1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên

42 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIỆP TUẨN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN 1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ

Trang 1

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIỆP

TUẨN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG NGHIỆP TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên tiền thân là Công tyThương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Lai Châu hạch toán độc lập trực thuộc sở Thương Mại– Du lịch tỉnh, được thành lập theo quyết định số 33/QĐ- UB- TM ngày 03/11/1992của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ( nay là tỉnh Điện Biên) Thực hiện Nghị quyết số22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam và Quyết định số 93/QĐ- UB ngày 31/01/2004 của Ủy ban nhân dân(UBND) lâm thời tỉnh Điện Biên, Công ty Thương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Lai Châu đãđược đổi tên thành Công ty Thương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên Đến năm 2005,Công ty đã thực hiện chuyển đổi theo quyết định số 76/QĐ- UB ngày 18/01/2005 củaUBND tỉnh Điện Biên từ Công ty Thương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên thànhCông ty TNHH Thương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên

Công ty TNHH Thương nghiệp Tuần Giáo không ngừng đổi mới cả chiều sâu

và chiều rộng Từ chỗ cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, các cửa hàng đều làtranh tre Đến nay cơ sở vật chất đã được đổi mới không ngừng Các cửa hàng, nhàkho, công sở đã được xây dựng khang trang, sạch đẹp Đặc biệt công ty đã xây dựngđược một khách sạn hai tầng với 18 phòng nghỉ cho khách Đã đóng góp không nhỏvào doanh thu của doanh nghiệp nói riêng cũng như tạo nguồn thu cho ngân sáchnhà nước thông qua việc nộp thuế nói chung

Với những thành tích đã đạt được, Công ty đã được các ban ngành đoàn thểghi nhận những thành tựu đạt được và tặng nhiều giấy khen, bằng khen:

 Cờ đơn vị thi đua xuất sắc do Bộ Thương mại trao tặng;

 Cờ đơn vị tiên tiến xuất sắc do UBND tỉnh Lai Châu tặng;

Trang 2

 Và nhiều Bằng khen hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác của UBND tỉnh ĐiệnBiên và Ban chấp hành liên đoàn Lao động tỉnh Điện Biên trao tặng;

 Tên tiếng việt:

 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG NGHIỆP TUẦNGIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

 Tên giao dịch:

 CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG NGHIỆP TUẦNGIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN

 Tên viết tắt: Công ty TNHH Thương nghiệp Tuần giáo

 Địa chỉ: Khối Thắng Lợi – Thị trấn Tuần Giáo – Tỉnh Điện Biên

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIỆP TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.2.1.1 Chức năng

Chức năng chủ yếu của Công ty TNHH TN Tuần Giáo là kinh doanh tổng hợpngành hàng lương thực, thực phẩm, nông sản, lâm sản, công nghệ phẩm, ăn uốngcông cộng, dịch vụ nghỉ trọ với mục đích phục vụ nhu cầu của nhân dân trên địabàn huyện, tăng thu cho Ngân sách và lợi nhuận cho đơn vị

1.2.1.2 Nhiệm vụ

Công ty TNHN Thương nghiệp Tuần Giáo là đơn vị đóng trên địa bàn huyệnTuần Giáo – tỉnh Điện Biên có nhiệm vụ tổ chứ nghiên cứu tiêu dung hàng hóa củanhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện một cách tỷ mỉ, thường xuyên Từ đó tổchức khai thác các nguồn hang cung cấp kịp thời phục vụ nhân dân các dân tộc Giữvững vai trò chủ đạo của Thương nghiệp quốc doanh trên địa bàn, đảm bảo thường

Trang 3

xuyên có đủ mặt hàng, lương thực, thực phẩm, nông sản, công nghệ phẩm và côngnghiệp tiêu dùng theo định hướng của nhà nước về mức dự trữ để cung cấp kịp thờicho các nhu cầu bán buôn, bán lẻ trên địa bàn Đồng thời Công ty cũng đáp ứngnhững nhu cầu thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân các dân tộctrong và ngoài huyện Tuần Giáo, góp phần vào việc thúc đẩy ngành Thương Mại –

