xúc, về đất đai, tài sản trên đất.Việc thu hổi và giải quyết chính xác xã hội đốivới người sử dụng đất đai hỏi phải có sự chỉ đạo thống nhất phối hợp chặt chẽgiữa các ban ngành cơ quan q
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢN ĐỒ VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 37 3
1.1 Mục đích và yêu cầu của dự án 3
1.1.1 Mục đích 3
1.1.2.Yêu cầu 3
1.2 Nội dung dự án 4
1.2.1.Quy mô dự án 4
1.2.2 Diện tích thực hiện 4
1.2.3 Vị trí thực hiện dự án 4
1.3 Điều kiện tự nhiên 5
1.3.1 Địa hình 5
1.3.2 Thực phủ 5
1.3.3 Dân cư 5
1.3.4 Khí hậu 5
1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 6
1.4.1 Giao thông 6
1.4.2 Y tế giáo dục 6
1.4.3 Dân cư kinh tế xã hội 6
1.5 Bản đồ GPMB 6
1.5.1 Nội dung bản đồ GPMB 7
1.5.2 Độ chính xác của bản đồ GPMB 9
1.6 Phương pháp thành lập bản đồ GPMB 10
1.7 Các văn bản pháp quy thành lập bản đồ và hồ sơ GPMB 13
1.7.1 Căn cứ pháp lý 13
1.7.2 các văn bản pháp quy áp dụng cho dự án cải tạo nâng cấp QL 37 14
1.8 Các tư liệu đã có 15
1.8.1 Tư liệu về bản đồ 15
1.8.2 Hiện trạng hồ sơ địa chính 16
Trang 2CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
GTS 235 PHẦN MỀN MICROSTATION VÀ PHẦN MỀM FAMIS 18
2.1 Giới thiệu máy toàn đạc GTS 235 18
2.1.1 Cấu tạo máy 19
2.1.2 Màn hình hiển thị 20
2.1.3 Truyền số liệu sang máy tính 23
2.2 Giới thiệu phần mền Microstation và Famis 24
2.2.1 Phần mềm Microstation 24
2.2.2 Giới thiệu chung về Famis 37
CHƯƠNG III: THÀNH LẬP BẢN ĐỒ VÀ HỐ SƠ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ GPMB DỰ ÁN CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 37 ĐOẠN QUA TT NINH GIANG – HUYỆN NINH GIANG – TỈNH HẢI DƯƠNG 64
3.1 Khái quát về khu vực lập hồ sơ GPMB 64
3.1.1 Vị trí địa lý 64
3.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 64
3.1.3 Quy mô khu vực GPMB 64
3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 64
3.2.1 Yêu cầu kĩ thuật lưới khống chế đo vẽ: 64
3.2.2 Đo đạc lưới khống chế đo vẽ: 66
3.2.3 Đo đạc thực tế khi thành lập lưới 66
3.3 Đo vẽ chi tiết 70
3.3.1 Phương pháp đo vẽ chi tiết 70
3.3.2 Đo đạc thực tế khi đo vẽ chi tiết 71
3.4 Biên tập bản đồ GPMB bằng phần mềm Famis 72
3.4.1 Nhập dữ liệu trị đo 74
3.4.2 Hiển thị,Tạo mô tả trị đo 76
3.4.3 Thành lập bản vẽ từ trị đo 78
3.4.4 Tạo topology bản đồ GPMB 84
3.5 Kết quả thực hiện 92
KẾT LUẬN 93
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính xây dựng hồ sơ địa chính,đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) là một trongnhững nội dung chính của công tác quản lý nhà nước về đất đai, được quy địnhtrong luật đất đai 2003 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là mộttrong một nhu cầu cấp bách của ngành Điạ chính trong cả nước nói chung và củatỉnh Hải Dương nói riêng Để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng cần thiếtphải có bản đồ Địa chính chính quy theo quy định của Bộ tài nguyên môitrường
Đất nước ta đang trên con đường đổi mới Chúng ta đang thúc đẩy côngcuộc xây dựng nền kinh tế đất nước, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong sựphát triển nhu cầu của con người về giao thông đi lại ngày càng tăng cao, hệthống đường giao thông của nước ta trải qua nhiều năm sử dụng nay đã bị hưhỏng nhiều cần được nâng cấp, cải tạo đảm bảo an toàn cho việc lưu thông
Để thực hiện việc nâng cấp xây dựng, cải tạo hệ thống các tuyến đường giao thông cần phải phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức với cơ quan Nhà nước thực hiện từng bước mà trước hết là thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng đồng thời phải đảm bảo quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho nhân dân trong khu vực giải phóng mặt bằng Vì vậy cần thành lập bản đồ giải phóng mặt bằng và các tài liệu liên quan đến vấn đề giải phóng mặt bằng
Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của đất nước, nhu cầu về xây dựng
về cơ sở hạ tầng để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc càng trở nênthiết yếu trong đó là nổi bật lên là dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 37
Để thực hiện công tác đền bù GPMB đoạn qua thị Trấn Ninh Giang – TỉnhHải Dương vấn đề đặt ra là phải điều tra khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chínhxây dựng hồ sơ địa chính
Trong bối cảnh đó việc giải phóng mặt bằng đang là vấn đề nóng bỏng bức
Trang 4xúc, về đất đai, tài sản trên đất.Việc thu hổi và giải quyết chính xác xã hội đốivới người sử dụng đất đai hỏi phải có sự chỉ đạo thống nhất phối hợp chặt chẽgiữa các ban ngành cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan chức năng và lợi íchcủa người sử đụng đất.
