Đợc sự đồng ý của Khoa Kế Toán em đã tiến hành nghiên cứu : "Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần chế tạo máy biế
Trang 1NHậN XéT CủA GIáO VIÊN HƯớng dẫn
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 2MụC LụC
Lời mở đầu 1
Chơng 1: CƠ Sở Lý LUậN 3
1.1 Những vấn đề cơ bản của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Đối tợng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán 3
1.2 Những vấn đề cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 4
1.2.1 Phơng pháp tổ chức thi công 4
1.2.2 Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 5
1.2.3 Giá trị dự toán và giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.3 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty 8
1.3.1 Đối tợng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp 8
1.3.2 Phơng pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp 9
1.3.3 Chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp 13
1.3.4 Hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13
Chơng 2: THựC TRạNG CÔNG TáC HạCH TOáN Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM XÂY LắP TạI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY BIẾN THẾ HÀ NỘI 25
1 Giới thiệu Công ty 25
2 Cơ sở pháp lý của Công ty 25
3 Lịch sử phát triển của Công ty 26
4 Bộ máy tổ chức của Công ty 29
4.1 - Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội 29
4.2 Số lợng CBCNV, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 29
2.1 Đặc điểm công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội 32
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán 32
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 33
2.1.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán 35
Trang 32.1.4 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 36
2.1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 36
2.2 Phân loại và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 37
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 37
2.2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty 38
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty 39
2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 39
2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 49
2.3.4 Kế toán chi phí chung 52
2.3.5 Kế toán chi phí sản xuất 55
2.3.6 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty 57
2.3.7 Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 57
Chơng 3: MộT Số ý KIếN Đề XUấT NHằM HOàN THIệN CÔNG TáC HạCH TOáN Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM XÂY LắP TạI CÔNG TY cổ phần chế tạo máy biến thế Hà NộI 59
3.1 Nhận xét chung 59
3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.2 Về nhợc điểm 61
3.2 Một số ý kiến đề xuất 62
3.2.1 Về công tác kế toán 62
3.2.1.4 Về chi phí sản xuất chung 64
3.2.1.5 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 64
3.2.2 Đối với phần mềm kế toán 65
KếT LUậN 66
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 4DANH MôC C¸C Tõ VIÕT T¾T
Trang 5Lời mở đầu
Quá trình đổi mới nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sangcơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN là động lựcthúc đẩy nền kinh tế Việt nam phát triển, hội nhập với các nớc trong khu vực
và trên thế giới Điều đó đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệthống các công cụ quản lý kinh tế mà trong đó kế toán là một bộ phận cấuthành quan trọng Kế toán có vai trò quan trọng đối với quản lý tài sản, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng doanh nghiệp, là nguồn thôngtin, số liệu tin cậy để Nhà nớc điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểmsoát hoạt động của các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay đang tiến hành chuyển đổi nền kinh tế, việc hiện đạihoá cơ sở hạ tầng đang diễn ra nhanh chóng ở khắp mọi nơi làm thay đổi bộmặt đất nớc từng ngày Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lợng công việccủa ngành XDCB tăng lên mà cùng với nó là số vốn đầu t XDCB cũng tăng.Vấn đề là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thấtthoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều khâuvới thời gian dài và cũng chính vì thế vấn đề hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp một cách chính xác và hợp lý lại càng trở lên cầnthiết hơn bao giờ hết
Sau một thời gian tìm hiểu và tiếp thu kiến thức trên ghế nhà trờng đợc sựdạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, sinh viên đã đợc trang bị những kiến thức cơbản về ngành học cũng nh chuyên ngành đào tạo Để tạo điều kiện cho sinh viênvận dụng kiến thức đã học vào thực tế, hiểu biết sâu rộng về ngành học cũng nhtiếp xúc bớc đầu với công việc trong tơng lai Đợc sự đồng ý của Khoa Kế Toán
em đã tiến hành nghiên cứu :
"Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần chế tạo máy biến thế Hà Nội"
* Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
+ Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
* Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 6+ Đối tợng nghiên cứu: Tình hình hạch toán kế toán khâu tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty
+ Kế thừa, thu thập số liệu có sẵn tại Công ty
+ Phỏng vấn các cán bộ ở phòng ban của Công ty
+ Kế thừa tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+Phơng pháp xử lý số liệu
+ Phân tích tổng hợp thống kê
+ Lập bảng biểu
+ Tính toán những chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu
* Kết cấu của khoá luận gồm 3 phần
Chơng1: Cơ sở lý luận.
Chơng 2: Thực trạng tình hình công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Chơng 1 CƠ Sở Lý LUậN
1.1 Những vấn đề cơ bản của công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1 Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế với chức năng cơ bản làcung cấp những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà cho tất cảcác bên quan tâm nh nhà đầu t, ngân hàng, Nhà nớc…Đối với các nhà kinh tế,Đối với các nhà kinh tế,các nhà quản lý doanh nghiệp thì kế toán đợc coi nh là một nghệ thuật quansát, ghi chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và trình bày kết quảcủa chúng nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra quyết định về kinh
tế, chính trị, xã hội và đánh giá hiệu quả của một tổ chức
Trang 71.1.2 Đối tợng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán
1.1.2.1 Đối tợng của hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán nghiên cứu sự hình thành và vận động của vốn trongmột đơn vị cụ thể nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn trong phạm vi sửdụng nhất định Nghiên cứu đối tợng của hạch toán kế toán là xác định nhữngnội dung mà kế toán phản ánh và giám đốc Có thể khái quát đặc điểm đối t-ợng của hạch toán kế toán nh sau:
- Hạch toán kế toán nghiên cứu các yếu tố của quá trình TSX trên góc độ
tài sản và nguồn hình thành tài sản ngời ta gọi là nguồn vốn
- Hạch toán kế toán không chỉ nghiên cứu vốn ở trạng thái tĩnh mà còn
nghiên cứu ở trạng thái động
- Hạch toán kế toán nghiên cứu và giải quyết cả những mối quan hệ kinh
tế, pháp lý ngoài vốn của đơn vị nh sử dụng tài sản cố định thuê ngoài, nhậnvật liệu gia công…Đối với các nhà kinh tế,
1.1.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng tài sản từng loại (tài sản cố định, tài sản lu động )
- Giám sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở thực hiện luật pháp và các chế độ, thể lệ hiện hành
- Theo dõi tình hình huy động và sử dụng các nguồn tài sản, thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nớc
Nh vậy nhiệm vụ cơ bản của hạch toán kế toán là cung cấp thông tin vềkinh tế tài chính cho những ngời ra quyết định
1.2 Những vấn đề cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Phơng pháp tổ chức thi công
Tổ chức thi công xây lắp các công trình có thể thực hiện theo phơng phápgiao thầu hay tự làm Hiện nay phơng pháp giao thầu là phơng pháp đợc ápdụng chủ yếu trong công tác xây lắp
Phơng pháp giao nhận thầu đợc thực hiện thông qua một trong hai cáchsau:
+ Giao nhận thầu toàn bộ công trình:
Theo phơng pháp này , chủ đầu t giao thầu cho một tổ chức xây dựng tất
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 8cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến việc xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ
sở luận chứng kinh tế đã đợc duyệt
Ngoài ra chủ đầu t có thể uỷ nhiệm những công việc của mình cho tổchức tổng thầu xây dựng nh luận chứng kinh tế kỹ thuật, đặt mua thiết bị, giảiphóng mặt bằng…Đối với các nhà kinh tế,
Tuỳ theo khả năng, đặc điểm, khối lợng công tác xây lắp mà tổng thầuxây dựng có thể đảm nhận toàn bộ hay giao lại cho những đơn vị khác
Một tổ chức nhận thầu xây lắp từ công tác chuẩn bị xây lắp và xây lắptoàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công đã đợc duyệt
Ngoài ra chủ đầu t giao thầu cũng có thể cho nhiều tổ chức nhận thầugọn từng hạng mục công trình, từng nhóm hạng mục công trình độc lập Trongtrờng hợp này, chủ đầu t có trách nhiệm tổ chức phân phối hoạt động của các
tổ chức nhận thầu và chỉ áp dụng đối với những công trình, hạng mục côngtrình độc lập
1.2.2 Đặc điểm sản xuất xây lắp ảnh hởng đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc…Đối với các nhà kinh tế,có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng dài và có giá trị lớn Do vậy,việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu t từ trớc
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất
phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo phơng thức
khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoặc phần việc chocác đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, Xí nghiệp )
1.2.2.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 9- Kế toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể
- Đối tợng kế toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình,
