Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó là một trong nhữngphần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát và phản ánh trungthực kịp thời các thông tin
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHONG PHẨM HỒNG HÀ 2
1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh,quản lý kinh doanh của Công ty Cổ Phần VPP Hông Hà 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của C.ty CP VPP Hồng Hà 2
1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất 3
1.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 3
1.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 4
1.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty 6
1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây 10
1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty 11
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 11
1.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 12
1.2.3 Hình thức kế toán (Kết hợp với sử dụng phần mềm kế toán máy) 13
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ 15
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà 15
2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 16
2.2.1 Tài khoản sử dụng 16
2.2.2 Chứng từ sử dụng 17
2.2.3 Phương pháp hạch toán 17
Trang 22.4.2 Chứng từ sử dụng 39
2.4.3 Quy trình hoạch toán 39
2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 53
2.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 53
2.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 55
2.5.2.1 Tài khoản sử dụng 55
2.5.2.2 Phương pháp hạch toán 55
2.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm 57
2.6.1 Tài khoản sử dụng 57
2.6.2 Phương pháp hoạch toán 58
2.7 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần VPP Hồng Hà 61
2.7.1 Những ưu điểm trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất 61
2.7.2 Những hạn chế trong công tác kế toán nghiệp vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPVPP Hồng Hà 62
3.1 Sự cần thiết của hoàn thiện 64
3.3 Điều kiện hoàn thiện 64
3.2 Giải pháp đển hoàn thiện 65
3.2.1 Về tài khoản kế toán 65
3.2.2 Về sổ sách kế toán 66
3.2.3.Về chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp 69
3.2.4 Về tổ chức theo dõi các khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất 70
KẾT LUẬN 71
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiện nay để có thể tồn tại và phát triển bền vững cầnphải có khả năng tự chủ về mọi mặt trong hoạt động của mình Điều này đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải có sự bứt phá nhanh nhạy, đổi mới trên nhiều phương diện để thích ứng với nềnkinh tế hiện đại Một trong những phương pháp hữu hiệu nhất mà hiện nay các doanhnghiệp đang tập trung đầu tư chiều sâu là làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do đó là một trong nhữngphần hành quan trọng của công tác kế toán, có chức năng giám sát và phản ánh trungthực kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giáthành sản phẩm để giúp các nhà quản trị xác định được giá bán sản phẩm, đồng thời cónhững biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí, giảm giá thành Vì vậy kế toán chi phísản xuất và tính giá thành luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toántrong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty Cổ phần Văn Phòng PhẩmHồng Hà nói riêng Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm là việc làm cần thiết và có ý nghĩa
Do thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, nên trong quá trình thực tập tại Công ty, cùng với sự giúp đỡ của côgiáo hướng dẫn, cùng các cô, các anh chị trong khối Tài chính, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà”
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN VĂN PHONG PHẨM HỒNG HÀ
1.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh,quản lý kinh doanh của Công ty Cổ Phần VPP Hông Hà
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của C.ty CP VPP Hồng Hà
Nhà máy Văn Phòng Phẩm Hồng Hà được thành lập vào ngày 01/10/1959 Với
sự giúp đỡ về kỹ thuật trang thiết bị là công nghệ của Trung Quốc
Tọa lạc tại một vị trí tuyệt đẹp nằm ngay giữa thủ đô - số 25 Lý Thường Kiệt,Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, nơi đây trước kia là một xưởng sửa chữa xe hơi của Phápmang tên STAI Với sự giúp đỡ của Trung Quốc, nhà máy VPP Hồng Hà là nhà máysản xuất đồ dụng văn phòng đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà với sốvốn ban đầu chỉ là 3.263.677 VNĐ
Công ty Cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà được cổ phần hoá theo quyết định số2721/QĐ-BCN ngày 25/08/2005 của Bộ Công Nghiệp và chính thức hoạt động theo môhình công ty Cổ phần từ ngày 01/01/2006 theo giấy đăng ký kinh doanh số 010300816 do
Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/12/2005 Hiện nay Công ty
Cổ phần VPP Hồng Hà là thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam.
- Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà
- Tên tiếng Anh : HongHa stationery Join Stock Company
- Tên viết tắt : HONG HA SJC
- Trụ sở chính : 25 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sự hình thành và phát triển của Công ty CP VPP Hồng Hà được đánh dấu bằng các mốc sau đây:
Trang 5Năm 1960 Nhà máy VPP Hồng Hà chính thức đi vào hoạt động với hai phânxưởng sản xuất chính.
