1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định

90 324 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 802 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phạm vi nghiên cứu: + Chuyên đề được giới hạn trong phạm vi hiệu quả chi NSNN vốn NSNN thuộc Tỉnh quản lý bao gồm: nguồn vốn TW, vốn ngân sách Tỉnh, vốncấp quyền sử dụng đất…, từ nguồ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 1

BẢNG 1

BIỂU 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN ĐỊA PHƯƠNG 3

1.1 Chi ngân sách nhà nước 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước 3

1.1.3 Phân loại chi ngân sách Nhà nước 3

1.1.4 Vai trò của chi ngân sách nhà nước 7

1.2 Chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương 8

1.2.3 Nội dung của chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương 11

1.3 Hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương 12

1.3.1 Khái niệm hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB 12

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho một dự án đầu tư xây dựng cơ bản (cấp độ dự án) 12

1.3.3 Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương (cấp độ vùng, địa phương) 23

1.4 Bài học kinh nghiệm về sử dụng hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB 29

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 31

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Bình Định 32

2.2 Thực trạng hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định 35

2.2.1 Kết quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định 35

2.2.2 Hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định 43

Trang 2

2.3 Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư

xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định 51

2.3.1 Những thành tựu đạt được 51

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI NSNN TRONG ĐẦU TƯ XDCB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 58

3.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 58

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 58

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 58

3.1.3 Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực 59

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh Bình Định 68

3.2.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch và thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch 68

3.2.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đảm bảo tính công khai, minh bạch, tính khép kín trong đầu tư từ ngân sách nhà nước 69

3.2.3 Quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đúng trình tự và quy định 73

3.2.4 Nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư, thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Tỉnh 75

3.4.5 Các giải pháp khác 78

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN 37 trên địa bàn tỉnh Bình Định 37 Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình nợ khối lượng XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 - 2010 42 Bảng 2.3: Khối lượng TSCĐ huy động trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 – 2010 43 giai đoạn 2006 - 2010 44

BIỂU

Biểu đồ 2.2: Chi NSNN trong đầu tư XDCB/người trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn

2006 - 2010 39 Biểu đồ 2.3: Tình hình đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định theo Huyện, Thành phố giai đoạn 2006 – 2010 40 Biểu đồ 2.4: Mức chi NSNN trong đầu tư XDCB/ đầu người của các Huyện, Thành phố giai đoạn 2006 - 2010 41 Biểu đồ 2.5: Hệ số huy động TSCĐ trên địa bàn tỉnh Bình Định trong 44

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, các nguồn lực về vốn, con người, tàinguyên… luôn là yếu tố quan trọng đối với mọi quốc gia, vì vậy vấn đề là làmthế nào để quản lý có hiệu quả các nguồn lực trên luôn là vấn đề quan tâm củanhà quản lý

Ở Việt Nam, thực trạng hiệu quả chi đầu tư thấp, thất thoát chi đầu tưlớn mà đặc biệt là chi đầu tư từ ngân sách Nhà nước (thất thoát từ 20% đến40% so với tổng chi đầu tư) làm cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh

tế càng khó khăn Tỉnh Bình Định cũng không nằm ngoài thực trạng chung

đó Vì vậy, để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát trong đầu tư vànâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách Nhà nước thì việc tăng cường côngtác quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB là việc làm cấp thiết

Thực trạng trên đặt ra cho các nhà nghiên cứu cần phải hệ thống đượcnhững cơ sở lý luận cần thiết và phân tích được thực trạng hiệu quả chi ngânsách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh Bình Định xuất phát từcác đặc thù riêng của Tỉnh Từ đó rút ra được nguyên nhân của tồn tại để cógiải pháp quản lý hiệu quả hơn Trước thực trạng đó tác giả chọn vấn đề:

“Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh

Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCBtrên địa bàn Tỉnh Bình Định

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCBtrên địa bàn tỉnh Bình Định từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế vànguyên nhân trong lĩnh vực này

- Từ các hạn chế trên, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh Bình Định trongnhững năm tới

Trang 5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên

địa bàn Tỉnh Bình Định

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Chuyên đề được giới hạn trong phạm vi hiệu quả chi NSNN (vốn

NSNN thuộc Tỉnh quản lý bao gồm: nguồn vốn TW, vốn ngân sách Tỉnh, vốncấp quyền sử dụng đất…, từ nguồn các chương trình dự án) trên địa bàn tỉnhBình Định, không nghiên cứu hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB củacác bộ ngành trung ương, các công trình thuộc TW quản lý trên địa bàn Tỉnh.+ Hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn Tỉnh Bình Địnhgiai đoạn 2006 - 2010, giai đoạn ổn định ngân sách của Tỉnh Bình Định

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duyvật lịch sử kết hợp với phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê

Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả chi NSNN trongđầu tư XDCB trên địa bàn địa phương

Chương 2: Thực trạng hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địabàn Tỉnh Bình Định

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCBtrên địa bàn Tỉnh Bình Định

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng đây là vấn đề nghiên cứu phức tạp,

và hạn chế về tài liệu nên chuyên đề khó tránh khỏi thiếu sót Nên rất mongnhận được sự góp ý của Quý thầy, cô giáo để nội dung nghiên cứu được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Người thực hiện

Trịnh Thị Thúy Hồng

Trang 6

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ

CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Chi ngân sách nhà nước.

và chi khác

1.1.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước.

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sáchnhà nước theo những nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện các nhiệm vụcủa Nhà nước Nói cách khác, chi ngân sách nhà nước chính là việc cung cấpnguồn lực tài chính cho việc thực hiện các nhiệm vụ của bộ máy nhà nước.Chi ngân sách nhà nước có những đặc điểm:

- Chi ngân sách nhà nước luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xãhội mà Nhà nước đảm nhận Mức độ và phạm vi chi ngân sách nhà nước phụthuộc vào nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xãhội

- Tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách nhà nước thể hiện ở tầm

vĩ mô và mang tính chất toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xãhội, văn hoá, an ninh, quốc phòng…

- Chi ngân sách nhà nước là những khoản chi mang tính chất cấp phát,mang tính không hoàn trả trực tiếp

1.1.3 Phân loại chi ngân sách Nhà nước

Trang 7

Phân loại chi NSNN là sắp xếp các số liệu chi theo tiêu thức nhất địnhnhằm làm cho các số liệu phù hợp và hỗ trợ quá trình tổng hợp, trình bày, giảithích, phân tích, và ra quyết định của nhà quản lý Vì vậy, khi thực hiệnnhững mục đích khác nhau, phân loại chi ngân sách nhà nước có những tiêuthức phân loại khác nhau.

