1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội

67 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 591 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI...1

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI TRONG

DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI 1

1.1/ Đặc điểm chung của ngành kế toán ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán 1

1.2/ Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải 2

1 2.1/ Khái niệm chi phí sản xuất 2

1.2.2/ Phân loại chi phí vận tải 2

1.2.2.1/ Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế 2

1.2.2.2/ Phân loại chi phí vận chuyển theo mối quan hệ với doanh thu vận tải 3

1.2.2.3/ Phân loại chi phí theo khoản mục 4

1.2.2.4/ Phân loại theo cơ sở và thời điểm tính giá thành 4

1.3/ Kế toán tập hợp chi phí vận tải trong doanh nghiệp vận tải 4

1.3.1/ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải 4

1.3.2 / Tài khoản sử dụng 5

1.3.3/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5

1.3.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 7

1.3.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 9

1.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh vận tải 12

1.3.7 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 12

1.4 Kế toán tính giá thành dịch vụ vận tải 12

Trang 3

1.4.1 Khái niệm giá thành dịch vụ vận tải 12

1.4.2 Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải 12

1.4.3 Kỳ tính giá thành vận tải 13

1.4.4 Phương pháp tính giá thành giản đơn(phương pháp trực tiếp) 13

1.4.5 Phương pháp tính giá thành định mức 13

1.4.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI 15

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 16

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty 16

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 17

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2009-2010 18

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẬN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI 19

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuẩt 19

2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty 19

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất dịch vụ vận tải 19

2.2.1.3 Đối tượng kế toán chi phí dich vụ vận tải 20

2.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần vận tải thủy Hà Nội 20

2.2.2 Kế toán tính giá thành dich vụ vận tải 29

2.2.2.1 Đối tượng tính giá thành 29

2.2.2.2 Phương pháp tính giá thánh 29

Trang 4

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUÂT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN

TẢI THỦY HÀ NỘI 31

3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DICH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI 31

3.1.1 Ưu điểm 32

3.1.1.1 Về sổ sach kế toán 32

3.1.1.2 Về báo cáo kế toán 32

3.1.1.3 Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 33

3.1.1.4 Về hach toán chi phí sản xuất chung 33

3.1.2 Những mặt còn hạn chế 33

3.1.2.1 Hạn chế trong công tác hạch toán khấu hao 33

3.1.2.2 Hạn chế trong công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 33

3.1.2.3 Hạn chế trong công tác hach toán lãi vay 33

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DICH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI 34

3.2.1 Đối với phương pháp tính khấu hao 34

3.2.2 Đối với hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 35

3.2.3 Đối với chi phí lãi vay 36

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến quantrọng từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trườngcạnh tranh có sự quản lý của nhà nước Cùng với xu thế hội nhập của toàncầu, Việt nam đã và đang là một trong những thành viên của Tổ chức thươngmại thế giới WTO.Cơ chế thị trường được vận hành với nhiều thành phầnkinh tế song song và tồn tại đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhanhchóng Sản xuất kinh doanh mở rộng, nhu cầu thị hiếu của con người đòi hỏingày càng cao Các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn đứng vững và phát triểnđược trên thị trường cần phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, thị trường kháchhàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu củakhách hàng một cách tối đa

Kế toán với tư cách là công cụ quản lý tối ưu nhất giúp cho các nhàquản lý có thể điều hành- kiểm soát- phát huy tối đa hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.Trong đó công tác kế toán chi phi sản xuất và tính giáthành sản phẩm dịch vụ luôn là vấn đề thiết thực có liên quan đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp.Do đó việc tìm ra một phương pháp quản lý tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dich vụ luôn là mục tiêu hành đầu của cácnhà quản lý

Xuất phát từ vai trò đó, sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnVận tải Thủy Hà Nội, và được sự hướng dẫn giúp đỡ của các cô chú cán bộphòng tài kế toán đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phạm Ngọc

Quyết, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:” Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành dich vụ Vận tải tại công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn nâng cao nhận thức và

góp phần hoàn thiện công tác kế toán của Công ty

Trang 6

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm ba phần:

Chương 1: Những lý luận cơ bản và kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành vận tải trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải…

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản cuất và

tính giá thành dich vụ vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nội.

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dich vụ vận tải tại công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nội.

Trang 7

CHƯƠNG I:

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH VẬN TẢI TRONG

DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI

1.1/ Đặc điểm chung của ngành kế toán ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán.

Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, thực hiện việc di chuyển hànghóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác Tổ chức hoạt động kinh doanh vậntải có đặc điểm sau:

-Doanh nghiệp vận tải quản lý: Là quá trình hoạt động theo nhiều khâukhác nhau như giao dich, hợp đồng vận chuyển vận chuyển hành hóa, hànhkhách, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch vận chuyển

-Kế hoạch vận tải phải cụ thể hóa cho từng ngày, tuần, kỳ ngắn…Lái xe,lái tàu và phương tiện vận tải làm việc chủ yếu bên ngoài của doanh nghiệp,trên các tuyến đường khác nhau.Vì vậy quá trình quản lý, điều hành phải rất

cụ thể, phải xây dựng trách nhiệm vật chất, chế độ hợp lý rõ ràng

-Phương tiện vậ tải: Là những tài sản cố định không thể thiếu được trongquá trình thực hiện dịch vụ vận tải.Các phương tiện vận tải này bao gồm nhiềuloại tính năng, có tác dụng, hiệu suất sử dụng và mức tiêu hao nhiên liệu khácnhau do đó ảnh hườn không ít đến chi phí vận tải

-Việc khai thác vận tải phụ thuộc vào cơ sở nhạ tầng, đường xá, cầu phà,

và điều kiện địa lý của từng vùng, địa phương

-Sản phẩm không có hình thái vật chất và được đo lường bằng các chỉtiêu tấn, km, hàng hóa vận chuyển người và hàng hóa:Km, hành khách vậnchuyển chỉ tiêu chung của ngành là tấn, km tính đổi

Trang 8

-Ngành vận tải gồm nhiều loại hình kinh doanh như vận tải ô tô, vận tảiđường thủy, vận tải đường sông, biển, hàng không, đường sắt…Mỗi loại hìnhvận tải lại có những đặc điểm mang tính đặc thù, chu phối đến công tác kếtoán chi phí , tính giá thành và xác định kế quả kinh doanh

1.2/ Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành vận tải

1 2.1/ Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong vận tải thủy là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí lao động vật hóa và lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp vận tải đã bỏ

ra trong một kỳ để thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải

1.2.2/ Phân loại chi phí vận tải

Vì chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phânloại chi phí tạo lợi nhuận cho công tác quản lý và hạch toán chi phí.Đối vớichi phí vận tải hiện nay có 3 cách phân loại Cụ thể

1.2.2.1/ Phân loại chi phí vận tải theo công dụng kinh tế.

Theo cách phân loại này, chi phí vận tải được sắp xếp theo các khoảnmục có công dụng kinh tế khác nhau, phục vụ cho việc hoàn thành dich vụvận tải

Mỗi loại hình vận tải có đặc điểm khác nhau nên chi phí vận tải củanhững loại hình vận tải khác nhau cũng khác nhau

-Đối với vận tải ô tô, các chi phí phân loại theo công dụng kinh tế gồmcác khoản mục: Tiêng lương lái xe và phụ xe; BHXH; BHYT; KPCĐ của lái

xe và phụ xe, nhiên liệu, vật liệu, chi phí săm lốp, chi phí sửa chữa TSCĐ; chiphí khấu hao phương tiện, chi phí công cụ,dụng cụ; chi phí dịch vụ muangoài, các khoản chiu phí khác

-Đối với vận tải đường thủy, chi phí vận tải phân loại theo công dụngkinh tế gồm: Tiền lương lái tầu, phụ lái và nhân viên tổ máy; BHYT; BHXH;KPCĐ của công nhân lái tầu; nhiên liệu và động cơ, vật liệu, chi phí sửa chữa;

Trang 9

chi phí khấu hao; chi phí thuê; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí công cụ; chiphí khác.

-Cách phân loại này có ý nghĩa quan trong trong việc quản lý chi phítheo trọng điểm.Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý xác định được nguyên nhântăng giảm của từng khoản mục chi phí để từ đó có các biện pháp thích hợpnhằm hạ thấp giá thành dịch vụ vận tải

1.2.2.2/ Phân loại chi phí vận chuyển theo mối quan hệ với doanh thu vận tải.

*Chi phí biến đổi:

Chi phí biến đổi là những khoản chi phi khi doanh thu vận tải tăng haygiảm thì số chi phí cũng tăng hay giảm theo, những chi phí cho một đồngdoanh thu(tỷ suất chi phí biến đổi) thì hầu như không thay đổi

Chi phí biến đổi bao gồm các khoản: Chi phí tiền lương, BHXH,BHYT, KPCĐ của lái tầu, phụ lái và nhân viên tổ máy trong trường hợpdoanh nghiệp áp dụng lương theo sản phẩm hoặc theo doanh thu vận tải, chiphí săm lốp, chi phí nhiên liệu…

*Chi phí cố định

Chi phí cố định là những khoản chi phí hầu như không thay đổi khidoanh thu vận tải thay đổi(tăng hay giảm), nhưng tỷ suất chi phí thì sẽ thayđổi theo chiều ngược lại(giảm hoặc tăng).Tuy nhiên, nếu doạnh nghiệp đầu tưtrang thiết bị mới thì chi phí cố định sẽ thay đổi đột ngột

Chi phí cố định bao gồm những khoản sau: chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ… của nhan viên quản lý đội tàu,đội xe(nếu hưởng lương theo thời gian), tiền thue bất động sản, tiền bảo hiểmtài sản, thuế môn bài…

Phân loại chi phí vận tải theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng trongviệc phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho công tác kế toán quản trị doanhnghiệp

Trang 10

1.2.2.3/ Phân loại chi phí theo khoản mục.

Cách phân loại này dựa trên ý nghĩa của chi phí trong giá thành sảnphẩm, đồng thời nó giúp cho người làm kế toán dễ dàng hach toán chi phí vàtính giá thành.Theo tiêu thức này, chi phí vận tải được chia thành các khoảnmục chi phí sau:

*Chi phí vật liệu trực tiếp

*Chi phí nhân công trực tiếp

*Chi phí sản xuất chung

1.2.2.4/ Phân loại theo cơ sở và thời điểm tính giá thành

-Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở sản xuất kế hoạch

và sản lượng kế hoạch.Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch củadoanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất, chế tạo ra sản phẩm

-Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cở sở đinh mức chi phíhiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.Việc tính giá thành định mức cũngđược thực hiện trước khi sản xuất.Giá thành định mức là công cụ quản lý địnhmức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác đinh kết quả lao động, vật

tư, tiền vốn trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế

kỹ thuật của doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuấtnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

-Giá thành thực tế: Là giá thành được tinh trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế

đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ như sản lượng sản phẩm thực tế đã sảnxuất trong kỳ.Giá thành thực tế chỉ có thể tính được sau khi kết thúc qúa trình sảnxuất và được tính cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thanh đơn vị

1.3/ Kế toán tập hợp chi phí vận tải trong doanh nghiệp vận tải

1.3.1/ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải

Đối tượng kế toán chi phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các chi phí đãvận tải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định cho hoạt động vận tải được tập hợp

Trang 11

theo đó.Xác định đối tượn kế toán chi phí vận tải là khâu đầu tiên trong việc

tổ chức kế toán chi phí.Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí

Khi xác định đối tượng chịu chi phí vận tải, trước hết phải căn cứ vào:-Mục đích, công dụng của chi phí

-Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Yêu cầu quản lý giá thành và đối tượng của doanh nghiệp

-Trinh độ nghiệp vụ chuyên môn và trình độ quản lý mỗi doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp vận tải, đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải là:+Đối với các doanh nghiệp vận tải ô tô thì căn cứ vào nhiệm vụ là vậnchuyển hàng hóa hoặc vận chuyển hành khách thì đối tượng tập hợp chi phí cóthể là toàn doanh nghiệp hay từng đầu xe, đội xe

+Đối với các doanh nghiệp vận tải thủy có thể tập hợp chi phí vận tảitheo từng con tàu, đoàn tàu

+Đối với vận tải hàng không do tính chất đặc thù riêng, để hoàn thànhkhối lượng công việc vận tải cũng phải liên quan đến nhiều bộ phận khác nhaunên chi phí vận tải cũng phải tập hợp tiêng theo các bộ phân

1.3.2 / Tài khoản sử dụng.

-TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

-TK 627: Chi phí sản xuất chung

-TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.3.3/ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trong giá thành dich vụ vận tải nhiên liệu và khoản chi phí trực tiếp có tỷtrọng cao nhất.Không có nhiên liệu không có hoạt động,chi phí nhiên liệu caohay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Loại phương tiện vận tải,mức độ mới hay cũ của phương tiện…Do đó, doanh nghiệp phải căn cứ vào

Trang 12

tình hinh thực tế đê xây dựng định mức nhiên liệu tiêu hao cho từng loạiphương tiện.

Chi phí nhiên liệu được xác định theo công thức:

+

Chi phí nhiênliệu đưa vào

sử dụngtrong kỳ

-Chi phínhiên liệu tồn

ở phươngtiệncuối kỳ

*Chứng từ sử dụng

-Hàng hóa gí trị gia tăng

-Phiếu xuất kho

-Giấy đi đường

-Bảng theo dõi nhiên liệu

-Bảng tổng hợp nhiên liệu tiêu hao

*Tài khoản kế toán sử dụng:

Để tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng tài khoản TK 621:”Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và một số tài khoản đối ứng liên quan

Kết cấu TK 621

Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nhiên liệu đưa vào sử dụng trực

tiếp cho phương tiện vận tải

Bên Có: Kết chuyển gí trị nhiên liệu tính vào chi phí dịch vụ vận tải.

TK 621 không có số dư

Phương pháp hạch toán chi phí nhiên liệu trực tiếp:

-Khi xuất nhiên liệu sử dụng cho phương tiện vận tải, căn cứ vào phiếuxuất kho, kế toán phân loại và nhập dưc liệu theo đinh khoản

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Chi tiết cho từng hoạt động)

Trang 13

Có TK 152: Nguyên vật liệuTrường hợp khoán chi phí nhiên liệu cho lái xe(lái tàu) hoặc giao tiềncho lái xe(lái tàu) để mua nhiên liệu trực tiếp cho phương tiện.

Kế toán ứng trước cho lái xe(lái tàu) một số tiền nhất định, căn cứ vàophiếu chi kế toán nhập vào với đinh khoản:

Nợ TK 141: Tạm ứng

Có TK 111: Tiền mặtSau khi hoàn thành chuyến vận tải cuối tháng lái xe(lái tàu) thanh toánvới phòng kế toán, kế toán căn cứ vào số thực chi đối chiếu với định mức tiêuhao nhiên liệu cho từng xe(tàu)

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 141: Tạm ứngCuối tháng tính toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(nhiênliệu) cho từng hoạt động vận tải:

Nợ Tk 154: Chi phí SXKDDD(chi phí cho từng hoạt động)

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trị giá nghiên liệu cong ở phưogn tiện vận tải cuối kỳ lá số dư của

TK 154 :”Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Sơ đồ hạch toán (sơ đồ 1-phụ lục trang 37)

1.3.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trong hoạt động vận tải, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiềnlương, các khoản trich BHXH, BHYT, KPCĐ của lái xe(lái tàu) không baogồm tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ của đội sửa chữa, quản lý

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượngchịu chi phí có liên quan (đội tàu,đội xe), trường hợp cá biệt liên quan đến nhiềuđối tượng thì cần phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý

*Chứng từ sử dụng:

-Bảng chấm công

-Bảng thanh toán tiền lương

Trang 14

-Bảng phân bổ tiền lương.

*Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản TK

622:”Chi phí chi phí nhân công trực tiếp” và một số tài khoản đối ứng liên quan

*Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào số liệu ở bảng thanh toán tiền công bao gồm lương chính,lương phụ, phụ cấp phải tra cho lái tầu, phụ lái trong kỳ để tập hợp và phân bổcho từng đối tượng liên quan

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

(chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 334: Phải trả nhân viênCác khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ được tính trên cơ sở tiềncông phải trả cho lái tàu trong kỳ

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

(Chi tiết cho từng hoạt động)

Có 338: Phải trả, phải nộp khác

-TK 338(2): Kinh phí công đoàn -TK 338(3): Bảo hiểm xã hội -TK 338(3): Bảo hiểm y tếCuối kỳ kết chuyển cho từng đối tượng chi phi

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp

Trang 15

(Sơ đồ2 trang 38)

1.3.5 Kế toán chi phí sản xuất chung

Trong kỳ chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí sau: Sửa chữa,săm lốp, khấu hao tài sản cố định, sửa chữa phương tiện, lương của nhân viênsửa chữa, chi phí vật liệu… và chi phí bằng tiền khác

*Chứng từ sử dụng

-Phiếu xuất kho

-Hóa đơn giá trị gia tăng

-Biên bản quyết toán sửa chữa phương tiện

*Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản

TK 627:” Chi phí sản xuất chung” và các tài khoản đối ứng liên quan

*Kết cấu và nội dung của TK 627

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung.

Bên Có: Các khoản chi phí sản xuất chung(nếu có)

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

-Chi phí sản xuất chung không được phân bôt, kết chuyển vào chi phí chếbiến cho các đối tượng chi phí

-TK 627 không có số dư cuối kỳ được mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợpyếu tố chi phí

-TK 627(1): Chi phí nhân công phân xưởng

-TK 627(2): Chi phí vật liệu-TK 627(3): Chi phí dụng cụ sản xuât

-TK627(4): Chi phí khấu hao TSCĐ-TK 627(7): Chi phí dụng cụ mua ngoài

Trang 16

-TK627(8): Chi phí khác

*Phương pháp hạch toán

a.Phươnng pháp kế toán chi phí vật liệu

Chi phí vật liệu trong vận tải tàu thuyền bao gồm: xăng,dầu nhờn, mỡ…

và các phương tiện khác dùng để bảo quản tàu thuyền

Chi phí vật liệu được tập hợp vào TK 627(Chi tiết 627.2-Chi phí vật liệu)(1)Căn cứ vào phiếu xuất kho, khi vật liệu sử dụng cho các phương tiệnthuộc hoạt đông khác nhau, kế toán ghi

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có TK 152:Nguyên vật liệu(2)Trường hợp vật liệu mua ngoài đưa vào sử dụng ngay,kế toán ghi

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331…

(3)Cuối kỳ, kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí vật liệu cho từng hoạtđộng vận tải theo tiêu chuẩn hợp lý, kế toán ghi

Nợ TK154:Chi phí SXKDDD (chi tiết cho từng hoạt động)

Nợ TK 632: Giá thành sản xuât (phương pháp kiểm kê định kỳ)

Có TK627: Chi phí sản xuất chung

b.Phương pháp kế toán khấu hao phương tiện

(1) Hàng tháng,căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao phương tiệncho các hoạt động vận tải,kế toán ghi

Nợ TK 627: Chi phí SXC(627.4-chi tiết cho từng hoạt động)

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ (TK 241.1)(2)Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí khấu hao phương tiện cho từnghoạt động vận tải, kế toán ghi

Nợ TK 154:Chi phí SXKDDD (Chi tiết cho từng hoạt động)

Nợ TK631: Giá thành sản xuât

Trang 17

Có TK627: Giá thành sản xuất chung(Chi tiết cho từng hoạt động)

c.Phương pháp kế toán chi phí sửa chữa phương tiện

(1) Căn cứ vào số tiền trich trước chi phí sửa chữa, kế toán ghi

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung

Có 635: Chi phí phải trả(2)Cuối kỳ kế toán xử lý số chênh lệch về trích trước chi phí sửa chữađồng thời thực hiện kết chuyển chi phí sửa chữa vào TK 154- Chi phíSXKDDD hoặc TK 631- Giá thành sản xuất.Kế toán ghi

Nợ TK 154: Chi phí SXKDDD (chi phí theo tưng hoạt động)

Nợ TK625: Giá thành sản xuât (phương pháp KKĐK)

Có TK627: chi phí sản xuất chung(chi tiết theo từng hoạt động)

d.Phương pháp kế toán dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền (sơ đồ 3 trang 39)

Trong doanh nghiệp vận tải, chi phí dich vụ mua ngoài bao gồm:Chiphí điện, nước, sửa chữa thuê ngoài,…Chi phí bằng tiền bao gồm: Chi phí cầuphà,lệ phí bến bãi…

(1)Phí phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết TK 627.7)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

(2)Khi phát sinh các chi phí khác, kế toán ghi

Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung (Chi tiết 627.8)

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…

(3)Cuối kỳ, kế toán tổng hợp các chi phí sản xuất chung liên quan đếnnhiều hoạt động vận tải để phân bổ cho từng hoạt động theo tiêu chuẩn phân

bổ đã lựa chọn, phụ vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi

Nợ TK 154: Chi phí SXKDDD (chi tiết theo từng hoạt động)

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (phương pháp KKĐK)

Trang 18

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

1.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh vận tải

Để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh vận tải phục vụ cho việc tính giáthành vận tải, kế toán sử dụng TK 154: :Chi phí SXKDDD” Nội dung và kếtcấu của TK 154

Bên Nợ: Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có: Giá thành sản phẩm vận tải đã hoàn thành trong kỳ

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp kê khai

thường xuyên (Sơ đồ4 trang 40)

1.3.7 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Do quá trình sản xuất của vận tải là quá trinh liên tục, do vậy không cósản phẩm dở dang, không có nhập kho sản phẩm

1.4 Kế toán tính giá thành dịch vụ vận tải

1.4.1 Khái niệm giá thành dịch vụ vận tải

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tínhcho một khối lượng sản phẩm, công việc hay dich vụ nhất định đã hoàn thành.Giá thành dich vụ vận tải là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền…Trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp

Như vậy, trong doanh nghiệp vận tải đường thủy giá thành dịch vụ vậntải bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung

1.4.2 Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải

Việc xác định đối tượng tính giá thành vận tải phải được căn cứ vào đặcđiểm tổ chức quản lý và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Trong ngành vậntải hiện nay,đối với vận tải hàng hóa thường là tấn (hoặc 1000 tấn).Km hàng

Trang 19

hoa vận chuyển.Đối với vận tải hành khách thường là người hoặc 100 nguời,

Trong doanh nghiệp vận tải chỉ có một mặt hàng(tấn x km, người xkm),nên giá thành là giá thành đơn giản, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kỳsản xuất ngắn, liên tục không có sản phẩm nhập kho thì áp dụng kỳ tính giáthành là hàng tháng(vao thời điểm cuối tháng)

1.4.4 Phương pháp tính giá thành giản đơn(phương pháp trực tiếp)

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp kinhdoanh vận tải có quy trình công nghệ giản đơn như vận tải ô tô, vận tải thủy,vận tải hàng không.Giá thành theo phương pháp này được xác định như sau:

Giá thành

dich vụ vậntải =

Chi phí vậntải còn đầukỳ

+ Chi phí vận tải phát

sinh trong kỳ

-Chi phí vận tảicòn cuối kỳ

Giá thành đơn vị dịch vụ vận tải = Tổng giá thành

Khối lượng vận tải hoàn thành

1.4.5 Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp này được áp dụng đối với những doang nghiệp đã có quytrình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, dự toán chi phí hợp

Trang 20

lý.Việc áp dụng tính giá thành theo phương pháp này có tác dụng lớn trongviệc kiểm tra tinh hình thực hiện chi phí vận tải, sử dụng hợp lý tiết kiệm vàhiệu quả chi phí vận tải để hạ giá thành vận tải.

Công thức tính giá thành định mức như sau:

Giá thành thực

tế của H ĐVT =

Giá thành địnhmức của

H ĐVT

+

Chênh lệnh dothay đổi địnhmức

-Chênh lệnh dothoát ly đinhmức

1.4.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp này thường được áp dụng với những doanh nghiệp vận tảihành khách và vận tải hàng hóa trong khi vận chuyển hành khách du lich hoặcvận tải trọn lô hàng theo hợp đồng đặt hàng của khách hàng.Đối tượng tínhgiá thành vận tải theo từng đơn đặt hàng hoặc hàng loạt đơn đặt hàng.Kỳ tínhgiá thành phù hợp với kỳ cung cấp dịch vụ.Khi có khách hàng ký hợp đồng,

kế toán phải trên cơ sở hợp đồng đã ký để mở bảng tính giá thành cho hợp lývới hợp đồng đó.Khi kết thúc hợp đồng hay cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm trên cơ sở số liệu chi phí đã tập hợp được từ cácđội vận tải

Trang 21

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty vận tải Hà Nội được thành lập theo Quyết định

72/2004/QĐ-UB, ngày 14 tháng 05 năm 2004 và Quyết định  112/2004/QĐ-UB ngày 20tháng 04 năm 2004 của UBND Thành phố Hà Nội Tổng công ty Vận tải HàNội được thành lập với mục tiêu: Củng cố quan hệ sản xuất tạo tiền đề pháttriển vận tải hành khách công cộng đáp ứng 20 - 25% nhu cầu đi lại của ngườidân Thủ đô vào năm 2005 Tổng Công ty được tổ chức và hoạt động theo môhình Tổng Công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Công ty mẹ - Công

ty con) Trong đó Tổng công ty Vận tải Hà Nội giữ vai trò công ty mẹ trựctiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc cổ đông, thành viên góp vốn tại các Công tytrực thuộc.Công ty Vận tải Thủy Hà Nội là một trong những công ty con củatổng công ty Vận tải Hà Nội

Ngày 29/9/2006 theo quyết đinh số 4334/QD-UBND của Ủy Ban NhânDân thành phố Hà Nội quyết đinh chuyển đổi công ty Vận tải thủy Hà Nộithành công ty cổ phần vận tải thủy Hà Nội

Tên công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI

Tên giao dich: HANOI WATRERWAY TRANSPORTA JOI-STOCKCOMPANY VIETRANSTIMEX-WATCO

Trụ sở chính của công ty:881 Bạch Đằng- Hai Bà Trưng- Hà Nội

Trang 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Hiện nay chức năng và nhiệm vụ chính như sau:

- Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô

- Đại lý phân phối các loại vật liệu xây dựng như cát sỏi, xi măng…

- Đại lý bán các loại máy móc phụ tùng ô tô, tàu thủy…

- Trung tâm bảo hành, dich vụ sửa chữa, đóng mới các loại tàu thuyềnvận tải hàng hóa

Thời gian đầu mới hoạt động, công ty chủ yếu sử dụng tài sản cốđịnh(phương tiện vận tải) của các nước XHCN Các phương tiện này đa số làlạc hậu, giá trị còn lại của tài sản cố định nhỏ.Cạnh tranh trên thị trường ngàycàng gay gắt đặt biệt là lĩnh vực vận tải.Vì vậy buộc doạnh nghiệp phải đầu tưnhưng phương tiện vận tải mới và tìm ra những phương án hợp lý để tạo uytín trên thị trường

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Sơ đồ 5 trang 41)