- Phân xưởng sản xuất văn phòng phẩm số 25 Lý Thường Kiệt
- Phân xưởng sản xuất mực và giấy than tại 468 Minh Khai, Hà Nội
Lúc này nhà máy vừa phải hoàn thiện xây dựng cơ bản vừa triển khai sản xuất,đào tạo công nhân, hoàn chỉnh quy trình công nghệ trong điều kiện kinh tế bao cấp gặpnhiều khó khăn
Năm 1965 để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và quản lý Nhà máy đă chuyểntoàn bộ phân xưởng sản xuất đinh ghim, cặp giấy vở cho ngành Công nghiệp Hà Nội quảnlý
Năm 1972 nhà máy chuyển bộ phận sản xuất bút chì cho nhà máy gỗ Cầu Đuốngsản xuất và nhà máy chỉ sản xuất những mặt hàng còn lại
Năm 1981 nhà máy sát nhập với nhà máy bút Kim Anh ở Vĩnh Phúc gọi chung làVPP Hồng Hà
Năm 1991, Nhà máy tách phân xưởng tạp phẩm 468 Minh Khai thành nhà máyVPP Cửu Long
Ngày 28 tháng 7 năm 1995, theo quyết định sô 1014/QĐ- TCLĐ của Bộ Côngnghiệp Nhẹ, nhà máy VPP Hồng Hà đổi tên thành Công ty VPP Hồng Hà
Ngày 31 thánh 12 năm 1996 theo quyết định số 1131/ QĐ- HĐQT của TổngCông ty giấy Việt Nam phê chuẩn, Công ty VPP là thành viên của Tổng công ty giấyViệt Nam
Tháng 10 năm 2005 Công ty VPP Hông Hà qua quá trình cổ phần hoá và đổi tênthành Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà
Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, với những thành tựu nổi bật: Năm 1960Công ty CP VPP Hồng Hà đă được vinh dự đón Bác Hồ về thăm Công ty đã được nhànước khen thưởng: Huân chương lao động hạng Ba; Nhiều bằng khen, giấy khen của
Bộ Công nghiệp, Bộ Công nghiệp nhẹ, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Tổng công
ty giấy Việt Nam Công ty đă được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO9001- 2000
Trang 6Sản phẩm của công ty được chia thành 5 nhóm ngành hàng với hơn 2000 loại sảnphẩm đa dang, có chất lượng tốt, mẫu mă đẹp, giá cả hợp lý.
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
- Nhóm ngành hàng Bút và Dụng cụ học sinh: Bút máy, bút bi, bút dạ, bút sápmàu, eke, thước kẻ, compa, mực, bút chì Đây là những mặt hàng truyền thống củaHồng Hà
- Nhóm ngành hàng giấy vở: Vở ôly, kẻ ngang, sổ lò xo, sổ lịch, sổ công tác
- Nhóm ngành hàng Balô túi xách và đồng phục học sinh: Balô mẫu giáo, cặphọc sinh, balô du lịch, vali, cặp công tác Đồng phục học sinh từ lớp 1 đến lớp 9
- Ngành hàng văn hoá phẩm: Vở tập tô chữ, tập viết, luyện chữ đẹp, vở tập tômầu, tập vẽ, tập cắt dán
- Ngành hàng cặp tài liệu và đồ dùng văn phòng: Cặp hộp, kẹp tài liệu, túi, tủđựng hồ sơ, các loại giá, kệ văn phòng
1.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty có các thiết bị công nghệ cao để gia công chế tạo khuôn mẫu như: cắtdây, máy xung điện, máy phay, máy mạ định hình…các thiết bị đều ở thế hệ 1 của ĐàiLoan, Trung Quốc, Nhật Bản Để sản xuất các sản phẩm nhựa, công ty sử dụng hệthống các máy áp phun nhựa tự động từ 55 tấn đến 350 tấn
Các sản phẩm giấy vở được sản xuất trên dây truyền các thiết bị tự động và bán
tự động của Nhật, Đức như: máy in Offser 1 màu, 2 màu, 4 màu, 5 màu và máy inOffser 2 mặt, dây truyền sản xuất vở tự động Flexo Các loại máy vào keo tự động,dán gáy tự động, máy xén CNC Các thiết bị cuộn lò xo, đột lỗ lò xo của Trung quốc,Đài loan…
Một trong những sản phẩm đã gắn liền với thương hiệu Hông Hà trong suốt thờigian qua đó cây bút máy với nhãn hiệu Trường Sơn Dưới đây là sơ đồ tổng quan vềquy trình sản xuất cây bút máy Trường Sơn
Một cây bút máy gồm nhiều bộ phận tách rời nhau như là: thân, nắp, cổ, ốngmực, lưỡi gà, ngòi bút, đinh vít Do vậy nguyên vật liệu để sản xuất bao gồm nhực cácloại, các chi tiết thành phẩm được gia công tại các phân xưởng của nhà máy
Dưới đây là quy trình sản xuất bút máy của công ty