Đây là cách phân loại dựa vào chức năng của chính phủ đối với nềnkinh tế xã hội thể hiện qua các ngành kinh tế như: nông nghiệp - lâm nghiệp -thủy lợi; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xâydựng; khách sạn nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải; kho bãi và thông tinliên lạc; tài chính, tín dụng; khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước và anninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hoạt động xã hội; hoạt độngvăn hóa và thể thao…

Phân loại theo ngành kinh tế nhằm so sánh chi NSNN giữa các nước,được thuận lợi theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và cẩm nang Thống

kê Tài chính của chính phủ (GFS) do Liên Hiệp Quốc xây dựng Hơn nữacách phân loại này còn giúp chính sách chi ngân sách phù hợp với chức năngnhiệm vụ cụ thể của nhà nước trong từng thời kỳ

Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản chi, NSNN có thể được chiathành các nhóm và trong từng nhóm lại được chia thành các tiểu nhóm, tiếpđến là mục và cuối cùng là tiểu mục

Theo nhóm thì các khoản chi được chia thành 4 nhóm:

- Chi thường xuyên

- Chi đầu tư phát triển

- Chi cho vay hỗ trợ quỹ và tham gia góp vốn của chính phủ

- Chi trả nợ gốc các khoản vay của nhà nước

Chi thường xuyên là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường

dưới một năm Nhìn chung, đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho chứcnăng quản lý và điều hành xã hội một cách thường xuyên của nhà nước trong

Trang 8

các lĩnh vực như: quốc phòng, an ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, vănhóa, thông tin, thể dục thể thao, khoa học, công nghệ…

Thuộc nhóm chi thường xuyên gồm có:

- Chi thanh toán cho các cá nhân như tiền lương; tiền công; phụ cấplương; học bổng sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng gópnhư: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…

- Chi về hàng hóa, dịch vụ đó là các khoản chi về điện nước, vệ sinhmôi trường; vật tư văn phòng; dịch vụ thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hộinghị, công tác phí; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành như in ấn,đồng phục, trang phục…

- Chi trả lãi tiền vay và các khoản lệ phí liên quan đến các khoản vay

- Các khoản chi khác như: chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi xử lýtài sản được xác lập sỡ hữu nhà nước…

Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dài, thường

trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạo được nguồnthu, đầu tư phát triển trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước

Các khoản chi đầu tư phát triển bao gồm:

Chi đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khảnăng thu hồi vốn như: các công trình giao thông, điện lực, bưu chính, viễnthông, các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng…; chi muahàng hóa vật tư dự trữ của nhà nước; đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệpnhà nước; góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh nghiệp cần thiết phải có

sự tham gia của nhà nước; chi cho các công trình mục tiêu của quốc gia, dự áncủa nhà nước

Việc phân loại các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển làcần thiết trong quản lý NSNN nó cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động củacác đơn vị sử dụng ngân sách, hiệu quả của chi cho đầu tư phát triển, và thay

Trang 9

đổi cơ cấu giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển nhằm đảm bảo sựphát triển bền vững, ổn định của nhiệm vụ chi NSNN.

Phân loại theo tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là cần thiết để xácđịnh rõ trách nhiệm quản lý chi công cộng cho từng bộ phận, ngành, cơ quan,đơn vị và cũng cần thiết cho quản lý thực hiện ngân sách hàng ngày, ví dụ:giao dịch thu, chi qua kho bạc nhà nước Theo cách phân loại này chi ngânsách được phân loại theo bộ, cục, sở ban hoặc cơ quan, đơn vị thụ hưởng kinhphí NSNN theo cấp quản lý: trung ương, tỉnh, huyện hay xã

Chi NSNN còn được phân loại theo đơn vị dự toán các cấp bao gồm:cấp I, cấp II, cấp III nhằm làm rõ trách nhiệm từng cấp trong quản lý ngânsách nói chung và kế toán, kiểm toán và quyết toán NSNN nói riêng

- Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàngnăm do Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND giao Đơn vị dự toán cấp I thựchiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịutrách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán vàquyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán ngânsách của các đơn vị cấp dưới trực thuộc

- Đơn vị dự toán cấp II là cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, các đơn vị dựtoán cấp II giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấpIII (trường hợp được ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổchức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình vàcông tác kế toán và quyết toán ngân sách của các đơn vị cấp dưới

- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, đượcđơn vị dự toán cấp I hoặc cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổchức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình vàđơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có)

Trang 10

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí đểthực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán

và quyết toán

1.1.4 Vai trò của chi ngân sách nhà nước

Bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước

Nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước được ngân sách nhà nước đảmbảo để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Đó là các nguồn lực để trảlương cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan của Nhànước; để xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo hoạt động cho bộ máy này

Thu hút vốn đầu tư

Việc thu hút vốn đầu tư của khu vực tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tếthể hiện thông qua các khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ViệcNhà nước tạo ra các hàng hoá công tạo điều kiện nâng cao chất lượng sốngcủa dân chúng và góp phần điều chỉnh nền kinh tế theo những mong muốncủa Nhà nước

Điều chỉnh chu kỳ kinh tế

Chi ngân sách nhà nước hình thành nên một thị trường đặc biệt Chínhphủ tiêu thụ một khối lượng hàng hoá khổng lồ đã làm cho tổng cầu của nềnkinh tế được gia tăng một cách đáng kể Tổng cầu nền kinh tế tăng làm nângcao khả năng thu hút vốn và kích thích sản xuất phát triển hơn nữa Như vậy,thị trường của chính phủ lại trở thành công cụ kinh tế quan trọng của chínhphủ nhằm tích cực tái tạo lại cân bằng của thị trường hàng hoá khi bị mất cânđối bằng cách tác động vào các quan hệ cung cầu thông qua tăng hay giảmmức độ chi tiêu công ở thị trường này

Tái phân phối thu nhập xã hội

Nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi tiêu công để tái phân phối lại thunhập xã hội, với công cụ thuế mang tính chất động viên nguồn thu cho Nhà

Trang 11

nước thì công cụ chi tiêu công mang tính chất chuyển giao thu nhập đó đếnnhững người có thu nhập thấp qua các chương trình phúc lợi xã hội.

1.2 Chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương.

1.2.1 Khái niệm

Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuấtcác ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng,xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các TSCĐ

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó làviệc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế quốc dân

Chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất TSCĐ nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ trên địa bàn địa phương.

Nguồn vốn chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương baogồm: vốn hỗ trợ của TW, vốn địa phương, nguồn từ các chương trình dự ántrên địa bàn địa phương…

1.2.2 Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương.

Thứ nhất là, chi NSNN cho đầu tư XDCB là khoản chi khoản chi lớn của NSNN nhưng không có tính ổn định.

Chi đầu tư XDCB là khoản chi tất yếu nhằm đảm bảo sự phát triển kinh

tế - xã hội cho mỗi quốc gia nói chung và cho từng địa phương nói riêng.Trước hết chi NSNN cho đầu tư XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật,

Trang 12

năng lực sản xuất dịch vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địaphương Đồng thời, chi đầu tư NSNN cho đầu tư XDCB còn ý nghĩa là vốntạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuận lợi, định hướng đầu tư phát triển chonền kinh tế - xã hội của địa phương, của quốc gia theo từng thời kỳ Quy môchi NSNN cho đầu tư XDCB phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ.

Hiện nay, mặc dù thu NSĐP còn hạn chế nhưng các địa phương luônchú trọng chi NSNN cho đầu tư XDCB và mức chi ngày càng cao, với cơ cấutrung bình hơn 25% trong tổng chi NSĐP Tuy vậy, chi NSNN cho đầu tưXDCB không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Thứ

tự và tỷ trọng ưu tiên chi NSNN cho đầu tư XDCB trong từng lĩnh vực, từngnội dung chi là thay đổi giữa các thời kỳ Chẳng hạn, sau một thời kỳ ưu tậptrung ưu tiên cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thì thời kỳ saukhông cần ưu tiên nữa vì hạ tầng giao thông đã tương đối hoàn chỉnh

Thứ hai là,chi đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB

Sự vận động của tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơbản chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liềnvới đất xây dựng công trình Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địađiểm xây dựng và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn,môi trường, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu

tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sửdụng Sản phẩm xây dựng cơ bản chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng.Chính vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB phải dựa vào dự toán chi phí đầu tưxây dựng công trình được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tưxây dựng công trình

Trang 13

Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục côngtrình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu

tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tưxây dựng công trình Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết địnhđến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng,giải pháp công nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình,hạng mục công trình Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB phải gắnvới từng hạng mục công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ vềchất lượng xây dựng và vốn đầu tư

Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng thường cóvốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài Vì vậy, quản lý và cấpvốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảmbảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu

tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiệnđúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định

Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốcdân, các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,xây dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh… nên sản phẩm xâydựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình cónhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng Quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phảiphù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư

Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịuảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựngcông trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xâydựng công trình Quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thúc đẩy

Trang 14

quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằmgiảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xâydựng các công trình.

