1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng quan về công ty cổ phần thép việt ý

50 678 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy thép Việt Ý được đầu tư một dây chuyền thiết bị cán thép đồng bộ do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thép Danieli – Italy cung cấp.. Với dây chuyền công nghệ hiện

Trang 1

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý 1

Trang 2

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thép Việt Ý

Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, với những nỗ lực hết mình trong lao động và sáng tạo, lưu danh cùng các công trình tầm vóc thế kỷ: Thủy điện Hòa Bình, Yaly, Sê San, Tuyên Quang…Tổng công ty Sông

Đà đã sớm khẳng định sức vươn lên của tập đoàn kinh tế vững mạnh trong cả nước Xuất phát từ định hướng và phát triển của Tổng công ty Sông Đà trong

xu thế hội nhập khu vực và thế giới là: đầu tư, đổi mới và hiện đại hóa kỹ thuật công nghệ nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường Ngày 02/01/2001, Tổng công ty Sông Đà có Quyết định số 19/TCT-VPTH của Tổng giám đốc công ty thành lập nhà máy thép Việt Ý Nhà máy thép Việt Ý được đầu tư một dây chuyền thiết bị cán thép đồng bộ do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thép Danieli – Italy cung cấp

Với dây chuyền công nghệ hiện đại,công suất 250.000 tấn/năm, sản phẩm là thép xây dựng mang thương hiệu VIS có chất lượng cao và đa dạng

về chủng loại, phù hợp với các tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp JIS (Nhật Bản), TCVN (Việt Nam), ASTM (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), và BS (Anh quốc) Nhà máy chính thức đi vào sản xuất thương mại từ tháng 3/2003

Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, ngày 26/12/2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có Quyết định số 1744/QĐ-BXD phên duyệt phương án cổ phần hóa: Nhà máy thép Việt Ý thuộc Công ty Sông

Đà 12 – Tổng Công ty Sông Đà Ngày 26/12/2003, Bộ trưởng Bộ Xây dựng

đã có Quyết định 1748/QĐ-BXD về việc chuyển nhà máy thép Việt Ý thành Công ty cổ phần thép Việt Ý

Với trên 400 cán bộ công nhân viên, trong đó chủ yếu là lực lượng lao động trẻ được đào tạo cơ bản, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, có tính kỷ luật cao và một đội ngũ Lãnh đạo có kiến thức quản lý, am hiểu về kỹ thuật

Trang 3

công nghệ, Công ty cổ phần thép Việt Ý coi con người là nhân tố quyết định

sự thành công và phát triển của mình

Cơ cấu cổ đông: 31/12/2010

Cổ đông Số cổ phần nắm giữ Tỷ lệ sở hữu(%)

Tập đoàn Sông Đà 153.000.000 51,00

Cổ đông nước ngoài 270.000 3,00

Cổ đông khác 138.000.000 46,00

+ Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý

+ Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM-ITALY STEEL JOINT-STOCK COMPANY

+ Tên viết tắt: VISCO

+ Địa chỉ: KM 24+500-Quốc lộ 5-Xã Giai Phạm-H.Yên Mỹ-T Hưng Yên

+ Điện thoại: (84-321) 3942 427

+ Số Fax: (84-321) 3942 226

+Email: Vis@fpt.vn

+ Website: www.vis.com.vn

I.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

- Chức năng: Sản xuất thép và cung ứng thép trên thị trường theo nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý

2.1 Hoạt động kinh doanh chính:

- Sản xuất kinh doanh sản phẩm thép

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu thiết bị phụ tùng phục vụ cho ngành thép

- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa

+ Màu sắc: có màu xanh đặc trưng

+ Tiết diện: tiết diện rất tròn, độ ôvan nhỏ

+ Đơn trọng: ổn định

+ Phạm vi sử dụng: Sử dụng làm cốt bê tông cho các hạng mục không đòi hỏi về cơ tính nhưng cần độ dẻo dai, chịu uốn, dãn dài cao Giảm nhẹ trọng lượng công trình , tiết kiệm chi phí Đặc biệt sử dụng làm cốt bê tông lát sàn xây dựng dân dụng

Trang 5

+ Màu sắc: có màu xanh đặc trưng

+ Tiết diện: tiết diện tròn

Nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất thép xây dựng chủ yếu là thép phế và hầu hết đều phải nhập khẩu nên ngành thép chịu những rủi ro về tỷ giá

và biến động giá thép trên thị trường thế giới Để hạn chế rủi ro tăng khả năng cạnh tranh (giảm chi phí) Công ty cổ phần thép Việt Ý đã đầu tư để khép kín dây chuyền sản xuất từ chế biện quặng ra phôi thép đến thép thành phẩm

2.2 Bảng báo cáo lãi/lỗ: (triệu đồng)

Trang 6

2007 2008 2009 2010 20111.DT bán hàng và cung

tương đương tiền

86.847 180.125 226.782 400.130

2.Các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn

56000 238343.Các khoản phải thu 197.975 342.005 170.612 91.091 282.493

Trang 7

ngắn hạn

4.Hàng tồn kho 244.181 243.656 322.657 861.126 351.7455.TS ngắn hạn khác 38.177 122.87 13.774 100.468 12.860II.TS dài hạn 222.396 334.813 810.350 322.387 331.5201.Các khoản phải thu

dài hạn

508.507

2.TS cố định 220.989 322.405 138.955 121.408 104.6563.Các khoản đầu tư tài

chính dài hạn

1.000 1.000 162.160 200.410 199.700

4.TS dài hạn khác 407 11.408 728 569 27.163Tổng cộng 789.577 1.022.378 1.497.518 1.657.855 1.402.581I.Nợ phải trả 615.725 663.797 1.058.544 1.076.373 796.1851.Nợ ngắn hạn 492.057 342.218 515.689 1.071.089 795.1311.1Dự phòng phải trả

ngắn hạn

969 5.438 967

2.Nợ dài hạn 123.669 321.579 542.856 5.284 1.054II.Vốn chủ sở hữu 173.852 269.462 438.973 581.482 606.3961.Vốn chủ sở hữu 173.247 269.084 435.445 581.482 606.3961.1.Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

2.4 Hiệu quả hoạt động

Trang 8

- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần, thay vào đó là giá trị hàng tồn kho tăng lên từ năm 2008 đến năm 2010 Có thể lý giải điều này là do tình hình chung khó khăn của cả nền kinh tế, sự cắt giảm chi tiêu, xây dựng công

và sự ngưng trệ của thị trường bất động sản đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất thép xây dựng, lĩnh vực chủ đạo của VIS

- Đáng chú ý vòng quay khoản phải thu tăng trong 3 năm và tăng đột biến cao vào năm 2010, lên tới hơn 23 lần, nguyên nhân là do cuối năm 2010, lượng hàng tồn kho dồn lại với khối lượng lớn và khoản phải thu rất nhỏ Sang đến năm 2011, lượng hàng tồn kho giảm bớt chuyển thành khoản phải thu ngắn hạn, do VIS kinh doanh theo phương thức truyền thống, bán chịu

Trang 9

cho đại lý Mặt khác là do VIS đã điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu tiêu thụ nên lượng hàng tồn kho cũng giảm Tuy nhiên cần lưu ý, nếu thị trường bất động sản sáng sủa trở lại thì lượng hàng trong kho của VIS có thể chưa đáp ứng đủ mà cần có kế hoạch sản xuất thêm

- Trong các năm trước, VIS vẫn duy trì tổng nợ khoảng hơn 1000 tỷ Nhưng đến năm 2011, nhận biết được tình hình kinh tế khó khăn, VIS giảm

nợ dùng cho đầu tư sản xuất, thu hẹp qui mô Tổng nợ giảm rõ rệt, nên tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sở hữu giảm Nợ dài hạn giảm dần và còn rất ít, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng vốn giảm và dần tiến đến 0

- Khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán tức thì không biến động nhiều Riêng khả năng thanh toán nhanh thì giảm mặc dù lượng tiền mặt tăng nhưng không nhiều so với lượng hàng tổn kho

- Lợi nhuận gộp biên giảm, lợi nhuận thuần biên cũng giảm dần từ 2010 đến nay Có thể nói, năm 2010 và 2011 là năm sản xuất kinh doanh hiệu quả không mong muốn đối với các doanh nghiệp thép nói chung và VIS nói riêng Lợi nhuận giảm cộng thêm việc phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi vào năm

2010 khiến cho EPS của VIS cũng giảm Tuy nhiên với kết quả kinh doanh đạt được 9 tháng đầu năm đã đem lại EPS 9 tháng là 3.344 đ/cp, một kết quả tương đối khả quan so với mặt bằng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

3.1 Dây chuyền sản xuất

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thép tại Công ty:

Phôi Kiểm tra Nạp phôi Nung phôi

Xử lý Hồi lò Ra lò

Cán thô Cắt đầu

Trang 10

Cán trung tinh Cán chính

Cắt trước BlốcCắt phân đoạn

Cán Blốc Sàn nguội

Làm nguộiCắt phân đoạn

Máy tạo vòng Kiểm tra

Sàn lăn rảiĐếm thanh, đóng bó

Thu cuộn Cân nhập kho

Kiểm tra

Buộc cuộn

3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất:

3.2.1 Đặc điểm về phương pháp sản xuất

•Quy trình cán:

- Phôi liệu:

Phôi được nhập vào công ty được kiểm tra ở ngoài công ty và ghi lại trong biểu mẫu kiểm tra vật tư khi nhập

- Kiểm tra phôi liệu:

Phôi liệu trước khi nạp lò được kiểm tra theo quy định kiểm tra phôi, những phôi không đáp ứng yêu cầu sẽ loại ra chờ xử lý

- Nạp phôi:

Phôi liệu nạp vào lò được kiểm soát theo sổ theo dõi nguyên liệu nạp lò

Trang 11

Quá trình nạp phôi:

Phôi đã đáp ứng các yêu cầu được chuyển từ bãi chứa phôi vào gian nạp phôi của xưởng và được công nhân của tổ lò đưa lên bàn nạp phôi bởi cầu trục nạp phôi và sắp xếp thẳng hàng

Từng phôi lần lượt theo bàn con lăn nạp lò nạp vào lò nung một cách tự động theo phương trình hoặc điều khiển bằng tay tại bảng điều khiển cục bộ

- Nung phôi:

Phôi liệu sau khi được đưa vào lò nung liên tục, nung từ nhiệt độ môi trường (20˚C±5) lên tới nhiệt độ yêu cầu của phôi cán tùy theo từng mác thép (1100˚C-1150˚C)

- Ra lò:

Phôi cán khi dịch chuyển trong lò tới vùng đồng nhiệt độ của lò có nhiệt

độ theo yêu cầu cán, khi có lệnh ra lò, hệ thống “Kick off” của lò chuyển phôi lên bàn con lăn ra lò đưa phôi ra khỏi lò

Phôi cán hồi lò trong những trường hợp sau:

+ Phôi đã ra lò và dịch chuyển trên bàn con lăn ra lò chưa tới máy đẩy tiếp trước giá cán số 1, khi trên dây chuyền cán có sự cố

+ Lò nung cần ra hết phôi sể sửa chữa, bảo trì

- Cán thô:

Nhóm giá cán thô gồm có 6 giá cán bố trí giá cán thẳng đứng nằm ngang xen kẽ thẳng hàng liên tục, giá cán số 1 là giá cán nằm ngang, 4 giá cán đầu tiên có đường kính trục ɸ5 mm; 2 giá tiếp theo có đường kính trục ɸ450 mm.Phôi cán sau khi đi qua máy đẩy tiếp trước giá cán số 1 được đánh bong vảy cán đồng thời tạo điều kiện dễ dàng cho phôi ăn vào giá cán số 1 và được cán qua các giá của khu vực cán thô.Việc chuyển phôi từ giá nọ sang giá kia được thực hiện tự động bởi hệ thống dẫn hướng cơ khí Tất cả các loại sản phẩm cán đều được cán qua 6 giá cán thô Sản phẩm sau khi ra khỏi giá cán

Trang 12

số 6 có kích thước φ55 mm.

- Cắt đầu đuôi:

Sau khi phôi cán ra khỏi giá cán số 6 vật cán được cắt đầu tại máy cắt tay quay số 1 nhằm loại bỏ các khuyết tật đầu đuôi vật cán Đối với các sản phẩm

có kích thước D>16 (mm) được cắt đuôi tại máy cắt số 1

Trong trường hợp có sự cố tại phía sau máy cắt này, máy cắt có nhiệm

vụ chặt phôi thành từng đoạn không cho vào giá cán kế tiếp

- Cán trung tinh:

Nhóm giá cán trung tinh bao gồm 8 giá cán liên tục bố trí thẳng đứng nằm ngang xen kẽ ,từ giá cán số 7 đến giá cán số 10 có đường kính trục ɸ370

mm, từ giá cán số 11 đến giá cán số 14 có đường kính trục ɸ340 mm

Tùy theo từng loại sản phẩm cán, mà số lần cán và lỗ hình trục cán có khác nhau:

+ Đối với sản phẩm thép φ32-φ36 kết thúc ở giá cán số 10

+ Đối với sản phẩm thép φ25-φ30 kết thúc ở giá cán số 12

+ Đối với sản phẩm thép φ18-φ22 kết thúc ở giá cán số 14

+Sản phẩm trung gian có kích thước ɸ16,8-ɸ19,7 mm cấp cho block cán dây

Vật cán được chuyển từ giá nọ sang giá kia bởi hệ thống dẫn hướng cơ khí và máng chuyển thép Từ giá cán số 9 đến giá cán số 14 có bố trí 5 máy tạo chùng với mục đích làm ổn định quá trình cán

- Cắt trước Block

Sau khi phôi cán ra khỏi giá cán số 14, đối với vật cán cần cán trong block sẽ được cắt đầu đuôi tại máy cắt bay số 2 nhằm loại bỏ các khuyết tật đầu đuôi vật cán

Trong trường hợp có sự cố tại phía sau máy cắt này, máy cắt có nhiệm

vụ cắt phôi thành từng đoạn không cho vật cán vào Block

Trang 13

- Cán Block

Gồm 10 giá cán đặt nghiêng 90˚ với nhau và 45˚ với mặt phẳng nằm ngang Bánh cán (hay còn gọi là vòng cán) có đường kính 212 mm, bề rộng bánh cán của 5 giá đầu à 72 mm và 5 giá tiếp thep là 60 mm Tốc độ lớn nhất của giá cán cuối cùng (giá cán số 24) là 78m/s đối với sản phẩm thép tròn ɸ5,5 mm

Các sản phẩm có đường kính nhỏ hơn 18 mm được cán trong Block Tùy theo từng loại sản phẩm cán, mà số lần cán trong Block và lỗ hình trên bánh cán có khác nhau:

+ Đối với sản phẩm thép thanh D14,D16 kết thúc ở giá cán số 16 (giá thứ 2 trong Block)

+ Đối với sản phẩm thép thanh D12 kết thúc ở giá cán số 18 (giá thứ 4 trong Block)

+ Đối với sản phẩm thép thanh D10 kết thúc ở giá cán số 20 (giá thứ 6 trong Block)

+ Đối với sản phẩm thép dây ɸ8 kết thúc ở giá cán số 22 (giá thứ 8 trong Block)

+ Đối với sản phẩm thép dây ɸ6 kết thúc ở giá cán số 24 (giá thứ 10 trong Block)

Vật cán được chuyển từ giá nọ sang giá kia bởi hệ thống dẫn hướng cơ khí và máng chuyển tiếp Sau máy cắt số 2 và trước khi vào Block có bố trí 1 máy tạo chùng với mục đích làm ổn định quá trình cán

Sản phẩm trong khi ra khỏi Block chia làm 2 đường

Đối với sản phẩm thép thanh: theo đường dẫn tới hệ thống QuenchingĐối với sản phẩm thép dây; theo đường dẫn tới hệ thống làm nguội dây

- Làm nguội dây:

Gồm có 2 hộp nước làm nguội áp lực lớn Bên trong mỗi hộp nước gồm

Trang 14

có các thiết bị khác nhau với mục đích xử lý nhiệt làm nguội thép dây tăng cơ tính, cải thiện chất lượng bề mặt thép.

Thép dây đi vào hệ thống làm nguội dây với nhiệt độ kết thúc cán (~950)

và ra khỏi hệ thống với nhiệt độ bề mặt ~200

- Máy tạo vòng;

Được đặt nghiêng 15˚ với mặt phẳng nằm ngang Thép dây được dẫn vào roto của máy tạo vòng quay ngược chiều kim đồng hồ tính ngược theo hướng cán bởi một ống xoắn dẫn hướng, các vòng dây được tạo ở đây

Tốc độ quay của roto phù hợp với tốc độ thép cán ở giá cán cuối cùng cho sản phẩm đó

- Sàn lăn rải:

Sau khi được tạo vòng, các vòng thép dây được rải đều trên sàn con lăn rải làm nguội, đây được coi là giai đoạn thường hóa thép dây, đồng đều hóa nhiệt độ trong lõi và trên bề mặt thép

- Thu cuộn:

Cuối sàn con lăn rải làm nguội có hố thu cuộn, các vòng thép dây rơi xuống hố thu cuộn và cơ cấu trong hố thu cuộn chuyển cuộn thép xuống xe chuyển cuộn, cuộn thép được đưa tới máy buộc cuộn

- Kiểm tra cuộn:

Công việc này tiến hành khi chuyển cuộn thép từ hố tạo cuộn tới máy buộc thép cuộn, kích thước và thép cuộn phải đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố của công ty Những cuộn thép không đạt về kích thước phải đánh dấu và xếp riêng chờ xử lý

- Thu nhận, buộc cuộn:

Tiến hành tự động bởi máy buộc cuộn hoặc bằng tay

- Cân, nhập kho thép cuộn

Cuộn thép sau khi buộc được chuyển tới khu vực dỡ cuộn, tại đây có bố trí cân tự động xác định khối lượng của cuộn thép Thép cuộn được chuyển

Trang 15

tới kho thành phẩm cuộn bởi cầu trục thành phẩm và được gắn mác theo quy định về gắn mác Eteket cho cuộn thép.