các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục Vì thế phải lập dự toán chiphí và tính giá thành theo từng hạng mục hoặc giai đoạn của hạng mục
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân của
thiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanhnghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật liệu
kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo nh các thiết bị vệ sinh, thông gió
1.2.3 Giá trị dự toán và giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.3.1 Giá trị dự toán
Là giá thanh toán cho khối lợng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán
Giá trị dự toán là cơ sở để kế toán hoá việc cấp phát vốn đầu t XDCB,
để xác định hiệu quả thiết kế, để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thi công vàxác định hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp xây lắp
Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp nh sau:
- Giá thành dự toán (Z dự toán): Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gianthi công dài, mang tính đơn chiếc nên mỗi công trình, hạng mục công trình
đều có giá thành dự toán riêng Giá thành dự toán là chi phí dự toán để hoànthành khối lợng xây lắp công trình Giá thành dự toán xây lắp đợc xác địnhtrên khối lợng thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đánh giá XDCB docấp có thẩm quyền ban hành
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí hoàn thành khối l ợng công tác theo dự toán
Lợi nhuận định mức
Giá trị dự toán
Trang 10Trong điều kiện hiện nay, để thi công xây lắp một công trình thì các đơn
vị xây dựng đợc tham gia đấu thầu Đơn vị thắng thầu là đơn vị xây dựng giá
đấu thầu công tác xây lắp hợp lý, đảm bảo chất lợng thi công công trình Dovậy trong giá thành dự toán của từng công trình, hạng mục công trình còn có 2loại giá thành là:
+ Giá thành đấu thầu công tác xây lắp: Giá thành đấu thầu công tác xâylắp đợc hình thành từ cơ chế quản lý bằng cách đấu thầu trong xây dựng Đâycũng là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp do chủ đầu t đa ra để các
tổ chức xây lắp căn cứ vào đó mà tính toán giá thành dự thầu công tác xây lắpcủa mình Nếu nh thấy giá thành của mình bằng hoặc thấp hơn giá thành dochủ thầu đa ra thì sẽ tham gia đấu thầu thi công xây lắp công trình
+ Giá thành hợp đồng công tác xây lắp: Giá thành hợp đồng là một loạigiá thành dự toán công tác xây lắp sau khi đã thoả thuận giao nhận thầu Đâycũng là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu trong khi đấu thầu và đợc chủ
đầu t thoả thuận ký hợp đồng giao thầu (giá thành dự thầu công tác xây lắpcủa tổ chức xây lắp trúng thầu)
- Giá thành kế hoạch (Z kế hoạch): Là giá thành xác định xuất phát từ những
điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp quản lý kĩ thuật và
tổ chức thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị
Mối liên hệ giữa Z kế hoạch và Z dự toán
Z kế hoạch = Z dự toán - Mức hạ Z dự toán
- Giá thành thực tế xây lắp (Z thực tế): Đợc tính toán theo chi phí thực tế của
tổ chức xây lắp đã bỏ ra để thực hiện các khối lợng xây lắp mà đơn vị nhậnthầu, giá thành thực tế đợc xây dựng theo số liệu của kế toán Muốn đánh giá
đợc giá trị chất lợng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức xây lắp thì taphải tiến hành so sánh các loại giá thành trên với nhau Trong việc so sánh nàycần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh đợc tức là đợc thực hiện trêncùng một đối tợng tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình hoặckhối lợng xây lắp hoàn thành nhất định
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai khái niệm khác nhau nhng
có mối quan hệ mật thiết Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành, chi phíbiểu hiện sự hao mòn còn giá thành biểu hiện kết quả Đây là hai mặt thốngnhất của cùng quá trình và chúng giống nhau về chất Nhng giữa chi phí và giá
Trang 11Xác định đối tợng tập hợp CPSX thờng căn cứ vào:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, sản xuất giản đơn hay phức tạp+ Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt với khối lợng nhỏhay sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn
+ Yêu cầu về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
Trên thực tế các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chứctập hợp CPSX, từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổ chức tổng hợp số liệughi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