Những đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản nêu trên cho thấy tính đadạng và phức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản và đòi hỏi cần phải có cách thức

tổ chức quản lý và cấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư.Chính vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản cần phải cónhững nguyên tắc nhất định, biện pháp, trình tự quản lý, cấp phát vốn dựatrên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý chi NSNN nói chung và được vậndụng phù hợp với đặc điểm của điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.3 Nội dung của chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương.

Chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương bao gồm:

- Chi NSNN cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn thuộc địa phương quản lý như:các dự án giao thông, thủy lợi, giáo dục và đào tạo, y tế, trồng rừng đầunguồn, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, các trạm trại thú y, nghiêncứu giống mới và cải tạo giống, công trình văn hóa xã hội, thể dục thể thao,phúc lợi công cộng, quản lý nhà nước, khoa học ký thuật,…

- Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có

sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN hỗ trợ

- Các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địaphương như: quy hoạch khu công nghiệp, quy hoạch chung xây dựng đô thị,quy hoạch nông thôn; quy hoạch chi tiết các trung tâm đô thị…

- Các dự án đầu tư XDCB khác theo quyết định của chính quyền địa phương

Trang 15

1.3 Hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương.

1.3.1 Khái niệm hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB

Hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB chính là biểu hiện quan hệ sosánh giữa các kết quả đạt được của chi NSNN cho đầu tư XDCB với các chiphí phải bỏ ra (mức chi NSNN) để có kết quả đó trong một kỳ nhất định

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho một dự

án đầu tư xây dựng cơ bản (cấp độ dự án)

Hiệu quả của chi NSNN cho một dự án đầu tư XDCB được đánh giá ởhai gốc độ: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội Hiệu quả tài chínhđược đánh giá riêng cho từng dự án đầu tư XDCB, và thường sử dụng các chỉtiêu như: NPV (hiện giá thu nhập thuần), IRR (hệ số hoàn vốn nội bộ), T (thờigian thu hồi vốn), PI (chỉ số doanh lợi)… Tuy nhiên, đặc thù của các dự ánđầu tư XDCB là thường không có khả năng thu hồi vốn, hoặc đầu tư vào cáclĩnh vực quan trọng mà cần thiết có sự tham gia của nhà nước nên hiệu quả tàichính thường không cao, do đó khi đánh giá hiệu quả chi NSNN cho một dự

án đầu tư XDCB người ta thường đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chiNSNN cho dự án đầu tư XDCB đó

Hiệu quả của chi NSNN cho một dự án đầu tư XDCB là hiệu quả giántiếp, trên thực tế khó có thể đo lường được tác động đầu tư của nhà nước đốivới tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội nói chung Việc đánh giáhiệu quả kinh tế xã hội của một dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN chỉ cóthể xem xét dưới một chương trình, dự án cụ thể và hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư của NSNN có thể đo lường thông qua các chỉ tiêu như: khối lượng TSCĐtăng lên (số km đường, kênh mương được kiên cố hóa, số trường học, số bệnhviện…); mức sống, thu nhập của người dân tăng lên so với trước khi được

Trang 16

nhà nước đầu tư; tỷ lệ trẻ em được được đến trường, tỷ lệ người dân được sửdụng nước sạch, số giường bệnh/người, số trường học/người…

Nhìn chung dưới góc độ vĩ mô, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chi NSNNcho một dự án đầu tư XDCB bao gồm các chỉ tiêu sau:

a) Chỉ tiêu giá trị gia tăng của dự án đầu tư

Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển của quốc gia.Chỉ tiêu này chính là NPV kinh tế của dự án Dòng tiền để xác định chỉ tiêunày có thể xác định theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp, theo phươngpháp gián tiếp người ta sử dụng công thức sau:

Trợ giá

bù giá +

Ngoại tác

Các khoản mục trong phân tích tài chính của dự án đầu tư: thuế, trợgiá… là những chi phí mang tính chất chuyển giao trực tiếp Đây là các giá trị

có tính chất chuyển dịch sở hữu từ tổ chức kinh tế này sang tổ chức kinh tếkhác mà không gây ra sự thay đổ nào trong nền kinh tế

Thuế: trong phân tích tài chính, các loại thuế mà nhà đầu tư nộp cho

nhà nước là khoản chi đối với nhà đầu tư, chi phí này càng cao thì lợi ích củanhà đầu tư càng giảm Nhưng đối với nền kinh tế quốc dân thì đây là khoảnthu nhập đối với NSNN Do đó trong phân tích kinh tế thì thuế không phải chiphí mà trở thành khoản thu, dù bất kỳ loại thuế nào Do đó phải cộng khoảnnày để xác định giá trị gia tăng cho xã hội do dự án mang lại

Giá trị gia tăng

của dự án đầu tư =

Giá trị gia tăng trực tiếp +

Giá trị gia tăng gián tiếp Lương: Đây là tiền công trả cho người lao động lẽ ra phải thất nghiệp.

Là khoản chi của nhà đầu tư, nhưng là lợi ích mang lại cho xã hội (lương trả

Trang 17

cho chuyên gia chỉ tính phần chuyên gia tiêu dùng trong nước, trừ phầnchuyển ra nước ngoài).

Khoản trả lãi vay: Là hoạt động thuộc nghiệp vụ tín dụng để chuyển

giao quyền sử dụng vốn từ người này sang người khác Trong phân tích tàichính đã trừ đi khoản trả lãi, do đó trong phân tích kinh tế phải cộng vào đểtính giá trị gia tăng (chỉ tính lãi vay của các tổ chức tín dụng trong nước)

Khoản trợ cấp: là hoạt động bảo trợ của nhà nước đối với một số sản

phẩm trọng yếu của nền kinh tế quốc dân Là khoản thu của nhà đầu tư nhưng

là chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi dự án được thực hiện Vì vậy, trongphân tích kinh tế phải trừ đi khoản trợ cấp nếu có

Ngoại tác: Là chi phí hay lợi ích tăng thêm ở các dự án khác mà do

thực hiện dự án đang xem xét có cơ hội tạo ra Ví dụ: dự án ta đang xem xét

có thể gây ô nhiễm môi trường Nếu không định lượng được tác động tiêu cựcnày, ta có thể tính gián tiếp bằng cách tính chi phí phòng ngừa bệnh cho nhândân trong vùng chịu ảnh hưởng của dự án

Khi tính giá trị gia tăng hàng năm thì các yếu tố cấu thành trong côngthức cũng phải tính cho hàng năm, chỉ tiêu này được tính qua các năm trongsuốt vòng đời dự án

Ngoài ra người ta còn dùng các chỉ tiêu tương đối sau để phản ánh giátrị gia tăng của dự án đầu tư

Tỷ lệ gia tăng trên vốn

=

Giá trị gia tăng của dự án đầu tư hàng năm

Khấu hao hàng năm của dự án đầu tư

(Khi hết khấu hao thì tỷ lệ này không cần phải tính nữa)

Trang 18

b) Chỉ tiêu khả năng thu hút lao động của dự án đầu tư

Vấn đề này đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay là một trong nhữngyêu cầu bức xúc và được Nhà nước khuyến khích Để đánh giá khả năng thuhút lao động có thể sử dụng hai nhóm chỉ tiêu sau:

- Số chỗ làm việc do dự án đầu tư làm ra

- Tổng số lao động được thu dụng trong dự án = số chỗ làm việc x

số ca hoạt động

Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở:

