Những nguyên nhân của hạn chế...18 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA CÔNG TY CPCN & TĐH SH VIỆT NAM...20 3.1...
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ & GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY 3
1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ & GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 3
1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 4
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2011 4
1.2.1 Nhân tố khách quan 4
1.2.2 Nhân tố chủ quan 5
CHƯƠG II: THỰC TRẠNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2011 9
2.1 THỰC TRẠNG KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2009-2011 9
2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu 9
2.1.2 Hình thức nhập khẩu 10
2.1.4 Bạn hàng nhập khẩu 14
2.1.5 Tình hình tiêu thụ thiết bị nhập khẩu 15
2.2 ĐÁNH GIÁ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2009-2012 15
2.2.1 Kết quả đạt được 15
2.2.2 Những mặt hạn chế 16
2.2.3 Những nguyên nhân của hạn chế 18
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA CÔNG TY CPCN & TĐH SH VIỆT NAM 20
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY TỚI NĂM 2016 20
Trang 23.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH NHẬP KHẨU MẶT HÀNG THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA
CÔNG TY 22
3.2.1 Giải pháp từ phía công ty 22
3.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 31
KẾT LUẬN 33
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
HÌNH
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3
BẢNG Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2011 6
Bảng 1.2: Tình hình lao động của công ty 7
Bảng 2.1: Lượng nhập khẩu sản phẩm thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi của công ty giai đoạn 2008-2011 10
Bảng 2.2: Hình thức nhập khẩu của công ty 11
Bảng 2.3: Cơ cấu nhập khẩu thiết bị của công ty 12
Bảng 2.4: Giá trị thiết bị nhập khẩu trên một số thị trường 14
BIỂU Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nhập khẩu thiết bị của công ty năm 2011 12
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giá trị nhập khẩu các thiết bị nhập khẩu hãng Mitsubishi của công ty 13
Biểu đồ 2.3 Các bạn hàng nhập khẩu của công ty năm 2011 15
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Nền kinh tế nước ta đang có những bước chuyển mình rõ rệt Trong nhữngnăm qua, kinh tế đối ngoại đã đạt được nhiều thành tựu hết sức to lớn Đặc biệt
là từ sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO, xuất nhập khẩucủa nước ta đã có những bước tiến ngoạn mục Năm 2011 kim ngạch xuất nhậpkhẩu đã chạm mốc 200 tỷ USD trong đó nhập khẩu đạt 105,2 tỷ USD, một con
số kỉ lục từ trước tới nay Kim ngạch nhập khẩu ngày càng tăng thể hiện ViệtNam là một thị trường rộng lớn, nhu cầu người dân ngày càng tăng cao đối vớicác mặt hàng ngoại nhập
Kinh doanh thiết bị điện là một ngành kinh tế lâu năm ở nước ta Cácdoanh nghiệp và người dân luôn luôn có nhu cầu về các thiết bị điện từ nhữngloại đơn giản phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày tới những loại phức tạp dùngtrong các nhà máy, phân xưởng Nhu cầu đó đang ngày càng tăng cao, đặc biệt
là nhu cầu về hàng ngoại nhập với những sản phẩm có chất lượng, uy tín đượckhách hàng tin dùng
Bắt nhịp với xu thế đó, công ty Cổ Phần Công Nghệ và Giải Pháp Tự Độnghóa SH Việt Nam đã và đang kinh doanh các thiết bị điện sản xuất trong nướccũng như kinh doanh nhập khẩu các thiết bị điện sản xuất bên ngoài Nhận thấymặt hàng thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi là một mặt hàng tiềm năng màcông ty nên chú trọng phát triển Vì vậy em đã chọn đề tài “Đẩy mạnh kinhdoanh nhập khẩu sản phẩm thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi của công ty CổPhần Công Nghệ và Giải Pháp Tự Động Hóa SH Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị tựđộng hóa hãng Mitsubishi cho công ty Cổ Phần Công Nghệ và Giải Pháp TựĐộng Hóa SH Việt Nam
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhằm hoàn thành mục đích nghiên cứu những nội dung trên, chuyên đềphải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Phân tích thực trạng kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị tự độnghóa hãng Mitsubishi của công ty CPCN & GPTĐH SH Việt Nam trong giaiđoạn 2008-2011 theo các nội dung công việc được thực hiện, tình hình thực hiệncác nội dung này thông qua các chỉ tiêu đo lường trong giai đoạn 2008-2011.Qua đó rút ra những nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại của hoạt động kinhdoanh nhập khẩu mặt hàng này của công ty và nguyên nhân của những tồn tại đó
- Phân tích những cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu mặt hàng thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi của công ty từ nay đến năm
Trang 52016, chỉ ra những mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn này và đềxuất một số giải pháp với công ty cũng như kiến nghị với nhà nước nhằm thúcđẩy kinh doanh nhập khẩu sản phẩm này của công ty tính đến năm 2016.
