1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi

62 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh Tế Quốc DânKhoa Ngân hàng tài chính LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: “Hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-ch

Trang 1

Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Khoa Ngân hàng tài chính

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“Hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư

tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Nguyễn Trãi”

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Huyền

Lớp: TCDN 21.34

Mã SV: BH 211086

GV hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Thùy Dương

Hà Nội, 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NHTM

1.1 Hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

1.1.1 NHTM và hoạt động cho vay của NHTM

1.2.1 Vai trò của hoạt động cho vay NHTM với nền kinh tế

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư.

1.2.2 Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư

1.3 Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM

1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.4 Ý nghĩa của hoạt động thẩm định dự án đầu tư.

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tài chính dự án

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠINGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGUYỄNTRÃI

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Nguyễn Trãi

2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi.

2.2.1 Quy chế và tổ chức thẩm định

2.2.1.1 Căn cứ tiến hành thẩm định

Trang 3

3.1 Định hướng hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi.

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Nguyễn Trãi.

3.2 Một số kiến nghị

3.2.1 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng

3.2.2 Kiến nghị đối với các NHTM

3.2.3 Kiến nghị đối với chủ đầu tư

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu

tư Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển Hoạt độngđầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạchđầu tư là một hướng quan trọng Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kếhoạch đầu tư Đầu tư theo dự án được xem như là một hình thức đầu tư có căn bảnnhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro Như vậy dự ánđầu tư có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt động đầu tư Thẩm định dự ánđầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư Sự thành bại của hoạtđộng đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và giấy phép đầu tư.Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào công tác thẩmđịnh có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu tư là thẩmđịnh tài chính dự án Như vậy chất lượng thẩm định tài chính của công tác thẩm định

sẽ trực tiếp tác động lên các quyết định đầu tư là cấp phép đầu tư và tới hiệu quả đầutư.Trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, thẩm định tài chính dự án đầu tư trởthành một khâu không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư và cấp giấyphép đầu tư

Hoạt động của Ngân hàng nói chung là rất cần thiết và quan trọng đối vớinền kinh tế của nước ta Với hoạt động đi vay để cho vay các ngân hàng đã huyđộng được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức, đơn vị hoạt động kinhdoanh để cho các đơn vị, tổ chức cần vốn vay để tiến hành các hoạt động của mình

Tuy nhiên, hoạt động trong ngành ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn vậycần có những biện pháp tốt hơn để giải quyết những rủi ro đó Một trong các biệnpháp đó là nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài: " Hoànthiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam – chi nhánh Nguyễn Trãi" Chuyên đề được chia làm ba phần:

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tạicác NHTM

Trang 5

Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tưtại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi

Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, em rất cảm ơn sự giúp đỡcủa cô TS Nguyễn Thị Thùy Dương đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀICHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC NHTM

1.1 Hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại

1.1.1 NHTM và hoạt động cho vay của NHTM

Bản chất của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:

– Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế

– Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân

b Hệ thống NHTM Việt Nam

 Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước Trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xu thế hội nhập tài chính với thế giới các ngân hàng thương mại quốc doanh việt nam đang phát hành trái phiếu

để huy động vốn; đã và đang cổ phần hóa để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay

Thuộc loại này gồm:

- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

- Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- Ngân hàng công thương Việt Nam (Industrial and commercial Bank of Viet Nam –ICBV) gọi tắt là Vietinbank – đã cổ phần hoá)

- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Bank for Foreign Trade of Viet Nam –

Vietcombank) đã cổ phần hoá

- Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (Housing Bank of Mekong Delta)

Trang 7

 Ngân hàng thương mại cổ phần (joint Stock Commercial bank): Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Trong đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của ngân hàng nhà nước Việt nam

 Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh)

Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng

thương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt nam

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp luậtnước ngoài, được phép mở chi nhánh tại việt nam, hoạt động theo pháp luật việt nam

1.1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

a Khái niệm về cho vay

Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM)sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượnggiá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

b Phân loại cho vay của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng và phong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng vàquản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

Phân loại theo thời hạn cho vay

Phân loại theo đối tượng cho vay

Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay

c Phương pháp cho vay

 Phương pháp cho vay từng lần

Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm các thủ tục

cần thiết (lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng thẩm định xét duyệt cho vay…) và ký kết

Trang 8

hợp đồng tín dụng Khi có nhu cầu khách hàng đến ngân hàng xin vay một khoản tiền cho mục đích sử dụng của mình như thanh toán tiền hàng hóa, nguyên vật liệu

và các chi phí sản xuất kinh doanh khác Phương pháp này áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc ngân hàng thấy cần thiết phảo

áp dụng phương pháp cho vay này để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay được chặt chẽ

