Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì kế toán ngàycàng khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong công tác quản lý kinhtế tài chính của doanh nghiệp, kế toán với chức năng q
Trang 1MỤC LỤCDANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 2: Giá trị gia tăng: Giá vốn hàng bán: Ngân sách nhà nước: Thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản
: Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: Tài sản ngắn hạn
: Tài sản dài hạn: Tài sản cố định
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.3 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1 :Sơ dồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hình 2.2 :Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ”
Trang 4Trong xu hướng đó,Kế toán là một công cụ kinh tế gắn liền với hoạt độngquản lý Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa nền kinh tế xã hội Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì kế toán ngàycàng khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong công tác quản lý kinh
tế tài chính của doanh nghiệp, kế toán với chức năng quản lý và giám đốc đồngtiền thông qua việc hạch toán kế toán chính xác kịp thời đã giúp cho ban lãnhđạo công ty nắm bắt được kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị mình có hiệuquả ra sao, từ đó đưa ra các quyết sách cho phù hợp
Có thể nói, hầu hết các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đềunhằm vào một mục tiêu chủ yếu đó là tối đa hóa lợi nhuận.Để đạt được mụctiêu đó thì doanh nghiệp phải thực hiện được gía trị sản phẩm, hàng hóa thôngqua hoạt động bán hàng.Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sảnphẩm gắn với phần lợi ích hoăc rủi ro cho khách hàng đồng thời được kháchhàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Bán hàng là giai đoạn cuối cùng củaquá trình sản xuất kinhh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốnsản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền lệ hoặc vốn trong thanh toán Đốivới các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bánhàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã
bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh được năng lực kinh doanh và vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường Kế toán bán hàng với việc hạch toán của mình nónhư bức tranh tái hiện lại quá trình kinh doanh của công ty với doanh thu, chiphí, hiệu quả
Với ý nghĩa như vậy,em đã than gia thực tế tại công ty TNHH 1 thành viênĐông Phát và nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng tại công ty,dưới tên đề tài “Kế toán bán hàng trong đơn vị kinh doanh thương mại dịch vụtại Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát”.Và dựa trên phương pháp đi từ lýluận đến thực tế của công ty nhằm nghiên cứu quá trình bán hàng và các loại chiphí ảnh hưởng đến quá trình xúc tiến lưu thông hàng hóa tại công ty, từ đó đưa
ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình thúc đẩy lưu thông hàng hóa tạicông ty
Trang 5Qua thời gian 3 năm được học tập tại khoa kế toán của trường đại họcThành Đô và qua 1 thời gian được thực tập tại phòng kế toán của Công tyTNHH 1 thành viên Đông Phát, em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thu Hà
đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Ngoài ra emxin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, phòng quản lý nhân sự, phòng kế toán đãnhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp cho em số liệu để em có thể hoàn thành chuyên
đề của mình.Nhưng do thời gian còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa nhiềunên đề tài của em khó tránh khỏi những sai sót.Kính mong nhận được sự đánhgiá và góp ý từ cô giáo cũng như các cô chú trong công ty để bài viết của em cógiá trị lí luận đồng thời có thể áp dụng trong thực tiễn
Em xin chân thành cám ơn!
Bài báo cáo của em ngoài phần mở đầu và kết luận ra thì gồm 3 chương:
Chương I:Tổng quát về công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát.
Chương II:Thực trạng công tác kế toán bán hàng trong đơn vị kinh doanh
thương mại dich vụ tại công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát
Chương III:Nhân xét, đánh giá về công tác kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ tại công ty
Trang 6: Giá trị gia tăng: Giá vốn hàng bán: Ngân sách nhà nước: Thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản
: Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: Tài sản ngắn hạn
: Tài sản dài hạn: Tài sản cố định
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.3 :Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 2.1 :Sơ dồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hình 2.2 :Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ chứng
từ ghi sổ”
Trang 8CHƯƠNG I :
TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH 1TV ĐÔNG PHÁT
1.1.Lịch sử Hình thành và phát triển của công ty TNHH 1 thành viên Đông
Phát.
Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát được thành lập vào ngày 26 tháng
02 năm 2009 theo luật doanh nghiệp Việt Nam.Công ty Đông Phát là loại hìnhcông ty TNHH 1 thành viên.Vì vậy chủ sở hữu công ty đồng thời là giám đốccông ty,hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân.Tên công ty:Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát
Tên giao dịch: DONG PHAT ONE MEMBER COMPANY LIMITED.Tên viết tắt: DO PHA CO.,LTD
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1TV
Địa chỉ trụ sở chính: 126 Trần Hưng Đạo – Thị Trấn Kẻ Sặt – Huyện BìnhGiang – Tỉnh Hải Dương
-Số công nhân là 120, nữ chiếm 45%
-Mặt bằng rộng : 1000m2.Trong đó, 800m2 là phòng trưng bày và khohàng ; 200m2 là văn phòng kinh doanh
Bên cạnh đó, nhân lực công ty chưa ổn định, trình độ am hiểu kinh doanhcòn ít nên còn khó khăn về các chiến lược kinh doanh và thị trường cạnh tranhđầy khắc nghiệt bởi đó cũng là khó khăn chung của các doanh nghiệp trongnước.Nhưng với sự nỗ lực vươn lên của mình công ty đã từng bước khắc phụcđược những khó khăn ban đầu đưa việc kinh doanh vào ổn định và không ngừngvươn lên về mọi mặt như vừa đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp vừahoàn thiện về sản phẩm để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.Vì vậy cácchỉ tiêu kinh tế trong 2 năm như sau :
Trang 9Các khoản thuế phải nộp vào NSNN: 5.380.565 VNĐ
Các chỉ tiêu kinh tế vế tài sản mà công ty đã đạt dược trong 2 năm qua:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 10Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV ta thấy:
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV ta thấy:
TÀI SẢN
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 3.052.643.017 6.248.800.507 II- Các khoản ĐTTC ngắn hạn
1 Khoản phải thu của khách hàng 61.580.000
9 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn
khác
II- Nợ dài hạn
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác
Trang 11b Về nguồn vốn:
- Năm 2009 toàn bộ vốn chủ sở hữu của công ty chiếm 98,8% trên tổngnguồn vốn của công ty, như vậy cũng có nghĩa là nó đáp ứng được 98,8% nhucầu mua bán hàng hóa Với vốn điều lệ 5.000.000.000 đ thì hoạt động bán hàngcủa công ty chủ yếu dựa trên vốn điều lleej của công ty
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2009,2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 769.402.000 2.967.794.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (10=1-2) 10 769.402.000 2.967.794.000
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV(20=10-11) 20 12.780.866 158.089.084
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.302.000 73.333.100
Trang 1213 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 (886)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 (2.678.616) (198.286.945)
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60 (2.678.616) (198.286.945)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu năm 2010 tăng sovới năm 2009 là 2.198.392.000đ với tỷ lệ tăng tương ứng là 74,07% chứng tỏ thịtrường tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng với sự tín nhiệm của khách hàng.Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng hơn năm 2009 là 2.053.083.782đ với tỷ lệtăng tương ứng là 73,07% , như vậy tỷ lệ tăng giá vốn ít hơn tỷ lệ tăng doanh thu
là một xu hướng tốt cho công ty
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 145308218 đ tương đương tỷ lệ 91,9% Tuy nhiên do hoạt động củacông ty chủ yếu dựa vốn điều lệ, nên bước vào năm 2010 chi phí lãi vay trongchi phí tài chính không ảnh hưởng tới quá trình bán hàng
- Chi phí bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 90,62%, chi phí quản lýtăng 92,77%
- Năm 2009 là năm nền kinh tế Thế giới bước vào thời kỳ khủng hoảng vàsuy thoái, Việt Nam cũng không tránh khỏi su thế đó, do vậy Nhà nước ta đãđiều tiết nhằm kích cầu các ngành kinh tế, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa vànhỏ.Do vậy cuối năm 2009 các doanh nghiệp và các cá nhân đã tranh thủ muaôtô để được ưu đãi Vì vậy lợi nhuận của công ty sau khi trừ đi khoản thuế phảinộp là 2.678.616đ và năm 2010 tăng lên 198.286.059đ
Qua một số chỉ tiêu nói trên đã nói lên tình hình tài chính của công ty cónhững chuyển biến tích cực và vững mạnh cho sự phát triển của công ty trongtương lai
1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD ở công ty
1.2.1.Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề theo giấy phép kinh doanh cụ thể:
-Mua bán linh kiện, phụ tùng, phụ kiện ngành sản xuất ô tô, xe máy
-Lắp ráp các sản phẩm cơ điện, cơ khí, điện máy, điện dân dụng, máy nông– lâm – ngư nghiệp
-Mua bán máy móc, vật tư, thiết bị máy nông – lâm – ngư nghiệp, điệnmáy, cơ điện, cơ khí, điện dân dụng
Trang 13-Sản xuất, chế biến các sản phẩm từ gỗ.
