Có thể nói, hầu hết các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đều nhằm vào một mục tiêu chủ yếu đó là tối đa hóa lợi nhuận.Để đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải thực hiện đư
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH 1TV ĐÔNG PHÁT 2
2.1.1.L ỊCH SỬ H ÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN Đ ÔNG P HÁT 21
Trang 2: Giá trị gia tăng: Giá vốn hàng bán: Ngân sách nhà nước: Thu nhập doanh nghiệp: Tài khoản
: Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: Tài sản ngắn hạn
: Tài sản dài hạn: Tài sản cố định
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21 nền kinh tế Việt nam đã có sự chuyển biến mạnh
mẽ Việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình.Chính vi vậy,Việt Nam đã chọn cho mình một con đường đầy thử thách nhưng cũng nhiều cơ hội.Sự cạnh tranh mạnh mẽ trong nước và quốc tế buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh để đảm bảo sự tồn tại cũng như mục tiêu tồn tại của mình
Trong xu hướng đó,Kế toán là một công cụ kinh tế gắn liền với hoạt động quản lý Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế xã hội Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì
kế toán ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, kế toán với chức năng quản lý
và giám đốc đồng tiền thông qua việc hạch toán kế toán chính xác kịp thời đã giúp cho ban lãnh đạo công ty nắm bắt được kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị mình có hiệu quả ra sao, từ đó đưa ra các quyết sách cho phù hợp
Có thể nói, hầu hết các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đều nhằm vào một mục tiêu chủ yếu đó là tối đa hóa lợi nhuận.Để đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp phải thực hiện được gía trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng.Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm gắn với phần lợi ích hoăc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinhh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền lệ hoặc vốn trong thanh toán Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất
to lớn, bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ ra, không những thế nó còn phản ánh được năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Kế toán bán hàng với việc hạch toán của mình nó như bức tranh tái hiện lại quá trình kinh doanh của công ty với doanh thu, chi phí, hiệu quả
Với ý nghĩa như vậy,em đã than gia thực tế tại công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát và nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng tại
Trang 5công ty, dưới tên đề tài “Kế toán bán hàng trong đơn vị kinh doanh thương mại dịch vụ tại Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát”.Và dựa trên phương pháp đi từ lý luận đến thực tế của công ty nhằm nghiên cứu quá trình bán hàng và các loại chi phí ảnh hưởng đến quá trình xúc tiến lưu thông hàng hóa tại công ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình thúc đẩy lưu thông hàng hóa tại công ty.
Qua thời gian 3 năm được học tập tại khoa kế toán của trường đại học Thành Đô và qua 1 thời gian được thực tập tại phòng kế toán của Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát, em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Thu
Hà đã hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Ngoài ra
em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, phòng quản lý nhân sự, phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp cho em số liệu để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình.Nhưng do thời gian còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài của em khó tránh khỏi những sai sót.Kính mong nhận được sự đánh giá và góp ý từ cô giáo cũng như các cô chú trong công ty
để bài viết của em có giá trị lí luận đồng thời có thể áp dụng trong thực tiễn
Em xin chân thành cám ơn!
Bài báo cáo của em ngoài phần mở đầu và kết luận ra thì gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về chế độ tài chính, kế toán bán hàng tại công ty TNHH 1TV Đông Phát
Chương II:Thực trạng công tác kế toán bán hàng trong đơn vị kinh doanh thương mại dich vụ tại công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát.
Chương III:Nhân xét, đánh giá về công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ tại công ty.
