1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O

66 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 639 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại Công ty đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo: Nguyễn THanh Nga và các anh chị phòng kế toán em xin chọn đề tài: “kế toán tập hơp chi phí và tính giá thành tạ

Trang 1

Lời mở đầuTrong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, sự

đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trờng, sự ra đời của của các thành phần kinh tế đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một hớng đi phù hợp Trên cơ sở hạchtoán kinh doanh độc lập lấy thu bù chi đảm bảo thu nhập cho doanh nghiệp

Ngày nay các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nềnkinh tế thế giới nhng đồng thời các doanh nghiệp cũng phải đơng đầu với không

ít khó khăn, thử thách Vì thê muốn đứng vững trên thị trờng mỗi doanh nghiệpphải chấp nhận cạnh tranh và tìm cho mình một phơng án kinh doanh đạt hiệuquả kinh tế cao nhất

Công tác tài chính kế toán cũng góp phần không nhỏ trong sự phát triểncủa doanh nghiệp Để làm đợc điều này đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phảilàm tốt đặc biệt là khâu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đểkhông ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, dịch vụ, giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh cho doanh nghiệp, bởi đây là khâu quantrọng nhất trong toàn bộ công tác kế toán

Là một doanh nghiệp xây lắp, công ty cỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O với sựnăng động và nhạy bén đã tìm đợc chỗ đứng riêng cho mình trong nền kinh tế thịtrờng

Qua thời gian thực tập tại Công ty đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo:

Nguyễn THanh Nga và các anh chị phòng kế toán em xin chọn đề tài:

“kế toán tập hơp chi phí và tính giá thành tại công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O”

Chơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phớ và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chơng2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phớ và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O

Chơng 3: Nhận xột v ki à ki ến nghị về cụng tỏc kế toán tập hợp chi phớ và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O Mặc dù đã cố

gắng nỗ lực hoàn thiện bỏo cỏo nhng vì thời gian có hạn và trình độ còn hạn chếnên bài bỏo cỏo không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót Vì vậy em kính mong

đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài bỏo cỏo của em đ ợc hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

H n à n ội, ngày 09 tháng 05năm 2011

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 1

Trang 2

Sinh viªn

Phạm Thị Hồng Nhung

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 2

Trang 3

Ch¬ng 1

C¬ së lý luËn chung vÒ c«ng t¸c kÕ to¸n tẬp hỢp chi

ph vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong Í vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong

doanh nghiÖp x©y l¾p

1 Những lý luận chung về tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm trong doanh nghiệp xây lắp

1.1Đặc điểm sản xuất v qu à qu ản lý chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán

Trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tạo ra cơ sở vật chất chủ yếu cho nền kinh tế quôc dân, các tổ chức xây lắp nhận thầu giữ vai trò quan trọng hiện nay ở nước ta đang tồn tại các tổ chức xây lắp như: tổng công ty, công ty, xí nghiệp , đội xây dựng…thuộc các thành phần kinh tế tuy các đoen vị này khác nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lý nhưng đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất

và có ảnh hưởng tới tổ chưc kế toán

- sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy môlớn, kết cấu phức tạp mâng tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài…đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư Đòi hỏi doanh nghiệp xây lắp phải tự tổ chức công tác kế toán của mình để hạch toán cho được giá th nh thành th ực tế để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong quá trình sản xuất xây lắp các hạng mục công trình, các công trình

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, thường ở ngo i trành th ời, còn các điều kiện sản xuất(xe máy, thiết bị thi công, người lao động )ph…)ph ải di chuyển theo địa diểm đặt sản phẩm đặc điểm n y l m cho công tác quành th ành th ản lý

sử dụng, hạch toán t i sành th ản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 3

Trang 4

thiên nhiên, thời tiết v dành th ễ mất mát hư hỏng…)ph

- Sẩn phẩm xây lắp tù khi khởi công cho đến khi ho n th nh công trình ành th ành th

b n giao ành th đưa v o sành th ử dụng thường kéo d i Nó phành th ụ thuộc v o quy mô, ành thtính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình, quá trình này thi công đượcchia thành nhiều giai đoạn Đặc điềm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết

kế dự toán các nhà đầu thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình, nên đòi hỏi công táckế toán phải ghi chép , phản ánh lien tục, đầy đủ từ khi thicông, hoàn thành công trình bàn giao cho đến khi kết thúc thời hạn bảo hành công trình

1.2: Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất v giá th nh s à ki à ki ản phẩm xây lắp.