- Giám đốc công ty: Điều hành, giám sát, quản lý phân công công việc cụ

thể cho các bộ phận và phòng ban trong công ty

- Phó Giám đốc phụ trách SX Công nghiệp kiêm trưởng phòng kế hoạch tổng hợp: chỉ đạo sản xuất thực hiện theo đúng kế hoạch của công ty, phụ

trách điều hành xưởng sản suất

- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh thương mại: trực tiếp chỉ đạo khối

kinh tế các phòng ban, chức năng bộ phận kinh doanh dịch vụ

- Phó Giám đốc Phụ trách tài chính kế toán: Phụ trách công tác tài chính

kế toán, việc chấp hành các nguyên tắc kinh tế theo đúng yêu cầu của nhànước và pháp luật, xây dựng chiến lược tài chính lâu dài cho Công ty

- Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán

toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty

- Phòng tổ chức: tham mưu, nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện bộ máy

quản lý công ty, lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển dụng lao động

Trang 23

- Phòng kế hoạch tổng hợp: theo dõi, cải tiến thiết bị công nghệ sản xuất,

đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo đảm thiết bị máy móc hoạt động có hiệuquả, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy an toàn và quy trình vậnhành các thiết bị một cách có hiệu quả nhất

- Phòng bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn về tài sản thiết bị vật tư

trong công ty, thực hiện công tác quân sự của công ty

- Các phân xưởng sản xuất: ( Phân xưởng cơ khí,Phân xưởng thiết bị áp

lực, Phân xưởng thiết bị công nghiệp.) thực hiện sản xuất sản phẩm theo kếhoạch công ty đề ra

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán

*Sơ đồ bôn máy kế toán (Sơ đồ 6-trang 42)

Công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nội là một Công ty có hình thức kinhdoanh dich vụ.Bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất gon nhẹ, tập trung nên môhình tổ chức bộ máy Kế toán của công ty được tập trung theo một cấp.Toàn

bộ công tác Kế toán trong Công ty tập trung tại phòng Kế toán

Phòng tài chính kế toán là nơi phản ánh, ghi chép, kiểm tra tính toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh củaCông ty.Từ đó phân loại, xủ lý tổng hợp số liệu, thông tin vê hoạt động kinhdoanh, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để định hướng lựa chọn nhữngphương án tối ưu đem lại hiệu quả cao nhất.Với đội ngũ kế toán trẻ năng độngphòng tài chính kế toán của công ty gồm:

Chức năng và nhiệm của của từng bộ phận

- Kế toán trưởng công ty: chịu trách nhiệm bao quát chung, tổ chức,

kiểm tra công tác hạch toán kế toán toàn công ty

- Kế toán tổng hợp: phụ trách các phần hành kế toán như tình hình tăng,

giảm Tài sản cố định, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và tínhgiá thành sản phẩm của Công ty Cuối tháng tổng hợp lên báo cáo tài chính

- Kế toán quỹ kiêm kế toán ngân hàng: lưu giữ, quản lý số lượng tiền

mặt hiện có tại doanh nghiệp theo sổ chi và thu từng ngày

Trang 24

- Kế toỏn thanh toỏn: kiểm soỏt, thụng bỏo tỡnh hỡnh thu chi, liờn hệ với

cỏc bộ phận cú nhu cầu sử dụng tiền mặt đảm bảo chế độ thanh toỏn

- Kế toỏn vật liệu, cụng cụ dụng cụ : theo dừi tỡnh hỡnh vật liệu về số

lượng và giỏ cả định mức, tiờu hao định mức tiờu hao vật liệu, liờn hệ với cỏc

bộ phận thu mua và khấu hao tài sản cố định của cụng ty

 Chế độ kế toán đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ

kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số BTC và thông t 244/2009/TT-BTC

15/2006/QD- Niên độ kế toán của Công ty đợc bắt đầu vào ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồngViệt Nam Đối với ngoại tệ, Công ty sử dụng tỷ giá của Ngânhàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để quy đổi

ra đồng Việt Nam

 Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức

kế toán chứng từ ghi sổ để ghi chộp cỏc nghiệp vụ phỏt sinh.(Sơ đồ 7-phụ

lục trang 43)

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2009-2010

Tỡnh hỡnh kinh tế tài chớnh lao động tại doanh nghiệp những năm gần đõy

được thể hiện qua bảng phõn tớch chi tiết ( Phụ lục 1 trang 44)

- Doanh thu VT ụ tụ đồng 22.600.347.733 22.900.287.529

- Doanh thu VT tàu thủy đồng 375.543.135.463 361.894.859.104

- Kinh doanh tổng hợp đồng 45.563.647.766 42.254.679.695 Lợi nhuận trước thuế đồng 6.015.425.607 1.020.870.727

Trang 25

Thuế thu nhập DN đồng 1.648.319.170 285.843.804

Qua bảng phân tích tình hình và hạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp cho thấy doanh nghiệp hoạt động với quy mô vừa Qua bảng phân tíchtình hình và hạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy doanhnghiệp hoạt động với quy mô vừa Năm 2009 lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp đạt 4.331.106.437 đồng, năm 2010 do thị trường xuất hiện nhiều sự cạnhtranh mới nên lợi nhuận sau thuế của công ty giảm xuống còn 735.026.923 đồng(giảm 83,03 %) Sự giảm đáng kể về lợi nhuân khiến công ty rơi vào tình trạngkhó khăn, đời sống cán bộ công nhân viên giảm sút Trước tình hình đó, phươnghướng hoạt động của công ty là tiếp tục thay đổi và hoàn thiện cơ cấu quản lý,phương thức sản xuất, tìm kiếm bạn hàng liên doanh liên kết để đa dạng hóa cácsản phẩm truyền thống, khai thác các khả năng hiện có của công ty nhằm tăngdoanh thu và lợi nhuận

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẬN VẬN TẢI THỦY HÀ NỘI

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuẩt

2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty

Không giống như các ngành nghề sản xuất vật chất khác,ngành vận tảinói chung không làm tăng giá trị sử dụng cho xã hội mà chỉ tạo điều kiện đểthực hiện giá trị sử dụng của sản phẩm.Công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nộimang đặc điểm chung của loại hình kinh doanh này như: Hợp đồng vậnchuyển được thực hiện bên ngoài doanh nghiệp, việc khai thác vận chuyểnphụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, giao thông, địa lý, khí hậu,… do đó chi phí vậntải cũng mang tính đặc thù và sự tham gia của các yếu tố chi phí vào quá trìnhthực hiện dịch vụ vận tải cũng khác các ngành sản xuất khác

Trang 26

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất dịch vụ vận tải

Công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nội vận chuyển hàng hóa dưới 2 hìnhthức: Đường bộ và đường sông

- Đối với vận tải đường bộ và đường sông, chi phí được tập hợp theotừng đoàn tàu(đoàn xe), đội tàu (đội xe) hoặc từng tàu, từng xe tại các đơn vị,chi nhánh

2.2.1.3 Đối tượng kế toán chi phí dich vụ vận tải.

Công ty Cổ phần Vận tải Thủy Hà Nội kinh doanh trên nhiều linh vựckhác nhau như: Dịch vụ vận tải, kinh doanh thương mại, bảo hành, sửa chữa ô

tô, tàu thuy, sửa chữa và đóng mới các loại tàu thuyền chở hàng…do đó công ty

đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh.Vì vậy đối với lĩnh vực vận tải thì đối tượng tập hợp chi phí vận tải

2.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần vận tải thủy Hà Nội

2.2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong hoạt động kinh doanh vận tải chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchính là chi phí nhiên liệu tiêu hao trong quá trinh vận chuyển hành hóa.Đâychính là chi phí chiếm tỷ trong cao trong tổng giá thành của dich vụ

*Chứng từ sử dụng

-Hóa đơn GTGT (liên 2) của các công ty xăng giàu giao cho khách hàng

- Phiếu xuất kho

- Giấy đi đường

- Bảng theo dõi, tổng hợp nhiên liệu tiêu hao

Trang 27

* Phương pháp kế toán.

Công ty Cổ phần Vận tải thủy Hà Nội hiện có 2 hinh thức kinh doanhvận tải đó là đường bộ và đường thủy.Riêng đối với đường thủy công tykhông phát sinh thêm chi phí nguyên liệu mà chỉ phát sinh thêm chi phí bốc

dỡ, nâng hạ, cước tàu.Chỉ có đường bộ mới phát sinh chi phí này

Việc tiêu hao nhiên liệu của các xe là khác nhau tuy thuộc vào loại xe,quãng đường, trọng tải xe, địa hình…Để quản lý một cách hiệu quả và hợp lýcông ty đã xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại xe trên từngtuyến đường

Theo số liệu Công ty cổ phần vận tải thủy Hà Nội, trong tháng 01/2010,khi mua nhiên liệu dùng vào vận chuyển, căn cứ theo bảng kê chi tiết nguyên

vật liệu trực tiếp đội xe chi nhánh Hải Phòng như sau(Phụ luc 2 trang 46)

Từ số liệu ở dòng tổng cộng của bảng kê xuất nguyên vật liệu, kế toán

lập chứng từ ghi sổ để phản ánh chi phí nguyên vật liệu (Phụ lục 3 trang 47)

Nợ TK 621: 20.054.000

Nợ TK 133: 1.945.400

Có TK 21.999.400Chứng từ ghi sổ là cơ sở để kế toán đơn vị phản ánh vào sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ và váo sổ chi tiết TK621.(Phụ lục4 trang 48)

2.2.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Trong dịch vụ vận tải, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương,các khoản trich theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê, KPCĐ, của lái

xe, phụ xe…Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tê, KPCĐ của nhân viên nghiệp vụ ở các đội xe,độitàu công nhân sửa chữa

Trang 28

Lương sản phảm = doanh thu lái xe thực hiện * Tỷ lệ % theo quy định lái xe trong tháng

Định mức tiền lương sản phẩm tại công ty.

Loại xe Tỷ lệ % doanh thu chia lương

+ Hiện nay công ty đang trích BHXH là 22%trên lương cơ bản: Ngườilao động đóng góp 6%, Công ty trích 16% từ chi phí SXKD

+ KPCĐ: 2% được tính hết vào chi phí SXKD của Công ty trên lương

Trang 29

thực tế.

+ BHYT: Tỷ lệ trích hiện hành là 4,5% lương cơ bản : trong đó 1.5% trừvào thu nhập của người lao động, 3% tính vào chi phí SXKD

+ BHTN: 2%: trong đó người lao động chịu 1%, công ty chịu 1%

Ngoài tiền lương, các nhân công còn được hưởng các khoản tiền khácnhư ăn trưa, tiền điện thoại, tiền thưởng, tiền bồi dưỡng vào các dịp lễ tết…Các khoản này cũng được tính vào chi phí nhân công trực tiếp.Tuy nhiên dođây là các khoản thu nhập được tính theo tháng và không thể tính riêng chotừng hợp đồng nên khi tính giá thành sản phẩm dich vụ vận tải không baogồm chi phí này

Cuối tháng, kế toán lập bảng thanh toán lương cho từng xe, tàu, đội xe, đội

tàu (Phụ lục 5 trang 49).Kế toán phản ánh chi phí nhân công trực tiếp vào

chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 622, các sổ chi tiết chi

phí nhân công trực tiếp cho từng đội xe, đội tàu (Phụ luc 6 ,7 trang 50, 51)

Căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ tiền lương kế toán lập chứng từ ghi sổ đêphản ánh tiền lương phải trả theo quy định

Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, vào sổ cái

TK 622- chi phí nhân công trực tiếp (Phụ luc 8 trang 52)

2.2.1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Trang 30

Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán tiền hành tập hợp cho từng bộphận sản xuất, các khoản mục chi phí tập hợp cho một số bộ phận sau đó phân

bổ cho từng loại hoạt động, tùy theo nội dung chi phí để có tiêu thức phân bổthích hợp

Tại tổ xe điều động, có các chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí săm lốp

+ Chi phí khấu hao phương tiện vận tải

+ Chi phí sửa chữa phương tiện (sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên).+ Chi phí bằng tiền khác

*Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ

- Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

- Bảng phân bổ tiền lươn

- Bảng thanh toán lương

- Các hóa đơn BH, HĐ GTGT(liên 2) của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài

*Các khoản trich trước

Do đặc thù của ngành vận tải nên có những khoản chi phí mặc dù chưa phát sinh trong kỳ hach toán nhưng do yêu cầu quản lý, doanh nghiệp phải tiến hành trích trước vapf chi phí nhằm đẳm bảo cho giá thành dich vụ không đột biến tăng khi những khoản chi phí phát sinh

Trang 31

Đối với Công ty cổ phẩn vận tải thủy Hà Nội tại tổ xe điều động các khoản mục chi phí sản xuất chung được trích trước bao gồm:

-Chi phí săm lốp: Các khoản chi phí ngày bao gồm: chi phí mua săm lốp, hao mòn săm lốp khi phương tiện hoạt động, săm lốp bị hao mòn dần, mức hao mòn phụ thuộc vào số Km lăn bánh Đến thời điểm hết hạn sử dụng, săm lốp phải thay thế đê đảm bảo phương tiện hoạt động bình thường.Đê giá thành hàng tháng không bị biến động đột ngột do việc tính chi phí săm lốp vào chi phí vận tải, Công ty tiến hành trich trước chi phí săm lốp vào chi phí vận tải,Chi phí săm lốp trích trước được tính theo công thức

Chi phí khám định kỳ/ tháng = Số tiền ước tính 1 lần khám/ 12 tháng (1 năm khám 1 lần)

Chi phí bình điện = Đơn giá 1 bình x 2 bình/ 24 tháng

(thay bình điện 1 lần)

Chi phí bạt che hàng = Đơn giá bạt che hàng/ thời gian sử dụng đinh mứccủa bạt

Trang 32

Ngoài ra còn có chi phí bảo dưỡng xe (1 năm 2 lần) bảo hiểm xe (1 năm

1 lần)

Hàng tháng, căn cứ vào phương án vận chuyển của từng xe, kế toán tiến

hành lập bảng kê chi tiết các chi phí trich trước (Phụ lục 9 trang 53)

Khi phát sinh các chi phí đã được trích trước (thay lốp, khám xe đinh kỳ)

kế toán dựa vào hóa đơn của từng xe để tập hợp các khoản chi phí trích trướcphát sinh

*Chi phí khấu hao tài sản cố đinh.

Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng khấuhao theo mức trung bình năm.Công thức tính

Mức khấu hao trung

Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng

- Nguyên giá TSCĐ : Là số tiền Công ty phải bỏ ra mua TSCĐ hoặc giátrị TSCĐ sau khi đánh giá lại

- Thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định căn cứ vào quyết định củaBan giám Đốc và Phòng kế toán.Ngoài ra việc xác đinh thời gian sử dụng cònphải căn cứ vào quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tàichính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao TSCĐ Công

ty theo dõi chi tiết khấu hao TSCĐ

VD.Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Phụ lục 10 trang 54) kế

toán xác định chi phí khấu hao TSCĐ của ô tô 29M 3536 là 2.482.975đ kếtoán định khoản như sau:

Nợ TK 627: 2.482.975

Có TK 214: 2.482.975

*Chi phí sửa chữa phương tiện

Trang 33

Hiện nay, sửa chữa phương tiện của công ty bao gồm công việc bảodưỡng ô tô hàng ngày, bảo dưỡng kỹ thuật cấp I, bả dưỡng kỹ thuật cấp II vàsửa chữa thường xuyên.

VD Ngày 20/12/2010 xe ô tô 29N 5271 tiến hành sửa chữa và quyết toánhêt 1.800.000 đ

Căn cứ vào quyết toán sửa chữa xe ô tô 29N 5271 (Phụ luc 11 trang 55)

đội tàu (phụ luc12 trang 56)

Nợ TK 627(8): 69.329.000

Có TK 111 : 10.009.000

Có TK 112 : 59.320.000

Ngày đăng: 26/03/2015, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
Sơ đồ 3. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 46)
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 47)
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng tại Công ty - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
Sơ đồ 5 Tổ chức bộ máy kế toán đang áp dụng tại Công ty (Trang 48)
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
Sơ đồ 6 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh (Trang 49)
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ (Trang 50)
Phụ lục 1: Bảng phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
h ụ lục 1: Bảng phân tích tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (Trang 51)
Phụ luc 2: BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
h ụ luc 2: BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC (Trang 52)
Phụ lục 5: Bảng thanh toán tiền lương - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
h ụ lục 5: Bảng thanh toán tiền lương (Trang 55)
Phục luc 10: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
h ục luc 10: BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 60)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải thủy hà nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w