Trang 61.1.1.Đặc điểm của nền kinh tế thị trường Việt Nam
Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa là hai hình thức tổ chức kinh tế xã hội đã tồn tại trong lịch sử Trong nền kinh tế tự nhiên, người sản xuất cũng đồng thời là người tiêu dung, các quan hệ kinh tế đều mang hình tái hiện vật, bước sang nền kinh tế thị trường, mục đích của sản xuất là trao đổi, sản xuất là thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường.Chính nhu cầu ngày càng cao của thị trường đã hình thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của hàng hóa Trong nền kinh tế hàng hóa do xã hội ngáy càng phát triển quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày càng mở rộng cho nên sản phẩm hàng hóa ngày càng phong phú và
đa dạng góp phần giao lưu văn hóa giuwac các vùng và địa phương
Trong nền kinh tế thị trường, người ta tự do mua và bán hàng hóa Trong
đó, người mua chọn người bán, người bán tìm người mua họ gặp nhau ở giá cả thị trường.Kinh tế thị trường tạo ra môi trường tự do dân chủ trong kinh doanh, bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dung Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh thương mại nối liền giữa sản xuất với tiêu dung Dòng vận động hàng hóa qua khâu thương mại để tiếp tục cho sản xuất hoặc tiêu dung cá nhân
Kinh doanh thương mại thu hút trí lực và tiền của các nhà đầu tư để đem lại lợi nhuận Kinh doanh thương mại có đặc thù riêng của nó, đó là quy luật hàng hóa vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao, quy luật mua rẻ bán đắt, quy luật mua của người có hàng hóa bán chop người cần Qua hoạt động mua bán tạo ra động lực kich thích đối với người sản xuất, thúc đẩy phân công lao động
xã hội, tổ chức tái sản xuất hình thành nên các vùng chuyên môn hóa sản xuất hàng hóa Thương mại đầu vào đảm bảo tính lien tục của quá trình sản xuất, thương mại đầu ra quy định tốc độ và quy mô tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp
Trang 71.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thong hàng hóa trên thị trường buôn bán hàng hóa của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thương là hoạt động thương mại trong từng nước thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dung Hoạt đông thương mại có đăc điểm chủ yếu sau:
-Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua hàng và bán hàng
-Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành
-Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ
1.2.Khái niệm, nhiệm vụ về kế toán bán hàng
1.2.1.Khái niệm về kế toán bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
-Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng
ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
-Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hửu,
Trang 81.2.2.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác cấc khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng loại họa động trong doanh nghiệp
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế
1.3.Yêu cầu quản lý kinh tế và các phương pháp của kế toán bán hàng
1.3.1.Yêu cầu quản lý kinh tế quá trình bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
-Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kì,từng khách hàng,từng hoạt động kinh tế
-Quản lý chất lượng,cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm
là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
-Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng,từng khách hàng,tình hình thanh toán của khách hàng,yêu cầu thanh toán đúng hình thức đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát,thất thoát,ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị,từng thị trường,từng khách hàng
-Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ,giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp,kiểm tra tính hợp pháp,hợp
lý của các số liệu,đòng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ,đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác,hợp lý
Trang 91.3.2.Chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng:
• Hóa đơn GTGT
• Hóa đơn kiêm phiếu xuất
• Phiếu thu tiền mặt
• Giấy báo có của ngân hàng
• Các chứng từ, bảng kê tính thuế…
1.3.3.Sổ chi tiết kế toán sử dụng
Tùy thuộc hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán.Dưới đây là các loại sổ kế toán được tổ chức theo 4 hình thức ghi sổ kế toán:
* Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu
-Sổ nhật ký chung:phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
-Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng…
Trang 10• TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
• TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.4.2.Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
1.4.2.1.TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm:Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt
động giao dịch như bán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu them ngoài giá bán
-Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
-Nguyên tắc hạch toán vào TK511
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa co thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT thepo phương pháp trực tiếp thi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Trang 11Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
1.4.2.2 TK521-Chiết khấu thương mại
Khái niệm:Chiết khấu thương mại là khoản doanh ngiệp bán giảm giá
niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn
-Tài khoản này phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn
-Nguyên tắc hạch toán vào TK521
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết hấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp quy định
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521
1.4.2.3 TK531- Hàng bán bị trả lại
Khái niệm:Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
-Tài khoản này phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗi thuộc về doanh
Trang 12phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng
bị trả, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hóa đơn
1.4.2.4 TK532-Giảm giá hàng bán
Khái niệm:Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
-Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá cho khách hàng do thành phẩm , hàng hóa kém chất lượng, không đạt yêu cầu của khách hàng
-Nguyên tắc hạch toán vào TK532
Chỉ hạch toán vào tài khoản này phần giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn
Trang 13Sơ đồ 1:Hạch toỏn doanh thu
K/c các khoản ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ
Doanh thu bán hàng theo giá bán không chịu thuế GTGT
TK111, 112,131…
TK152, 153,156 TK333
TK33311
Tổng giá
thanh toán (cả thuế) Thuế GTGT theo
Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp trực tiếp)
Doanh thu thực tế bằng
v t t ậ ư hàng húa vật tư hàng hoá TK33311Thuế GTGT
được khấu trừ nếu có
TK334 TK911
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ Thanh toán tiền lương với CNV
bằng sản phẩm hàng hoá
Trang 14Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ
+
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ
+
Chi phí thu mua cần phân
bổ phát sinh trong kỳ x của hàng tồn Trị giá mua
cuối kỳ Trị giá mua
hàng tồn đầu kỳ
Trị giá mua hàng nhập trong kỳ
-Nguyên tắc hạch toán:Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng xuất trong kỳ
Trang 15Sơ đồ 2: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX)
Trang 16Sơ đồ 3:Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
Cuèi kú K/c trÞ gi¸ hµng cßn l¹i (cha tiªu thô)
Khái niệm:CFBH là một bộ phận của chi phí thời kỳ, CFBH biểu hiện
bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hạch toán.
-Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí:CFBH gồm chi phí nhân viên, chi phí khấu khao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
-Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ
Trang 17-CFBH phân
bổ cho số hàng còn lại cuối kỳ
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá hàng còn lại cuối kỳ
Trị giá hàng xuất bán trong kỳ
+
Trị giá hàng còn lại cuối kỳ
-Nguyên tắc hạch toán:Để hạch toán CFBH kế toán sử dụng TK641 Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm
Trang 18Sơ đồ 4:Hạch toỏn chi phớ bỏn hàng
TK 334,338 TK 641 TK 111,112.1388 Tiền lơng và các khoản trich Ghi giảm chi phí bán hàng
Theo lơng
TK 152.153
TK 142 TK 911 Chi phí vật liệu dụng cụ cho bán Kết chờ K/c để xác định Hàng chuyển k/c Kết quả kinh doanh CPBH
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ K/C CPBH để xác định
bỏn hàng Kết quả kinh doanh
Thuế GTGT đầu vào không đợc
Khấu trừ nếu tính vào CPBH
Trang 191.4.5.Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm:Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao
phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong
kỳ hạch toán.
-Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí:CFQLDN bao gồm chi phí nhân viên quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí bằng tiền khác
-Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp
CFQLDN phân bổ
cho hoạt động kinh
doanh thương mại
Tổng doanh thu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
-Nguyên tắc hạch toán:Để hạch toán CFQLDN kế toán sử dụng TK642 TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán
Trang 20Sơ đồ 5:Hạch toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp
TK 334,338 TK 642 TK 111,112.1388 Tiền lơng và các khoản trich Ghi giảm CFQLDN
Theo lơng
TK 152.338
TK 142 TK 911 Chi phí vật liệu dụng cụ cho Kết chờ K/c để xác định QLDN chuyển k/c Kết quả kinh doanh CPQLDN
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ cho K/C CPBH để xác định
QLDN Kết quả kinh doanh
Trang 211.4.6.Kế toán xác định kết quả bán hàng
-Nguyên tắc hạch toán:Để hạch toán kết quả kinh doanh sử dụng TK911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.TK này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanh chính phụ, các hoạt động khác
Sơ đồ 6:Hạch toán kết quả bán hàng
Trang 22Sơ đồ 7:Hạch toán kết quả bán hàng (theo PP KKTX)
Tk 133 TK 532 ThuÕ xuÊt
Trang 23Sơ đồ 8:Hạch toán kết quả bán hàng (theo PP KKĐK)
Tk 156 Tk 611 Tk 632 Tk 911 Tk 511,512 Tk 111,112,131 Tk 635 K/c hàng hóa GV hàng K/c GVHB K/c DT thuần
đầu kỳ Xuất bán xđ kq kinh bán hàng
doanh TK 521 K/c tổng GV hàng
Tồn cuối ký Tk 333 Tk 531
Nhập kho hàng
mua trong kỳ
TK liên quan
K/c các khoản giảm DT c.kỳ
Trang 24CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY TNHH 1TV ĐÔNG PHÁT
2.1.Tổng quát về công ty TNHH 1TV Đông Phát
2.1.1.Lịch sử Hình thành và phát triển của công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát.
Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát được thành lập vào ngày 26 tháng
02 năm 2009 theo luật doanh nghiệp Việt Nam.Công ty Đông Phát là loại hình công ty TNHH 1 thành viên.Vì vậy chủ sở hữu công ty đồng thời là giám đốc công ty,hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân.Tên công ty:Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát
Tên giao dịch: DONG PHAT ONE MEMBER COMPANY LIMITED.Tên viết tắt: DO PHA CO.,LTD
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1TV
Địa chỉ trụ sở chính: 126 Trần Hưng Đạo – Thị Trấn Kẻ Sặt – Huyện Bình Giang – Tỉnh Hải Dương
-Số công nhân là 120, nữ chiếm 45%
-Mặt bằng rộng : 1000m2.Trong đó, 800m2 là phòng trưng bày và kho hàng ; 200m2 là văn phòng kinh doanh
Bên cạnh đó, nhân lực công ty chưa ổn định, trình độ am hiểu kinh doanh còn ít nên còn khó khăn về các chiến lược kinh doanh và thị trường cạnh tranh
Trang 25đầy khắc nghiệt bởi đó cũng là khó khăn chung của các doanh nghiệp trong nước.Nhưng với sự nỗ lực vươn lên của mình công ty đã từng bước khắc phục được những khó khăn ban đầu đưa việc kinh doanh vào ổn định và không ngừng vươn lên về mọi mặt như vừa đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp vừa hoàn thiện về sản phẩm để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.Vì vậy các chỉ tiêu kinh tế trong 2 năm như sau :
Trang 26Các chỉ tiêu kinh tế vế tài sản mà công ty đã đạt dược trong 2 năm qua:Đơn vị:CTy Đông Phát
Địa chỉ:126THĐ- Kẻ Sặt-BG-HD
Mẫu số:B01 - DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
TÀI SẢN
A/ TÀI SẢN NGẮN HẠN: 4.761.641.384 8.919.368.374
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 3.052.643.017 6.248.800.507
II- Các khoản ĐTTC ngắn hạn
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 61.580.886 1.061.388.380
1 Khoản phải thu của khách hàng 61.580.000
2 Trả trước cho người bán 886 1.061.388.380
3 Người mua trả tiền trước 198.497.000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (5.380.565)
5 Phải trả người lao động 2.000.000
9 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn
khác
II- Nợ dài hạn
B/ VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.997.321.384 4.799.034.439
I- Vốn chủ sở hữu 4.997.321.384 4.799.034.439
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 5.000.000.000 5.000.000.000
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.055.991.384 9.213.718.374
Trang 27Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty TNHH MTV ta thấy:
* Về nguồn vốn:
- Năm 2009 toàn bộ vốn chủ sở hữu của công ty chiếm 98,8% trên tổng nguồn vốn của công ty, như vậy cũng có nghĩa là nó đáp ứng được 98,8% nhu cầu mua bán hàng hóa Với vốn điều lệ 5.000.000.000 đ thì hoạt động bán hàng của công ty chủ yếu dựa trên vốn điều lệ của công ty
Đơn vị báo cáo:Cty Đông.Phát Mẫu số B 02 – DN
Địa chỉ:126THĐ-Kẻ Sặt-BG-HD (Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2009,2010 stt Chỉ tiêu Mã Năm 2009 Năm 2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 769.402.000 2.967.794.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV (10=1-2) 10 769.402.000 2.967.794.000
8 Chi phí bán hàng 24 10.253.014 109.323.051
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 5.302.000 73.333.100
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25) 30 (2.678.616) (198.286.945)
Trang 28Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 là 2.198.392.000đ với tỷ lệ tăng tương ứng là 74,07% chứng tỏ thị trường tiêu thụ của công ty ngày càng mở rộng với sự tín nhiệm của khách hàng.Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng hơn năm 2009 là 2.053.083.782đ với tỷ lệ tăng tương ứng là 73,07% , như vậy tỷ lệ tăng giá vốn ít hơn tỷ lệ tăng doanh thu