Để xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng đền bù hoặc không đượcđền bù, mức độ đền bù hoặc trợ cấp cho từng đối tượng sử dụng đất bị thu hồi vàlàm cơ sở cho việc tính toán đền bù thiệt hại, trợ cáp cho từng đối tượng thì việcthành lập bản đồ giải phóng mặt bằng ở tỷ lệ thích hợp có đủ độ chính xác cầnthiết nhằm xác định chính xác vị trí diện tích các thửa đất, phân loại nguồn gốc
sử dụng đất làm cơ sở cho việc xác định mức đền bù giá trị đất, tài sản trên đất
có chủ sử dụng đất co diện tích nằm trong khu vực quy hoạch phục vụ cho côngtác giải phóng mặt bằng và phục vụ cho nhiệm vụ quản lý đất đai theo luật đấtđai vì lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng và đặt biệt là quyền lợi và nghĩa vụ củacác chủ sử dụng
Chính vì vậy mà công tác đo vẽ bản đồ và lập hồ sơ địa chính phục vụ chomục đích giải phóng mặt bằng là rất cần thiết
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢN ĐỒ VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN
CẢI TẠO NÂNG CẤP QUỐC LỘ 37
1.1 Mục đích và yêu cầu của dự án
Năm 2009 Bộ trưởng giao thông vận tải đó phải duyệt dự án đầu tư, cải tạo,nâng cấp quốc lộ 37 (Km 23+ 200 – Km 47+888), đoạn Vĩnh Bảo (Hải Phòng) –Gia Lộc (Hải Dương) nhằm các mục tiêu
Xây dựng các trục giao thông nhằm đảm bảo các điều kiện về hạ tầng giaothông vận tải, nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng giữa các tỉnh HảiDương, Hải Phòng và Thái Bình
Từng bước hoàn thiện hệ thống tuyến đường Quốc lộ 37 để góp phần vàocông cuộc phát triển kinh tế và xã hội của đất nước
Trang 6Theo quyết định số 513/2006/QĐ – UBND ngày 27 tháng 2 năm 2006 của
ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê điều chỉnh, chuẩn hóa số liệuđường tỉnh
Theo quyết định số 2082/ QĐ – BGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộtrưởng BGTVT về việc cho phép lập dự án đầu tư cải tạo nâng cấp quốc lộ 37đoạn qua địa phận thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương
Theo quyết định số 3117/ QĐ – BGTVT ngày 30 tháng 10 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ GTVT về việc phê duyệt dự án đầu tư cải tạo nâng cấp QL 37(Km23+200 – Km 47+888), đoạn Vĩnh Bảo (Hải Phòng) – Gia Lộc (Hải Dương)
1.2.1.Quy mô dự án
Toàn tuyến có tổng chiều dài 24,69 km từ Km 23+ 200 – Km 47+880
1.2.2 Diện tích thực hiện
Tổng diện tích dự án : 139 ha trong đó:
- Diện tích chiếm đất của tuyến đường 114 ha
- Diện tích chiếm đất của khu quy hoạch hai bên đường 25 ha
1.2.3 Vị trí thực hiện dự án
Phạm vi khu vực thi công chạy theo tuyến dài và hẹp qua địa bàn các xãGia Tân, thị Trấn Gia Lộc, Hoàng Diệu, Hồng Hưng – Huyện Gia Lộc; DânChủ, Quảng Nghiệp, Đại Hợp – Huyện Tứ Kỳ; Ứng Hòa, Nghĩa An, Tân Hương,Ninh Thành, Vĩnh Bảo, Đồng Tâm, Thị Trấn Ninh Giang – Huyện Ninh Giang;
Trang 7Thắng Thủy – Huyện Vĩnh Bảo.
1.3 Điều kiện tự nhiên
1.3.1 Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ hơn 1% và cao độ thay đổi từ0.6 đến 3.5m Chất đất theo kết quả điều tra của chương trình 60.B và theo hệthống phân loại của FAO/ UNESCO chất đất chủ yếu là đất phù sa bồi
1.3.2 Thực phủ
Trong khu dân cư các xã thực phủ tương đối dày đặc Hầu hết là vườn tạptrồng cây lâu năm như Vải, Nhãn, Ổi… xen lẫn một ớt trồng hoa màu, mức độche khuất rất lớn, gây nhiều khó khăn cho việc đo vẽ bản đồ địa chính Khu vựcđất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa và hoa màu, tầm thông hướng tốt
1.3.3 Dân cư
Dân cư phân bố thành từng làng, xóm dải rác trên địa bàn xã xen lẫn với khuvực canh tác đất nông nghiệp Nhà ở phân bố không theo quy hoạch, tập trung dàyđặc dọc theo trục đường giao thông chính và thưa dần trong khu vực làng xómquanh vùng đất canh tác nông nghiệp Hầu hết dân cư là người địa phương đờisống kinh tế tương đối ổn định, tình hình an ninh trật tự tương đối tốt
1.3.4 Khí hậu
Khu vực tỉnh Hải Dương chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới giómùa, thời tiết chia làm 4 mùa rõ rệt
* Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình mùa hè là: 27,8°C
+ Nhiệt độ trung bình mùa đông là: 19,5°C
+ Nhiệt độ trung bình năm là: 23,7°C
* Độ ẩm:
+ Độ ẩm trung bình hàng năm 84%
+ Độ ẩm trung bình cao nhất 94%
+ Độ ẩm trung bình thấp nhất 65%
Trang 8* Mưa:
+ Lượng mưa trung bình hàng năm 1.829,7mm
+ Lượng mưa ngày lớn nhất 350mm
+ Lượng mưa ứng với tần suất 10%: 270mm
* Gió:
+ Tốc độ gió lớn nhất 48m/s
+ Tốc độ gió trung bình 2,4m/s
+ Hướng gió chủ đạo mùa hè: Đông Nam; mùa đông: Gió Đông Bắc
1.4 Điều kiện kinh tế xã hội
1.4.1 Giao thông
Hệ thống giao thông tương đối thuận tiện cho công tác thi công đường QL
37 chạy trùng và chạy gần khu vực thi công
1.4.2 Y tế giáo dục
Trong khu vực các xã đều có trạm y tế phục vụ khám chữa bệnh cho nhândân, các trường học được xây dựng kiên cố
1.4.3 Dân cư kinh tế xã hội
Thành phần dân cư tương đối thuần nhất, chủ yếu là dân gốc địa phương,
có truyền thống cách mạng, đời sống kinh tế ổn định, trật tự trị an tốt, nhân dântin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước Đây là một thuận lợi
để thực hiện tốt công tác đền bù và giải phóng mặt bằng
1.5 Bản đồ GPMB
Bản đồ GPMB là bản đồ trích đo địa chính thể hiện hiện trạng khu đất bị thu hồi hoặc trích lục bản đồ địa chính Là tài liệu cơ bản nhất trong bộ hồ sơ GPMB, có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa chính đã có trên khu vực GPMB
Trên bản đồ GPMB thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích của từngthửa đất, khu đất Ranh giới GPMB được xác định rõ theo đường chỉ giới mặtbằng được xác định rõ trên bản đồ
Trang 9Bản đồ GPMB được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ hiện đại nóđảm bảo cung cấp thông tin không gian của khu đất phục vụ cho nhà nước thuhồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế , văn hoá- xã hội, an ninh.
