LỜI MỞ ĐẦUTrong thời đại ngày nay, khi mà các ngành kinh tế chủ chốt của ViệtNam đã và đang có những bước phát triển đáng kể để tiến vào thời kì hiện đạihoá và công nghiệp hoá, chính sự
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, khi mà các ngành kinh tế chủ chốt của ViệtNam đã và đang có những bước phát triển đáng kể để tiến vào thời kì hiện đạihoá và công nghiệp hoá, chính sự phát triển đó đã kéo theo rất nhiều ngànhdịch vụ khác phát triển mà trong đó có quảng cáo, truyền thông
Quảng cáo, truyền thông Việt Nam chỉ mới bắt đầu có những bước pháttriển kể từ những năm 90 trở lại đây nhưng thị truờng này đã tỏ ra khá sôiđộng với rất nhiều loại hình khác nhau Việt Nam đã chính thức trở thànhthành viên của tổ chức thương mại thế giới từ tháng 11/2006 và một làn sóngcác nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư mạnh vào thị truờng Việt Nam, kéo theo
nó cũng đồng nghĩa với việc thị trường quảng cáo, truyền thông cũng pháttriển mạnh
Mặt khác theo nhận định của rất nhiều chuyên gia thị truờng quảng cáo,truyền thông Việt Nam hiện tại 80% đã rơi vào tay một vài công ty quảngcáo, truyền thông nước ngoài ,chỉ có 20% thị phần của thị trường quảng cáotruyền thông là tập trung vào các công ty trong nước ,chính con số đó cũngcho thấy một sự canh tranh cực kì khốc liệt đang diễn ra trong nội tại củangành quảng cáo , truyền thông
Cũng theo các chuyên gia này dự báo thì ngành quảng cáo, truyềnthông Việt Nam từ nay đã trở thành mảnh đất cực kì mầu mỡ mà rất nhiều cáccông ty nước ngoài muốn nhảy vào, ước tính đến năm 2020 doanh số có thểlên tới 24000 tỷ đồng, và có thể nói rằng sau 20 năm đổi mới thì ngành quảngcáo, truyền thông của Việt Nam sẽ thay da đổi thịt từng ngày
Chính vì những điều trên mà bài báo cáo tổng hợp của em sẽ hướng tớicác đặc điểm thị trường của sản phẩm và thị trường kinh doanh dịch vụ quảngcáo, truyền thông của Công ty TNHH Quảng cáo và Truyền thông Hải Liên
Trong bài báo cáo này em đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp
và phân tích dựa trên số liệu đã thu thập được từ Công ty Quảng cáo và
Trang 2Truyền thông Hải Liên.
Bài báo cáo của em ngoài phần mở đầu và phần kết, còn chia làm 4chương:
Chương 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Quảng cáo và Truyền
thông Hải Liên
Chương 2: Thực trạng doanh thu của công ty TNHH Quảng cáo và
Truyền thông Hải Liên.
Chương 3: Đánh giá các hoạt động quản trị.
Chương 4: Đánh giá và phương hướng hoạt động kinh doanh.
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền cùngcác anh chị trong công ty TNHH Quảng cáo và Truyền thông Hải Liên em đãhoàn thành bài báo cáo tổng hợp này Tuy nhiên vì thời gian tìm hiểu cònngắn nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự chỉ bảo và đónggóp của thầy giáo và các anh chị trong Công ty để em có thế hoàn thiện bàibáo cáo này hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ
TRUYỀN THÔNG HẢI LIÊN 1.1 Lịch sử ra đời của Công ty
Công ty TNHH Quảng Cáo và Truyền Thông Hải Liên được thành lập
theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số: 0102006654 do Sở
kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 11 tháng 10năm 2000 là công ty TNHH có 2 thành viên Công ty được biết đến là mộttrong những công ty quảng cáo và truyền thông có uy tín ở Hà Nội với cácdịch vụ thiết kế, xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông phục vụmục tiêu Marketing giúp khách hàng đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Quảng Cáo và Truyền Thông Hải Liên.Tên giao dịch: HAI LIEN COMPANY LIMITED
Tên gọi tắt :HAI LIEN CO., LTD
Hình thức pháp lý: Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 402,403 số 2 Trần Thánh Tông, Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Địa chỉ xưởng in: số 42, ngõ 36 Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 39722609/2853 Fax: (84-4) 39722610Email: hailien@fpt.vn
0102006654 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Công ty ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển,nhất là lĩnh vực dịch vụ Sự hoàn thiện của nền kinh tế thị trường đã tạo ra
Trang 4nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức cho tất cả các doanh nghiệp Đây cũng
là giai đoạn mà Việt Nam đang thúc đẩy đàm phán để gia nhập tổ chứcthương mại thế giới (WTO) nên đã có nhiều đạo luật cũng như chính sách củanhà nước đã phần nào tạo ra sự công bằng trên thị trường Khi mà sự bao cấpđối với các công ty nhà nước không còn nữa, các doanh nghiệp có thể cạnhtranh công bằng và lành mạnh Sự phát triển mạnh của nền kinh tế cũng làđộng lực thúc đẩy sự phát triển của nhiều doanh nghiệp Lượng hàng hóa trênthị trường ngày càng lớn và đáp ứng được nhiều nhu cầu của người tiêu dùng.Người tiêu dùng ngày càng có nhiều lựa chọn hàng hóa, dịch vụ của nhiềunhà cung cấp khác nhau Tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nênkhốc liệt Các doanh nghiệp phải có nhiều biện pháp để làm tang tính cạnhtranh cho sản phẩm, doanh nghiệp mình Các biện pháp Marketing được tínhđến Một trong những biện pháp Markteting hiệu quả nhất là: Quảng cáo vàTruyền thông Hai quá trình này kết hợp với nhau sẽ làm cho hình ảnh củadoanh nghiệp được cải thiện, sản phẩm của họ trở nên gần gũi hơn với ngườitiêu dùng và họ sẽ có lơi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác Công tyTNHH Quảng Cáo và Truyền Thông Hải Liên ra đời với mục tiêu thực hiện
sứ mệnh giúp khách hàng và sản phẩm của họ được đến gần hơn với ngườitiêu dùng, đồng thời công ty cũng có nhiều tư vấn hữu ích cho khách hàng để
họ thực hiện các hoạt động Marketing có hiệu quả tốt nhất
1.2.2 Các giai đoạn phát triển chủ yếu
Giai đoạn 2000-2006
Ngày 31 tháng 7 năm 2000, Công ty được thành lập với tư cách là: Công
ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Giám đốc công ty là Bà: Hoàng MỹLiên
Khi mới thành lập công ty có 15 thành viên Trong giai đoạn này, cáclĩnh hoạt động chủ yếu của công ty còn rất ít, chủ yếu là các lĩnh vực:
- Xây dựng, hoạch định, thiết kế và thực hiện các chiến dịch quảng cáo,
Trang 5truyền thông (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Thiết kế đồ hoạ vi tính các mẫu biểu trưng, lôgô, áp phích, báo chí,sách nhãn hiệu hàng hóa và các ấn phẩm khác;
- Dịch vụ chế bản và in ấn
Trong giai đoạn mới ra nhập thị trường này, Công ty phải đối mặt vớinhiều khó khăn Giai đoạn này, Công ty còn thiếu nhiều kinh nghiệm lại phảiđối mặt với nhiều sự cạnh tranh của các đối thủ Công ty một mặt hoàn thiện
bộ máy quản lý, nhân sự, mặt khác cũng cố gắng để tồn tại trên thị trường.Lĩnh vực quảng cáo và truyền thông cũng đang còn khá mới đối với nhiềudoanh nghiệp Các doanh nghiệp này vẫn chưa quen với việc đi thuê công tythực hiện các hoạt động Marketing cho mình mà vẫn quen với cơ chế cũ vàxem nhẹ tác dụng của các hoạt động Marketing Nhưng cùng với sự phát triểnngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế, sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vớinền kinh tế thế giới thì nhiều doanh nghiệp đã nhận ra sự cần thiết của cáchoạt động Marketing đối với thành công của doanh nghiệp Không chỉ có cácdoanh nghiệp mới thành lập mà các doanh nghiệp lớn, đã tồn tại lâu trên thịtrường cũng đã dần nhận thức được vai trò của các hoạt động marketing.Cũng vì lí do đó mà Công ty TNHH Quảng cáo và Truyền thông Hải Liên đã
có nhiều hơn cơ hội để phát triển Trải qua 6 năm đầu khó khăn, giờ đây vớinhiều cơ hội mới thì công ty đã có sự đổi mới
Giai đoạn 2006 đến nay
Sau những ngày tháng ban đầu còn gặp nhiều khó khăn Công ty dần bắtkịp với nhịp độ và xu hướng thị trường Lúc này, Công ty đã có được sự ổnđịnh về cơ cấu và nhiều kinh nghiệm hoạt động Nhận thức được nhu cầuquảng cáo và truyền thông ngày càng lớn, những nhà lãnh đạo đã nghĩ tớinhững sự thay đổi, mở rộng quy mô về lĩnh vực hoạt động Ngày 15 tháng 05năm 2006, Công ty đăng ký kinh doanh lần thứ 2 với số vốn điều lệ là: 1,5 tỷVND Hình thức doanh nghiệp vẫn là Công ty TNHH hai thành viên nhưng
mở rộng hoạt động kinh doanh sang nhiều lĩnh vực mới:
Trang 6- Xây dựng, hoạch định, thiết kế và thực hiện các chiến dịch quảng cáo,truyền thông (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Tư vấn chiến lược và phát triển thương hiệu;
- Thiết kế đồ hoạ vi tính các mẫu biểu trưng, lôgô, áp phích, báo chí, sáchnhãn hiệu hàng hóa và các ấn phẩm khác;
- Dịch vụ chế bản và in ấn;
- Đại lý quảng cáo và phát hành ấn phẩm;
- Cung cấp, sản xuất chương trình truyền hình, phim quảng cáo;
- Tổ chức chương trình;
- Thiết kế website và cung cấp giải pháp thương mại điện tử;
- Cung cấp các sản phẩm đồ da văn phòng cao cấp và quà tặng
Trong giai đoạn phát triển này, Công ty cũng chịu nhiều anh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính thế giới vào cuối năm 2007 và năm 2008 Chính
ở trong giai đoạn này, Công ty đã bị sụt giảm doanh thu và lợi nhuận Thậmchí trong báo cáo kết quả kinh doanh 2008 thì lợi nhuận của Công ty đã bị
âm Sự tụt lùi của doanh thu cũng là điểm chung của hầu hết các doanhnghiệp dịch vụ trong thời kỳ khủng hoảng Khi mà cầu của nền kinh tế giảm,lượng hàng hóa trên thị trường cũng bị cắt giảm theo, các doanh nghiệp cónhiều biện pháp cắt giảm chi phí Trong số các loại chi phí thì chi phí choquảng cáo và truyền thông được xem xét đầu tiên Nhiều doanh nghiệp đã từ
bỏ các hoạt động ngoài lề, các hoạt động quảng bá để dành vốn chống chọivới suy thoái kinh tế Nhu cầu về các hoạt động quảng cáo và truyền thôngcũng vì đó mà giảm sút Công ty Hải Liên cũng phải đối mặt với khó khănnày
Bước sang năm 2010, khi mà nền kinh tế có nhiều dấu hiệu phục hồi thìnhiều doanh nghiệp đã nghĩ tới việc khôi phục và thực hiện trở lại các chươngtrình Marketing của mình Nhu cầu về các hoạt động quảng cáo và truyềnthông cũng vì đó mà được khôi phục Đến bây giờ, nhu cầu đó ngày càng lớnhơn và cơ hội cho các công ty quảng cáo, truyền thông như Hải Liên lại ngày
Trang 7càng nhiều hơn.
Trải qua 11 năm phát triển, từ chổ ban đầu chỉ có 15 nhân viên với số vốn ít
ỏi thì đến bầy giờ Công ty đã có 30 nhân viên với vốn điều lệ là 1,5 tỷ đồng.Công ty đã có sự phát triển rõ rệt Mọi cán bộ công nhân viên đều quyết tâm
vì sự phát triển lớn mạnh hơn nữa của Công ty trong tương lai
Chương 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trang 8QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THÔNG HẢI LIÊN
Nguồn: Phòng Kế toán
Biểu đồ 1: Quá trình tăng vốn của Công ty
TỔNG NGUỒN VỐN
01000000
Nguồn vốn của Công ty có sự tăng lên rõ rệt trong giai đoạn
2006-2010 Năm 2006 tổng nguồn vốn mới chỉ có 1.816.069 (1000 VND) thì đến
Trang 9cuối năm 2010 tổng nguồn vốn đã tăng lên 3.919.665 (1000 VND) tức là tăng215,8% Quá trình tăng của nguồn vốn diễn ra khá đều đặn qua các năm.Nhưng nguồn vốn có sự gia tăng đột ngột từ 2.446.930 (1000 VND) năm
2009 đã lên tới 3.919.665 (1000 VND) vào cuối năm 2010 Sự tăng vốn độtngột này là do Công ty đã thực hiện một khoản vay lớn từ ngân hàng trongnăm 2010
2.2 Đặc điểm lao động
Số lượng lao động
Hiện nay số lượng nhân viên làm việc trong Công ty là: 30 người
Bảng 2: Số lượng nhân viên công ty Hải Liên
Biểu đồ 2: Quá trình tăng nhân viên của Công ty
Số lượng nhân viên
Trang 10Từ năm 2006 đến năm 2010 số lượng nhân viên tăng lên đáng kể Năm
2006 chỉ có 15 người nhưng đến năm 2010 đã có 30 người, tăng 100% Điềunày cho thấy Công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh, các hoạt động kinhdoanh ngày càng phát triển, công ty nhận được nhiều hợp đồng hơn và cầnnhiều lao động hơn
Năm 2008 và năm 2009 số lao động không thay đổi, đều là 25 người
Sở dĩ là vì Hải Liên cũng như các công ty khác đang phải chịu ảnh hưởng từcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Việc Công ty vẫn duy trì được số lao độngcũng là một dấu hiệu khá tốt, cho thấy Công ty không chọn cách giảm chi phílao động để vượt qua thời kỳ khó khăn mà cùng nhau đoàn kết đưa Hải Liên
đi lên
Tuổi và cơ cấu lao động
Hầu hết nhân viên công ty Hải Liên có tuổi đời và tuổi nghề còn rất trẻ.
Người nhiều tuổi nhất là 41 tuổi và ít tuổi nhất là 21 tuổi Công ty Hải Liên làmột công ty trẻ với 10 năm hoạt động Lĩnh vực hoạt động của công ty là cáclĩnh vực năng động và đòi hỏi tư duy sáng tạo Nhân viên của công ty hầu hếtcòn rất trẻ Đa số họ là những sinh viên mới ra trường và có ít kinh nghiệmlàm việc
Bảng 3: Số lượng lao động theo độ tuổi Công ty
Trang 11CƠ CẤU TUỔI
21-25 51%
Độ tuổi trung bình là 26 tuổi Họ có chuyên môn về các lĩnh vực hoạtđộng của Công ty, được đào tạo bài bản từ các trường đại học Hầu hết nhânviên trong công ty đều còn độ tuổi rất trẻ, họ rất năng động và nhạy cảm với
sự thay đổi của thị trường Sự năng động của đội ngũ nhân viên tạo ra sứcsống cho toàn bộ Công ty Vì thế mà Công ty luôn chủ động đối phó vớinhiều thách thức và khó khăn trong quá trình hoạt động Điều này cũng thểhiện qua tình hình doanh thu các năm vừa qua
2.3 Đặc điểm doanh thu
Bảng 4: Bảng kết quả doanh thu của Công ty giai đoạn 2006-2010
Trang 12tế vào cuối năm 2007 đầu năm 2008 Tuy nhiên, Công ty là một công ty dịch
vụ quảng cáo và truyền thông nên giá trị của các hợp đồng cũng có sự khácbiết rất lớn phụ thuộc vào chất lượng của dịch vụ mà Công ty cung cấp Cóthể do khả năng của Công ty còn hạn chế, những hợp đồng mà Công ty đã đạtđược còn chưa đủ lớn để Công ty có thể đạt được mức doanh thu lớn
Tình hình doanh thu của Hải Liên cũng không được ổn định Số liệuthống kê cho thấy, doanh thu hàng năm từ 2006 đến 2010 có sự biến độngkhông theo quy luật Điều này được thể hiện rõ trên bảng tổng hợp doanh thucủa Công ty Từ năm 2006 sang năm 2007, doanh thu có tăng một chút ítkhoảng: 218.571.000(VND), sang đến năm 2008 doanh thu của công ty lại
Trang 13giảm mạnh: 906.639.000(VND), đến năm 2009 doanh thu tăng mạnh:2.085.544.000(VND) rồi lại giảm nhẹ: 170.206.000(VND) năm 2010 Sự bất
ổn này là biểu hiện của tình hình kinh doanh không được tốt do cả yếu tố chủquan bên trong Công ty và cả ảnh hưởng của các yếu tố khách quan từ khủnghoảng kinh tế đến sự tác động cạnh tranh trên thị trường
Ngoài hoạt đông kinh doanh thì hầu như Hải Liên không có hoat độngnào khác Doanh thu hoạt động tài chính có được chỉ dựa vào hoạt động gửitiền ở ngân hàng và nhận lãi Tuy cũng đóng góp vào doanh thu nhưng hoạtđộng này lại thể hiện nguồn vốn không được sử dụng hết để kinh doanh haykhả năng sử dụng vốn chưa tốt Công ty cần có phương hướng khắc phục tìnhtrạng này
2.4 Về chi phí, lợi nhuận, và thu nhập bình quân của người lao động
Bảng 5: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2010
là một thành công của Công ty trong thời gian này Khi mà Công ty chưa mở
Trang 14rộng được thì trường, chưa tìm kiếm được nhiều khách hàng mới thì việcgiảm thiểu được chi phí lại càng mang y nghia quan trong hơn nữa Đây cũng
là lợi thế để Hải Liên có thể cạnh tranh với các công ty khác
Thu nhập bình quân đầu người cũng đã tăng, tuy nhiên tăng chưa nhiều.Điều này cũng có thể giải thích là vì trong giai đoạn này tình hình kinh doanhcủa Công ty đang gặp nhiều khó khăn và có nhiều biến động Năm 2010,Công ty đi vào hoạt động ổn định hơn, tiền lương của nhân viên cũng kháhơn, cộng thêm phụ cấp và tiền thưởng đã giúp giảm gánh nặng về tài chínhcho nhân viên, khiến cho mọi người có thể yên tâm làm việc và công hiến choHải Liên
Hải Liên hàng năm cũng đã đóng góp và Ngân sách Nhà nước mộtkhoản tiền không nhỏ Việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước luôn đượcCông ty coi trọng vì đó chính là góp phần xây dựng xã hội Việt nam ngàycàng phát triển
Chương 3: ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức Công ty
Trang 15* Giám đốc:
Hiện nay giữ chức vụ Giám đốc công ty là bà Hoàng Mỹ Liên Trong quátrình kinh doanh, giám đốc công ty luôn là người định hướng chiến lược kinhdoanh, kế hoạch kinh doanh và là người quyết định cao nhất Trách nhiệm vàquyền hạn cụ thể của Giám đốc là:
- Quyết định các vấn đề hoạt động hàng ngày của Công ty
- Là người định hướng và lập kế hoạch kinh doanh
- Cùng với thành viên sáng lập soạn thảo và ban hành quy chế nội bộ công ty
- Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ khác trong công ty
- Tiếp xúc, gặp gỡ, quan hệ và giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồngvới đối tác, nhà cung cấp
- Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và báo cáo kết quả kinh doanh lênhội đồng thành viên và thông báo tới toàn thể công ty
- Là người tuyển dụng lao động trong công ty
- Là người đại diện theo pháp luật của công ty, thay mặt công ty chịu trách
Giám đốc
Phòng
nhân sự Phòng kế toán
Phòng marketing thiết kếPhòng dịch vụ Phòng
KH
Xưởng in
Trang 16nhiệm trước pháp luật và giải quyết các vấn đề liên quan đến công ty.
* Phòng Nhân sự
Phòng nhân sự có 3 nhân viên bao gồm: 1 trưởng phòng, 2 nhân viên.
Các thành viên trong phòng nhân sự đều có trình độ đại học và có chuyênmôn về lĩnh vực nhân sự và quản trị nguồn nhân lực Nhiệm vụ của bộ phậnnày là:
- Tổ chức các công tác tuyển mộ, tuyển chọn nguồn nhân lực có chất lượngcho công ty
- Tổ chức, bố trí sắp xếp nhân sự, các hoạt động thay đổi nhân lực
- Đề xuất các kế hoạch cơ cấu bộ máy quản lý phù hợp
- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu giám đốc
* Phòng Kế toán
Phòng kế toán có 3 nhân viên bao gồm: 1 trưởng phòng, 2 nhân viên.Tất cả các nhân viên làm trong bộ phận kế toán đều đã tốt nghiệp đại học và
có kinh nghiệm làm việc thực tế từ 3 – 7 năm Nhiệm vụ của bộ phận này là:
- Hạch toán các khoản thu và chi trong quá trình bán hàng phát sinh trongngày
- Lập các loại báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý và hàng năm và trìnhlên giám đốc Thực hiện các yêu cầu của giám đốc bất cứ thời điểm nào khiđược yêu cầu
- Đề xuất các kiến nghị, ý tưởng mới hay tư vấn cho giám đốc giải quyết cácvấn đề phát sinh trong quá trình làm việc trong giới hạn phạm vi và công việccủa mình
- Thực hiện những công việc khác nếu có yêu cầu của giám đốc
* Phòng Thiết kế
Phòng thiết kế có số lượng nhân viên khá đông so với phòng nhân sự và
phòng kế toán Phòng thiết kế có 8 nhân viên Bao gồm: 1 trưởng phòng, 1phó phòng và 6 nhân viên Các thành viên trong phòng thiết kế đều có kinhnghiệm và năng lực cao Họ đều tốt nghiệp các khoa thiết kế, mỹ thuật, đồ
Trang 17họa trong các trường kĩ thuật Họ là nhưng Designer trẻ tuổi và đầy sáng tạonhiệt huyết Phòng thiết kế có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Họ là bộ phận trực tiếp tạo ra các sản phẩm củadoanh nghiệp.
Nhiệm vụ chính của phòng thiết kế là:
- Thiết kế các Logo, hình mẫu, biểu chưng theo các hợp đồng, đơn đặt hàngcủa đối tác và chuyển cho xưởng in
- Lên ý tưởng cho việc xây dựng các yếu tố thương hiệu
- Xây dựng, dàn dựng các chương trình, video, clip quảng cáo theo các yêucầu khách hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc
* Phòng Marketing
Phòng Marketing là bộ phận có vai trò rất quan trọng không kém gì bộ
phận thiết kế trong công ty Đối với các công ty dịch vụ, thương mại như HảiLiên thì bộ phận Marketing lại càng cần thiết
Phòng Marketing có 7 thành viên: 1 trưởng phòng và 1 phó phòng và 5nhân viên Các thành viên của phòng Marketing đều được tuyển chọ kỹlưỡng, họ có đầy đủ năng lực và có chuyên môn sâu về lĩnh vực Marketingtrong công ty dịch vụ
Nhiệm vụ chính của phòng Marketing:
- Thực hiện các hoạt động tìm hiểu nhu cầu về các hoạt động quảng cáo vàtruyền thông trên thị trường
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng
- Thực hiện các hoạt động tư vấn, thiết kế các chương trình marketing củakhách hàng
- Tư vấn cho giám đốc về sự thay đổi của thị trường, từ đó mà giám đốc sẽ cóchiến lược phát triển cho Công ty
* Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc