1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động phát hành sách giáo dục của Công ty Cổ phần sách Giáo Dục tại Hà Nội năm 2009_2011

91 478 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, sau một thời gian thực tập tại cửa hàngsách giáo dục 187 Giảng Võ _Hà Nội thuộc công ty cổ phần sách Giáo dục tại TP Hà Nội, cùng với những kiến thức đ

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

PHỤ LỤC ẢNH MINH HOẠ

Trang 2

SƠ ĐỒ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sách là sản phẩm văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của xã hội.Trong sách chứa đựng những tri thức quý báu mà loài người đã tích lũy từbao đời đến nay.Trong tiến trình phát triển lịch sử xã hội loài người , bất cứmột dân tộc nào cũng đều phải sử dụng sách như một phương tiện truyền thụthông tin quan trọng nhất Sách là tấm gương phản chiếu nền văn hóa, vănminh, khoa học của nhân loại và tri thức của dân tộc

Như chúng ta đã biết kinh doanh xuất bản phẩm là ngành kinh doanh đặcthù - kinh doanh các sản phẩm văn hóa Khác với các ngành kinh doanh khác,kinh doanh sản phẩm văn hóa - tinh thần không chỉ nhằm mục tiêu kinh tế màquan trọng hơn cả là mục tiêu xã hội.Các doanh nghiệp kinh doanh xuất bảnphẩm Việt Nam hiện nay hoạt động rất năng động và sáng tạo Các mặt hàngkinh doanh ngày càng được cải tiến, nâng cao chất lượng không chỉ về nộidung mà còn cả hình thức, đáp ứng tốt nhu cầu của mọi đối tượng kháchhàng Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào mục tiêu và tiềm lực của doanh nghiệpmình mà lựa chọn một hay nhiều mặt hàng kinh doanh Cùng với sự phát triểncủa xã hội cũng như các thành phần kinh tế nhà nước và tư nhân, sự phát triểnkhông ngừng của tri thức khoa học Ngày nay sách là một loại xuất bản phẩm

mà nội dung trong nó chứa đựng một lượng lớn các tri thức thuộc các lĩnh vựccủa đời sống xã hội Sách nói chung và sách giáo dục nói riêng có vai trò phổbiến tri thức đến với mọi người, đáp ứng nhu cầu giải trí nâng cao trình độvăn hoá và nhận thức cho con người góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Bêncạnh đó sách giáo dục là loại sách có nội dung chứa đựng những tri thức docon người khám phá và sáng tạo ra, được biên soạn theo các trương trình giáodục khác nhau phục vụ cho việc học tập giảng dạy và nghiên cứu, sách giáodục là phương tiện giáo dục không thể thiếu trong nhà trường, có vai trò to

Trang 4

lớn trong việc trang bị những kiến thức cơ bản nhất về thế giới quan, nhânsinh quan.Đồng thời thông qua sách chúng ta có điều kiện giới thiệu truyềnthống văn hóa nước nhà, tiếp thu văn minh nhân loại và thành tựu khoa họctiên tiến trên thế giới

Sách giáo dục chiếm giữ một vai trò vị trí quan trọng trong quá trìnhphát triển của đất nước Sách giáo dục là một công cụ, phương tiện để thựchiện mục tiêu, phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước Sách giáo dụcngoài tính chất công cụ còn mang tính chất hàng hóa Một loại hàng hóa cótính đặc thù và tính xã hội hết sức sâu rộng Do vậy phát hành sách giáo dụcphải có kê hoạch cao, sách còn mang tính chất thời vụ nên sách cần phải đếntay người sử dụng đúng thời gian, đồng bộ, đủ số lượng và giá cả hợp lý Pháthành sách giáo dục có nhiệm vụ to lớn trong việc hoàn thành mục tiêu kinhdoanh cũng như nhiệm vụ của xã hội đã được giao.Vì vậy hoạt động pháthành sách là khâu cuối cùng và quan trọng nhất giúp công ty cổ phần sáchGiáo dục tại Hà Nội đạt được mục tiêu đã đề ra

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, sau một thời gian thực tập tại cửa hàngsách giáo dục 187 Giảng Võ _Hà Nội thuộc công ty cổ phần sách Giáo dục tại

TP Hà Nội, cùng với những kiến thức được trang bị trong nhà trường em đã

chọn đề tài khóa luận của mình là “Hoạt động phát hành sách giáo dục của

Công ty Cổ phần sách Giáo Dục tại Hà Nội năm 2009_2011”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tìm hiểu các hoạt động phát hành sách giáo

Trang 5

dục của công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội.

Đề tài tập trung vào nghiên cứu ở công ty cổ phần sách giáo dục tại

Hà Nội và các cửa hàng bán lẻ trực thuộc tư năm 2009 – 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài khóa luận người viết đã sử dụng phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê

Phương pháp quan sát

Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh

Phương pháp nghiên cứu tổng hợp

5 Kết cấu khóa luận

Khóa luận được chia thành 3 chương

Chương 1: Nhận thức chung về phát hành sách giáo dục và

ý nghĩa của nó đối với công ty cổ phần phát hành sách giáo dục tại

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ kinh nghiệm thực tế vàkhả năng còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô để bài viếtđược hoàn thiện hơn

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Th.s NguyễnThúy Linh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình làm bài khóa

Trang 6

luận, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, cán bộ công nhân viên thuộccông ty cổ phần phát hành sách giáo dục tại Hà Nội đã giúp em hoàn thànhbài khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC

VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC TẠI HÀ NỘI

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm sách giáo dục

Sách là phương tiện giáo dục không thể thiếu trong nhà trường không thểthiếu trong nhà trường, có vai trò to lớn trong trang bị kiến thức cơ bản nhất

về thế giới quan, nhân sinh quan Đồng thời thông qua sách chúng ta có điềukiện giới thiệu truyền thống văn hóa nước nhà, tiếp thu văn minh nhân loại vàthành tựu khoa học tiên tiến trên thế giới Theo http://vi.wikipedia.,org/.wiki

ta có định nghĩa về sách như sau:

Sách là một tập hợp thông tin dạng chữ viết hình ảnh được lưu trong các tờ giấy, giấy da hoặc những vật liệu khác Mỗi mặt giấy được coi là một trang sách Một quyển sách được sản xuất theo dạng điện tử được gọi là sách điện tử ( hay e-book) Trong thư viện sách có nhiều loại sách: sách khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội, sách dùng trong trường học, sách nghiên cứu hay sách tham khảo theo các chuyên đề Ngoài sách còn có các ấn phẩm xuất bản định kỳ như tạp chí, nhật ký, các tờ báo,

Trong cơ cấu mặt hàng sách thì sách giáo dục chiếm một lượng lớn từ75% đến 80% tổng số sách xuất bản mỗi năm Với vai trò một trong nhữngxuất bản phẩm có đặc trưng riêng biệt và có ý nghĩa xã hội lớn lao, sách giáodục là bộ phận quan trọng trong cơ cấu xuất bản phẩm được sử dụng trongnhà trường

Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm về sách giáo dục như

Trang 8

sau: “Sách giáo dục là dạng xuất bản phẩm có nội dung chứa đựng những

tri thức tổng hợp do con người khám phá và sáng tạo nên, được biên soạn theo các chương trình giáo dục khác nhau, phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu”.

Nội dung của sách giáo dục chứa đựng những tri thức tổng hợp nhằmphục vụ cho việc giảng day và học tập ở trường học, các cấp bậc họ, trườnghọc, lớp học khác nhau Đối tượng sử dụng sách giáo dục chủ yếu là thầy vàtrò Sách giáo dục gồm nhiều thể loại, nó được phân theo tính chất, nội dung,hình thức thể hiện, phương pháp dạy và học cũng như đối tượng sử dụng.Chúng ta có thể phân loại sách giáo dục như sau:

Theo nội dung kiến thức có:

- Sách giáo dục để giáo dục cơ bản ( giáo dục phổ thông)

- Sách giáo dục kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp

- Sách giáo dục mang nội dung giáo dục đạo đức : Tiểu học Đại họcTheo định hướng giáo dục của Nhà nước:

- Sách giáo dục cho mầm non: sách mẫu giáo

- Sách giáo dục cho giáo dục phổ thông: sách giáo khoa, sách tham khảo

- Sách giáo dục cho giáo dục chuyên nghiệp: Giáo trình – tài liệutham khảo

- Sách giáo dục cho giáo dục đại học: Giáo trình – tài liệu tham khảo

Vì thời gian có hạn nên khóa luận chỉ tập trung vào nghiên cứu hoạtđộng phát hành sách giáo dục phổ thông theo định hướng giáo dục củaNhà nước

Khái niệm sách giáo khoa phổ thông

Sách giáo khoa là bộ phận quan trong nhất trong cơ cấu sách giáo dục

xã hội Đây là loại chiếm số lượng rất lớn tới 80 % tổng số mặt hàng sáchgiáo dục

Trang 9

Theo từ điển Tiếng Việt “ Sách giáo khoa là sách được biên soạn theo

chương trình dùng để dạy và học trong nhà trường”

Có thể nêu khái niệm sách giáo khoa phổ thông một cách khái quát nhưsau:

“ S ách Giáo khoa là loại sách đặc biệt dùng trong trường học, lớp học Trong sách chứa đựng những tri thức khoa học được biên soạn theo một chương trình được nhà nước ban hành cho một loạt trường,lớp học , gắn với chương trình giáo dục quốc gia , phù hợp với cấp học/ bậc học / ngành học, nhằm đạt một mục tiêu giáo dục đã đặt ra.”