1.5.1 Nội dung bản đồ GPMB
1 Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ GPMB thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ caonhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ, khó chônmốc để sử dụng lâu dài, các điểm mốc GPMB mốc hành lang bảo vệ đường bộ.Đây là yếu tố dọi điểm cầm phải thể hiện chính xác đến 0.1mm trên bản đồ cácđiểm khống chế tọa độ và độ cao được thể hiện trên bản đồ theo quy định của kýhiệu bản đồ địa chính
2 Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ GPMB Ranh giới thửa đất được thểhiện chính xác và chi tiết, đúng hình dạng, kích thước và vị trị Phải thể hiện đầy
đủ các góc ngoặt của đường ranh giới thửa đất, trường hợp độ dài của các đườnggẫy khúc và đường cong nhỏ hơn hoặc bằng 0.2mm trên bản đồ thì được phépduỗi thẳng
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng viền khép kín, dạngđường gấp khúc hoặc đường cong Đối với mỗi thửa đất cần phải thể hiện đầy đủ
3 yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.Trên bản đồ thể đường ranh giới thửa đất có thể được thay thế bằng cácloại đường viền khác ( nếu ranh giới thửa trùng với các loại địa vật này) nhưđường giao thông, kênh, mương bờ ruộng …
3 Công trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ GPMB tỷ lệ 1/500 ở vùng đất thổ cư đặc biệt ở khu đô thịthì trên từng thừa đất thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cốđịnh như nhà ở, nhà làm việc … các công trình xây dựng được xác định theo
Trang 10mép tường phía ngoài Trên vị trí công trường còn biểu hiện thị tính chất côngtrình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
4 Loại đất
Tiến hành phân loại và thể hiện các loại đất bị thu hồi phục vụ dự án như:đất nông nghiệp, đất chuyên dụng, đất ở
5 Hệ thống giao thông, thủy hệ
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng ngoàiđồng, đường phố, ngõ phố … Đo vẽ chính xác tim đường mặt đường, chỉ giớiđường các công trình cầu cống trên đường giới hạn thể hiện hệ thống giao thông
là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0.5mm thì vẽ 1 nột và ghi chì độ rộng.Đường sắt: được thể hiện đầy đủ trên bản đồ GPMB, thể hiện chính xác chỉgiới đường, phạm vi các nhà ga
Đường bộ: bao gồm đường quốc lộ, tỉnh bộ, đường liên huyện, liên xóm.Các loại đường bộ được thể hiện theo tính chất giải mặt Trên bản đồ phải thểhiện được mặt đường, lề đường ( đối với đường được rải mặt) và phần đất lưukhông ghi chú trên đường và chất liệu rải mặt đường
Đường trong khu dân cư: đường trong khu dân cư bao gồm đường phố, cácloại đường đất, đường gạch … trong thôn xóm Khi vẽ đường phố phải thể hiện
là mặt đường, hè phố và chỉ giới đường Mép hè phố có thể bằng đường ranhgiới thửa đất ghi chú tên đường (nếu có) các công trình cầu cống, phân biệt cầusắt, cầu bê tông, cầu treo, ghi chữ trên cầu, chiều rộng, trọng tải
Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ … Đo vẽ theo mực nước cao nhất tại thời điểm đo vẽ Độ rộng kênh mương lớn hơn 0.05mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhở hơn 0.5mm thì vẽ 1 nột theo tim của nó Khi đo
vẽ trong các khu dân cư thì phải vẽ chính xác rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy
6 Địa vật quan trọng
Trên bản đồ GPMB phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng, các
Trang 11địa vật có ý nghĩa chính trị, văn hóa như bia tưởng niệm, tượng đài, cổng làng Khi thể hiện trên bản đồ cần xác định chính xác ranh giới và tên.
7 Mốc GPMB và ranh giới thu hồi của dự án
Mốc GPMB được định vị chính xác ngoài thực địa theo hồ sơ cấp đất được
sở TN và MT bàn giao cho chủ đầu tư, bản đồ GPMB thể hiện chi tiết mốc vàranh giới GPMB phục vụ cho công tác tính diện tích thu hồi và diện tích còn lạicủa mỗi thửa đất làm cơ sở cho lập phương án GPMB
1.5.2 Độ chính xác của bản đồ GPMB
1 Độ chính xác điểm không chế đo vẽ
Khi đo vẽ bản đồ địa chính theo phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa phảixây dựng lưới khống chế đo vẽ Quy phạm quy định sai số trung phương vị trí mặtphẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ nhànước gần như không vượt quá 0.1mm tính theo tý lệ bản đồ cần thành lập, ở vùng
ẩn khuất sai số nói trên không vượt quá 0.15mm Đối với khu vực đô thị, sai sốmói trên không vượt 6mm trên thực địa áp dụng chung cho mọi tỷ lệ đo vẽ
2 Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ GPMB số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ ( hoặc điểm khống chế ảnhngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
Trang 12trên được phép tới 1,5 lần; trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần.
Sai số trung bình vị trí các điểm ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồGPMB in trên giấy ( sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in bản đồ ) sovới vị trí của điểm khống chế đo vẽ ( hoặc điểm khống chế ảnh) gần nhất khôngđược vượt quá 0,3 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
và không vượt quá 0,4 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:10000
Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai số trungbình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình các điểm trên hai cạnh thửađất trên bản đồ GPMB số và trên bản đồ GPMB in trên giấy không vượt quá 1,5lần quy định đối với sai số vị trí điểm nêu trên
Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của điểm đặc trưngđịa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính (nếu cóyêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gầnnhất không quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng vàkhông vượt quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồi núi, núicao, vùng ẩn khuất
3 Độ chính xác tính diện tích.
Diện tích thửa đất trên BĐGPMB được tính chính xác đến 0,1m2 và đượctính hai lần, độ chênh kết quả giữa hai lần tính phụ thuộc vào diện tích thửa đất.Sai số tính diện tích cho phép là:
Pgh = 0,4 P (m2)Trong đó: P là diện tích thửa đất
Pgh: Là sai số giới hạn tính diện tích
1.6 Phương pháp thành lập bản đồ GPMB.
Bản đồ GPMB được thành lập giống như bản đồ địa chính.Công việc quantrọng nhất của việc thành lập bản đồ GPMB là đo vẽ chi tiết đến từng thửa đất.Đây là một khối lượng công việc đồ sộ, cần tân dụng mọi nguồn lực, thiết bị và
Trang 13tài chính để hoàn thành.
Hiện nay có nhiều phương pháp để thành lập bản đồ GPMB, nhưng việclựa chọn phương pháp phải căn cứ vào: đặc điểm loại đất, vùng đất cần đo, tỷ lệbản đồ cần vẽ, máy móc thiết bị sẵn có và tư liệu bản đồ, ảnh hàng không có thể
sử dụng Sau đây là một số phương pháp thành lập bản đồ GPMB đang được ứngdụng rộng rãi hiện nay:
- Thành lập bản đồ GPMB bằng phương pháp toàn đạc
Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thường được sử dụng kỹ thuật
cơ bản là toàn đạc có kết hợp các phương pháp đo chi tiết khác.Đây là phươngpháp cơ bản để thành lập bản đồ GPMB Phương pháp này sẽ tận dụng được tất
cả các loại thiết bị như máy toàn đạc điện tử, máy đo GPS, các loại máy kinh vĩ,thước dây và mia sẵn có Việc đo đạc tiến hành trên thực địa, số liệu sẽ xử lý tiếp
Trang 14Phương pháp đo vẽ là phương pháp cơ bản để thành lập bản đồ GPMB ởcác vùng dân cư, đặc biệt là khu đô thị có mật độ nhà cửa, công trình dày đặc.Phần đo đạc ngoài trời có thể dùng máy kinh vĩ thông thường kết hợp với thướcdây hoặc máy toàn đạc điện tử.Kết quả đo có thể được ghi chép vào sổ sáchthông thường hoặc sổ ghi điện tử.Sử dụng các phần mềm đồ họa chuyên dùng đểbiên tập bản đồ số GPMB.