+ Số lao động có tay nghề cần thiết cho dự án đầu tư

+ Số lao động phổ thông cần thiết cho dự án đầu tư

Tác dụng thu hút lao động phụ, lao động gia định

(Có thể tính thêm số lao động có tay nghề và lao động phổ thông đượcthu hút ở các dự án khác có liên quan đến dự án mà chúng ta đang xét)

Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư đóng góp trong việc thu hút laođộng, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Vốn đầu tư cho 1 việc làm

trên 1 người lao động =

Tổng số vốn đầu tư của dự án

Số lao động được dự án thu dụng

Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay khan hiếm vốn đầu tư, nhất

là vốn đầu tư ngoại tệ và dư thừa lao động, thì chỉ tiêu này càng nhỏ cho tathấy sự đóng góp của dự án vào lợi ích kinh tế - xã hội càng lớn Tuy nhiênchỉ tiêu này cao hay thấp là tùy thuộc vào từng ngành kinh tế - kỹ thuật Kỹthuật càng hiện đại thì chỉ tiêu này càng lớn Do đó để thẩm định dự án đầu tư

có căn cứ khoa học, mỗi ngành phải xây dựng cho mình chỉ tiêu này để làm

Trang 19

cơ sở so sánh Khi xây dựng chỉ tiêu này phải chú ý sao cho dự án vừa sửdụng được kỹ thuật tiên tiến, vừa tạo thêm việc làm cho người lao động.

Suất việc làm cho người lao

động trên 1 đơn vị đầu tư =

Số việc làm cho lao động do dự án tạo ra (*)

Tổng số vốn đầu tư của dự án

(*) Chỉ tiêu này có thể phân chia nhỏ như sau:

+ Số việc làm cho lao động lành nghề do dự án tạo ra

+ Số việc làm cho lao động phổ thông do dự án tạo ta

+ Tổng số việc làm cho lao động nói chung do dự án tạo ra

Năng suất lao động của

Thu nhập bình quân trên 1 lao

động của dự án đầu tư (tháng, năm) =

Thu nhập phát sinh từ dự án Tổng số lao động được thu dụng

Để tạo công ăn việc làm cho người lao động không thể tách rời việc nângcao mức sống của người lao động Do đó bên cạnh các chỉ tiêu nêu trên cần phảixét thu nhập bình quân trên 1 lao động của dự án đầu tư Chỉ tiêu này càng caothì dự án càng có giá trị trong việc nâng cao mức sống của người lao động Chỉ tiêu này phải cao hơn thu nhập trung bình hiện tại của công nhân trongngành và ít nhất gấp đôi mức chi tiêu về nhu cầu lương thực, thực phẩm của 1người lao động Có đạt được điều này thì dự án mới dễ dàng được chấp nhận

Trang 20

c) Khả năng tác động đến thu chi ngân sách Nhà nước

Nguồn đóng góp quan trọng, lớn nhất vào ngân sách Nhà nước là Thuế(80%), bên cạnh đó còn có các khoản thu khác: tiền thuê mặt đất, mặt nước, lệphí các loại … Nguồn vốn ngân sách chủ yếu sử dụng để đầu tư vào cácngành mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng … Ngân sách Nhà nước càng tăngthì sự phát triển của nền kinh tế càng thuận lợi Vấn đề này được đánh giáthông qua các chỉ tiêu sau:

bao gồm:

- Khi thành lập: Thuế trước bạ, thuế thổ trạch, lệ phí con dấu, thuế môn bài …

- Khi dự án đi vào hoạt động: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế lợi tức, thuế xuất - nhập khẩu, thuế thu nhập của công nhân viên …

Tỉ lệ đóng góp vào ngân sách Nhà

nước hàng năm trên tổng vốn đầu tư =

Mức đóng góp vào ngân sách NN hàng năm

Tổng vốn đầu tư

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc đóng góp vào ngân sách Nhànước Tỉ lệ này càng lớn thì lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư càng cao

(trực tiếp hay gián tiếp) cho dự án Trợ cấp trực tiếp thông qua các khoản trợgiá, cung cấp tín dụng ưu đãi,… Trợ cấp gián tiếp thông qua các khoản nhưdạy nghề cho công nhân, xây dựng hạ tầng (đường, xá, điện, nước, …), xâyvùng nguyên liệu, …, để hỗ trợ cho dự án

d) Chỉ tiêu tích lũy để đầu tư phát triển

Phần tiết kiệm từ tiền lương của lao động trong DA Giá trị sản lượng của dự án đầu tư

Chỉ tiêu này xác định sự đóng góp của dự án vào việc tích lũy để táiđầu tư Để thúc đẩy nền kinh tế phát triển thì chỉ tiêu này phải càng cao

Trang 21

e) Khả năng sử dụng nguyên vật liệu trong nước

Ý nghĩa của việc sử dụng nguyên vật liệu trong nước:

này càng cao thì dự án càng có giá trị về mặt kinh tế - xã hội

f) Tác động dây chuyền để thúc đẩy sự phát triển của các ngành liên quan

Sự tác động cảu tiến bộ khoa học – kỹ thuật và phân công lao động đãchia nền kinh tế quốc dân ra thành nhiều ngành nghề khác nhau Các ngànhnày mặc dù có tính độc lập tương đối nhưng giữa chúng có mối liên hệ ràngbuộc với nhau về mặt kỹ thuật sản xuất cũng như về mặt sử dụng nguyên vậtliệu, thành phẩm giữa các ngành Do đó khi dự án đi vào hoạt động thì khôngnhững mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến sự hoạt độngcủa các ngành nghề khác Vì thế khi phân tích lợi ích kinh tế - xã hội của dự

án đầu tư phải xác định mối quan hệ này Đây là tiêu chuẩn không thể thiếuđược khi phân tích lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư

Ví dụ: Dự án sản xuất Giấy hoạt động sẽ thúc đẩy ngành Lâm nghiệp,

ngành In, ngành Giáo dục phát triển

Dự án ngành Dệt thúc đẩy ngành May, Trồng Bông …

Dự án khai thác quặn Pyrit ảnh hưởng đến ngành luyện kim đen, ngành

Cơ khí, ngành sản xuất than cốc, Gạch chịu lửa phát triển

Tuy nhiên bên cạch các mặt thúc đẩy sự phát triển các ngành liên quan,cũng phải xét đến mặt tiêu cực của nó ảnh hưởng đến các ngành nghề khác

Trang 22

Ví dụ: Ảnh hưởng của chất thải, tiềng động đối với môi sinh Hay, đất

nông nghiệp bị thu hẹp do xây dựng cơ sở của dự án Công nghiệp

Để định lượng mức độ ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến các ngành cóliên quan một cách đầy đủ phải cần rất nhiều số liệu và rất phức tạp Vì thếđối với vấn đề này người ta chỉ làm công tác định tính Trên thực tế khinghiên cứu ảnh hưởng đến các ngành liên quan thường được dựa trên phânbiệt ba nhóm ngành sau:

liệu, năng lượng cho dự án đầu tư

đầu tư

Trong ba nhóm ngành nêu trên thì nhóm ngành thứ nhất có quan hệ ràngbuộc chặc chẽ với dự án đầu tư Là nhóm ngành có quan hệ thường xuyên,liên tục trong suốt quá trình hoạt động của dự án đầu tư Chúng ta cần chú ý

để đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hòa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

g) Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của địa phương

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế - xã hội giữa các vùng lãnhthổ trong một quốc gia là hiện tượng khá phổ biến ở tất cả các nước Do đókhi xác định những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của địa phương thìvấn đề này phụ thuộc vào quy mô, tầm quan trọng và địa điểm mà dự án lựachọn Chỉ tiêu này được đánh giá trên cơ sở:

- Làm được bao nhiêu km cầu, đường

- Tăng được bao nhiêu kwh điện …

- Hệ thống thông tin liên lạc được cải tạo hay xây dựng mới

Trang 23

Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng do dự án tạo ra không những cótác dụng thiết thực đối với dự án mà còn ảnh hưởng đến những dự án khác,hoặc đối với những hoạt động xã hội trong địa phương, tạo cơ hội phát triểnđịa phương trong tương lai.

Biến những vùng đất nghèo, dân cư thưa thớt thành những vùng đất trùphú, dân cư đông đúc, thực hiện chính sách thành thị hóa nông thôn, khai thácđược thế mạnh của địa phương Đây là tiêu chuẩn không kém phần quantrọng trong các tiêu chuẩn của phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư,xem dự án đầu tư có phù hợp với chương trình phát triển kinh tế của địaphương không Chẳng hạn như:

- Phát triển các dịch vụ, thương mại, du lịch, ngành nghề khác chođịa phương

- Hình thành các khu công nghiệp, đô thị hóa một vùng hay khu vực

- Đóng góp vào việc nâng cao trình độ dân trí (xóa bỏ tập tục lạc hậu)

- Đổi mới điều kiện sống hiện tại của địa phương

- Tăng giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất tại địa phương

Vấn đề này cần phải lưu ý rằng: tạo ra một đồng thu nhập cho ngườinghèo tại địa phương sẽ có giá trị hơn tạo ra một đồng thu nhập cho người giàu

ở địa phương trù phú Trên thế giới người ta đánh giá vấn đề này như sau:

- 1 đồng thu nhập cho người nghèo ở địa phương có tỉ trọng 1,5

- 1 đồng thu nhập cho người trung lưu ở địa phương trung bình có tỉtrọng 1

- 1 đồng thu nhập cho người giàu ở địa phương ttrù phú có tỉ trọng 0,5.(Khi đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư cần chú trọng đến dự

án hướng vào sự phát triển các địa phương có mức độ phát triển kinh tế thấp)

Trang 24

Những dự án đầu tư vào địa điểm là những vùng nông thôn hẻo lánh sẽmang lại lợi ích kinh tế - xã hội cao hơn so với dự án đầu tư vào các vùnggiàu có hay đô thị Để từng bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế - xã hội,góp phần tái phân phối lại lợi tức xã hội giữa các vùng Do đó, Nhà nướcthường khuyến khích đầu tư vào các vùng kém phát triển.

h) Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và nâng cao mức sống nhân dân

Dự án đầu tư ngoài việc tạo công ăn việc làm cho nười lao động, đòihỏi phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và nâng cao mức sống nhân dân Chỉ tiêunày rất khó định lượng, thông thường đánh giá trên các cơ sở sau:

Ví dụ: Dự án trồng cây lương thực sẽ làm tăng mức lương thực bình

quân trên đầu người

Khả năng phục vụ của dự án đầu

tư để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng =

Giá trị sản phẩm của dự án đầu tư

Dân số

Khi đánh giá dự án đầu tư góp phần nâng cao mức sống người dân, cầnchú ý phân biệt hai loại dự án sau:

là những dự án đầu tư vào các ngành sản xuất sản phẩm tiêu dùng, lương thực

- thực phẩm …

Ví dụ: Dự án đầu tư chế biến sản phẩm nông nghiệp trực tiếp góp

phần nâng cao mức sống nông dân thông qua việc tăng thu nhập nhờ bánnông sản phẩm

là những dự án thúc đẩy các dự án khác phát triển để làm cho mức sống ngườidân được nâng cao

Trang 25

h) Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Đối với nước ta trong giai đoạn hiện nay trong tình trạng thiếu ngoại

tệ thì đây là chỉ tiêu rất quan trọng để từng bước tăng nguồn ngoại tệ cho đấtnước, hạn chế sự phụ thuộc bên ngoài, tạo cán cân thanh toán hợp lý trongquá trình xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước

Khả năng tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ cho đất nước được đánh giáthông qua các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu này được tính cho những dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thaythế sản phẩm nhập khẩu hay sản xuất có khả năng cạnh tranh với hàng nhập

Mức tiết

kiệm ngoại tệ =

Chi phí ngoại tệ nếu nhập khẩu

- Chi phí ngoại tệ để sản xuất khối lượng sản phẩm thay thế sản phẩm nhập khẩu

(giá thành sản phẩm tính bằng ngoại tệ)

- NVL, KH TSCĐ mua bằng ngoại tệ.

- Lương chuyên gia tính bằng ngoại tệ

- Trả nợ vay người ngoài

(Các chỉ tiêu này tính theo chỉ tiêu nhu cầu nhập khẩu thực tế của dự án đầu tư)

Mức tăng thu ngoại tệ của dự án = Thu ngoại tệ cho XK – Chi ngoại tệ cho NK

- Tỷ giá nội bộ: (Tỷ giá do dự án đầu tư tạo ra)

Là số tiền đồng Việt Nam mà dự án sẽ chi để tạo ra một đồng ngoại tệ

Nam trong năm thứ i

Trang 26

+ (Thu ngoại tệ – Chi ngoại tệ)i: hiệu số giữa thu và chi ngoại tệ trongnăm thứ i (mức tiết kiệm hay tăng thu ngoại tệ).

+ n: thời gian khai thác (vòng đời) của dự án

+ r: lãi suất chiết khấu

ngoại tệ với chi phí thấp hơn chi phí trung bình của thị trường

1.3.3 Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn địa phương (cấp độ vùng, địa phương)

Các chỉ tiêu đánh giá

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đầu tư ở cấp độ vùng, địa phương bao gồmchỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Hiệu quả tuyệt đối được xácđịnh bằng hiệu số giữa kết quả đạt được của chi NSNN cho đầu tư XDCB vàchi phí từ NSNN đã bỏ ra cho đầu tư XDCB

Hiệu quả đầu tư = Kết quả đầu tư đạt được - Tổng số vốn đầu tư thực hiện

Hiệu quả tương đối là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được so với chiNSNN đã bỏ ra cho đầu tư XDCB (vốn đầu tư đã thực hiện)

Hiệu quả đầu tư = Tổng vốn đầu tư đã thực hiện Kết quả đầu tư đạt được

Trong đầu tư XDCB nó được thể hiện bằng hệ số huy động tài sản cố định

Hệ số huy động TSCĐ = Tổng vốn đầu tư XDCB bằng vốn NSNN Giá trị TSCĐ huy động đưa vào sử dụng

Hệ số này có giá trị từ 0 =>1, nếu hệ số này càng cao thì hiệu quả chiNSNN trong đầu tư XDCB càng cao

(Phù hợp)

Chưa đầy đủ (Chưa phù hợp)

Những vấn đề cần cải thiện

1 Có sự kiểm tra và cân đối trong

hệ thống giữa:

- Lập pháp và thực hiện

- Chuyển một dự luật cho cơ quan

cấp dưới xem xét và chi tiêu

2 Có những yêu cầu tối thiểu về

luật trong quản lý chi NS và yêu

cầu của luật quan tâm đến hiệu

5 Các khoản dự toán chi vượt

vượt quá thu NS thì minh bạch và

hợp lệ

6 Ngân sách thì được thực hiện

như luật và các quy định

7 Luật có ràng buộc được các

điều chỉnh trong quá trình chấp

hành NS

8 Dự toán NS năm sau không căn

cứ vào năm trước hay phù hợp

với năm trước

9 Cơ quan ngân sách cấp trên

thường không khen thưởng đối

với cơ quan tiết kiệm NS cho Nhà

ràng các thông tin về thời gian

trách nhiệm giải trình của các cơ

quan sử dụng NS

Trang 28

Như đã phân tích trên, chi NSNN trong đầu tư XDCB hầu hết là chi NSNN cho các dự án đầu tư XDCB không có khả năng thu hồi vốn, hoặc là lĩnh vực không đem lại lợi nhuận cao, nên không tích hiệu quả tài chính mà chỉ phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, nhưng do đặc thù của các dự án đầu tư XDCB nên khi một dự án đầu tư XDCB đã hoàn thành thì nó thường đạt được các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội đã đề ra Vì vậy khi đánh giá hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn địa phương, ta sẽ không đánh giá hiệu quả ở cấp độ dự án mà chỉ đánh giá hiệu quả ở cấp độ địa phương; bên cạnh các chỉ tiêu phân tích hiệu quả ở cấp độ địa phương, ta còn phải đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán cho đến khâu quyết toán cuối cùng.

Quy trình đánh giá như sau:

NSNN trong đầu tư XDCB

đầu tư XDCB

(Phù hợp)

Chưa đầy đủ (Chưa phù hợp)

Những vấn đề cần cải thiện

4 Khung kế hoạch được cập nhật

thường xuyên (hàng năm, kỳ trung hạn)

5 Các chính sách của chính quyền địa

Trang 29

7 Chính sách và kế hoạch đầu tư XDCB

được liên kết chặt chẽ với ngân sách

hàng năm Có khả năng ảnh hưởng đến

các chính sách và các quyết định

8 Các xung đột về nhu cầu chi và khả

năng ngân sách được giải quyết một

cách kịp thời

9 Các nhu cầu đầu tư XCDB cấp thiết

của các đơn vị sử dụng ngân sách thì

được ưu tiên và được thực hiện phù hợp

nguồn lực sẵn có

10 Có thông tin để thuận lợi cho các

quyết định quan trọng trong đầu tư

XDCB và tăng tính minh bạch và tính

toán các kết quả

11 Người có thẩm quyền được cung cấp

thông tin đáng tin cậy cho việc ra quyết

định của họ

12 Người ra quyết định ở mỗi cấp có

trách nhiệm đối với nhiệm vụ của họ

Tiêu chí (Phù hợp) Đầy đủ (Chưa phù hợp) Chưa đầy đủ Những vấn đề cần cải thiện

1 Chu trình dự toán ngân sách là một

chuổi logic và chặt chẽ

2 Kinh tế vĩ mô, dự báo thu NS, trần

NS và chi NS cho đầu tư XDCB thì

được liên kết với nhau

3 Chu trình lập dự toán được xác định

rõ ràng về thời gian và được cung cấp

một hệ thống luật và các quy định cho

6 Có yêu cầu xen xét các triển vọng

trung hạn cho các quyết định

Trang 30

7 Được thông tin trước khi lập dự toán

trong từng lĩnh vực chi ngân sách

8 Có dự báo nguồn ngân sách cho tổng

chi phí của dự án và cân đối cho từng

năm thực hiện

9 Không có sự cắt giảm tùy tiện trong

chi NSNN trong đầu tư XDCB

10 Chi đầu tư XDCB thì tương xứng

với khả năng thực tế

11 Các đơn vị dự toán NS đúng tiến độ

12 Đủ thời gian để thảo luận các

khoản chi NSNN cho đầu tư XDCB

13 Có quy trình xác định rõ ràng cho

việc xem xét các đề suất chính sách

mới

14 Các vấn đề có liên quan, thông tin

và triển vọng trong tương lai có giá trị

cho người ra các quyết định

Chưa đầy đủ (Chưa phù hợp)

Những vấn đề cần cải thiện

1 Nguồn tiền mặt hàng năm cho

được phần tăng thêm (vượt dự toán)

so với dự toán ban đầu một cách dễ

dàng.

4 Phân quyền đã không làm giảm

kiểm soát chi NSNN trong đầu tư

XDCB.

5 MTEF (khuôn khổ chi tiêu trung

hạn) đã làm thay đổi phân bổ chi

NSNN trong đầu tư XDCB ở địa

phương trong những năm qua.

6 Thông tin về tình hình thực hiện

chi có giá trị đối với công tác kiểm

Trang 31

tra và báo cáo kết quả.

7 Nợ đọng thì không quan trọng

bằng tỷ lệ tổng chi đầu tư XDCB.

8 Các đơn vị sử dụng ngân sách có

một hệ thống được giao cho lập kế

hoạch và đảm bảo chi ngân sách

không được vượt dự toán.

9 Các đơn vị dự thầu thì đáp ứng

các yêu cầu và được đánh giá cao.

10 Hệ thống thanh toán thì được tập

trung quyền lực và thanh toán đúng

thời hạn.

11 Thanh toán chi ngân sách cho

đầu tư XDCB không vượt quá giới

hạn đã phân bổ.

12 Có hình thức phạt nếu chi NS

vượt quá.

Tiêu chí (Phù hợp) Đầy đủ (Chưa phù hợp) Chưa đầy đủ Những vấn đề cần cải thiện

1 Có đủ thủ tục pháp lý về đầu tư

theo quy định

2 Có quyết định thành lập ban

quản lý dự án, quyết định bổ

nhiệm trưởng ban, bổ nhiệm kế

toán trưởng, mở tài khoản thanh

toán ở Kho bạc nhà nước

3 Có kế hoạch đầu tư được thông báo

4 Có quyết định đơn vị trúng

thầu (đối với đấu thầu) hoặc quyết

định chỉ định thầu

5 Có hợp đồng kinh tế gửi chủ đầu

tư (bên A) và nhà thầu (bên B)

6 Có khối lượng hoàn thành đủ

điều kiện thanh toán được A-B

nghiệm thu, bên A chấp nhận và

đề nghị thanh toán

Trang 32

• Đánh giá việc thực hiện thanh tra, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án.

(Phù hợp)

Chưa đầy đủ (Chưa phù hợp)

Những vấn đề cần cải thiện

1 Cơ quan trung ương có yêu cầu các đơn

vị sử dụng ngân sách đánh giá về các

chương trình dự án đầu tư XDCB không

2 Các kết quả đánh giá có sử dụng

cho việc ra các quyết định không

3 Người có nhiệm vụ thanh tra có

chịu trách nhiệm về kết quả thanh tra

của mình không?

4 Có hình thức phạt thích hợp không

nếu có vi phạm

5 Các kiểm tra, đánh giá thì được thực

hiện theo lộ trình một cách thường

xuyên và tiết kiệm cho NSNN trong

đầu tư XDCB

6 Công tác thanh tra, kiểm tra có ý

nghĩa thực sự theo đúng nghĩa của nó

1.4 Bài học kinh nghiệm về sử dụng hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB

- Địa phương nào cũng tham gia vào đầu tư XDCB nhưng mức độ thamgia khác nhau phụ thuộc vào từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội

- Về cơ bản đầu tư nhà nước không đem lại hiệu quả cao hơn đầu tư tưnhân, nên hầu hết các nước trên thế giới đều chuyển đổi đối tượng mà khuvực tư nhân có thể đầu tư được cho thành phần kinh tế này đảm nhiệm đểnâng cao hiệu quả chi NSNN cho đầu tư XDCB

- Hình thức tham gia đầu tư của nhà nước nếu có thể chuyển được từcấp phát không thu hồi trực tiếp sang các hình thức khác như cho vay, hỗ trợmột phần… thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, các nước đều đã chuyển sanghình thức này

Trang 33

- Các nước đều đề cao trách nhiệm của người quyết định đầu tư, ngườiquyết định đầu tư là người chủ dự án, có đủ trình độ chuyên môn, có tài sảnđảm bảo, chịu trách nhiệm và được hưởng kết quả từ đầu tư.

- Khâu chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là khâu thiết kế và dự toán công trìnhphải đầy đủ trước khi khởi công xây dựng

- Việc ký kết hợp đồng xây lắp cung ứng vật tư và thực hiện dịch vụđều được thực hiện bằng cách đấu thầu công khai chỉ trừ một số trường hợpđặc biệt

- Ngân sách các nước dành cho các công trình, dự án đầu tư XDCB kéodài nhiều năm thường được Quốc hội quyết định trước tổng số được chi và sốtiền phân phối hàng năm

- Việc sử dụng vốn đầu tư của nhà nước được công khai rõ ràng và kịp thời

- Hoạt động đầu tư của các nước đều được quản lý bằng luật, các điềukhoản cụ thể, chi tiết đều được đưa vào luật

Trang 34

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CHI NSNN TRONG ĐẦU TƯ

người, chiếm 1,9% dân số so với cả nước, chiếm 18,2% diện tích và 22,1% vềdân số vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Phía bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, namgiáp tỉnh Phú Yên, phía tây giáp tỉnh Gia Lai, phía đông giáp biển Đông.Toàn Tỉnh có 159 xã, phường, thị trấn thuộc 10 huyện và 1 thành phố

Bình Định có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xãhội, vị trí và vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh và quốc phòng Thực tếnhững năm qua, lợi thế này đã được tỉnh khai thác tương đối tốt và sẽ cònđược phát huy trong tương lai

Với vị trí trung tâm trên các tuyến giao lưu quốc tế và liên vùng, tuyếntrục Bắc Nam và Đông Tây của miền Trung, gần đường hàng hải quốc tế, làcửa ngõ hướng biển của các nước trong Tiểu khu vực Mê Kông mở rộng, đặcbiệt là với các nước Lào, Campuchia và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan

Vị trí địa lý trên tạo điều kiện thuận lợi để Bình Định khai thác các thếmạnh về tiềm năng lao động, đất đai, các nguồn tài nguyên cho việc phát triểnkinh tế - xã hội của Tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh thuhút vốn đầu tư, giao lưu thông thương với các tỉnh trong nước và quốc tế, hòanhịp với xu thế phát triển chung của cả nước để Bình Định trở thành mộttrong những tỉnh phát triển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 35

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Bình Định.

Kinh tế của tỉnh thời kỳ 2001 - 2010 trưởng liên tục, năm sau cao hơnnăm trước Nhịp độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2001 - 2010 bình quân hàngnăm 9% GDP bình quân đầu người (theo giá USD thực tế) gần 600 USD Cơcấu kinh tế chuyển dịch tích cực, năm 2010 tỷ trọng nông nghiệp, côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ tương ứng là 34% - 32% - 34% Con số này chothấy tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tăng tỷ trọng công nghiệp

và dịch vụ, xu hướng này cho thấy sự chuyển biến tích cực trong đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh trong đó sản phẩm bằng gỗ chiếm58,6%, nhóm hàng nông sản 17,1%, nhóm hàng thuỷ sản 8,6% Sản phẩmxuất khẩu đa dạng hơn, thị trường xuất khẩu của một số mặt hàng được mởrộng Hàng hoá xuất khẩu của Bình Định hiện có mặt tại nhiều nước Hànghoá nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất.Hoạt động nội thương phát triển mạnh và đa dạng, tổng mức bán lẻ hàng hoá

và dịch vụ xã hội tăng bình quân từ năm 2000 - 2010 hơn 14,7%/năm

Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tưvấn, kỹ thuật, tin học tiếp tục mở rộng và làm ăn có hiệu quả

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Tổng nguồn vốn huy động và quy mô đầu tư xây dựng các kết cấu hạtầng năm sau cao hơn năm trước trong những năm gần đây Vốn đầu tư từngân sách đã tập trung cho những công trình trọng điểm và các công trình bứcthiết về kinh tế - xã hội, quan tâm đầu tư cho vùng nghèo, miền núi

Từ năm 2000 đến nay, đã xây dựng mới 4 hồ chứa và 7 đập dâng, nângcấp 60 công trình thủy lợi lớn nhỏ, kiên cố hoá 135 km kênh mương các loại,

Trang 36

diện tích tưới chủ động đạt 57,5% tổng diện tích cây hàng năm, trong đó câylúa 70,4%

Hoàn thành cải tạo, nâng cấp 467 km đường tỉnh; bê tông hoá được1.600km đường giao thông nông thôn, 390 km trong số 442 km đô thị Hoànthành việc xây dựng đường Quy Nhơn - Sông Cầu, đường ven biển Nhơn Hội

- Tam Quan Đến nay, hầu hết các xã (trừ xã đảo Nhơn Châu) có đường ô tôđến trung tâm xã; chỉ còn 3 xã vùng cao là Canh Liên, An Toàn, An Nghĩa đilại khó khăn trong mùa mưa

Hệ thống lưới điện được đầu tư mở rộng, nâng cấp, đến nay 100% sốthôn trong tỉnh đã có điện (trong đó có 4 xã và 29 thôn sử dụng điện diezen),

số hộ sử dụng điện trong toàn tỉnh đạt 98,2% Các xã An Toàn, An Nghĩa (AnLão), Canh Liên (Vân Canh) chưa có điện lưới quốc gia

Hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông đã được tích cực đầu

tư phát triển mạng lưới thiết bị kỹ thuật Hệ thống các bưu điện, bưu cục đãphủ kín toàn tỉnh, hệ thống điện thoại đã đến tất cả các xã, phường, đáp ứngnhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân

Hạ tầng đô thị thành phố Quy Nhơn và các thị trấn được đầu tư nângcấp tốt hơn Đã nâng cấp xong Nhà máy Nước Quy Nhơn đạt công suất

vốn của Ngân hàng thế giới cho 9 thị trấn và của Chính phủ Bỉ cho 1 thị trấn

Cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thaođược nâng cấp, cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân Các cơ sở giáo dục đếnnay không còn trường lớp tranh tre Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các bệnh việnchuyên khoa và bệnh viện tuyến huyện, thành phố đã từng bước được nângcấp, kể cả trang thiết bị Các trạm xá xã, phường đã được nâng cấp và xâymới Công suất phát thanh và truyền hình đã được tăng thêm Bảo tàng Quang

Trang 37

Trung và một số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các cơ sở vật chấtngành thể dục thể thao, nhà văn hóa thanh thiếu niên cấp huyện được nângcấp, sửa chữa và xây mới.

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội, khoa học và công nghệ

Giáo dục - đào tạo - dạy nghề phát triển mạnh về cơ sở vật chất, mở

rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo Công tác xã hội hoá giáo dụcđược đẩy mạnh, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, các loại hình đào tạo,đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và phát triển nguồn nhân lực

Hoạt động khoa học công nghệ đã tập trung vào việc nghiên cứu, ứng

dụng nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, góp phần tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranhcủa nền kinh tế Phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong sảnxuất được đẩy mạnh Đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật tăng cả về số lượng

và chất lượng

Hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở được tiếp tục củng cố, kiện toàn Công

tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân có nhiều tiến bộ, 100% số xã,phường, thị trấn có trạm y tế và được trang bị một số dụng cụ cần thiết chokhám chữa bệnh tuyến cơ sở; số trạm xá xã, phường, thị trấn có bác sỹ chiếm80% Quan tâm hơn đến hoạt động văn hóa - thông tin, các hoạt động xã hội,chăm lo đời sống người dân, đặc biệt là những người có công với nước, vùngđồng bào dân tộc thiểu số…

Chính trị ổn định, quốc phòng an ninh được củng cố và giữ vững

Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân đượccủng cố An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Quyền làmchủ của nhân dân được phát huy tốt hơn Nhân dân ngày càng tin tưởng vào

sự lãnh đạo của Đảng và công cuộc đổi mới của đất nước, tích cực tham giaphát triển kinh tế - xã hội