Trang 7SƠ ĐỒ 1.1.2.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÚT MÁY
(1) Nguyên vật liệu nhựa (nhựa bột) được đưa vào máy ép để ép ra các chi tiếtnhư: thân, nắp, cổ, ống mực, lưỡi gà
(2) Các chi tiết trên sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng Những chi tiết không đảm bảochất lượng sẽ bị loại bỏ
Ép nhựa
Nắp, thân, cổ, ống mực và lưỡi gà
Kiểm tra sản phẩm nhựa
Máy xay
Lắp ráp
Phụ tùng kim loại
Trang 8chữ, bỏ hộp và đúng hũm
(8) Sau đú sản phẩm sẽ được nhập kho thành phẩm
1.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Cụng ty
Cụng ty được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đă được Quốc hộinước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam khoỏ XI ngày 29/11/2005 và cú hiệu lực kể
từ ngày 01/07/2006 Toàn bộ hoạt động quản trị và điều hành cụng ty được thực hiệntrờn cơ sở Điều lệ bổ sung sửa đổi cụng ty Cổ Phần Văn phũng phẩm Hồng Hà năm
2007 đă được Đại hội đồng cổ đụng thụng qua ngày 25 thỏng 04 năm 2007
Bảng 1.1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CễNG TY
Nm giấy vở ii
Phó TGĐ kd Thị
Tổng giám
đốc
Trợ lý tgđ
Phó TGĐ sản xuất
Nm giấy vở i
Bks
Phó TGĐ tài chính
Trang 9Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sảnxuất kinh doanh của công ty Hiện Ban kiểm soát công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ
05 năm Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và bộ máy cấp cao công ty
Bộ máy quản lý cấp cao công ty ( BMCC)
Bộ máy quản lý cấp cao cả công ty gồm: Tổng giám đốc và 03 Phó tổng giám đốc doHĐQT quyết định bổ nhiệm BMCC của công ty gồm 04 người với cơ cấu như sau:
P.T Giám đốc thường trực : Bà Phạm Thị Tuyết Lan
P.T Giám đốc kinh doanh : Ông Trương Quang Luyến
Tổng giám đốc công ty
- Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành các hoạt động SXKD của Công ty có hiệuquả Xây dựng, phát triển và chỉ đạo thực hiện chiến lược phát triển của Công ty, hoànthành toàn bộ các chỉ tiêu kế hoạch đã thông qua Đại hội cổ đông và theo đúng quyđịnh của Pháp luật
- Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm
- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật v v CBCNV trong Công ty
- Phân công trách nhiệm và quyền hạn trong ban Giám đốc và các Đơn vị trưởngtrong Công ty
Trang 10kê theo quy định của Công ty và Nhà nước
Phó tổng giám đốc kinh doanh
- Phối hợp trong việc xây dựng định hướng và triển khai các hoạt động, tácnghiệp liên quan đến các vấn đề về kinh doanh, và công tác Thị trường
- Đề xuất và chỉ đạo chiến lược phát triển thị trường thích hợp và hiệu quả
- Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch quảng cáo, tiếp thị và chỉ đạo các hoạt động bánhàng, giao hàng, các chương trình hỗ trợ bán hàng, chính sách nâng cao sự thoả mãncủa khách hàng
- Dự báo phân tích tình hình thị trường, xu hướng của thị trường
Trợ lý Tổng giám đốc
Tham mưu với tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất
& kinh doanh của công ty
Khối Tài chính
Chức năng : Tổ chức, quản lý hoạt động tài chính của công ty; giám sát, kiểm tra côngtác kế toán thống kê của các đơn vị thực thuộc Thực hiện hạch toán kế toán, đảm bảo sựdụng nguông vốn của công ty có hiệu quả và theo đúng các quy định của pháp luật
Khối Nội vụ
Chức năng: Xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý.Thực hiện công tác quản lý, đàotạo nhân sự, lao động tiền lương và các chính sách, chế độ cho người lao động theođúng quy định của nhà nước Xây dựng hệ thống văn bản và thực hiện quy chế hoá cáchoạt động trong công ty Thực hiện các công tác hành chính, bảo vệ an ninh trật tựquản sự, pccc của công ty
Khối kế hoạch:
Chức năng: nghiên cứu xây dựng kế hoạch ngắn và dài hạn.xây dựng giá thành