1.2.2.Thị trường kinh doanh của công ty
Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát là một đại lý nằm tại miền Bắc
nhưng thị trường tiệu thụ của nó rộng khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam cụ thể là
khách hàng tư nhân, các đại lý, các cửa hàng.Chính vì vậy mà sản phẩm tiêu thụ
của công ty ở mức tương đối cao, hơn nữa với uy tín của công ty đã tạo dựng
được sự tin cậy của khách hàng
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bán hàng tại công ty Đông Phát
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lí tốt công ty TNHH 1TV
Đông Phát tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình:
Phòng bảo hành, sửa chữa
1.3.1.Các phòng ban, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
BAN GIÁM ĐỐC
Chịu trách nhiệm chung
và quản lí các khâu trongyếu về mọi hoạt độngkinh doanh
-GĐ điều hành tất cả các vấn đề lienquan đến hoạt động của công ty
-PGĐ: là người giúp việc cho GĐ vàchịu mọi trách nhiệm trước GĐ vềphần việc đươc phân công
1.Tổ chức cán bộ
2 Thực hiện công tác hành chính,quản trị
3 Thực hiện công tác bảo vệ
PHÒNG KẾ TOÁN - Giúp giám đốc quản lý,
theo dõi, giám sát hoạtđộng tài chính của công
ty thông qua việc thựchiện chế độ tài chínhtheo đúng văn bản củaNhà Nước
2 Nộp thuế cho nhà nước theo đúngquy định
Trang 14vụ tài chính phát sinh tạidoanh nghiệp
- Giúp Giám đốc quản lýtài chính (giá chi phí)của toàn bộ các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đồng thời đánhgiá hiệu quả, đề xuất biệnpháp nhằm tăng hiệu quả
sử dụng vốn Đảm bảonguồn vốn để phục vụ sảnxuất kinh doanh
3 Tổng hợp hệ thống chứng từ, lậpbảng kê tài sản, bảng cân đối tổng kếttài sản của công ty Tổng hợp xâydựng báo cáo quyết toán tài chínhtheo quyết định của văn bản Nhànước
4 Theo dõi và thực hiện các hoạtđộng tài chính của công ty
5 Giúp giám đốc quản lý nguồn vốnmột cách có hiệu quả, quay vòng vốnnhanh không bị nợ đọng
6 Đảm bảo huy động vốn một cáchtốt nhất khi cần thiết
7 Giám đốc đồng tiền của công tyđảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất,không bị thất thoát
PHÒNG KINH
DOANH
Là một bộ phận kinhdoanh buôn bán củacông ty, trực tiếp thựchiện mua, bán sản phẩm
1 Đặt hàng, giao dịch trực tiếp vớicác doanh nghiệp để đảm bảo có đủsản phẩm để trưng bày và để bán khi
có đơn đặt hàng
2 Tổ chức giao dịch, tiếp thị bánhàng Xây dựng phương án kinhdoanh để tăng doanh thu và hiệu quả
3 Bán hàng cho khách trên cơ sởphương án đã duyệt Hỗ trợ kháchmọi mặt,và giao hàng tận nơi chokhách,cung cấp sổ bảo hành và nhắcnhở khách bảo dưỡng đúng định kỳ
để đảm bảo chất lượng cho sản phẩm
4 Phối hợp với phòng kế toán để thutiền sản phẩm kịp thời thanh quyếttoán kết quả bán hàng theo từngtháng
5 Phối hợp với trung tâm bảo hànhlàm tốt công tác hậu mãi
6.Quản lý, chăm sóc, vệ sinh an toàncho máy móc từ khi tiếp nhận đếnkhi giao hàng cho khách
PHÒNG TRƯNG
BÀY
Là một bộ phận kinhdoanh của công ty, trựctiếp kinh doanh sản
1 Tổ chức và triển khai trưng bày cácmặt hàng kinh doanh của công ty
2 Tiếp thị, khai thác khách hàng mua
Trang 15phẩm, hàng hóa củacông ty
máy móc thiết bị, linh kiện phụ tùng
xe máy, ô tô,các máy nông – lâm –ngư nghiệp Thực hiện các hợp đồngmua bán hàng hóa
3 Lên phương án kinh doanh, tínhtoán chi phí hiệu quả, ký hợp đồngmua bán vận chuyển
Mua bán vật tư, phụ tùng
ô tô, xe máy phục vụkhách hàng
1 Thực hiện bảo hành, bảo dưỡng,sửa chữa, đóng mới các loại phụ tùng,linh kiện máy móc ô tô, xe máy, cácloại máy nông – lâm – ngư nghiệp
2 Tổ chức chăm sóc khách hàng vàkhuyến mại
3 Tổ chức kinh doanh phụ tùng ô tô,
xe máy
4 Quản lý kho phụ tùng: Mua, bán,xuất, nhập, kiểm kê thu hồi công nợtheo quyết định của công ty
5 Tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng
đã ký, tăng cường công tác marketing
mở rộng tiềm năng khách hàng ký kếtđược nhằm ổn định công ăn việc làm,thu nhập cho người lao động, gópphần tăng doanh thu và hiệu quả hoạtđộng của trung tâm
6 Tổ chức trả lương khoán cho các
bộ phận của trung tâm