là một xu hướng tốt cho công ty
- Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng so với năm 2009 là 145308218 đ tương đương tỷ lệ 91,9% Tuy nhiên do hoạt động của công ty chủ yếu dựa vốn điều lệ, nên bước vào năm 2010 chi phí lãi vay trong chi phí tài chính không ảnh hưởng tới quá trình bán hàng
- Chi phí bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 90,62%, chi phí quản lý tăng 92,77%
- Năm 2009 là năm nền kinh tế Thế giới bước vào thời kỳ khủng hoảng và suy thoái, Việt Nam cũng không tránh khỏi su thế đó, do vậy Nhà nước ta đã điều tiết nhằm kích cầu các ngành kinh tế, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Do vậy cuối năm 2009 các doanh nghiệp và các cá nhân đã tranh thủ mua ôtô để được ưu đãi Vì vậy lợi nhuận của công ty sau khi trừ đi khoản thuế phải nộp là 2.678.616đ và năm 2010 tăng lên 198.286.059đ
Qua một số chỉ tiêu nói trên đã nói lên tình hình tài chính của công ty có những chuyển biến tích cực và vững mạnh cho sự phát triển của công ty trong tương lai
2.1.2.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD ở công ty
2.1.2.1.Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
Ngành nghề theo giấy phép kinh doanh cụ thể:
-Mua bán linh kiện, phụ tùng, phụ kiện ngành sản xuất ô tô, xe máy
-Lắp ráp các sản phẩm cơ điện, cơ khí, điện máy, điện dân dụng, máy nông – lâm – ngư nghiệp
-Mua bán máy móc, vật tư, thiết bị máy nông – lâm – ngư nghiệp, điện máy, cơ điện, cơ khí, điện dân dụng
-Sản xuất, chế biến các sản phẩm từ gỗ
2.1.2.2.Thị trường kinh doanh của công ty
Công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát là một đại lý nằm tại miền Bắc nhưng thị trường tiệu thụ của nó rộng khắp 3 miền Bắc – Trung – Nam cụ thể là khách hàng tư nhân, các đại lý, các cửa hàng.Chính vì vậy mà sản phẩm tiêu thụ của công ty ở mức tương đối cao, hơn nữa với uy tín của công ty đã tạo dựng được sự tin cậy của khách hàng
Trang 292.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động bán hàng tại công ty Đông Phát
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lí tốt công ty TNHH 1TV Đông Phát tổ chức bộ máy quản lí theo mô hình:
Phòng bảo hành, sửa chữa
2.1.3.1.Các phòng ban, nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban
Trang 30Tên Chức năng Nhiệm vụ
BAN GIÁM ĐỐC
Chịu trách nhiệm chung
và quản lí các khâu trong yếu về mọi hoạt động kinh doanh
-GĐ điều hành tất cả các vấn đề lien quan đến hoạt động của công ty
-PGĐ: là người giúp việc cho GĐ và chịu mọi trách nhiệm trước GĐ về phần việc đươc phân công
ty thông qua việc thực hiện chế độ tài chính theo đúng văn bản của Nhà Nước
sử dụng vốn Đảm bảo nguồn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh
1 Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, sổ sách chứng từ đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tư, các chi phí phục vụ bộ máy quản lý …theo đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước
2 Nộp thuế cho nhà nước theo đúng quy định
3 Tổng hợp hệ thống chứng từ, lập bảng kê tài sản, bảng cân đối tổng kết tài sản của công ty Tổng hợp xây dựng báo cáo quyết toán tài chính theo quyết định của văn bản Nhà nước
4 Theo dõi và thực hiện các hoạt động tài chính của công ty
5 Giúp giám đốc quản lý nguồn vốn một cách có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh không bị nợ đọng
6 Đảm bảo huy động vốn một cách tốt nhất khi cần thiết
27
Trang 312.1.3.2.Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Theo chiều dọc:
•Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước toàn thể cán
bộ công nhân viên và các cổ đông về hiệu quả hoạt động của công ty Đưa ra phương hướng nhiệm vụ để phát triển công ty nhằm tăng lợi nhuận và đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông cũng như cán bộ công nhân viên Dưới giám đốc là phó giám đốc, điều hành hoạt động của các phòng ban, là cấp trung gian quản lý giữa giám đốc và các trưởng phòng ban Ngoài ra giúp Giám đốc đề ra phương
án phát triển của từng mảng cụ thể do mình đảm nhận Là trợ lý đắc lực cho giám đốc và cùng giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình làm cho công ty ngày càng phát triển
•Kế toán trưởng là tay hòm chìa khoá của Công ty giúp giám đốc quản lý
và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất, làm tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh cũng như tài chính
•Các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình do giám đốc bổ nhiệm ngoài ra hàng tháng báo cáo cho Phó Giám đốc, hoặc trực tiếp báo cáo lên Giám đốc tình hình thực tế của phòng ban mình và đưa ra đề xuất để phát triển tốt hơn
- Theo chiều ngang:
Các phòng ban có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ, phối hợp với nhau trong hoạt động nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh Phát triển tốt công việc của từng phòng ban tìm
ra những phương thức phát triển mới đem lại lợi nhuận tốt và tiết kiệm được chi phí Ngoài ra đào tạo nhân lực để có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình với công việc mang lại hiệu quả cao
- Theo quan hệ thị trường:
Các phòng ban không chỉ có mối liên hệ báo cáo lên trên và hoạt động dưới
sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc; liên hệ ngang với các phòng ban khác nhằm tăng hiệu quả hoạt động mà còn phải có tính “ mở” hướng tới thị trường: năng động, linh hoạt trong việc liên hệ với các khách hàng, nhà cung cấp, đối tác kinh doanh, cơ quan Nhà Nước, tìm tòi và nghiên cứu thị trường để nắm bắt được nhu cầu của khách hàng và từ đó tìm ra được khả năng đáp ứng những khách hàng tiềm năng đó… nhằm tăng tính chủ động trong hoạt động, giảm trách nhiệm quản lý cho Giám đốc và Phó Giám đốc
Tóm lại toàn bộ mô hình cơ cấu các phòng ban trong công ty đều có mối
Trang 32Hình 2.1.3.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Trang 332.2.Thực trạng công tác bán hàng tại công ty TNHH 1TV Đông Phát
2.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2
2.1.1.Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức quy mô hoạt động ngành nghề của công
ty TNHH 1TV Đông Phát, do vậy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo
mô hình tập trung
Các nghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty.Tại đây thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ phương pháp thu thập xử lý thông tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế
độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính
Trang 34Hình 2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
2.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc kế toán
từ việc lập chứng từ, vào sổ sách, hạch toán… đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp, kết chuyển số liệu và quyết toán tài chính Kế toán trưởng là người có trách nhiệm cao nhất về tính xác thực của các thông tin kế toán trong tất cả các báo cáo kế toán tài chính được lập
Phó phòng kế toán: Theo dõi thanh toán hợp đồng vận tải, tính lương cho toàn nhân viên trong công ty, tính khấu hao và giúp kế toán trưởng đối chiếu, tổng hợp các số liệu kế toán
Kế toán bán hàng: Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp
kế toán bán hàng trong công ty.Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Thủ quỹ Kế toán
tiền mặt
công Kế toán nợ
Kế toán bán hàng
Kế toán xưởng
Trang 35 Kế toán xưởng: Thực hiện việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh tại xưởng sửa chữa và tình hình doanh thu, chi phí nguyên vật liệu phát sinh hàng ngày tại phân xưởng.
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ hợp pháp
để tiến hành xuất, nhập quỹ… ghi sổ Trong ngày đối chiếu với sổ kế toán chi tiết của kế toán thanh toán tiền mặt
Kế toán công nợ: theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền hàng, công nợ
2.2.2.Hình thức tổ chức sổ kế toán vận dụng tại công ty
Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.Đặc điểm cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh ở chứng
từ gốc, đều được phân loại theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đó lập chứng từ ghi sổ.Với các chứng từ cần được hạch toán chi tiết được ghi vào sổ kế toán chi tiết các chứng từ lien quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ
Căn cứ vào các chứng từ đã lập kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo kế toán theo quy định
*Các loại sổ kế toán sử dụng:
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ cái
-Sổ(thẻ) chi tiết
Trang 36Hình 2.2.2.Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 37Giao diện phần mềm misasme.net 2010
Đây là phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.Phần mềm này cập nhập các chế độ tài chính mới nhất
Trang 382.2.3.vận dụng chế độ chính sách tại công ty
- Chế độ kế toán vận dụng tại công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và thông tư 60 ban hành ngay 19/6/2006 của BTC
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ là VND
- Nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên
- Kế toán tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường thẳng
2.
2.3.1.Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty
Áp dụng hệ thống chứng từ ban đầu trong công tác hạch toán kế toán ở công ty TNHH 1TV Đông Phát
Với hoạt động kinh doanh phụ tùng ô tô, xe máy, điện máy, điện dân dụng, máy nông – lâm – ngư nghiệp, công ty đã sử dụng các chứng từ sau:
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
-Phiếu thu, chi
-Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
-Sổ cái
-Sổ kế toán chi tiết
2.2.3.2.Hệ thống tài khoản kế toán ở công ty
Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ và thông tư 60 ban hành ngay 19/6/2006 của BTC
Khi quá trình bán hàng diễn ra,đối với công tác kế toán sẽ phát sinh các nghiệp vụ cần được phản ánh như: Doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán…Thông qua các tài khoản kế toán các nghiệp vụ đó được phản ánh vào các sổ kế toán liên quan
Trang 39Các TK sử dụng trong việc bán hàng của Công ty là:
•TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán bán hàng được thực hiện qua 4 cung đoạn sau:
• Kế toán doanh thu
• Kế toán giá vốn
• Kế toán các chi phí
• Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.2.4.Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH 1TV Đông Phát
2.2.4.1.Các phương thức bán hàng được áp dụng tại công ty
-Bán buôn: Việc bán hàng được thông qua các hợp đồng kinh tế ký kết
giữa các tổ chức bán buôn với doanh nghiệp.Chính vì vậy đối tượng của bán buôn rất đa dạng: Có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại
Trang 40viên trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng, thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt.Thời điểm nhận báo các của nhân viên bán hàng là thời điểm tiêu thụ.
2.
2.4.3.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
-Hàng hóa theo phương thức chuyển hàng thu tiền ngay đơn vị bán đã nhận được tiền hàng do bên mua trả
-Hàng hóa theo phương thức nợ lại, đơn vị bán chưa nhận được tiền nhưng
đã nhận được thông báo bên mua chấp nhận thanh toán
-Hàng hóa theo phương thức giao hàng tại kho hay giao tay ba, đơn vị mua
đã thanh toán tiền ngay hoặc chưa thanh toán tiền ngay thì vẫn được tính là hàng bán vì hàng hoá đó đã chuyển quyền sở hữu
2.2.4.4.Trình tự kế toán bán hàng
2.2.4.4.1 kế toán doanh thu
Doanh thu ở công ty TNHH 1 thành viên Đông Phát là toàn bộ các hóa đơn giá trị gia tăng đã xuất hóa đơn cho khách hàng được thể hiện ở TK 511
*Chứng từ và thủ tục kế toán
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh giá trị của hàng hóa, lao vụ, dịch vụ mà Công ty đã bán và cung cấp cho khách hàng
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan: TK111, TK112, TK131,…