và việc tập hợp CPSX phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thànhVới đặc điểm của ngành XDCB là sản phẩm mang tính đơn chiếc và có dựtoán thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng côngtrình, hạng mục công trình hoặc khối lợng công việc hoàn thành bàn giao
Trang 12-phân bổ các CPSX trong các phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí
Trong các doanh nghiệp xây lắp phơng pháp hạch toán CPSX bao gồm cácphơng pháp hạch toán theo công trình, hạng mục công trình, theo đơn đặt hàng,theo từng bộ phận sản phẩm xây lắp Nội dung chủ yếu của các phơng pháp này
là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán CPSX theo từng đối tợng đã xác
định, phản ánh các chi phí phát sinh cho đối tợng theo từng khoản mục:
* Phơng pháp trực tiếp
Các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tợng nào (công trình,hạng mục công trình…Đối với các nhà kinh tế,) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng (công trình, hạngmục công trình…Đối với các nhà kinh tế,) đó Phơng pháp này chỉ áp dụng đợc khi chi phí có thể tậphợp trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí
Việc sử dụng phơng pháp này có u điểm lớn vì đây là cách tập hợp chiphí chính xác nhất, đồng thời lại theo dõi một cách trực tiếp các chi phí có liênquan đến đối tợng cần theo dõi Tuy nhiên sử dụng phơng pháp này tốn nhiềuthời gian và công sức do có rất nhiều chi phí liên quan đến đối tợng và rất khó
để theo dõi riêng các chi phí này Trong thực tế phơng pháp này đợc sử dụngphổ biến ở các doanh nghiệp XDCB do nó tạo điều kiện thuận lợi cho kế toántính giá thành và ngời quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
* Phơng pháp hạch toán theo đơn đặt hàng
Toàn bộ các chi phí phát sinh đến đơn đặt hàng nào thì đợc hạch toántập hợp riêng cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng sốchi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành đợc hạch toán riêng cho
đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của đơn đặt hàng
* Phơng pháp hạch toán theo từng bộ phận xây lắp
Các bộ phận sản xuất xây lắp nh công trờng của các đội thi công, các
tổ sản xuất thờng trực hiện theo phơng pháp này Theo phơng pháp này các đội
có thể nhận khoán một khối lợng xây lắp nhất định theo hợp đồng khoán gọn
Do đó việc hạch toán chi phí phát sinh theo từng bộ phận sản xuất phù hợp vớigiá khoán khối lợng xây lắp đã thực hiện trong kỳ
1.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệuCPSX đã tập hợp đợc của kế toán tính giá thành sản phẩm Trong các DNXLthờng sử dụng các phơng pháp sau:
* Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn)
Trang 13Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng sản xuất lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn Bên cạnh đó, có thể áp dụng trong trờng hợp đối tợng tínhgiá thành phù hợp với đối tợng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợpvới kỳ báo cáo Theo phơng pháp này tất cả các CPSX phát sinh trực tiếp chocông trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Z = D đk + C - D ck
C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ không có hoặc quá ít và ổn địnhthì không cần tính đến giá trị sản phẩm dở dang)
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhaunhng cùng thi công trên một địa điểm do một đội sản xuất đảm nhận nhngkhông có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhaucho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã đợc tập hợp trên toàncông trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đógiá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:
Zi = Di x H
H: Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế đợc tính theo công thức:
SD: Tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp ký với bên giao thầu hợp đồngthi công gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từngcông việc Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ lúc khởicông đến khi hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng đó
Tuy nhiên có thế tính giá thành thực tế từng hạng mục công trình haykhối lợng công việc để phục vụ cho công tác quản lý theo công thức sau:
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
SC SDi x 100
Trang 14Z tt = D i x H