7 Tổ chức quản lý vận hành, bảodưỡng sửa chữa trang thiết bị xưởng.Đảm bảo thực hiện an toàn lao động.Thực hiện các nội quy, quy định củacông ty
BAN
GIÁM ĐỐC
Chịu trách nhiệmchung và quản lí cáckhâu trong yếu về mọihoạt động kinh doanh
-GĐ điều hành tất cả các vấn đềlien quan đến hoạt động của công ty-PGĐ: là người giúp việc cho
GĐ và chịu mọi trách nhiệm trước
GĐ về phần việc đươc phân công
Trang 16TỔ CHỨC –
HÀNH CHÍNH
Giúp giám đốc thựchiện chức năng quản lý
và công tác quản lý cán
bộ, lao động tiền lương,đào tạo, hành chính,quản trị, bảo vệ,chăm lođời sống cho cán bộcông nhân viên.Chế độtiền lương, bảo hiểm xãhội
1.Tổ chức cán bộ
2 Thực hiện công tác hànhchính, quản trị
3 Thực hiện công tác bảo vệ
4 Tuyển dụng lao động
5 Mua sắm trang thiết bị phục
vụ sản xuất kinh doanh
6 Tổ chức hội họp công nhânviên
- Hạch toán cácnghiệp vụ tài chính phátsinh tại doanh nghiệp
- Giúp Giám đốcquản lý tài chính (giá chiphí) của toàn bộ các hoạtđộng sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đồngthời đánh giá hiệu quả,
đề xuất biện pháp nhằmtăng hiệu quả sử dụngvốn Đảm bảo nguồn vốn
để phục vụ sản xuất kinhdoanh
1 Thiết lập hệ thống sổ sách kếtoán, sổ sách chứng từ đối với mọihoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ đầu tư, các chi phí phục vụ bộ máyquản lý …theo đúng chế độ tài chính
kế toán của Nhà Nước
2 Nộp thuế cho nhà nước theođúng quy định
3 Tổng hợp hệ thống chứng từ,lập bảng kê tài sản, bảng cân đối tổngkết tài sản của công ty Tổng hợp xâydựng báo cáo quyết toán tài chínhtheo quyết định của văn bản Nhànước
4 Theo dõi và thực hiện cáchoạt động tài chính của công ty
5 Giúp giám đốc quản lý nguồnvốn một cách có hiệu quả, quay vòngvốn nhanh không bị nợ đọng
6 Đảm bảo huy động vốn mộtcách tốt nhất khi cần thiết
7 Giám đốc đồng tiền của công
ty đảm bảo mang lại hiệu quả caonhất, không bị thất thoát
PHÒNG
KINH DOANH
Là một bộ phậnkinh doanh buôn bán củacông ty, trực tiếp thựchiện mua, bán sản phẩm
1 Đặt hàng, giao dịch trực tiếpvới các doanh nghiệp để đảm bảo có
đủ sản phẩm để trưng bày và để bánkhi có đơn đặt hàng
2 Tổ chức giao dịch, tiếp thị bánhàng Xây dựng phương án kinh
Trang 17doanh để tăng doanh thu và hiệu quả
3 Bán hàng cho khách trên cơ
sở phương án đã duyệt Hỗ trợ kháchmọi mặt,và giao hàng tận nơi chokhách,cung cấp sổ bảo hành và nhắcnhở khách bảo dưỡng đúng định kỳ
để đảm bảo chất lượng cho sản phẩm
4 Phối hợp với phòng kế toán đểthu tiền sản phẩm kịp thời thanhquyết toán kết quả bán hàng theo từngtháng
5 Phối hợp với trung tâm bảohành làm tốt công tác hậu mãi
6.Quản lý, chăm sóc, vệ sinh antoàn cho máy móc từ khi tiếp nhậnđến khi giao hàng cho khách
PHÒNG
TRƯNG BÀY
Là một bộ phậnkinh doanh của công ty,trực tiếp kinh doanh sảnphẩm, hàng hóa củacông ty
1 Tổ chức và triển khai trưngbày các mặt hàng kinh doanh củacông ty
2 Tiếp thị, khai thác khách hàngmua máy móc thiết bị, linh kiện phụtùng xe máy, ô tô,các máy nông – lâm– ngư nghiệp Thực hiện các hợpđồng mua bán hàng hóa
3 Lên phương án kinh doanh,tính toán chi phí hiệu quả, ký hợpđồng mua bán vận chuyển
tư, phụ tùng ô tô, xe máyphục vụ khách hàng
1 Thực hiện bảo hành, bảodưỡng, sửa chữa, đóng mới các loạiphụ tùng, linh kiện máy móc ô tô, xemáy, các loại máy nông – lâm – ngưnghiệp
Trang 18đồng đã ký, tăng cường công tácmarketing mở rộng tiềm năng kháchhàng ký kết được nhằm ổn định công
ăn việc làm, thu nhập cho người laođộng, góp phần tăng doanh thu vàhiệu quả hoạt động của trung tâm
6 Tổ chức trả lương khoán chocác bộ phận của trung tâm
7 Tổ chức quản lý vận hành,bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bịxưởng Đảm bảo thực hiện an toàn laođộng Thực hiện các nội quy, quyđịnh của công ty
1.3.2.Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Theo chiều dọc:
•Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước toàn thể cán
bộ công nhân viên và các cổ đông về hiệu quả hoạt động của công ty Đưa raphương hướng nhiệm vụ để phát triển công ty nhằm tăng lợi nhuận và đảm bảoquyền lợi cho các cổ đông cũng như cán bộ công nhân viên Dưới giám đốc làphó giám đốc, điều hành hoạt động của các phòng ban, là cấp trung gian quản lýgiữa giám đốc và các trưởng phòng ban Ngoài ra giúp Giám đốc đề ra phương