và kế hoạch cho từng loại sản phẩm Cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá phục vụsxkd của công ty Theo dõi, điều độ thực hiện kế hoạch của các đơn vị trong công ty.Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu, khai thác sản phẩm mới
Khối kỹ thuật
Chức năng: theo dõi, giám sát và thực hiện công tác kỹ thuật, định mức vật tư,
Trang 11chất lượng sản phẩm và xây dựng cơ bản; Nghiên cứu, thực hiện đầu tư, đổi mới và ápdụng khoa học kỹ thuật để năng cao hiệu quả sản xuất, phát triển sản phẩm mới
Khối thị trường
Chức năng : nghiên cứu, tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh,
Khuyếch trương quảng bá thương hiệu và sản phẩm; nghiên cứu mở rộng thịtrường trong và ngoài nước, thực hiện kế hoạch tiêu thụ của công ty
Trung tâm thương mại
Chức năng : nghiên cứu xây dựng và phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ và giớithiệu sản phẩm của công ty trong toàn quốc Tổ chức thực hiện quản lý của hàng bán
lẻ trong hệ thống
Các nhà máy và xưởng sản xuất:
Chức năng: trực tiếp sản xuất các loại phụ tùng bán thành phẩm và sản phẩmtheo kế hoạch của công ty giao
Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà có nhiệm vụ sản xuất các loại mặthàng Văn Phòng Phẩm như bút máy các loại, bút bi các loại, chai nhựa, mũ nhựa, mũpin Ngoài ra, để tận dụng nguồn nhân lực hiện có và phát huy tối đa công suất củamáy móc, thiết bị Công ty cũng sản xuất các sản phẩm khác theo đơn đặt hàng củakhách hàng
Hiện nay Cụng ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà có bốn nhà máy chính:
- Nhà máy kim loại
+ Phân xưởng kim loại: Chuyên sản xuất các sản phẩm như mũ pin, thiết bị đođiện và các sản phẩm phụ kim loại khác
+ Phân xưởng nhựa: Chuyên sản xuất các sản phẩm như chai Pet, các bộ phậncủa cây bút, dụng cụ học sinh (thước kẻ, eke )
Trang 121.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây
Trong những năm vừa qua thương hiệu Hồng Hà được nhiều người tiêu dùngbiết đến và tin dùng Với những sản phẩm chất lượng tốt mà giá cả lại phù hợp với mọitầng lớp người tiêu dùng Thị phần của Công ty không ngừng được mở rộng qua cácnăm, việc kinh doanh của công ty có nhiều khởi sắc Công ty đã góp một phần khôngnhỏ vào ngân sách Nhà nước và đời sống cán bộ công nhận viên được cải thiện đángkể
Bảng 1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm 2008, 2009 và năm 2010
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 930.912 2.632.797 5.952.522
7 Chi phí hoạt động tài chính 8.365.392 4.933.154 6.141.393
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.838,080 13.130.836 19.990.731
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 10.546.885 12.971.715 16.720.346
14 Lợi nhuận trước thuế 10.354.773 13.920.871 17.000.391
Tổng doanh thu năm 2008 đạt 287.277.990(nghìn đồng) sang năm 2009 tổng doanhthu là 303.085.002(nghìn đồng) tăng 15.807.012(nghìn đồng) tỷ lệ tăng là 5,5% Tổngdoanh thu của Công ty trong năm 2010 đạt 332.459.506(nghìn đồng), tăng29.374.504(nghìn đồng) tương đương với tỷ lệ tăng là 9,7% so với năm 2009 Tổng doanhthu của công ty liên tục tăng qua các năm gần đây là do Công ty đã mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh của Công ty cũng được bổ sung thêm
Do doanh thu bán hàng đã tăng qua các năm, trong khi do chất lượng sản phẩmđược nâng cao làm cho các khoản giảm trừ giảm xuống nên đã là cho doanh thu thuầntăng đáng kể Cụ thể là năm 2008 là 286.150.738(nghìn đồng) và năm 2009 là302.172.529(nghìn đồng), t thấy doanh thu thuần năm 2009 đã tăng 16.021.791(nghìnđồng) tương úng với tỷ lệ tăng là 5,6% Đến năm 2010 thì doanh thu thuần là331.567.821(nghìn đồng) đã tăng 29.395.292(nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là9,7%
