1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc

46 533 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mặc dù chúng ta không thể dự đoánđược một cách chính xác về các sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần cũngnhư xa, thế nhưng kế hoạch sẽ hướng các sự

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1 KẾ HOẠCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH KẾ HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Kế hoạch và lập kế hoạch 2

1.2 Các loại hình kế hoạch trong DN 4

1.3 Thực chất của việc LKH trong doanh nghiệp 5

2 QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH 7

3 VAI TRÒ CỦA LẬP KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 10

3.1 Ứng phó với những sự bất định và sự thay đổi 10

3.3 Khiến công tác kiểm tra dễ dàng 11

4 - NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LKH CỦA DOANH NGHIỆP 11

4.1- Khái niệm về năng lực lập kế hoạch doanh nghiệp 11

4.2- Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực LKH của doanh nghiệp 12

4.2.1- Năng lực về nhân lực: 12

4.2.2- Năng lực về tài sản lưu động, tài sản cố định (TSLĐ, TSCĐ) 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC 14

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC 14

1 – GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SẢN PHẨM CÔNG TY HỮU PHÚC 14

1.1 – Thông tin về sản phẩm Gà Bá Vương 14

1.2 – Quá trình chế biến sản phẩm : 14

2 – QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 15

2.1 – Sự phát triển về quy mô 15

2.2 – Sự phát triển về thị trường tiêu thụ 15

Trang 2

II- NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA

CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC CÓ ẢNH

HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH 16

1- Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc: 16

2- Đặc điểm về trình độ lao động: 18

3 Đặc điểm về trang thiết bị sản xuất: 19

4 - Đặc điểm về vốn và trình tự thanh toán 20

5- Đặc điểm về quá trình sản xuất, bán hàng: 27

III- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY HỮU PHÚC 28

1 – Thực trạng công tác lập kế hoạch : 28

2 - Thực trạng chất lượng sản phẩm của công ty 30

3 – Đánh giá công tác lập kế hoạch trong mối liên hệ với chất lượng sản phẩm 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY THỰC PHẨM HỮU PHÚC 36

I – Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường về sản phẩm của công ty 37

1- Phương pháp và trình tự nghiên cứu thị trường đầu ra 37

2- Tăng cường nghiên cứu thị trường đầu vào 38

II – Nắm vững và khai thác tối đa các nguồn lực, hạn chế đến mức thấp nhất những vấn đề còn tồn tại trong sản xuất để xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lí nhất 39

1- Về máy móc thiết bị 39

2- Về nguyên vật liệu 40

3- Về nhân công 41

4 - Năng lực của các cán bộ quản lí 42

KẾT LUẬN 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 3

MỞ ĐẦU

Từ khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường và thực hiện kinh tế mở,kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô củaNhà nước, kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Cùngvới sự bung ra của mọi thành phần kinh tế, thành phần kinh tế tư nhân cũngphát triển rầm rộ và ngày càng chứng minh được vị trí của mình trong nềnkinh tế Nhưng để tồn tại và ngày càng phát triển lớn mạnh, các doanhnghiệp phải xác định được chỗ đứng của mình, nắm bắt được mọi tác độngcủa môi trường kinh doanh và mọi cơ hội để kinh doanh có hiệu quả

Có thể nói, lập kế hoạch là một trong những công cụ chủ yếu, hữu hiệu

để doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển của mình Trong những nămgần đây, công tác kế hoạch đã có nhiều sự đổi mới Tuy nhiên, sau một thờigian thực hiện đổi mới công tác kế hoạch, đặc biệt là kế hoạch hoá doanhnghiệp vẫn còn rất nhiều vấn đề phải bàn bạc và tiếp tục cần hoàn thiện trênnhiều phương diện

Trong thời gian thực tập taị Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc ,tôi

đã tìm hiểu về công tác kế hoạch cũng như chất lượng sản phẩm của công ty

và thực hiện đề tài tốt nghiệp “Một số biện pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc”.

Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài của mình, tôi xin chânthành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Quang Huy người đãtrực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này Tôi cũng xin cảm ơn tập thểCán bộ công nhân viên Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc đặc biệt là cácphòng Tổ chức, phòng Kinh doanh, bộ phận sản xuất, phòng tài chính kếtoán đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập

Vì thời gian cũng như nhận thức còn hạn chế nên bài viết của tôikhông thể tránh khỏi những sai sót Do đó tôi mong được sự góp ý của cácthầy cô giáo và của Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH VÀ LẬP KẾ

HOẠCH TRONG DOANH NGHIỆP

Cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước mà nước ta đanghướng tới xây dựng, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễncần được nghiên cứu giải quyết Riêng trong lĩnh vực kế hoạch hoá, trongnhững năm đổi mới vừa qua đã tồn tại nhiều ý kiến khác nhau, thậm trí tráingược nhau về vai trò và sự tồn tại khách quan của công tác này Một số ýkiến cho rằng trong cơ chế quản lý mơí không còn chỗ đứng cho công tác kếhoạch Giờ đây thị trường trực tiếp điều tiết và hướng dẫn doanh nghệptrong các vấn đề kinh tế cơ bản, số ý kiến khác cho rằng, bất luận trong việcgiải quyết vấn đề kinh tế cơ bản, số ý kiến khác lại cho rằng, bất luận trongđiều kiện nào, công tác kế hoạch vẫn tồn tại như một khâu, một bộ phận củacông tác quản lí và là một yếu tố cấu thành của cơ chế quản lý

NGHIỆP

1.1 Kế hoạch và lập kế hoạch

Về kế hoạch đã được rất nhiều nhà nghiên cứu xem xét và ứng dụngtrong các lĩnh vực khác nhau, từ đó đã xuất hiện rất nhiều quan điểm về lĩnhvực này, điều này xuất hiện là do mỗi nhà nghiên cứu lại nghiên cứu về kếhoạch ở một góc độ khác nhau và nó được ứng dụng cho các ngành khácnhau ba nhà kinh tế nổi tiếng thế giới Harold koontz, Cyril odonneell, Heinzwethrich đã đưa ra định nghĩa về kế hoạch như sau “ kế hoạch là cái cầu bắcqua những khoảng trống để cơ thể đi đến đích, kế hoạch làm cho các sự việc

có thể sảy ra, nếu không thì chúng không sảy ra như vậy” Điều này nói nênrằng mặc dù có những nhân tố khác từ xã hội, thiên nhiên và môi trường tácđộng làm đổ vỡ kế hoạch đã được lập ra, nhưng từ định nghĩa trên các nhàkinh tế học đã nói nên được rằng công tác kế hoạch là vô cùng quan trọng

Trang 5

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mặc dù chúng ta không thể dự đoánđược một cách chính xác về các sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần cũngnhư xa, thế nhưng kế hoạch sẽ hướng các sự việc sẽ xảy ra một cách có lợicho mình và không để cho chúng xảy ra một cách ngẫu nhiên.

Cũng trong lĩnh vực kinh tế này Giáo sư - Tiến sỹ PHẠM HỮU HUYtrong cuốn giáo trình “ Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp” đãđưa ra khái niệm về kế hoạch “ kế hoạch là những chỉ tiêu, con số dự kiến

và ước tính trước trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó cho phùhợp với nhu cầu của thị trường, với pháp luật và khả năng thực tế của từng

cơ sở sản xuất, doanh nghiệp” Từ định nghĩa này ta thấy được rằng kếhoạch khi áp dụng vào một doanh nghiệp sản xuất nó được hiểu như thếnào? đó là các thông số được xác định trong kỳ báo cáo, để lập ra cho kỳ kếhoạch thực hiện, đây chính là hình thức chi tiết hơn cho định nghĩa kế hoạchcủa ba nhà kinh tế học với tác phẩm của họ “ Những vấn đề cốt yếu trongquản lý ” đó cũng chính là hoạch định ra những công việc trong tương lai.Cũng trong lĩnh vực này, khi nghiên cứu về kế hoạch để hoàn thiệncuốn “ Chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp” Tiến sỹ NguyễnThành Độ đã đưa ra định nghĩa của mình về kế hoạch như sau: “ kế hoạch làmột hoạt động chủ quan, có ý thức, có tổ chức của con người nhằm xác địnhmục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh”

Về lập kế hoạch (LKH): Trong việc thiết lập một môi trường để các cánhân đang làm việc với nhau trong một tập thể thực hiện nhiệm vụ có hiệuquả, nhiệm vụ cốt yếu nhất của nhà quản lý là phải biết rõ mọi người có hiểuđược nhiệm vụ và các mục tiêu của nhóm cũng như các phương pháp đểthực hiện các mục tiêu đó Để sự cố gắng của nhóm có hiệu quả, các cá nhânphải biết được họ được yêu cầu hoàn thành cái gì Đây chính là chức năngcủa việc LKH, đó là chức năng quan trọng nhất, căn bản nhất trong tất cả cácchức năng quản lý LKH là lựa chọn một trong những phương án hành động

Trang 6

tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trong một cơ sở Nó bao gồm sựlựa chọn các mục tiêu của cơ sở và của từng bộ phận, xác định các phươngthức để đạt được các mục tiêu Như vậy các kế hoạch cho ta một cách tiếpcận hợp lý tới các mục tiêu chọn trước.Việc LKH cũng đòi hỏi sự đổi mớiquản lý một cách mạnh mẽ Kết quả của công tác LKH, chúng ta sẽ thu đượcmột kế hoạch cho tổ chức và doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trongnhững năm tiếp theo hay nói một cách chính xác hơn thì đó chính là một loạtcác công việc được tiến hành bởi doanh nghiệp, tổ chức, tập thể trong nhữngnăm của kỳ kế hoạch “LKH là quyết định trước xem phải làm cái gì, làmnhư thế nào, khi nào làm và ai làm cái đó” điều này chính là xác định cáccông việc cho một quy trình sản xuất từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc “Quyết định xem phải làm gì ” : nghĩa là xác định đối tượng của công việctrong kỳ kế hoạch Ví dụ ý muốn kinh doanh xuất khẩu của một giám đốccông ty A thực hiện trong kỳ tới thì công việc đầu tiên ban giám đốc phải chỉ

ra được là họ sẽ xuất khẩu cái gì để có lợi cho doanh nghiệp và không viphạm pháp luật, tiến hành những bước gì để có thể xuất khẩu được mặt hàng

đó “ Làm như thế nào ” : Điều này chỉ cho doanh nghiệp biết được rằngbằng cách nào để thực hiện các công việc mà doanh nghiệp phải tiến hành “Khi nào làm ” : Xác định thời gian thực hiện công việc cho thích hợp vìcùng một công việc được tiến hành như nhau (cùng chủ thể) thế nhưng thờigian thực hiện khác nhau thì sẽ dẫn tới hai kết quả khác nhau mà thậm chítrái ngược nhau, “ Ai làm cái đó ” : Xác định chủ thể của công việc, khi mớisinh ra mỗi người đã được trời phú cho những tính cách khác nhau nghĩa là

có khả năng thiên về thực hiện một công việc khác nhau, với một ngườiquản lý giỏi phải phát hiện ra khả năng của những người dưới quyền mìnhvới đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của họ từ đó giao cho họ những côngviệc thích hợp, thu được kết quả cao

1.2 Các loại hình kế hoạch trong DN

Kế hoạch của một tổ chức có thể được phân loại theo các tiêu thức

Trang 7

khác nhau Nếu phân theo cấp kế hoạch thì các tổ chức được quả trị bằng haicấp tiêu biểu là kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp Các kế hoạchchiến lược do những nhà quản trị cấp cao của tổ chức quyết định nhằm xácđịnh những mục tiêu tổng thể cho tổ chức Các kế hoạch tác nghiệp bao gồmnhững chi tiết cụ thể hóa của các kế hoạch chiến lược thành những hoạtđộng hàng năm, hàng tháng, hàng quý, hàng tuần thậm chí là hàng ngày như

kế hoạch phân công, kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch tồn kho v.v Mụcđích đặt ra đối với kế hoạch tác nghiệp là bảo đảm mọi người trong tổ chứcđều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ trách nhiệm của họ liênquan như thế nào trong việc thực hiện các mục tiêu đó và tiến hành hoạtđộng ra sao để đạt được kết quả dự kiến Các kế hoạch chiến lược liên quanđến mối quan hệ giữa con người của tổ chức với các con người của tổ chứckhác Các kế hoạch tác nghiệp lại chỉ liên quan đến con người trong nội bộ

tổ chức đó mà thôi

Nếu phân kế hoạch theo thời gian thực hiện, người ta chia kế hoạch ralàm ba loại:

- Kế hoạch ngắn hạn: cho thời kỳ dưới một năm

- Kế hoạch trung hạn: cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm

- Kế hoạch dài hạn: cho thời kỳ từ 5 năm trở lên

1.3 Thực chất của việc LKH trong doanh nghiệp

Chúng ta có thể làm rõ cốt lõi của công tác kế hoạch trong các tổ chứcbằng cách xem xét bốn khía cạnh chủ yếu của nó Đó là sự đóng góp của nóđối với mục đích và các mục tiêu, sự ưu tiên cho nó trong số các mục tiêunhiệm vụ quản lý, tính phổ biến của nó, tính hiệu quả của nó

Sự đóng góp của việc lập kế hoạch đối với mục đích và các mục tiêu:

Mục đích của tất cả các kế hoạch và những kế hoạch phụ chợ cho nó là nhằm hoàn thành những mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp Nguyên lý này xuất phát từ bản chất của tổ chức, nó tồn tại để thực hiện một mục đích chung thông qua sự hợp tác có cân nhắc kỹ càng, lập kế hoạch nhằm xác

Trang 8

định những công việc cần phải làm, xác định làm nó như thế nào, khi nào làm, ai làm cái đó mà mục đích cuối cùng là hoàn thành được những mục đích, mục tiêu đã đề ra

Sự ưu tiên cho việc lập kế hoạch: Do những hoạt động quản lý về mặt

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra được thiết lập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hoàn thành các mục tiêu của tổ chức, cho nên về mặt lôgíc, việc lập kế hoạch

sẽ đi trước việc thực hiện toàn bộ các chức năng quản lý khác Mặc dầu trong thực tế mọi chức năng liên hệ mật thiết với tư cách là một hệ thống hành động, nhưng việc lập kế hoạch là công việc duy nhất có liên quan với việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sự phấn đấu của tập thể Tất nhiên, tất cả các chức năng quản lý khác cũng phải được lập kế hoạch nếu muốn chúng có hiệu quả

Tính phổ biến của công tác lập kế hoạch: Lập kế hoạch là một chức năng của tất cả các nhà quản lý, mặc dầu tính chất và phạm vi của việc lập

kế hoạch là khác nhau đối với từng cấp quản lý Rõ ràng không thể giới hạn các công việc của người quản lý để cho họ có thể thực hiện không cần suy xét, và nếu như họ không có trách nhiệm nào đó về kế hoạch thì thực sự không phải nhà quản lý nữa.Chúng ta dễ dàng phân biệt một người làm việc chính sách (đưa ra các hướng dẫn để ra quyết định ) với công việc hành chính, hoặc giữa người quản lý với “nhà kinh doanh” hay “nhà quản trị” Tính hiệu quả và mục đích: Chúng ta đo tính hiệu quả của một kế hoạch bằng sự đóng góp của nó vào mục đích và các mục tiêu cuả chúng ta,

so với các chi phí và các yếu tố khác cần thiết để lập và thực hiện kế hoạch Một kế hoạch có thể tăng cường hơn việc đạt được các mục tiêu, nhưng với chi phí quá cao thì không cần thiết Các kế hoạch là hiệu quả nếu chúng đạt được các chỉ mục tiêu đề ra với chi phí hợp lý, khi mà chi phí được đo

không phải chỉ bằng thời gian, tiền của hay sản phẩm mà còn bằng mức độ thoả mãn của tập thể

Trang 9

Nhiều người lãnh đạo kinh tế đã tuân theo những kế hoạch mà chi phílớn hơn doanh thu có thể thu được, ví dụ một hãng hàng không cần một máybay mà tiền mua lớn hơn doanh thu Các công ty đã cố bán ra những sảnphẩm không được thị trường chấp nhận, vì như hãng sản xuất ô tô cố bánnhững ô tô mà nó chỉ chú trọng tới kỹ thuật chứ không tạo ra ưu thế cạnhtranh về kiểu dáng Thậm trí các kế hoạch không thể nào thực hiện được cácmục tiêu nếu chúng làm cho quá nhiều người trong tổ chức bất mãn Chủtịch của một công ty đang thua lỗ cố gắng cải tổ về tổ chức và cắt bớt các chiphí bằng cách bán buôn và thải loaị vô kế hoạch những nhân viên chính Sự

sợ hãi, sự bất mãn, sự mất tinh thần nảy sinh ra làm cho năng xuất lao độnggiảm đáng kể và làm hỏng mục tiêu của ban quản trị nhằm cứu vãn công ty,

và như vậy sự cố gắng để sắp đặt và phát triển quản lý đã thất bại vì sự bấtmãn của tập thể đối với phương pháp đã áp dụng, vì thiếu quan tâm đến tínhhợp lý của chương trình

2.QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH

Việc nghiên cứu về quá trình LKH là một vấn đề hết sức quan trọng

vì từ quá trình này giúp cho các nhà quản lý trong mọi lĩnh vực từ một côngviệc ở tầm vĩ mô như xây dựng một nhà máy hay tiếp đó là những công việc

ở tầm vi mô như việc phát triển một sản phẩm của doanh nghiệp thì đều phảilập một kế hoạch cho quá trình sản xuất và thi hành này Vì các kế hoạchnhỏ thường đơn giản hơn những kế hoạch lớn nhưng không vì thế mà cácnhà quản lý bỏ quên hay không LKH cho quá trình thực thi công việc nhỏ.Quá trình LKH bao gồm các bước cơ bản sau:

B ước 1 : Nghiên cứu và dự báo

Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của việc LKH để nhận thức được

cơ hội cần phải có những hiểu biết về môi trường, thị trường, về sự cạnh tranh,

về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh Chúng ta phải dự đoán được các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối

phó.Việc lập kế hoạch này đòi hỏi phải có sự dự đoán thực tế về cơ hội

Trang 10

Bước 2: Thiết lập các mục tiêu

Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và đượclượng hóa đến mức cao nhất có thể Mặc dù tổ chức thường có cả hai loạimục tiêu định tính và mục tiêu định lượng, nhưng những loại mục tiêu địnhlượng thường có vẻ rõ ràng hơn và dễ thực hiện hơn Ngoài ra mục tiêu cũngcần được phân nhóm theo các thứ tự ưu tiên khác nhau Một tổ chức có thể

có hai loại mục tiêu là mục tiêu hàng đầu và mục tiêu thứ hai Những mụctiêu hàng đầu liên quan đến sự sống còn và thành đạt của tổ chức Đối vớimột công ty, đó là những mục tiêu về doanh số, lợi nhuận hay thị phần nhấtđịnh trong một thời kỳ nào đó, nếu không công ty có thể bị phá sản Mụctiêu thứ hai lại liên quan đến tính hiệu quả của tổ chức Chúng cũng rất quantrọng đối với sự thành công của tổ chức, nhưng không phải lúc nào cũng ảnhhưởng đến sự sống còn Cho dù có chú trọng đến mục tiêu nào hơn chăngnữa, điều quan trọng là phải xác định các mục tiêu thật rõ ràng, có thể đolường được và từ đó mang tính khả thi Ngoài ra, cũng cần xác định rõ tráchnhiệm trong việc thực hiện và thời hạn hoàn thành

Bước 3: Phát triển các tiền đề

Ở bước này ta cần lưu ý tới việc phát triển các tiền đề.Tiền đề LKH

là các dự báo, các chính sách cơ bản có thể áp dụng Chúng là giả thiết choviệc thực hiện kế hoạch Đó có thể là địa bàn hoạt động, quy mô, mức giá,loại sản phẩm, sử dụng công nghệ gì, mức chi phí, mức lương, mức thuế vàchính sách thuế, xây dựng nhà máy mới nào, chính sách nào ảnh hưởng tớilãi cổ phần, làm thế nào để có tài chính mở rộng sản xuất kinh doanh, môitrường xã hội và chính trị như thế nào? v.v Một số tiền đề là những dự báo,các chính sách còn chưa ban hành Ví dụ, khi xây dựng các kế hoạch pháttriển đô thị cho một thành phố, người ta có thể dựa trên tiền đề là mạng lưới

xe buýt và các phương tiện đi lại công cộng khác sẽ định hình ra sao sau 5năm tới.Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lượchoặc cấp thiết để dẫn đến một kế hoạch Các tiền đề này có ảnh hưởng nhiều

Trang 11

nhất đến sự hoạt động của kế hoạch đó Sự nhất trí về các tiền đề là điềukiện quan trọng để LKH phối hợp Vì vậy không nên đòi hỏi những kếhoạch và ngân quỹ tứ cấp dưới khi chưa có những chỉ dẫn cho những ngườiđứng đầu các bộ phận cuả mình.

Một chủ tịch công ty cho rằng lập kế hoạch phải bắt đầu từ đơn vị cơ

sở Ông ta đã ra lệnh cho các đơn vị dưới quyền lập kế hoạch và ngân quỹriêng của họ và báo cáo lên chủ tịch Khi nhận được yêu cầu đó của chủ tịch,các công ty tỏ ra ngạc nhiên và sợ hãi Kết quả là khi nhận được các báo cáomong muốn ông ta nhận ra rằng các kế hoạch và các ngân quỹ đó là khôngphù hợp, và Ông ta có trong tay một hệ thống các kế hoạch trái ngược nhau.Bây giờ Ông ta mới nhận thức được tầm quan trọng của các tiền đề, và ông

sẽ không bao giờ đòi hỏi những kế hoạch và ngân quỹ từ các đơn vị cấp dướikhi chưa có trước hết những chỉ dẫn do những người đứng đầu các bộ phậncủa mình

Bước 4: Xây dựng các phương án:

- Bước thứ tư trong việc lập kế hoạch là tìm ra và nghiên cứu cácphương án hoạt động để lựa chọn, đặc biệt khi các phương án này khôngthấy hợp lí cho lắm Ít khi một kế hoạch lại không có những phương án lựachọn hợp lý, vì thực tế thường hay gặp một phương án mà rõ ràng nó chưaphải là phương án tốt nhất Vấn đề quan trọng không phải là việc tìm ra cácphương án mà là việc giảm bớt các phương án cần lựa chọn để sao cho chỉcòn những phương án có nhiều triển vọng nhất được đưa ra phân tích

Bước 5: Đánh giá cá phương án

Sau khi tìm được các phương án và xem xét những điểm mạnh, yếucủa chúng, bước tiếp theo chúng ta phải tìm cách định lượng chúng dưới ánhsáng của các tiền đề và các mục đích Một phương án có thể có lợi nhuậncao nhất song cần vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn đầu tư chậm;phương án khác có thể ít lợi nhuận song cũng ít rủi ro hơn một phương ánkhác nữa có thể thích hợp với các mục tiêu dài hạn của công ty Cho nên khi

Trang 12

đánh giá ta phải bám sát các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu và trung thànhcao nhất với các tiền đề đã xác định.

Bước 6: Lựa chọn phương án và ra quyết định

Sau quá trình đánh giá, một vài phương án sẽ được lựa chọn Lúc nàycần ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác của tổ chứccho việc thực hiện kế hoạch Bước tiếp theo đó sẽ là xây dựng các kế hoạchphụ trợ và lượng hóa kế hoạch bằng ngân quỹ

3 VAI TRÒ CỦA LẬP KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

3.1 Ứng phó với những sự bất định và sự thay đổi

Sự bất định và thay đổi của thị trường làm cho việc lập kế hoạch trongkinh doanh trở thành tất yếu Tương lai rất ít khi chắc chắn, tương lai càng

xa thì các kết quả của quyết định mà ta cần phải xem xét sẽ càng kém chắcchắn Với thực tế trong ngành thực phẩm còn gay gắt hơn Khách hàng luônđòi hỏi sự mới mẻ trong khẩu vị trong khi những khách hàng khác còn chưaquen với mùi vị sản phẩm của công ty vẫn còn đang được xem là mới lạ.Chính vì vậy ngay khi còn đang nghiên cứu thăm dò thị trường, ngay khicòn đang hoàn thiện sản phẩm này thì doanh nghiệp đã phải có kế hoạch tiếptục nghiên cứu sản phẩm khác rồi Cũng tương tự như vậy, để ứng phó với

sự bất định, cùng với việc chăm sóc ổn định thị trường đã có, doanh nghiệpcũng đồng thời phải chuẩn bị nghiên cứu và mở thị trường mới Tìm kiếmnhững nguồn hàng phù hợp hơn cho thị trường đầu ra

3.2 Tập trung sự chú ý vào các mục tiêu

Do mục đích của việc LKH là đạt được các mục tiêu của tổ chức,cho nên chính hoạt động LKH sẽ kéo sự tập trung, sự chú ý vào các mục tiêu

đã đề ra Những kế hoạch được xem xét đủ toàn diện sẽ thống nhất đượcnhững hoạt động tương tác giữa các bộ phận Cụ thể với công ty thực phẩm,khi mục tiêu đề ra là giảm thiểu mức thấp nhất sản phẩm hỏng (không đạttiêu chuẩn) Khi đó ngay từ bộ phận thu mua đã phải tìm nguồn hàng đạt tiêu

Trang 13

chuẩn, lựa chọn hàng chuẩn Khâu sản xuất phải làm tỉ mỉ, tránh gây hỏngsản phẩm, khâu kinh doanh phải sử lí, tìm đầu ra bán rẻ những sản phẩmkhông đạt tiêu chuẩn ( thường là nhỏ không đủ trọng lượng, hay ngoại quankhông đẹp) Khi những sản phẩm hỏng đã xử lí hết thì lượng hàng bán ratheo hình thức bình thường sẽ là những sản phẩm tốt nhất.

3.3 Khiến công tác kiểm tra dễ dàng

Người quản lý không thể kiểm tra công việc của các cấp dưới nếukhông có được mục tiêu đã định để đo lường Như ví dụ trên đã đề cập, nhàquản lí sẽ lấy gì để đánh giá xem liệu sản phẩm hỏng đã được giảm thiểuchưa khi không dựa vào các con số báo cáo thực tế từ các bộ phận Dựa vàobáo cáo tỷ lệ sai hỏng thành phẩm của bộ phận sản xuất qua các thời kỳ sẽthấy được ngay mục tiêu này đã được thực hiện hay chưa

4 - NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LKH CỦA DOANH NGHIỆP.

4.1- Khái niệm về năng lực lập kế hoạch doanh nghiệp

- Có rất nhiều quan niệm khác nhau về năng lực của doanh nghiệp vìkhi nghiên cứu về doanh nghiệp thì mỗi nhà nghiên cứu tiếp cận với mụcđích khác nhau Vì vậy mà xuất hiện những định nghĩa, quan niệm khácnhau về lĩnh vực này, thế nhưng kết hợp các khái niệm mà họ đã đưa rachúng ta có thể rút ra một khái niệm về năng lực như sau:

Năng lực là khả năng của một doanh nghiệp tổ chức mọi mặt trong hoạtđộng của nó nhằm đáp ứng cho quá trình thực hiện các kế hoạch của doanhnghiệp để đạt các mục tiêu đã đề ra

- Từ khái niệm về năng lực trên ta có thể khái quát khái niệm năng lựcLKH là: “ Năng lực lập kế hoạch chính là năng lực của doanh nghiệp đượcứng dụng cho việc LKH phát triển doanh nghiệp bằng cách đáp ứng các yếu

tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình LKH ” nghĩa là các nhàlập kế hoạch cần phải dựa vào khả năng, năng lực của doanh nghiệp cộngvới sự hiểu biết về thị trường và nhu cầu của khách hàng từ đó lập ra kế

Trang 14

hoạch khác nhau, sau đó chọn một kế hoạch có tính khả thi nhất đưa vàothực hiện.

4.2- Những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực LKH của doanh nghiệp

Để xem xét một cách chính xác về khả năng của kế hoạch mà các nhàlãnh đạo lập ra thì thông thường các nhà phân tích thường tách chúng ra đểxem xét về các mặt, các yếu tố mà kế hoạch đã đặt ra và so sánh với các yếu

tố mà năng lực của doanh nghiệp có thể đáp ứng được từ đó sẽ có nhữngnhận xét xác đáng cho kế hoạch được lập ra:

4.2.1-Năng lực về nhân lực:

Đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên một doanh nghiệpthực sự, không một tổ chức nào có thể bỏ qua yếu tố này Nhân lực mạnhhay yếu; trình độ cao hay thấp sẽ hoàn toàn quyết định đến sự sống còn củamột doanh nghiệp trong hiện tại cũng như trong tương lai, thật đơn giản để

lý giải điều này do ai cũng thể nhận thấy ngay được rằng một ông giám đốcgiỏi với khả năng quản lý của mình thì có thể vực một công ty từ chỗ bên bờvực thẳm trở thành một công ty làm ăn có lãi và có thể trở thành một tậpđoàn lớn mạnh, cũng như vậy với một công ty đang làm ăn có lãi thế nhưngđược tiếp nhận một vị giám đốc với những người tay chân của ông ta kém vềmọi mặt thì dễ dàng dẫn tới một sự đổ vỡ đã được biết trước; Vậy năng lựcnhân lực được xác định trong các chỉ tiêu sau:

- Trình độ hoc vấn của cán bộ, công nhân nhân viên: Xác định qua các

lớp đào tạo mà họ thông qua, mức học vấn bình quân của cả tổ chức như là cán bộ quản lý tốt nghiệp đại học hay là thạc sỹ, tiến sỹ và số lượng cơ cấu như thế nào Đối với công nhân thì xem xét trung bình hoặc chi tiết các cấp học, lớp học mà họ đã qua đào tạo

- Kinh nghiệm: là số thời gian mà một nhà quản lý, một người công

nhân đã làm công việc của mình Nếu kế hoạch của một doanh nghiệp do một công nhân, một nhà quản lý có thâm niên càng lớn thực thi thì khả năng hoàn thành công việc của họ càng cao và tính hiệu quả cũng càng cao

Trang 15

- Nguồn nhân lực bổ xung : Trong thời kỳ kinh tế thị trường hiện nay,

đội ngũ lao động trong thị trường lao động thật dồi dào thế nhưng các doanhnghiệp vẫn phải cạnh tranh nhau để giành lấy những người lao động có nănglực và thích hợp với công việc, Hiện nay tại thị trường lao động Việt Nam,mọi người đang tưởng rằng nguồn lao động của nchúng ta là dồi dào thếnhưng khi xem xét kỹ thì thấy chúng ta chỉ toàn lao động chưa được đào tạohoặc không đạt được yêu cầu của các doanh nghiệp về chuyên môn cũngnhư ý thức lao động Từ đó có thể thấy, doanh nghiệp nào mà có được nguồnnhân lực bổ xung lớn và có chất lượng thì doanh nghiệp đó có khả năng pháttriển lớn, đáp ứng được với kế hoạch đề ra

4.2.2- Năng lực về tài sản lưu động, tài sản cố định (TSLĐ, TSCĐ)

Phần trên ta đã đề cập đến yếu tố con người Nhưng con người phải cócông cụ lao động thì mới tạo ra hàng hóa Trong doanh nghiệp thì đó là máymóc, trang thiết bị để sản xuất, là vốn, là quy trình thanh toán để bôi trơn sảnxuất, thực hiện hoạt động kinh doanh Bất kể một doanh nghiệp nào khi màhoạt động cũng cần đến TSCĐ và TSLĐ Số lượng, chất lượng và quy môcủa nó sẽ quyết định khả năng sản xuất và thực hiện công tác LKH củadoanh nghiệp

- TSCĐ là tài sản hiện vật mà doanh nghiệp hiện có, nó có đặc tính tiêuhao dần trong quá trình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp Sự tiêu hao đóđược chuyển giao dần vào sản phẩm của doanh nghiệp TSCĐ của doanhnghiệp bao gồm máy móc trang thiết bị, công cụ dụng cụ sản xuất, nhà xưởng,máy móc đồ dùng trong văn phòng các loại giấy phép kinh doanh v v

- TSLĐ là tài sản của các doanh nghiệp được dùng trong quá trình sảnxuất kinh doanh, nó có đặc tính là giá trị của tài sản được chuyển giao hoàntoàn vào sản phẩm trong quy trình sản xuất TSLĐ bao gồm tiền vốn, cácloại tư liệu sản xuất, nguyên nhiên vật liệu v v

Trong tình hình hiện nay cho thấy các doanh nghiệp có thế mạnh vềTSLĐ và TSCĐ thì nó sẽ tạo tiền đề quan trọng cho công tác lập hoạch củadoanh nghiệp vì đây chính là yếu tố tạo điều kiện vật chất cho công tác lập

kế hoạch của doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY

TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC

1 – GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SẢN PHẨM CÔNG TY HỮU PHÚC

Tên cơ quan: Công ty TNHH Thực Phẩm Hữu Phúc

Địa chỉ: số 11 ngõ 374 Âu Cơ, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội

Đây là công ty tư nhân TNHH một thành viên, chuyên về chế biến và kinh doanh thực phẩm cụ thể là sản phẩm gà hấp muối mang thương hiệu BáVương Công ty được thành lập vào ngày 29/3/2009, khi mới thành lập, công ty ở tại làng Yên Phụ, một nơi chỉ thích hợp làm văn phòng, một năm sau công ty chuyển địa điểm và ổn định tại địa chỉ như bây giờ

1.1 – Thông tin về sản phẩm Gà Bá Vương

Sản phẩm có tên gọi là gà Bá Vương Nguyên liệu là gà già Hàn Quốc nhập khẩu Thành phẩm được hút chân không và bảo quản trong môi trường lạnh từ 0o đến 4oC Khi sử dụng chỉ cần mở bao bì, chặt miếng là ăn được, không cần chế biến gì thêm Đối với thị trường Việt Nam, sản phẩm thị hấp muối là một loại khẩu vị mới, người tiêu dùng còn chưa quen nên việc tiêu thụ sản phẩm này cần thời gian để người tiêu dùng dần thích nghi với sản phẩm và cũng cần thời gian để công ty cải tiến dần hương vị sản phẩm sao cho thực sự phù hợp với khẩu vị người tiêu dùng Việt

1.2 – Quá trình chế biến sản phẩm :

Gà nhập về còn đông đá nguyên hộp, phải ngâm trong nước để giã đông Sau đó vệ sinh lại lông và nội tạng còn sót, rửa sạch, cho vào sục ozonrồi để ráo nước Ngâm với gia vị, các chất phụ gia thực phẩm trong 12 tiếng

Trang 17

trong môi trường 0oC để thịt gà mềm và ngấm đều gia vị Quá trình nấu gà tổng cộng chỉ 1,5 tiếng, gà đã nấu chín lại cho vào môi trường lạnh, để nguội

và đóng gói hút chân không rồi để trong môi trường lạnh bảo quản ở nhiệt

độ 4oC Sản phẩm thành phẩm có thời hạn sử dụng 30 ngày

2 – QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

2.1 – Sự phát triển về quy mô

Khi mới thành lập, công ty ở tại làng Yên phụ bên bờ hồ Tây, nơi có nhiều người nước ngoài thuê ở và làm văn phòng giống một hộ kinh doanh

cá thể với diện tích nhỏ bé 20m2 làm văn phòng và 30m2 làm khu sản xuất

Cả công ty chỉ có tổng cộng 04 người, một người chế biến chính làm tất cả các công việc từ làm vệ sinh, rửa gà, nấu gà, đến đóng gói thành phẩm Ba người khác lần lượt làm các việc về kinh doanh, hành chính văn phòng, khi

đã làm hết việc thuộc lĩnh vực của mình ba người còn lại giúp việc lặt vặt cho người chế biến chính như phụ giúp đóng gói, xếp tủ bảo quản Những lúc khó khăn về nhân lực, hay những ngày lễ tết lượng tiêu thụ tăng đột biến thì công ty thuê thêm lao động phổ thông làm công nhật Một năm sau công

ty chuyển về địa điểm như bây giờ với diện tích 120m2 và đã phân phòng ban rõ ràng Với địa điểm vẫn xem là nội thành Hà Nội, xưởng sản xuất 120m2 này được coi là khá to và đã đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất hiện thời của công ty Hiện nay tổng nhân sự của công ty là 20 người, về cơ bản chia làm ba bộ phận chính, bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh và hành chính văn phòng

2.2 – Sự phát triển về thị trường tiêu thụ

Đối với mỗi một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm luôn là vấn để sống còn luôn được đặt lên hàng đầu Khi sản phẩm gà Bá Vương mới ra đời công

ty có làm cuộc điều tra về mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sảnphẩm về mẫu mã, hương vị, chất lượng cũng như giá cả Nơi được chọn để điều tra là các quận nội thành Hà Nội và thành phố Bắc Ninh, kết quả của cuộc điều tra cho thấy rất khả quan Đến 90% đối tượng tham gia đều cho ý

Trang 18

kiến là thích hương vị sản phẩm và cảm thấy giá cả phù hợp Đây là một tín hiệu đáng mừng và tạo động lực rất lớn cho người chủ công ty Nhưng thực

tế kinh doanh lại không khả quan, 06 tháng sau khi thành lập, công ty đưa hàng đi kí gửi tại các cửa hàng đông lạnh, các nhà hàng, quán bia trong TP

Hà Nội thì hàng lại không bán được hoặc lượng tiêu thụ rất ít, doanh thu tháng trung bình chỉ đạt mức sấp sỉ 100 triệu đồng Lúc đó công ty không thể đưa hàng vào bán tại siêu thị vì công ty không thể đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của siêu thị Nhưng đến nay sau 3 năm hoạt động, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Hữu Phúc ngoài Hà Nội đã vươn ra các tỉnh Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương Hưng Yên và TP Hồ Chí Minh dù lượng tiêu thụ ở thị trường miền Nam không nhiều Hệ thống tiêu thụ đã bao gồm các siêu thị khó tính như Fivimart, Intimex, Hapro v.v

II-NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM HỮU PHÚC CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC LẬP KẾ HOẠCH

1-Đặc điểm về cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc:

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc là cơ cấu tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng, đây là cơ cấu tổ chức giúp cho chủdoanh nghiệp quản lý một cách sát sao với mọi công việc của công ty, nóthích hợp với một công ty có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thựcphẩm, một lĩnh vực có yêu cầu cao về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 19

Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chứccủa công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc Giám đốc công ty là người quản lí chung trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ côngnhân viên của công ty, và chịu trách nhiệm về mọi mặt trước các cơ quanquản lý nhà nước.

Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về lĩnhvực mà mình được giao nhiệm vụ và là ngời tham mưu cho giám đốc về cáchoạt động khác của công ty mà mình hiểu biết

Phòng hành chính có nhiệm vụ lo các công việc giấy tờ,quản lí tàichính công ty, thu mua vật tư, xây dựng phương án trả lương, thưởng và các

Các nhân viên kinh doanh

Chủ quản sản xuất

Các nhân viên sản xuất

Giám đốc

Trang 20

quyền lợi khác của nhân viên, theo dõi công nợ, quản lí việc thu chi củacông ty

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ bán hàng, bán càng nhiều sản phẩmcàng tốt trong giới hạn chi phí cho phép Xây dựng các phương án, chiếnlược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ của công ty

Bộ phận sản xuất: Chịu trách nhiệm sản xuất hàng hóa theo kịp đơnhàng, hạn chế số lượng hàng hỏng, hàng không đạt tiêu chuẩn Đảm bảo chấtlượng hàng hóa xuất ra khỏi công ty đã được thẩm định nghiêm ngặt.Nghiên cứu phát triển các mã sản phẩm mới cho doanh nghiệp

Công tác lập kế hoạch của doanh nghiệp được xác định là nhiệm vụcủa bộ phận văn phòng Tuy nhiên để có được đầy đủ các dữ kiện thì cầnphải có sự phối hựp của các phòng ban khác Phòng kinh doanh cung cấpcác thông tin về thị trường, đối thủ cạnh tranh, hiện trạng sản phẩm công ty

Bộ phận sản xuất cung cấp các thông tin về lượng nguyên vật liệu, hươngliệu cần thiết, các đặc tính, tác dụng của các chất phụ gia thực phẩm, công tyđang sử dụng v.v Việc bố trí cơ cấu bộ máy quản lý như trên đòi hỏi phải

có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công tác lập kế hoạch

2-Đặc điểm về trình độ lao động:

Công ty Hữu Phúc có đội ngũ lao động với số lượng không lớn nhưng

có chất lượng cao, với lợi thế này đã giúp ích cho công ty rất nhiều trong quátrình thâm nhập, ổn định vị thế sản phẩm mới khi đưa vào thị trường

Lao động của công ty có thể phân chia ra làm hai loại:

-Nhân viên thuộc khối văn phòng: hoàn toàn là người trẻ tuổi, có trình

độ, được đào tạo bài bản và đều có kinh nghiệm ở các vị trí tương đương, độtuổi từ 24-30 Đây là một thuận lợi rất lớn cho công ty trong công tác lập kếhoạch Tuy nhiên do công ty thành lập chưa lâu, chưa có chỗ đứng trên thịtrường nên đôi khi nhân viên vẫn gặp khó khăn khi giao dịch với kháchhàng

Trang 21

-Nhân viên trực tiếp sản xuất: Cũng đều là những người trẻ, rất có sứckhỏe chăm chỉ làm việc Nhưng do đặc thù công việc trong khâu sản xuất,chỉ có người phụ trách sản xuất là người có trình độ cao, được đào tạo hẳnhoi, còn những công nhân khác chỉ là lao động không qua đào tạo trường lớpnên đôi khi ý thức lao động không tốt, còn tùy tiện trong công tác vệ sinh.Đây cũng là trở ngại rất lớn cho công tác lập và thực thi kế hoạch.

