1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong

68 185 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hướng kinh doanh đúng đắn Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường vàthực tế thu được từ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tínhđộc lập tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệpphải năng động sáng tạo trong kinh doanh và điều quan trọng là kinh doanh

có lãi Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động kinh tế phức tạp mangtính đặc thù, hoạt động này liên quan và tác động đến nhiều ngành kinh tế kỹthuật đồng thời nó cũng chụi sự tác động của nhiều ngành nhiều yếu tố củamôi trường kinh doanh Các doanh nghiệp thương mại là các doanh nghiệptrực tiếp kinh doanh, quá trình kinh doanh thương mại là việc mua vào dự trữ

và bán ra các loại hàng hóa dịch vụ

Muốn vậy các doanh nghiệp nhận thức rõ vị trí của khâu tiêu thụ sảnphẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở đểdoanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra Đòi hỏi doanh nghiệpphải nắm bắt nhanh, nhạy bén sự thay đổi thị trường để tìm cho mình phươnghướng hoạt động kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất

Mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việcxác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bánhàng nói riêng

Mục đích hoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việcxác đinh chính xác kết quả kinh doanh chính là kết quả bán hàng là điều rấtquan trọng nó cung cấp thông tin thiết yếu cho việc quản lý doanh nghiệp để

từ đó có thể phân tích đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh đầu tưsao cho có hiệu quả nhất bên cạnh các biện pháp quản lý chung việc tổ chứchợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả là rất quan trọng giúpdoanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra phương

Trang 2

hướng kinh doanh đúng đắn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường vàthực tế thu được từ tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Đầu Tư và Phát

Triển Nam Phong, nên em chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong” để nghiên

cứu cho chuyên đề thực tập của mình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của em gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong

Chương III: Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong.

Mặc dù đã cố gắng hết sức song trình độ nhận thức về thực tế và lý luậncòn hạn chế, đề tài này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, các cán bộ tài chính đãqua công tác cũng như các bạn sinh viên để đề tài nghiên cứu của em đượchoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, đặc biệt là Cô Trần Thị Nam Thanh – người đã trực tiếp hướng dẫn em, cùng toàn thể các

anh chị trong doanh nghiệp em thưc tập đã tạo điều kiên giúp đỡ nhiệt tình để

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Đặc điểm yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của bán hàng

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và có tíchlũy để mở rộng sản xuất, kinh doanh Trong kinh doanh thương mại, hàng hóa

là các loại vật tư, máy móc thiết bị, sản phẩm có hoặc không có hình thái vậtchất mà doanh nghiệp mua về, với mục đích bán lại nhằm đáp ứng nhu cầucủa người tiêu dùng, đồng thời thu lợi nhuận

Khái niệm về bán hàng:

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlớn lợi ích, hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán

Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu, giữangười mua và người bán trên thị trường hoạt động Hàng hóa bán ra cho các

cá nhân tổ chức bên ngoài doanh nghiệp được gọi là bán ra bên ngoài, cònhàng hóa cung cấp cho các đơn vị trong cùng một công ty hay Tổng công tyđược gọi là bán nội bộ

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại Thông qua bán hàng giá trị, và giá trị sử dụng củahàng hóa được thực hiện, xu hướng vận động của vốn trong các doanh nghiệp

là T - H - T’ Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra

và có nguồn tích lũy để mở rộng kinh doanh

Ý nghĩa của bán hàng:

Trong xu hướng hội nhập kinh tế hiện nay, tiêu thụ hàng hóa đang trở

Trang 4

thành vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp thương mại Chính vì vậycông tác bán hàng là một trong những chiến lược quan trọng hàng đầu của tất

cả các doanh nghiệp hiện nay Hàng hóa được bán nhanh chóng sẽ giúp cho tốc

độ quay vòng vốn tăng lên đáng kể, đảm bảo được lợi nhuận Kết quả bán hàngđược phân phối cho các chủ sở hữu, nâng cao đời sống người lao động và hoànthành tốt nghĩa vụ với nhà nước Bên cạnh đó, kết quả bán hàng còn là chỉ tiêutài chính quan trọng thể hiện rõ nét tình hình hoạt động và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ cóthêm cơ hội tham gia vào thị trường vốn, nâng cao năng lực tài chính Hơn nữa,thông qua quá trình bán hàng đảm bảo cho các đơn vị khác có mối quan hệ muabán với doanh nghiệp, thực hiện kế hoạch sản xuất và mở rộng sản xuất kinhdoanh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cânđối Tiền - Hàng, giúp cho nền kinh tế ổn định và phát triển

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng đã giúp cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan nhànước đánh giá được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàngbán, chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được, từ đó tìm ra và khắc phục đượcnhững thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý Việc tổ chức, sắp xếp hợp lýgiữa các khâu trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thốngnhất trong hệ thống kế toán nói chung của doanh nghiệp Để phát huy vai tròcủa kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toánbán hàng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và giám sát kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa, dịch vụ muavào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giávốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Trang 5

doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng.

- Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch bán hàng,doanh thu bán hàng, tình hình thanh toán tiền hàng của đơn vị, tình hình nộpthuế với nhà nước

- Đôn đốc, kiểm tra việc đảm bảo thu đủ, thu đúng, kịp thời tiền bánhàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịpthời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từkhoa học, hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảmbảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Đơn vị lựa chọnhình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm của doanh nghiệp và phùhợp với đặc điểm kinh doanh

- Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu

1.2 Kế toán bán hàng

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.1.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các

Trang 6

giao dịch hoặc nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa chokhách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thêm ngoài giá bán (nếucó) Căn cứ vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng đượcxác định cụ thể như sau:

- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)

- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuếxuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế xuất khẩu

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn tất cảcác điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định là tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.3 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng.

+ Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện riêngcho từng loại:

- Doanh thu bán sản phẩm

- Doanh thu bán hàng hoá

Trang 7

- Doanh thu cung cấp dịch vụ.

+ Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân loại thành doanh thubán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ Doanh thu bán hàng lànguồn thu nhập chủ yếu của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng được xácđịnh theo công thức sau:

Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng hóa bán ra x Giá bán

+ Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số doanh thubán hàng với khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu

thuần về

bán hàng

= Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.4 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng.

+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng lớn thì sửdụng hóa đơn GTGT có ký hiệu: “L01GTKT - 3LL”

+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hóa dịch vụ với số lượng nhỏ thì sửdụng hóa đơn GTGT lý hiệu: “L01GTKT - 2LL”

Trang 8

Tài khoản kế toán sử dụng

* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của doanh nghiệp trong một

kỳ kế toán từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.Trong doanh nghiệp thương mại, tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2như sau:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

*Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ: Dùng phản ánh doanh thu của số sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp (Sơ đồ 1) Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng

Theo phương thức này, doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ

Trang 9

sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địađiểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhậnthanh toán thì khi ấy doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về hàng hóa vàdoanh thu bán hàng

Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Về thực chất, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giớigiữa bên bán và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả).Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán

4.3.4 Phương thức bán hàng đại lý – ký gửi

Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại

lý này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toántiền hàng và hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá Số hàng chuyển giao chocác đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi các đại lý kýgửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, hoặc gửi thôngbáo về số hàng đã bán được thì số hàng được coi là đã tiêu thụ, đã bán

Phương thức bán hàng trả góp

Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người muathanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấpnhận trả dần cho các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm mộtphần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mấtquyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạchtoán, khi giao hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán,hàng hóa bán trả góp được coi là đã bán

Trang 10

Phương thức bán hàng trả góp thường được áp dụng trong các doanhnghiệp bán các loại hàng hóa có giá trị lớn như máy móc…

Phương thức hàng đổi hàng

Theo phương thức hàng đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hóacủa mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua Giá trao đổi là giábán sản phẩm, hàng hóa đó trên thị trường

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu và thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với số lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóakém phẩm chất, sai qui cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ, bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

*TK 521 - Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh chiết khấu thươngmại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng doviệc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn, theo thỏathuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặccác cam kết mua, bán hàng

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa

+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

Trang 11

+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ.

*TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh doanh thu số sản phẩm.hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyênnhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kémphẩm chất, sai qui cách, không đúng chủng loại

* TK 532 - Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàngbán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán

* TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT doanhnghiệp phải nộp cho nhà nước

1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.3.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán.

Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trịmua của hàng hóa cộng với chi phí thu mua hàng hoá phân bổ chohàng xuất bán trong kỳ

1.2.3.2 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán.

Về nguyên tắc, sản phẩm hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế giá phí

-1.2.3.3 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho.

Xác định trị giá mua hàng hoá xuất kho

+ Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, đượcsản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau nên giá trị thực tế củachúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau

Do đó, khi xuất kho cần xác định trị giá mua thực tế của hàng hóa xuấtkho theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp nhập sau - xuất trước

Trang 12

- Phương pháp tính giá đích danh

*Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giáthực tế hàng hóa xuất kho cũng được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ

và đơn giá bình quân để tính

Số lượng hàng hóa tồn

Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ

*Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,phải xác định chính xác giá thực tế nhập kho của từng lần nhập Hàng nàonhập trước thì xuất trước theo đúng giá từng lần nhập tương ứng Nếu giá cả

có xu hướng tăng thì giá trị hàng tồn kho sát với thực tế tại thời điểm cuối kỳ

Do đó, giá trị hàng xuất trong kỳ thấp, giá trị hàng tồn kho cao dẫn đến chiphí kinh doanh giảm, lợi nhuận tăng Ngược lại, nếu giá cả hàng hóa có xuhướng giảm thì trị giá hàng tồn kho nhỏ, chi phí tăng và lợi nhuận giảm

Ưu điểm của phương pháp này là việc tính đơn giản, dễ làm, tương đốihợp lý nhưng khối lượng công việc hạch toán nhiều, lại phụ thuộc vào xuhướng giá cả thị trường

*Phương pháp nhập sau - xuất trước(LIFO): Theo phương pháp này,khi xuất phải tính theo giá vừa nhập lần cuối cùng, khi hết mới lần lượt đếncác lô hàng nhập trước

Ưu điểm của phương pháp này là: công việc tính giá được tiến hànhthường xuyên trong kỳ, đơn giản hơn phương pháp nhập trước - xuất trước.Tuy nhiên trường hợp giá cả hàng hóa biến động mạnh thì việc tính giá theophương pháp này ít chính xác và bất hợp lý

Trang 13

*Phương pháp tính giá theo giá thực tế đích danh: Theo phương phápnày, giá thực tế của hàng hóa xuất kho theo từng lô hàng, từng lần nhập, tức làxuất vào lô hàng nào thì tính theo trị giá của lô hàng đó Phương pháp nàyphản ánh chính xác từng lô hàng nhưng công việc phức tạp đòi hỏi thủ khophải nắm chi tiết từng lô hàng Phương pháp này thường được áp dụng trongnhữngdoanh nghiệp mà việc quản lý hàng tồn kho cần phải tách biệt.

+ Ngoài ra, trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán đểhạch toán chi tiết hàng nhập - xuất thì cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh giáhạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản

Khi xác định trị giá hàng hoá xuất kho, người ta xác định trị giá mua hànghoá xuất kho và phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá xuất kho trong kỳ

Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng hoá bán ra trong kỳ

Chi phí thu mua hàng hóa được phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳđược xác định như sau:

Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kì +

Trị giá thực tế hàng hóa nhập kho trong kì

1.2.3.4 Nội dung kế toán giá vốn hàng bán

Trang 14

thực tế của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ Tài khoản 632 cuối kỳ không có số

dư (sơ đồ 9)

1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng

1.3.1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy địnhcủa chế độ tài chính bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảohành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ

1.3.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 641 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phíthực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ trong doanh nghiệp

Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư, tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

- TK6411 - Chi phí nhân viên

- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng (sơ đồ 10)

1.3.2 Kế toán quản lý doanh nghiệp

1.3.2.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cảdoanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi

Trang 15

phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vậtliệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài vàcác chi phí khác bằng tiền.

1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Dùng để tập hợp và kết chuyểnchi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ kế toán

TK 642 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2:

- TK6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

1.3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.3.3.1 Khái niệm và phương pháp xác định kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về bán hànghóa, dịch vụ thể hiện lãi hay lỗ được xác định cụ thể như sau:

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nếu kết quả dương (+) thì có lãi và ngược lại, nếu kết quả âm (-) thì

Trang 16

doanh nghiệp bị lỗ.