Sách giáo khoa phổ thông gồm 2 bộ phận: Sách giáo khoa học sinh và Sáchbài tập kèm theo Sách giáo khoa Đó là tập hợp những tri thức cơ bản chuẩn mựcđược biên soạn theo chương trình Giáo dục Quốc gia ứng với các cấp học, lớphọc cụ thể và được sử dụng thống nhất trong nhà trường phổ thông

Khái niệm sách tham khảo

Sách tham khảo là sự hướng dẫn gợi mở hay phân tích, diễn giải làm rõ

về những vấn đề đã được đề cập nhưng chưa trọn ven trong sách giáokhoa.Nhằm mục đích giúp người đọc hiêu sâu sắc và nâng cao trình độ nhậnthức về những vấn đề mà sách giáo khoa đã đặt ra

Có thể đưa ra khái niệm về sách tham khảo như sau:

Sách Tham khảo là một dạng XBP Giáo dục, được xuất bản mang nội dung định hướng gợi mở và nâng cao kiến thức , là công cụ hỗ trợ đắc lực phục vụ cho việc học tập giảng dạy và nghiên cứu.

Sách tham khảo là loại sách dùng cho giảng dạy và học tập trong nhàtrường phổ thông Là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống sách giáodục hiện nay Sách tham khảo có sự khác biệt nhất định so với sách giáokhoa, song nó góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ kiến thức, nâng cao khảnăng tư duy và đào tạo cho học sinh tính độc lập nghiên cứu

Trang 10

Về cơ bản, sách tham khảo bao gồm các loại như sau:

Sách tham khảo phổ thông , trong đó bao gồm sách tham khảo bổ trợsách giáo khoa và sách tham khảo chọn lọc

Sách tham khảo tra cứu: Trong đó bao gồm sách giáo viên, sách hướngdẫn phụ huynh học sinh và học sinh, sách hướng dẫn quá trình tự học tựnghiên cứu

Từ việc phân loại trên có thể khẳng định sách tham khảo hiện nay rất đadạng và phong phú Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng lựachọn khi có nhu cầu sử dụng Đồng thời nó cũng giúp cho doanh nghiệp vàcác lực lượng tham gia có nhiều thuận lợi trong quá trình khai thác và kinhdoanh mặt hàng này

Sách giáo khoa và sách tham khảo là hai bộ phận cơ bản của sách giáodục, từ sự phân tích ở trên cho thấy sự độc lập tương đối giữa sách giáo khoa

và sách tham khảo Mặt khác, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết,tác độngqua lại lẫn nhau cùng nằm trong mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục – đàotạo nước nhà Điều này càng khẳng định vai trò quan trọng của sách giáo dụchiện nay

1.1.2 Phát hành sách

Trong điều kiện hiện nay, sự phân công lao động và chuyên môn hóa sâusắc trong sản xuất kinh doanh đã tạo ra sự tách biệt hay phân đoạn giữa bộphận sản xuất và lưu thông hàng hóa Vì thế xuất hiện một đòi hỏi tất yếugiữa những người sản xuất và những người tiêu dùng sản phẩm cần phải hìnhthành nên những bộ phận trung gian làm nhiệm vụ môi giới, lưu thông traođổi sản phầm thông qua tiền tệ Phát hành xuất bản phẩm là hoạt động trunggian có nhiệm vụ đưa các xuất bản phẩm từ các nhà sản xuất đến tay ngườiđọc trong thời gian nhanh nhất với giá cả hợp lý và thu về một khoản lợinhuận từ quá trình lưu thông

Trang 11

Theo điều 37 Luật xuất bản quy định:

Phát hành xuất bản phẩm bao gồm các hình thức mua, bán, phân phát,cho thuê, triển lãm, hội chợ, xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm và đưa xuấtbản phẩm lên mạng thông tin máy tính (Internet) để phổ biến đến nhiềungười

1 Cơ sở phát hành xuất bản phẩm là cơ sở của tổ chức, cá nhân kinhdoanh xuất bản phẩm

2 Nhà xuất bản được thành lập cơ sở phát hành xuất bản phẩm

3 Cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhậpkhẩu xuất bản phẩm) phải có giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm

do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp

Kinh doanh xuất bản phẩm là quá trình đầu tư công sức và tiền của để tổchức hoạt động mua bán hàng hóa xuất bản phẩm nhằm mục đích có lợinhuận liên tục và ko ngừng phát triển

1.1.3 Phát hành sách giáo dục

Phát hành xuất bản phẩm là khâu cuối cùng nhưng lại tác động mạnh mẽ

và trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phát hành sách giáodục bao gồm nhiều hình thức khác nhau nhằm đưa xuất bản phẩm đến tayngười sử dụng

Phát hành sách giáo dục là việc đưa sách giáo dục đến tay người sử dụngbằng nhiều hình thức mua, bán, phân phát, cho thuê, triển lãm, hội chợ, xuấtkhẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm và đưa xuất bản phẩm lên mạng thông tinmáy tính (Internet) để phổ biến đến nhiều người

Hoạt động phát hành sách giáo dục đạt hiệu quả cao tức là sách giáodục được tiêu thụ với số lượng lớn và đến được tay người sử dụng Pháthành sách giáo dục phục vụ cho một nhóm đối tượng đông đảo là họcsinh, giáo viên, người nghiên cứu không phân biệt lứa tuổi, nghề nghiệp,

Trang 12

trình độ Phát hành sách giáo dục cung cấp đầy đủ, đồng bộ, kịp thời ấnphẩm giáo dục cho học sinh và giáo viên trong toàn quốc bao gồm cảvùng sâu vùng xa, vùng núi, hải đảo đáp ứng tôt nhu cầu của xã hội.Phát hành sách giáo dục ngày nay phát triển mạnh mẽ và thu hút nhiềulực lượng tham gia các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, tư nhân

Phát hành sách giáo dục không chỉ nhằm mục tiêu kinh tế mà quan trọng hơn

cả là mục tiêu xã hội

1.2 Đặc điểm của mặt hàng sách giáo dục

1.2.1 Mặt hàng sách giáo dục là dạng XBP đặc biệt

Sách giáo dục góp phần quan trọng vào việc đào tạo nhân lực , bồi

dưỡng nhân tài, giáo dục toàn diện cho mỗi người

Sách là kết quả lao động sáng tạo không ngừng của nhân loại trong lịch

sử Các doanh nghiệp kinh doanh sách vừa có nhiệm vụ phục vụ chính trị vừađảm bảo mục tiêu kinh tế Nét đặc thù của mặt hàng sách còn ở giá trị sử dụngkhông giống như những hàng hóa thông thường khác Giá trị sử dụng củasách mang tính lâu bền và tác động đến nhiều đối tượng thuộc nhiều thế hệkhác nhau trong xã hội Trong đó sách giáo dục có giá trị sử dụng mang tínhtoàn diện nhất và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển chung của

xã hội Giá trị sử dụng đem lại từ sách giáo dục là đặc biệt nhất Mặt hàngsách giáo dục là công cụ tất yếu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo.Bởi sáchgiáo dục có những đặc điểm riêng biệt và ý nghĩa to lớn

Thứ nhất, nội dung của sách giáo dục chứa đựng những tri thức tổng hợpphục vụ cho quá trình học tập

Thứ hai, nhóm đối tượng sử dụng thuần nhất là giáo viên và học sinh.Thứ ba, Sách giáo dục được xuất bản và phát hành theo những tiêu chínhất riêng, có yêu cầu cao về số lượng, chất lượng, giá thành và thời giancung ứng, nhất là sách giáo khoa phổ thông

Trang 13

1.2.2 Mặt hàng sách giáo dục có tính ổn định tương đối

Tính ổn định tương đối trong sách giáo dục được hiểu là những thông tinkhoa học trong nội dung của sách vừa đảm bảo tính nhất quán trong phạm vithời gian cần thiết , vừa đảm bảo yêu cầu bổ sung và cập nhật thông tin để nộidung sách không bị lạc hậu

Tính ổn định tương đối là thuộc tính vốn có và là yêu cầu đặt ra trongquá trình biên soạn sách giáo dục, giúp giáo viên và học sinh có điều kiệngiảng dạy và học tập, tiếp cận những tri thức vừa mới vửa mang tính ổn định.Đảm bảo tính ổn định tương đối trong sách giáo dục sẽ là cơ sở để Nhànước và xã hội tiết kiệm kinh phí đầu tư cho xuất bản, phát hành sách giáodục và để người sử dụng được cập nhật lượng kiến thức ổn định, tránh bị lạchậu nhưng vẫn đảm bảo việc cập nhật thông tin mới phù hợp với yêu cầu củathực tiễn , từ đó tạo nên sự hoàn thiện của mỗi bộ sách

1.2.3 Mặt hàng sách giáo dục gắn liền với sự phát triển xã hội và đổi mới của chương trình Giáo dục quốc gia

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới và phát triển nền kinh tếđất nước, hoạt động kinh tế đối ngoại chính phủ Việt Nam đặc biệt coi trọng,Việt Nam có điểm xuất phát vào loại thấp nhất thế giới nên yêu cầu phát triểnđối ngoại được đặt ra như một nhu cầu sống còn, hoặc là phát triển vượt lêntrước hoặc là tụt lại về sau và ngày càng xa rời các cơ hội phát triển Từ cuốinăm 80 trở lại đây nền kinh tế Việt Nam đang đi dần vào thế ổn định và pháttriển Quan hệ đối nội và đối ngoại ngày càng được mở rộng Các chính sáchngoại thương luôn được coi là những chính sách nằm trong chiến lược kinh tế

xã hội

Xã hội phát triển sẽ là điều kiện quan trọng để phát triển giáo dục Thôngqua những chính sách cải cách giáo dục., sách giáo dục có cơ hội phát triển vàngày càng trở thành công cụ học tập quan trọng trong nhà trường