4 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị tự động hóahãng Mitsubishi của công ty Cổ Phần Công Nghệ và Giải Pháp Tự Động Hóa
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng các số liệu được cung cấp về hoạtđộng nhập khẩu của công ty và các số liệu tham khảo bên ngoài
- Tìm hiểu thực tiễn hoạt động của công ty, trong đó chú trọng vào hoạtđộng nhập khẩu thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi
- Xử lí số liệu: Sử dụng các công cụ kinh tế để phân tích đánh giá
Trang 6CHƯƠNG I CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ & GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ & GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNGHÓA SH VIỆT NAM
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Và Giải Pháp Tự Động Hóa SH Việt Nam làcông ty chuyên kinh doanh buôn bán, sửa chữa lắp đặt các mặt hàng điện tử,viễn thông
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ GIẢIPHÁP TỰ ĐỘNG HÓA SH VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM SH AUTOMATION SOLUTION ANDTECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: VASSH.,JSC
Giám đốc: Đoàn Xuân Hùng
Tel : (84) 04 3640.0437
Fax: (84) 04 3640.0436
Địa chỉ trụ sở chính: Số 8, ngách 82/219 ngõ 290 đường Kim Mã, phườngKim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội
1.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn: Phòng nhân sự của công ty
Nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
-Giám đốc: Là người lãnh đạo đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm điềuhành những hoạt động kinh doanh quan trọng hàng ngày, tổ chức các cuộc họp,
đề ra các nhiệm vụ cho các phòng ban, thanh tra, kiểm soát các hoạt động củacác bộ phận trong công ty
Giám đốc
Phòng KT
Phòng KT
TC-Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phòng nhân sự
Phòng nhân sự
Phòng XNK
Phòng XNK
Trang 7-Phòng tài chính kế toán: Phụ trách việc thu thập, xử lý các vấn đề liênquan đến tài chính kế toán Tư vấn, tham mưu cho giám đốc các vấn đề tài chínhcho công ty
-Phòng xuất nhập khẩu: Phụ trách các vấn đề về xuất nhập khẩu như tìmkiếm đối tác kinh doanh, kí kết các hợp đồng, quyết định các mặt hàng, hoànthành các thủ tục xuất nhập khẩu…
-Phòng nhân sự: Là phòng tuyển mộ, tuyển chọn các nhân viên, đưa ra cácchính sách nhân sự về tiền lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động, đưa racác kế hoạch, chương trình đào tạo và phát triển cho công ty…
1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Kinh doanh mua bán trong nước cũng như xuất nhập khẩu các máy móc,thiết bị điện, vật liệu điện và các thiết bị viễn thông
Đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông
Tư vấn, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện, điện tử, viễn thông
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KINH DOANH NHẬPKHẨU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2011
1.2.1 Nhân tố khách quan
1.2.1.1 Môi trường văn hóa
Môi trường văn hóa có tác động to lớn đến công việc kinh doanh nói chungcũng như kinh doanh nhập khẩu nói riêng Văn hóa hiểu theo nghĩa chung nhất