Cơ cấu lao động năm 2011

+ Cử nhân hệ đại học: 13 người

+ Cử nhân hệ cao đẳng: 02 người + Kỹ sư thực phẩm: 01 người

+ Lao động có tay nghề: 02 người + Lao động phổ thông: 02 người

Bảng 2: Biểu đồ về cơ cấu lao động công ty TNHH thực phẩm

Hữu Phúc (Theo số liệu công ty )

Với đội ngũ các cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, đa phầnđều được đào tạo như sơ đồ trên đã đưa năng lực thực hiện kế hoạch củacông ty lên cao, hiệu quả công việc lớn Trong cơ cấu lao động của công ty,

do đặc điểm của công việc kinh doanh nên mục tiêu của công ty là bán hàngtạo thị trường, xây dựng thương hiệu công ty nên nhân viên sản xuất trựctiếp ít nhân viên bán hàng (nhân viên kinh doanh ) chiếm phần đông hơn cảnhững nhân viên này đều là lao động đã được đào tạo cơ bản, chính quy hơnnữa tuổi đời đều rất trẻ, còn đang rất hừng hực khí thế tuổi trẻ, năng độngdám nghĩ dám thử cái mới cho nên càng thuận lợi hơn trong công tác thựchiện kế hoạch Duy có một thực tế là công ty không có cán bộ có thâm niêncông tác lâu năm nên cả về mạt kinh doanh cũng như trong khâu sản xuấtcho nên đôi khi những bước đi của công ty khó tránh khỏi va vấp, chệchhướng

3.Đặc điểm về trang thiết bị sản xuất:

Máy móc thiết bị sản xuất của công ty Hữu Phúc khá đơn giản, hàm

Trang 22

lượng kỹ thuật không cao, đa phần đã được lập trình sẵn cứ thế sử dụng; sốlượng máy không nhiều và dễ sử dụng và đều là đồ mới ( vì công ty muamới 100% khi thành lập mà công ty thành lập chưa lâu) nên khả năng đápứng sản xuất kinh doanh của công ty là rất cao Hơn nữa công tác sản xuấtcủa công ty gắn liền với các thiết bị máy móc (do đặc trưng của công việcchế biến thực phẩm) cho nên công tác duy tu bảo dưỡng được công ty đặtnên hàng đầu, các thiết bị máy móc này hoàn toàn còn đang hoạt động tốtnên việc sửa chữa dự phòng theo kế hoạch được thực hiện theo đúng quytrình tiến độ Vậy nên đây là một thuận lợi lớn sẽ giảm bớt được sự khác biệtgiữa các kế hoạch sản xuất đề ra và thực tế thực hiện.

Bảng 3: Biểu đồ tình hình thiết bị sản xuất của công ty năm 2011

STT Tên thiết bị, máy móc Xuất xứ Năm

SX

Quy cách Công

suất

Số lượng

Gía trị còn lại

I Thiết bị sản xuất,chế

biến

1 Nồi hơi Đài loan 2005 DH-25 150m 3 /h 01 90%

3 Tủ đông lạnh Malaisia 2009 ASS-180 1800ml 04 85%

5 Cân điện tử Trung

Quốc

2009 AH-783 1000g 01 85%

6 Bồn giã đông INOX Việt Nam 2009 3 m 3 01 85%

7 Các công cụ dao, kéo,

giá phơi, bàn thao tác

3 Tủ lạnh bảo quản DAEWOO 2006 S130W 1500l 01 80%

4 Máy dập date Trung

4 - Đặc điểm về vốn và trình tự thanh toán

Công ty Thực phẩm Hữu Phúc là một công ty tư nhân một thành viênnên vốn của công ty chủ yếu do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra cộng thêm với

Trang 23

lượng vốn mà công ty tự huy động trong quá trình sản xuất kinh doanh đểđưa vào sản xuất Xem xét về cơ cấu vốn ta thấy vốn của công ty đợc hìnhthành từ các nguồn chủ yếu sau :

+Vốn tự có của chủ doanh nghiệp

+Vốn do doanh nghiệp tự bổ xung trong quá trình kinh doanh

+Vốn tín dụng thương mại

Xem xét tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm qua ta thấytình hình kinh doanh và nguồn vốn của công ty được thể hiện qua hai nămkinh doanh như sau

Bảng 4: Biểu đồ vốn của doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính của Công ty Hữu Phúc

(ngày 31tháng 12 năm 2011)BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị: Đồng Việt Namn v : ị: Đồng Việt Nam Đồng Việt Namng Vi t Namệt Nam

STT CHỈ TIÊU Mã Số năm 2009 Số năm 2010

2 2 Trả trước cho người bán 132 0 0

3 5 Các khoản phải thu khác 135 0 0

4 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

IV IV Hàng tồn kho (140 = 141 + 149) 140 0 0

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyển I, II. III, IV Những vấn đề cốt yếu của quản lý Khác
2. Giáo trình khoa học quản lý - Khoa Khoa học quản lý - Trường ĐHKTQD Khác
3. Giáo trình quản trị học - Khoa Khoa học quản lý - Trường ĐHKTQD Khác
4. Giáo trình chiến lược và kế hoạch - Khoa QTKDCN & XDCB - GS. Nguyễn Thành Độ Khác
5. Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất - Khoa QTKDCN & XDCB - Trường ĐHKTQD.Và một số tài liệu báo chí Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức  của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc  Giám đốc công ty là người quản lí chung trong hoạt động sản xuất kinh  doanh của doanh nghiệp, có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công  nhân viên của công ty, và chịu trách  - Một số biện pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc
Bảng 1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc Giám đốc công ty là người quản lí chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ công nhân viên của công ty, và chịu trách (Trang 19)
Bảng 3: Biểu đồ tình hình thiết bị sản xuất của công ty năm 2011 - Một số biện pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc
Bảng 3 Biểu đồ tình hình thiết bị sản xuất của công ty năm 2011 (Trang 22)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Một số biện pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 23)
Bảng 5: Biểu đồ thống kê sản phẩm hỏng, vật liệu hỏng qua các  năm (Đơn vị: chiếc. Số liệu tính trên 1000 sản phẩm đầu ra) - Một số biện pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở Công ty TNHH thực phẩm Hữu Phúc
Bảng 5 Biểu đồ thống kê sản phẩm hỏng, vật liệu hỏng qua các năm (Đơn vị: chiếc. Số liệu tính trên 1000 sản phẩm đầu ra) (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w