1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khái quát về kiểm toán

55 3,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái quát về kiểm toán

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI

QUÁT VỀ KIỂM TOÁN.

1

Trang 2

Bản chất và sự cần thiết của

kiểm toán Phân loại kiểm toán

Trang 3

1.1 Chức năng của kiểm toán:

 Chức năng xác minh.

Nhằm xác định:

- Mức độ trung thực của tài liệu.

- Tính pháp lý của việc thực hiện các nghĩa vụ hoặc lập các BC tài chính

 Chức năng bày tỏ ý kiến.

Đưa ra các ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả công tác KT-TC

của đơn vị

1 Bản chất và sự cần thiết của kiểm toán

3

Trang 4

1.2 Sự cần thiết của kiểm toán:

 Tạo niềm tin cho những người sử dụng thông tin như Nhà nước, ngân hàng, nhà đầu tư

 Góp phần hướng dẫn nghiệp vụ, cơ chế chính sách kinh tế tài chính, ngăn ngừa tham ô, lãng phí, công khai minh bạch BCTC, từng bước xây dựng nề nếp công tác quản lý tài chính, kế toán nói riêng và đơn vị kiểm toán nói chung

 Thông qua hoạt động đào tạo bồi dưỡng, hướng dẫn, tổ chức thi góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

1 Bản chất và sự cần thiết của kiểm toán

4

Trang 5

2.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán:

2 Phân loại kiểm toán

Chỉ tiêu Kiểm toán nội bộ Kiểm toán nhà nước Kiểm toán

độc lập

Khái niệm

Thực hiện kiểm toán trong nội bộ đơn vị theo yêu cầu quản lý nội bộ đơn vị.

Thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhận và đánh giá tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế

toán,BC quyết toán của các

cơ quan nhà nước, ĐVị sự nghệp

Thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của khách hàng.

Phạm vi

Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế tóan quản trị, KT tuân thủ, KT hoạt động.

Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động.

Kiểm toán BCTC, KT tuân thủ, KT hoạt động.

Chủ thể Nhân viên kiểm toán

nội bộ. Kiểm toán viên nhà nước

Kiểm toán viên độc lập.

5

Trang 6

2.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán:

2 Phân loại kiểm toán

Chỉ tiêu Kiểm toán nội

bộ

Kiểm toán nhà nước

Kiểm toán độc lập

Khách thể

Các đơn vị bộ phận trưc thuộc nội bộ DN

Đơn vị tổ chức cá nhân có sử dụng ngân sách nhà nước

Tính bắt buộc và thường xuyên Bắt buộc và định kỳ

Bắt buộc với một số DN, ngoài ra có thể lựa chọn

Lĩnh vực kiểm toán

Kiểm toán nghiệp vụ và tài Kiểm toán tài chính Kiểm toán tài

chính và nghiệp

6

Trang 7

2.1 Phân loại theo chủ thể kiểm toán:

2 Phân loại kiểm toán

Chỉ tiêu Kiểm toán nội bộ Kiểm toán nhà

nước

Kiểm toán độc lập

Chi phí Không thu phí Không thu phí Có thu phí dựa

vào hợp đồng

Giá trị của báo cáo

Có giá trị trong nội

bộ DN và ít có giá trị với bên ngoài

BC kiểm toán do kt nhà nước phát hành

có giá trị pháp lý cao

Có giá trị pháp

lý cao được nhiều người tin tưởng

Chức năng

Kiểm toán trong

DN và giải quyết các quan hệ với các cơ quan ngoại kiểm

KT về tiến hành quy trình quản lý bảo vệ

sử dụng ngân sách

và tài sản công của đơn vị

Cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng

7

Trang 8

2.2 Phân loại theo đối tượng và lĩnh vực kiểm toán cụ thể:

2 Phân loại kiểm toán

Chỉ tiêu Kiểm toán báo cáo tài

đó đề xuất biện pháp cải tiến.

Đánh giá mức độ chấp hành luật pháp hay một văn bản, một quy định nào đó cho đơn vị.

Đối tượng Các bản khai tài chính Các nghiệp vụ cụ thể và diễn

ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau tùy thuộc yêu cầu Ban giám đốc.