Du Lịch của địa phương phát triển Sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nướcgiao, tăng lợi tức, thu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn trong sản xuất kinhdoanh, tạo công ăn việc làm ổn định, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với ngườilao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, đầu tư đổi mới trang thiết bị, tạođiều kiện phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

Nhiệm vụ của Công ty là Nhận thức được nhiệm vụ nặng nề được giao, banGiám đốc cũng như cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đã không ngừng nỗlực hoàn thành tốt những nhiệm vụ

Được giao và giúp công ty ngày càng phát triển

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Tuần Giáo

Công ty đã được Sở kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Điện Biên cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0204000007 ngày 24/08/2005 với các ngành kinh doanh sau:Buôn bán lương thực, thực phẩm, nông sản, lâm sản, công nghệ phẩm, ăn uốngcông cộng, kinh doanh dịch vụ nghỉ trọ

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH

DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIÊP

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Công ty TNHH Thương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên được tổ chức vàhoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 Các hoạt độngcủa Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp và Điều lệ về tổ chức và hoạt động củaCông ty TNHH Thương nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên

Công ty hiện có 46 lao động làm việc tại Công ty Hiện Công ty có 02 phòngnghiệp vụ, cơ cầu bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chứcnăng, thể hiện qua sơ đồ:

Trang 4

Sơ đồ 1.1 : sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban

 BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Giám Đốc phụ trách chung công việc của Công ty thông qua chương trình, kế

CỬA HÀNG BÁN LẺ SỐ 2

CỬA HÀNG BÁN LẺ VÙNG CAO

CỬA HÀNG BÁN LẺ TẠI XÃ

Trang 5

hoạch công tác sản xuất, kinh doanh hang năm của Công ty để thường xuyên chỉđạo, hướng dẫn kiểm tra việc triển khai, thực hiện công việc của Phó Giám Đốc,đồng thời có trách nhiệm phối hợp với Phó Giám Đốc để thực hiện nhiệm vụ củatoàn Công ty Giám Đốc chịu trách nhiệm tiếp nhận thong tin và truyền đạt cho PhóGiám Đốc biết được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngànhliên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty và chuyển tải đầy đủ kịp thời cácyêu cầu, chỉ đạo của Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước đối với hoạtđộng của công ty đến Phó Giám Đốc và các cán bộ công nhân viên tại các cuộc giao banhàng tháng và các cuộc họp khác.

Phó Giám Đốc là người giúp Giám Đốc điều hành một số lĩnh vực nghiệp vụchuyên môn của Công ty theo sự phân công của Giám Đốc và thực hiện giải quyết cáccông việc đột xuất do Giám Đốc giao Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc

và pháp luật về các quyết định của mình trong phạm vi công việc được giao

 PHÒNG KINH DOANH TỔ CHỨC

Trên cơ sở chiến lược kinh doanh của Công ty, phối hợp với các phòng xâydựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm trình Ban Giám đốc Công ty phêduyệt Tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch Công tác hàngnăm của Công ty, phân bổ và theo dõi kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trêncủa tất cả các đơn vị: Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh Thực hiện cung ứng vật tư, nhiên liệu, thiết bị, xây dựng kế hoạch sửa chữathiết bị máy móc của Công ty Quản lý kỹ thuật, định mức kỹ thuật, căn cứ vàonhững quy định, quy trình kỹ thuật giám sát và đánh giá chất lượng kỹ thuật

Giúp việc cho Ban Giám Đốc công ty về công tác hành chính, văn phòng,nhân sự của toàn công ty Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể

về hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính cóliên quan đến cán bộ công nhân viên trong công ty Đề xuất định mức lao động,giao khoán quỹ tiền lương, tham mưu công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử CBNV