Số tiền cho vay của ngân hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng và giới hạn cho vay theo qui định của Luật pháp

 Phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng:

Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhucầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng

d Quy trình cho vay

Qui trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trongviệc cho vay Quy trình này bao gồm nhiều khâu theo một trật tự nhất định Có thểkhái quát qui trình cho vay theo sơ đồ sau:

Trang 10

1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay NHTM với nền kinh tế

Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển hàng thế kỉ nay, NHTM đã vàđang đóng một vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội NHTM được coi là một trunggian tài chính quan trọng hàng đầu trong hệ thống tài chính, là một kênh dẫn vốngián tiếp từ người tiết kiệm tới người đầu tư Thông qua NHTM, vốn nhàn rỗi từnhững người không có khả năng đầu tư sinh lời như mong đến được với người có

cơ hội đầu tư nhưng thiếu hoặc không có tiền Mặt khác, tổ chức của NHTM đãkhắc phục được những trở ngại về thiếu hụt thông tin giữa người có vốn với ngườiđầu tư, tiết kiệm chi phí giao dịch, NHTM là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế mộtcách hiệu quả

Các hoạt động cơ bản của NHTM trên lĩnh vực này bao gồm: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và đầu tư, hoạt động trung gian theo yêu cầu của khách hàng Trong đó hoạt động cho vay quan trọng hơn cả vì đây là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng (chiếm tỷ trọng 80-90 thu nhập của

NHTM), đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển

1.2 Tổng quan về dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư.

1.2.1.1 Khái niệm đầu tư

Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư định nghĩa: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn

bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản tiến hành các loại hoạt động đầu tư theo quy định của luật này và các văn bản pháp luật có liên

quan” Căn cứ vào định nghĩa này, chúng ta sẽ có thể tạm hình dung đầu tư là các

hoạt động nhằm mục đích đưa nguồn vốn (từ các loại tài sản hữu hình và vô hình)vào hoạt động kinh doanh

1.2.1.2 Khái niệm dự án đầu tư

a Khái niệm

Dự án đầu tư: là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong thời gian xác định (trích: khoản 8

điều 3 Luật đầu tư Việt Nam)

b Nội dung của một dự án đầu tư

Trang 11

- Mục tiêu của dự án: là mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án Cụ thể là khi

thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu

tư nói riêng

- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các

hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được cácmục tiêu của dự án

- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án

để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với mộtlịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làmviệc của một dự án

- Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các

hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tưcần cho dự án

- Thời gian: Bất cứ một dự án nào cũng được giới hạn trong một khung thời gian

nhất định vì một dự án khả thi vào thời gian này có thể không khả thi vào một thờigian khác

1.2.2 Những yêu cầu khi xem xét dự án đầu tư

1.2.2.1 Những góc độ xem xét một dự án đầu tư

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi

tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định trong tương lai

- Góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,

lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

- Góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết

của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đềcho các quyết định đầu tư tài trợ

- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan tới

nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra cáckết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lựcxác định

Trang 12

1.2.2.2 Chu trình và công việc chính của một dự án

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư: bao gồm:

Nghiên cứu cơ hội đầu tư: Đây là bước nghiên cứu sơ bộ chứ chưa đi sâu vào

chi tiết, nhằm xác định cơ hội đầu tư liệu có mang lại kết quả và phù hợp với thứ tự

ưu tiên trong chiến lược phát tiển kinh tế xã hội của đơn vị, vùng, ngành hay không.Trên cơ sở đó, tính nhiều dự án sơ bộ, sàng lọc chúng để có được một dự án thíchhợp

Nghiên cứu tiền khả thi: Đây là bước nghiên cứu tiếp theo và nghiên cứu sâu

hơn các khía cạnh khác mà nghiên cứu cơ hội đầu tư đã thực hiện nhằm tiếp tục lựachọn, sàng lọc, gạt bỏ dần các phương án chưa hội tụ đủ yếu tố khả thi

Nghiên cứu khả thi: là bước nghiên cứu tỷ mỉ nhất, nghiên cứu lần cuối cùng

trên các phương diện: Thị trường, tài chính, tổ chức quản lý, lợi ích kinh tế, xã hộinhằm lựa chọn một dự án đầu tư tốt nhất

Thẩm định để đưa ra quyết định đầu tư: trên cơ sở kết quả nghiên cứu khả thi

sẽ tổ chức thẩm định để đi đến quyết định có thực hiện đầu tư hay không

Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư: đây là giai đoạn tiến hành các hoạt động nhằm

tạo nên cơ sở vật chất, kỹ thuật tiền đề cho dự án đi vào giai đoạn sau cùng Giaiđoạn này gồm những bước chính sau:

 Đàm phán ký kết hợp đồng

 Thiết kế và lập dự toán thi công công trình

 Tạo nguồn vốn đầu tư: vốn do nhà nước cấp, vốn góp, vốn vay ngân hàng

 Thi công xây lắp công trình

 Vận hành chạy thử nghiệm công trình

Trong giai đoạn này vốn đầu tư được chi ra rất lớn và chưa sinh lời Như vậy, đểđảm bảo chất lượng xây lắp công trình và thời gian thi công là quan trọng hơn cảtrong giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư: đây là giai đoạn cuối cùng của dự án

đầu tư Thực chất giai đoạn này là đưa công trình đã được xây lắp xong vào vậnhành, khai thác Tức là, thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được cácmục tiêu của dự án đề ra, trong đó mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận

Trang 13

Trong các giai đoạn trên thì giai đoạn Chuẩn bị đầu tư có ý nghĩa và vai tròquan trọng Đó là nền tảng của việc triển khai dự án ở các giai đoạn sau, quyết địnhhiệu quả cuối cùng của dự án Quan trọng hơn cả, để có cơ sở vững chắc cho mộtquyết định đầu tư, tài trợ đúng đắn đòi hỏi phải có thẩm định dự án đầu tư.

1.3 Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM

1.3.1 Khái niệm về thẩm định tài chính dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc xem xét tính hiện thực của dự án về các mặt kinh tế, tài chính trên cơ sở xác định các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá được hiệu quả tài chính của dự án nhằm quyết định có nên đầu tư hay không.

Việc thẩm định tài chính dự án sẽ giúp ngân hàng trả lời câu hỏi:

- Có cho vay hay không?

- Cho vay bao nhiêu, thời hạn, mức lãi suất ra sao?

- Kế hoạch giải ngân, quản lý vốn và thu nợ

- Hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào hoặc yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứngthêm điều kiện gì?

Phân tích đánh giá tài chính dự án đầu tư là nhiệm vụ cần thiết vè hết sứcquan trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư Do đó, tiến hành hoạt động này đòi hỏiphải có cơ sở lý luận và phương pháp khoa học

1.3.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.2.1 Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều kiện có thể so sánhđược của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tínhchất và đơn vị tính toán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, phân tích đượcchọn là kỳ báo cáo hay kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể là số tuyệt đối hoặc tươngđối hoặc số bình quân

1.3.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ chính là sự biến đổi của cácđại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được

Trang 14

các định mức để xem xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh tỷ lệ với giátrị các tỷ lệ tham chiếu Các tỷ lệ này được phân thành từng nhóm đặc trưng, đó lànhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cầu vốn, nhóm tỷ lệ về khảnăng sinh lời dự án, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh…

1.3.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.3.1 Thẩm định tổng nguồn vốn đầu tư và nguồn tài trợ

Thẩm định về vốn đầu tư là việc phân tích đánh giá chính xác nhu cầu vềvốn đầu tư, về tiến độ bỏ vốn đầu tư, dự tính các yếu tố có thể làm thay đổi vốn đầu

tư cũng như khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn vốn

* Phân tích tổng vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, lãi trong thời gianxây dựng (nếu có)

Vốn cố định: thể hiện qua việc sử dụng cho các chi phí sau:

 Chi phí thành lập

 Chi phí xây dựng cơ bản

 Chi phí máy móc thiết bị

 Chi phí chuyển giao công nghệ

 Chi phí dự phòng

 Chi phí khác: nghiên cứu, đào tạo, khảo sát, thiết kế, sản xuất thử

Vốn lưu động: được dùng cho 2 loại chính:

 Chi phí sản xuất

 Chi phí lưu thông

Bộ phận vốn lưu động đầu tư vào tài sản lưu động này sẽ được thu hồi vàonăm kết thúc dự án đầu tư và được coi là thu nhập ròng của dự án

* Phân tích cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn thường được coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu tư cho thiết bị và côngnghệ cao hơn xây dựng cơ bản Đối với các dự án đầu tư chiều sâu và mở rộng, tỷ lệđầu tư thiết bị cần đạt được 60%, tuy nhiên phải hết sức linh hoạt theo tính chất vàđiều kiện cụ thể từng dự án

* Phân tích nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn:

Trang 15

Một dự án có thể được tài trợ từ nhiều nguồn, thông thường là: vốn Ngânsách Nhà nước cấp, vốn vay ngân hàng và vốn tự có Ngân hàng chỉ phải thẩm định

cơ sở pháp lý và thực tế đảm bảo dự án chắc chắn được các nguồn trên tài trợ

Từ việc phân tích nhu cầu vay vốn như trên và so sánh nhu cầu với khả năng đảmbảo vốn đầu tư từ các nguồn tài trợ, nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì dự án đượcchấp nhận về phương diện vốn đầu tư Ngược lại, ngân hàng và chủ đầu tư phải traođổi thỏa thuận lại với nhau, dự án có thể làm giảm quy mô Ngoài ra cần lưu ý tínhhợp lý của cơ cấu nguồn vốn còn tùy thuộc vào tính chất cũng như điều kiện thực tếcủa dự án

1.3.3.2 Thẩm định lại về doanh thu và chi phí

Trước khi tính toán, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, thẩm định dự

án phải đánh giá lại sự chính xác về số liệu của dự án Bên cạnh tổng vốn đầu tư,doanh thu và chi phí là hai số liệu quan trọng được dùng làm căn cứ để xác địnhdòng tiền Ngân hàng thẩm định lại doanh thu và chi phí dựa vào công suất dự kiến

và quan trọng hơn là dựa vào sản lượng tiêu thụ dự kiến

Sau khi thẩm định dự án về mặt thị trường, Ngân hàng dự trù về sản lượng, giá vốnhàng bán và giá thành sản phẩm, tạm thời dự kiến được doanh số tiêu thụ trong năm

kế hoạch và chi phí đầu vào

1.3.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án

* Những chỉ tiêu cần quan tâm:

(1) Giá trị hiện tại ròng (NPV- Net present value)

Giá trị hiện tại ròng của một dự án là tổng mức lãi của cả đời dự án quy vềthời điểm hiện tại hay là hiệu số giữa các khoản thu và chi khi đuợc chiết khấu theo

CFt TNt

 1

TNt: Thu nhập của dự án năm t

CFt: Chi phí của dự án năm t

R: Lãi suất chiết khấu được lựa chọn

Trang 16

1/1+r: Hệ số chiết khấu tại năm t tương ứng với lãi suất r đã chọn

NPV chỉ cho biết quy mô lãi của dự án đầu tư mà không phản ánh mức độ hiệuquả của dự án

Tính NPV cần xác định mức lãi suất thích hợp cho dự án đầu tư

Nếu NPV<0 thì thu nhập của dự án không đủ để bù đắp chi phí đã đầu tư

Nếu NPV=0 thì thu nhập chỉ bù đắp chi phí đầu tư – Không có hiệu quả

Nếu NPV>0 dự án đầu tư có hiệu quả

Nếu các dự án có tính chất loại trừ thì chọn dự án có NPV lớn nhất

Nếu các dự án độc lập thì chấp nhận dự án có NPV ≥0

(2) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR- Internal rate of return)

Là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó NPV=0.Hay nói cách khác, tỷ suất hoàn vốnnội bộ là lãi suất chiết khấu phải tìm sao cho với mức lãi suất đó tổng hiện giá củacác tài khoản thu trong tương lai do đầu tư mang lại bằng hiện giá của vốn đầu tư.Muốn xác định được IRR người ta tìm một mức lãi suất sao cho NPV= 0

Giải phương trình để tìm IRR:

0 ( 1 ) = 0

Để xác định IRR của dự án người ta thường sử dụng 2 phương pháp: Phươngpháp thử và xử lý sai số, phương pháp nội suy

(3) Thời gian hoàn vốn đầu tư:

Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để thu hồi đủ số vốn đầu

tư cho dự án Đó chính là khoảng thời gian để hoàn vốn đầu tư bằng lợi nhuận vàkhấu hao thu được hàng năm

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (thời gian hoàn vốn đầu tư) được xác định thôngqua các khoản thu ròng (khấu hao + lợi nhuận ròng) và trừ dần vào tổng mức vốnđầu tư cho đến khi đạt mức cân bằng Khoảng thời gian tính đến thời điểm đạt được

sự cân bằng đó chính là thời gian hoàn vốn của dự án

(4) Điểm hòa vốn (Break Event Point- BFP)

Trang 17

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu cần bằng với chi phí bỏ ra Điểm hòavốn được tính theo năm và thường tính ở năm đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh

- Sản lượng hòa vốn (Q hv ): Là sản lượng cần thiết mà dự án phải đạt được đảm bảo

doanh thu đủ bù đắp chi phí

Công thức: Qhv = P FC V

FC: Tổng chi phí cố định

P: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm

V: Chi phí thay đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

- Doanh thu hòa vốn (DT hv): Là doanh thu cần thiết của dự án đạt được để bù đắpchi phí

Công thức: DThv =

DTT VC

FC

 1

FC: Tổng chi phí cố định

VC: Tổng chi phí biến đổi

DTT: Doanh thu thuần

1.3.4 Ý nghĩa của hoạt động thẩm định dự án đầu tư.

1.3.4.1 Với chủ đầu tư

Thẩm định dự án giúp họ đánh giá dự án trên phương diện khả thi, hiệu quảtài chính, lựa chọn phương án đầu tư tối ưu, phù hợp với điều kiện về các nguồn lực,khả năng tìm nguồn tài trợ

1.3.4.2 Với quan điểm quản lý nhà nước

Thẩm định sẽ giúp cơ quan quản lý nhà nước nhận thấy sự cần thiết và mức

độ phù hợp của dự án của dự án với chiến lược phát triển kinh tế ngành, vùng, quốcgia, từ đó ra quyết định cấp phép đầu tư và các biện pháp hỗ trợ cần thiết

Trang 18

1.3.4.3 Với nhà tài trợ

Một dự án có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như ngân sách nhànước, vốn tự có và đa phần là từ các NHTM Thẩm định dự án giúp nhà tài trợ cóquyết định đúng đắn vào những dự án có tính khả thi, hiệu quả tài chính vững chắc,

có khả năng thu nợ như dự kiến Đối với ngân hàng, dự án có thu hồi vốn đầy đủ,đúng hạn vốn cho vay và lãi như dự kiến không

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư

Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nội dung, phương pháp và trình

tự tiến hành, là căn cứ cho cán bộ thẩm định làm việc khách quan, khoa học Nộidung thẩm định đầy đủ, chi tiết làm tăng tính chính xác, độ tin cậy của kết quả thẩmđịnh

Số lượng, chất lượng thông tin tác động lớn tới chất lượng thẩm định Ngoài cácthông tin mà chủ dự án trình lên trong hồ sơ xin vay, ngân hàng phải tiếp cận, thuthập, xử lý các dữ kiện từ nhiều nguồn tin khác để rút ra kết luận cuối cùng Vì thế,việc thiết lập hệ thống thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời luôn là nhu cầu cấp thiếtđối với ngân hàng

Trang thiết bị công nghệ

Trang 19

Trang thiết bị kỹ thuật giúp cho kết quả thẩm định tăng tính chính xác, rút ngắn thờigian thẩm định, loại bỏ tính toán thủ công, từ đó giảm được những rủi ro phát sinhqua công đoạn xử lý băng tay của các tính toán phức tạp.

1.3.5.2 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của ngân hàng,ngân hàng chủ tìm cách tiếp cận và đưa ra giải pháp thích nghi, khắc phục

Từ phía doanh nghiệp

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình là cơ sở quan trọng để ngân hàng tiến hành thẩmđịnh Tính trung thực, chính xác, đầy đủ của bộ hồ sơ tác động nhiều tới chất lượngthẩm định Sự hợp tác của doanh nghiệp trong khi cung cấp thông tin về tình hìnhsản xuất kinh doanh cũng ảnh hưởng đến thời gian thẩm định

Môi trường kinh tế - xã hội

Sự phát triển của quốc gia quy định năng lực của các chủ thể trong nền kinh tế, quyđịnh sự đa dạng nhiều chiều cũng như độ tin cậy của thông tin Ở nước ta, môitrường kinh tế xã hội còn đang trên đà hoàn thiện nên hay có sự thay đổi về mặt quyđịnh, chính sách, thiếu sự kiểm soát toàn diện Những quy định chiến lược và sáchlược phát triển kinh tế còn chưa được xây dựng đồng bộ và ổn định là một yếu tố rủi

ro trong phân tích dự án

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHINHÁNH NGUYỄN TRÃI

Trang 20

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988 theoNghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng, hoạt động theo luật các Tổ chứctín dụng Việt Nam Đến nay, ngân hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàngthương mại lớn, giữ vai trò quan trọng đầu tư vốn phát triển kinh tế trong nền kinh tếquốc dân, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng caogiá trị cuộc sống

Ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Nguyễn Trãi là một chinhánh của ngân hàng Công Thương Việt Nam mới được thành lậy từ ngày01/07/2006 Căn cứ theo Quyết định số 149/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 09/06/2006của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam về việcchuyển chi nhánh cấp II trưc thuộc Ngân hàng Công Thương Hà Tây thành chinhánh cấp I thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Năm 2010, chi nhánh chuyển trụ sở làm việc về đường Phạm Hùng – TừLiêm – Hà Nội Đống thời chi nhánh đã đưa phòng giao dịch số 01 vào hoạt động,thành lập thêm 01 phòng khách hàng cá nhân trên cơ sở tách phòng Khách hàng cũthành 02 phòng: phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng khách hàng cá nhân, 01phòng giao dịch số 02 và 01 Tổ hợp tiếp thị trực thuộc Ban Giám đốc

Ngân hàng luôn chủ trương giữ chữ tín với khách hàng, luôn thu hútkhách hàng, tích cực mở rộng địa bàn hoát động, đầu tư trên mọi lĩnh vực với cácthành phần kinh tế với các lãi suất phù hợp, đồng thời ngân hàng đã triển khai và thihành kịp thời cơ chế quản lý, điều hành trong công tác tiền tệ, tín dụng và thanh toántheo phương hướng của Ngân hàng Công thương Việt Nam nhằm nâng cao chấtlượng kinh doanh của ngân hàng

* Nội dung hoạt động của ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Nguyễn Trãi.