1.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK chủ yếu sau:

TK Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng tập hợp kết chuyển chi phíbán hàng phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau:

Bên nợ tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định kết quả

Tài khoản chi phí bán hàng cuối kỳ không có số dư

Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng tập hợp và kếtchuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau:Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK xác định kết quảTài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ không có số dư

Tài khoản xác định kết quả:

Tài khoản này được dùng để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp sau một kỳ hoạt động nhất định có thể mở TK chi tiết cho từng loạihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bên nợ:

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi về tiêu thụ

Bên có:

- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ

- Kết chuyển lỗ về tiêu thụ trong kỳ

Trang 17

Tài khoản xác định kết quả không có số dư cuối kỳ

1.3.3.3 Phương pháp kế toán

Kế toán xác định kết quả tiêu thụ phản ánh các bút toán sau

- Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ

Nợ TK chi phí bán hàng, chi phí QL doanh nghiệp

Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ

Có TK chi phí QL doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả tiêu thụ và kết chuyển :

Nếu lãi:

Nợ TK xác định kết quả

Trang 18

Có TK lợi nhuận chưa phân phối

Nếu lỗ:

Nợ TK lợi nhuận chưa phân phối

Có TK xác định kết quả

Trang 19

Quy trình kế toán XĐKQ KD được khái quát qua sơ đồ sau:

k/c giá vốn hàng bán

k/c DT thuần vềtiêu thụ

k/c chi phí quản lý k/c lãi

1.4 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán về bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo các hình thức sổ kế toán

1.4.1 Khái niệm vai trò của sổ sách kế toán

Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản vàghi kép trên sổ kế toán là thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ képĐứng trên góc độ ứng dụng sổ trong công tác kế toán sổ kế toán có thểđược hiểu là phương tiện vật chất cơ bản cần thiết để người làm kế toán ghi chépphản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian và đối tượngVai trò:

Trang 20

Phân loại nghiệp vụ theo nội dung, đối tượng, thời gian…nhằm cung cấpcác thông tin cần thiết cho quản lý mà chứng từ kế toán không cung cấp được.

1.4.2 Phân loại các hình thức sổ kế toán

Khái niệm: hình thức kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán có chứcnăng ghi chép kết cấu nội dung khác nhau được liên kết với nhau trong mộttrình tự hạch toán trên cơ sở chứng từ gốc

Ưu điểm: đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với các đơn

vị bán hàng có quy mô nhỏ ít nghiệp vụ kinh tế, sử dụng ít tài khoản, số ngườilàm kế toán ít

Nhược điểm:

Không áp dụng được cho doanh nghiệp bán hàng vừa và lớn, số nghiệp vụkinh tế phát sinh nhiều, phải sử dụng nhiều tài khoản kết cấu sổ không thuận tiệncho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập báo cáo bị chậm trễ

Trang 21

Ưu điểm: Thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc,tiện cho việc sử dụng kế toán máy

Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại

bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái

Sổ chứng từ ghi sổ (Sổ nhật ký tài khoản)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Nhật ký tổng quát)

Sổ cái tài khoản (Sổ tổng hợp cho từng tài khoản)

Sổ chi tiết cho một số đối tượng

Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu công việc kế toán được phân đều trongtháng, dễ phân công chia nhỏ, hình thức này thích hợp với mọi loại hình doanh nghiệpNhược điểm: Ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép chungnên ảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán

Hình thức nhật ký chứng từ:

- Là hình thức kế toán phát triển cao nhất nó kế thừa ưu điểm của cáchình thức trước đó đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán thực hiệnchuyên môn hóa và phân công chuyên môn hóa lao động kế toán

Nhược điểm: Mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị có

Trang 22

quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế hay những đơn vị mà trình độ nghiệp vụ củacán bộ kế toán còn yếu.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP ĐÀU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN NAM PHONG

2.1 Đặc điểm chung của công ty Nam Phong ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, công tác kinh doanh buôn bán ngàycạnh tranh ngày càng khắc nghiệt , công nghệ thông tin ngày càng được đánh giácao và có giá trị làm tăng năng suất, tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp

Công ty Cổ phần đẩu tư và phát triển Nam Phong được thành lập ngày28/04/2006 Số : 0103024135 do Sở kế hoạch và phát triển đầu tư TP Hà Nội cấp.Vốn điều lệ : 500.000.000 đ

Trang 23

Web : namphongpc.com hoặc kholaptop.vn

Ngành nghề kinh doanh:

+ Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nhệ thông tin

+ Sản xuất, buôn bán phần mềm tinn học, tư vấn thiết kế webside

+ Kinh doanh sản phẩm linh kiện điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, điệnmáy công nghiệp, máy vi tính, hàng gia dụng, thiết bị bưu chính viễn thông,máy văn phòng

Công ty hoạt động và kinh doanh chính là các mặt hàng máy tính xáchtay và các thiết bị wifi Hàng nhập trực tiếp từ Mỹ hoặc phân phối hàng trongnước, là đại lý của các hãng : HP, Dell, Toshiba, ….của FPT

Quá trình phát triển công ty từ khi thành lập đến nay được chia ra làm 2giai đoạn:

Giai đoạn 1: từ khi thành lập đến hết năm 2007: Giai đoạn này công tymới đi vào hoạt động nên gặp rất nhiều khó khăn, khó khăn trong việc lựachọn mặt hàng đưa vào kinh doanh chính, nguồn nhân lực thì ít mặt hàngcông ty hoạt động lại đa dạng nên rất khó khăn trong khâu quản lý, khâu tiêuthụ sản phẩm, trong khi đó mối làm ăn quan hệ chưa được nhiều

Giai đoạn 2: bắt đầu từ năm 2008 -> nay: Nhận thấy công ty cần có chiếnlược kinh doanh mới với tình hình công ty không nên kinh doanh quá nhiềumặt hàng mà chỉ chọn 1 mặt hàng làm thế mạnh cho mình, chính vì vậy công

ty thay đổi chọn sản phẩm laptop cùng linh phụ kiện laptop làm sản phẩmchính để kinh doanh và công ty đã tạo bước ngoặt lớn đã đưa sản phẩm docông ty cung cấp trên thị trường Việt Nam và có tên tuổi là 1 trong 10 nhữngcông ty phân phối laptop lớn nhất của Việt Nam

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

- Xây dưng tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề

Trang 24

ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đíchthành lập doanh nghiệp.

- Tuân thủ chính sách chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trìnhthực sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh vớicác bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát tiển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công tytrên thị trường trong và ngoài nước

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi cho ngườilao động, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triểnbền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũngnhư những quy định liên quan đến hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có nhữngquyền hạn sau:

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng kinhdoanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụsản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luâtj hiện hành

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhnhư quảng cáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có

tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng tại ngân hàng…

Công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong có một vị trí hoạt động rấtthuận lợi cho việc buôn bán, nằm trên một khu phố lớn luôn diễn ra những

Trang 25

hoạt động sôi nổi cho việc kinh doanh các mặt hàng về tin học, công ty cómột cửa hàng rất đẹp và khang trang để phục vụ cho việc trưng bày sản phẩmcủa mình.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Là một đơn vị có quy mô nhỏ, công ty cổ phần đẩu tư và phát triển NamPhong có tổ chức bộ máy ngọn nhẹ linh hoạt Đứng đầu là ban giám đốc công

ty, hỗ trợ ban giám đốc là các phòng ban chức năng và nghiệp vụ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Giám Đốc

Phòng kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng tài chính kế toán

- Tổng Giám đốc là bà Tống Thị Quỳnh Mai là người điều hành tất cảhoạt động sản xuất kinh doanh, giao nộp nhà nước, bảo toàn và phát triển vốncũng như đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.Giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý gồm 2 giám đốc:+ Một giám đốc kinh doanh :Ông Lưu Chí Thanh phụ trách kinh doanh

Tổng Giám Đốc

Trang 26

+ Một giám đốc kiêm kế toán trưởng: Bà Vũ Thị Huệ giúp giám đốc thựchiện pháp luật kinh tế tài chính

 Phòng kinh doanh gồm: Phó Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm

về hoạt động kinh doanh của công ty, đối ngoại của công ty Trực tiếp chỉ đạo

và nhập xuất hàng

- Nhân viên kinh doanh: bán hàng giá dearler cho khách hàng và phânphối số lượng lớn Tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng qua mạng,thường xuyên đăng tin rao vặt, quảng cáo về sản phẩm Đi thị trường và chămsác khách hàng Khách hàng mua đi bán lại sẽ có gía tốt hơn khách hàng mua

lẻ Có khả năng làm việc lâu dài với khách hàng

- Nhân viên bán hàng: Bán hàng và tiếp khách hàng tại các địa điểm kinhdoanh và trưng bày hàng hóa Bán giá theo webside Hàng ngày tiếp xúc vớikhách hàng và trao đổi thông tin Trưng bày hàng hóa, sắp xếp ngăn nắp hànghóa, đảm bảo công tác vệ sinh máy, tránh xước máy và để máy bị bụi bẩn.Tuân thủ theo đúng quy đinh chung của công ty, ghi chép lại các thông tinkhách hàng để có hướng xử lý tiếp theo Hàng hết báo lên phòng kinh doanh

để nhập về bán

-> Phòng kế toán:

- Kế toán trưởng: có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong phòng tài

vụ chịu trách nhiệm báo cáo các tình hình sổ sách kinh doanh lên giám đốcvào thời kỳ ( tháng, quý, năm) và là người tổng kết tổng hợp sổ sách, báo cáotài chính, báo cáo thuế vào cuối niên độ

Sau kế toán trưởng có thủ quỹ, kế toán hàng hóa, kế toán thuế

 Phòng kỹ thuật: Đứng đầu là Ông Nguyễn Văn Hùng trưởng ban bộphận kỹ thuật tiếp theo là các kỹ thuật viên chuyên kiểm tra sửa chữa các thiết

bị công ty, hàng khách hàng mua bị lỗi cần bảo hành Cài đặt phần mềm, sửachữa phần cứng cho tất cả các khách hàng đến với công ty Nếu không sửa

Trang 27

chữa được phải đặt mới linh kiện thay thế Đảm bảo thời gian thay thế chokhách khi bảo hành, có thể cho khách mượn máy về dùng khi cần thiết.

 Phòng bảo vệ:Chịu trách nhiệm trông xe, trông coi hàng hóa và bảo

vệ tài sản của công ty Giũ gìn trật tự cho cả công ty Có trách nhiệm chungđối với tài sản của công ty Phải có sự giao nhận hàng hóa rõ giữa các ca làmbảo vệ

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp

- Kế toán trưởng: có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong phòng tài

vụ chịu trách nhiệm báo cáo các tình hình sổ sách kinh doanh lên giám đốcvào thời kỳ ( tháng, quý, năm) và là người tổng kết tổng hợp sổ sách, báo cáotài chính, báo cáo thuế vào cuối niên độ

- Thủ quỹ : là người chịu trách nhiệm về tiền tại công ty,thu chi tiền mặt

và tiền ngân hàng Thanh toán công nợ

KT TRƯỞNG

KT hàng hoá (kho, thu ngân)

KT thuế Thủ quỹ

Trang 28

- Kế toán hàng hóa: chịu trách nhiệm về các loại hàng hóa, xuất bán,hàng hóa mua vào, nắm bắt tình hình thành phẩm trong hệ thống sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Kế toán bán hàng làm phiếu thu tiền, đảm bảonhanh chính xác kế toán hàng hóa sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau:

Làm kế toán kho sẽ theo dõi tình hình xuất-nhập-tồn: điều chuyển hànghóa giữa các địa điểm, các kho và có trách nhiệm báo cáo hàng về kho, hàngcòn hàng hết trong kho để cả công ty cùng nắm bắt được Sẽ có kế hoạch bánhàng và nhập hàng cho kịp thời Chủ động được hàng tồn kho

Làm kế toán thu ngân: Làm phiếu thu tiền bán hàng trong ngày Cuốingày nộp tiền lại cho thủy quỹ

- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi báo cáo thuế cho Giám đốc, cơquan chức năng của nhà nước, đồng thời có nhiệm vụ theo dõi chi tiết thu chitrong quỹ và tài khoản tại ngân hàng Xuất hóa đơn bán hàng hàng ngày tổnghợp và làm báo cáo thuế tháng , năm, báo cáo với nhà nước tình hình kinhdoanh của công ty với cán bộ quản lý trực tiếp

2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng

- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01/N kết thúc vào ngày 31/12/N

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty CP Đầu Tư và PT Nam Phong là hình thức kế toán máy

Công ty CP ĐT và PT Nam Phong sử dụng phần mềm kế toán Misa chocông tác hạch toán kế toán của mình

Phần mềm có đầy đủ những phân hệ kế toán như kế toán quỹ, kế toánngân hàng, kế toán mua hàng, kế toán bán hàng…Người dùng có thể sử dụngcách tổ chức và mã hóa các thông tin khai báo như mã phòng ban, mã kháchhàng, nhà cung cấp, mã vật tư hàng hóa, tài sản cố định…Người dùng còn cóthể quản trị dữ liệu kế toán của mình như sao lưu giữ liệu kế toán nhằm hạnchế tối đa rủi ro với dữ liệu kế toán của doanh nghiệp, phục hồi dữ liệu kế

Trang 29

toán trong trường hợp dữ liệu kế toán làm việc bị hỏng không thể khắc phụcđược hoặc dự liệu bị mất, đổi mật khẩu đăng nhập, phân quyền cho ngườidùng, đến cuối kỳ có thể khóa sổ kỳ kế toán Nhờ hệ thống Misa mà việc hạchtoán giúp cho bộ phận kế toán tại công ty Nam Phong tiết kiệm được rất nhiềuthời gian công sức, đã làm việc đạt được nhiều hiệu quả cao

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Gía mua vào + chi phí vận chuyển

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ

2.2 Kế toán bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty

Công Ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong bán hàng theo nhiều phương thức

- Bán hàng theo phương thức trực tiếp:

Hoạt động bán hàng khi thực hiện cần phải có hợp đồng kinh tế giữakhách hàng và căn công ty căn cứ vào luật thương mại Việt Nam ban hànhngày 14/06/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Trong hợp đồng cócác nội dung chính sau:

- Tên hàng- xuất xứ- tiêu chuẩn- số lượng- giá cả

- Thời gian, địa điểm và phương thức giao nhận hàng

- Thời hạn và phương thức thanh toán

- Trách nhiệm của mỗi bên

- Điều khoản chung

- Hiệu lực hợp đồng

Đây là những căn cứ chủ yếu để bên bán giao hàng hoặc khi có phát sinhtranh chấp về kinh tế dễ dàng giải quyết Một hợp đồng mua bán phải có sựkết hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng Tài chính- Kế toán Thủ tụcban đầu liên quan đến các điều khoản thoả thuận giữa hai bên do phòng kinh

Trang 30

doanh đảm nhận, phòng tài chính – kế toán sẽ thực hiện các bước tiếp theonhư: Giao hàng, thu tiền bán hàng, hạch toán vào sổ sách kế toán Hợp đồngmua bán được lập thành ba bản:

- Một bản phòng kinh doanh giữ lại

- Một bản gửi tới phòng kế toán làm căn cứ viết hoá đơn bán hàng vàphiếu xuất kho, biên bản giao nhận

- Một bản khách hàng giữ lại

Bán hàng thông qua ký kết hợp đồng kinh tế tạo cơ sở vững chắc về phápluật trong hoạt động kinh doanh của công ty Mặt khác công ty có thể chủđộng lập kế hoạch mua hàng hoá, rất thuận lợi cho công tác tiêu thụ nói riêng

và công tác kinh doanh nói chung

Hình thức thanh toán nhanh

Khi khách hàng mua máy tính xách tay và thanh toán ngay tại cửa hàngsau khi lấy máy lúc này kế toán làm phiếu xuất bán bằng hệ thống phiếu Misa

TK thanh toán TK 111, TK phải thu 131, Mã kho để TK 156

Ví dụ 1: Ngày 01/09/2010 Anh Nguyễn Quang Điệp đến Cty mua 01MTXT hiệu Sony Vaio CS380J/Q giá trước vat là 15.300.000, vat 10%

Lúc này kế toán bán hàng vào Misa làm phiếu bán hàng,

đã thu tiền vào phiếu và chuyển cho khách một phiếu cùng hóa đơn đỏ, lưu

Trang 31

trữ lại một phiếu, khách hàng cầm phiếu này ra đưa cho kỹ thuật cài máykiểm tra lại cấu hình mà kế toán đã làm trên phiếu và xác nhận lại xem khách

đã thanh toán tiền hay chưa, rồi kỹ thuật ký lên phiếu xuất bán hàng kiêm bảohành đó và trao trả cho khách

- Trường hợp khách cọc trước một phần tiền và quay lại lấy máy sau, kếtoán lập phiếu thu ghi Nợ TK 111, Có TK 131

Ví dụ 2: Sáng ngày 15/09/2010 A Biên mua 01 máy HP CQ40-303, trịgiá 10.000.000 đã bao gồm vat 10% Anh Biên cọc trước 1.000.000 và quaylại lấy máy ngày hôm sau, kế toán làm phiếu thu

111, và một phiếu thu để tài khoản thanh toán là 112

Ví dụ 3: ngày 20/9 ông Trần Trân Trọng qua công ty mua 01 máy acer

4738 giá 19 triệu đã bao gồm VAT 10%, khách hàng thanh toán 500$, còn lạikhách thanh toán tiền việt tỷ giá ngày 20/9 là 19.500

Lúc này kế toán làm phiếu bán hàng ghi TK thanh toán là 131

Nợ TK131: 19.000.000

Trang 32

Có TK 3331: 1.900.000

Có TK 511: 17.100.000

Và làm 2 phiếu thu tiền khách hàng

Một phiếu thu tiền usd kế toán ghi TK thanh toán là 112

Thanh toán qua ngân hàng:

Khách hàng chủ yếu là các đơn vị có mối quan hệ thường xuyên, lâu dàivới công ty và mua với khối lượng lớn Khách hàng thông qua ngân hàng củamình lập UNC hoặc Séc chuyển khoản trên đó ghi rõ tên đơn vị nhận tiền - Công

ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nam Phong, số tài khoản…Ngân hàng của công

ty sẽ báo có cho công ty Khi đó kế toán phải tiến hành ghi vào hoá đơn bán hàngvới nội dung đã thu nhận được Séc số…ngày Tháng…Năm…Đồng thời ghi nhậndoanh thu bán hàng

Nghiệp vụ kế toán

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng khi thực hiện việc giao hàng cho khách

Trang 33

hàng vào bên Có TK 511 và đồng thời kế toán ghi Nợ TK 131, kế toán ghi :

Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng chưa thuế

Có 3331 : Thuế GTGT đầu ra

- Kết chuyển giá vốn hàng bán :

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156 : Hàng hóa

Ví dụ 4 : Ngày 02/10/2010, xuất bán cho công ty TNHH Long Thành –

11 Thái Hà, Hà Nội một số mặt hàng Linh Kiện Pin cho Laptop với giá vốn là4.250.000đ, tổng giá thanh toán 10.373.000đ, trong đó thuế GTGT 10%( trích hóa đơn số 0090442 )

- Ngày 02/09 công ty Nam Phong tiến hành trả lương cho nhân viêncông ty tổng số tiền phải chi trả là 87.500.000, trả bằng TM

Kế toán định khoản:

Nợ TK 334: 87.500.000

Có TK 111: 87.500.000

Trang 34

- Ngày 05/09 công ty mua văn phòng phẩm số tiền phải thanh toán là800.000, thanh toán tiền vận chuyển máy bán hàng là 100.000, thanh toánđiện điện thoại điện nước là 3.050.000 , tiền VPP kế toán đưa vào TK 6411,tiền điện thoai điện nước kế toán đưa 6412, tiền cước chuyển tiền kế toán đưavào 6413 Tất cả TT bằng TM.

Kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại:

Những đối tượng khách hàng sau được công ty Nam Phong cho hưởngchiết khấu thanh toán

- Khách lẻ đã từng mua máy ở Nam Phong khi quay lại mua máy, nếuxuất trình được giấy tờ chứng minh đã từng mua máy tại Nam Phong sẽ đượchưởng chiết khấu 2%, trên tổng tiền phải thanh toán trong lần mua máy mới

- Khách hàng có quan hệ với người bán hàng: trường hợp này tỷ lệchiết khấu tùy thuộc vào nhân viên bán hàng nhưng giá bán không được thấp

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 25)
Sơ đồ bộ máy kế toán: - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong
Sơ đồ b ộ máy kế toán: (Trang 27)
Bảng báo cáo KQHĐKD công ty CP ĐT và PT Nam Phong - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong
Bảng b áo cáo KQHĐKD công ty CP ĐT và PT Nam Phong (Trang 51)
Bảng XĐ KQSXKD TK 911 Tên TK: XĐKQSXKD - Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP Đầu Tư và Phát Triển Nam Phong
ng XĐ KQSXKD TK 911 Tên TK: XĐKQSXKD (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w