Số lượngsản phẩm tăng lên với nhiều chủng loại đa dạng, Thời kì 2006 cho đến nay Do nhu cầu của thị trường, Công ty cần phải trang bị thêm dây chuyền máymóc mới, nên cần huy động một lượ
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Kế toỏn là cụng cụ quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế trờn cỏc phươngdiện và nhất là trong sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước, cỏc thụngtin do kế toỏn cung cấp cú vị trớ quan trọng trong toàn bộ hệ thống thụng tin kinh tếcủa doanh nghiệp
Năm 2007 là năm đầu nền kinh tế nước ta gia nhập WTO, hội nhập đầy đủ,toàn diện vào nền kinh tế thế giới tạo ra những cơ hội mới, thuận lợi mới cũng nhưnhững thử thách mới, sức cạnh tranh mới Hội nhập kinh tế là một cơ hội đồng thờicũng là thách thức lớn đối với nền kinh tế nhà nước nói chung và với doanh nghiệptrong nớc nói riêng Sức ép cạnh tranh đũi hỏi doanh nghiệp phải tớch cực chủ độngđổi mới mỏy múc, trang thiết bị kỹ thuật đặc biệt là quan tâm đến việc quản lý và sửdụng TSCĐ
Với cỏc doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế núi chung và Cụng ty cổphần Nội thất Trường học Đụng Á núi riờng, mục tiờu hàng đầu là tăng doanh thu đồngthời tiết kiệm chi phớ để cú thể tối đa hoỏ lợi nhuận đạt được Muốn đạt được mục tiờu đúdoanh nghiệp phải biết phỏt huy hết cụng suất của tài sản, sửa chữa cỏc tài sản hư hỏnghỏng để đưa vào sử dụng, tăng số lượng và chất lượng tài sản để TSCĐ cú thể phản ỏnhđầy đủ chức năng cũng như năng lực hiện cú Để thực hiện tốt những mục tiờu đú cụngtỏc kế toỏn TSCĐ đỳng một vai trũ then chốt Kế toỏn TSCĐ khụng những gúp phầnnõng cao chất lượng quản lý núi chung và hiệu quả sử dụng tài sản núi riờng mà cũn cú
ý nghĩa thiết thực trong việc định hướng sản xuất
Mục tiêu của Doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận, trongnhững năm qua Công ty Cổ phần Nội thất Trờng học Đông á tiến hành sản xuấttrong điều kiện vừa phải thích nghi với cơ chế quản lý mới , vừa phải nâng cao chấtlợng , số lợng Để đảm bảo cho sản xuất có lãi và tích luỹ phát triển sản xuất cảithiện việc làm cho ngời lao động và đóng góp nghĩa vụ với nhà nớc
Muốn đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh cỏc doanh nghiệp phảixỏc định phương hướng mục tiờu trong đầu tư ,biện phỏp sử dụng những điều kiệnsản xuất sẵn cú về cỏc nguồn nhõn tài vật lực Cỏc doanh nghiệp cần nắm bắt được
Trang 2cỏc nhõn tố đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Để đạt được những mục tiờu trờn Cụng ty Cổ phần Nội thất Trường học Đụng
ỏ xỏc định nhiệm vụ của mỡnh là cần phải cải tiến cụng nghệ sản xuất, và luụnđảm bảo đủ việc làm cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, thu nhập của người lao động ngàymột tăng, kể cả việc đúng gúp với ngõn sỏch Nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của cụng tỏc kế toỏn TSCĐ trong việc nõngcao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp nên tôi đã chọn nghiệp vụ “ Kế
toán TSCĐ HH trong Công ty Cổ phần Nội thất Trờng học Đông ỏá” làm chuyờn
đề thực tập của mình
Chuyên đềbao gồm 2 phần:
Phần I: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Nội thất Trờng học Đông á Phần II: Thực trạng kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Nội thất Trờng học Đông á
Bằng những kiến thức em đó tiếp thu được qua quỏ trỡnh học tập tại Viện Đạihọc Mở chuyờn nghành kế toỏn với sự hướng dõ̃n chỉ bảo tận tỡnh của cụ giỏo Thạc
sỹ Trần Thu Phong,cụ Nguyễn Thanh Trang và sự giỳp đỡ của cỏc anh chị trongphũng kế toỏn, phũng tổ chức, phũng lao động tiền lương, phũng kế hoạch, phũng
an toàn… Cụng ty Cổ phần Nội thất Trờng học Đông ỏá trong quỏ trỡnh thực tập vàhoàn thành Bỏo cỏo thực tập tổng hợp
Vì trỡnh độ và thời gian cú hạn nờn Bỏo cỏo thực tập của em khụng trỏnh khỏinhững hạn chế và thiếu sút, em rất mong được sự đúng gúp chỉ bảo của cỏc thầy cụ
để em hoàn thiện hơn những hiểu biết của mỡnh trong thực tế
Em xin chõn thành cảm ơn sự giỳp đỡ chỉ bảo tận tỡnh của cụ giỏo Thạc sỹTrần Thu Phong,cụ Nguyễn Thanh Trang và các thầy cô cùng anh chị em phũng kế, phũng tổ chức, phũng lao động tiền lương, phũng kế hoạch, phũng an toàn Cụng ty
Cổ phần Nội thất Trờng học Đông á đó tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành Bỏocỏo tổng hợp một cỏch tốt nhất!
PHẦN I
Trang 3T ỔNG QUAN VỀ CễNG TY
CỔ PHẦN NỘI THẤT TRƯỜNG HỌC ĐễNG Á
I Giới thiệu chung
Cụng ty Cổ phần Nội thất Trường học Đụng Á được thành lập vào thỏng6/1996 trờn cơ sở là xưởng gia cụng sơn tĩnh điện và xưởng sản xuất cơ khớ, đếnthỏng 1/1998 Cụng ty lấy tờn là Cụng ty cơ khớ Đụng Á, sau đổi thành Cụng ty Cổphần Nội thất Trường học Đụng Á
1, Tờn Doanh Nghiệp
Tờn cụng ty : CễNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT TRƯỜNG HỌC ĐễNG ÁTờn giao dịch quốc tế : DONG A SCHOOL FURNITURE JOINT STOCK COMPANY
Số ĐT: (04) 36649764 - (04) 36871392 - (04) 33766038
Số Fax: (04) 36649765
2, Giỏm Đốc CTy : Bùi Ngọc Hơng - ĐT: 0913530630
Phó giám đốc :Ông Trần Huy Nhờng - ĐT : 0983655813
3, Địa Chỉ :
Trụ sở đặt tại : Tổ 22 Đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Trỡ – Hà Nội
Văn phũng giao dịch : 993 Đường Giải Phúng – Hoàng Mai – Hà Nội
Nhà mỏy sản xuất : Khu cụng nghiệp Quất Động - Thường Tớn – Hà Nội
4, Cơ sở phỏp lý
Mó số thuế : 0101427969 , chi cục thuế Thanh Trỡ quản lý
5, Hỡnh thức sở hữu:
-Cổ phần với số vốn điều lệ là 5.500.000.000đ
6, Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
-Kinh doanh cỏc mặt hàng thiết bị về nội thất trường học
7, Lịch sử phỏt triển:
Sự ra đời và phỏt triển của Cụng ty cú thể khỏi quỏt qua 3 thời kỳ :
Trang 4Thời kỳ từ tháng 6 năm 1996 đến tháng 01năm 1998
Tháng 6 năm 1996 Xưởng gia công Sơn tĩnh điện ra đời, lúc đầu chỉ là nhậnsản phẩm về sắt thép để gia công sơn tĩnh điện cho các Công ty, đây là lĩnh vực mớichưa phổ biến trong thời kỳ này khách hàng chủ yếu là khách hàng nhỏ lẻ và sảnphẩm nhận gia công cũng ít và đơn giản Sau một thời gian đi vào hoạt động ổnđịnh, xưởng gia công đã có nhiều khách hàng là các công ty lớn với các sản phẩmchuyên dụng và phức tạp, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn như phần lớn các mặthàng nhận gia công đều mang thời vụ, đa phần là các sản phẩm mới lạ mới nhận lầnđầu tuy nhiên với đội ngũ công nhân có tay nghề xưởng vẫn nhận gia công và từngbước hoàn thiện hơn về kỹ thuật đảm bảo chất lượng hàng gia công
Thời kì từ tháng 1/1998 đến năm tháng 4 năm 2006
Sau một thời gian đưa xưởng gia công sơn tĩnh điện đi vào hoạt động nhàquản lý nhận thấy nhu cầu về gia công cơ khí cũng đang rất cần thiết mà dường nhưlĩnh vực này chưa phát triển nên đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị và tuyểndụng đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề để nhận gia công hàng cơ khí và Công ty
cơ khí điện Đông Á được thành lập để phù hợp với quy mô hoạt động Số lượngsản phẩm tăng lên với nhiều chủng loại đa dạng,
Thời kì 2006 cho đến nay
Do nhu cầu của thị trường, Công ty cần phải trang bị thêm dây chuyền máymóc mới, nên cần huy động một lượng vốn lớn, Ban giám đốc Công ty Quyết địnhhuy động vốn từ các cổ đông sáng lập, để phù hợp với mô hình quản lý hoạt độngkinh doanh Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Nội thất Trường họcĐông Á theo Quyết định số 0103011760 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nộicấp ngày 25 tháng 4 năm 2006
Các sản phẩm của Công ty đa dạng hơn về mẫu mã, chất lượng sản phẩm đượcnâng cao, dần đi vào sản xuất những sản phẩm cao cấp như : Nhà chòi đa chứcnăng, khu thể chất, khu vườn cổ tích,…
Trang 5Vì mới hoạt động thời gian chưa được bao lâu, mặt khác các đối thủ cạnhtranh trên thị trường ngày càng nhiều nên việc tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm gặprất nhiều khó khăn
II Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty
1, Mặt hàng,sản phẩm:Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực nội thất trường học Chức năng chính của Công ty là tổ chức sảnxuất, kinh doanh các mặt hàng thiết bị về nội thất trường học với các sản phẩmchính như : Bàn, Ghế, Bảng, sản phẩm chủ đạo là nội thất trường mầm non như :Ghế Mẫu giáo nhựa PVC, Bàn Mẫu giáo bằng Composite, thiết bị mẫu giáo ngoàitrời theo các đơn đặt hàng, hợp đồng từ các Sở, Phòng giáo dục và các trường học,theo nhu cầu tiêu dùng của thị trường
2, Kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trích)
9 Lợi nhuận sau thuế 143.390.349 167.172.063 226.163.062
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty luôn cố gắng vươn tới mục tiêu tối đa lợi nhuận và mở rộng sản xuất kinhdoanh Để làm được điều này Công ty đã tiến hành phân tích đánh giá tình hình sản xuấtkinh doanh trong những năm trước dựa vào kết quả thống kê tính toán để rút ra nhữngkết luận tổng quát về chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiếtnhững nguyên nhân mang lại kết quả đó Mặt khác Công ty còn tổ chức phân tích hoạtđộng tài chính trong năm để từ đó đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh
Trang 6nghiệp, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến tình hình tài chính Từ đó ra quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn phương ántối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Mục đích của việc đánh giá là: Dựa vào kết quả thống kê và tính toán để rút ranhững kết luận tổng quát về chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời phântích chi tiết những nguyên nhân đem lại kết quả đó Qua đó tìm ra những nhượcđiểm còn tồn tại và từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Để đánh giá chung kết quả hoạt động củaCông ty lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh như trên Trong năm 2009 Công tygặp nhiều thuận lợi trong sản xuất kinh doanh Nhìn chung các chỉ tiêu trong năm
2009 đều đạt so với kế hoạch đã đặt ra và vượt so với năm 2008 và năm 2007.Cụthể năm 2009 doanh thu bán hàng đạt 9.123.625.224 đồng,tăng 1.987.500.098 đồng(tăng gần 20% so với năm 2008,tăng gần 50% so với năm 2007), điều này chứng tỏCông ty đã chuẩn bị rất tốt cho cả dây chuyền sản suất và khai thác Hiện nay Công
ty đã cải tạo hệ thống vận tải, mở rộng quy mô sản xuất, tăng số lượng công nhântrang bị thêm máy móc thiết bị tiên tiến, đồng thời Công ty cũng đã sử dụng tốt cácbiện pháp chống tổn thất trong và quản lí chặt chẽ khâu gia công
Cùng với sự gia tăng về sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ trong năm cũng tăngđáng kể, góp phần làm tăng tổng doanh thu của năm lên 13% so với năm 2008 Đạt đượckết quả này là do Công ty đã chú trọng tới khâu tiêu thụ và quản lí chất lượng sản phẩm,tích cực mở rộng thị trường và tạo mối quan hệ tốt với thị trường cũ, đồng thời doanh thutrong năm tăng do giá bán trên thị trường cũng tăng và cung có sự ổn định
III,Quy trình cung cấp sản phẩm
1,Quy trình cung ứng sản phẩm:
+ Phân xưởng Gia công sơn tĩnh điện : Đây là phân xưởng nhận gia cônghàng cho các Công ty, xưởng sản xuất khác và gia công hàng cơ khí phục vụ phânxưởng cơ khí Các sản phẩm chủ yếu là thép thô được bộ phận tẩy rửa gia công sau
đó đưa vào lò phun sơn để sơn gia công hàng
Trang 7+ Phân xưởng Mộc : Gỗ mộc được nhập về, xưởng mộc có nhiệm vụ tạo hình
và khuôn, sau đó tiến hành sơn nước, hoàn thành phần thô, tiến hành nhập kho bánthành phẩm cho xưởng cơ khí
+ Phân xưởng Cơ khí : Nguyên liệu được nhập về, gia công cơ khí tạo khuônmẫu, chi tiết sau đó chuyển sang phân xưởng sơn để sơn tĩnh điện, sau khi các chitiết được sơn xong chuyển về xưởng cơ khí, kết hợp với phần mộc của xưởng mộctiến hành lắp ráp hoàn thiện sản phẩm cuối cùng
Mối quan hệ giữa các phân xưởng rất chặt chẽ và liên tục, nó tạo thành mộtvòng tuần hoàn cố định, được thể hiện ở sơ đồ sau :
* Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ hợp lý nên quá trình tạo ra sản phẩm khép kín, mỗi khâusản xuất được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi chuyển sang khâu khác, đảm bảo chogiai đoạn sản xuất sau
2-Đặc điểm cung ứng sản phẩm:
Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm :
Vật liệu chính như : Thép các loại, gỗ MDF các loại, sơn bột,…
Vật liệu phụ như : Vít, keo, nhựa, phụ gia, sơn công nghiệp các màu,…
Vật liệu được mua về nhập kho theo từng phân xưởng, khi có lệnh sản xuất từphòng kế hoạch kế toán sản xuất viết phiếu xuất kho giao thủ kho xuất vật liệu chotừng phân xưởng để sản xuất hàng, gỗ MDF các loại được xuất kho cho phân xưởngmộc để sản xuất bán thành phẩm như mặt bàn, mặt ghế, con giống,…sau đó chuyểnqua phân xưởng cơ khí để sản xuất tiếp Tại xưởng cơ khí thép, tôn các loại đượcgia công thành các chi tiết chuyển qua phân xưởng sơn tĩnh điện để sơn gia công,các chi tiết đã được sơn lại được chuyển về xưởng cơ khí để tiến hành lắp ghéphoàn thành tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh nhập kho thành phẩm
IV.Tổ chức kinh doanh và kết quả hoạt động công ty
Trang 81,Tổ chức kinh doanh
a,Loại hình kinh doanh của công ty
-Chuyên gia công,sơn sửa chế tạo các thiết bị nội thất trường học như bàn ghế,bảng, đồ chơi cho học sinh mầm non, tiểu học, gia đình
b,Chu kỳ kinh doanh
- Giai đoạn 1 : Các sản phẩm thô( bán thành phẩm )
- Giai đoạn 2 : Trang trí nội thất
- Giai đoạn 3 : Hoàn thiện thành phẩm chính
2, Kết cấu kinh doanh của doanh nghiệp
a,Bộ phận kinh doanh gồm có Giám đốc, phó giám đốc, phòng kinh doanh (trưởng phòng và nhân viên kinh doanh).
b,Bộ phận kinh doanh phụ trợ: phòng kế toán cung ứng,thủ quỹ
- Giúp Giám đốc điều hành, quản lý, hướng dẫn, tổ chức hạch toán toàn Công ty
- Tổ chức hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theođúng pháp lệnh thống kê của Nhà nước
- Tổng hợp cập nhật số liệu, lập các Báo cáo Tài chính , Báo cáo quản trị vàcác báo cáo khác
- Phối hợp với các phòng ban để xây dựng các kế hoạch Tài chính, kế hoạchthanh toán …
- Đề xuất, trình Giám đốc các phương án phân phối lợi nhuận sau thuế, tríchlập các Quỹ Công ty và thực hiện việc đó theo đúng quy định
c,Phòng kinh doanh thuộc công ty:
- Phân tích nhu cầu và thông tin từ thị trường để xây dựng kế hoạch tiêu thụ
- Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường các biện pháp trước mắt, xúc tiến bán hàng: quảng cáo, giới
Trang 9thiệu sản phẩm, khuyến mại tạo điều kiện thuận lợi cho bạn hàng, đại lý trongviệc trao đổi hàng hoá.
d,Bộ phận vận chuyển:
V-Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1, Tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 1-3 : Tổ chức bộ máy quản lý
2, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban giám đốc
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất của Công ty, điều hành vàgiám sát toàn bộ hoạt động của Công ty, dưới sự trợ giúp của Phó giám đốc và cácTrưởng, Phó phòng
- Phó giám đốc : Phụ trách các kế hoạch sản xuất, điều hành hệ thống sản xuất, cùngGiám đốc điều hành hoạt động của Công ty
Trang 10Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý
* Các phòng ban chức năng
Phòng Kế hoạch :
- Trợ giúp cho ban Giám đốc điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, lên kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng, kế hoạch hàng dựphòng, thực hiện các hợp đồng kinh tế
- Cùng phòng kinh doanh xây dựng các phương án kinh doanh tiêu thụ sản phẩm,các báo cáo kết quả sản xuất định kỳ trong quý, năm trình lên Giám đốc phê duyệt
Phó GĐ
Giám đốc
Phòng KCS
Xưởng sửa chữa
PX sơn tĩnh điện
Hành chính
Trang 11•Phòng Kỹ thuật :
- Chịu trách nhiệm vể các hoạt động liên quan đến máy móc thiết bị, sửa chữabảo dưỡng
- Lên maket sản phẩm
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất
- Quản lý đội ngũ công nhân kỹ thuật
•Phòng kế toán :
- Giúp Giám đốc điều hành, quản lý, hướng dẫn, tổ chức hạch toán toàn Công ty
- Tổ chức hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theođúng pháp lệnh thống kê của Nhà nước
- Tổng hợp cập nhật số liệu, lập các Báo cáo Tài chính , Báo cáo quản trị vàcác báo cáo khác
- Phối hợp với các phòng ban để xây dựng các kế hoạch Tài chính, kế hoạchthanh toán …
- Đề xuất, trình Giám đốc các phương án phân phối lợi nhuận sau thuế, tríchlập các Quỹ Công ty và thực hiện việc đó theo đúng quy định
•Phòng hành chính:
- Trợ giúp Giám đốc trong công tác điều hành, quản lý và kiểm tra công tác tổ chứccán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo,
- Giải quyết chế độ, chính sách thuộc quyền lợi của người lao động
- Lập kế hoạch thi đua khen thưởng
Trang 12VI- Khảo sát , ph©n tÝch yÕu tè ®Çu vµo ®Çu ra cña doanh nghiÖp
1 Yếu tố đầu vào
1.1 Yếu tố lao động
Một doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thì việc sửdụng lãng phí sức lao động là không thể Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phảixác định cho mình một số lượng cần thiết nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sửdụng lao động
Thực tế hiện nay, Công ty cổ phần nội thất trường học Đông á có số lượng laođộng giảm hơn so với những năm vào thời kỳ đầu, cụ thể vào giai đoạn 2007-2009
Tình hình lao động tại Công ty (2007-2009)
Nguồn : Phòng tổ chức Công ty
Qua bảng trên ta thấy tình hình lao động của Công ty trong những năm gầnđây không có biến động lớn Điều này cho thấy Công ty đã thực hiện được theonguyên tắc sử dụng lao động có hiệu quả nhất Cụ thể năm 2007 số lao động là 190người năm 2008 là 210 người tăng 20 người so với năm 2007, đến năm 2009 tănglên 70 người so với năm 2008
Số lao động trực tiếp chiếm khoảng hơn 60% tổng số lao động của toàn Công ty.Trong đó tỷ lệ lao động nam chiếm khoảng 72-73% Tỷ lệ này tương đối caonhưng phù hợp với ngành SX cơ khí
1.2 Yếu tố vốn
+ Vốn và nguồn vốn là đặc điểm quan trọng nhất có ảnh hưởng quyết định đến sựtồn tại và phát triển của Công ty Nhận thức được điều đó trong một số năm vừa quaCông ty đã có những biện pháp nhằm quản lý tốt hơn về vốn và nguồn vốn Sau đây là
Trang 13tình hình tài chính của Công ty trong mấy năm qua, được thể hiện trong bảng sau:
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần nội thất trường học Đông Á năm 2009
9 Lợi nhuận sau thuế 143.390.349 167.172.063 226.163.062
(Nguồn: bảng CĐKT của công ty ngày 31/12/2009).
Từ bảng biểu trên ta thấy tài sản của CTy được hình thành từ hai nguồn là:
- Nguồn vốn vay và chiếm dụng
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty gồm có doanh thu
từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu từ hoạt động SX, tư vấn thiết kế
Thị trường tiêu thụ của Công ty rộng khắp trong cả nước từ Bắc vào Nam Vớimột đặc thù là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưngCông ty đã đạt được rất nhiều thành công trong doanh số bán hàng Sản phẩm của công ty không bị ảnh hưởng bởi mùa vụ
Với đội ngũ cán bộ, chuyên viên, kỹ sư có trình độ năng lực cao và giàu kinhnghiệm Chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp cho khách hàng những giải pháp tốt nhất
về tư vấn thiết kế, sản xuất theo yêu cầu với thời gian đúng tiến độ và luôn đảm bảo
Trang 14chất lượng.
VII: Môi trường kinh doanh
1 Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triểnđáng kể Tăng trưởng GDP trung bình đạt trên 7% trong điều kiện ổn định kinh tế vĩ
mô Lạm phát và thâm hụt ngân sách đều được kiềm chế và duy trì ở mức thấp và
có thể kiểm soát được Xuất khẩu tăng trưởng nhanh ở mức hai con số, với giá trịxuất khẩu bình quân đầu người đạt trên ngưỡng bình quân của một nước có nềnthương mại phát triển Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tăng trưởngnhanh và là một động lực tăng trưởng sản phẩm công nghiệp (chiếm hơn 40% tổnggiá trị sản lượng công nghiệp, và gần 30% tổng giá trị xuất khẩu) Đặc biệt, cácbiện pháp cải cách mở cửa đã mang lại sức sống mới cho nền kinh tế Việt Nam.Nhưng điều này đã tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển
những điều trình bày ở trên, ta có thể
Trang 15Môi trường công nghệ
Đổi mới công nghệ là sự phát triển và hoàn thiện không ngừng các thành phầncấu thành công nghệ dựa trên các thành tựu khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế của sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế xã hội
- Đổi mới công nghệ không phải là đổi mới quy trình công nghệ
- Đổi mới công nghệ không phải đơn thuần chỉ là đổi mới máy móc thiết bị
- Đổi mới công nghệ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: Nhu cầu thị trường,khả năng về vốn, năng lực công nghệ, đặc điểm kinh tế kỹ thuật và cơ chế quản lý.Các nước đang phát triển cần phát huy năng lực sáng tạo (từ chỗ phụ thuộc đến chỗ
tự lực) trong lĩnh vực công nghệ thông qua các bước
- Bước 1: Nhập khẩu công nghệ trọn gói
- Bước 2: Nhập khẩu công nghệ không trọn gói
- Bước 3: Thích nghi hoá công nghệ nhập khẩu
- Bước 4: Cải tiến công nghệ nhập khẩu
- Bước 5: Phát triển công nghệ tương tự
- Bước 6: Phát triển công nghệ mới hoàn toàn
Vì vậy phải định hướng công nghệ mới đối với các doanh nghiệp: Phươnghướng công nghệ (loại công nghệ) có thể áp dụng: cơ học, hoá học, sinh học Trình
độ hay mức độ hiện đại của phương hướng công nghệ: Theo phạm vi: đổi mới cótrọng điểm (cục bộ, bộ phận), đổi mới toàn bộ, có hệ thống Theo mức độ trình độcó: công nghệ truyền thống, công nghệ trung gian, công nghệ hiện đại Theo yêucầu và lao động có:
* Công nghệ cần ít vốn, giải quyết nhiều việc làm, đó là công nghệ truyền thống
* Công nghệ trung gian và công nghệ cần nhiều vốn, ít lao động, đó là côngnghệ hiện đại
+ Theo tình hình sử dụng tài nguyên phế thải có: công nghệ gây ít phế thải vàcông nghệ tạo ra nhiều phế thải, lãng phí, gây ô nhiễm
Trang 16Phương thức đổi mới công nghệ: ứng dụng tiến bộ khoa học trong nước thôngqua chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp lớn, nhận thiết bị thải loại từ doanhnghiệp lớn hơn Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, liên doanh với nước ngoài Phải lựa chọn phương pháp lựa chọn công nghệ mới như nghiên cứu nhu cầuđổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp vì công nghệ là yếu tố đầu vào của sảnxuất Đổi mới công nghệ của doanh nghiệp mục tiêu của nó là tăng khả năng cạnhtranh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp tức là mục tiêu cụ thể của sản xuất kinhdoanh mà xác định mục tiêu cụ thể, trực tiếp của đổi mới công nghệ Nhu cầu củađổi mới công nghệ là nhu cầu mang tính dẫn xuất tức là xuất phát từ nhu cầu thịtrường về sản phẩm mà xác định nhu cầu về đổi mới công nghệ.
Việc xác định nhu cầu của từng doanh nghiệp, từng ngành theo hướng tăngnhanh hiệu quả sản xuất kinh doanh, đủ sức cạnh tranh với thị trường bên ngoài(mặt hàng, chủng loại, giá cả, chất lượng, mỹ thuật) Để lựa chọn đổi mới côngnghệ có hiệu quả phù hợp với nhu cầu đề ra, trước hết mỗi doanh nghiệp phải xácđịnh nhu cầu thị trường, khảo sát thị trường để xây dựng mục tiêu đầu tư và tìmhiểu thị trường công nghệ Việc lựa chọn chiến lược công nghệ sẽ phụ thuộc vàotính chất của thị trường sản phẩm và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Thị trường sảnphẩm được xếp theo tính chất của sản phẩm gồm:
+ Sản phẩm hiện có
+ Sản phẩm cải tiến
+ Sản phẩm tương tự về ý nghĩa kinh tế
+ Sản phẩm mới hoàn toàn
Thị trường tiêu thụ được phân thành :
+ Thị trường đang tiêu thụ sản phẩm
+ Thị trường mới hình thành đối với sản phẩm tiêu thụ
Theo chất lượng sản phẩm và chiến lược thị trường sẽ có những chiến lược đổimới công nghệ, vì định chiến lược đổi mới công nghệ phải gắn và đi từ chiến lượcsản phẩm đến chiến lược thị trường Đánh giá trình độ công nghệ hiện có và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh Đánh giá đúng trình độ công
Trang 17nghệ hiện có của doanh nghiệp và xu thế phát triển của sản phẩm trên thị trường để tìm
ra một công nghệ mới phù hợp với doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế cao làmột yếu tố rất quan trọng giúp doanh nghiệp thành công trong đổi mới
Môi trường pháp luật
Hiện nay Nhà nước đang xây dựng pháp luật các quy định và quy chế điềutiết Nhà nước đưa ra một hệ thống pháp luật trên cơ sở đó đặt ra những điều luật cơbản về quyền sở hữu tài sản và hoạt động của thị trường Chính phủ cũng như chínhquyền các cấp còn lập lên một hệ thống quy định chi tiết các quy chế điều tiết nhằmtạo nên một môi trường thuận lợi và hành lang an toàn cho sự phát triển Phải xâydựng được hệ thống luật đồng bộ để tạo ra môi trường pháp lý và khuôn khổ phápluật cho mọi hành vi của các đối tượng điều chỉnh Xây dựng những văn bản hànhchính dưới luật được ban hành nhằm hướng dẫn và cụ thể hoá những điều quy địnhtrong các sắc luật Hệ thống luật phải đảm bảo tính đồng bộ, tính đồng hướng vàtính thống nhất giữa các sắc luật và các điều trong cùng một sắc luật, tránh sự trùngchéo và tác động điều chỉnh ngược chiều nhau, thiếu tính nhất quán
Môi trường quốc tế
Hiện nay với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá,tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia sẽ tăng lên Sự biến động mạnh trên thịtrường các nước sẽ tác động mạnh đến thị trường trong nước, đòi hỏi chúng ta phải
có chính sách vĩ mô đúng đắn, có năng lực dự báo và phân tích tình hình, cơ chếquản lý phải tạo cơ sở để nền kinh tế có khả năng phản ứng tích cực, hạn chế đượcảnh hưởng tiêu cực trước những biến động trên thị trường thế giới Trong điều kiệntiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vậnhành nền kinh tế chưa nhiều thì đây rõ ràng là một khó khăn không nhỏ, đòi hỏichúng ta phải phấn đấu và vươn lên mạnh mẽ với lòng tự hào nhưng trách nhiệm rấtcao trước quốc gia, trước dân tộc Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mớitrong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá vànhững truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo
Trang 18đồng tiền Trong môi trường thế giới đó thì cơ hội không tự nó biến thành lực lượngvật chất trên thị trường mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của doanhnghiệp Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tuỳthuộc vào nỗ lực vươn lên của chúng ta Cơ hội và tách thức luôn vận động, chuyểnhoá, thách thức đối với ngành này có thể lại là cơ hội cho ngành khác phát triển.Tận dụng được cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vượt qua và đẩy lùi thách thức, tạo
ra cơ hội mới lớn hơn Ngược lại nếu doanh nghiệp không biết tận dụng cơ hội,thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành những khó khăndài hạn rất khó khắc phục đối với từng doanh nghiệp cụ thể
2 Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh.