- Đối tượng hạch toán chi phis có thể l hành th ạng mục công trình,các gia đoạn công việc của hạng mục công trình t…)ph ừ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp

- Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các công trình hoàn thành, từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp cho từng đối tượng tính giá thành phương pháp tính trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ…

- Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong XDCB là dựtoán được lập theo khoản mục giá thành Để có thể so sánh kiểm tra chi phi sẩn xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, nên chi phí sản xuất xây lắp được phân loại theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung

- Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy ddingj chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên, không áp dụng phương pháp hạch toán hang tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ, nên tk 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 4

Trang 5

doanh phục vụ cho việc tớnh giỏ thành sản xuất sản phẩm xõy lắp cụng nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xõy lắp.

- Phần chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp vượttrờn mức bỡnh thường và phần chi phớ sản xuất chung cố định khụng phẩn bổ khụng được tớnh vào giỏ thành cụng trỡnh xõy lắp mà được hạch toỏn vào giỏ vốn hang bỏn của kỳ kế toỏn

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các hao phí cần thiết khác để thực hiện sản xuất thicông trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất đó rất đa dạng gồm nhiều loạivới nội dung kinh tế, công dụng và mục đích khác nhau trong mỗi giai đoạn củaquá trình thi công xây lắp

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất kinh doanh gồm rất nhiều loại, nhiềukhoản khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí …)phtrong quátrình kinh doanh Do đó để thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán chi phí đápứng yêu cầu của kế toán, thúc đẩy doanh nghiệp tăng cờng tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm thì việc phân loại chi phí là một tất yếu, tùy vào mục đíchyêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp mà ta phải tiến hành phân loại chi phí sảnxuất Việc phân loại chi phí sản xuất đợc tiến hành dựa trên nhiều tiêu thức khácnhau

* Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)

Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh tế của các lọai chi phí, toàn bộ chiphí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xâydựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lơng), thởng, phụ cấp và cáckhoản trích trên lơng theo quy định của công nhân lao động trực tiếp sản xuất,công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở các phân xởng,

tổ, đội

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 5

Trang 6

(máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử dụng cho hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại dịch

vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp (nh chi điện, nớc, điện thoại)

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên

Phân loại chi phí theo cách này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất, kiểm tra đợc hao phí vật chất, lập dự toán chiphí sản xuất cũng nh lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ tiền lơng, tínhtoán nhu cầu vốn lu động định mức đợc chính xác Đồng thời giúp cho cơ quanquản lý cấp trên kiểm tra chi phí sản xuất của doanh nghiệp

* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng (theo khoản mục)

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục

sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhlên thực thể sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối l-ợng xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lơng (tiền công),các khoản phụ cấp có tính chất thờng xuyên (phụ cấp lu động, phụ cấp tráchnhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và số tiền trả chongời lao động trực tiếp thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi côngnhằm thực hiện khối lợng công tác xây, lắp bằng máy Máy móc thi công là loạimáy trực tiếp phục vụ xây, lắp công trình, gồm những máy móc chuyển độngbằng động cơ hơi nớc, diezen, điện,…)ph(kể cả loại máy phục vụ xây, lắp)

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thờng xuyên và chi phítạm thời

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục

vụ sản xuất chung tại phân xởng, tổ, đội, tiền lơng cho nhân viên quản lý đội xâydựng, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí khác dùngcho nhu cầu sản xuất chung của tổ, đội, các khoản trích theo lơng: BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sử dụng máy

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 6

Trang 7

thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xởng.

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụngphục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tính toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu vớigiá thành dự toán của công trình Vì trong xây dựng cơ bản, phơng pháp lập dựtoán thờng là lập riêng cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục nên cáchphân lọai này cũng đợc sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng, sản phẩm công việc lao vụ dịch vụ sản xuất trong kỳ

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựngchia thành hai loại: biến phí và định phí

- Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi vềkhối lợng công việc hoàn thành nh chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp

- Biến phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lợng khi có sự thay

đổi về khối lợng công việc hoàn thành nh chi phí điện thắp sáng, chi phí thuê mặtbằng

Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở đểphân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lợng- lợi nhuận, phân tích điểm hòavốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận

* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đếntừng đối tợng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định

Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trựctiếp cho từng đối tợng liên quan

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối ợng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…)ph

t-Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối t ợng cóliên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định

1.2.1.3 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 7

Trang 8

* Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn chi phí mà thựcchất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Xác định đối tợng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên và quan trọng đối với

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Để xác định đối tợng tập hợp chiphí sản xuất doanh nghiệp cần dựa vào tiêu thức:

- Tính chất và loại hình sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm

- Đặc điểm tổ chức sản xuất: Trong các doanh nghiệp xây dựng thờng là

đặt hàng và từng đơn vị thi công

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động

và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kếtoán tập hợp chi phí, từ việc tổ chức ban đầu đến tổ chức tổng hợp ghi chép trên

kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng khi một loại chi phí có liên quan

đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí nên không thể tập hợp trực tiếp chotừng đối tợng đợc Trờng hợp này ngời ta phải chọn ra một tiêu chuẩn hợp lý đểphân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan

+ Bớc 1: Chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân bổ Tiêu thức phân bổphải hợp lý, khoa học Có nghĩa là đại lợng có sẵn cụ thể, dễ tính và không quánhỏ.Công thức xác định hệ số phân bổ:

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 8

Trang 9

H =

T C

Trong đó: H: Hệ số phân bổ gián tiếp

C: Tổng chi phí cần phân bổ

T: Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

+ Bớc 2: Tính mức chi phí phân bổ cho các đối tợng theo công thức:

Ci = H * TiTrong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho đối tợng thứ i

Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i

Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩnphân bổ đợc lựa chọn

Ngoài ra trong doanh nghiệp xây lắp còn sử dụng một số phơng pháp tậphợp chi phí sau:

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm (theo công trình, hạngmục công trình): chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng công trìnhhạng mục công trình riêng biệt, nếu chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều côngtrình, hạng mục công trình thì sẽ đợc phân bổ theo tiêu thức thích hợp

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Các chi phí sảnxuất phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng biệt và nh vậy tổng sổchi phí sản xuất tập hợp đợc từ khởi công cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng làgiá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: Chi phí sản xuấtphát sinh tại đơn vị thi công nào đợc tập hợp riêng cho đơn vị đó Tại mỗi đơn vịthi công, chi phí sản xuất lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí: hạngmục công trình, nhóm hạng mục công trình…)ph Cuối kỳ, tổng số chi phí tập hợp đ-

ợc phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành sảnphẩm riêng

Nh vậy tùy từng trờng hợp cụ thể mà ta lựa chọn phơng pháp kế toán tậphợp chi phí cho phù hợp

1.2.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hoànthành một khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 9

Trang 10

- Giá thành dự toán xây lắp: Là chỉ tiêu giá thành đợc xác định theo địnhmức và khung giá để hoàn thành khối lợng xây lắp Định mức và khung giá đợcNhà nớc quy định và quản lý, áp dụng vào từng lãnh thổ và dựa theo mặt bằnggiá cả của thị trờng.

Giá thành dự toán công tác xây lắp nhỏ hơn giá trị dự toán xây lắp ở phầnlãi định mức nên có thể xác định giá thành dự toán qua giá trị dự toán:

Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định đợc giá thành của sản phẩmxây lắp:

Trong đó lãi định mức trong XDCB đợc nhà nớc quy định trong từng thời kỳ

- Giá thành kế hoạch xây lắp: Là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những

điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp xây lắp về các định mức, đơn giá, biệnpháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch xây lắp là cơ sở để phấn đấu hạ giáthành công tác xây lắp giai đoạn kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất.Hay là loại giá thành công tác xây lắp đợc tính toán theo các chi phí thực tế của

đơn vị xây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lợng công tác xây lắp và đợc xác địnhtheo số liệu của kế toán Về nguyên tắc giá thành thực tế công tác xây lắp khônglớn hơn giá thành kế hoạch xây lắp

Việc phân loại giá thành có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt định mức chi phí trong kỳ kế hoạch Từ

đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp

Lãi định mức trong XDCB

Trang 11

-trình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn hoàn thành quy ớc tùy thuộcvào phơng thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu t.

1.2.2.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nênviệc quản lý về đầu t xây dựng rất khó khăn, phức tạp Trong đó tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, lànhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xâydựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy,

để trúng thầu, đợc nhận thầu và thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giáthầu hợp lý dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá cơ bản do nhà nớc ban hành,trên cơ sở giá thị trờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác phải

đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên cần phải tăng cờngcông tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đótrọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành đảm bảo tối đa tácdụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất Trớc yêu cầu đó nhiệm vụ đặt

ra của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, chi phí nhâncông, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác Phát hiện kịpthời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, h hỏng…)phtrong sản xuất để đề xuất các biện pháp ngănchặn kịp thời

- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoànthành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, hạng mục công trình từng sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng hạ giáthành một cách hợp lý, có hiệu quả

- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tácxây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dởdang theo nguyên tắc quy định

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 11

Trang 12

- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng côngtrình, từng hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất…)phtrongtừng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thànhcông trình xây lắp Cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin hữu dụng về chiphí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanhnghiệp.

1.2.2.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp có mối quan

Trong kỳ sản xuất kinh doanh có thể có nhiều chi phí phát sinh trong kỳnhng nếu cha có sản phẩm hoàn thành thì cũng cha có chỉ tiêu giá thành Cónhững chi phí đợc tính vào giá thành nhng không đợc tính vào chi phí kỳ này.Công thức tính giá thành nh sau:

đầu kỳ

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

1.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là toàn bộ là toàn bộ chi phínguyên vật liệu thực tế sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp nh nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu côngtrình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặcgiúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lợng xây lắp

* Tài khoản sử dụng: TK 621

- Nội dung: phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếpcho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện lao vụ dịch vụcủa doanh nghiệp xây lắp

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 12

Trang 13

- Kết cấu:

Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt độngxây lắp trong kỳ hạch toán

Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho

- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế vào TK154(cuối kỳ)

TK621 không có số d cuối kỳ

* Phơng pháp hạch toán.

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 13

Trang 14

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

cho xây lắp

NVL mua về sử dụng ngay

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công phải trả cho sốngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công tác xây lắp,công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trongphạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị kết thúc thu dọn hiện trờng thicông không phân biệt công nhân trong danh sách hay ngoài danh sách

* Tài khoản sử dụng: TK 622

- Nội dung: Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sửdụng tài khoản 622

TK154 (1541)TK621

Giá trị NL, VL không SD hết cuối kì nhập lại kho

Kết chuyển CPNVL trực tiếp (cuối kỳ)

Quyết toán giá trị khối l ợng

đã tạm ứng Phần tính vào CPNVL trực tiếp

Xuất kho VL, CCDC

TK141(1413)

TK152

TK141(3)TK3342,111,112

TK154 (1541)TK622

Tiền l ơng trả cho CN xây lắp của doanh nghiệp

Tiền l ơng trả cho CN xây lắp bên ngoài

Tạm ứng tiền công cho các

đơn vị nhận khoán khối l ơng xây lắp

Tiền l ơng nghỉ phép phải trả

Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của CN trực tiếp sản xuất xây lắp (nếu có)

Trang 15

1.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinhtrong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắpbằng máy Chi phí máy thi công bao gồm các khoản:

- Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhântrực tiếp điều khiển xe máy thi công

- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công

- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công

- Chi phí khấu hao máy thi công

- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công

- Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 15

Trang 16

* Tài khoản sử dụng: TK 623

- Nội dung: dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục

vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình

- Kết cấu:

Bên nợ: - Tập hợp chi phí có liên quan đến máy thi công

Bên có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên nợ TK 154(cuối kỳ)

TK 623 không có số d cuối kỳ

Các tài khoản cấp hai:

+ TK 6231: Chi phí nhân công

+ TK 6232: Chi phí vật liệu

+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

* Phơng pháp hạch toán.

- Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng, có phân cấp hạchtoán cho đội máy và mở sổ kế toán riêng cho đội máy

- Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ máy giữa các bộ phận

Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trờng hợp cung cấp lao vụ máy gữa các bộ phận)

- Nếu doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy giữa các bộ phận

Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trờng hợp bán lao vụ máy giữa các bộ phận)

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 16

TK có liên quan

Kết chuyển chi phí (cuối kỳ)

Phân bổ chi phí SDMTC cho các đối t ợng XL

Giá vốn của lao vụ máy

TK 621,622,627 TK 154(CPSDMTC) TK623 Chi phí phát sinh ở

Đội máy thi công

Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT đ ợc khấu trừ

Trang 17

- Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng mà thực hiệnphơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công, vừa bằng máy hoặc có tổ chức độimáy thi công riêng nhng không hạch toán riêng cho đội máy.

Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trờng hợp Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức

đội máy thi công riêng nhng không hạch toán riêng cho đội máy)

-Trờng hợp thuê ca máy

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 17

TK334

Tiền l ơng chính l ơng phụ, phụ cấp l ơng của CN điều khiển MTC

VL xuất dùng cho máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng MTC (cuối kỳ)

Khấu hao máy thi công

Dịch vụ mua ngoài cho MTC

CCDC xuất cho MTC

TK133

Thuế GTGT đ ợc KT

Các chi phí tiền mặt khácDùng cho máy thi công

TK 111,112

Trang 18

Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trờng hợp thuê ca máy

1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của hoạt đông xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở cáccông trờng xây dựng Gồm tiền lơng của nhân viên đội xây dựng; Trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền ăn ca của công nhân toàn đội xây dựng; Vật liệu,công cụ dụng cụ xuất dùng chung cho đội xây dựng; khấu hao tài sản cố địnhdùng chung cho đội xây dựng, chi phí mua ngoài và các chi phí khác bằng tiềndùng chung cho đội xây dựng

* Tài khoản sử dụng: TK 627

- Nội dung: dùng để tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất chung

Trang 19

- Kết cấu:

Bên nợ: - các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản 154 (cuối kỳ)TK627 không có số d cuối kỳ

Các tài khoản cấp hai:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

+ Tk 6272: Chi phí vật liệu

+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

* Phơng pháp hạch toán

Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí sản xuất chung

1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 19

TK334,338

TL nhân viên QL đội XD & trích

các khoản theo l ơng, tiền ăn ca

phải trả CNV toàn đội XD

VL xuất dùng cho đội XD

Các khoản ghi giảm chi phí SXC

DV mua ngoài & các chi phí khác

bằng tiền dung cho đôi XD

CCDC xuất dùng cho đội XD

Trang 20

* Tài khoản sử dụng.

TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

- Nội dung: dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm

- Kết cấu:

Bên nợ:- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên có: - Các khoản chi giảm chi phí sản xuất

- Tổng giá thành thực tế của Công ty, HMCT hoàn thành bàn giao

- Tổng giá thành thực tế của Công ty, HMCT hoàn thành chờtiêuthụ

Số d bên nợ : - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

* Phơng pháp hạch toán.

Sơ đồ 8: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị

sản phẩm XL dở dang

1.4.2 Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang

Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình dở dang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trong dây truyền côngnghệ hoặc đã hoàn thành một quy trình chế biến nhng vẫn phải gia công chế biếnmới tiếp mới trở thành thành phẩm

Tổng giá thành thực tế của CT, HMCT hoàn thành bàn giao

TK 627

TK622

Kết chuyển chi phí NVLTT

(cuối kỳ)

Trang 21

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ cha

đợc ,chấp nhận thanh toán

Đánh giá sản phẩm dở dang tức là tính toán, xác định chi phí sản xuất đãphát sinh liên quan đến khối lợng sản phẩm cha hoàn thành cuối kỳ theo mộtnguyên tắc nhất định Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trongnhững yếu tố quyết định đến tính trung thực hợp lý của giá thành sản phẩm xâylắp trong kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang đợc thực hiện bằng phơng pháp kiểm kê cuốitháng Cuối kỳ kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành Đồngthời căn cứ vào dự toán xác định giá dự toán của khối lợng xây lắp dở dang theomức độ hoàn thành Sau đó tính chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang.Khi đánh giá sản phẩm dở dang cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phân

kỹ thuật với tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lợng xâylắp dở dang

Việc xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào

ph-ơng thức thanh toán sản phẩm xây lắp giữa đơn vị nhận thầu và giao thầu

- Nếu phơng thức thanh toán sản phẩm xây dựng là sau khi hoàn thành toàn

bộ thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp cha hoàn thành theo quy định vàgiá trị sản phẩm xây lắp dở dang là tổng chi phí từ khi khởi công cho đến thời

điểm kiểm kê đánh giá

- Nếu quy định theo những sản phẩm xây lắp theo những điểm dừng kỹthuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là sản phẩm xây lắp cha đạt tới điểm dừng đó

và đợc tính theo chi phí thực tế

1.4.3 k toỏn giỏ th nh s n ph m xõy l p ho n th nh ế à ki ả ẩ ắ à ki à ki

* tớnh giỏ th nh cụng tỏc xõy l p à ki ắ

Phơng pháp này thờng áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành là:công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đợc xác định trên cơ sở

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 21

Chi phí khối l ợng XL hoàn thành theo dự

toán

Chi phí thực tế của khối l ợng XL dở dang

đầu kỳ

Chi phí khối l ợng XL dở dang cuối kỳ theo dự toán

Chi phí khối l ợng XL

dở dang cuối kỳ theo

dự toán

Trang 22

tổng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao ờng hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lợng xây dựng hoàn thành theogiai đoạn xây dựng thì phải tính đợc giá thành khối lợng công tác xây lắp hoànthành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán.

Nếu đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cả công trình nhng yêu cầu phảitính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thìtrên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mụccông trình theo tiêu chuẩn thích hợp

* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp đối tợng tính giá thành là côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành, áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắpthực hiện nhận thầu, xây lắp đơn đặt hàng, khi đó đối tợng kế toán chi phí sảnxuất và đối tựơng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành khôngphù hợp với kỳ báo cáo mà khi hoàn thành khối lợng công việc xây lắp quy địnhtrong đơn đặt hàng mới tính giá thành Trong quá trình sản xuất xây lắp chi phísản xuất xây lắp đợc tập hợp theo đơn đặt hàng, khi hoàn thành thì chi phí tậphợp đợc chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng

* Phơng pháp tính giá thành theo định mức

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiệnphơng pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức.Trớc hết phải căn cứ vào các điều kiện:

+ Phải tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tạithời điểm tính giá thành

+ Ch ra đỉ ra đ ợc chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thi công

+ Xác định các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênhlệch đó

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

phẩm dở dang cuối kỳ-

Hệ số phân bổ

Tổng chi phí thực tế của công trìnhTổng chi phí dự toán của công trình

Trang 23

Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp đợc tính nh sau:

Phơng pháp tính giá thành theo định mức có tác dụng kiểm tra thờng xuyên,kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phát hiệnkịp thời, chính xác các khoản chi phí vợt định mức để có biện pháp kịp thời pháthuy khả năng tiềm tàng, phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm

Trang 24

1.5 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Hình thức Nhật ký chung thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có quy môvừa và lớn, số lợng các doanh nghiệp kinh tế phát sinh nhiều, yêu cầu quản lýcao, các tài khoản sử dụng nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao và thờng sửdụng máy vi tính vào kế toán

1.5.1.1 Đặc trng c bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổNhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vàtheo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệutrên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.5.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu trên sổNhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị

có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

Trờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào cácchứng từ đợc dùng làm căn c ghi sổ, ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký

đặc biệt liên quan Định kỳ (3,5,12…)phngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lợngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp

vụ đợc ghi đồng thời vào sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đốiphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáotài chính

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 9 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Trang 25

1.5.2 Hình thức Nhật ký-Sổ cái

1.5.2.1 Đặc trng c bản của hình thức Nhật ký-Sổ cái

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình

tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại Hình thức Nhật ký-Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.5.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra và đợc dung làm căn cứ ghi sổ, trớc hết xác

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký sổ cái Số liệu củamỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đợc ghi trên mộtdòng ở cả hai phần Nhật ký và phần sổ cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đợctập hợp cho những chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập…)ph) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký- Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán tiến hành cộng số liệu của cột phát sinh Nợ ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 25

Trang 26

đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số d đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số d cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký- Sổ cái.

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đợc khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số d cuối tháng của từng đối tợng Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tợng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên “bảng tổng hợp chi tiết” đợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có

và số d cuối tháng của từng tài khoản trên Nhật ký sổ cái

Số liệu trên Nhật ký- Sổ cái và trên “bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa

sổ đợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đợc sử dụng để lập báo cáo tài chính

Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 27

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

- Hình thức Nhật ký- Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

+ Nhật ký- Chứng từ

+ Bảng kê

+ Sổ cái

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

1.5.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các Nhất ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp phân bổ trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký chứng từ

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng

từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 27

Trang 28

1.5.4 Hình thức chứng từ ghi sổ

1.5.4.1 Đặc trng cơ bản của hình thức Chứng từ- Ghi sổ

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ- Ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đợc kế toán trởng trớc khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các sổ kế toán sau:

Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 29

1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ- Ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng

từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau

đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của tổng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào

sổ cái lập Bảng cân đối phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số d

Nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số d của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau,

số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từngtài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 30

Chơng 2

thực trạng công tác kế toán t P H P CHI PH và ẬP HỢP CHI PHÍ và ỢP CHI PHÍ và Í và tính giá thành sản phẩm trong

tính giá thành sản phẩm xây lắp tại CễNG TY C PH N Ổ PHẦN ĐẦU TƯ C.E.O ẦN ĐẦU TƯ C.E.O ĐẦN ĐẦU TƯ C.E.O U T C.E.O Ư C.E.O

2.1 Khái quát chung về công ty c ph n ổ phần ần đ u t C.E.O ần ư C.E.O

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty c ph n ổ phần ần đ u t C.E.O ần ư C.E.O

 Công ty C PH N C.E.O là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tỔ PHẦN C.E.O là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có t ẦN C.E.O là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tcách pháp nhân Công ty cổ phần đ u t C.E.O đầu tư C.E.O đ ư ợc Thành lậpngày:26/10/2001

 Theo theo giấy phép kinh doanh số 0103021069 do Sở Kế hoạch và đầu

Hà Nội cấp

 Tên giao dịch: Công ty cổ phần đ u t C.E.Oầu tư C.E.O đ ư

 Trụ sở chính: S 49, TT4, Khu ố đụ th m i M ỡnh, M Trỡ, T Liờm, ị ới Mỹ Đỡnh, Mễ Trỡ, Từ Liờm, ỹ Đỡnh, Mễ Trỡ, Từ Liờm, Đ ễ ừ

Trang 31

 Với số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng.

Công ty cổ phần đ u t C.E.O hoạt động theo các quy định của luật nhà nầu tư C.E.O đ ư ớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Các quy định liên quan đợc quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã bốn lần bổ sung thêm ngành nghề kinhdoanh và ngày càng hoàn thiện bộ máy công tác quản lý của mình

Qua những năm phấn đấu và trởng thành, công ty đã vợt khó đi lên bằngchính bản thân mình Từ năm 2001 đến nay công ty đã xây dựng các công trìnhvới quy mô vừa và lớn, đợc phát huy tín nhiệm và đợc nhận bằng khen của ngànhxây dựng

Công ty không ngừng phát huy những mặt tích cực mà còn tăng cờng củng

cố cơ sở vật chất, phát triển sản xuất kinh doanh Cùng với đội ngũ cán bộ côngnhân viên khoảng hơn một trăm ngời có trình độ đại học, cao đẳng Trong đócông nhân kỹ s các ngành nghề mộc, sắt, hàn Với hệ thống máy móc chuyêndùng hiện đại và kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình phát triển, công ty đã thicông nhiều hạng mục công trình khác nhau đạt mức doanh thu cao

Hiện nay công ty đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng Hiệnnay, công ty đang khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng, xây dựng cáccông trình đảm bảo chất lợng, các mặt hàng sản xuất cũng ngày càng đợc nângcao chất lợng sản phẩm đê cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại, tạo công ănviệc làm và nâng cao đời sống ngời lao động

Thực hiện đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm

đi đôi với nhiệm vụ chính ở công ty là vẫn duy trì và nâng cao chất lợng thi côngcác trình và hạng mục công trình, sửa chữa và đóng mới các phơng tiện vận tải,kinh doanh vật t hàng hóa, vận tải du lịch và vận tải hành khách, hàng hóa thủy-bộ

Công ty đã khẳng định đợc vị trí và chỗ đứng của mình trên thị trờng, củng

cố niềm tin của công nhân lao động đối với lãnh đạo của ban giám đốc trong thời

kỳ mới của đất nớc- thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần

đ u t C.E.O ần ư C.E.O

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty luôn luôn phải tìm hiểu, nắm bắt

các thông tin về đấu thầu, mời thầu, xây lắp các công trình để đợc nhận hợp đồngtrúng thầu Quá trình sản xuất kéo dài và phức tạp qua nhiều giai đoạn khácnhau.Quy trình công nghệ sản xuất của công ty đợc thể hiện nh sau:

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 31

Trang 32

Sơ đồ 14: Quy trình sản xuất xây lắp của công ty

Công ty cổ phần đ u t C.E.O là một doanh nghiệp hoạt động trên nhiềuầu tư C.E.O đ ưlĩnh vực: vừa xây dựng các công trinh dân dụng và công nghiệp, vừa sản xuất vậtliệu, vừa mua bán vật t phụ tùng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Công ty cổ phần đ u t C.E.O ần ư C.E.O 2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần đ u t C.E.O ần ư C.E.O

Phòng kinh tế tổng hợp

Phòng tổ chức lao

động

Trang 33

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc Công ty: Là ngời quản lý toàn diện mọi hoạt động của công ty,trực tiếp chỉ đạo, hớng dẫn phó giám đốc, các phòng ban, các đội trực thuộc…)phMỗi hoạt động của Công ty đều phải đợc sự phê duyệt của giám đốc Bên cạchgiám đốc còn có hai phó giám đốc

- Phó giám đốc kinh doanh: Là ngời giúp việc giám đốc phụ trách các lĩnhvực về tài chính kinh tế, kinh doanh, xúc tiến ký kết các hợp đồng kinh tế vàquyết toán bàn giao công trình, phụ trách việc lập giá dự thầu, quyết toán côngtrình

- Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật,giám sát thực hiện các vấn đề thi công công trình nh kỹ thuật, tiến độ thi công,vật t, tài sản cố định.Ngoài ra còn phụ trách về sản xuất ở phân xởng, nâng caotay nghế cho công nhân

- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện việc giám đốc đồng tiền, hạch toánkinh tế, thu thập các số liệu, chứng từ liên quan để phản ánh vào sổ kế toán, cungcấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của giám đốc Chịu trách nhiệmquản lý giám sát bằng tiền lơng trong mọi phơng diện sản xuất, kinh doanh, đờisống, kịp thời thanh toán và thực hiện tốt chế độ tài chính, chế độ hạch toán hàngquý, tháng, làm báo cáo kịp thời, đầy đủ theo qui định và thực hiện nghĩa vụ nộpngân sách nhà nớc

- Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện mọi hoạt độnghành chính và quản lý công ty Tổ chức và quản lý cán bộ công ty, tổ chức đàotạo nâng cao trình độ cho cán bộ và nâng cao tay nghề cho công nhân, tiến hànhkhai thác, tuyển dụng lao động Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức và phân cônglao động đến các phòng ban và các đội trực thuộc

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Do Giám đốc kỹ thuật cùng trởng phòng kếhoạch kỹ thuật có nhiệm vụ để hoàn thành các kế hoạch đợc giao và tìm kiếmcác gói thầu

- Các tổ đội trực thuộc: thực hiện các chức năng tổ chức nhân lực, quản lý

và tổ chức sản xuất của tổ đội công trình đạt kết quả cao dựa trên cơ sở thực hiện

đúng các chế độ, các quy định của công ty về tất cả các mặt, chịu trách nhiệm thihành các nhiệm vụ của cấp trên giao cho

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Công ty cổ phần đ u ần

t C.E.O ư C.E.O

Phạm Thị Hồng Nhung- lớp 3CHK6 33

Ngày đăng: 26/03/2015, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 14)
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 16)
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 5 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 17)
Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 6 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 18)
Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí sản xuất chung - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 7 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 19)
Sơ đồ 8: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị  sản phẩm XL dở dang - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 8 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm XL dở dang (Trang 20)
1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 24)
Sơ đồ 10 : Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ  cái - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Sơ đồ 10 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 26)
1.5.4. Hình thức chứng từ ghi sổ - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
1.5.4. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 28)
Bảng tổng  hợp chi tiếtBảng tổng hợp kế toán - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng tổng hợp kế toán (Trang 29)
2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại  Công ty cổ phần đ ầ ư u t  C.E.O * Chế độ chứng từ - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
2.1.4.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần đ ầ ư u t C.E.O * Chế độ chứng từ (Trang 35)
Hình thức thanh toán: CK                            Mã số thuế : 0102001363 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị - kế toán tập hop chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư C.E.O
Hình th ức thanh toán: CK Mã số thuế : 0102001363 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w