là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra Mỗi dân tộc đều
có một văn hóa khác nhau và nó sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới doanh nghiệp khikinh doanh trên đất nước đó
Mặt hàng điện kinh doanh buôn bán ở nước ta có thể là sản xuất trong nướchoặc cũng có thể là nhập khẩu từ nước ngoài Tuy nhiên tâm lý ưa dùng hàngngoại của người Việt vẫn rất phổ biến Và đây là một điều kiện thuận lợi đểcông ty có thể đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh nhập khẩu của mình
1.2.1.2 Môi trường chính trị-luật pháp trong nước
sự kiện chính trị thủ tướng Nhật Nato Kan có chuyến thăm chính thức Việt Namvào ngày 30/10/2010 cùng với bản “Tuyên bố chung về quan hệ đối tác chiếnlược Việt Nam- Nhật Bản vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á” được kí kết giữaTổng bí thư Nông Đức Mạnh và Thủ tướng Aso Taro hồi tháng 4/2009 đã củng
Trang 8cố thêm mối quan hệ hợp tác chiến lược Việt-Nhật.
Luật pháp:
Mỗi quốc gia quản lí tình hình nhập xuất của nền kinh tế bằng các vănbản và luật khác nhau Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như các mối quan hệ thương mại quốc tế Sự an toàn về luậtpháp sẽ tạo niềm tin với các bên Chính vì vậy khi buôn bán với các doanhnghiệp nước ngoài công ty CPCN & GPTĐH SH VN cần nghiên cứu kỹ luậtpháp và thông lệ của các bên liên quan
Hiện nay, nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới WTO nên môi trường pháp lý cũng đã có nhiều thay đổi Nhìn một cáchtổng thể thì môi trường pháp lý Việt Nam ngày càng mở rộng về lĩnh vực xã hộiđược điều chỉnh Các chính sách mở cửa thông thoáng hơn đã tạo điều kiện chohàng nhập khẩu ngày càng phát triển hơn Đây là điều kiện thuận lợi cho công typhát triển kinh doanh nhập khẩu của mình
Bên cạnh đó, luật pháp nước ta vẫn còn nhiều điểm hạn chế, các chế tàipháp lý chưa đủ mạnh, thủ tục còn khá rườm rà gây ảnh hưởng đến kinh doanh
Vì thế trong những năm tới nhà nước cần hoàn thiện hơn môi trường pháp lý,tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và cho hoạtđộng nhập khẩu nói riêng có thể phát triển ổn định, vững mạnh
1.2.1.3 Môi trường kinh tế giai đoạn 2008-2011
Khủng hoảng kinh tế từ Mỹ năm 2008 đã ảnh hưởng tới hầu hết các quốcgia trên thế giới Tuy không chịu ảnh hưởng lớn như một số nước khác nhưngnhững tác động của nó tới nền kinh tế Việt Nam là không hề nhỏ Sau khủnghoảng các quốc gia đã nỗ lực vực dậy nên kinh tế nhưng kết quả vẫn không mấykhả quan Những ảnh hưởng xấu của suy thoái kinh tế này đã tác động lên hầuhết các ngành kinh doanh trong đó có ngành kinh doanh buôn bán thiết bị điện.Điều này thực sự là một bất lợi cho công ty trong kinh doanh nói chung vàtrong hoạt động nhập khẩu nói riêng
1.2.2 Nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Tình hình tài chính của công ty 2008-2011
Tài chính của công ty là một nhân tố có ảnh hưởng lớn tới mọi hoạt động trong công ty trong đó có hoạt động nhập khẩu Nhìn vào bảng 1.1 ta có thể thấy
rõ sự biến động của tài chính công ty qua các năm 2008,2009,2010,2011
Nhìn chung các chỉ tiêu đều cho thấy sự tăng lên về tài sản cũng như nguồnvốn qua các năm Điều này cho thấy sự tăng trưởng về tài chính của công ty là
ổn định, phù hợp với sự phát triển mở rộng của công ty
Nếu như vào năm 2008 nguồn của công ty là 12.356 triệu đồng thì đến năm
Trang 92009 là 13.963 triệu đồng, năm 2010 là 16.343 triệu đồng và đến năm 2011 đã
là 17.059 triệu đồng Đây quả thực là một tốc độ tăng trưởng khá nhanh Điều này cho thấy sự thành công trong việc huy động vốn để sản xuất kinh doanh củacông ty
Trong sự tăng lên về nguồn vốn, ta có thể thấy sự tăng lên về vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế Đặc biệt năm 2011 vốn chủ sở hữu là 7.453 triệu đồng, tăng 35% so với năm 2010 Như vậy ta có thể thấy các cổ đông đã tích cực tham gia góp vốn, đảm bảo một nguồn vốn đầy đủ cho công việc kinh doanh của công ty
Bảng 1.1: Tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2008-2011
Giá trị (tr.VNĐ)
Cơ cấu Giá trị
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
1.2.2.2 Nguồn nhân lực công ty
Trong kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo chothành công Chính con người mới có năng lực sử dụng các sức mạnh về vốn, tài sản, công nghệ…một cách có hiệu quả để thu được lợi nhuận lớn nhất cho
doanh nghiệp
Trang 10Bảng 1.2: Tình hình lao động của công ty
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Phòng nhân sự công ty
Nhìn vào bảng 1.2 ta có thể thấy lực lượng lao động của công ty đều tăng lên qua các năm Năm 2008 mới chỉ có 149 người thì đến năm 2011 con số này
đã tăng lên 211 người Lao động trực tiếp tăng đều qua các năm và chiếm một tỉ
Trang 11trọng lớn trong tổng số lao động Lao động gián tiếp cũng tăng lên qua các năm, tuy nhiên năm 2010 do nhu cầu tuyển dụng lao động gián tiếp thấp mà công ty chỉ tuyển thêm một người Nhìn chung con số lao động này là tương đối ổn định
và sự tăng lên này phù hợp với nhu cầu ngày càng cao về công việc cũng như thịtrường ngày càng rộng hơn của công ty
Xét về trình độ lao động ta có thể thấy số trình độ đại học và trên đại học tăng lên qua các năm và luôn chiếm một tỉ lệ ổn định trong tổng số lao động Trừ năm 2010 chỉ tuyển thêm một đại học thì các năm còn lại đều tuyển dụng vàđào tạo lên trình độ đại học đủ đáp ứng nhu cầu của công ty Lao động có trình
độ cao đẳng trung cấp tăng chậm qua các năm chủ yếu là do định hướng tuyển dụng của công ty không tập trung vào đối tượng lao động này và có sự đào tạo nâng cấp trình độ của các lao động này lên trình độ đại học Thành phần còn lại
là lao động phổ thông luôn giữ một tỉ lệ ổn định và tăng đều qua các năm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.2.3 Tiềm lực vô hình của công ty
Tiềm lực vô hình chính là hình ảnh và uy tín của công ty trên thị trường
Nó chính là lòng tin của khách hàng với những sản phẩm đạt chất lượng tốt của doanh nghiệp cũng như những dịch vụ đi kèm và giá cả hợp lý Tiềm lực vô hình còn là uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp
Tiềm lực vô hình sẽ tạo nên một sức mạnh lớn cho doanh nghiệp Sức mạnh này thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua của khách hàng
Tiềm lực vô hình không phải tự nhiên mà có Mà nó được tạo dựng thông qua mục tiêu và chiến lược xây dựng giá trị vô hình cho doanh nghiệp
Trang 12CHƯƠG II THỰC TRẠNG KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2011
2.1 THỰC TRẠNG KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THIẾT
BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA CÔNG TY TRONG GIAIĐOẠN 2009-2011
2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu
Từ sau khi mở cửa nền kinh tế, các doanh nghiệp đã phải từ bỏ cách làm ănthụ động với sự bao cấp của nhà nước từ đầu vào đến đầu ra Thay vào đó, doanhnghiệp phải tự tính toán đến lợi nhuận, chi phí, phải tự tìm đầu vào phục vụ choquá trình sản xuất, tự tìm cho mình những bạn hàng trong và ngoài nước Chínhđiều này đã làm sụp đổ những doanh nghiệp không thích nghi được với sự cạnhtranh khốc liệt của thương trường Nhưng cũng chính vì lẽ đó, ta mới có thể thấyrằng đâu là những doanh nghiệp thực sự Cho dù gặp nhiều khó khăn, thử tháchnhưng vẫn có một số những doanh nghiệp vẫn vững vàng tiến lên, họ dám đươngđầu, không lùi bước trước những khó khăn trở ngại đó để góp phần xây dựng nềnkinh tế Việt Nam ngày một vững mạnh
Công ty Công ty CPCN & GPTĐH SH VN với đội ngũ cán bộ công nhânviên có trình độ là một trong những số đó Với sự quyết tâm, nỗ lực, tin tưởng vàotương lai của ngành Thương mại Việt Nam, họ đã cùng nhau đưa Công ty CPCN
& GPTĐH SH VN trở thành một trong những doanh nghiệp nhà nước đi đầutrong sản xuất và kinh doanh hàng hoá phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước Đặcbiệt là trong lĩnh vực nhập khẩu, có thể nói Công ty CPCN & GPTĐH SH VN làmột trong những doanh nghiệp nhập khẩu lớn trong lĩnh vực điện, điện tử, viễnthông
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy: Nhìn chung kim ngạch nhập khẩu đã tăng lênqua các năm từ 2008 đến 2011 Trừ thiết bị cầu chì tự rơi có giảm xuống năm
2011 còn lại các thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi mà công ty nhập khẩu đềutăng lên so với năm 2008
Các thiết bị có sự tăng lên rõ rệt về giá trị nhập khẩu đó là: máy cắt, máybiến điện áp, máy biến dòng điện Đây là các thiết bị có giá thành cao bao gồm
cả thiết bị dân dụng và dùng cho công nghiệp Nhu cầu về mặt hàng này củangười dân và các doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh là rất lớn và đangngày càng tăng lên Đây chính là điều kiện thuận lợi để công ty tập trung pháttriển kinh doanh vào những thiết bị này
Trang 13Bảng 2.1: Lượng nhập khẩu sản phẩm thiết bị tự động hóa hãng Mitsubishi
của công ty giai đoạn 2008-2011
Đơn vị: 1000ĐTên thiết bị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011Cầu chị tự rơi 659.000 743.323 722.987 634.457
Máy cắt 1.234.536 1.365.786 1.456.874 1.563.824Máy biến
Hiện nay, hình thức nhập khẩu ủy thác chỉ chiếm một phần nhỏ, khôngđáng kể so với hình thức nhập khẩu trực tiếp Công ty đã lựa chọn hình thứcnhập khẩu trực tiếp để có thể giao dịch với các đối tác trên danh nghĩa của chínhmình, từ đó có thể tăng thêm lợi nhuận do bỏ qua được một khâu trung gian.Điều này đã thể hiện sự cố gắng của công ty trong công tác nhập khẩu để giảmbớt chi phí góp phần mang lại lợi nhuận lớn hơn cho công ty
Nhìn vào bảng 2.2 ta có thể thấy doanh số hàng nhập khẩu dưới hình thứctrực tiếp đều tăng lên các năm trong khi đó doanh số hàng nhập khẩu dưới hình
Trang 14thức ủy thác có xu hướng giảm xuống Trừ năm 2009 giá trị nhập khẩu ủy thác
có tăng hơn so với năm 2008 nhưng tỉ trọng thì vẫn giảm đi Như vậy có thểthấy được sự nỗ lực của công ty trong việc tự mình thực hiện các giao dịch vớicác đối tác nước ngoài Đánh dấu sự trưởng thành, vững mạnh, tự lực, tự cườngcủa công ty
Bảng 2.2: Hình thức nhập khẩu của công ty
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm
Doanh số nhập khẩuNhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu ủy thácGiá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%)
2.1.3 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
2.1.3.1 Cơ cấu thiết bị nhập khẩu chung của công ty
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty có thể phân làm 3 loại đó là:Các thiết bị trên lưới điện phân phối, thiết bị trên lưới điện truyền tải và phụkiện đường dây
Nhìn vào bảng 2.3 ta có thể thấy công ty nhập chủ yếu là các thiết bị trênlưới điện truyền tải và các thiết bị trên lưới điện phân phối đó là các máy cắt,máy biến dòng điện, máy điện áp, tủ điều khiển…là những thiết bị có hàm lượng
kỹ thuật cao, những thiết bị đang có nhu cầu lớn và ngày càng tăng ở nước ta.Nền kinh tế của nước ta đang có những biến chuyển lớn, đặc biệt là từ saukhi Việt Nam gia nhập WTO vào tháng 11/2006 thì nhu cầu về điện phục vụ chosản xuất tăng cao Đặc biệt là nhu cầu cho các thiết bị điện trên lưới điện truyềntải và thiết bị trên lưới điện phân phối
Trong 4 năm liên tiếp, thiết bị trên lưới điện phân phối luôn chiếm một tỉtrọng cao( trên 50% trong tổng số các mặt hàng nhập khẩu) là mặt hàng nhậpkhẩu chính của công ty Bên cạnh đó mặt hàng thiết bị trên lưới điện truyền tảicũng chiếm một tỉ trọng không nhỏ trong cơ cấu nhập khẩu của công ty Mặthàng này cũng đã tăng lên sau sau 4 năm trong tỉ trọng cơ cấu nhập khẩu chứng
tỏ nhu cầu của thị trường đối với nó cũng tăng cao
Trang 15Bảng 2.3: Cơ cấu nhập khẩu thiết bị của công ty
Trang 16Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giá trị nhập khẩu các thiết bị nhập khẩu hãng
Mitsubishi của công ty
Đơn vị: Nghìn đồng
Nguồn: Phòng XNK
Qua biểu đồ 2.2 ta có thể thấy 3 thiết bị máy biến dòng điện, máy biến điện
áp, máy cắt là ba thiết bị được nhập nhiều nhất Giá trị nhập khẩu của 3 thiết bịnày vượt hẳn so với các thiết bị còn lại Điều này cho thấy nhu cầu trang bị cácthiết bị nhằm hiện đại hoá ngành công nghiệp điện của nước ta tăng cao
Giá trị nhập khẩu của máy biến dòng điện liên tục tăng, tốc độ tăng mộtcách đều đặn qua các năm Năm 2008 giá trị nhập khẩu máy biến dòng điện là1.782.243.000 đồng thì đến năm 2011 đã tăng lên 2.135.677.000 đồng tức làtăng khoảng 120% Đây là mức tăng khá, chứng tỏ mặt hàng đang có nhu cầungày càng tăng trên thị trường
Đứng thứ hai trong cơ cấu giá trị nhập khẩu các thiết bị hãng Mitsubishicủa công ty là thiết bị máy biến điện áp Sản phẩm này cũng có mức tăng giá trịnhập khẩu một cách đều đặn qua các năm Năm 2008 giá trị nhập khẩu của máybiến điện áp là 1.423.532.000 đồng thì đến năm 2011 đã tăng lên 1.753.783.000đồng tức là 123% Điều này cho thấy nhu cầu máy biến điện áp trong tương lai
có thể sẽ tăng nhanh hơn nhu cầu thiết bị cho máy biến dòng điện Từ đó công tycần có chiến lược kinh doanh phù hợp để nắm bắt thị trường sản phẩm này.Một thiết bị cũng có cơ cấu giá trị nhập khẩu khá cao nữa là máy cắt Giátrị nhập khẩu của máy cắt cũng tăng đều qua các năm Tới năm 2011 đã đạt1.563.824.000 đồng chiếm 19% trong cơ cấu các thiết bị nhập khẩu hãngMitsubishi Đây cũng là mặt hàng chiến lược cần được công ty tập trung nghiêncứu phát triển kinh doanh
0 500000
Tụ bù dọc
Tủ điều khiển Máy biến dòng điện
Trang 172.1.4 Bạn hàng nhập khẩu
Hiện nay công ty CPCN & GPTĐH SH VN đang là đối tác tin cậy của rấtnhiều bạn hàng ở các nước như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc Tuynhiên trong giới hạn của chuyên đề này ta chỉ nghiên cứu Nhật Bản -thị trườngnhập khẩu sản phẩm hãng Mitsubishi của công ty
Bảng 2.4: Giá trị thiết bị nhập khẩu trên một số thị trường
bị từ thị trường Nhật Bản vẫn không ngừng tăng lên Giá trị nhập khẩu thịtrường Nhật Bản năm 2008 là
Trang 18một tập đoàn công nghiệp lớn của Nhật Bản, có danh tiếng lớn trên thị trườngquốc nội và thế giới, sản phẩm của công ty được sự tín nhiệm của rất nhiều nướctrong đó có Việt Nam Những thiết bị điện tử của Mitsubishi mà công ty nhập vềluôn là những sản phẩm chất lượng, đạt tiêu chuẩn, giá thành hợp lí, phù hợp vớinhững yêu cầu của công ty cũng như của khách hàng trong nước.
Biểu đồ 2.3 Các bạn hàng nhập khẩu của công ty năm 2011
Đơn vị: Nghìn đồng
Nguồn: Phòng XNK
2.1.5 Tình hình tiêu thụ thiết bị nhập khẩu
Công ty CPCN & GPTĐH SH VN tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là phânphối lại cho các đại lý bán lẻ và cho các doanh nghiệp, khách hàng cần muahàng với số lượng lớn
Trong những năm qua, công ty đã bán ra thị trường một lượng lớn thiết bịnhập khẩu Con số này không ngừng tăng lên qua các năm Điều này chứng tỏcông ty đang ngày một trưởng thành hơn Mặc dù những năm đầu mới gia nhậpthị trường công ty gặp phải rất nhiều khó khăn như thiếu nguồn vốn, cạnh tranhgay gắt, chưa hình thành được mạng lưới bán hàng và quảng bá sản phẩm mộtcách thích hợp nên chưa thu hút được nhiều khách hàng Vì vậy số lượng hàngbán những năm đầu khá thấp và chỉ đạt khoảng 65% kế hoạch Nhưng đến năm2011tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đã có nhiều biến chuyển tốt đẹp.Nhờ áp dụng chiến lược kinh doanh đúng đắn, với mạng lưới bán hàng và quảng
bá rộng khắp nên công ty đã thu hút được một lượng đại lý trung thành cũng nhưcác doanh nghiệp sản xuất, các khách hàng tín nhiệm sản phẩm và dịch vụ củacông ty
2.2. ĐÁNH GIÁ KINH DOANH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THIẾT
BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HÃNG MITSUBISHI CỦA CÔNG TY TRONG GIAI
0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000 8000000 9000000
Nhật Bản
Mỹ Trung
Quốc
Hàn Quốc
East West North