Ưu điểm của phương pháp: Độ chính xác cao đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật thành lập bản đồ GPMB tỷ lệ các loại Đo đạc trực tiếp đến tong điểm chitiết trên đường ranh giới thửa đất, đo đạc khá nhanh ở thực địa, có thể đo cảtrong điều kiện thời tiết không thuận lợi
thu hồi đất, vẽ lược
đồ chi tiết, điều tra
thuộc tính thửa đất
Đo vẽ chi tiết
Kiểm tra đối soát,
ký biên bản XĐRG
thửa đất
Xử lý số liệu ngoại nghiệp, biên tập bản đồ bằng MicroStation và
Famis
In bản đồ kiểm tra, in biên bản XĐRG thửa đất
Trang 15Hạn chế của phương pháp: do tiến hành ngoài thực địa nên khối lượng côngviệc lớn, tốn kém nhiều công sức và tiền của Quá trình vẽ bản đồ thực hiện ở trongphòng dựa vào số liệu đo và bản sơ họa, không có điều kiện quan sát trực tiếp cácđối tượng bản đồ trên thực địa, dễ bỏ sót các chi tiết, làm sai lệch các đối tượng bản
đồ Vì vậy khi vẽ xong phải đối soát thực địa để sửa chữa những thiếu sót
1.7 Các văn bản pháp quy thành lập bản đồ và hồ sơ GPMB
1.7.1 Căn cứ pháp lý
* Luật và các văn bản của Nhà nước
- Luật Đất đai ban hành năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khiNhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
* Các văn bản quy định về kỹ thuật
[1] Qui phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000,1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm
2008 theo quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008
hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
[4] Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình,sản phẩm địa chính
Trang 16[5] Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
1.7.2 các văn bản pháp quy áp dụng cho dự án cải tạo nâng cấp QL 37
1 Nghị định 88/CP ngày 15/7/1994 của Chính Phủ về quản lý sử dụng đất
đô thị
2 Nghị định 60/CP ngày 15/7/1994 của Chính Phủ về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất đô thị
3 Thông tư 05 – 13XD/DDT ngày 9/2/1993 về cấp nhà ở
4 Căn cứ nghị định số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2007 của Chính Phủ
về sửa đối, bổ sung 1 số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai,nghị định số 197/ND – CP ngày 03/12/2004 và nghị định số 84/2007/ NĐ – CPngày 25/5/2007 của Chính Phủ “ Quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thuhồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhànước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất
Căn cứ quyết định số 513/2006/QĐ UBND ngày 27/01/2006 của Ủy bannhân dân tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt điều chỉnh, chuẩn hóa số liệu đường.Căn cứ Quyết định số 2802/QĐ – BGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của
bộ trưởng giao thông vận tải về việc cho phép lập dự án đầu tư tự cải tạo nângcấp QL 37 đoạn địa phận thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương
Căn cứ quyết định số 3177/QĐ – BGTVT ngày 30/10/2009 của Bộ trưởnggiao thông vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp QL 37( Km23+200 – Km 47+888) đoạn Vĩnh Bảo ( Hải Phòng) – Gia Lộc ( Hải Dương)Căn cứ quyết định số 635/QĐ – UBND ngày 03/10/2009 quyết định số 84/
QĐ – UBND ngày 24/10/2009 và Quyết định số 16/QĐ – UBND ngày8/11/2009 của UBND TT Ninh Giang về việc bổ sung thành viên hội đồng bồithường, hỗ trợ, tái định cư TT Ninh Giang để thẩm định các phương án cái tạonâng cấp QL 37 đoạn qua TT Ninh Giang – Huyện Ninh Giang
Trang 171.8 Các tư liệu đã có
1.8.1 Tư liệu về bản đồ
Trên địa bàn các xã cần thi công đó có các loại bản đồ sau:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 lưới chiếu UTM kinh tuyến trung ương
1050 do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2002 phủ trùm toàn bộ khu
đo, được dùng để theo dõi thi công
- Bản đồ địa giới hành chính (thực hiện theo chỉ thị 364/CP) được thể hiệntrên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 Bản đồ này hiện được lưu ở cả ba cấp chínhquyền địa phương
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 thành lập năm 2005 dùng đểtham khảo
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/2000 khu vực đất nông nghiệp được thànhlập bằng phương pháp điều vẽ ảnh hàng không năm 1996; Lưới chiếu UTM kinhtuyến trung ương kinh tuyến trục 106o, mỳi chiếu 3o đến nay sau khi thực hiệncông tác dồn lô đổi thửa đó bị biến động hoàn toàn
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 khu vực đất nông nghiệp được thành lậpnăm 2003-2005 bằng phương pháp thành lập từ bản đồ địa chính cơ sở Để đảmbảo độ chính xác cho công tác đền bù GPMB thì đối với khu vực có bản đồ nàydùng phương pháp thành lập mới bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000
- Bản đồ giải thửa khu vực đất dân cư được thành lập trên hệ tọa độ giảđịnh, tỷ lệ 1/1000 đến nay ranh giới thửa cũng đó bị biến động rất nhiều khôngđảm bảo độ chính xác cho công tác đền bù GPMB Khu vực này dùng phươngpháp thành lập mới bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
- Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500 khu vực đất dân cư của hai thị trấnGia Lộc và Ninh Giang được thành lập bằng công nghệ số Trong đó: bản đồ thịtrấn Ninh Giang được thành lập năm 2001 trên hệ tọa độ HN-72; bản đồ thị trấnGia Lộc được thành lập năm 2004 trên hệ tọa độ VN-2000 Đối với khu vực đó
cú bản đồ tỷ lệ 1/500 sử dụng phương pháp đo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ
Trang 18địa chính.
Nhìn chung tất cả các loại bản đồ trên cho đến nay đó bị biến động rấtnhiều độ chính xác không cao, không thể dùng để sử dụng cho công tác đền bùgiải phóng mặt bằng
1.8.2 Hiện trạng hồ sơ địa chính.
1 Hiện trạng bản đồ:
Hiện trạng về bản đồ của các xã như đó thống kê cụ thể tại phần tư liệu bản đồ
Để phục vụ cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng nhất thiết phảithành lập bộ bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/500 khu vực đất dân cư và thành lập bản
đồ tỷ lệ 1/1000 khu vực đất nông nghiệp theo hệ toạ độ VN-2000 cho toàn bộdiện tích trong khu vực dự án, theo đúng hiện trạng về diện tích, loại đất và tênchủ sử dụng
2 Hiện trạng về sổ mục kê đất đai:
Sổ mục kê đất được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa đất trong phạm vi địagiới hành chính mỗi xã để phục vụ yêu cầu thống kê diện tích đất và tra cứu bản
đồ, sổ địa chính Đối với khu vực đất nông nghiệp thì sổ mục kê đó được lập lạituy nhiên sổ được lập ở giai đoạn chưa có Thông tư 08 và 09 nên đến nay vềphân loại đất không còn phù hợp
3 Hiện trạng về sổ địa chính:
Mục đích của việc lập sổ địa chính để đăng ký quyền sử dụng đất hợp phápcủa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và đăng ký đất chưa giao, chưa cho thuê sửdụng, làm cơ sở để Nhà nước thực hiện quản lý đất đai theo pháp luật Nhưng doviệc xắp xếp lại ruộng đất và cấp lại GCN QSDĐ nông nghiệp và đất ở cho tất cảcác hộ gia đình nên sổ địa chính cũ cũng không thể sử dụng, sổ mới thì chưa lập
do chưa thực hiện công tác cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4 Hiện trạng sổ theo dừi biến động đất đai:
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi tình hình đăng ký biếnđộng về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng
Trang 19năm Nhưng do quá trình biến động người dân không khai báo, trình độ chuyênmôn của các xã cũng hạn chế nên việc theo dõi, cập nhật biến động đất đai chưakịp thời.
5 Hiện trạng sổ cấp GCN QSDĐ:
Sổ cấp GCN QSDĐ: Sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp cóthẩm quyền cấp GCN QSDĐ theo dõi, quản lý việc cấp GCN QSDĐ ở cấpmỡnh Nay do việc xắp xếp lại ruộng đất nên phải cấp lại toàn bộ GCN QSDĐnông nghiệp Tuy nhiên cho đến nay công việc cấp GCN QSDĐ chưa được triểnkhai vì vậy chưa có sổ cấp GCN QSDĐ
6 Hiện trạng GCN QSDĐ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực thi công cho đến nay đốivới đất nông nghiệp sau khi dồn lô đổi thửa chưa thực hiện việc cấp đổi lạiGCN; đối với đất dân cư một số ít hộ gia đình cá nhân đó có nhưng cấp theo tàiliệu bản đồ cũ cũng chưa thực hiện việc cấp đổi lại nên độ chính xác không cao
7 Hiện trạng sử dụng đất đai:
Tình hình sử dụng đất đai của nhân dân địa phương khu vực thi công trongnhững năm gần đây diễn ra tương đối phức tạp do tình hình kinh tế xã hội ở địaphương có nhiều thay đổi
- Trong khu vực đất dân cư những năm gần đây ranh giới sử dụng đất luônbiến động, các thửa đất luôn bị chia nhỏ; việc mua bán chuyển nhượng đất đaicũng diễn ra thường xuyên không theo quy định của pháp luật
Trang 20CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ GTS 235 PHẦN MỀN MICROSTATION VÀ PHẦN MỀM FAMIS
2.1 Giới thiệu máy toàn đạc GTS 235
Để nâng cao chất lượng đo đạc, nhiều hãng sản xuất máy đa đạc đã nghiêncứu và chế tạo các máy toàn đạc điện tử ( Total Station ) và các thiết bị ghi tựđộng như sổ đo điện tử ( Electronic Fieldbook), card nhớ điện tử ( ElectronicCard)
Máy toàn đạc điện tử là một loại máy trắc địa đa năng cho phép giải quyếtrất nhiều bài toán của ngành ngoài thực địa Các máy toàn đạc điện tử có hìnhdạng, kích thước và tính năng kỹ thuật khác nhau
Các máy toàn đạc điện tử đều có bộ nhớ đảm bảo ghi nhận các số liệu gốc
và các kết quả đo đạc Có máy ghi được hàng chục nghìn kết quả đo Khi bộ nhớcủa máy đầy số liệu thì nối máy toàn đạc điện tử với máy tính để trút số liệu sangmáy tính
Hiện nay, phần lớn các máy toàn đạc điện tử đều có bộ nhớ trong lớn và cóphần mềm điều hành cho phép đo kèm theo nên hầu hết không sử dụng sổ đođiện tử tách rời nữa
Các máy toàn đạc điện tử cho phép cài đặt và ghi nhận mã ( Code ) điểm
đo Với qui trình đo thích hợp, các điểm đo được gán mã ngay trong quá trình đo
ở thực địa thì khi trút số liệu sang máy tính, các phần mềm chuyên dụng vẽ bản
đồ sẽ xử lý mã để tự động vẽ được phần lớn các đối tượng bản đồ
Như vậy, máy toàn đạc điện tử làm cho công tác đo đạc được tiến hànhthuận lợi hơn so với đo thủ công rất nhiều, nâng cao độ chính xác, làm tăng năngsuất lao động, cũng như nâng cao chất lượng của các sản phẩm đo đạc.Vì vậytrong đồ án này em đã tìm hiểu việc sử dụng một trong những loại máy toàn đạcđiện tử thông dụng hiện nay là máy toàn đạc điện tử GTS 235
Trang 212.1.1 Cấu tạo máy
Máy toàn đạc điện tử GTS 235 do hãng TOPCON của Nhật Bản sản xuất.Các thông số kỹ thuật của máy như sau:
-Độ chính xác đo góc: 5”
-Độ chính xác đo cạnh:( 2mm + 2ppm x D ) m.s.e
-Máy GTS 235 có thể lưu trữ số liệu 24000 điểm đo
-Độ phóng đại ống kính là 30 lần, phạm vi nhìn từ 1030’
-Máy có dọi tâm quang học
-Màn hình hiển thị kết quả đo góc: 5”/ 1”
-Máy GTS 235 có 2 màn hình hiển thị cùng với 2 bàn phím
-Thời gian đo: nhỏ hơn 0.3 sec
-Cân bằng máy bằng bọt thủy tròn và bọt thủy ngang
-Chiều cao máy: 176mm ( chiều cao máy tính từ đế máy đến tâm của viễnvọng kính
-Cân nặng máy: 4.9kg ( tính cả khối lượng pin )
4.6kg ( không có pin )
- Máy hoạt động tốt trong nhiệt độ: +10oC tới +400C ( +500F tới +1040F )
- Máy dùng pin BT-52QA, không chứa thủy ngân với điện áp 7.2V, khiđược sạc đầy pin hoạt động lâu nhất ở nhịêt độ +200C ( +680F ):
+ Bao gồm cả đo khoảng cách: 10h ( tương đương với 12000 điểm đo ) + Chỉ đo góc: máy đo được 45h
-Khoảng cách khi đo 1 gương từ 3000m đến 3500m tuỳ điều kiền thời tiết,
đo 3 gương từ 4000m đến 4700m, đo 9 gương từ 5000m đến 5800m
Trang 22N:149.324mE:56.145MZ: 78.987MEAS MODE S/AP1
Mode đo góc Mode đo khoảng cách Mode đo tọa độ
Ký hiệu hiển thị trên màn hình:
V : góc đứng SD : khoảng cách nghiêng
HR : góc ngang phải N : tọa độ Bắc
HD : khoảng cách ngang E : tọa độ Đông
VD : độ cao tương đối Z : độ cao
Phím sao đã được cài đặt trước hoặc hiển thị như sau:
1 điều chỉnh độ tương phản màn hình hiển thị
2 điều chỉnh cường độ chiếu sáng màn hình hiển thị
3 đặt chế độ âm thanh
4 cài đặt cân bằng
5 bật tắt ( ON/ OFF ) đèn màn hìnhANG Phím đo góc Mode đo góc
Phím đo tọa độ
Mode đo tọa độ
Chuyển Mode Menu và Mode bình thường Để
Trang 23MENU Phím menu thiết lập cho phép đo ứng dụng và điều chỉnh
trong mode menu ESC Phím thoát Quay về Mode đo hoặc mode trước đó
POWER Phím nguồn điện Tắt mở (ON/ OFF ) nguồn điện
F1~ F4 Phím mềm Tương ứng với thông tin được hiển thị
F1 OSET Góc ngang được đặt đến 00000’00”
F3 HSET Đặt góc ngang yêu cầu ( nhập số liệu)F4 P1 Chức năng của các phím được giới thiệu
trên trang tiếp theo
2
Đặt sửa độ nghiêng trụcNếu ON, màn hình hiển thị giá trị chỉnhsửa độ nghiêng trục
F3 V% Mode tỷ lệ % góc đứngF4 P2 Chức năng các phím trên trang tiếp3
F1 H-BZ Đặt còi kêu cho mỗi khi góc ngang 900
F2 R/L Công tắc đo góc ngang phải/ tráiF3 CMPS Công tắc ON/OFF của góc đứngF4 P3 Chức năng các phím trên trang tiếp P1
Mode đo xa
Trang 24F1 OFFSET Chọn đặt mode đo off-setF2 S.O Chọn đặt mode đưa điểm ra hiện trườngF3 m/f/i Chọn đơn vị đo: mét, fit, hoặc inchF4
P2 Chức năng các phím trên trang tiếp theo
( P1) Mode đo tọa độ
1
F2 MODE Đặt Mode đo: chính xác/ đo tiêu chuẩn/ đo
nhanhF3 S/A Chọn đặt mode audioF4 P1 Chức năng các phím trên trang tiếp
2
F1 R.HT Đặt chiều cao gương bằng cách nhập giá trịF2 INSHT Đặt chiều cao máy bằng cách nhập giá trịF3 OCC Đặt tọa độ trạm máy bằng cách nhập giá trịF4 P2 Chức năng các phím trên trang tiếp (P3)
3
F1 OFSET Chọn mode đo khoảng cách thẳng góc với
đường chính ( off- set )F3 m/f/i Công tắc chọn đơn vị: met, fit, inchF4 P3 Chức năng các phím trên trang tiếp
Trang 25Mode Lối raMode đo góc ( V, HR hoặc HL ) V, HR hoặc HLMode đo khoảng cách ngang ( HR, HD, VD ) HR, HD, VDMode đo khoảng cách nghiêng ( V, HR, SD ) V, HR, HD
Ngoài các chức năng chính như trên, máy GTS – 235 còn thực hiện một sốphép đo đặc biệt như:
-Đo bù góc ( Angle offset measurement)
-Đo bù khoảng cách ( Distance offset measurement)
-Đo bù mặt phẳng ( Plane offset measurement)
-Đo bù cột ( Columoffset measurement)
-Đo độ cao từ xa ( Remote elevation measurement)
-Đo gián tiếp ( Missing line measurement)
-Phép tính diện tích ( Calculator area)
-Phép đo điểm đến đường ( Point to line measurement)
-Đưa điểm ra thực địa ( layout)
-Đo giao hội nghịch ( Resection)
2.1.3 Truyền số liệu sang máy tính
Máy tính PC có thể nhận số liệu đo từ GTS 235 hoặc truyền số liệu đã soạnthảo trước trên máy tính sang máy GTS 235 Kết quả đo ở ngoài thực địa đượclưu giữ ở bộ nhớ trong của máy GTS 235 có thể trút vào máy tính qua cáp nốimáy tính RS- 232C qua phần mềm trút số liệu của Tôpcon như Topconlink 7.1
2.2 Giới thiệu phần mền Microstation và Famis
2.2.1 Phần mềm Microstation
MicroStation là một phần mềm đồ hoạ trợ giúp thiết kế ( CAD ) và là môi
Trang 26trường đồ hoạ rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thểhiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản
lý dữ liệu lớn Do vậy nó khá thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địahình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu khônggian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi.MicroStation cho phép lưu các bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thốngtoạ độ khác nhau
MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các Modul phần mềmứng dụng khác như : I/Geovec, I/RasB, MSFC, Famis Các công cụ củaMicroStation được dùng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (Raster), sửachữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất ( Import, Export ) dữ liệu đồhoạ từ các phần mềm khác qua các file có dạng (*.dxf) hoặc (*.dwg).MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công
cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với
dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
1 Các chức năng cơ bản của MicroStation
MicroStation cho phép giao diện với người dùng thông qua cửa sổ lệnhCommand Window, các cửa sổ quan sát, các menu, các hộp thoại và các bảng công cụtrên cửa sổ lệnh hiển thị file đang mở và còn có 6 trường với các nội dung :
- Status : Hiển thị trạng thái của yếu tố được chọn
- Message : Hiển thị các thuộc tính hiện thời của các yếu tố
- Command : Hiển thị tên của lệnh đang được thực hiện
- Frompt : Hiển thị thao tác tiếp theo cần thực hiện
- Input : Dùng để gõ lệnh hoặc vào tham số cho lệnh từ bàn phím
- Error : Hiển thị các thông báo lỗi
Mỗi công việc nào đó trong MicroStation thường có thể thực hiện bằng
Trang 27có thể thấy tất cả các chức năng của MicroStation trong đó Trường hợp thanhcông cụ chính chưa có trên màn hình, có thể lấy thanh công cụ đó ra bằng cách :
Từ Menu của MicroStation Tools Main Main
Ta có thể dùng chuột kéo các thanh công cụ con ra thành một Tool hoànchỉnh, hoặc chọn từng icon trong tool đó để thao tác Khi ta sử dụng một công cụnào đó thì tool sử dụng sẽ là hiện thời và chuyển màu thành màu sẫm ngoài ra đikèm với mỗi một thanh công cụ được chọn là hộp Tool setting, hộp này hiển thịtên của công cụ và các phần đặt thông số đi kèm
Trang 28a Thao tác với file
*.Tạo Seed file
Đây là Design file chứa các thông số quy định chế độ làm việc với
Microstation đặc biệt với các file bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất về cơ
sở toán học giữa các file giữ liệu, phải tạo một Seed file chứa các tham số về hệ tọa độ, phép chiếu đơn vị đo
Việc tạo seed file phải sử dụng modul MGE của Integraph
Các tham số:
Hệ tọa độ địa chính (Primary Coordinate System)
System: Transverse Mecator
Longtitute of origin: 105 : 00 :00
Geodetic Datum: User Define
Ellipsoid : WGS -84
Hệ đơn vị đo (Working Unit)
Hệ đơn vị đo chính( Master Unit): m
Đơn vị đo phụ(Sub Unit): cm
Độ phân giải (Resolution): 100
* Tạo file mới
Trang 29Để tạo 1 file bản vẽ mới và mở nó để sử dụng ta thực hiện theo các bước:
- Chọn file trên menu chính, sau đó chọn new hộp thoại creat design file
xuất hiện
- Chọn phần mở rộng là *.dgn cho mục file
- Chọn đường dẫn của file cần mở từ hộp danh sách đường dẫn directories.
- Vào tên file cần tạo ở thư mục name ( tối đa là tám ký tự, không phân biệt
chữ hoa hay chữ thường )
- Để chọn file seed thích hợp cho file cần tạo, ấn nút seed Hộp thoại select seed file xuất hiện sẽ liệt kê các file seed cho ta chọn.