Trang 21

- Huy động vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ, vàng và các công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, dưới cáchình thức sau:

+ Cho thuê tài chính

+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

+ Bao thanh toán

+ Các hình thức cấp tín dụng khác

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác

- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Đứng trước môi trường kinh doanh với nhiều thử thách khó khăn hiện nay, ngânhàng Công thương chi nhánh Nguyễn Trãi vẫn duy trì khả năng cung cấp cho kháchhàng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao, có uy tín với đông đảokhách hàng trong và ngoài nước

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức

Mô hình tổ chức quản lý tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công thươngViệt Nam –Chi nhánh Nguyễn Trãi theo quyết định số: 149/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 09.6.2006 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thương Việt Nam

* Ban Giám Đốc

Trang 22

* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHCT CHI NHÁNH NGUYỄN TRÃI

2.1.2.2 Hoạt động của các phòng ban

a Phòng khách hàng doanh nghiệp

Chức năng :

BAN GIÁM ĐỐC

P.Kế toán

P.Tiền

tệ kho quỹ

Phòng Tổng hợp & nguồn vốn

Tổ quản lý rủi ro

Các phòng giao dịch

P.Tổ chức hành chính

Trang 23

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp

về khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, tài trợ thương mại, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương ViệtNam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàngcho các doanh nghiệp

b Phòng khách hàng cá nhân

Chức năng :

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân vềkhai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tíndụng, tài trợ thương mại, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng thương mại cổ phần Công Thương ViệtNam Trực tiếp quảng cáo ,tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ Ngânhàng cho các cá nhân

c Tổ quản lý rủi ro

Chức năng :

Tổ quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tácquản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tưđảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc táithẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năngđánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt động Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngânhàng TMCPCT Việt Nam; quản lý đề xuất sử lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ đượcchính phủ xử lý; là đầu mối khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quyđịnh của nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay đối với các khoản

nợ xấu theo chỉ đạo của giám đốc chi nhánh

d Phòng kế toán

Chức năng:

Trang 24

Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ

và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ taị chinhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lýhạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trênmáy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước

và Ngân hàng TMCPViệt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sửdụng các sản phẩm ngân hàng

e Phòng tiền tệ kho quỹ

Chức năng:

Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lýquỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân àng TMCPCT ViệtNam Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch trong và ngoài, thuchi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

f Phòng tổ chức hành chính.

Chức năng:

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán

bộ và chỉ đạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quyđịnh của Ngân hàng TMCPCT Việt Nam Thực hiện công tác hành chính quản trị vàvăn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ anninh toàn chi nhánh

g Tổ thông tin điện toán( Trực thuộc phòng kế toán)

Chức năng:

Thực hiện công tác quản lý ,duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh.Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng máytính chi nhánh

h Phòng tổng hợp và nguồn vốn

Chức năng:

Trang 25

 Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinhdoanh Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Chinhánh.

 Làm đầu mối các báo cáo theo yêu cầu NHNN và NH TMCP CT Việt Nam

 Là đầu mối và trực tiếp Huy động nguồn vốn VNĐ, ngoại tệ từ các cá nhân, các

tổ chức

 Chức năng tiếp thi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thẻ

 Thực hiện quản lý chất lượng ISO của Chi nhánh

 Làm đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng, phát triển màng lưới kinh doanh,phát triển nghiệp vụ

 Làm đầu mối nghiên cứu, triển khai các sản phẩm mới của NHCT VN và các đềtài khoa học của Chi nhánh

 Trực tiếp triển khai các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàngTMCPCT Việt Nam tại chi nhánh Nguyễn Trãi

k Các phòng giao dịch

Chức năng:

Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng TMCPCTViệt Nam

Trang 26

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nguyễn Trãi

2.1.3.1 Hoạt động nguồn vốn

Huy động vốn là hoạt động đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chấtlượng hoạt động của ngân hàng vì khi ngân hàng càng dễ dàng huy động được nhiềuvốn nhưng với chi phí thấp thì điều đó cho thấy ngân hàng đó là một ngân hàng có

uy tín và có độ rủi ro thấp Bất kỳ một ngân hàng nào khi bắt bắt đầu hoạt động,nghiệp vụ đầu tiên cũng là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ chokhách hàng và sau đó thì mở rộng các dịch vụ khác ra, bằng cách đó ngân hàng huyđộng được tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức dân cư

Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày càng

đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của

NH TMCPCT VN luôn tăng trưởng qua các năm

Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của ngân hàng Công thương Việt Nam,nhận thức đúng đắn và sâu sắc các quan điểm có tính định hướng cho công việc huyđộng vốn Ban gián đốc chi nhánh đã coi trọng công tác huy động vốn dưới mọihình thức để đảm bảo quy mô nguồn vốn tiếp tục tăng trưởng theo kế hoạch xácđịnh bằng những biện pháp đúng đắn, thích hợp Do đó chi nhánh đã làm tốt côngtác huy động vốn, nguồn vốn tăng và ổn định, đảm bảo được nguồn vốn dồi dào thỏaman nhu cầu hoạt động kinh doanh tín dụng của chi nhánh, ngoài ra thường xuyênthực hiện vượt mức kế hoạch điều chuyển vốn về Ngân hàng Công thương ViệtNam để hỗ trợ cho các địa phương có nhu cầu phát tín dụng nhưng thiếu vốn Tốc

độ tăng của nguồn vốn huy động được biểu hiện qua biểu sau:

Bảng giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi nhánh (2009-2011)

Tỷđồng

Trang 27

VỐN HUY ĐỘNG 4300 100 4205 100 4250 100

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 2320 53,95 2305 54,82 2280 53,6

Tính đến 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động là 4250 tỷ, tăng 50 tỷ so vớinăm 2010 Trong đó nguồn vốn nội tệ huy động được là 3730 tỷ giảm gần 1% sovới cùng kì năm trước Nguyên nhân là do nguồn vốn của SCIC và Bảo hiểm xã hộigiảm mạnh so với đầu năm Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ,việccác NHTM khác trên địa bàn liên tục mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động và sựcạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động cũng như các chính sách khuyến mại chămsóc khách hàng đã làm cho tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi của các tổ chức kinh tế củachi nhánh giảm đi so với 2010 Tuy nhiên , tổng vốn huy động vẫn tăng lên do Ngày13/4/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số 859/QĐ-NHNNcho phép Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được phát hành giấy tờ cógiá dài hạn năm 2009

2.1.3.2 Hoạt động đầu tư vốn tín dụng

Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi ngân hàng do nó vừa chiếm

tỷ trọng lớn cũng như đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng Trong tín dụngthì hoạt động cho vay là được các ngân hàng chú trọng do phần lớn các NHTM cóđược lợi nhuận từ hoạt động này Chính vì vậy,công tác tín dụng luôn được chinhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh

Bảng giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2009-2011)

Trang 28

Cho vay ngắn hạn 1100 68,75 930 74,4 1396 82,1Cho vay trung và dài hạn 500 31,25 320 25,6 304 17,9

tỷ So với kế hoạch năm đạt 98% và chi nhánh đã thành công trong việc khống chế

dư nợ theo chỉ đạo của NH TMCPCT VN Dư nợ tăng là do gói kích cầu của chínhphủ và chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp vay vốn

Cho vay ngắn hạn

Trong những năm qua, chi nhánh luôn chú trọng đầu tư cho vay ngắn hạnvới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp có đủ vốn nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh ổn định và có hiệuquả.Tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn trong tổng dư nợ thường rất lớn

Cho vay trung và dài hạn

Với lợi thế về kinh nghiệm,vốn và trình độ, CN NHCT Nguyễn Trãi đãthực sự trở thành một địa chỉ cấp vốn tin cậy cho các dự án Dư nợ trung dài hạn củachi nhánh đạt 305 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 18% trong tổng dư nợ cho vay, đạt mứcNHT MCPCT VN cho phép

Trang 29

tỷ lệ ở mức 1,1% trên tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu ( Nợ nhóm 3,4,5) =1,06% < mục tiêu3%

Ban lãnh đạo chi nhánh đã rất quan tâm công tác quản lý và thu hồi nợ đãXLRR, hàng tháng đều tổ chức các cuộc giao ban tín dụng, phân tích kết quả đạtđược, đưa ra phương hướng, biện pháp thực hiện thu hồi nợ XLRR đối với từngkhách hàng cụ thể Do đó đã thu được những món lớn và khó như Công ty vật tưXDC…

Trang 30

Doanh số thu nợ qua các năm đều lớn hơn doanh số cho vay Doanh số thu nợnăm 2011 giảm 60 tỷ đồng so với năm 2010 do các khoản nợ đã XLRR đều rất lâu,phần lớn trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên rất khó thu hồi.

Bảng thu nhập từ lãi qua các năm ( Tỷ đồng )

là 430 tỷ.Từ 2009 năm sau tăng hơn so với năm trước khoảng từ 30 tỷ trở lên

Công tác đầu tư vốn năm 2011 thực hiện bám sát định hướng đầu tư tăngtrưởng tín dụng của Ngân hàng công thương Việt Nam nên chi nhánh đã có sự tăngtrưởng quy mô tín dụng một cách an toàn và hiệu quả Bên cạnh những mặt làmđược, công tác tín dụng còn có phát sinh nợ quá hạn Đấy là do cán bộ tín dụng cókinh nghiệm ít; một số cán bộ mới được tuyển, kỹ năng nghiệp vụ còn chưa cao nênchua chủ động sáng tạo trong công việc

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ

Về phát hành thẻ ATM: Cạnh tranh trong phát hành thẻ rất lớn với 4 liên

minh thẻ và hàng chục ngân hàng cùng phát hành thẻ với hàng chục thương hiệu thẻkhách nhau.Chi nhánh đã phải giao chỉ tiêu phát hành thẻ tới các phòng ,các cán bộ

để triển khai thực hiện thật tốt các chương trình khuyến mãi của thẻ.Hoạt động phát

Trang 31

hành thẻ có nhiều đổi mới, sáng tạo như làm việc với Ban chấp hành đoàn cáctrường thông qua hội sinh viên quảng cáo tới các lớp, đề xuất tặng quà nhân ngàykhai trường,trao học bổng cho sinh viên xuất sắc để tạo mối quan hệ lâu dài.

Phát hành thẻ TDQT: Trong năm chi nhánh cũng hoàn thành vượt mức

chỉ tiêu đạt 105 thẻ bằng 105% kế hoạch.Các phòng ban đã tích cực tiếp thị, tư vấnphát hành cho các lãnh đạo của các đơn vị do đó thẻ phát hành có tần suất sử dụngcao, rủi ro thấp

Về thu phí dịch vụ đạt 16,5 tỷ đồng đạt 92% kế hoạch.So với năm 2010

đã có sự tăng trưởng tăng 4,9 tỷ đồng

4 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại ( Tỷ đồng )

Thanh toán quốc tế

Kinh doanh ngoại tệ

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHTMCPCT Nguyễn Trãi (2009-2011)

Thanh toán quốc tế

Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất nên thườngphải nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh Do đó nghiệp vụthanh toán quốc tế của chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/Cnhập khẩu, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu.Năm 2011 thanh toán L/Cnhập khẩu tăng 15 tỷ so với 2010 còn L/C xuất tăng 0,15 tỷ

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Quản lý dự án”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS. TS Từ Quang Phương chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
2. Giáo trình “Quản trị dự án”, NXB Thanh Niên, Phil Baguley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án
Nhà XB: NXB Thanh Niên
3. Giáo trình “Nguyên lý và tiêu chuẩn thẩm định giá”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, TS Vũ Minh Đức chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý và tiêu chuẩn thẩm định giá
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
4. Giáo trình “Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư”, NXB Lao động xã hội, PGS.TS Phước Minh Hiệp &amp; ThS. Lê Thị Vân Đan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
5. Giáo trình “Phân tích dự án đầu tư”, NXB Trẻ, Business Edge Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Trẻ
6. Giáo trình “Lập dự án đầu tư”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, TS. Nguyễn Bạch Nguyệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
7. Giáo trình “Kinh tế đầu tư”, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
9. Giáo trình “Phương pháp phân tích tự án đầu tư”, NXB Quốc Gia 10. Giáo trình “Ngân hàng thương mại”, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích tự án đầu tư”, NXB Quốc Gia10. Giáo trình “Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Quốc Gia10. Giáo trình “Ngân hàng thương mại”
8. Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHCT CHI NHÁNH NGUYỄN TRÃI - Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHCT CHI NHÁNH NGUYỄN TRÃI (Trang 22)
Bảng giá trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2009-2011) - Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi
Bảng gi á trị và tỷ trọng nợ vay của chi nhánh (2009-2011) (Trang 27)
Bảng phân loại nợ ( Tỷ đồng ) - Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi
Bảng ph ân loại nợ ( Tỷ đồng ) (Trang 28)
Bảng khả năng thu nợ  ( Tỷ đồng ) - Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi
Bảng kh ả năng thu nợ ( Tỷ đồng ) (Trang 29)
Bảng thu nhập từ lãi qua các năm ( Tỷ đồng ) - Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi
Bảng thu nhập từ lãi qua các năm ( Tỷ đồng ) (Trang 30)
Bảng dự toán nguồn vốn đầu tư do doanh nghiệp trình ngân hàng Công thương Nguyễn Trãi: - Hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Nguyễn Trãi
Bảng d ự toán nguồn vốn đầu tư do doanh nghiệp trình ngân hàng Công thương Nguyễn Trãi: (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w