Trang 6

đi học trong nước và nước ngoài Đề xuất, hoàn thiện quy trình bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi quyền hạn của Công

ty Trực tiếp quản lý hồ sơ về tổ chức nhân sự, hợp đồng lao động… hoàn tất hồ sơ,chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của Nhà nước

 CÁC CỬA HÀNG TRỰC THUỘC

Là đơn vị làm nhiệm vụ trực tiếp bán buôn bán lẻ hàng hóa và kinh doanh dịch

vụ Căn cứ vào nhu cầu thị trường xác định mặt hàng kinh doanh, số lượng, giá cảhàng hóa kinh doanh làm cơ sở để công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh từng thờiđiểm Thực hiện việc báo cáo thống kê hàng tháng về doanh số, kết quả kinh doanhtheo quy định của công ty

Trang 7

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIỆP TUẦN GIÁO

1.4.1Kết quả kinh doanh trong các năm gần đây

đvt: VNĐ

1 Doanh thu BH và cung

Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây

1.4.2 Tình hình tài chính của Công ty TNHH thương nghiệp Tuần Giáo 1.4.2.1 Doanh thu

Doanh thu nghỉ trọ 363.267.209 350.135.910 449.150.007Doanh thu hàng chính sách 605.264.395 626.722.171 403.816.560Doanh thu hàng bách hóa 3.938.844.549 7.017.314.057 5.660.358.071

Trang 8

1.4.2.2 Chi phí sản xuất

Trong những năm qua, Ban lãnh đạo Công ty đã không ngừng đưa ra nhữngbiện pháp cụ thể để tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh.Cơ cấu các khoản mục chi phí chủ yếu của Công ty trong các năm gần đây được thể hiệntrong bảng sau:

Trang 9

a)Tổng số diện tích đất đai doanh nghiệp đang sử dụng: 3003 m2

Diện tích đất công ty đang thuê nhà trên đất: 3003 m2

SD

1 Khối Thắng Lợi – Thị trấn Tuần

Giáo- Huyện Tuần Giáo – Điện Biên

Trụ sở công ty và các

ki ốt cho thuê 1.325

2 Khối Tân Giang – Thị trấn Tuần Giáo

– Huyện Tuần Giáo – Điện Biên

Khách sạn Tuần Giáo

và ki ốt cho thuê 1.030

3 Khối Tân Giang – Thị trấn Tuần Giáo

– Huyện Tuần Giáo – Điện Biên Cửa hàng 8 Gian 386

Sau khi xác định, nguyên giá và giá trị còn lại Nhà cửa vật kiến trúc của Công

ty có sự thay đổi như sau:

- Nguyên giá theo sổ sách kế toán là: 2.963.963.510 đồng

- Nguyên giá sau khi đánh giá lại: 3.124 877.816 đồng

Chênh lệch: 160.941.306 đồng

- Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán là: 2.173.820.428 đồng

- Giá trị còn lại sau khi đánh giá lại: 2.241.408.341 đồng

Chênh lệch: 67.587.913 đồng

c) Phương tiện vận tải

Sau khi đánh giá lại, nguyên giá và giá trị còn lại của Phương tiện vận tải có sựthay đổi như sau:

- Nguyên giá theo sổ sách kế toán là: 348.535.437 đồng

- Nguyên giá sau khi đánh giá lại: 348.535,437 đồng

Chênh lệch: 0 đồng

- Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán: 280.928.039 đồng

Trang 10

- Giá trị còn lại sau khi đánh giá lại: 280.928.039 đồng

- Thu nhập của người lao động: trong những năm qua, công tác tổ chức cán

bộ và chính sách đãi ngộ người lao động của Công ty luôn được quan tâm hàng đầu,Công ty luôn chú trọng tới việc rà soát và điều chỉnh với mục tiêu phù hợp cho nhucầu sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, đảm bảo mức thu nhập ổn định tối thiểucho cán bộ công nhân viên

- Cơ cấu và trình độ lao động của Công ty: Tổng số lao động có tên trongdanh sách lao động thường xuyên là 46 người

Trong đó:

+) Phân theo trình độ:

Lao động có trình độ đại học, cao đẳng: 5 người

Lao động có trình độ sơ cấp trung cấp: 12 người

Lao động có trình độ CNKT: 15 người

Lao động phổ thông: 0 người

+) Phân theo tính chất hợp đồng:

Lao động không xác định thời hạn: 32 người

Lao động có thời hạn từ 12 đến 36 tháng: 0 người

Lao động có thời hạn dưới 12 tháng: 0 người

+) Phân theo giới tính:

Lao động Nam: 15 người

Lao động Nữ: 17 người

Trang 11

PHẦN 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIỆP TUẦN GIÁO –

TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

NGHIỆP TUẦN GIÁO

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Do đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty các đơn vị cửa hàng cơ sở nhiều

phạm vi hoạt động rộng, nên công ty áp dụng nhiều hình thức tổ chức kế toán để

phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, thích hợp với trình độ khả

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN LƯƠNG

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN QUỸ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

Trang 12

năng của đội ngũ kế toán.

Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán hợp lý, đảm bảo thựchiện tốt công tác kế toán, thông tin kinh tế, đảm bảo quản lý chặt chẽ vật tư tiền vốntrong đơn vị, phát huy mạnh mẽ đội ngũ kế toán và thúc đẩy cấp quản lý ( hạch toánkinh tế nội bộ)

2.1.1 Kế toán trưởng

Chịu trách nhiệm mọi hoạt động về kế toán của phòng tài chính kế toán Cótrách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác kế toán và báo cáo kế toán ở phòng kếtoán theo đúng quy định hiện hành

Chịu sự lãnh đạo và giúp đỡ người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toánquản lý và giám sát công tác tài chính của đơn vị mình

Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên về chuyên môn,nghiệp vụ

Thực hiện các quyết định về tài chính kế toán trong công ty

Lập báo cáo tài chính

Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ

Tham gia ý kiến với ban giám đốc về việc thuyên chuyển, tăng lương, khenthưởng đối với nhân viên trong phòng kế toán

Yêu cầu các bộ phận có liên quan cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan vềhoạt động kế toán

2.1.3 Kế toán thuế

Thực hiện kê khai các nghĩa vụ thuế đối với cơ quan nhà nước

Lập các hóa đơn GTGT hàng hóa bán ra, căn cứ vào yêu cầu của bộ phận

Trang 13

kinh doanh và bộ phận khác kế toán công nợ xác định tính đúng sai của các phiếuyêu cầu và bảng báo giá, biên bản bàn giao Sau đó chuyển qua kế toán thuế viếthóa đơn tài chính.

Lập các báo cáo thực hiện với cơ quan thuế và các đơn vị chức năng Nhưbáo cáo tháng: Kê khai thuế GTGT, tình hình sử dụng HĐTC… Báo cáo quý quyếttoán tạm tính thuế TNDN…báo cáo năm: Quyết toán sử dụng hóa đơn, quyết toánthuế GTGT, báo cáo tài chính…

Giao dịch với cơ quan thuế: mua hóa đơn, lập báo cáo tài chính…

Lưu giữ các hóa đơn tài chính: HĐTC, Chứng từ ngân hàng…

Theo dõi và giám sát việc nộp thuế GTGT, thuế môn bài…

Cập nhật các thông tin về chính sách thuế để cùng báo cáo cho kế toán trưởng

để có phương án giải quyết

Thực hiện các công việc khác khi được sự phân công của Ban Giám Đốc

2.1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cácđối tượng sử dụng

Theo dõi, cập nhật thông tin mới về các chính sách, chế độ tiền lương đối vớinhân viên trong công ty

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phản ánh trảlương hợp lý

Phân loại và đánh giá lao động

Theo dõi và cập nhật các thông tin mới về bảo hiểm, hưu trí, chế độ nghỉ mấtsức, nghỉ hộ sản, nghỉ ốm…

Đối chiếu, thanh toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN…

2.1.5 Kế toán kho

Phản ánh tình hình biến động vật tư hàng hóa của đơn vị

Phản ánh giá trị khấu hao của TSCĐ, CCDC… các đơn vị

Cùng phòng thiết bị kiểm tra và đánh giá lại tài sản của đơn vị mình

Kiểm tra vật tư hàng hóa khi nhập

Trang 14

Xuất kho khi có yêu cầu của các đơn vị được sự đồng ý của cấp trên.