- Kích ok
* Mở file để mở một file bản vẽ ta thực hiện các bước:
- Từ menu file, chọn open Hộp hội thoại open design file sẽ xuất hiện.
- Từ menu lựa chọn type, chọn design ( nếu nó chưa được chọn).
- Chọn đường dẫn đúng tới file cần mở trong mục file ( *.dgn hoặc *.* ).
- Chọn đường dẫn đúng tới file cần mở từ hộp danh sách directories.
- Trong hộp danh sách flies chọn tên file cần mở hoặc trên mục name gõ vào tên file cần mở.
Trang 30- Kích ok.
* Cất giữ file để tạo một file bản sao nội dung giống hệt với file đang sử
dụng (nhưng với tên khác) ta thực hiện theo các bước như sau:
- Từ menu file chọn save as.
- Từ menu chọn type, chọn design nếu nó chưa được chọn.
đang sử dụng, file đang sử dụng sẽ không bị đóng lại
Khi làm việc với những file lớn và quan trọng, nên thường xuyên backup file để tránh mất dữ liệu khi có những sai sót đáng tiếc xảy ra.
bỏ các yếu tố bị xoá khỏi file
* Iimport file dwg, dxf
Để import flie dwg hay dxf vào microstation, đầu tiên ta tạo ( hoặc mở )
Trang 31một file *.dgn để làm nơi lưu giữ nội dung import.
Các bước tiếp theo thực hiện như sau:
- Từ menu file chọn import, sau đó chọn dwg hoặc dxf hộp thoại open autocad drawing file sẽ xuất hiện.
- Trong menu chọn của file chọn loại file cần import (dwg, dxf).
- Chọn đường dẫn đến file cần import trong hộp thoại directories.
- Chọn tên file cần import trong hộp danh sách files.
- Kích ok hộp thoại import drawing file sẽ xuất hiện.
- Kích vào nút open.
* Export file dgn sang file dwg hay dxf
Trước hết ta mở file cần export như file sử dụng.
Các bước tiếp theo thực hiện như sau:
- Từ menu file chọn export, sau đó chọn dwg hoặc dxf hộp thoại saveas autocad drawing file sẽ xuất hiện.
- Trong menu chọn của typer chọn loại file cần export (dwg hoặc dxf)
- Chọn đường dẫn đến nơi lưu file chịu nội dung export trong hộp thoại dierctories.
- Vào tên file chứa nội dung export trong thư mục name.
- Kích ok hộp thoại export drawing file sẽ xuất hiện.
- Kích vào nút export.
* Đơn vị đo
Trong microstation, kích thước của đối tượng được xác định thông qua hệ
thống toạ độ mà file đang sử dụng đơn vị dùng để đo khoảng cách trong hệ thống toạ độ gọi là working units Working units xác định độ phân giải của file
bản vẽ và các đối tượng lớn nhất có thể vẽ được trên file Thông thường trongMicrostation ta nên vẽ các yếu tố với đúng kích thước thực tế của chúng, còn khi
in ra ta có thể đặt tỷ lệ in tuỳ ý
Để xác định working units cho file bản vẽ ta thực hiện theo các bước sau:
Trang 32- Trên menu chính chọn settings, chọn design file settings sau đó chọn working units Trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ working units.
- Trong phần units name của cửa sổ working units, vào tên cho đơn vị đo chính master units và đơn vị đo phụ sub units.
- Trong phần resolution của cửa sổ working units, vào số sub units trên một master units và vào số vị trí điểm trên một sub units.
- Chọn ok để chấp nhận các đơn vị đo và đóng cửa sổ working units.
Trên cửa sổ working units, working area là kích thước của vùng làm việc
cho phép trên file, chỉ các yếu tố nằm trong vùng làm việc mới được hiển thị trênfile
Trong quá trình làm việc trên file, tất cả các kích thước và toạ độ được sử
dụng đều lấy theo master units.
b Các đối tượng đồ hoạ
Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng đường, tuyến (Linear Element Tools)
Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng điểm (Point Tools)
Trang 33Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng vùng (Polygons Tools)
Thanh công cụ vẽ các đường cong, cung tròn
Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipse
Thanh công cụ vẽ và sửa các đối tượng dạng chữ
Thanh công cụ vẽ các đối tượng dạng cell
Thanh cộng cụ trải ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng
Thanh công cụ dùng để copy, dịch chuyển, thay đổi tỷ lệ hoặc xoay đốitượng
Thanh công cụ sửa chữa đối tượng
Trang 34Thanh công cụ dùng thay thế thuộc tính đối tượng.
Thanh công cụ dung để liên kết các đối tượng riêng lẻ thành 1 đối tượnghay phá bỏ liên kết
Thanh công cụ tính toán chiều dài, diện tích, thể tích của đối tượng
Công cụ tính khoảng cách
Công cụ chọn đối tượng
Trang 35Công cụ để thao tác với một nhóm đối tượng trong một phạm vi khônggian xác định (fence).
Các thao tác điều khiển màn hình
Các công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hình được
bố trí dưới góc trái của mỗi một cửa sổ (Window) Tuy nhiên người sử dụng có thể mở thanh công cụ điều khiển màn hình bằng cách: chọn menu Tool của Microstation => chọn View Control => sẽ xuất hiện thanh công cụ điều khiển màn hình (View Control).
Update view : cho phép update màn hình Sau khi chọn chức năngnày, ấn phím data lên cửa sổ view muốn update thì mọi hình ảnh ở đó sẽ đượcundates lại
Window area : cho phép phóng to một vùng lên màn hình
Sau khi chọn biểu tượng này, ấn phím data tại vị trí xác định hai đỉnh củahình chữ nhật giới hạn vùng cần phóng to, ấn tiếp phím data lần nữa trên cửa sổview cần hiển thị vùng được chọn Lúc này hình ảnh của vùng được giới hạn bởihình chữ nhật vừa vẽ sẽ được fit vừa vặn với cửa sổ chọn hiển thị
Zoom in : chức năng này cho phép phóng to hình ảnh của các yếu tố.sau khi chọn biểu tượng này, ấn phím data tại vị trí cần thu nhỏ Sau mỗi lầnphóng to, hình ảnh của các yếu tố trên cửa sổ sẽ to gấp đôi
Zoom out : chức năng này cho phép thu nhỏ hình ảnh của các yếu tố.Sau khi chọn biểu tượng này, ấn phím data tại vị trí cần thu nhỏ Sau mỗi lần thu
Trang 36nhỏ, hình ảnh của các yếu tố trên cửa sổ sẽ nhỏ bằng một nửa so với ban đầu.
Fit Active Design : cho phép hiển thị tất cả các yếu tố của file trênmột cửa sổ Sau khi chọn biểu tượng này ấn phím data trên cửa sổ muốn hiển thị
* Level, color, linestyle, lineweight: thuộc tính hiển thị của các yếu tố lớp,
màu, kiểu đường, lực nét
Level: mỗi yếu tố trong microstation được gắn với một level, microstation
có tất cả 63 level nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có 1 level làm level hoạt động.Mỗi yếu tố được vẽ ra đều nằm trên level hoạt động tại thời điểm đó Tại mỗithời điểm, microstation cho phép hiển thị hoặc tắt hiển thị một số level, levelhoạt động luôn luôn được hiển thị Các yếu tố chỉ được thể hiện trên màn hìnhkhi level của nó ở chế độ hiển thị Để thay đổi level hoạt động hay thay đổi chế
độ bật tắt các level có thể sử dụng bảng điều khiển level view levels Từ menudọc của view chọn levels, bảng view levels sẽ được mở ra:
Mỗi số viết trên các ô từ 1 đến 63 tương ứng với 1 level Nếu ô màu sẫmthì level đó được chọn hiển thị (chế độ on) Nếu ô có màu xám nhạt thì leveltương ứng bị tắt hiển thị (chế độ off) Ô nào có một hình tròn bao quanh thì sốlevel tương ứng là level hoạt động Để đổi chế độ hiển thị của level từ on sangoff hoặc ngược lại thì chỉ cần bấm phím data trên ô Muốn chọn level nào làm
Trang 37level hoạt động thì ấn kép phím data trên ô tương ứng Sau khi chọn xong chế độhiển thị cho các level, ấn phím apply để áp dụng cho view đó hoặc ấn all để ápdụng cho tất cả các level.
Color:
Trong microstation, mỗi yếu tố được thể hiện với một màu nhất định Tạimỗi thời điểm, mỗi file bản vẽ sử dụng một bảng màu nhất đinh Mỗi bảng màugồm 256 màu đánh số từ 0 đến 255 Muốn xem bảng màu của file, từ menu dọccủa settings chọn colors, bảng màu color table sẽ được mở ra
Bảng màu được mở ra chính là bảng màu mà file đang sử dụng Mỗi màutrong bảng màu được thể hiện ở một ô riêng biệt Nếu ta ấn phím data vào ô nàothì số tương ứng với màu đó sẽ được hiển thị
Line Style:
Microstation có tất cả tám kiểu đường cơ bản đánh số từ 1 đến 7 Ngoài ramicrostation còn cho phép người sử dụng sử dụng những kiểu đường đặc biệt(custom linestyle) do microstation thiết kế sẵn hoặc người sử dụng tự thiết kế.Tại mỗi thời điểm chỉ có một kiểu đường được chọn làm kiểu đường hoạt động.Các yếu tố được vẽ ra luôn được thể hiện bằng kiểu đường hoạt động Muốn
Trang 38thay đổi kiểu đường hoạt động có thể thực hiện một trong những cách sau:
- Từ menu dọc của element chọn linestyle sau đó ấn phím data vào kiểuđường cần chọn
- Trên cửa sổ command window đánh vào dòng lệnh : ls=style ( style là sốhoặc tên của kiểu đường cần đặt làm kiểu đường hoạt động)
Nếu từ menu dọc của element chọn linestyle, sau đó chọn custom thì hộpdanh sách các kiểu đường đặc biệt line style sẽ xuất hiện Trong hộp danh sáchnames, chọn các kiểu đường cần chọn làm kiểu đường hoạt động Nếu chọnshow details thì hình ảnh của kiểu đường được chọn sẽ hiện ra Scale factor chophép đặt tỷ lệ hiển thị của đường custom line style
Các kiểu đường custum line style được quản lý theo các thư viện linestyle Mỗi thư viện này tương đương một file ( có dạng *.rsc ) Trong mỗi thưviện đường bao gồm một nhóm các kiểu đường custom line style, mỗi đường cómột tên riêng biệt Muốn tạo custom line style, chọn element trên menu chính,chọn tiếp line style, sau đó chọn edit Cửa sổ line style editor xuất hiện trên mànhình cho phép tạo custom line style
Lineweight:
Các yếu tố trong microstation có thể được thể hiện với 16 lực nét cơ bảnđược đánh số từ 0 đến 15 Tại mỗi thời điểm chỉ có một lực nét được chọn làmlực nét hoạt động Các yếu tố được vẽ ra luôn được hiển thị bằng lực nét hoạtđộng Muốn thay đổi lực nét hoạt động có thể thực hiện theo một trong nhữngcách sau đây:
- Từ menu dọc của element chọn weight, sau đó ấn phím data vào lực nétcần chọn
- Trên cửa sổ lệnh command window đánh vào dòng lệnh: wt=weight(weight là số của lực nét cần đặt làm lực nét hoạt động)
*Các chế độ bắt điểm
Để mở bảng các biểu tượng snap, từ menu dọc của snap chọn button bar
Trang 39Muốn chọn tạm thời kiểu snap nào thì ấn phím data trên biểu tượng snap đó.Muốn chọn kiểu snap nào làm mặc định thì ấn kép phím data trên biểu tượngsnap đó
2 Xây dựng và quản lý dữ liệu trong MicroStation
a Xây dựng dữ liệu trong MicroStation
Xây dựng dữ liệu không gian là tạo ra cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu khônggian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng mã hoá, số hoá để có toạ
độ trong hệ toạ độ địa chính và được lưu trữ chủ yếu ở dạng vector
Nguồn tư liệu để thành lập bản đồ địa chính gồm các trị đo góc, cạnh hoặc toạ
độ góc thửa, nó được ghi nhận ở dạng sổ sách thông thường hoặc sổ điện tử Các tưliệu này được nhận vào trực tiếp hoặc thông qua một Modul phần mềm riêng đểtính toạ độ, mã hoá tạo quan hệ nối để tạo ra các đối tượng bản đồ dạng số
b Quản lý dữ liệu trong MicroStation
Các bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng file (*.dgn) Mỗi filebản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các tham số về lướitoạ độ, đơn vị đo toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc.Nếu như không gian làm việc là 2 chiều thì ta có file 2D Nếu không gian làmviệc là 3 chiều thì ta có file 3D Các tham số này thường được xác định sẵn trongmột file chuẩn (Seed file) và khi tạo file bản đồ người sử dụng chỉ việc chọnSeed file phù hợp để sao chép các tham số này từ Seed file sang file bản vẽ cầntạo
2.2.2 Giới thiệu chung về Famis
FAMIS là phần mềm “Tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính” làphần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địachính phục vụ thành lập bản đồ và hồ sơ địa chính
Trang 40Phần mềm Famis có khả nằng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử
lý, và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi
đo vẽ ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữliệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành lập một
cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (Cadastral Document DatabaseManagement System-CADDB) là phần mềm thành lập và quản lý các thông tincần thiết, để thành lập bộ hồ sơ địa chính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra quản
lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất.Hai phần mềm Famis và CADDB có thể liên kết, trao đổi qua lại với nhau
và tạo thành một hệ thống thống nhất
Các chức năng của phần mềm FAMIS 2007 được chia làm 2 nhóm chính:
- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
1 Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Các chức năng trong nhóm này thực hiện các thao tác trên cơ sở dữ liệu trị
đo Cơ sở dữ liệu trị đo là cơ sở dữ liệu lưu trữ toàn bộ số liệu đo đạc trong quátrình xây dựng bản đồ địa chính Cơ sở dữ liệu trị đo là cơ sở dữ liệu nền để xâydựng lên cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính