Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Giải pháp tự động và thiết bị công nghiệp Asinco...5 PHẦN III: QUY TRÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM...8 1.. Chức năng, nhiệm vụ từng bộ p
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP ASINCO 1
1 Tên công ty : 1
2 Giám đốc hiện tại 1
3 Loại hình doanh nghiệp 3
4 Nhiệm vụ doanh nghiệp 3
PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1 Mặt hàng sản phẩm (dịch vụ) 4
2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Giải pháp tự động và thiết bị công nghiệp Asinco 5
PHẦN III: QUY TRÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM 8
1 Thuyết minh quy trình cung ứng sản phẩm 8
PHẦN IV: TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
1 Tổ chức sản xuất 10
2 Kết cấu kinh doanh 10
PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 11
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cua doanh nghiệp 11
2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 11
PHẦN VI: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP ASINCO 14
1 Khảo sát phân tích các yếu tố đầu vào 14
2 Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu ra 18
PHẦN VII: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 20
1 Môi trường vĩ mô 20
2 Môi trường ngành 21
PHẦN VIII: THU HOẠCH CỦA BẢN THÂN QUA GIAI ĐOẠN THỰC TẬP TỔNG QUAN 24
Nguyễn Thị Quyên Lớp: KT01 khóa I
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG
VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP ASINCO
2 Giám đốc hiện tại
Giám đốc hiện tại : Ông Vũ Hà Lĩnh
Địa chỉ:
Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 ngách 192/30 phố Yên Duyên, phường Yên
Sở, quận Hoàng mai, Hà Nội
Trang 3Bảng 1: Danh sách cổ đông sáng lập
Nơi đăng ký HKTT đốivới cá nhân hoặc trụ sởchính đối với tổ chức
Số cổ phần
P304-CT4B, khu đô thịBắc Linh Đàm, phườngĐại Kim, quận HoàngMai, thành phố Hà Nội,Việt Nam
40%
Số 17, phố Tôn ThấtTùng, Phường ĐôngThọ, thành phố ThanhHoá, tỉnh Thanh Hoá,Việt Nam
20%
Xã Đông Hương,Thành phố Thanh Hoá,tỉnh Thanh Hoá, ViệtNam
20%
Số 63 Phố Hải ThượngLãn Ông, phường Đông
Vệ, Thành Phố ThanhHoá, Tỉnh Thanh Hoá,Việt Nam
20%
3 Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần Giải pháp tự động và Thiết bị công nghiệp Asinco là
Nguyễn Thị Quyên Lớp: KT01 khóa I2
Trang 4công ty cổ phần.
4 Nhiệm vụ doanh nghiệp
Kinh doanh các ngành nghề sau:
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Đóng góp ngân sách nhà nước
Nguyễn Thị Quyên Lớp: KT01 khóa I3
Trang 5PHẦN II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
-Hệ thống điều khiển, và giải pháp tự động trong công nghiệp
+ Các sản phẩm mà Asinco phân phối:
-Camera quan sát: bao gồm camera IP và camera analog Trong đó sảnphẩm camera IP chủ yếu là sản phẩm của hãng VIVOTECH Đài Loan,camera analog tập trung vào sản phẩm có chất lượng và giá thành rẻ như củahãng AVTECH, VANTECH
-Thiết bị toà nhà bao gồm:
Bóng đèn của hãng Philips, Paragon
Ổ cắm, bảng điện của hãng Vanlock, clipsal
Thiết bị đóng cắt của Sino, clipsal
- Thiết bị điện công nghiệp: là sản phẩm thiết bị tập trung chủ yếu là cácthiết bị đóng cắt, biến tần của hãng LS (Hàn Quốc) Các cảm biến và đồng
Nguyễn Thị Quyên Lớp: KT01 khóa I4
Trang 6hồ đo, hiển thị của Autonic, Omron.PLC của hãng Mitsubisi, Siemens.
-Thiết bị vật tư y tế: Các sản -phẩm thiết bị vật tư y tế bao gồm: hệ
thống gọi y tá, hệ thống hàng đợi, các máy y tế sử dụng cho phòngkhám răng hàm mặt, các máy y tế sử dụng cho phòng khám tai mũihọng
-Máy phát điện: Các sản máy phát điện: nhập hàng từ nước ngoài và cung
cấp trong các dự án cung cấp máy phát
-Tủ điện: Sản phẩm tủ điện là sản phẩm cung cấp trọn gói bao gồm vỏ tủ
ddienj và thiết bị trong tủ theo như yêu cẩu hoặc bản vẽ thiết kế củakhách hàng
-Cáp điện: Sản phẩm cáp điện chủ yếu tập trung vào các hãng: LS-Vina
Trang 7Bảng 2: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010
Đơn vị: VNĐ
Trang 8Qua kết quả kinh doanh của công ty trong 3năm ta thấy:
Ngay từ năm đầu tiên hoạt động của công ty đã có lãi và lãi tương đốilớn ( Lợi nhuận sau thuế chiếm gần 8% doanh thu thuần), điều này là do saumột năm thâm nhập thị trường Công ty Cổ phần Giải pháp tự động và thiết
bị công nghiệp Asinco đã nắm bắt được nhu cầu về các thiết bị công trìnhcho các toà nhà ngày càng lớn đặc biệt là ở các thành phố lớn, do đó công ty
đã xây dựng một công ty chuyên kinh doanh về lĩnh vực này (Doanh thu dokinh doanh mặt hàng thiết bị cho công trình mang lại chiếm ít nhất gần 70%tổng doanh thu của công ty, có thời điểm lên tới 81% (năm 2007)), với mộtchiến lược kinh doanh hợp lý và sản phẩm độc đáo, chất lượng cao đã manglại lợi nhuận cho công ty
Những năm sau lợi nhuận tăng nhanh và ở mức cao (năm 2008 tăng sovới năm 2007 hơn 34%, năm 2009 tăng so với năm 2008 hơn 43%), mặthàng thiết bị điện công nghiệp vẫn là mặt hàng mang lại lợi nhuận chủ yếucho công ty ) Thị trường của công ty không ngừng được mở rộng khôngnhững ở thành phố mà ở cả các vùng nông thôn Bước vào năm 2008, trongbối cảnh giá cả nhiều mặt hàng leo thang, giá một số mặt hàng của công tycũng tăng cộng với sự mở rộng mạng lưới tiêu thụ làm cho doanh thu củacông ty tăng đột biến (83.89% so với năm 2007), đồng thời chi phí lưu thônghàng hóa tăng, đồng tiền bị mất giá nên làm cho nhiều khoản chi phí củacông ty cũng tăng theo, do đó mặc dù doanh thu tăng đột biến nhưng lợinhuận năm 2008 chỉ tăng lên 49.24% cao hơn không nhiều so với tốc độ tăngcủa năm 2007 (43.55%)
Trang 9PHẦN III QUY TRÌNH CUNG ỨNG SẢN PHẨM 1.Thuyết minh quy trình cung ứng sản phẩm
Về kênh phân phối, công ty sử dụng cả hai loại kênh là: kênh trực tiếp
và kênh gián tiếp
Sơ đồ 1: Kênh phân phối của công ty
Kênh (1), là kênh trực tiếp thường được sử dụng cho các khách hàng
có nhu cầu lớn như: các nhà hàng, khách sạn, các khu vui chơi, giải trí, cáckhu chung cư cao cấp, biệt thự… Kênh này được áp dụng chủ yếu chonhững khách hàng ở gần địa bàn hoạt động của công ty, do đó chi phí phânphối tương đối nhỏ Hàng năm, kênh này chiếm từ 10 – 20% sản lượng tiêuthụ của công ty Kênh (2) và (3) là các kênh chủ yếu của công ty, nó giúpcho sản phẩm của công ty được phân phối rộng hơn, đồng thời những thànhviên trong kênh để bán được hàng họ sẽ phải cạnh tranh nhau do đó thúc đẩytiêu thụ tốt hơn, ngoài ra các nhà trung gian họ sẽ làm cầu nối giữa công ty
Trang 10và người tiêu dùng, giúp đưa những thông tin phản hồi từ phía khách hàng vềcho công ty, và đưa các thông tin quảng cáo về sản phẩm, công ty tới kháchhàng nhằm kích thích nhu cầu Các kênh này được công ty tổ chức tương đốichặt chẽ , có tính chuyên môn hóa cao nên các thành viên trong kênh pháthuy được năng lực của mình, khả năng tiêu thụ của kênh lên tới 80 – 90%sản lượng tiêu thụ hàng năm của công ty Việc tiêu thụ sản phẩm được thựchiện thông qua các cửa hàng, các đại lý và những người bán lẻ Chính sách
áp dụng cho các đại lý và cửa hàng như sau:
- Giá bán tại các đại lý, cửa hàng: bán theo mức giá do công ty quiđịnh
- Hoa hồng được hưởng: 3% trên giá bán VAT
- Phương thức thanh toán: Bán hàng đến đâu nộp tiền cho công ty đến
đó Mỗi tháng hai bên phải kiểm kê, đối chiếu, xác định hàng tồn kho và tiềnhàng đã thanh toán tháng trước một lần
Bên cạnh đó, tùy theo mục tiêu phát triển thị trương, mức tăng doanh
số, tỉ lệ hoàn thành vượt mức kế hoạch… mà công ty áp dụng những mức ưuđãi đặc biệt hơn cho các đại lý, cửa hàng
Việc vận chuyển hàng đến các kênh được thực hiện chủ yếu bằngđường bộ và chủ yếu là bằng ô tô Thế nhưng, do công ty chưa mua xe nênchi phí thuê xe để vận chuyển hàng đến công trình là rất lớn Điều này làmảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty
Trang 11PHẦN IV
TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Tổ chức sản xuất
a Loại hình kinh doanh
Công ty cổ phần Giải pháp tự dộng và thiết bị công nghiệp Asinco làcông ty chuyên cung cấp các sản phẩm về thiết bị điện công nghiệp, thiết bị
y tế, thiết bị điện tử
b Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh của công ty cổ phần Giải pháp tự động và thiết bịcông nghiệp Asinco được xác định l 1à năm tài chính
2 Kết cấu kinh doanh
a Bộ phận kinh doanh chính
Bộ phận kinh doanh chính của công ty cổ phần Giải pháp tự dộng vàthiết bị công nghiệp Asinco là Phòng kinh doanh, dưới sự hỗ trợ của các bộphận khác trong công ty
Trang 12PHẦN V
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cua doanh nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ Đồ Tổ chức:
2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
a Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 3 phó giám đốc
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:
- Điều hành các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước toàn bộ nhân viên củacông ty và cấp trên của mình
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Ban hành qui chế quản lý nội bộ công ty;
- Đề nghị cấp trên bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thưởng, kỷ luật Phógiám đốc công ty, kế toán trưởng
- Kí kết các hợp đồng nhân danh công ty, tuyển dụng lao động, chịutrách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty trong phạm vinhiệm vụ và quyền hạn của mình
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnđối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình
Phòng Hành chính, nhân sự
Trang 13*Phó giám đốc:
Là những người trợ giúp Giám đốc thực hiện chức năng nhiệm vụ củamình, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ mà Giám đốc giao phó Mỗi phógiám đốc chịu trách nhiệm về một hoặc một số lĩnh vực nhất định
b Phòng kinh doanh:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến các hoạt động kinh doanh củacông ty như: tìm hiểu thị trường, xác định loại hàng khách hàng cần với khốilượng, số lượng bao nhiêu, mẫu mã, chủng loại như thế nào, cần nhập về baonhiêu hàng, tổ chức nhập hàng, bảo quản hàng hoá, phân phối hàng, bánhàng như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty Do đây là lĩnhvực đòi hỏi rất nhiều các nghiệp vụ phức tạp đồng thời nó cũng là lĩnh vựchoạt động chủ yếu và đem lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty
+/ Bộ phận Kinh doanh (SALES): Cán bộ trong bộ phận này sẽ chịutrách nhiệm tìm kiếm khách hàng mới cho mảng vận tải, chào giá dịch vụ cungcấp, chịu trách nhiệm trực tiếp với khách hàng, giao dịch đại lý, liên hệ hãngtàu, hãng hàng không, đại lý chuyển phát nhanh ; theo dõi lô hàng, làm cácdịch vụ khách hàng, tư vấn khách hàng các nội dung công việc liên quan
Trang 14lập các báo biểu kế toán Hình thức này tiện lợi là giúp cho công tác quản
lý kinh tế tài chính một cách kịp thời
Phòng kế toán của công ty bao gồm: một kế toán trưởng, hai kế toánviên và một kế toán kho
e Phòng Hành chính, nhân sự
Do qui mô công ty chưa phải là lớn nên công ty chưa có phòng nhân sựriêng mà được ghép vào phòng hành chính Phòng này thực hiện hai chứcnăng riêng biệt:
+ Chức năng "Hành chính":
- Chịu trách nhiệm các thủ tục hành chính của Công ty như công văn,giấy tờ, sổ lao động, bảo hiểm y tế ;
- Bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định do Giám đốc phân công;
- Lập các chương trình đi công tác của giám đốc, phó giám đốc,trưởng phòng ;
- Mua sắm quản lý các thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, thanhtoán tiền điện nước, chi phí vặt; Bảo vệ tài sản, đảm bảo môi trường sạch đẹptrong toàn bộ Công ty
+ Chức năng "Nhân sự":
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, tiền lương,pháp chế;
- Nghiên cứu đề xuất tham mưu cho lãnh đạo về sắp xếp bộ máy quản
lý, tổ chức sản xuất; Cụ thể hóa các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từngđơn vị trong bộ máy
- Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, sắp xếp, bố trí lao động phù hợpvới trình độ năng lực, sức khỏe và tổ chức sản xuất của công ty
- Chủ trì xây dựng các chế độ trả lương, quy chế khen thưởng, các nộiquy, quy định đã được ban hành, xây dựng định mức lao động, đơn giá tiềnlương, thực hiện thanh toán lương
Trang 15PHẦN VI KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP TỰ ĐỘNG VÀ THIẾT BỊ CÔNG
NGHIỆP ASINCO
1 Khảo sát phân tích các yếu tố đầu vào
Do đặc điểm là công ty thương mại, sản xuất, lắp ráp nên các yếu tốđầu vào của công ty cổ phần giải pháp tự động và thiết bị công nghiệpAsinco là lực lượng lao động và nguồn vốn
a Lao động
Đối với bất kỳ một xí nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào thì lực lượnglao động luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng, then chốt trong việc thựchiện quá trình sản xuất kinh doanh Nhận thức rõ điều đó ngay từ khi thànhlập, công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức sắp xếp lao động một cách hợp lý,khoa học, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ lao động của công ty Hiện nay toàn công ty có 40cán
bộ công nhân viên được phân bổ cụ thể như sau:
Bảng 3: Kết cấu lao động của công ty Các bộ phận phòng ban chức
Ban lãnh đạo công ty là những người giàu kinh nghiệm, có năng lực
Trang 16quản lý và không ngừng học tập, trau dồi , năng động không ngừng tiếp thunhững phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại, biết sử dụng tốt các biện phápkhuyến khích động viên nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao vớichế độ thưởng phạt xác đáng, bố trí nhân lực hợp lý, khoa học đúng ngườiđúng việc.
Có thể khẳng định đội ngũ lao động của công ty trong những năm gầnđây đã có sự trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, năng động, sáng tạotrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng, các lĩnh vựcmới có hiệu quả để không ngừng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của thị trường trong nước và vươn ra quốc tế
b Vốn
Trang 17Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn của Công ty:
1 Tổng tài sản 2,589,456,489 3,015,478,146
4,127,89 1,452 6,015,478,926 VNĐ
2 Tài sản lưu động 2,070,270,463(79.95%) 2,416,121,710(80.124%) 3,177,650,840
(76.98%)
4,707,713,8
07 (78.26%)
8 Khả năng thanh toán
8.1 Khả năng thanh toán hiện
9 Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên doanh thu 0.11 0.12 0.13 0.10 lần
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu 0.08 0.09 0.09 0.075 lần
Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán
Vòng quay vốn tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công
Trang 18ty ngày càng phát triển , linh hoạt , và có nhu cầu vốn lớn trong tương lai.Quy mô của công ty cũng phát triển, bởi được thể hiện qua tổng giá trịtài sản tăng qua các năm, tài sản của công ty chủ yếu là tài sản lưu động (Nóluôn chiếm trên 76% tổng giá trị tài sản qua các năm) Chỉ tiêu hiệu suất sửdụng TSCĐ ngày càng tăng cho thấy tài sản cố định của công ty ngày càngđược sử dụng có hiệu quả Nguồn vốn của công ty phần lớn là Nợ phải trả.
Tỷ lệ nợ phải trả/Tổng nguồn vốn năm 2007 là 76%, năm 2008 là 75%, năm
2009 là 72%, năm 2010 là 67% Như vậy những năm sau nguồn vốn chủ sởhữu có tăng so với năm trước nhưng tăng không đáng kể và tỷ lệ này tại haithời điểm vẫn còn khá thấp Như vậy chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tàichính của Công ty còn yếu
Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành, nợ ngắn hạn, nhanh còn thấp vàdoanh nghiệp vẫn chưa đủ khả năng thanh toán Chỉ có chỉ tiêu khả năngthanh toán nợ dài hạn là cao Như vậy doanh nghiệp cần có biện pháp đểnâng cao khả năng thanh toán
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty thuộc vào loại cao nhưngtăng rất thấp qua các năm, thậm chí tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thucủa năm 2008 còn giảm nhẹ so với những năm trước (0.075 lần), chứng tỏhoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định nhưng không có bước tăngtrưởng đột phá trong 3 năm vừa qua Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu tăngthấp thậm chí còn giảm nhẹ vào năm 2008 có thể là do công ty thực hiệnviệc tiết kiệm chi phí chưa tốt hoặc doanh thu tăng chưa đủ nhanh để đảmbảo lợi nhuận tăng nhanh… Do đó công ty cần tìm ra nguyên nhân cụ thểdẫn đến tình trạng này từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm giúp chohoạt động kinh doanh của công ty đạt được những bước nhảy vọt, có như thếcông ty mới có thể tiến xa hơn trên con đường kinh doanh của mình