- Sàn nguội:

Thép thanh được cấp vào sàn nguội bởi hệ thống kênh đôi, tại đây thép thanh được làm nguội một cách tự nhiên trong không khí và đồng đều hóa nhiệt độ ở trong lõi và bề mặt thanh Sản phẩm được chuyển ra khỏi sàn nguội trên bàn con lăn có hướng ngược với hướng cán theo từng lớp và thép được đưa tới máy cắt nguội để cắt thanh theo chiêu dài thương phẩm

- Cân, nhập kho thép thanh:

Việc cân bó thép thanh được tiến hành tự động, thanh được chuyển tớ khu vực kho thành phẩ thanh bởi cầu trục thành phẩm và được gắn mác theo quy định về gắn mác Eteket cho bó thép thanh

3.2.2.Đặc điểm về trang thiết bị

Trang 16

Công ty cổ phần thép Việt Ý đang năm giữ công nghệ sản xuất thép hiện đại, năng lực quản lý dự án ưu Việt, kỹ năng kiểm soát và vận hành tiên tiến được chuyển giao từ các chuyên gia hàng đầu thế giới – Danieli Italy Với nỗ lực vươn lên tầm khu vực về công nghệ, Công ty đang tích cực nghiên cứu và đầu tư để hoàn thiện hệ thống sản xuất khép kín từ nung lọc, tinh luyện cho tới cán thép thành phẩm VIS đang tham gia chủ đạo vào việc hiện đại hóa kỹ thuật và công nghệ góp phần thúc đẩy ngành thép non trẻ của Việt Nam phát triển.

3.2.2.1 Lò nung có đáy di động

-Vị trí: phí trước dây chuyền cán

- Tác dụng: Nung phôi trước khi cán

- Lò có khả năng cung cấp nhiệt từ hai hay nhiều phía đến kim loại và tận dụng nhiệt của sản phẩm cháy

- Đảm bảo nung kim loại đồng đều

- Dễ điều khiển tốc độ nung kim loại trong phạm vi công suất 50 tấn/h đảm bảo thành phần hóa học của phôi không bị thay đổi

- Giảm lượng vảy oxit sắt tạo ra trong quá trình nung

3.2.2.2 Máy cán

- Vị trí: Phía sau máy đánh vảy cán

- Tác dụng: Cán phôi thép ɸ120,ɸ130 mm tới các sản phẩm theo yêu cầu

+ Hộp truyền lực

+ Trục truyền

Trang 17

+ Giá đỡ trục truyền

3.2.2.3 Block cán dây

- Vị trí: phía sau nhóm giá cán trung tinh

- Tác dụng: Cán phôi thép có kích thước φ16,8 – φ19,7 mm tới các sản

phẩm theo yêu cầu

- Đặc điểm chung: gồm có 10 giá cán bố trí nghiêng 45˚ với nhau trong một khối độc lập dẫn động chung bởi hai động cơ chính 1650KW/ cái nối tiếp với nhau

- Được dẫn động tập trung bởi 2 động cơ điện 1 chiều

- Được bố trí theo từng cặp vuông góc, nghiêng 45 độ so với phương nằm ngang tránh hiện tượng xoắn trong khi cán

- Có tốc độ cán và lực cán cao ( tốc độ cán 80m/s) giúp làm tăng độ chính xác của sản phẩm về kích thước hình học và bề mặt

- Độ ổn định cơ lý tính cao trong thời gian dài

- Khả năng chịu tải cao của lớp bề mặt do đó được xử lý nhiệt, tạo thành lớp Mactenxit cho phép sử dụng trong các kết cấu chịu tải nặng

- Nhờ có sự ổn định cao của cấu trúc kim loại đó qua xử lý nhiệt nên có thể chịu tải trọng lớn hơn so với thép thông thường

Mức độ gỉ trên sản phẩm thép thấp hơn so với thép thông thường

3.2.2.5 Hệ thống làm nguội thép dây

Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc tương tự như Quenching

+ Sản phẩm trong phạm vi làm nguội: φ5,5-12

+ Chiều dài tổng cộng: 47m

Trang 18

+ Lưu lượng nước làm nguội: 250m3/h

+ Số hộp nước làm nguội: 2 hộp

+ Chiều dài mỗi hộp nước: 4,7m

+ Áp suất khí nén trong hộp nước nhỏ nhất: 0.5 Mpa

3.2.2.6 Máy tạo vòng thép dây

- Vị trí: phía sau Block cán dây

- Tác dụng: tạo vòng thép cuộn sau khi cán

+ Bảo vệ, nắp có thể di chuyển: bảo vệ roto có thể mở ra từ phía trên để kiểm tra Hệ thống điều chỉnh nắp dạng mang cá cho phép các vòng thép rơi đều xuống bàn con lăn rải một cách đều đặn tránh hiện tượng mắc thép vào giữa các con lăn

- Đặc tính kỹ thuật: có dạng nghiêng 15˚

Roto trục công xôn: đường kính trục ống xoắn: 1080mm

3.2.2.7 Sàn nguội

- Vị trí: sau Block cán dây

- Tác dụng: vận chuyển và làm nguội thanh thép

- Đặc điểm và nguyên lý làm việc: gồm các vùng xen lẫn nhau như sau:+ Phanh đuôi

+ Bàn con lăn dẫn vào

+ Bàn con lăn so đầu

+ Lưới nắn thẳng

+ Thanh răng cố định

Trang 19

Bàn con lăn so đầu:

+ Chiều rộng con lăn: 650mm

+ Rãnh trên mỗi con lăn: 8 rãnh

+ Đường kính con lăn: 250mm

+ Chiều dài cữ chặn: 900mm

3.2.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng:

- Cơ sở hạ tầng như nhà xưởng, kho tàng, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo luôn được bảo quản, bảo dưỡng duy trì và và nâng cấp theo nhu cầu hoạt động của Công ty

- Trách nhiệm cung cấp, duy trì cơ sở hạ tầng được xác định rõ trong phần trách nhiệm và quyền hạn

- Công tác bảo quản, bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị được thực hiện để bảo đảm và duy trì khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng phù hợp với yêu cầu chất lượng của khách hàng Công tác quản ly thiết bị tại Công ty hoàn toàn tuân thủ theo quy định về quản ly thiết bị do Công ty và Tổng công ty ban hành

- Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong sản xuất luôn được cân nhắc trong hoạch định và được quản ly để đảm bảo môi trường làm việc thích hợp nhằm đạt được sự phù hợp và yêu cầu chất lượng

Trang 20

của sản phẩm.

3.2.4 An toàn lao động

Cán bộ công nhân làm việc tại Công ty, khách thăm quan, liên hệ công

tác, các nhà thầu làm việc tại Công ty phải tuân thủ những quy định sau:

- Tất cả các cán bộ, sinh viên thực tập, nhà thầu làm việc tại Công ty trước khi vào Công ty làm việc phải học và thực hiện đúng nội quy và quy định của Công ty, khách thăm quan phải có người hướng dẫn Riêng đối với công nhân trực tiếp thao tác phải học quy trình an toàn và kiểm tra đạt điều kiện mới được vào

- Trước khi vào làm việc phải mang những trang bị bảo hộ lao động cần thiết đã được cấp phát như: quần áo, giày mũ, găng tay…

- Phải kiểm tra thiết bị máy móc, dụng cụ thao tác ở khu vực mình đảm nhận trước khi vào sản xuất, nếu hỏng hóc không an toàn cần được sửa chữa hoặc thay thế ngay

- Nghiêm cấm:

+ Tùy tiện đóng mở các công tắc, cầu dao điện, các van dầu, van khí, van nước…

+ Đứng hoặc đi lại dưới tải trọng của cầu trục

+ Hút thuốc lá hoặc mang lửa đến kho xăng, dầu, gần nơi làm việc của bình hàn hơi, chai oxy…Hút thuốc lá trong khu vực nhà xưởng

+ Vẽ, viết lên thiết bị nhà xưởng trong Công ty khi không được phép

- Không được:

+ Vào phòng điện chính, các buồng thao tác, leo lên cầu trục, mái nhà xưởng, vào nơi thao tác bận rộn khi không có nhiệm vụ

+ Uống bia rượu trước và trong ca làm việc

+ Bỏ vị trí, ngủ gật trong giờ sản xuất

+ Đùa nghịch, đi xe trong công ty

Trang 21

- Công nhân chỉ được vận hành thiết bị xe máy khi đã năm vững: tính năng thiết bị, quy trình thao tác, quy trình kỹ thuật và quy trình an toàn máy móc thiết bị.

- Khi có nhiều người cùng làm việc phải có người chỉ huy thống nhất Phải chấp hành tín hiệu của người chỉ huy Khi nhiều người cùng tín hiệu một lúc thì tuân theo sự chỉ huy của người có trách nhiệm cao nhất

- Mặt bằng làm việc phải luôn luôn phong quang, sạch gọn, tất cả các phụ phẩm, phế phẩm phải được để đúng nơi quy định Không được để sắt, thép, phế thải ngổn ngang trên đường đi lại Hết giờ làm việc phải đưa thiết bị máy móc về vị trí an toàn, vệ sinh sạch sẽ thiết bị, khu vực làm việc và bàn giao tình trạng thiết bị cho ca sau

- Khi xảy ra sự cố sản xuất phải nhanh chóng ngắt nguồn điện và đưa các thiết bị điều khiển về vị trí an toàn và nhanh chóng xử ly ngay Không tập trung đông người, đi lại lộn xộn nơi xảy ra sự cố

IV TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT Ý

4.1 Tổ chức sản xuất

Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty đã thực hiện kiện toàn tổ chức bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ, xưởng sản xuất, sắp xếp, biên chế theo chức năng, nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Từng bộ phận phải có định biên rõ ràng, từng công nhân lao động và cán bộ được phân công công việc một cách rõ ràng, đảm bảo tất cả mọi nguời làm việc 8h/ngày với năng suất cao nhất Công ty cố gắng giảm thiểu việc chi tiêu tiền mặt và

đã mở cho mỗi cán bộ công nhân viên của Công ty một tài khoản ở ngân hàng

để thanh toán tiền lương

Công ty tăng cường công tác quản lý, giám sát chất lượng các nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng sản phẩm Để thực hiện được điều này, Công ty

Trang 22

đã tiến hành giao khoán chi phí sản xuất, khoán tiền lương, hành chính cho các đơn vị, gắn thu nhập với kết quả và hiệu quả sản xuất Công ty tập trung vào các biện pháp nhằm tiết kiệm nhiên liệu, năng lương, tiết kiệm kim loại, tận dụng tối đa các thứ phẩm, phế liệu nhằm làm giảm giá thành sản xuất Công ty đã ký hợp đồng giao khoán các chỉ tiêu tiêu hao về dầu, điện, nước, kim loại với Xưởng cán.

Công ty thực hiện công tác phân cấp, định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận Đồng thời duy trì tốt công tác vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động, không để xảy ra sự cố về thiết bị, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động

Công ty thực hiện quản lý chặt chẽ chất lượng, tiến độ sản xuất, xây dựng và áp dụng nghiêm túc hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 trong toàn Công ty và tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối với phòng thí nghiệm

Để quyết định giá bán đảm bảo hiệu quả, Công ty tiến hành phân tích chi phí, giá thành sản xuất cho các nhóm sản phẩm theo từng lô phôi nhập về

4.2 Kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần thép Việt Ý

Hiện nay, công ty gồm có 2 phân xưởng sản xuất chính là: xưởng cán và xưởng cơ điện

-Phân xưởng cán là khâu đầu của quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu (phôi liệu) theo kế hoạch sản xuất Thực hiện các thao tác nung phôi, ra lò, cắt đầu cuối, cán trung tính

-Phân xưởng luyện cán: là nơi tiếp nhận cán trung tính sau đó có nhiệm vụ cán chính, cắt phân đoạn, sàn nguội, kiểm tra, đếm thanh đóng bó, cân nhập kho

-Xưởng cơ điện: Làm sản phẩm phục vụ cho dây chuyền chính và gia công tận dụng phế liệu ở phân xưởng chính thải ra như thép phế

4.2.1 Xưởng cán:

4.2.1.1.Chức năng:

Trang 23

Tổ chức thực hiện sản xuất theo kế hoạch của công ty, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

- Sử dụng và quản lý lao động một cách có hiệu quả

- Quản lý và sử dụng trục cán, bánh cán, phụ tùng, nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm

- Theo dõi và báo cáo các số liệu hàng tuần, hàng tháng, hàng quý và hàng năm như: vật tư, sản phẩm, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

- Thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh theo quy định

- Phối hợp với các phòng chức năng của công ty đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân Thực hiện chính sách đối với người lao động

- Tổ chức tiếp nhận và quy hoạch, quản lý kho phôi liệu

+ Phó Quản đốc 2: giúp Quản đốc xưởng quản lý lao động, điều hành sản xuất dây chuyền luyện cán thủ công Chịu trách nhiệm trước Quản đốc về lĩnh vực sản xuất tại dây chuyền luyện cán thủ công

Trang 24

+ Phó Quản đốc 3: giúp Quản đốc quản lý trục cán, bánh cán, vật tư phụ tùng phục vụ sản xuất và công tác kỹ thuật khác Chịu trách nhiệm trước Quản đốc về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật và công nghệ cán thép.

- Kỹ thuật viên xưởng: giúp Quản đốc quản lý, theo dõi sử dụng các loại vật tư phụ tùng phục vụ sản xuất và công tác kỹ thuật khác Chịu trách nhiệm trước Quản đốc về quản lý phụ tùng và các công việc phục vụ thay sản phẩm

- Trưởng ca: giúp Quản đốc xưởng chỉ huy, điều hành sản xuất trong một

ca đảm bảo kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Chịu trách nhiệm trước Quản đốc về các vấn đề liên quan trong ca sản xuất

- Tổ trưởng sản xuất: giúp Trưởng ca, Quản đốc xưởng quản lý và điều hành thực hiện mọi nhiệm vụ sản xuất trong tổ Chịu trách nhiệm trước Trưởng ca, và Quản đốc xưởng về mọi hoạt động trong tổ

- Thống kê xưởng: giúp Quản đốc xưởng thực hiện công việc tiền lương

và thống kê xưởng Chịu trách nhiệm trước Quản đốc xưởng về số liệu thống

kê và các nhiệm vụ được giao

- Thủ kho xưởng: giúp Quản đốc xưởng quản lý các vật tư, sản phẩm, nguyên nhiên vật liệu của xưởng Chịu trách nhiệm trước Quản đốc xưởng về các công việc được giao

4.2.2 Xưởng cơ điện

Trang 25

bảo dưỡng định kỳ theo tiêu chuẩn bảo dưỡng của nhà cung cấp, sửa chữa khắc phục sự cố thiết bị trong quá trình sản xuất.

- Thực hiện gia công cơ khí phục vụ yêu cầu sản xuất: Gia công chế tạo chi tiết, phụ tùng, gia công phục hồi trục cán, bánh cán, bị kiện, dẫn đỡ

- Sửa chữa phục hồi các thiết bị điện, thiết bị cơ khí có sự cố

- Thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động theo quy định

- Lập kế hoạch phụ tùng, vật tư dự phòng cho sửa chữa theo kế hoạch

- Phối hợp với các phòng chức năng của Công ty thực hiện các công tác đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân

4.2.2.3 Thành phần:

- Quản đốc: là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc Công ty và tập thể lao động trong xưởng quản lý điều hành sản xuất theo kế hoạch và phân cấp của công ty

- 4 Phó Quản đốc:

+ Phó Quản đốc 1: giúp Quản đốc phụ trách các lĩnh vực: phụ trách công tác gia công cơ khí như trục cán, bánh cán, phụ tùng bị kiện Phụ trách tháo lắp trục cán, bánh cán, chỉ đạo việc kiểm tra, theo dõi công tác bảo trì bảo dưỡng các gia cán và Block đảm bảo đúng tiêu chuẩn của nhà chế tạo

+ Phó Quản đốc 2: giúp việc Quản đốc và phụ trách các vấn đề: bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ vận hành năng lượng, nước sinh hoạt toàn bộ Công ty, kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng, kế hoạch vật tư, dụng cụ, công tác ISO Lập kế hoạch, phương án sửa chữa các thiết bị trong lĩnh vực và khu vực được phân công

+ Phó Quản đốc 3: giúp việc Quản đốc và phụ trách các lĩnh vực: bảo trì, bảo dưỡng thiết bị điện, điện thoại, vận hành, bảo trì các trạm biến áp 17600KVA, 2000KVA, bộ phận sản xuất thủ công 250KVA tự dùng Kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị điện động lực, các thiết bị đóng cắt trung

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Bảng cân đối kế toán: (triệu đồng) - Báo cáo tổng quan về công ty cổ phần thép việt ý
2.3. Bảng cân đối kế toán: (triệu đồng) (Trang 6)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thép tại Công ty: - Báo cáo tổng quan về công ty cổ phần thép việt ý
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ sản xuất thép tại Công ty: (Trang 9)
Bảng cân đối kế toán: triệu đồng - Báo cáo tổng quan về công ty cổ phần thép việt ý
Bảng c ân đối kế toán: triệu đồng (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w