án phát triển của từng mảng cụ thể do mình đảm nhận Là trợ lý đắc lực chogiám đốc và cùng giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình làm cho công tyngày càng phát triển
•Kế toán trưởng là tay hòm chìa khoá của Công ty giúp giám đốc quản lý
và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất, làm tham mưu cho giám đốctrong lĩnh vực kinh doanh cũng như tài chính
•Các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình do giám đốc bổ nhiệmngoài ra hàng tháng báo cáo cho Phó Giám đốc, hoặc trực tiếp báo cáo lên Giámđốc tình hình thực tế của phòng ban mình và đưa ra đề xuất để phát triển tốt hơn
Trang 19- Theo chiều ngang:
Các phòng ban có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ, phối hợp vớinhau trong hoạt động nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức, tăng cườnghiệu quả hoạt động kinh doanh Phát triển tốt công việc của từng phòng ban tìm
ra những phương thức phát triển mới đem lại lợi nhuận tốt và tiết kiệm được chiphí Ngoài ra đào tạo nhân lực để có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tìnhvới công việc mang lại hiệu quả cao
- Theo quan hệ thị trường:
Các phòng ban không chỉ có mối liên hệ báo cáo lên trên và hoạt động dưới
sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc; liên hệ ngang với các phòng ban khácnhằm tăng hiệu quả hoạt động mà còn phải có tính “ mở” hướng tới thị trường:năng động, linh hoạt trong việc liên hệ với các khách hàng, nhà cung cấp, đối táckinh doanh, cơ quan Nhà Nước, tìm tòi và nghiên cứu thị trường để nắm bắtđược nhu cầu của khách hàng và từ đó tìm ra được khả năng đáp ứng nhữngkhách hàng tiềm năng đó… nhằm tăng tính chủ động trong hoạt động, giảmtrách nhiệm quản lý cho Giám đốc và Phó Giám đốc
Tóm lại toàn bộ mô hình cơ cấu các phòng ban trong công ty đều có mốiquan hệ mật thiết tương hỗ bổ trợ lẫn nhau để phục vụ cho hoạt động bán hàngcủa công ty được tốt
Hình 1.3.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
GIÁM ĐỐĐỐCC
P.TỔ CHỨCỨC -
HÀNH CHÍNH P.KẾ KẾ TOÁN P.KINH DOANH P.TRƯƯNG BÀY P.BẢẢO HÀNH, SỬỬA CHỮỮA
PHÓ GIÁM ĐỐCĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐCĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNGƯỞNG
Trang 20CHƯƠNG II
TẠI CÔNG TY TNHH 1 TV ĐÔNG PHÁT
2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quy mô hoạt động ngành nghề của công
ty TNHH 1TV Đông Phát, do vậy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo
mô hình tập trung
Các nghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán củacông ty.Tại đây thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ phương pháp thuthập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế
độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính
Kế toán bán hàng
Kế toán xưởng
Trang 21Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc kế toán
từ việc lập chứng từ, vào sổ sách, hạch toán… đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp,kết chuyển số liệu và quyết toán tài chính Kế toán trưởng là người có tráchnhiệm cao nhất về tính xác thực của các thông tin kế toán trong tất cả các báocáo kế toán tài chính được lập
Phó phòng kế toán: Theo dõi thanh toán hợp đồng vận tải, tính lươngcho toàn nhân viên trong công ty, tính khấu hao và giúp kế toán trưởng đốichiếu, tổng hợp các số liệu kế toán
Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp
kế toán bán hàng trong công ty.Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tìnhhình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trongquá trình kinh doanh
Kế toán xưởng: Thực hiện việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tạixưởng sửa chữa và tình hình doanh thu, chi phí nguyên vật liệu phát sinh hàngngày tại phân xưởng
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ hợp pháp
để tiến hành xuất, nhập quỹ… ghi sổ Trong ngày đối chiếu với sổ kế toán chitiết của kế toán thanh toán tiền mặt