Trang 13Doanh thu thuần của Công ty đã không ngừng tăng trong những năm vừa qua,giá hàng bán cũng tăng, song tốc độ tăng của gián vốn hàng bán chậm hơn so với tốc
độ tăng của doanh thu thuần (giá vốn hàng bán năm 2009 so với năm 2008 tăng 4,5%,năm 2010 so với năm 2009 tăng 5,4%) Đã làm cho lợi nhuận gộp từ bán hàng vàcung cấp dịch vụ tăng lên, lợi nhuận gộp năm 2009 tăng 6.196.921(nghìn đồng) tướngvới tỷ lệ tăng là 9,2% so với năm 2008 Còn đến năm 2010 lợi nhuận gôp đã tăng16.949.217(nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là 22,9%
Tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2008 là8.894.615(nghìn đồng) năm 2009 là 10.804.544(nghìn đồng) tăng lên 1.909.929(nghìnđồng) tỷ lệ tăng là 21.5% Sang đến năm 2010 lợi nhuận sau thuế của Công ty là12.750.293(nghìn đồng) đã tăng 1.945.749(nghìn đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng là18% Tỷ lệ tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp qua các năm vừa rồi là rất caođiều này chứng tỏ Công ty đã có những chính sách sản xuất kinh doanh phù hợp, Công
ty nên phát huy thế mạnh này trong các năm tiếp theo
1.2 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gon nhẹ, những vẫn đáp ứng đượcnhu cầu công việc đặt ra và vẫn phát huy được năng lực chuyện môn của từng người.Mỗi một kế toán viên được phân công công việc ứng với các phần hành kế toán cụ thể,việc phân công công việc như thế giúp nâng cao tính chuyên môn hóa, giảm thiểuđược sai xót trong công việc
BẢNG 1.2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Trưởng phòng
Phó phòng 2 (Ngân hàng; BHXH) Phó phòng 1
(TH; giá thành; TSCĐ)
Trang 14Kế toán trưởng
- Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý tài chính của Công ty
- Là giám sát viên của Nhà nước tại Công ty
- Quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty
- Giúp trưởng phòng triển khai các công việc được phân công
- Thực hiện công việc kế toán thanh toán ngân hàng, giao dịch các khoản tiềnvay, kế toán chi trả bảo hiểm xã hội và các khoản trích theo lương
Kế toán vật tư – công nợ
- Theo dõi, quản lý quá trình nhập, xuất, tồn của vật tư, hàng hóa và cập nhật báocáo thếu giá trị gia tăng đầu vào
- Thực hiên các công việc được trưởng phòng phân công
Kế toán tiền – tiêu thụ
- Thực hiện các công việc liên quan đến kế toán thanh toán, kế toán theo dõi tiêuthụ sản phẩm
- Thực hiện các công việc được trưởng phòng phân công,
Thủ quỹ
- Quản lý thu chi tiền mặt, tổng hợp số liệu, lập báo cáo thống kê tổng hợp hàng tháng, quý, năm
1.2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Do đơn vị là loại hình doanh nghiệp sản xuất, chủ yếu là mặ hàng văn phòngphẩm, nên cũng như các doanh nghiệp khác phải chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về chế độ tài chính của Nhà nước, cụ thề là Quyết định số 15/2006/QĐ
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính về chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn
bản hướng dẫn trong việc thực hiện quyết định trên
Trang 151.2.3 Hình thức kế toán (Kết hợp với sử dụng phần mềm kế toán máy)
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ Kết hợp với phần mềm kế toán máy Cads Accounting Phần mềm kế toán Cads Accounting là
bộ chương trình dùng để xử lý tự động các thông tin kế toán trên máy vi tính bắt đầu
từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ theo quytrình của kế toán, sau đó in ra các sổ sách kế toán và báo cáo kế toán
BẢNG 1.2.3 TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN TRONG PHẦN MỀM CADS ACCOUNTING THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương và các khoản trích
theo lương,….
Nhập dữ liệu vào máy tính
Sổ kế toán chi tiết các
TK 621,
Chương trình sẽ tự động xử lý
Nhật ký chứng từ số
1, số 5, số 7,
Sổ cái tài khoản các TK 621,
Trang 16Phần mềm CADS 2003 (phiên bản tiếp theo của phần mềm CADS 2000, 2001,2002) Các chứng từ kế toán sau khi được nhập vào máy tính đều được xử lý, phân loại
và định khoản kế toán tùy theo từng chứng từ trong các phân hệ nghiệp vụ Kế toán chỉcần cập nhập dữ liệu đầu vào cho máy thật đầy đủ và chính xác còn thông tin đưa ranhư: Sổ cái, các sổ chi tiết, các báo cáo kế toán đều do máy tự xử lý, luân chuyển tínhtoán và đưa ra các bảng biểu cần in
Các sổ sách báo cáo chủ yếu Công ty sử dụng là:
- Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Bảng tổng hợp chi phí tiền lương và BHXH
- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh các tài khoản
- Bảng tổng hợp chi phí SXKD
- Bảng kê chi phí sản xuất theo đối tượng
- Sổ chi phí các tài khoản
- Sổ cái tài khoản
Trang 17CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Việc quản lý chi phí sản xuất trước khi thực hiện quá trình sản xuất được thựchiện thông qua các kế hoạch, dự toán và định mức Công ty quản lý chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp thông qua các định mức về nguyên vật liệu cho tưng loại sản phẩm Địnhmức này nhằm đảm bảo tính hợp lý và tính tiết kiệm trong quá trình sản xuất
Đông thời hàng tháng, các kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất được lập cho từngnhà máy và từng loại sản phẩm, góp phần quản lý chi phí một cách tốt nhất có thể
Kế toán Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng Nhà máy,vừa chitiết theo từng loại sản phẩm sản xuất theo từng khoản mục như:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp: Tậphợp theo từng nhà máy và từng loại sản phẩm được sản xuất
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Tập hợp theo từng Nhà máy, sau đó phân
bổ cho từng loại sản phẩm theo những chỉ tiêu đã xác định
Do các sản phẩm của Công ty thương phải trải qua nhiều công đoạn chế tạo, nênsản phẩm dở dang chính là những bộ phận, chi tiết cấu thành được sản phẩm tại mỗi
Trang 18tại Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hồng Hà.
2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu giá thành sản phẩm của Công ty CP VPP Hồng Hà Chính vì thế, sự biến động củachi phí này ảnh hưởng quan trọng đến giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệutrực tiếp gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ dùng cho sảnxuất sản phẩm
Việc xác định giá thực tế nguyên liệu xuất kho được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền
2.2.1 Tài khoản sử dụng
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:- Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho
- Giá trị NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Chên lệch giá trị NVL tăng khi đánh giá lại NVL trong khoBên Có:- Trị giá thực tế của NVL xuất kho (dùng cho sản xuất …)
- Chiết khấu thương mại khi mua NVL được hưởng
- Chênh lệch trị giá NVL khi đánh giá lại NVL trong kho
Bên Nợ:- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ nào đấy
Bên Có:- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- TK 621 được chi tiết cho từng Nhà máy cụ thể:
- TK 6211: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Giấy vở 1
- TK 6212: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Lắp ráp
- TK 6213: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Xưởng gia công tấm lớn
- TK 6214: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Phụ tùng kim loại
- TK 6214: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Nhựa
Trang 19- TK 6216: Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Nhà máy Giấy vở 2
2.2.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
vị chi tiết sản phẩm do khối kỹ thuật quy định có sự ký duyệt của Tổng giám đốc