Trang 38

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được như trên, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định còn những hạn chế, bức súc cần được giải quyết như:

Thứ nhất là, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhìn chung chưa tương xứng vớinguồn lực, tiềm năng của Tỉnh Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, tỷ trọng laođộng nông nghiệp trong cơ cấu lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân còncao (70,1%) Thiếu lao động có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ giỏi

Thứ hai là, nằm cách xa hai trung tâm kinh tế sôi động và phát triểnmạnh là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội nên Bình Định bị hạn chế trongnhiều lĩnh vực kể cả thông tin kinh tế, thông tin thị trường và công nghệ

Thứ ba là, nguồn lực cho đầu tư phát triển của địa phương còn hạn hẹpđặc biệt là vốn Cơ cấu đầu tư theo ngành và vùng lãnh thổ chưa thật hợp lý,chưa tạo ra cơ cấu kinh tế phù hợp, dẫn đến chất lượng và hiệu quả hoạt độngcủa nền kinh tế thấp, sức cạnh tranh kém

Những hạn chế này có thể được giải quyết triệt để nếu tỉnh Bình Định

có các biện pháp quản lý hiệu quả nguồn chi ngân sách nhà nước trong đầu tưXDCB trên địa bàn Tỉnh

2.2 Thực trạng hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng

cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định.

2.2.1 Kết quả chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định

Những năm qua, tỉnh Bình Định triển khai thực hiện phương hướng,nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 trong bốicảnh tình hình đất nước nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng có nhiều thuậnlợi cơ bản, đó là: đường lối đổi mới của Đảng đã được cụ thể hoá và tổ chứcthực hiện đạt những thành tựu quan trọng; sự quan tâm giúp đỡ của Trungương Đảng, Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương, tạo điều kiện cho tỉnhxây dựng, phát triển nhiều mặt và đưa tỉnh Bình Định vào vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung Tỉnh đã có định hướng đúng, huy động được các nguồn lực

Trang 39

và động viên sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của toàn Đảng bộ và nhân dântrong tỉnh Những thành tựu, đặc biệt là những kinh nghiệm của các nhiệm kỳtrước được tích luỹ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội là cơ sở, là yếu

tố quan trọng cho sự phát triển Tuy nhiên, tình hình kinh tế, chính trị thế giới

và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp; điểm xuất phát nền kinh tế của tỉnhthấp kém Là một tỉnh nằm xa các trung tâm kinh tế lớn của đất nước, ít thuậnlợi trong thu hút đầu tư, nên thu NSNN tăng không nhiều, áp lực chi NSNNcủa địa phương lại lớn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển làm cho các cấpchính quyền càng phải thận trọng hơn trong các quyết định chi NSNN Trongđiều kiện như vậy chi NSNN ở các địa phương phải thắt chặt, tuy nhiên riêngchi NSNN cho đầu tư XDCB là lĩnh vực chi quan trọng, biết được tầm quantrọng đó Tỉnh Bình Định vẫn cố gắng duy trì tăng trưởng chi NSNN cho lĩnhvực này Cụ thể:

Biểu đồ 2.1: Tình hình chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh

Bình Định giai đoạn 2006 - 2010

Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Bình Định

Trang 40

Chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định(bao gồm NSTW và NSĐP) tăng đều qua các năm, với tốc độ tăng bình quân

là 22,91%, riêng năm 2010 chi NSNN cho đầu tư XDCB giảm vì thực hiệnchính sách thắt chặt chi NSNN nên NSTW hỗ trợ cho địa phương trong đầu

tư xây dựng cơ bản giảm làm giảm đáng kể chi NSNN cho đầu tư xây dựng

cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định Vốn NSNN tập trung đầu tư XDCB tronggiai đoạn này nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, khu kinh tế, khu côngnghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, văn hóa và thể dục thể thao,

an ninh quốc phòng, đã góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và tạođiều kiện đảm bảo an sinh xã hội cho đời sống người dân

Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnhBình Định được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN

Năm 2007, đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn Tỉnh đạt1512,693 tỷ đồng, tương ứng 160,5% so với kế hoạch, nguyên nhân tăng so

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cấn Quang Tuấn, Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành Phố Hà Nội quản lý , Luận án tiến sỹ kinh tế, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấn Quang Tuấn, "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầutư XDCB tập trung từ NSNN do Thành Phố Hà Nội quản lý
4. Đỗ Bảo Ngọc, Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, Luận văn thạc sỹ kinh tế, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Bảo Ngọc, "Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCBqua hệ thống Kho bạc Nhà nước
6. Lê Ngọc Châu, Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng tin học, Luận án tiến sỹ kinh tế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Ngọc Châu, "Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi NSNN qua hệthống Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng tin học
12. Mai Văn Bưu, Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Văn Bưu, "Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước
Nhà XB: NXB Khoa học kỹthuật
13. Nguyễn Đức Dũng, Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ kinh tế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Dũng, "Hoàn thiện kiểm soát chi NSNN qua kho bạc Nhànước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
14. Nguyễn Thế Sáu, Quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thế Sáu, "Quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trênđịa bàn tỉnh Bắc Giang
15. Nguyễn Thị Minh, Đổi mới chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Minh, "Đổi mới chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ởViệt Nam
16. Nguyễn Ngọc Hải, Hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Hải, "Hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cungứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam
17. Nguyễn Khắc Đức, Đổi mới cơ cấu chi NSNN trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Khắc Đức, "Đổi mới cơ cấu chi NSNN trong điều kiện hiện nay ởViệt Nam
27. Phan Thanh Mão, Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An,luận án tiến sỹ kinh tế trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thanh Mão, "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầutư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An
28. PGS.TS Dương Đăng Chinh, Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Dương Đăng Chinh, "Quản lý tài chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
29. PGS.TS Thái Bá Cẩn, Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư XDCB, Nhà xuất bản tài chính, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Thái Bá Cẩn, "Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư XDCB
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
30. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản thống kê năm, Hà nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt, "Lập dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kênăm
31. TS. Vũ Thị Nhài, Quản lý tài chính công ở Việt Nam, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Vũ Thị Nhài, "Quản lý tài chính công ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản tàichính
32. Hạng Hoài Thanh, Quản lý tài chính của Trung Quốc, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạng Hoài Thanh, "Quản lý tài chính của Trung Quốc
Nhà XB: Nhà xuất bảnchính trị quốc gia
37. Tài liệu Hội thảo khoa học về Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ NSNN, Hà Nội, tháng 8/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo khoa học về "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quảvốn đầu tư từ NSNN, Hà Nội
38. TS. Từ Quang phương, Quản lý dự án, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Từ Quang phương, "Quản lý dự án
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
39. TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, Thách thức trong quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 (68) – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, "Thách thức trong quản lý ngân sách theokết quả đầu ra
40. TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 12 (77) năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, "Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kếhoạch chi tiêu trung hạn
41. ThS. Nguyễn Xuân Thu, Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ, số 14 (311) ngày 15/7/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ThS. Nguyễn Xuân Thu, "Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầura ở Việt Nam

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN  trên địa bàn tỉnh Bình Định - Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định (Trang 40)
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình nợ khối lượng XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 - 2010 - Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình nợ khối lượng XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 - 2010 (Trang 45)
Bảng 2.3: Khối lượng TSCĐ huy động trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 – 2010 - Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định
Bảng 2.3 Khối lượng TSCĐ huy động trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 46)
Hình thức 3. Người có nhiệm vụ thanh tra có - Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định
Hình th ức 3. Người có nhiệm vụ thanh tra có (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w