Kế toán công nợ: theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vềtiền hàng, công nợ
2.2.Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.Đặc điểm cơbản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ở chứng
từ gốc, đều được phân loại theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đó lập chứng từghi sổ.Với các chứng từ cần được hạch toán chi tiết được ghi vào sổ kế toán chitiết các chứng từ lien quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ
Căn cứ vào các chứng từ đã lập kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết,
Trang 22căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết kếtoán lập báo cáo kế toán theo quy định
*Các loại sổ kế toán sử dụng:
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ cái
-Sổ(thẻ) chi tiết
Trang 23Hình 2.2.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 24Giao diện phần mềm misasme.net 2010
Đây là phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.Phần mềmnày cập nhập các chế độ tài chính mới nhất
Phần mềm này quản lý hiệu quả mô hình công ty đa chi nhánh, lưu trữ dữliệu kế toán tập trung, nhập liệu và kiểm soát số liệu, tính giá thành theo nhiềuphương pháp đồng thời cung cấp công cụ tài chính cho doanh nghiệp, chi phíđầu tư thấp, sử dụng công nghệ hiện đại
Trang 252.3.vận dụng chế độ chính sách tại công ty
- Chế độ kế toán vận dụng tại công ty áp dụng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và thông tư 60ban hành ngay 19/6/2006 của BTC
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ là VND
- Nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Theo tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên
- Kế toán tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
2.3.1.Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty
Áp dụng hệ thống chứng từ ban đầu trong công tác hạch toán kế toán ởcông ty TNHH 1TV Đông Phát
Với hoạt động kinh doanh phụ tùng ô tô, xe máy, điện máy, điện dân dụng,máy nông – lâm – ngư nghiệp, công ty đã sử dụng các chứng từ sau:
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
-Phiếu thu, chi
-Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
-Sổ cái
-Sổ kế toán chi tiết
2.3.2.Hệ thống tài khoản kế toán ở công ty
Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanhnghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanhnghiệp vừa và nhỏ và thông tư 60 ban hành ngay 19/6/2006 của BTC
Khi quá trình bán hàng diễn ra,đối với công tác kế toán sẽ phát sinh cácnghiệp vụ cần được phản ánh như: Doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại haygiảm giá hàng bán…Thông qua các tài khoản kế toán các nghiệp vụ đó đượcphản ánh vào các sổ kế toán liên quan
Các TK sử dụng trong việc bán hàng của Công ty là:
•TK 156: Hàng hoá
•TK 1331: Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ
•TK 331: Phải trả người bán
Trang 26•TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng được thực hiện qua 4 cung đoạn sau:
• Kế toán doanh thu
• Kế toán giá vốn
• Kế toán các chi phí
• Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.4.Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH 1TV Đông Phát
2.4.1.Các phương thức bán hàng được áp dụng tại công ty
-Bán buôn: Việc bán hàng được thông qua các hợp đồng kinh tế ký kết
giữa các tổ chức bán buôn với doanh nghiệp.Chính vì vậy đối tượng của bánbuôn rất đa dạng: Có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mạitrong nước, ngoại thương, các công ty thương mại…Phương thức bán hàng nàychủ yếu được thanh toán bằng chuyển khoản, khi bên mua chấp nhận thanh toánhoặc thanh toán ngay thì được gọi là tiêu thụ
-Bán lẻ:Theo hình thức này khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng với giá
do khách hàng đã thỏa thuận với nhân viên bán hàng.Với hình thức này nhânviên trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng, thanh toán chủ yếu bằngtiền mặt.Thời điểm nhận báo các của nhân viên bán hàng là thời điểm tiêu thụ
Trang 27trả tiền ngay.
2.4.3.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
-Hàng hóa theo phương thức chuyển hàng thu tiền ngay đơn vị bán đã nhậnđược tiền hàng do bên mua trả
-Hàng hóa theo phương thức nợ lại, đơn vị bán chưa nhận được tiền nhưng
đã nhận được thông báo bên mua chấp nhận thanh toán
-Hàng hóa theo phương thức giao hàng tại kho hay giao tay ba, đơn vị mua
đã thanh toán tiền ngay hoặc chưa thanh toán tiền ngay thì vẫn được tính là hàngbán vì hàng hoá đó đã chuyển quyền sở hữu
2.4.4.Trình tự kế toán bán hàng
2.4.4.1 kế toán doanh thu
Doanh thu ở công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát là toàn bộ các hóa đơngiá trị gia tăng đã xuất hóa đơn cho khách hàng được thể hiện ở TK 511
a/ Chứng từ và thủ tục kế toán
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh giá trịcủa hàng hóa, lao vụ, dịch vụ mà Công ty đã bán và cung cấp cho khách hàngNgoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan: TK111, TK112,TK131,…
Bảng cân đối số phát sinh Báo Cáo Tài Chính
Trang 28Việc tổ chức kế toán doanh thu bán hàng của Công ty được thực hiện nhưsau: Khi cá nhân hoặc các đơn vị có nhu cầu về hàng hóa của Công ty hoặc dựavào hợp đồng mua hàng đã ký kết với Công ty, khách hàng đến phòng kinhdoanh thực hiện thủ tục mua hàng Phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng muahàng, trong đó xác nhận phải có đầy đủ các chỉ tiêu chủng loại hàng hóa, sốlượng cần mua, phương thức và thời hạn thanh toán Phòng kinh doanh duyệtgiá bán cho khách hàng, trình Giám đốc Công ty ký Khi có sự phê duyệt củaGiám đốc, khách hàng tiến hành đặt cọc hoặc chuyển khoản trả tiền theo quyđịnh trong hợp đồng Sau khi đã có tiền theo thoả thuận kế toán sẽ viết phiếuxuất kho chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh và nhân viên phòng kinhdoanh sẽ tiến hành giao hàng cho khách.Khách hàng lên phòng kế toán làm hoáđơn GTGT.
Một số mẫu chứng từ sử dụng tại công ty:
* Hóa đơn GTGT
+ Liên 1: Lưu tại cuống
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Lưu nội bộ ( kế toán dùng để hạch toán )
Ví dụ 1:căn cứ vào hợp đồng mua hàng của phòng kinh doanh C.ty TNHH
1 thành viên Đông Phát hoá đơn giá trị GTGT theo từng đơn đặt hàng và đượcghi theo ngày theo mẫu dưới đây:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Trang 29HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
AA/2010B Số: 0004881
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty lắp ráp máy nông nghiệp Việt Trung
Địa chỉ: Quán Gỏi – Bình Giang – Hải Dương
SốTK:………
Điệnthoại:03203.776.555………MS:0809542569….MS:
Họ tên người mua hàng:
Địa chỉ: 126 Trần Hưng Đạo - Kẻ Sặt – BìnhGiang – Hải Dương
8 0 9 5 4 2 5 6
9
0 8 0 0 5 6 1 5 9 7
Trang 301 Động cơ diesel S1100N Cái 80 800.000 64.000.000
Cộng tiền hàng: 104.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 114.400.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chắn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ
Họ, tên người giao hàng: : Công ty lắp ráp máy
nông nghiệp Việt Trung
Địa chỉ (bộ phận):
Theo hợp đồng số Số 4881 ngày 28 tháng 12 năm 2010 ;
Nhập kho tại: Kho công ty Địa điểm: 126THĐ – Kẻ Sặt
Trang 31Thực nhập
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh bốn triệu đồng chẵn./.