Do công ty sử dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho là phươngpháp bình quân gia quyền, nên cần phải đến cuối tháng, kế toán mới xác định đượcđơn giá xuất kho của từng loại vật liệu Bởi vậy, trong tháng, tại mỗi lần xuất kho, trênPhiếu xuất kho chỉ có số liệu tại cột “Số lương”, còn cột “Đơn giá” và cột “Thànhtiền” chưa có số liệu Đến cuối tháng, nhân viên kế toán sẽ ra lệnh cho phần mềm kêtoán tính ra đơn giá xuất kho của từng loại vật liệu theo phương pháp bình quân giaquyền Sau đó phần mềm sẽ tự động chạy đơn giá vào cột “Đơn giá” của tất cả các hóađơn trong tháng, và từ đó tính ra cột “Thành tiền”
Trích: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu – Nhà máy Lắp ráp (Phiếu được in vàongày 25 tháng 01 năm 2011 nên đã có số liệu tại các cột “Đơn giá” và “Thành tiền”)
Trang 20Biểu 2.1 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu – Nhà máy Lắp ráp
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM Mẫu số: 02 – VT
- Lý do xuất: Phiếu xuất vật tư 3.02/02sản xuất bút máy HH 2001
- Xuất tại kho: Kho lắp ráp thành phẩm
STT Tên vật tư (hàng hóa) Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 21Biểu 2.2 Bảng phân bổ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN VPP HỒNG HÀ
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
(Chi tiết cho sản phẩm Bút máy HH 2001)
Bước 1: Từ màn hình giao diện chính của phần mềm chọn Hệ Thống
Bước 2: Tiếp tục chọn Hàng Tồn Kho
Bước 3: Chọn Cập Nhận Số Liệu
Bước 4: Chọn Phiếu Xuất Kho
Sau khi nhập số liệu phần mêm kế toán sẽ tự động tập hợp vào “Sổ chi tiết tài
khoản 621”, “Bảng kê số 4”, “Nhật ký chứng từ số 7” và “Sổ cái TK 621”
Ví dụ: Để xem “Sổ chi tiết tài khoản 621”:
Trang 22- Bước 1: Từ giao diện chính của phần mềm chọn Báo Cáo
Trang 23- Bước 2: Chọn Báo Cáo Nhật Ký Chứng Từ
Trang 24- Bước 3: Chọn Sổ Chi Tiết Tài Khoản
Máy tính sẽ xuất ra mà hình “Bảng Lọc” ta gõ vào đó những thông tin sau:
- Tài khoản: 621
- Từ ngày: 01/01/2011
- Đến ngày: 31/01/2011
- Nhấn nút “Nhận” để xem Sổ chi tiết TK 621
Trích: - Sổ chi tiết TK 621 (chi tiết cho sản phẩm bút máy HH 2010 – Biểu 2.3
Trang 25Biểu 2.3 Sổ chi tiết TK 621 (chi tiết cho sản phẩm bút máy HH 2001)
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN VPP HỒNG HÀ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày: 01/01/2011 đến ngày: 31/01/2011 Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết cho sản phẩm bút máy HH 2001)
Dư nợ đầu ngày
Phát sinh nợ 73.204.076
Phát sinh có 73.204.076
Dư nợ cuối ngày
ĐƯ PS nợ PS có Tổng ps 73.204.076 73.204.076
05/01 1.05 Phiếu xuất vật tư 1.05/01 sản xuất bút máy HH 2001 1521 49.317
Phiếu xuất vật tư 1.05/01 sản xuất bút máy HH 2001 1522 916 09/01 1.20 Phiếu xuất vật tư 1.20/01 sản xuất bút máy HH 2001 1521 6.198.818
Phiếu xuất vật tư 1.20/01 sản xuất bút máy HH 2001 1522 512.979 25/01 3.02 Phiếu xuất vật tư 3.02/01 sản xuất bút máy HH 2001 1521 58.574.774
Phiếu xuất vật tư 3.02/01 sản xuất bút máy HH 2001 1522 7.867.272
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
Trang 26Biểu 2.4 Bảng kê số 4 – tập hơp theo từng Nhà máy
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Trang 28Biểu 2.6 Sổ cái Tài khoản 621
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Ngày 31 tháng 01 năm 2011
2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Tại Công ty, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương chính, lương phụ,các khoản phụ cấp, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp theo từng nhà máy sản xuất và đượcphân bổ cho từng loại sản phẩm
2.3.1 Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả người lao động
Bên Nợ:- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương , tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã
Trang 29hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng cho người lao động