2.1.6 Kế toán qũy

Phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động của các tài sản và các loạivốn bằng tiền của đơn vị gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá khác

Chịu trách nhiệm bảo quản tốt và tiền mặt tại quỹ của đơn vị

Thường xuyên đối chiếu với các kế toán khác để xác định chính xác tiền mặtcủa đơn vị

Theo dõi tiền gửi ngân hàng bằng nội tệ và ngoại tệ

2.1.7 Kế toán công nợ

Kế toán công nợ nắm rõ tình hình công nợ của công ty một cách chính xácnhất, theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản thu chi của từng đối tượng phát sinh.Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, các chứng từ và các cam kết thanh toán… để kếtoán phản ánh kịp thời các khoản phải thu, phải trả trong kỳ

Kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thuphải trả phát sinh, đã thu, đã trả, số còn phải thu phải trả Đặc biệt là các đối tượng

có giao dịch thường xuyên, các đối tượng có công nợ lớn Kế toán công nợ phải đốichiếu thường xuyên để tránh sự nhầm lẫn, để kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót Phải chi tiết theo cả giá trị hiện vật đối với các khoản công nợ bằng vàng,bạc, đá quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá trị thực tế

Phải phân loại các khoản công nợ theo thời gian thanh toán cũng như theo đốitượng phải thu, phải trả

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG NGHIỆP TUẦN GIÁO.

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

2.2.1.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp banhành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính

* Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Công ty đã áp

Trang 15

dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực donhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọiquy định của từng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

* Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ

* Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.2.1.2 Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

* Kỳ kế toán: kỳ kế toán năm của công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán để ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ)

2.2.1.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểmcuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quânliên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên

độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giálại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanhthu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễdàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngàymua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo

2.2.1.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể hiệnđược thấp hơn giá trị thì phải ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giágốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 16

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế khôngđược hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng vàcác chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.

Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phísản xuất chung biến đổi phát sinh, trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệuthành phẩm

Những chi phí không được ghi nhận vào giá gốc của hàng tồn kho:

- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua khôngđúng quy cách, phẩm chất

- Chi phi nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinhdoanh khác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết trong quá trình mua hàng

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phương Pháp tính giá trị hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền đốivới từng mặt hàng

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược, giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong

kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm

và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặthàng tồn kho Tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kếtchuyển vào giá vốn hàng bán trong năm

Trang 17

2.2.1.5 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định.

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng, Thời gian khấu haođược ước tính như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc 06 – 50 năm

- Phương tiện vận tải 07 – 10 năm

- Thiết bị văn phòng 03 – 08 năm

2.2.1.6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

Chi phí đi vay bao gồm: Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãitiền vay trên các khoản thấu chi Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trộiphát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu Phần phân bổ cáckhoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay và chi phí tàichính của tài sản thuê tài chính

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khiphát sinh Trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay được vốn hóakhi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tàisản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “ Chi phí đi vay” việc vốn hóa chiphí đi vay vào giá trị tài sản dở dang được bắt đầu khi thỏa mãn đồng thời các điềukiện sau:

- Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầuphát sinh

- Các chi phí đi vay phát sinh

- Các hoạt động cần thiết trong việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụnghoặc bán đang được tiến hành

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà

Trang 18

quá trình đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn Trừ khi sựgián đoạn đó là cần thiết.

Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiếtcho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành Chi phí

đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳphát sinh

Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoảnvốn vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có được tài sản dởdang thì phải giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hóa

Chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đivay phát sinh trong kỳ đó Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặcphụ trội được vốn hóa trong từng kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phátsinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó

2.2.1.7 Nguyên tắc ghi nhận theo chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gâyđột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đãtrích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

2.2.1.8 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý củacác tài sản mà doanh nghiệp được các tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu sau khi trừ(-) các khoản thuế phải nộp ( nếu có) liên quan đến các tài sản được tặng, biếu này

và khoản bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động củadoanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chínhsách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Trang 19

2.2.1.9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

* Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiệnsau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa

đã được chuyển giao cho người mua

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

- Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phươngpháp đánh giá công việc được hoàn thành

* Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia

và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn haiđiều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức lợi nhuận được chia, được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổtức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Trang 20

2.2.1.10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính

- Chi phí cho vay hoặc đi vay vốn

- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ Không bù trừ vớidoanh thu hoạt động tài chính

2.2.1.11 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế và thuế suất TNDN trong năm hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thờiđược khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN

Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại

2.2.1.12 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác.

* Nguyên tắc ghi nhận:

Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội

bộ và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo nếu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán đến 1 năm ( hoặc trong một chu kỳ sảnxuất kinh doanh) được phân loại là tài sản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm ( hoặc trên một chu kỳ sảnxuất kinh doanh) được phân loại là tài sản dài hạn

*Lập dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản

nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòiđược do khách nợ không có khả năng thanh toán, điều kiện lập dự phòng theo

Trang 21

hướng dẫn tại thông tư số 13/2006/TT – BTC ngày 27/02/2006 của Bộ tài chínhban hành.

2.2.1.13 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác.

Số dư các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác và cáckhoản vay tại thời điểm báo cáo được phân loại và phản ánh trên báo cáo như sau:

- Là khoản nợ ngắn hạn nếu có thời hạn phải thanh toán đến 1 năm ( hoặctrong một chu kỳ SXKD)

- Là khoản nợ dài hạn nếu có thời hạn phải thanh toán trên 1 năm ( hoặc trênmột chu kỳ SXKD)

2.2.2 Tổ chức vận hành hệ thống chứng từ kế toán

Chế độ chứng từ: công ty áp dụng một hệ thống chứng từ bắt buộc do Bộ TàiChính ban hành Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều có chứng từ kế toánchứng minh Cuối cùng, toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán thực hiện đều đã đượcchuyển về phòng kế toán

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty TNHH Thương Nghiệp Tuần giáo tổ chức hạch toán theo hìnhthức Nhật ký – Chứng từ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếutại công ty là:

2.2.3.1 Phương pháp hạch toán Vốn bằng tiền

+) Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: đã nhập quỹ tiền mặt và tiền gửingân hàng của đơn vị, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ+) Thu tiền mặt từ các hoạt động khác ( hoạt động tài chính, hoạt động ngoài

cơ bản), kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Ngày đăng: 27/03/2015, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 :    sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Sơ đồ 1.1 sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Trang 4)
Bảng 1.3: Tổng Doanh thu - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Bảng 1.3 Tổng Doanh thu (Trang 8)
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 11)
Hình thức sổ kế toán là Nhật ký- Chứng từ - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Hình th ức sổ kế toán là Nhật ký- Chứng từ (Trang 30)
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương theo hình thức Nhật ký chừng từ - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương theo hình thức Nhật ký chừng từ (Trang 34)
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp đối với khách hàng theo hình thức sổ kế - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Sơ đồ 2.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp đối với khách hàng theo hình thức sổ kế (Trang 35)
Sơ đồ 2.4 Tổ chức hạch toán tổng hợp đối với nhà cung cấp theo hình thức sổ - Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHN Thương Nghiệp Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
Sơ đồ 2.4 Tổ chức hạch toán tổng hợp đối với nhà cung cấp theo hình thức sổ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w