biệt Ở bất kỳ một xã hội nào dù là một xã hội văn minh phát triển, hay làmột xã hội còn mông muội sơ khai người ta đều thấy có sự hiện diện của sách.Sách là một phần không thể thiếu trong sự phát triển của xã hội Ngày xa xưa khichưa có giấy ở các nước phương Đông người ta đã biết sử dụng tre trúc chạmkhắc kiến thức lên trên thay thế cho hình thức truyền miệng dễ bị sai lệch theothời gian Khi phát minh ra giấy thì các cuốn sách được hình thành, xã hội càngphát triển thì sách được in ấn càng phong phú đa dạng, trình bày tinh xảo đẹpmắt hơn phục vụ cho con người.
Sách có sự tác động mạnh mẽ lên chính đời sống xã hội của con người, mộtmặt nào đó chi phối ý thức hệ tồn tại trong chính xã hội đó Sách phản ánh trungthực nhất hiện trạng xã hội, cũng như những suy nghĩ tâm tư của con người màtác giả là những người đại diện đặc biệt trong các thể loại sách văn học, lịchsử… Sách cũng là những tấm gương, chuẩn mực để con người có thể nhìn vàonoi theo
Sách hay có thể gây tác dụng tốt, mang lại hiệu ứng tích cực rộng rãi trong
xã hội Ngược lại sách chứa nội dung xấu sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đếnkhông chỉ một người mà cả một thế hệ
Sách là vũ khí, là tiếng nói của giai cấp cầm quyền khi muốn truyền bá ý đồ
và tư tưởng của mình nên những tác động đối với xã hội vô cùng mạnh mẽ
Sách có những tác động mạnh mẽ trong tâm thức mỗi con người và có tácđộng lâu dài qua nhiều thế hệ nên việc kinh doanh sách càng trở nên đặc thù, vừaphải vì mục đích chính trị, vừa phải vì mục đích lợi nhuận Điều này tại nênnhiều khó khăn cho ngành kinh doanh sách
1.2 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở độc lập, một tập hợp gồm những
bộ phận gắn bó với nhau có vốn và phương tiện vật chất kỹ thuật, hoạt động theo
Trang 8nguyên tắc và mục tiêu thống nhất, thực hiện hoạch toán kinh doanh hoàn chỉnh,
có nghĩa vụ và được hệ thống pháp luật thừa nhận cũng như bảo vệ
Với chức năng là một đơn vị kinh doanh, doanh nghiệp bán ra thị trườngthành quả sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, đổi lại doanh nghiệp sẽ thu về tiềnhoặc các hình thức thanh toán khác của khách hàng Về phía doanh nghiệp cũngphải thanh toán các khoản phí, đóng thuế, trả lương…, thực hiện chức năng phânphối nhằm tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo công bằng xãhội
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh:
- Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được từ hoạt động kinh tế, là doanhnghiệp tiêu thụ được hàng hóa
- Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả vàphần tăng thêm của chi phí
- Hiệu quả kinh doanh đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó
Các quan niệm trên vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thấy được bản chất cũngnhư mối tương quan, quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Một quanniệm về hiệu quả kinh doanh có thể coi là tương đối đầy đủ và hoàn thiện đượcphát biểu như sau:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa kết quả lợi ích, tối thiểu hóa chi phí kinh doanh bỏ ra nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơbản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ
Trang 91.2.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của lao động xã hội, nóphản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêu tối đahoá lợi nhuận Song nó cũng là thước đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào,nguồn nhân lực xã hội Tiêu chuẩn hoá hiệu quả đặt ra là tối đa hoá kết quả hoặctối thiểu hoá dựa tên nguồn lực sẵn có
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quảtối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ởđây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trịcủa việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việckinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đư-
ợc bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi íchkinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọnphương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịthực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép cácnhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên
cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệuquả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quảkhông chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụngtổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá
Trang 10trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việclựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương
án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Đểđạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưunguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó như thế nào để có hiệu quảnhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta
có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện
để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đotrình độ của nhà quản trị
Đối với bản thân doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh xét về tuyệt đối chính
là lợi nhuận thu được Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống củacán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạtđộng trong cơ chế thị trường, thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai tròquan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnhtranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt đời sống cho người lao động,vừa đầu tư mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ choviệc sản xuất kinh doanh Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quan trong và chínhxác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình Nhận thức đúng đắn vềhiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Đối với người lao động, hiệu quả kinh doanh là động lực thúc đẩy, kíchthích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao động củamình, làm việc có trách nhiệm hơn Nâng cao hiệu quả sản xuất đồng nghĩa vớiviệc nâng cao đời sống người lao động trong doanh nghiệp để tạo động lực trong
Trang 11sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ tăng cao điều này sẽ góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộtrong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải
tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Thị trường ngày càng pháttriển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn
Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phảichiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải cóhàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý, tăng khối lượng hàng hóa, chấtlượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao Chính sự nâng cao hiệuquả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, pháttriển của mỗi doanh nghiệp
1.2.4.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả kinh doanh toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp vớinhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
Kết quả kinh doanh đã đạt đượcHiệu quả kinh doanh = -
Trang 12Công thức trên phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêuphản ánh đầu vào Chỉ tiêu này đặc trưng cho kết quả nhận được trên một số đơn
vị chi phí và yêu cầu chung là cực đại hoá
Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp phải thực hiện tốt bavấn đề cơ bản sau:
- Nâng cao kết quả kinh doanh cả về hiện vật và giá trị
- Giảm chi phí đã chi ra cả về mặt hiện vật và giá trị để đạt kết quả ấy
- Giảm độ dài thời gian trong việc đạt được những kết quả sản xuất kinhdoanh
Có 4 cách để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là:
- Giảm chi phí đầu vào, giữ nguyên kết quả đầu ra;
- Giữ nguyên chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra
- Giảm chi phí đầu vào, đồng thời tăng kết quả đầu ra
- Tăng chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra nhưng tốc độ tăng kết quả đầu ralớn hơn tốc độ tăng chi chi phí đầu vào
Rõ ràng biện pháp thứ 3 là lý tưởng nhất, là mục tiêu để doanh nghiệp phấnđấu không ngừng
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần dựa vào hệthống chỉ tiêu để đánh giá Người ta chia làm hai nhóm chỉ tiêu đánh giá sau:
1.2.4.1 Chỉ tiêu về sức sinh lợi
- Sức sinh lợi bình quân tính cho một lao động (Rn) được tính bằng
Rn = Lợi nhuận trong kỳ
Trang 13Tổng số lao động trong kỳChỉ tiêu này phản ánh 1 lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao độngtrong kỳ
- Sức sinh lợi bình quân tính cho tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận trong kỳ
Tỷ suất thu hồi tài sản =
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng tài sản bình quân trong kỳ tạo ra được banhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
- Sức sinh lợi tính theo vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ
sở hữu trong kỳ góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánhmức độ lợi ích của chủ sở hữu
1.2.4.2 Các chỉ tiêu về năng suất.
- Chỉ tiêu về năng suất lao động:
Hn = Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳChỉ tiêu này phản ánh 1 lao động trong kỳ tại ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Năng suất tổng tài sản:
Trang 14Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Năng suất tổng tài sản =
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản trong kỳ góp phần tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu
- Năng suất sản xuất của tài sản dài hạn:
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Năng suất tài sản dài hạn =
Tài sản dài hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định trong kỳ góp phần tạo ra baonhiêu đồng doanh thu
- Năng suất sản xuất của tài sản ngắn hạn:
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Năng suất tài sản ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn trong kỳ góp phần tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số dư bình quân vốn cố định trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu
* Sức sinh lời của vốn cố định:
Trang 15Sức sinh lời của vốn cố
Lợi nhuận trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
* Sức sản xuất của vốn lưu động:
Sức sản xuất của vốn lưu
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong quá trình sản xuất kinh doanh
* Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn cố
Lợi nhuận trong kỳVồn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm của vốn
Vốn lưu động bình quân trong kỳDoanh thu tiêu thụ (trừ thuế)Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra mộtđồng doanh thu
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nêu trên thường được
so sánh với nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sửdụng các yếu tố thuộc vốn lưu động tăng và ngược lại
Trang 16Mặt khác, nguồn vốn lưu động thường xuyên vận động không ngừng và tồntại ở nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảocho quá trình tái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, do đó, sẽgóp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Chính vì vậy, trong thực tế, người ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xácđịnh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn lưu động.
* Số vòng quay của vốn lưu động:
Số vòng quay của vốn lưu
Doanh thu (trừ thuế)Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòng quaycủa vốn Thời gian này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
1.2.5.1 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp:
tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, trình
độ chuyên môn của công nhân cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Công nhân có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất lượngcao, tiết kiệm thời gian và nguyên vật liệu, làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong nhân tố con người trình độ chuyên môn
có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều đó đòi hỏi doanh
Trang 17nghiệp phải có kế hoạch tỉ mỉ từ khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng,nâng cao trìng độ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộquản lý.
b.Nhân tố vốn
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trựctiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp đượchình thành từ 3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay:được phân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc điểmcủa từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân sách nhà nước cấp
là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủ yếu
Vốn quyết định đến quy mô doanh nghiệp, nhản ánh sự phát triển doanhnghiệp và là sự đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
c Nhân tố về kỹ thuật:
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹthuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vàolĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
1.2.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài:
a.Tiềm năng của thị trường
Bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra Nó là yếu tố quyết địnhquá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp
* Đối với thị trường đầu vào:
Trang 18Cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên liệu, máy móc thiết
bị, vốn, lao động cho nên nó có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, giáthành sản phẩm
* Đối với thị trường đầu ra:
Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoádịch vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầy ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạovòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
b Nhu cầu, đặc điểm của khách hàng
Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập,thói quen của người tiêu dùng Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thànhsức mua chịu ảnh hưởng của nhân tố số lượng và cơ cấu mặt hàng sản xuất Mỗisản phẩm của doanh nghiệp đều có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua cũngkhác nhau nên hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay đổi Nếu sản xuấtkinh doanh phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặthàng của doanh nghiệp thì hiệu quả của doanh nghiệp cũng tăng lên Do vậy đòihỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu nhân tố này để có kế hoạch sản xuất kinhdoanh cho phù hợp
c Đối thủ cạnh tranh.
Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh trong nước và đối thủ cạnh tranhnước ngoài Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệuquả kinh doanh rất khó khăn Vì vậy doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêuthụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã để
Trang 19nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy đối thủ cạnh tranh có hảnh hưởng rất lớnđến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo
ra động lực phát triển doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnhtranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở lên khókhăn
Những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cựcđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quátthành 2 nhóm:
- Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và
lao động, xu hướng phát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sáchcủa nhà nước và các yếu tố khác có liên quan
- Môi trường vi mô: Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị
trường đầu vào và thị trường đầu ra
Đối với nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏhay thay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnhhưởng tích cực hoặc không hạn chế các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khảnăng lãnh đạo của các nhà quản lý ở từng doanh nghiệp
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH SÁCH CỦA
NHÀ XUẤT BẢN VĂN HỌC2.1 Giới thiệu tổng quan về Nhà xuất bản Văn học
2.1.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Nhà xuất bản
Trang 20Văn học
Năm 1948 trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Trung ương Đảng cóquyết định tiến hành đại hội Văn hóa toàn quốc, thành lập Hội Văn nghệ ViệtNam Sau đó, Hội Văn nghệ cùng với Bộ Văn hóa phối hợp tổ chức thành lậpnhà xuất bản Văn hóa Văn nghệ, tiền thân của Nhà xuất bản Văn học, tại chiếnkhu Việt Bắc
Trong điều kiện chiến tranh một số tác phẩm tiêu biểu đã được xuất bản
như: Tuyển tập thơ Tố Hữu; Ngọn quốc kỳ, Hội nghị non sông của Xuân Diệu; kịch Bắc Sơn của Nguyễn Huy Tưởng; tập truyện Luống cày của nhiều tác giả;
Địa ngục và Lò lửa của Nguyên Hồng… Trong giai đoạn chiến tranh khi sách vở
còn khan hiếm, những tác phẩm trên bước đầu đánh dấu tên tuổi của nhà xuấtbản Văn học
Nhà xuất bản Văn học luôn giữ vững nhiệm vụ trong công tác trên mặt trận
tư tưởng, bám sát nhiệm vụ chính trị mà cuộc kháng chiến đã đặt xuất bản nhiềucông trình có giá trị từ văn học dân gian: ca dao, cổ tích, truyện cười, truyện ngụngôn, truyện cổ tích… , văn học thành văn cổ điển, cận đại, đến các nền văn họctiêu biểu của thế giới
Sau chiến tranh, căn cứ vào nhiệm vụ quan trọng mà Đảng và nhà nước đề
ra, nhà xuất bản Văn học đã xây dựng kế hoạch đề tài xuất bản 10 năm (1981 –1990) xuất bản có hệ thống, quy mô hình thành 5 tủ sách: tủ sách Văn học cổ cậnđại Việt Nam, tủ sách văn học hiện đại Việt Nam, tủ sách văn học cổ điển nướcngoài, tủ sách văn học hiện đại nước ngoài, tủ sách văn học mọi nhà
Bước sang những năm 90 của thế kỷ trước tình hình đã có nhiều thay đổi.Trong cơ chế thị trường, Nhà xuất bản Văn học trở thành một doanh nghiệp nhànước tự hoạch toán, tự kinh doanh Nhà xuất bản Văn học không ngừng đổi mới,nâng cao cả về số lượng và chất lượng, xuất bản nhiều đầu sách hay và giá trịgồm cả văn học trong nước và văn học nước ngoài
Từ năm 2000 trở lại đây nhà xuất bản Văn học, tiến theo cùng với sự pháttriển của đất nước, nhà xuất bản Văn học luôn luôn tìm cách đổi mới để vượt qua
Trang 21mọi khó khăn, khẳng định tên tuổi của mình Thành quả nổi bật đó là việc xuất
nản hàng chục bộ Toàn tập của các nhà văn như “Nguyễn Công Hoan toàn tập",
"Nguyên Hồng toàn tập", "Nguyễn Đình Thi toàn tập", "Chu Văn toàn tập", "Phan Tứ toàn tập", "Chế Lan Viên toàn tập", "Tú Mỡ toàn tập", "Tố Hữu toàn tập", "Trần Thanh Mại toàn tập", "Vũ Ngọc Phan toàn tập"; "Tản Đà toàn tập", "Nguyễn Trãi toàn tập" và
lớn hơn nữa là bộ "Toàn tập tác phẩm văn học được giải thưởng Hồ Chí Minh"
(30 tập) Mối quan hệ với các Nhà xuất bản nước ngoài không ngừng được nângcao Thể loại sách phong phú đa dạng Sách do nhà xuất bản Văn học ấn hànhluôn được hiện diện trong mọi quầy sách, mọi tủ sách gia đình Khi nói đến sáchvăn học thì sự lựa chọn đầu tiên của người đọc là tìm đến sách của nhà xuất bảnVăn học
Năm 2011 Nhà xuất bản Văn học chính thức trở thành Công ty Trách nhiệmhữu hạn Một thành viên Nhà xuất bản Văn học
Qua quá trình phát triển Nhà xuất bản Văn học đã nhận được nhiều huânhuy chương nhà nước trao tặng cho những cống hiến của mình như Huân chươngĐộc lập, Huân chương Lao động, bốn lần được Bộ Văn hóa Thông tin ( nay là
Bộ Thông tin Thể thao và Du lịch) tặng cờ thi đua xuất sắc, xứng đáng là nhàxuất bản mang tầm cỡ quốc gia
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
Tính đến thời điểm 12/ 2011 cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà xuất bản Vănhọc bao gồm một Giám đốc, hai Phó Giám đốc và 7 phòng ban chức năng, cụ thểnhư mô hình dưới đây
Trang 22Phòng hành chính tổng hợp
Phòng biên tập V¨n häc ViÖt Nam
Phòng biên V¨n häc n
íc ngoµi
Phòng tác quyền – khai thác bản thảo
Phòng tài chính
kế toán
Trang 23Ban Giám đốc:
- Giám đốc: Là người phụ trách toàn Nhà xuất bản, trực tiếp lãnh đạo côngtác sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giám đốc đại diện cho tập thể cán bộcông nhân viên chức, quản lý theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước
Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và Cục Xuất bản Việt Nam
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Giúp việc cho Giám đốc, là ngườiphụ trách về kinh doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệuquả
- Phó Giám đốc phụ trách bản thảo: Giúp việc cho Giám đốc, là người phụtrách quản lý đọc duyệt nội dung các bản thảo
Cơ cấu các phòng ban tham mưu:
- Phòng hành chính Tổng hợp: Là đơn vị tham mưu cho giám đốc về côngtác tổ chức, quản lý nhân sự, hành chính, văn thư quản trị, lập kế hoạch lao độngtiền lương, bảo hộ lao động, quản lý lao động và kiểm tra sử dụng lao động theoluật lao động và theo nội quy của công ty
- Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý kếtoán tài chính, thu thập lưu trữ các dữ liệu và phản ánh toàn bộ hoạt động tài chính,
kế toán Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Tổ chức bộ máy kế toán vàthực hiện chế độ hoạch toán kế toán cho phù hợp với tình hình kinh doanh
- Phòng Kinh doanh, phát hành: Phụ trách đầu ra cho sản phẩm sách của công
ty Tìm kiếm các bạn hàng, các đối tác, nguồn tiêu thụ sản phẩm Đồng thời tìmhiểu các nhu cầu thị trường sách, qua đó có ý kiến phản hồi với ban giám đốc
- Phòng Biên tập: Là nơi trực tiếp làm công tác biên tập Các Biên tập viên
sẽ nhận bản thảo từ các nơi gửi về, hoặc do chính công ty tự khai thác làm côngtác chỉnh sửa để có một tác phẩm hoàn thiện Phòng biên tập sẽ tư vấn cho banGiám đốc về chất lượng các bản thảo, từ đó giúp ban giám đốc có những quyếtđịnh về đầu sách kinh doanh
Trang 24- Phòng Tác quyền, khai thác bản thảo: Làm nhiệm vụ khai thác, tìm vàphát hiện các tác phẩm hay, mới, sau đó tiến hành liên hệ mua bán tác quyền vớicác tác giả nước ngoài.
- Phòng in và chế bản: Thực hiện công tác in ấn và chế bản các đầu sách saocho hiệu quả và tiết kiệm cho công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến Nó có ưu điểm chủ yếu làđảm bảo tính thống nhất Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc Vì làdoanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phải được thông qua ban giám đốc.Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh vàPhú Giỏm đốc quản lý về nội dung bản thảo
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạt động nhạy bén theo cơ chế thị trường Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễ dàng bàn bạc đi đến thống nhất
2.1.3 Nguồn nhân lực của công ty
Số lượng cán bộ công nhân viên không ngừng tăng qua các năm, năm
2009 có tổng số 35 người thì đến tháng 3/ 2012 đã lên tới 50 người, đặc biệt lànguồn nhân lực của ban biên tập
Tình hình nhân sự tại công ty
Lao động có trình độ trên
(Nguồn báo cáo tình hình lao động nhà xuất bản Văn học năm 2009 – 2011)
3.1.4 Tình hình nguồn vốn của công ty
Trang 25Nguồn vốn công ty được hình thành từ hai nguồn: Một nguồn từ ngân sáchđược cấp phát thông qua bộ chủ quản và một nguồn thông qua hoạt động kinhdoanh.
Tình hình biến động vốn của công ty qua các năm ( đơn vị: triệu đồng)
3.3009502.350
3.5001.1002.400
(Nguồn: Báo cáo tài chính Nhà xuất bản Văn học giai đoạn 2009-2011)
Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 2009 đến năm 2011tăng thêm 500 triệu đồng là do vốn cố định tăng 200 triệu và vốn lưu động tăngthêm 300 triệu đồng Do nắm bắt dược nhu cầu thị trường, công ty đã đầu tưthêm máy móc trang thiết bị kỹ thuật làm cơ cấu vốn cố định trong tổng vốn tăngnhanh
2.1.5 Quy trình làm một cuốn sách
Quy trình làm một cuốn sách được mô tả bằng mô hình dưới đây:
- Lựa chọn đề tài: Đây là khâu quan trọng nhất, quyết định hiệu quả kinhdoanh của công ty Doanh thu của công ty phụ thuộc vào vấn đề nhanh nhạy nắm
Trang 26bắt đề tài, biết tìm ra yếu tố mới, lạ, hợp thị hiếu khách hàng Đặc biệt chú ý đếncác tác giả, tác phẩm đang được dư luận quan tâm.
- Nghiên cứu thị trường: thông qua mối liên hệ với các nhà sách, các trungtâm phát hành tìm hiểu nhu cầu thực tế đối với cuốn sách công ty định xuất bản.Loại bỏ các tác phẩm đã xuất hiện trên thị trường trong thời gian gần đây
- Tiến hành giao dịch tác quyền: Sau khi đã có quyết định về tác giả, tácphẩm mà công ty sẽ xuất bản, công ty sẽ tiến hành mua tác quyền, liên hệ trựctiếp với tác giả, thỏa thuận một giá mua hợp lý phù hợp với tình hình tài chính,
có khả năng thu hồi vốn cao, và có khả năng mang lại lợi nhuận
- Tổ chức bản thảo: Là quá trình chuẩn bị cho sự ra đời cuốn sách Quastrình này quyết định chất lượng của cuốn sách, bao gồm các công việc: dịch sách(nếu là sách văn học nước ngoài), biên tập, chế bản, ra bản can, vẽ bìa, thiết kếtrang sách
- PR, giới thiệu sách: Đây là khâu quan trọng quyết định doanh thu cuốnsách Các biên tập viên sẽ viết bài giới thiệu sách trên báo viết và báo mạng,cung cấp cho bạn đọc thông tin hấp dẫn của cuốn sách, định hướng cho thông tincho độc giả, kích thích sự tò mò gây hứng thú mua sách
- In sách: là khâu mà bản can được chuyển đến nhà in Trong khoảng thờigian từ 8-10 ngày sách sẽ được in ấn hoàn chỉnh
- Nộp lưu chiểu: Nhà xuất bản phải tiến hành nộp cho cục xuất bản từ 25 –
30 cuốn/ đầu sách, theo đúng như luật xuất bản đã ban hành Sách sẽ được CụcXuất bản kiểm duyệt xem có phù hợp với tư tưởng, đường lối của Đảng và Nhànước Nếu phù hợp sẽ được chuyển đến thư viện Quốc gia lưu giữ
- Phát hành: Thành công hay thất bại trong kinh doanh sách phụ thuộc phầnlớn vào khâu này Phát hành phải đi kèm các vấn đề như: tỉ lệ triết khấu hợp lý,
có chế độ ưu đãi với các trung tâm sách lấy số lượng lớn… Phải xây dựng đượcmạng lưới phát hành sách rộng rãi
Trang 27Trên đây là quy trình để làm một cuốn sách Mỗi khâu trong quy trình đều
có liên hệ mật thiết với nhau, hướng đến mục đích cuối cùng là làm sao cuốnsách đó đạt doanh thu nhiều nhất, mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp
2.1.6 Những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản
a Những thuận lợi của Nhà xuất bản
-Trải qua hơn 60 năm trưởng thành và phát triển, Nhà xuất bản Văn học đãxây dựng cho mình tên tuổi và thương hiệu Khi muốn mua một cuốn sách vănhọc bạn đọc sẽ tìm ngay đến sách của nhà xuất bản Văn học Thương hiệu Nhàxuất bản Văn học đã gây được niềm tin trong lòng người đọc Đó là một cơ sởthuận lợi để phát triển thương hiệu, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
- Nhà xuất bản có một đội ngũ cán bộ công nhân viên mạnh cả về số lượng
và chất lượng 100% cán bộ công nhân viên có trình độ Đại học và trên đại học,
có kỹ năng làm việc theo nhóm, am hiểu nhiều ngoại ngữ có khả năng dịch sáchvăn học tốt Nhiều biên tập viên là những nhà văn trẻ, có tên tuổi trên văn đàn
Vì thế nhà xuất bản có khả năng thu hút, tìm kiếm được các bản thảo hay và chấtlượng
- Qua nhiều năm phát triển, Nhà xuất bản đã xây dựng cho mình được mạnglưới phát hành sách rộng rãi bao gồm cả thị trường phía bắc và thị trường phíanam, ngoài ra còn có ở các tỉnh lân cận như: Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Nguyên,Vĩnh Phúc, Bắc Giang… Không chỉ cung cấp sách cho các trung tâm phát hànhsách, bộ phận phát hành còn xây dựng được mối quan hệ với thư viện các địaphương, các trường học Đây là những thuận lợi hết sức cơ bản góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty
Số lượng đầu sách hằng năm không ngừng tăng cả về số lượng và chấtlượng Nếu năm 2010, công ty cho xuất bản khoảng 250 đầu sách thì đến năm
Trang 282011, con số đã lên đến 300 đầu sách Doanh thu không ngừng tăng lên theo cácnăm Đời sống công nhân viên không ngừng được cải thiện Mức lương trungbình của cán bộ công nhân viên trong công ty là 5 triệu/người Nhà xuất bản đãphát huy những điểm mạnh của mình, vượt qua mọi khó khăn trong giai kinh tếkhủng hoảng này để hoàn thành tốt nhiệm của mình trên mặt trận văn hóa tưtưởng đồng thời phấn đấu để trở thành một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinhdoanh cao, thu được nhiều lợi nhuận.
b Những khó khăn của Nhà xuất bản:
- Nguồn vốn của công ty còn ít Trong khi đó, giá phải trả cho tác quyềncao nên lợi nhuận ít Các khoản nợ xấu khó đòi làm thất thu nguồn vốn Sách tồnkho vẫn còn chiếm tỉ lệ cao, có cuốn lên đến 30% tổng số sách được in ra làmvốn bị tồn đọng, khả năng quay vòng ít
- Môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt Hiện nay cả nước có hơn 60nhà xuất bản Hàng năm có hàng vạn cuốn sách ra đời Thị trường sách hết sứcphong phú đa dạng, phong phú cả về đề tài và chủng loại không chỉ có sách vănhọc mà còn có sách đời sống, sách khoa học, kinh tế, kỹ năng sống… Theo đúngchức năng và nhiệm vụ mà cơ quan chủ quản quy định, Nhà xuất bản Văn họcchỉ được phép xuất bản thể loại sách văn học Trong khi đó có tới 40 nhà xuấtbản trong cả nước được phép xuất bản sách văn học Điều này đã tạo ra một thịtrường sách văn học đa dạng và phong phú, nguồn cung dồi dào Khó khăn đặt racho Nhà xuất bản là phải có chiến lược phát triển, phải tạo ra đặc thù khác biệtcho sản phẩm của mình để cạnh tranh trên thị trường
- Nạn sách lậu đang phát triển mạnh trong những năm vừa qua Tình hình inlậu sách đã nằm ngoài tầm kiểm soát của các cơ quan chức năng Khung hìnhhình phạt dành cho cá nhân hay các tổ chức in lậu còn thấp mới, phần lớn mớichỉ dừng lại ở xử phạt hành chính Trong khi đó, nận in lậu đã làm thất thoátngân sách nhà nước, khiến cho doanh nghiệp rơi vào doanh nghiệp rơi vào tình
Trang 29trạng làm ăn khó khăn Một số đầu sách hay, mới đều bị đầu nậu tổ chức in lậu,bán ra với chiết khấu cao, giá thành rẻ bởi chi phí bỏ ra thấp hơn rất nhiều lần sovới chi phí để làm một cuốn sách thật Hiện nay có hơn 30% đầu sách của Nhàxuất bản hàng năm bị in lậu Điều này dẫn đến hậu quả sách thật của Nhà xuấtbản không đủ sức cạnh tranh với sách giả, bị tồn kho, ế đọng hàng gây khó khăntrong vấn đề thu hồi vốn, giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cơ chế quản lý trong công ty vẫn còn thiếu sự đồng bộ thống nhất Bangiám đốc phần lớn đã gần đến tuổi về hưu, nên thiếu sự tinh nhạy, mạnh dạntrong kinh doanh Tư duy quản lý còn cũ, chưa có nhiều đổi mới, sự thích nghivới những biến đổi của môi trường kinh doanh còn chậm Do xuất phát điểm làmột đơn vị sự nghiệp hành chính hưởng lương từ ngân sách, nên cung cách làmviệc vẫn mang nặng ảnh hưởng của cơ chế bao cấp Đây là một hạn chế gây ảnhhưởng lớn đến tình hình kinh doanh của công ty
- Nguồn nhân lực trong công ty dồi dào và phong phú Nhưng có một nhượcđiểm lớn là nguồn lao động đang bị già đi Trong khi đó nguồn lao động trẻ lạiquá trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm Công ty thiếu đi nguồn nhân lực kế cậntrong khi chỉ một, hai năm nữa ban Giám đốc nghỉ hưu Đặc điểm này của nguồnnhân lực cũng hạn chê sự phát triển của công ty
- Khủng hoảng kinh tế trong những năm vừa qua ảnh hưởng đến chi tiêucủa người dân Lượng sách bán ra tương đối chậm Cùng với nó là sự khủnghoảng của nền văn hóa đọc, do sự phát triển của Internet và nhiều phương tiệntruyền thông khác Giờ đây con người có nhiều sự lựa chọn hơn cho những giờphút thư giãn ngắn ngủi của mình Nếu ngày xưa, vào những năm 80, 90 của thế
kỷ trước, sách như những người bạn thân thiết được nhiều người gối đầu giường,nâng niu quý trọng như những báu vật, thì giờ đây rất ít người còn quan tâm nhưvậy với sách Đó là một nguyên nhân sâu sa khiến cho sách của Nhà xuất bảnVăn học nằm trong tình trạng ế ẩm, tiêu thụ chậm, công tác phát hành rơi vào
Trang 30tình trạng hết sức khó khăn, trong khi đó nguồn thu chủ yếu của Nhà xuất bảnchủ yếu dựa vào công tác phát hành.
Những thuận lợi và khó khăn trên đây đặt doanh nghiệp vừa là thách thứcvừa là cơ hội để doanh nghiệp tìm ra hướng đi phát triển, đứng vững trong cơchế thị trường
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà xuất bản Văn học trong thời gian qua.
Trong những năm vừa qua mặc dù tình hình kinh tế trong nước có nhiềubiến động, sức mua của thị trường sách giảm, nhưng kết quả kinh doanh cuả Nhàxuất bản vẫn đạt kết quả đáng mong đợi:
Qua các năm 2009, 2010, 2011 công ty đã đạt được một số kết quả kinhdoanh sau (đơn vị: nghìn đồng)
(1)
Năm 2010(2)
Năm 2011(3)
So sánh (%)(2)/(1) (3)/(2)Tổng doanh thu
2.134.368 2.385.786 2.522.054 1.118 1.057Tổng chi phí
1.724.044 1.889.653 1.987.342 1.096 1.052Lợi nhuận trước
( Nguồn: Báo cáo tài chính Nhà xuất bản Văn học, giai đoạn 2009-2011)
Mặc dù kinh doanh trong điều kiện thị trường nhiều biến động cạnh tranhgay gắt, nhưng do công ty năng động có nhiều chính sách đổi mới nên trong