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
Trang 32Ví dụ 2:Công ty xuất bán cho công ty TNHH TM – TH Cải Lý nên chị
Dương sẽ lập phiếu xuất kho
Sè lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒnYªu
Đồng thời chị Dung căn cứ vào hợp đồng bán hàng cho công ty Cải Lý trên
cơ sở công ty Cải Lý thanh toán số tiền thanh toán cho công ty sẽ viết hóa đơn
GTGT cho Khách hàng theo mẫu sau:
Trang 33HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LM/2010B Liên 3: Lưu Số: 0045895 Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV Đông Phát
Địa chỉ: 126 Trần Hưng Đạo – Kẻ Sặt – BG - HD
SốTK:211100000136………
Điệnthoại:………03203.775076……….MS: 0800561597
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM – TH Cải Lý
Địa chỉ: QL 1A – Hải Trạch – Bố Trạch – Quảng Bình
1 Động cơ diesel S1100N Cái 80 850.000 68.000.000
2 Động cơ diesel S1115N Cái 40 1.050.000 42.000.000
Cộng tiền hàng: 110.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 11.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 121.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Kýghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu, ghi
rõ họ tên )
Trang 34Ví dụ 3:Trong tháng 12/2010, công ty bán hàng cho công ty TNHH TM &
DV Huệ Minh hóa đơn GTGT như sau:
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LM/2010B Liên 3: Lưu Số: 0045895
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MTV Đông Phát
Địa chỉ: 126 Trần Hưng Đạo – Kẻ Sặt – BG - HD
SốTK:……211100000136………
Điệnthoại:………03203.775076……….MS: 0800561597
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM & DV Huệ Minh
1 Động cơ diesel S1100 Cái 20 700.000 14.000.000
2 Dinamo STC 12Kw 3 pha Cái 20 1.350.000 27.000.000
3 Dinamo STC 10Kw 3 pha Cái 40 1.250.000 50.000.000
4 Động cơ xăng RH152F Cái 100 190.600 19.060.000
5 Động cơ Diesel S1115 Cái 80 770.000 61.600.000 Cộng tiền hàng: 171.660.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 17.166.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 188.826.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi tám triệu tám trăm hai mươi sáu nghin đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Kýghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu, ghi
rõ họ tên )
Việc thanh toán tiền mua hàng hoá và chi phí thực hiện theo đúng quy địnhhiện hành, các khoản tiền từ 20.000.000đ trở lên được chuyển qua ngân hàng.Trường hợp các khoản thanh toán dưới 20.000.00 đ có thể được thanh toán bằngtiền mặt
Trang 35Ví dụ 4:Số hàng trên công ty mua của công ty Lắp Ráp máy nông nghiệp
Việt Trung theo hóa đơn:
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LM/2010B Liên 3: Lưu Số: 0045895
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Công ty lắp ráp may nông nghiêp Việt Trung
Địa chỉ: Quán Gỏi – BG - HD
SốTK:……… Điệnthoại:………0 3203.776.555……….MS: 0809542569
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Đông Phát
Địa chỉ: 126THĐ – Kẻ Sặt – BG - HD
SốTK:…211100000136……… Hình thức thanh toán: CK MS: 0800561597
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số
lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Động cơ diesel S1100 Cái 20 650.000 13.000.000
2 Dinamo STC 12Kw 3 pha Cái 20 1.300.000 26.000.000
3 Dinamo STC 10Kw 3 pha Cái 40 1.200.000 48.000.000
4 Động cơ xăng RH152F Cái 100 180.600 18.060.000
5 Động cơ Diesel S1115 Cái 80 700.000 56.000.000 Cộng tiền hàng: 161.060.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 16.106.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 177.166.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi bảy triệu một trăm sáu mươi sáu nghin đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Kýghi rõ họ tên) ( Ký,đóng dấu, ghi
rõ họ tên )