Bên Có:- Các khoản tiên lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảohiểm xã hội và các khoản múc khác phải trả, phải chi cho người lao động
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 3382: Kinh phí công đoàn (Phản anh số KPCĐ trích trong kỳ)
- TK 3383: Bảo hiểu xã hội (Phản ánh sổ BHXH và BHTN trích trong kỳ)
- TK 3384: Bảo hiểm y tế (Phản ánh số BHYT trích trong kỳ)
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: Chi phí nhâncông trực tiếp (mở chi tiết cho từng nhà máy)
- TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Giấy vở 1
- TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Lắp ráp
- TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp Xưởng gia công tấm lớn
- TK 6224: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Phụ tùng kim loại
- TK 6225: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Nhựa
- TK 6226: Chi phí nhân công trực tiếp ở Nhà máy Giấy vở 2
Cuối tháng, ở các nhà máy, nhân viên thống kê dựa vào biểu cá nhân tể hiện sản
lượng sản phẩm làm ra trong tháng, sản lượng sản phẩm hoàn thành của từng công
Trang 30Biểu 2.7 Biểu kê sản lượng cá nhân
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Trích: Bảng lương sản phẩm – Tổ viết tròn – Nhà máy lắp ráp (biểu 2.8)
Biểu 2.8 Bảng lương sản phẩm tổ viết tròn - Nhà máy Lắp ráp
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
2001 Nét hoa
Bút bi nước
Bút TS
3 Đào Hoài Phương 82.522 85.201 70.025 74.485 …… 2.469.646
4 Nguyễ Mai Loan 66.569 90.232 62.576 84.234 …… 2.587.028
Từ đó, căn cứcvào bảng lương sản phẩm của từng tổ nhân viên thống kê lập
Bảng lương sản phẩm cho toàn nhà máy
Trang 31 Trích: Bảng lương sản phẩm Nhà máy Lắp ráp tháng 01 năm 2011 (Biểu 2.9)
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Từ đó, kế toán lập bảng lương và BHXH cho từng loại sản phẩm (Nhập số liệu
liên quan vào phầm mềm) Tại Công ty, Bảo hiểm thất nghiệp được kế toán hạch toánvào TK 3383
Trang 32Biểu 2.10 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Trang 33 Chi phí Nhân công trực tiếp của toàn Công ty phát sinh trong tháng 01 năm 2011
Từ Bảng lương sản phẩm của toàn nhà máy kết hợp với việc tính toán tiền lương nghỉ phép, nghỉ lễ và các khoản phải nộp, thống kêviên lập Bảng thanh toán tiền lương cho toàn nhà máy và nộp cho kế toán tiền lương
Trích: Bảng lương tháng 01 năm 2011 – Nhà máy Lắp ráp.
Tiền lương và các khoản thu nhập Các khoản phải nộp theo qui định Chia ra
Lg SP Phép Lễ
BHXH (6%) BHYT (1,5%) BHTN (1%)
CĐ phí 1%
C Tiền C Tiền (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)
Trang 34Ghi chú: Trong bảng trên:
26
) 3 ( 000 730
Trang 35Các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp ở nhà máy Lắp ráp được tính toán dựa theo bảng sau (Biểu 2.12)
TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
cơ bản
Lương
cơ bản
Lương thực tế
Các khoản phải nộp tính vào CP NCTT
Chia ra
Tổng cộng
BHXH (16%) BHTN (1%) BHYT (3%) KPCĐ (2%)
Trang 36 Tổng số tiền phải nộp tính vào chi phí sản xuất được tính như sau:
- Tổng hệ số lương cơ bản của Nhà máy Lắp ráp là: 139,15 (theo Biểu 2.12)
- Tổng tiền lương cơ bản của Nhà máy Lắp ráp: 139,15 x 730.000 = 90.447.500
Trích BHXH 16% theo lương cơn bản 16% x 90.447.500 = 14.471.600Trích BHTN 1% theo lương cơn bản 1% x 90.447.500 = 904.475Trích BHYT 3% theo lương cơn bản 3% x 90.447.500 = 2.713.425Trích KPCĐ 2% theo lương cơn bản 2% x 90.447.500 = 2.569.992
- Tổng cộng các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp Nhàmáy Lắp ráp là: 20.659.492
Căn cứ vào Bảng thanh toán lương các Nhà máy khác, kế toán vào Bảng phân bổ
tiền lương và BHXH cho toàn Công ty bằng phần mềm kế toán (Biểu 2.13)
Trang 37Biểu 2.13 Bảng phân bổ tiền lương vào BHXH cho toàn Công ty
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
phụ
Các khoản khác