Trang 14

Sách giáo dục là sự cụ thể hóa của chương trình giáo dục quốc gia ápdụng với các cấp học, bậc học Trong đó đã được lồng ghép mục tiêu vànguyên lý giáo dục Cho đến nay nền giáo dục nước ta đã trải qua 3 lần cảicách :

sẽ thực hiện chương trình giáo dục mới

1.2.4 Mặt hàng sách giáo dục luôn tăng nhanh về số lượng và chất lượng

Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới và phát triển nền kinh tếđất nước ,hoạt động kinh tế đối ngoại chính phủ Việt Nam đặc biệt coi trọng,Việt Nam có điểm xuất phát vào loại thấp nhất thế giới nên yêu cầu phát triểnđối ngoại được đặt ra như một nhu cầu sống còn, hoặc là phát triển vượt lêntrước hoặc là tụt lại về sau và ngày càng xa rời các cơ hội phát triển

Những năm qua, ngành giáo dục nước ta cũng đã có những bước tiếntích cực Các chính sách đầu tư cho giáo dục luôn được coi trọng hàng đầu.Chính vì thế nên mặt hàng sách giáo dục cũng không ngừng tăng nhanh về cả

số lượng, chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân đặc biệtđối với giáo dục phổ thông

Những năm gần đây số lượng học sinh đến trường không ngừng tăng ởcác cấp học (đối với bậc tiểu học, chương trình phổ cập giáo dục đã hoànthành năm 2000, đối với bậc Trung học cơ sở, chương trình giáo dục phổ cập

từ năm 2000 đến hết năm 2010) Do đó số lượng học sinh đến trường luôn ở

Trang 15

mức cao và ổn định Hiện nay ngành giáo dục cũng thực hiện đổi mới nộidung chương trình sách giáo khoa phổ thông và sử dụng sách giáo khoa mới.

Vì vậy, lượng sách giáo dục tăng mạnh Nếu trước đây một bộ sách giáo khoachỉ có vài quyển sách cơ bản với số lượng sách tham khảo hạn chế thì nay đã

có số lượng sách giáo khoa nhiều hơn và kèm theo hàng chục sách tham khảokhác nhau Chỉ tính riêng bộ sách giáo khoa lớp 6 đã có 14 đầu sách, mỗi tênsách có hàng chục đầu sách tham khảo kèm theo

Về mặt chất lượng thì sách giáo dục hiện nay cũng đã được đầu tư rấtđúng mức Nội dung sách được biên soạn hết sức khoa học với những thôngtin cập nhật, hình thức rõ nét Sách giáo khoa hiện nay đã được cải cách , sáchtham khảo cũng được biên soạn, chỉnh lý theo chương trình mới, đảm bảocung cấp cho các em những kiến thức mới nhất, đầy đủ nhất

Việc tăng nhanh về mặt số lượng và chất lượng sách giáo dục sẽ là cơ sởquan trọng cho việc phát triển nhanh về cơ cấu sách giáo dục phổ thông Qua

đó phục vụ tốt hơn việc cải cách giáo dục phổ thông, là nền tảng cho việc pháttriển xã hội

1.2.5 Mặt hàng sách giáo dục tạo nên hiệu quả của quá trình học tập và giảng dạy

Tất cả các loại sách giáo dục luôn bao hàm trong đó những chức nănggiáo dục cơ bản hoặc giáo dục nâng cao Chính vì vậy nội dung của sách giáodục vừa có khả năng trao đổi cung cấp thông tin vừa có khả năng dẫn dắt vàđịnh hướng cho người đọc, người học và chuẩn mực cao nhất vì nó được sửdụng thống nhất và bắt buộc trên toàn quốc

Sự phát triển về trí tuệ, khả năng tiếp cận tri thức của học sinh liên quantrực tiếp đến nội dung của sách Đồng thời chuẩn bị kiến thức trong sách giáokhoa cũng là cơ sở để giáo viên cung cấp thông tin, truyền thụ, giảng dạy và

là tiêu chí để đánh giá mức độ tiếp nhận kiến thức của học sinh, là cơ sở khoahọc để học sinh tiếp cận bài giảng của giáo viên

Trang 16

1.2.6 Mặt hàng sách giáo dục mang tính thời vụ cao

Thời điểm mùa vụ của sách giáo dục là bắt đầu từ tháng 4 kéo dài đếnhết tháng 9 Đây là thời điểm mà nhu cầu sử dụng sách giáo khoa tăng cao vàbức thiết, hàng hóa tiêu thụ với số lượng lớn, doanh số tăng cao chiếm đaphần doanh số cả năm của cả doanh nghiệp phát hành sách giáo dục

Vào đầu năm học mới nhu cầu sử dụng sách tăng cao làm cho thị trườngsách trở nên sôi động hơn bao giờ hết.Nhiều tổ chức cá nhân cùng tham gia đãlàm thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Một mặt cạnh tranh là động lực và cơhội cho doanh nghiệp, một mặt đây cũng là thách thức buộc doanh nghiệpphải đối mặt và khắc phục

1.3 Nội dung hoạt động phát hành sách giáo dục

1.3.1 Tổ chức nghiên cứu nhu cầu sách Giáo dục.

Sách giáo dục được xếp vào loại nhu cầu văn hóa tinh thần với hàmlượng tri thức cao Sự mong muốn đòi hỏi của con người về sách giáo dục lànhằm thỏa mãn yếu tố về văn hóa, giải trí và nâng cao trình độ cho cá nhânmỗi người, mỗi nhóm người và những cộng đồng người trong từng quốc gia,dân tộc Nhu cầu sử dụng sách giáo dục của mỗi người phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như tuổi, đối tượng sử dụng Chính vì thế đòi hỏi chúng ta cần phảitiến hành nghiên cứu nhu cầu để xác định được nhu cầu của khách hàng ởdạng gì? Từ đó các doanh nghiệp sẽ xác định nguồn khai thác, số lượng hàngphù hợp để chuẩn bị cho quá trình kinh doanh

Nghiên cứu nhu cầu là việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật và nghiệp vụ

để xác định nhu cầu sách của khách hàng và trong những khoảng thời gian vàkhông gian nhất định Quá trình nghiên cứu là quá trình thu thập thông tin, sốliệu liên quan đến nhu cầu sách So sánh phân tích những số liệu đó và rút rakết luận Nghiên cứu nhu cầu giúp doanh nghiệp xác định được quy mô kinhdoanh, cơ cấu và chủng loại mặt hàng kinh doanh Nghiên cứu nhu cầu giúpdoanh nghiệp xác định được số lượng hàng hóa đã kinh doanh

Trang 17

Nhu cầu sách đa dạng và phong phú không ngừng theo thời gian vàkhông gian nghiên cứu nhu cầu giúp chúng ta tìm hiểu được thực trạng cáctiêu chí như : mức cầu, khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ nhằm tìm racác biện pháp đáp ứng nhu cầu, dự báo nhu cầu và khai thác các nhu cầumang tính tiềm năng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu nhu cầu:

Phương pháp nghiên cứu tại văn phòng

Là phương pháp khá phổ biến vì nó ít tốn kém, tận dụng được kết quảnghiên cứu của những người trước Để nghiên cứu thành công người nghiêncứu phải phát hiện ra các nguồn thông tin tin cậy, đầy đủ, triệt để khai tháccác thông tin đó

Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này thu thập thông tin đã diễn ranhưng nó không phù hợp với thực tiễn và tương lai, những dữ liệu có thể donhiều người xây dựng và thiết kế nên chịu nhiều ảnh hưởng của quan điểmnghiên cứu Với phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu phải có trình độkhách quan và kinh nghiệm để đánh giá những điều thu thập được

Phương pháp nghiên cứu tai hiện trường

Là phương pháp nghiên cứu nhu cầu quan trọng trong nhu cầu sách Cóthể thực hiện được sau khi đã có kết quả sơ bộ trong nghiên cứu tại vănphòng Đây là phương pháp phức tạp, tốn kém và không phải người nghiêncứu nào cũng thực hiện được Bởi vì đây là phương pháp đòi hỏi ngườinghiên cứu phải trực tiếp đến hiện trường, phải có kế hoạch trước về nội dungnghiên cứu ở hiện trưởng, phải là những người có chuyên môn, có kinhnghiệm ứng xử Ngoài ra người nghiên cứu còn phải lựa chọn, chuẩn bị hiệntrường phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu Nghiên cứu nhu cầu tạihiện trường có các phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra

Trang 18

1.3.2 Tổ chức khai thác mặt hàng sách giáo dục

Nguồn hàng là điều kiện của kinh doanh thương mại, thúc đẩy sản xuất,lưu thông phát triển, làm cho quy mô sản xuất lưu thông tăng lên và sự phâncông chuyên môn hóa sâu sắc thêm Đây là khâu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh Vì nếu doanh nghiệp lựa chọn được nguồn hàng tốt , chủngloại đa dạng và phong phú, số lượng hợp lý, chất lượng tốt, đúng thời điểm,giá cả phải chăng thì sẽ góp phần thúc đẩy kinh doanh đạt hiệu quả cao, cònnếu không thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, tồn kho ế đọng, thậm chí là phásản vì đây là hoạt động được đầu tư với số vốn rất lớn Do tầm quan trọng củahoạt động này nên các doanh nghiệp phải có quá trình nghiên cứu tổng hợp đểchuẩn bị tốt toàn bộ hoạt động đầu vào cho quá trình kinh doanh như: tiềmlực của công ty,khả năng huy động vốn, số lượng hàng nhập phải sát với nhucầu thực tế, tránh hiên tượng tồn kho Các nguồn hàng được lựa chọn phải có

uy tín và chất lượng tốt Quyết định nhập hàng khi nào cần theo dõi sự biếnđộng của thị trường, cũng như thời điểm mùa vụ Quy luật của thương mại làmua rẻ, bán đắt Do đó người làm công tác khai thác không chỉ tìm đượcnguồn hàng có hàng hóa tốt mà còn phải có giá rẻ Tất cả những yêu cầu trênđều nhằm mục tiêu kinh doanh có lãi

Khai thác sách giáo dục là quá trình nghiên cứu tổng hợp để chuẩn bịtoàn bộ mặt hàng cho việc phát hành sách giáo dục của doanh nghiệp vớinhững yêu cầu khoa học về số lượng, chất lượng, thời điểm và giá cả nhằmmục đích phục vụ các nhiệm vụ chính trị và kinh doanh có lãi Trong xã hộihoạt động khai thác xuất bản phẩm góp phần thỏa mãn tốt nhu cầu cơ bản vềxuất bản phẩm của người dân, từ đó góp phần mở mang tri thức, góp phần mởrộng thị trường xuất bản phẩm Khai thác mặt hàng sách giáo dục là khâunghiệp vụ đầu vào trong quá trình hoạt động kinh doanh sách giáo dục

Trang 19

Chỉ tiêu mua vào thể hiện năng lực khai thác nguồn hàng nguồn hàngcủa doanh nghiệp thông thường được áp dụng theo phương pháp thống kêkinh nghiệm và cân đối

1.3.3.1 Thiết lập kênh phân phối

Hàng hóa được sản xuất ra, các nhà sản xuất sẽ phải chuẩn bị những điềukiện cần thiết để tung hàng hóa ra thị trường đó là việc phân chia gia công lạihàng hóa và tim hướng đi cho hàng hóa Quá trình đó gọi là quá trình xácđịnh kênh phân phối cho hàng hóa

Kênh phân phối hàng hóa xuất bản phẩm được hình thành bởi các tuyến

đi và phương thức di chuyển hàng hóa được tổ chức bởi hệ thống các lựclượng trung gian làm chức năng di chuyển hàng hóa liên tục từ tay nhà sảnxuất đến người mua cuối cùng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đạtđược mục tiêu của nhà kinh doanh

Tổ chức kênh phân phối góp phần hỗ trợ tích cực cho tiêu thụ xuất bảnphẩm của doanh nghiệp Việc di chuyển hàng hóa trong kênh đúng tiến độ làmột đòi hỏi gắt gao, đồng thời quá trình di chuyển hàng hóa đòi hỏi các đơn

vị phát hành phải sử dụng các công cụ, phương tiện thích hợp để đẩy nhanhtốc độ hàng hóa Quá trình di chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêudùng người ta thường sử dụng phương thức bán lẻ hoặc bán buôn và quá trình

đó phải có một lần chuyển giao quyền sở hữu Kênh phân phối bao gồm 3 bộ

Trang 20

phận : Nhà sản xuất, lực lượng trung gian, người tiêu dùng cuối cùng Để tổchức kênh phân phối cần căn cứ vào hàng hóa, nhu cầu thị trường và chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp để xác định kênh phân phối cho hợp lý Cócác loại kênh phân phối sau:

Kênh phân phối loại dài:

Xuất bản phẩm phải di chuyển qua nhiều trung gian mới đến tay người

sử dụng cuối cùng Đồng thời xuất bản phẩm phải di chuyển trong thời giandài Khi di chuyển hàng hóa vào kênh dài đòi hỏi nhà phân phối phải xác địnhlực lượng trung gian tham gia vào kênh để thực hiện quá trình chuyển giaohàng hóa Yêu cầu:

+ Phải có một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo cho hàng hóa dichuyển đến những thị trường khác nhau

+ Phải có đủ chi phí về tài chính và chiết khấu bán hàng cho lực lượngtham gia trong kênh di chuyển tới đích đúng tiến độ

Chi phí thời gian và tài chính liên quan đến tốc độ và hiệu quả di chuyểnhàng hóa Chính vì vậy các nhà nghiên cứu phải thực hiện tính toán kỹ cácnhân tố trên

Ưu điểm: Thực hiện được mục đích tuyên truyền, phổ biến tri thức sâurộng Có khả năng loại trừ những xuất bản phẩm độc hại vì quá nhiều khâukiểm duyệt, chặt chẽ hơn Tạo cơ hội và thu hút nhiều lực lượng tham gia, cácdoanh nghiệp có thể mở rộng quan hệ mới, chia sẻ rủi ro

Nhược điểm: Hàng hóa phải trả qua thời gian dài mới đến được tayngười sử dụng, đôi khi làm giảm bớt giá trị của hàng hóa, chi phí kinh doanhlớn, lợi nhuận bị chia sẻ, mặc dù vậy nhưng nó vẫn là kênh được sử dụng kháphổ biến

Kênh phân phối loại ngắn :

Là kênh hàng hóa chỉ di chuyển qua một trung gian hoặc đến thẳng tayngười sử dụng

Trang 21

Ưu điểm:

Thời gian di chuyển của hàng hóa rất ngắn, lực lượng tham gia ít vàhàng hóa được di chuyển ngay thị trường, nhưng người ta đưa xuất bản phẩmvào kênh ngắn thì đó là thị trường trọng điểm, thị trường trung tâm của nhàsản xuất, nhà cung cấp độc quyền Kênh ngắn với phạm vi hẹp nên nhà cungcấp không cần tổ chức nhiều lực lượng để di chuyển hàng hóa của mình Thờigian di chuyên rất ngắn , nhanh và cơ hội đem lại hiệu quả lớn Tốc độ dichuyển hàng hóa nhanh, chi phí thấp

Nhược điểm:

Không phải nhà xuất bản nào cũng có thể đưa vào kênh ngắn, chúng ta khó

có thể kiểm soát được nội dung và ngăn chặn những xuất bản phẩm sai địnhhướng Những xuất bản phẩm này có thể tạo ra sự xáo động trên thị trường ảnhhưởng đên hoạt động kinh doanh và sự hưởng thụ tri thức trong xã hội

Kênh phân phối rộng:

Là kênh phân phối có sự kết hợp giữa 2 hoặc nhiều nhà tiêu thụ cùng cấp

để khai thác các cơ hội kinh doanh mới Sử dụng kênh này thì hàng hóa đếntay người sử dụng nhanh hơn so với kênh dài, hình thành những cụm thịtrường có điều kiện và đặc điểm động nhất, tạo ra khả năng tổ chức các mốiquan hệ hiệu quả Hạn chế của kênh phân phối này chỉ có thể phân phối vàichủng loại hàng hàng hóa chứ không phải tất cả các mặt hàng, không phải lúcnào cũng tổ chức được theo kênh này

1.3.3.2 Các hình thức tiêu thụ

Hình thức tiêu thụ là những cách thức bán hàng mà doanh nghiệp sửdụng tại những địa điểm thời gian nhất định tương ứng với các nhóm đốitượng khách hàng nhất định trong xã hội trong xã hội Mỗi một cách thức cónhững kỹ năng khác nhau đòi hỏi nhà kinh doanh phải thực hiện những hành

vi khác nhau phù hợp với hàng hóa, môi trường và bản lĩnh kinh doanh Cómột số hình thức tiêu thụ sau:

Trang 22

Tiêu thụ tại điểm cố định:

Là hình thức tiêu thụ giữ vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng đối vớidoanh nghiệp Điều đó không chỉ thể hiện thông qua khối lượng hàng hóa tiêuthụ được để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mà nó còn tạo ra hình ảnhthương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường Bán cố định là bán xuất bảnphẩm ở những địa điểm cố định thường xuyên liên tục và sử dụng các hệthống cửa hàng, cửa hiệu, kiot và các trang thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng Với hình thức tiêu thụ này hàng hóa phả đượcsắp xếp trưng bày, phân loại theo đặc điểm tính chất, điều kiện của cửa hàng

Tổ chức phục vụ khách hàng theo tính chất của hoạt động bán hàng với cáchoạt động tư vấn, định hướng, tuyên truyền quảng cáo, trực tiếp bán hàng và

có thể bao gồm cả hoạt động bán buôn Thường xuyên tiếp nhận những ý kiếncủa khách hàng để bổ sung kịp thời những thiếu sót, những cái chưa tốt, chưalàm được

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể tiêu thụ được lượnghàng hóa phong phú, đa dạng và khối lượng lớn Thị trường tiêu thụ ổn định

và có được số lượng khách hàng quen thuộc Sử dụng được nhiều hình thứcbán hàng tại điểm cố định như: bán buôn, bán lẻ, bán tự chọn, bán qua mạng.Trang thiết bị, cơ sở vật chất đầu tư cho nguời bán đều được đầu tư hiện đại.Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục theo nhữngquy ước nhất định Đem lại doanh số và lợi nhuận cao, tạo nên hình ảnh vàthương hiệu của doanh nghiệp, thực hiện các hình thức và biện pháp khácnhau, rèn luyện được các kỹ năng bán hàng, giao tiếp Hình thức tiêu thụ tạiđiểm cố định sẽ là nơi cung cấp hàng hóa ra thị trường, đào tạo chủ yếu nhân

sự đồng thời là trung tâm tiếp nhận thông tin từ thị trường

Tiêu thụ lưu động

Là việc tổ chức mang các xuất bản phẩm ra khỏi khỏi cửa hàng hoặc

Trang 23

khỏi địa điểm của doanh nghiệp đến một điểm xác định trong những khoảngthời gian nhất định và phục vụ những nhóm khách hàng nhất định Với hìnhthức này thì hàng hóa không phong phú đa dạng, số lượng xuất bản phẩm sẽkhông nhiều Bởi các nhà kinh doanh xác định chỉ bán trong những thời điểmnhất định chứ không bán thường xuyên, liên tục, bán cho một vài đối tượngnhất định chứ không bán cho tất cả các đối tượng vì đây không phải là thịtrường quen thuộc nên các nhà phát hành khó có khả năng tổ chức và quản lý.Hình thức tiêu thụ này chỉ có thể sử dụng một cách bán hàng trực tiếp, có khảnăng thỏa mãn tốt nhu cầu nhất, năng suất bán cao, tiêu thụ được cả nhữnghàng hóa khó bán.

Tiêu thụ qua mạng

Là hình thức tiêu thụ dùng công nghệ để thực hiện việc bán hàng Doanhnghiệp có thể phục vụ như cầu của khách hàng trên một thị trường rộng lớnvới đông dảo các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau Hình thức này giúpdoanh nghiệp có thể tiêu thụ được số lượng hàng hóa với số lượng lớn và đạthiệu quả cao Đây là hình thức đòi hỏi yêu cầu cao về cơ sở vật chất kỹ thuậtnhư phải có hệ thống máy tính, lập trang web bán hàng và các phương tiện kỹthuật khác có liên quan Đội ngũ bán hàng phải đáp ứng được yêu cầu về trình

độ tin học và ngoại ngữ

1.3.4 Các biện pháp xúc tiến tiêu thụ

Không có thị trường nào tồn tại vĩnh viễn và vì vậy luôn luôn phải tiếnhành xem xét lại những chính sách sản phẩm, hoạt động quảng cáo vàkhuyếch trương Trên tất cả thị trường luôn có người thắng kẻ bại và lẽthường người chiến thắng thường đi theo một đường lối nhạy bén và thực tếhơn so với kẻ thất bại Nếu không đổi mới bạn sẽ mất tất cả Khách hàng sẽngán ngẩm với những sản phẩm đó được chào hàng theo phương pháp cũ Ai

đó đã nói “ cùng ngành nghề chứ không cùng lợi nhuận, cạnh tranh là sự tất

Trang 24

yếu của thương trường Cạnh tranh là sự so sánh đối chứng sức mạnh cơ bảngiữa các doanh nghiệp, những đe dọa thách thức, cơ hội của doanh nghiệp,chủ yếu có được từ quá trình đối kháng của sức mạnh này” Mua chưa phải làmục đích cuối cùng của thương mại, mà mua là để bán, có bán mới mua được.Hàng hóa được luân chuyển thường xuyên liên tục sẽ thúc đẩy nhanh và quayvòng vốn từ đó mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, doanhnghiệp phát hành xuất bản phẩm còn là doanh nghiệp đặc thù do điều kiệnmặt hàng văn hóa tinh thần nên hoạt động này phải thực hiện mục tiêu xã hội.Doanh nghiệp phải có trách nhiệm định hướng cho khách hàng, làm lànhmạnh hóa nhu cầu.

Xúc tiến tiêu thụ là biện pháp thương mại bao gồm nhiều công cụ nhằmkích thích thu hút và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng: tuyên truyềnquảng cáo, hội chợ triển lãm, khuyến mại, khuyến mãi, giao tiếp bán hàng.Các biện pháp xúc tiến tiêu thụ làm cho hàng hóa trở nên hấp dẫn hơn, thu hútđược khách hàng, bán hàng nhanh hơn, nhiều hơn và mang lại hiệu quả kinh

tế cao hơn, góp phần tạo dựng tốt hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường

Có các biện pháp xúc tiến tiêu thụ sau:

+ Tuyên truyền quảng cáo

Là biện pháp xúc tiến tiêu thụ gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến khách hàng.Đây là một biện pháp xúc tiến hỗ trợ tích cực của doanh nghiệp trên thịtrường Tuyên truyền quảng cáo được thể hiện qua cách sắp xếp trưng bàyhàng hóa một cách hợp lý, khoa học: có các biểu đề, biểu chỉ dẫn Tuyêntruyền quảng cáo được thực hiện thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng vớinhững kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp Ngoài ra tuyên truyền quảng cáothông qua các biển hiệu, pano áp phich, thông qua các phương tiện thông tinđại chúng hiện nay đang trở thành một biện pháp xúc tiên tiêu thụ đạt hiêuquả cao nhất.Tuy nhiên cần phải hiểu rõ quảng cáo không phải là sự phô

Trang 25

trương đánh lừa khách hàng mà là thông tin cho khách hàng biết về đặc điểmsản phẩm, thu hút sự chú ý của khách hàng.

+ Hội chợ triển lãm

Là một hoạt động xúc tiến thương mại tập trung của các nhà kinh doanh

Đó là việc tổ chức mang hàng hóa xuất bản phẩm đến một điểm nhất địnhcùng với các đối tác khách để thực hiện việc khuếch trương và bán hàng Hoạtđộng này giúp cho các nhà tiêu thụ có khả năng gây ảnh hưởng lớn tới các đốitác, các thị trường, đặc biệt là khách hàng Hội chợ triển lãm là việc thực hiệnviệc bán hàng tập trung trong một quy mô nhất định với không gian cụ thể.Trong khi tham gia hội chợ triển lãm, các nhà kinh doanh phải thực hiệnnhững hành vi của mình phù hợp với yêu cầu của việc tổ chức hội chợ triễnlãm như mang đến, tổ chức các hoạt động trong hội chợ triển lãm, tổ chức bánhàng, tổ chức các mối quan hệ

+ Khuyến mại, khuyến mãi

Thực hiện hoạt động này, nhà tiêu thụ phải nhường một phần lợi ích củamình cho khách hàng nhằm khuyến khích sức mua của khách hàng, thu hútkhách hàng Nhà kinh doanh phải xây dựng cho mình những chiến lược ngắnhạn hay dài hạn trong một khoảng không gian và thời gian nhất định và đốivới từng loại hàng hóa nhất đinh Biện pháp này có khả năng giới thiệu hànghóa một cách rộng rãi, thu hút khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranhcho các doanh nghiệp

+ Kỹ năng giao tiếp bán hàng

Là hoạt động xúc tiến trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm xác lập các mốiquan hệ giữa con người với con người Nghệ thuật giao tiếp bán hàng là mộtnhân tố hết sức quan trọng bởi nố có khả năng thúc đẩy quá trình bán hàng làmột nhân tố hết sức quan trọng bởi nó có khả năng thúc đẩy quá trình bánhàng Giao tiếp chính là quá trình sử dụng nghệ thuật nói chuyện với đối tác,

Trang 26

với khách hàng nhằm muc đích thực hiện được mục tiêu bán hàng của mình.Trong quá trình giao tiếp và ứng xử, người bán hàng phải sử dụng thật nghe

và thuật trả lời Từ đó tạo ra không khí thoải mái, than thiện trong quá trìnhgiao tiếp và nhanh chóng đạt tới mục tiêu mà mình đã đặt ra là khuếch trươnghàng hóa của tổ chức kinh doanh, của doanh nghiệp mình và bán được nhiềuhàng hóa nhất

1.4 Ý nghĩa của hoạt động phát hành sách Giáo Dục

1.4.1 Đối với xã hội

1.4.1.1 Góp phần đổi mới phương pháp dạy cho giáo viên

Trong hoạt động Giáo dục – Đào tạo người thầy luôn đóng vai trò vôcùng quan trọng trong việc cung cấp cho các em học sinh những kiến thức cơbản, những phương pháp tư duy, khả năng nhìn nhận vấn đề, khả năng nhậnxét và phán đoán

Những kiến thức trong bài giảng của giáo viên có ảnh hưởng tác độngnhất định đến khả năng nhận thức tư duy của học sinh Vì vậy, phương phápgiảng dạy của giáo viên đóng vai trò rất quan trọng

Thông qua sách giáo dục nội dung bài giảng của giáo viên sẽ được địnhhình cơ bản và phương pháp giảng dạy sẽ dần được hoàn thiện Nhất là đốivới sách giáo khoa đó là những kiến thức cơ bản, chuẩn mực và được sử dụngthống nhất bắt buộc trong nhà trường Trên cơ sở nội dung sách, người dạy sẽtruyền đạt cho học sinh những kiến thức về thế giới xung quanh Giúp ngườidạy có phương pháp truyền thụ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giúp ngườidạy tiếp cận nhừng phương pháp hiện đại và khoa học nhất

Có thể nói, sách giáo dục tạo điều kiện cho giáo viên có điều kiệnnghiên cứu tìm tòi và phát huy những phương pháp giảng dạy mới phù hợpvới người học, cấp học cũng như xác lập yêu cầu và cách thức tổ chức kiếnthức, đánh giá chất lượng học sinh Làm được điều này sách giáo dục đã góp

Trang 27

phần quan trọng và đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và củangành giáo dục và đào tạo nước nhà.

1.4.1.2 Góp phần nâng cao chất lượng học cho học sinh

Thông qua quá trình học tập học sinh được tiếp cận với các lĩnh vực vềtri thức khác nhau thông qua các môn học khác nhau của chương trình đàotạo Nói cách khác, học sinh được giáo dục toàn diện thống nhất thông quanội dung tri thức mà sách giáo dục mang tới

Sách giáo dục là dạng tài liệu học tập quan trọng ,tối ưu nhất trong cácnhà trường Sách giáo dục đặc biệt là sách giáo khoa có số lượng sử dụng lớnnhất, là công cụ hoc tập mang tính bắt buộc đối với giáo viên và học sinhtrong nhà trường Bên cạnh đó giáo trình luôn được các trường khuyến khích

sử dụng

Có thể thấy sách giáo khoa chỉ phổ thông chỉ đề cập tới một hoặc vài vấn

đề có thể theo mục tiêu và nguyên lý giáo dục Tuy nhiên những vấn đề đóđược sắp xếp trình bày theo hệ thống logic kiến thức và mối tương quan giữacác môn học Đối với sách tham khảo đây là công cụ nghiên cứu hữu hiệunhất cho mọi đối tượng tham gia sử dụng và là phương tiện để nâng cao trithức khoa học

Việc sử dụng sách giáo dục trong hệ thống giáo dục tại Việt Nam luônđược Nhà nước , ngành giáo dục, giáo viên và học sinh quan tâm Bởi lẽ,xuất bản phẩm giáo dục là phương tiện lưu trữ và truyền tải những kiếnthức cơ bản và đầy đủ nhất một cách đồng loạt và rộng khắp cho mọingười trong quá trình học tập

1.4.2 Đối với Công ty Cổ phần sách Giáo Dục tại Hà Nội

1.4.2.1 Giúp công ty hoàn thành mục tiêu phục vụ nhiệm vụ xã hội trên địa bàn thủ đô

Trang 28

Là công ty thuộc nhà xuất bản giáo dục, công ty Cổ phần sách giáo dụctại Hà Nội đã thực hiện nhiệm vụ xã hội trên địa bàn thủ đô thông qua hoạtđộng phát hành sách giáo dục : đó là tổ chức phân phối, di chuyển một khốilượng sách giáo dục thuộc mọi chủng loại nhằm thỏa mãn nhu cầu tiếp cậnnghiên cứu các tri thức và kiến thức xã hội Phát hành càng nhiều sách giáokhoa giáo dục thì tri thức khoa học càng được phổ biến rộng rãi đến cho mọingười Từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy của của giáo viên và chất lượngcủa học sinh,góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục quốc gianói chung và cuộc sống xã hội kinh tế, theo kịp sự đổi mới và phát triển củađất nước Hàng năm công ty đã tổ chức phát hành một lượng lớn sách giáodục phục vụ cho học sinh phổ thông từ tiểu học đến trung học trên địa bàn HàNội, đảm bảo cho các em có đầy đủ sách cho năm học mới Sách giáo khoađược tiêu thụ chủ thông qua hệ thống các Phòng Giáo dục, các thư việntrường học, các đại lý, doanh nghiệp, khách hàng và hệ thông các cửa hàngbán lẻ trực thuộc công ty đạt khoảng 6,5 đến 8,5 triệu bản/năm Đồng thời quátrình kinh doanh tại các cửa hàng, các dự án về thư viện trường học cũng giúpcông ty tiêu thụ được khoảng từ 5 đến 6 triệu bản sách tham khảo mỗi năm.Như vậy thông qua hoạt động tiêu thụ, phát hành sách giáo dục, công ty

Cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội thực sự trở thành cầu nối giữa sách giáodục và người sử dụng, góp phần định hướng nhu cầu của người dân Hà Nội

1.4.2.2 Trực tiếp mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty.

Sách giáo dục là mặt hàng chính trong cơ cấu mặt hàng kinh doanh củaCông ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội Hoạt động kinh doanh của công tydiễn ra sôi động nhất vào thời vụ kinh doanh Trong thời gian đó quá trìnhtiêu thụ sách giáo dục diễn ra nhanh chóng và số lượng lớn Mỗi năm công tytiêu thụ một số lượng sách giáo dục: 6 đến 7,5 triệu bản sách giáo khoa và từ6,5 đến 7,5 triệu bản sách tham khảo đem lại doanh thu từ 55 đến 65 tỷ đồng.Đây là con số không nhỏ đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong tình hình

Trang 29

cạnh tranh gay gắt hiện nay Trong đó, doanh thu từ hoạt động bán buôn đạt

52 tỷ đồng và hoạt động bán lẻ đạt 41 tỷ đồng Với những đổi mới trong hoạtđộng kinh doanh, doanh thu của công ty những năm tới sẽ không dừng lại ở

đó Lợi nhuận hàng năm cũng sẽ tăng lên và đẩy nhanh vòng quay của vốn.Hoạt động phát hành sách giáo dục cũng giúp cho Công ty cổ phần sáchgiáo dục tại Hà Nội tự hoàn thiện mình hơn, Công ty có điều kiện tái sản xuấtsức lao động và cơ sở vật chất kỹ thuật Với doanh thu từ , thu nhập của cán

bộ công nhân viên được đảm bảo không ngừng tăng lên theo hàng năm Từ

đó, đẩy mạnh khí thế làm việc tích cực, thái độ làm việc nghiêm túc và tậntình với khách hàng Đồng thời, Công ty cũng có điều kiện để đầu tư nâng cấpcho cấp cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại hơn, tạo ra môi trườnglàm việc thuận tiện, thoải mái cho cán bộ công nhân viên Từ đó, quy mô hoạtđộng của công ty được đảm bảo và từng bước được mở rộng

Hoạt động phát hành sách giáo dục của Công ty cổ phần sách giáo dụctại Hà Nội có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó là sự sống còn của công tytrong tình trạng cạnh tranh gay gắt hiện nay

Trang 30

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC TẠI HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội 2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Hà Nội tiền thân là Trung tâm pháthành sách tham khảo đơn vị thành viên của Nhà xuất bản Giáo dục đượcthành lập từ năm 2000

Năm 2004 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần Hoạt độngchính của Công ty là tham gia các đợt đấu thầu bản thảo sách tham khảo củaNhà xuất bản giáo dục và tổ chức in, phát hành trên cả nước (Căn cứ theoQuyết định số 1916/QĐ-BGD&ĐT-TCCB)

Phạm vi thị trường của Công ty là khá rộng, Công ty phát hànhthông qua các kênh là Sở Giáo dục và Đào tạo, Công ty sách thiết bịtrường học, Đại lý phát hành sách trên cả nước Trong đó, tỷ lệ lớn nhất làtại khu vực miền bắc, và ít nhất là khu vực miền trung Đối với thị trườngnước ngoài, thông qua các triển lãm sách quốc tế tổ chức tại Matxcơva,Bắc Kinh, Philippin Công ty đã từng bước đặt vấn đề hợp tác liên kếtthông qua một số kênh: Hàng đổi hàng, mua bản quyền, dịch và xuất bảncác sản phẩm để xuất ra nước ngoài - Trung tâm Phát hành sách chính thức chuyển thành Công ty cổ phần Sách giáo dục tại Hà Nội theo quyết định số 1575/QĐ-BGD&ĐT – TCCB ngày 29/03/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội

(Nguồn : Phòng kế hoạch – công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội)

Hội đồng quản trị : là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT

PHÒNG KHAI THÁC ĐỀ TÀI

Ghi chú:

Quản lý, điều hành trực tiếp

Giám sát hoạt động

Trang 32

Ban kiểm soát : là cơ quan có chức năng giám sát mọi mặt hoạt động

sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp Đại hội đồng cổ đông

Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc Công ty là người đại diện của Công

ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Phó Giám đốcCông ty là giúp việc cho Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công tytrong các lĩnh vực theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc Công ty và Pháp luật về nhiệm vụ được phân công và

uỷ quyền

Các phòng ban chức năng :

Phòng Tổ chức – Hành chính : Quản lý và điều hành công tác tài

chính, văn thư lưu trữ, thi đua khen thưởng, công tác bảo hộ lao động, an toànlao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo an ninh trật tự, quản lý tài sản vàtrang thiết bị tại văn phòng Công ty, bảo vệ tài sản Công ty và các công tácchế độ chính sách liên quan đến người lao động Tham mưu cho Giám đốctrong công tác tuyển chọn người lao động có trình độ và sức khoẻ, nghiên cứusắp xếp tổ chức bộ máy phù hợp với từng giai đoạn, phù hợp năng lực, thựchiện chức năng hành chính quản trị, giúp Giám đốc về việc ngoại giao, tiếpkhách, đối nội, đối ngoại Quản lý sử dụng con dấu Công ty đúng quy địnhcủa Công ty và nguyên tắc quản lý hành chính Nhà nước

Phòng Kế hoạch – Kinh doanh : Phòng được thành lập để thực hiện

chức năng xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.Nghiên cứu thị trường, xây dựng danh mục sản phẩm, lên kế hoạch sản xuấtkinh doanh Khai thác thị trường sản phẩm, xây dựng và thực hiện chiến lượcMaketing và thực hiện công việc về kế hoạch kho vận, phát hành

Phòng Kế toán – Tài chính : Phòng tài chính kế toán là phòng trực tiếp

tham mưu cho Giám đốc tổ chức quản lý, điều hành nguồn lực tài chính đúngpháp luật mang lại hiệu quả cao không ngừng bảo toàn và phát triển nguồn

Trang 33

vốn của Công ty Tổ chức quản lý kế toán thống nhất, phản ánh kịp thời,chính xác tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của từng bộ phận trong toànCông ty cho Giám đốc Quản lý, lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán chặt chẽ,khoa học đúng nguyên tắc bảo mật do Nhà nước quy định Phân tích, cân đốicác nguồn lực của Công ty để xây dựng và tổng hợp, hoạch định kế hoạchtổng thể và chi tiết phát triển sản xuất - kinh doanh hàng năm, tham mưu choGiám đốc phê duyệt Soạn thảo, xây dựng, đôn đốc thực hiện, giao các chỉtiêu kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo định kỳ hàng tháng,quý, năm cho Giám đốc và các cơ quan chức năng theo sự chỉ đạo của Giámđốc Thực hiện thanh toán theo các chính sách về lao động tiền lương, các chế

độ chính sách liên quan đến người lao động

Phòng Quản lý sản xuất: Ghi nhận thông tin về các loại danh mục sản

phẩm, nguyên vật liệu, bán sản phẩm theo danh mục sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn vị tính, đơn vị quy đổi, mẫu mã, bao bì đóng gói, nước sản xuất,

hãng sản xuất,… Theo dõi danh mục máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ theo danh mục phân loại, danh mục chi tiết Ghi nhận các quy định tiêu chuẩn chất

lượng, mô tả đặc điểm cho sản phẩm, nguyên vật liệu, xác định điều kiện môitrường hoạt động của công đoạn sản xuất Cập nhật giá thành nguyên vật liệu,chi phí nhân công và khấu hao máy móc thiết bị

Phòng Khai thác đề tài :Xây dựng hệ thống lý luận, cơ sở khoa học,

nghiên cứu, thiết kế sách tham khảo theo chương trình Bộ giáo dục và Đàotạo ban hành Thực hiện kế hoạch liên kết xuất bản, tổ chức bản thảo củaCông ty theo các quy định, quy trình xuất bản của Nhà xuất bản Giáo dục.Tham mưu, đề xuất việc xây dựng và thực hiện các quy trình, quy định, chế

độ và công tác biên tập, tác giả và cộng tác viên Thực hiện nhiệm vụ bồidưỡng chuyên môn, đào tạo cho các biên tập viên giúp Công ty trong công tácnghiên cứu, xây dựng hệ thống lý luận và cơ sở khoa học, phát triển hệ thốngsách tham khảo

Trang 34

2.1.2 Đổi mới hoạt động phát hành sách tại công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội

Thực hiện phương châm đổi mới kinh doanh năm 2011 công ty đã xâydựng lại hệ thống cửa hàng bán lẻ tại cửa hàng 187 Giảng Võ nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của nhân dân thủ đô Hệ thống cửa hàng theo hìnhthức siêu thị tự chọn đã mở ra hướng đi mới cho ,đánh dấu sự phát triển vàcủng cố vững chắc vị trí của công ty trên thị trường Năm 2011 công ty đã

mở rộng thị trường đại lý, ngoài mở rộng đại lý bán lẻ mới công ty còn đưacấp đại lý nhỏ lên cấp đại lý lớn, cấp đại lý lớn lên cấp công ty nhiều ưu đãi:được ghi nợ, được vận chuyển sách đến tận nơi, được hưởng phí phát hànhtùy theo doanh số đại lý đạt được

Hiện nay, toàn bộ khâu nghiệp vụ từ đầu vào, đầu ra đến khâu quản lýđều được thực hiện trên máy tính đã tạo ra hiệu quả cho quá trình kinh doanhcủa công ty Công ty đã tiến hành nâng cấp và thay thế hệ thống máy tínhphục vụ cho việc tra cứu sách của khách hàng và ở mỗi cửa hàng có 2 quầythu ngân Công ty đã xây dựng hệ thống trang web riêng nhằm giới thiệu cáchoạt động của công ty, giới thiệu các đầu sách mới và tiến tới sẽ bán hàng quamạng Năm 2011 công ty đã đầu tư lắp hệ thống camera tại 2 cửa hàng bán đểthuận lợi cho việc quản lý hàng hóa

Công ty đã tích cực tìm thêm các nguồn cung ứng sách tham khảo mới,đẩy mạnh hoạt động kinh doanh liên kết in và phát hành sách tham khảo,không ngừng mở rộng và làm phong phú cơ cấu mặt hàng kinh doanh Hiệnnay hoạt động liên doanh liên kết in và phát hành sách tham khảo đã có nhiềuđổi mới phù hợp với yêu cầu thị trường Hà Nội Bên cạnh việc duy trì nhữngtên sách tham khảo truyền thống , công ty đã mở rộng nội dung đề tài sáchtham khảo đem liên kết Rất nhiều tên sách mới đã được ra đời và được tiêuthụ rộng khắp Sách liên kết của công ty không chỉ đáp ứng cho nhu cầu

Trang 35

sách giáo dục trên địa bàn Hà Nội mà còn được bán rộng rãi ở các tỉnh lân cậnkhu vực Hà Nội Điều này càng khẳng định hoạt động liên doanh liên kếtSách tham khảo của công ty là một họat động đúng đắn, mang lại hiệu quảcao cho công ty cổ phần sách Giáo dục tại Hà Nội, đóng góp nhiều hơn vàocông cuộc xây dựng sự nghiệp giáo dục thủ đô.

Trên đây là những đổi mới trong hoạt động phát hành sách giáo dục tạicông ty cổ phần sách Giáo dục tại Hà Nội khi bước sang nền kinh tế thịtrường Với những chuyển biến tích cực này công ty đã đáp ứng được nhữngđòi hỏi của môi trường kinh doanh mới, góp phần phục vụ tốt nhiệm vụ xãhội và yêu cầu hạch toán kinh doanh của công ty trong những năm tới

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Tổ chức in và phát hành sách tham khảo, phục vụ cho công tác giảng dạy

và học tập của giáo viên, học sinh ở mọi ngành học, bậc học từ mẫu giáo đếnphổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học trên toàn quốc

Tuyên truyền, quảng cáo sách tham khảo của Nhà xuất bản Giáo dục đếnđông đảo bạn đọc là học sinh, sinh viên, giáo viên, phụ huynh học sinh nhằmgiới thiệu nội dung, chất lượng sách tham khảo giáo dục, giúp độc giả lựachọn đúng những tên sách cần tìm đọc, tìm mua Quan hệ, phối hợp chặt chẽvới các phòng chức năng, các ban biên tập, các đơn vị thành viên trong hệthống Nhà xuất bản giáo dục, các trường phổ thông, đại học, cao đẳng nhằmkhai thác nguồn đề tài mới để tổ chức in và phát hành Khai thác các nguồnsản phẩm như: Tranh ảnh, bản đồ giáo dục, át lát, băng tiếng, băng hình, đĩa

CD Rom nhằm đa dạng hoá sản phẩm giáo dục

Ngoài hệ thống các cửa hàng phục vụ bán buôn, bán lẻ, bán tự chọn cácloại sản phẩm mang thương hiệu giáo dục: Sách giáo khoa, sách tham khảo,tranh ảnh, bản đồ, băng hình, đĩa, sách điện tử, văn phòng phẩm Công tycòn vận dụng các phương thức bán hàng với mọi đối tượng khách hàng bằng

Trang 36

mọi hình thức bán buôn, bán lẻ, bán trả nhanh, bán trả chậm, kí gửi, hàng đổihàng, bán lưu động, bán qua bưu điện, qua mạng internet

Liên doanh liên kết trong các lĩnh vực Xuất bản - In - Phát hành với cácđơn vị trong và ngoài hệ thống Nhà xuất bản giáo dục

2.2 Tình hình hoạt động phát hành sách tại công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội

2.2.1 Tổ chức nghiên cứu nhu cầu sách Giáo dục

Nghiên cứu tìm hiểu thị trường là công việc quan trọng của bất cứ nhàsản xuất kinh doanh nào để có thể cạnh tranh trên thị trường Dự đoán thịtrường sẽ đem lại cho doanh nghiệp một hướng đi xác thực và tạo ra mô hìnhhợp lý nhằm mở rộng phạm vi thị trường, tăng lợi nhuận và duy trì thế cạnhtranh Nghiên cứu nhu cầu cho phép công ty tiếp nhận thêm các thông tin mộtcách nhanh nhạy, chính xác để có biện pháp xử lý kịp thời Tổ chức nghiêncứu nhu cầu chính xác là điều kiện để thúc đẩy thành công của các doanhnghiệp bởi qua đó họ sẽ nắm bắt được số lượng hàng hóa, chủng loại mặthàng, biết được khách hàng có nhu cầu về loại hàng hóa nào, hàng hóa nàokhó tiêu thụ và cần biện pháp nào để kích thích tính tiêu thụ Đồng thời qua

đó dự đoán nhu cầu trong tương lai Từ đó công ty lên kế hoạch hợp lý bámsát nhu cầu đảm bảo hàng hóa khai thác sẽ tiêu thụ hết, giảm tối đa lượnghàng tồn kho Do vậy nghiên cứu nhu cầu là việc làm đầu tiên của mỗi quátrình kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp nào

Để nắm bắt được nhu cầu trên thị trường một cách chính xác thực hiện tốtmục tiêu phục vụ “ đúng lúc, đúng người, đúng việc và đúng nhiệm vụ” công

ty đã sử dụng chủ yếu 2 phương thức sau:

Dựa vào số liệu thu thập được

 Theo số lượng học sinh các cấp: Số lượng học sinh phổ thông là căn

cứ rất quan trọng để dự tính nhu cầu bởi đây là nhóm đối tượng sử dụng sách

Trang 37

giáo dục chiếm phần đông đảo nhất Những năm gần đây số lượng học sinhphổ thông trên địa bàn các tỉnh có sự biến động hơn và số lượng học sinh nămsau thường cao hơn năm trước.

Theo ước tính năm 2011 trên toàn thành phố Hà Nội cũng đã có khoảng1.444 trường tiểu học và phổ thông với khoảng 990.166 học sinh Trong đó,

có 677 trường tiểu học với 448,430 học sinh Trung học cơ sở là 581 trường

và 325,360 học sinh Trung học phổ thông là 186 trường với 216, 376 họcsinh Hà Nội cũng là nơi tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp dạy nghề Trên thành phố hiện nay có khoảng 50 trường đạihọc, cao đẳng với hơn 10,000 giảng viên và 183,130 sinh viên tập trung ở nộithành Hơn 50 trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề với 860 giáo viên

và 13,240 học sinh Hiện nay nền giáo dục đang phát triển về chất lượng, sốlượng, hình thức và nội dung đào tạo Thực hiện chính sách đa dạng hóa cácloại hình đào tạo mở thêm nhiều trường điểm, trường chất lượng cao, mô hìnhcác trường dân lập, bán trú, Dựa vào những số liệu thu thập được công ty đãtiến hành nghiên cứu điều kiện thực tế và những biến động có thể xẩy ra vàđưa ra những dự báo nhu cầu của học sinh các cấp và sinh viên trên địa bàn

Hà Nội

 Theo số lượng sách thực tế đã phát hành năm trước: Đây là một căn

cứ quan trọng để công ty xác định nhu cầu sách giáo dục, đặc biệt là sách giáokhoa Doanh nghiệp trên cơ cấu cụ thể về số lượng sách giáo dục đã pháthành năm trước cộng với xu hướng phát triển giáo dục trong năm nay để cónhững dự báo nhu cầu sách giáo dục trong năm tới Theo cách này công ty cóthể vận dụng kết quả kinh doanh và kinh nghiệm thực tế của năm trước để xácđịnh nhu cầu Cách làm này không mất thời gian, đỡ tốn kém mà đem lại hiệuquả cao Đồng thời để xác định nhu cầu công ty đã có sự kết hợp giữa dự báonhu cầu và hướng tăng trưởng của năm kế hoach bởi lẽ nhu cầu luôn luôn có

sự biến động

Trang 38

 Theo số lượng tồn kho năm trước: Sách giáo dục tồn kho là mộtnguyên nhân gây ứ đọng vốn, thậm chí số lượng sách sẽ phải hủy bỏ hoặcthanh lý khi có sự thay đổi, chỉnh lý sách giáo dục Riêng đối với sách giáodục của chương trình phổ thông những năm trước nếu nội dung không thayđổi mà chỉ tái bản thì đương nhiên sẽ dẫn đến những biến động mà công tycần phải tính tới Bảng số liệu tồn kho của khối của hàng trong các nămnhư sau:

( Nguồn : Báo cáo tồn kho khối cửa hàng năm 2008, 2009, 2010, 2011)

Qua bảng biểu ta thấy được số lượng sách tồn đã giảm đi theo các năm.Năm 2011 số lượng sách tồn kho chỉ còn lại 1,440 bản giảm 3 lần so với năm

2008, 2009 Năm 2010 số lượng sách tồn kho vẫn còn khá cao 2,646 bản, đếnnăm 2011 thì số lượng đó đã giảm gần một nửa Dựa vào số lượng sách tồnqua các năm công ty đã có những kế hoạch khai thác hợp lí và ổn định mứctồn kho nhằm đảm bảo cho việc dự trữ hàng hóa Công ty thường có kếhoạch dự trữ nên việc tồn kho có thể xảy ra từ 5 đến 10% để gối vụ cho nămsau Vì vậy khi nghiên cứu nhu cầu cần nắm được lượng sách tồn kho củacông ty cũng như các của hàng và đại lý

Bằng phương pháp tại văn phòng Công ty cũng đã tiến hành nghiên cứudựa theo số lượng đặt hàng của khách hàng của khách hàng là các đại lý vàcác tổ chức cá nhân để xác định nhu cầu của khách hàng

Để đáp ứng nhu cầu của bạn đọc một cách tốt nhất công ty cũng đã tiến

Trang 39

hành nghiên cứu nhu cầu của họ tại hiện trường bằng các hình thức như: Tiếpthị chào hỏi, phỏng vấn tại nhu cầu của khách hàng.

Theo hình thức tiếp thị chào hỏi thì hàng tháng hoặc hàng quý hay khi rađầu sách mới công ty thường gửi danh mục sách đến hệ thống các thư việntrường học, bạn hàng lâu năm, các công ty cổ phần sách và thiết bị trường họctrên khắp các tỉnh thành Vừa là để quảng cáo các loại sách mà công ty có, vừa là

để xác định nhu cầu về loại sách này Các đơn vị này sẽ căn cứ vào tình hìnhthực tiễn để quyết định chủng loại hàng hóa đặt mua, số lượng mua sao cho phùhợp Qua những lần như vậy công ty biết được những nơi đó có nhu cầu về mặthàng nào mà chuẩn bị đáp ứng một cách nhanh nhất và tốt nhất

Công ty cũng thường xuyên cử các đoàn cán bộ đi chào hàng ở các công

ty, trường học, như Đại học sư phạm TW1, Đại học sư phạm Hà Nội, Đạihọc Nông Nghiệp 1, trực tiếp làm việc với họ, lắng nghe những ý kiến đánhgiá, tâm tư nguyện vọng của họ Chính những đợt khảo sát thực tế này giúpcông ty nắm được tình hình thị trường, sau đó công ty dựa vào kết quả nghiêncứu này để tiến hành đặt sách với nhà xuất bản giáo dục và các nhà khai thác.Theo hình thức phỏng vần và điều tra: Phương pháp này được áp dụngthường xuyên tại hệ thống cửa hàng của công ty Phương pháp này chủ yếu làthu thập thông tin từ sự quan sát của người bán hàng hoặc các câu hỏi phỏngvấn của cán bộ điều tra với khách hàng trong cửa hàng tại phạm vi nghiên cứunhất định Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ quan sát hành vi mua của kháchhàng nhằm trả lời các câu hỏi sau: khách hàng quan tâm đến chủ yếu loại sáchnào? Có loại sách nào họ có nhu cầu mà cửa hàng chưa đáp ứng được? phầntrăm quyết định mua ngay? Phần trăm còn do dự? Từ những thống kê loạisách bán chạy nhân viên bán hàng có thể đưa ra được danh sách loại sách nàocần tái bản, khai thác thêm, loại sách nào thôi không khai thác, tái bản nữa.Những cuốn sách bán chạy có thể kể tên như: Bài tập toán cuối tuần lớp 3-

Trang 40

lớp 4 - lớp 5 , Các dạng toán và phương pháp giải toán 6, Nâng cao và pháttriển toán 9, Bài tập trắc nghiệm văn 6, Tư liệu ngữ văn 7,

Ngoài ra công ty còn cử cán bộ nghiệp vụ phỏng vấn trực tiếp kháchhàng tại điểm mua hàng Các câu hỏi chuẩn bị kỹ, ngắn gọn để phỏng vấnkhách hàng Phương pháp này giúp gắn kết doanh nghiệp với người mua, từ

sự hiểu lẫn nhau đến hợp tác lâu dài và bền vững

2.2.2 Tổ chức khai thác mặt hàng sách giáo dục

Đối với sách giáo khoa, nguồn cung ứng chủ yếu là nhà xuất bản giáodục- đơn vị độc quyền xuất bản phát hành sách giáo khoa theo quy định củanhà nước Hiện nay, việc phân bổ trong xuất bản và phát hành sách giáo khoatại nhà xuất bản giáo dục được chia làm 3 khu vực: miền Bắc, miền Trung,miền Nam Trong đó trụ sở chính đặt tại 81 Trần Hưng Đạo – Hà Nội

Đối với sách tham khảo việc xuất bản và phát hành lại thu hút rất nhiềulực lượng tham gia Do đó, nguồn cung ứng sách tham khảo ở Hà Nội rất lớn,gồm nhà xuất bản giáo dục, các công ty thuộc nhà xuất bản giáo dục, tổngcông ty sách Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thànhviên sách Hà Nội, các trung tâm phát hành sách tham khảo khác như nhà xuấtbản đại học Sư phạm, nhà xuất bản Đà Nẵng, nhà xuất bản trẻ, Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp tư nhânnhư Nhà sách Bình Thủy, Nhà sách Kinh Đô, Nhà sách Dương Nguyệt, nhàsách Tiền Phong,

Trên thị trường nhu cầu luôn biến động nhất nhu cầu về xuất bản phẩm Dù

có nghiên cứu nhu cầu, nguồn hàng có độ tin cậy đến đâu thì có thể xảy ra tìnhtrạng mua vào xuất bản phẩm không có nhu cầu hoặc không phù hợp với nhucầu Vì vậy trong quá trình khai thác công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nộiluôn thực hiện các nguyên tắc sau, sao cho việc mua sát với nhu cầu hiện tại.+ Mua hàng từ nhiều nguồn khác nhau nhưng phải bán được và có lãi

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội - Hoạt động phát hành sách giáo dục của Công ty Cổ phần sách Giáo Dục tại  Hà Nội năm 2009_2011
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy của Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội (Trang 31)
Sơ đồ 2. 2: Sơ đồ tổ chức các kênh phân phối - Hoạt động phát hành sách giáo dục của Công ty Cổ phần sách Giáo Dục tại  Hà Nội năm 2009_2011
Sơ đồ 2. 2: Sơ đồ tổ chức các kênh phân phối (Trang 48)
Bảng 2.4: Doanh thu qua các hệ thống bán hàng của công ty năm 2009 – 2011 - Hoạt động phát hành sách giáo dục của Công ty Cổ phần sách Giáo Dục tại  Hà Nội năm 2009_2011
Bảng 2.4 Doanh thu qua các hệ thống bán hàng của công ty năm 2009 – 2011 (Trang 50)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w