Các thủ tục thực hiện trong đơn vị

8

Trang 9

2.1 Phân loại theo đối tượng và lĩnh vực kiểm toán cụ thể:

2 Phân loại kiểm toán

Chỉ tiêu Kiểm toán báo cáo

tài chính

Kiểm toán hoạt

động

Kiểm toán tuân thủ

Chủ thể

Do kiểm toán viên độc lập, KTV nhà nước, KTV nội bộ,

thực hiện.

Đây là đối tượng thường xuyên của KTV nội bộ, còn KTV nhà nước và KTV độc lập thực hiện khi có yêu cầu của Ban giám đốc.

Do kiểm toán nhà nước, KTV nội bộ, độc lập, thực

hiện.

Người sử dụng

Thường là các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, nhà cung

cấp.

Thường là ban quản trị của đơn vị được kiểm toán.

Thường là các

cơ quan nhà nước.

9

Trang 10

2.2 Phân loại theo đối tượng và lĩnh vực kiểm toán cụ thể:

2 Phân loại kiểm toán

Chỉ tiêu Kiểm toán báo cáo

Kiểm toán tuân

thủ

Cơ sở tiến hành

Chuẩn mực và chế đọ

kế toán hiện hành (hoặc được chấp

nhận).

Không thể xác định những chuẩn mưc chung để đánh giá

Trước khi tiến hành phải thiết lập hoặc xác định các chuẩn mực đánh giá phù hợp.

Các văn bản có liên quan.

Sản phẩm kiểm

Các BC kiểm toán theo hình thức, từ ngữ chung được quy định theo chuẩn mực kiểm

Không có khuôn mẫu chung, dùng từ ngữ linh hoạt nhằm cung cấp thông tin nhanh

Báo cáo có hình thức đa dạng nhưng được quy định theo từng cơ

10

Trang 11

Đối với kiểm toán viên

Đối với tổ chức kiểm toán

Đối với đơn vị đươc kiểm toán và người sử dụng kết

quả kiểm toán

Trang 12

Nguyên tắc hoạt động Quyền của kiểm toán viênNghĩa vụ của kiểm toán viên

Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán

Những hành vi nghiêm cấm đói với kiểm

Tiêu chuẩn Kiểm toán viênKhông được đăng ký hành nghề kiểm toán

3.1 Đối với kiểm toán viên:

12

Trang 13

Tiêu chuẩn kiểm toán viên

1 Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

c) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;

d) Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính

2 Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên

Điều 14- Luật kiểm toán độc lập.

13

Trang 14

Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán

1 Cán bộ, công chức, viên chức

2 Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức

vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,

phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục

3 Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên

4 Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt

5 Người bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

14

Trang 15

a Tuân thủ PL và chịu trách nhiệm trước PL về hoạt động nghề

nghiệp và BC kiểm toán

b Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề

nghiệp kế toán, kiểm toán VN; đối với công việc kiểm toán theo hợp HĐ kiểm toán mà yêu cầu áp dụng CM kiểm toán khác thì phải tuân thủ CM kiểm toán đó

c Độc lập, trung thực, khách quan

d Bảo mật thông tin

Điều 8 – Luật kiểm toán độc lập

Nguyên tắc hoạt động: Kiểm toán viên thực hiện dịch vụ kiểm toán

theo đúng các nguyên tắc:

15

Trang 16

a Hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật này;

b Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;

c Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông

tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài

chính của đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

Quyền của kiểm toán viên hành nghề: Khi hành nghề tại doanh

nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề có các quyền sau đây:

16

Trang 17

d Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

e Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán;

g Quyền khác theo quy định của pháp luật

Điều 17- Luật kiểm toán độc lập.

Quyền của kiểm toán viên hành nghề: Khi hành nghề tại doanh

nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề có các quyền sau đây:

17

Trang 18

1 Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập;

2 Không can thiệp vào hoạt động của khách hàng, đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán;

3 Từ chối thực hiện kiểm toán cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán nếu xét thấy không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

4 Từ chối thực hiện kiểm toán trong trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định của pháp luật;

5 Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;

6 Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề

Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề: Khi hành nghề tại doanh

nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề có các nghĩa vụ sau đây:

18

Trang 19

7 Thực hiện kiểm toán, soát xét hồ sơ kiểm toán hoặc ký báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về báo cáo kiểm toán và hoạt động kiểm toán của mình;

8 Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán của mình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

9 Tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật của nước sở tại trong trường hợp hành nghề kiểm toán ở nước ngoài;

10 Chấp hành yêu cầu về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính;

11 Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 18- Luật kiểm toán độc lập.

Nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề: Khi hành nghề tại doanh

nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề có các nghĩa vụ sau đây:

19

Trang 20

1 Là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán;

2 Là người giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc là kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán;

3 Là người đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán cho các năm tài chính được kiểm toán;

4 Trong thời gian hai năm, kể từ thời điểm thôi giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán;

5 Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề

Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện

kiểm toán: Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm

toán trong các trường hợp sau đây:

20

Trang 21

6 Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề dịch vụ khác với các dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều này có ảnh hưởng đến tính độc lập của kiểm toán viên hành nghề theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;

7 Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp đáng kể trong đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán hoặc là người giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán;

8 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Điều 19- Luật kiểm toán độc lập.

Các trường hợp kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện

kiểm toán: Kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm

toán trong các trường hợp sau đây:

21

Trang 22

Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm các thành viên tham

gia cuộc kiểm toán và DN kiểm toán thực hiện các hành vi sau đây:

a Mua, nhận biếu tặng, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của

đơn vị được kiểm toán không phân biệt số lượng;

b Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm

toán có ảnh hưởng đến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;

c Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ

đơn vị được kiểm toán ngoài chi phí dịch vụ và chi phí đã giao kết trong hợp đồng

d Sách nhiễu, lừa dối KH, đơn vị được kiểm toán;

đ Tiết lộ thông tin về hồ sơ kiểm toán, KH, đơn vị được kiểm toán, trừ trường hợp KH, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

22

Trang 23

Các hành vi bị nghiêm cấm: nghiêm cấm các thành viên tham

gia cuộc kiểm toán và DN kiểm toán thực hiện các hành vi sau đây:

e Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả

năng cung cấp dịch vụ của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam;

g Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, thông đồng với khách hàng và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác;

h Thực hiện việc thu nợ cho đơn vị được kiểm toán;

i Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán, báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo sai lệch kết quả kiểm toán;

Điều 13 khoản 1- Luật kiểm toán độc lập.

23

Trang 24

Các hành vi bị nghiêm cấm: nghiêm cấm các thành viên tham

gia cuộc kiểm toán và DN kiểm toán thực hiện các hành vi sau đây:

k Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán;

l Thuê, mượn chứng chỉ kiểm toán viên và Giấy chứng nhận đăng

ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động nghề nghiệp;

m Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy

định của Luật này;

n Hành vi khác theo quy định của pháp luật

Điều 13 khoản 1- Luật kiểm toán độc lập.

24

Trang 25

Các hành vi bị nghiêm cấm: Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều

này, nghiêm cấm kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề thực hiện các hành vi sau đây:

a Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;

b Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng

chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;

c Làm việc cho hai doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh

nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam trở lên trong cùng một thời gian;

d Hành vi khác theo quy định của pháp luật

Điều 13 khoản 2- Luật kiểm toán độc lập.

25

Trang 26

3.2 Đối với tổ chức kiểm toán

Những hành vi nghiêm cấm đối với DN kiểm toán, chi

Nghĩa vụ của DN kiểm toán , chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại VN

Quyền của DN kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại VN.

26

Trang 27

1 Doanh nghiệp KT có các quyền:

a Cung cấp các dịch vụ quy định tại Điều 40 của Luật này ;

b Nhận chi phí dịch vụ;

c Thành lập chi nhánh kinh doanh dịch vụ KT;

d Đặt cơ sở kinh doanh dịch vụ KT ở nước ngoài;

e Tham gia tổ chức KT quốc tế, tổ chức nghiệp vụ về KT;

f Yêu cầu đơn vị được KT cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu

cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung KT, yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được KT có liên quan đến nội dung KT, kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động KT, tài chính của đơn vị được KT ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện KT;

g Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến

đơn vị được KT ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện KT;

Quyền của DN kiểm toán, chi nhánh DN nước ngoài tại VN.

27

Trang 28

h Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết

có liên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán;

i Quyền khác theo quy định của pháp luật

2 Chi nhánh DN nước ngoài tại VN có các quyền quy định tại điểm a, b, e,

g, h và i khoản 1 điều này.

Điều 28 – Luật kiểm toán độc lập

Quyền của DN kiểm toán, chi nhánh DN nước ngoài tại VN.

28

Ngày đăng: 27/03/2015, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w