Ngành SX cơ khí là một trong những ngành nghề tiềm năng hứa hẹn sự pháttriển Nhận biết được xu thế này các công ty cùng kinh doanh trên lĩnh vực nàyngày càng nhiều ở Việt Nam đây cũng chính là thách thức lớn đối với doanh nghiệptrong quá trình phát triển
Về lao động trong công ty có các chính sách lương thưởng hấp dẫn đã thu hútđược lao động có chất lượng, trình độ tay nghề cao và làm việc nhiệt tình gắn bóvới công ty Đặc biệt một trong những nguyên nhân không thể thiếu là công ty quantâm đến và đặt lên hàng đầu là khẩu hiệu “chữ tín” đối với khách hàng nên công tyđược nhiều chủ đầu tư biết đến và hứa hẹn một thị trường rộng lớn trong tương lai.tương lai qua đó đưa Công ty ngày càng phát triển
Cạnh tranh tiềm ẩn.
Rào cản khá lớn cả về vốn, công nghệ, nguyên vật liệu đầu vào, nếu không có
sự đột biến về công nghệ máy móc để chế tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt tính thẩm
mỹ cao hoặc là tính năng chất lượng tương đương nhưng giá và công nghệ rẻ hơn thìchắc chắn rào cản gia nhập ngành vẫn là đích quá xa cho các doanh nghiệp khác
Áp lực nhà cung ứng.
Trang 19Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến
áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếutrên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh,ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành cho nên công tyluôn chủ động về nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả trong khi tìnhhình thị trường khó khăn nhất
Áp lực của khách hàng.
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của ngành và chính họ là người điểu khiển cạnhtranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng
Sản phẩm thay thế.
Có thể nói trong tương lại gần ngành là một trong những ngành không thể cósản phẩm thay thế, nó hứa hẹn sẽ ngày càng phát triển để đáp ứng với quá trình pháttriển của xã hội Vì vậy công ty phải không ngừng cải tiến máy móc công nghệ, đàotạo trình độ chuyên môn cho công nhân viên để đáp ứng nhu cầu của ngành
VIII: Thu hoạch của bản thân qua quá trình thực tập
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần nội thất trường học Đống Á vớinhững tài liệu và số liệu thu thập được cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo và cácanh chị phòng ban trong Công ty, tôi đã tiến hành phân tích đánh giá tổng quan vềCông ty từ đó thấy được mặt mạnh mặt yếu của công ty Bên cạnh những mặt đã đạtđược những thành tựu nhất định thì bên cạnh đó công ty còn một số tồn tại như:
- Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản lưuđộng của công ty Năm 2007 là 27%), đến năm 2008 có xu hướng giảm xuốngnhưng đến năm 2009 tỷ trọng này lại tăng lên làm cho nguồn vốn của công ty bị ứđọng, công ty gặp khó khăn hơn trong kinh doanh cũng như trong khả năng thanhtoán của mình.- Hàng tồn kho của công ty tăng nhanh, chứng tỏ công ty còn tồnđọng nhiều sản phẩm sản xuất dở dang, tồn đọng nguyên nhiên vật liệu trong kho
Trang 20Doanh nghiệp cần nghiên cứu giải phóng bớt hàng tồn kho.
- Mặc dù khả năng thanh toán của công ty tăng lên nhưng nó vẫn là thấp Khảnăng thanh toán của công ty còn yếu trong khi đó tỷ lệ nợ phải trả của công ty làcao Doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp khắc phục tình trạng này
- Hiệu suất sử dụng tài sản có thể tạm chấp nhận được nhưng hệ số sinh lờithấp, hơn nữa hiệu suất này lại biến động không đều qua các năm gần đây Điều này
có thể là do chi phí quản lý còn quá cao, doanh nghiệp cần có giải pháp giảm chiphí này đặc biệt trong năm 2010
Trang 21
LỜI NÓI ĐẦU
Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp Việc trang bị, sử dụng TSCĐHH ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Vì vậy việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐHH là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), điều nay mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức Để tham gia vào sân chơi lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững mạnh, có cơ sở vật chất hiện đại để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành cạnh tranh Việc thực hiện chiến lược đầu tư đổi mới và hiện đại hoá TSCĐHH một cách đúng đắn là một nhân
tố quan trọng để hạ thấp chi phí sản xuất.
Đối với những Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí như công ty cổ phần nội thất trường học Đông á, TSCĐHH là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư, là cơ
sở kỹ thuật để tiến hành các hoạt động sản xuất, là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng mỗi sản phẩm Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý, tổ chức kế toán TSCĐHH ngày càng cao Tổ chức kế toán TSCĐHH có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐHH Nó giúp Ban giám đốc nắm được tình hình TSCĐHH để có biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐHH, phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của Công ty.
Trang 22Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần nội thất trường học Đông á em đã chọn nghiệp vụ :Kế toán Tài
sản cố định hữu hình làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo, thạc sỹ Trần Thu Phong ,cô Nguyễn Thanh Trang cùng cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần nội thất trường học Đông á đặc biệt là phòng Tài chính
- Kế toán đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và viết chuyên đề này Tuy nhiên do điều kiện thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo cũng như các anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần nội thất trường học Đông á
để em có điều kiện hoàn thiện và nâng cao kiến thức của mình.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2011
Sinh viên
Phí Minh Hà
Trang 23PhÇn 2 THỰC TR ẠNG K Ế TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT ĐÔNG Á
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, kiểm
tra việc hạch toán của từng phần hành và tổng hợp số liệu trong kỳ, từ đó xác địnhKQKD, lãi lỗ, ghi Sổ Cái các TK và lập các Báo cáo Tài chính Tham gia đóng gópcác ý kiến liên quan đến tài chính của Công ty
Kế toán trưởng
Kế toán sản xuất,
Trang 24- Thủ kho : Quản lý việc nhập , xuất, tồn kho NVL,Bán thành phẩm, thành
phẩm thực tế, kết hợp với kế toán sản xuất, giá thành theo dõi định mức vật tư
- Kế toán sản xuất, giá thành : Có nhiệm vụ theo dõi số lượng Vật liệu nhập ,
xuất, tồn kho, quản lý vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm theo số liệu sổ sách,thực hiện quy trình sản xuất theo định mức, tính giá vốn hàng bán ngoài ra còn kếthợp với kế toán tổng hợp để theo dõi công nợ phải trả, phải thu
- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp toàn bộ số liệu kế toán của các xưởng, từ đó lên
báo cáo quản trị, báo cáo tài chính, theo dõi công nợ, ghi sổ các tài khoản, theo dõitạm ứng, các khoản vay dài hạn, ngắn hạn ,… Báo cáo cho kế toán trưởng
- Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm về lượng tiền mặt tại quỹ, thực hiện việc thu và
chi tiền theo đúng quy trình, định kỳ đối chiếu với kế toán tổng hợp
1.2 Nguyên tắc kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán : Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : VND
- Chế độ kế toán áp dụng : Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
- Phương pháp tính khấu hao : Khấu hao đường thẳng, áp dụng theo quyếtđịnh số 166/1999/QĐ-BTC
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kỳ báo cáo : Theo năm
1.3.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Chứng từ kế toán áp dụng tại DN được thực hiện theo đúng nội dung phươngpháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác cóliên quan Bao gồm:
- Chứng từ về tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghịthanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên bản kiểm kê quỹ, sổ phụ tạingân hàng, bảng kê phiếu thu, bảng kê phiếu chi …
- Chứng từ hàng tồn kho: hợp đồng kinh tế, hóa đơn (chứng nhận nguồn gốchàng mua), phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm nghiệm, phiếunhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê
Trang 25- Chứng từ TSCĐ: hóa đơn, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chứng từ tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Nguyên tắc sử dụng và luân chuyển chứng từ
Trình tự nhận, xử lý và luân chuyển chứng từ của Công ty bao gồm các bước sau:
- Lập chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài: chứng từ được lập haynhận từ bên ngoài đều phải có đối chiếu và xác nhận của quản lý bộ phận
- Kiểm tra chứng từ: Tất cả các chứng từ kế toán đều phải tập trung về phòng
Kế toán để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, các yếu tố bắt buộc, con dấu của đơn vị
và việc tính toán trên chứng từ
- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán Chứng từ sau khi được kiểm tra, phânloại theo từng phần hành sẽ là cơ sở ghi sổ kế toán Kế toán theo dõi, đối chiếu sốliệu thực tế với số chứng từ để ghi chép sổ chi tiết
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ Sau khi sử dụng làm cơ sở ghi sổ, chứng từđược bảo quản và lưu trữ theo quy định Nhà nước Khi quyết toán năm chưa đượcduyệt, chứng từ được đóng thành tập và phân ra từng phần hành Sau khi duyệtBCTC năm, chứng từ được xếp lại theo năm và đưa vào lưu trữ
1.4.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 về hệ thống chứng từ bắt buộc.Các TK sử dụng bao gồm :
Trang 26Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, nên hệ thống TK của Công ty còn được chitiết thành các TK cấp 2
- Để theo dõi NVL, TK 152 được chi tiết thành 1521 – VL xưởng sơn, 1522 –
VL xưởng cơ khí, 1523 – VL xưởng mộc
- Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty đã sửdụng TK154 thành các tiểu khoản cho từng PX sản xuất VD: 1541 – CPSX KD dởdang xưởng sơn, 1542 – CPSX KD dở dang xưởng cơ khí, 1543 – CPSX KD dởdang xưởng mộc
1.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách
Công ty Cổ phần Nội thất Trường học Đông Á áp dụng hình thức sổ kế toánNhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hình thức này phù hợpvới đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty tương đối phức tạp với nhiều chủng loạisản phẩm, độ chính xác cao, số liệu được kiểm tra chéo giữa các sổ chi tiết và sổtổng hợp
Các loại sổ kế toán áp dụng
Sổ Cái: mở cho từng TK tổng hợp
Sổ nhật ký đặc biệt : Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật
ký chi tiền, nhật ký thu tiền
Bảng TH: bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ VL – CCDC,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng tính giá thành SP…
Các sổ kế toán chi tiết: sổ quỹ TM; sổ kế toán chi tiết quỹ TM; sổchi tiết VL-CC-SP; thẻ kho; sổ TSCĐ; sổ chi tiết thanh toán, sổ CPSXKD