C: Tổng chi phí tập hợp cho toàn đơn vị phải tính vào giá thành
Di: Giá trị dự toán hạng mục công trình i
* Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp DNXL thi công nhữngcông trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp đợc chia ra thành các bộ phậnxây dựng khác nhau Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, còn đối t-ợng tính giá thành là toàn bộ công trình hoàn thành Theo phơng pháp này, giátrị công trình đợc xác định bằng công thức:
Z = D đk + C 1 + C 2 + … + C + C n - D ck
Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C1, C2 …Đối với các nhà kinh tế,Cn: Chi phí sản xuất tại từng đội sản xuất hoặc từnghạng mục công trình
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra các chi phí sản xuấtthoát ly ngoài định mức nhằm tăng cờng phân tích và kiểm tra các số liệu kếtoán và đơn giản hoá thủ tục tính toán
Giá thành thực tế của sản phẩm đợc tính theo công thức:
Giá thành thực tế
Giá thành định mức của sản phẩm ± Chênh lệch
định mức ± Thay đổi so
với định mức
1.3.3 Chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.3.1 Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
Nội dung giá thành sản xuất SPXL đợc thể hiện nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị vật liệu chính, phụ, cấu kiện
các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển,…Đối với các nhà kinh tế, tham gia cấu thành nên thực thể củaSPXL hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thiện khối lợng xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí tiền lơng chính, lơng phụ,
phụ cấp lơng của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình không baogồm các khoản trích theo tiền lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân
Trang 15trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: Phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc sử dụng máy thi công (vật liệu, nhân công)
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều
công trình Chi phí sản xuất chung gồm các chi phí nh chi phí tiền lơng củanhân viên quản lý đội…Đối với các nhà kinh tế, chi ra trong phạm vi đội xây lắp phân bổ cho cáccông trình, hạng mục công trình hoàn thành
1.3.3.2 Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp
Nội dung chỉ tiêu giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp bao gồm
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
- Chi phí bán hàng: Là những chi phí mà DNXL chi ra có liên quan đến
tiêu thụ nh: quảng cáo, chi bảo hành công trình…Đối với các nhà kinh tế, phân bổ cho các công trìnhhoàn thành
- Chi phí QLDN: Là những chi phí chi cho QLDN nh: Chi phí lơng nhân
viên, CCDC, vật liệu,…Đối với các nhà kinh tế, cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
1.3.4 Hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.4.1 Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trong ngành XDCB hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm thờng theo trình tự sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng công trình,hạng mục công trình hay từng giai đoạn công việc hoàn thành tuỳ theo từng đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí chung cho từng đối tợng chịu phí cóliên quan
Bớc 3: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu đối tợng hạchtoán là các giai đoạn công việc hoàn thành thì không cần làm bớc này)
Bớc 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tợng tính giá
1.3.4.2 Hạch toán kế toán chi phí sản xuất
Theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính,
để hạch toán hàng tồn kho trong DNXL, kế toán áp dụng phơng pháp kê khaithờng xuyên Công ty áp dụng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ, chi phí sửdụng máy thi công đối với doanh nghiệp thực hiện theo phơng pháp thi công hỗnhợp, vừa thủ công, vừa bằng máy sẽ hạch toán vào một tài khoản riêng Do đóCPSX trong các DNXL sẽ bao gồm 4 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT,
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 16chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
* Hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- Nội dung và nguyên tắc hạch toán.
Chi phí NVLTT là các chi phí về NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt độngxây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ củaDNXL Chi phí NVLTT phải tính theo giá trị thực tế khi xuất sử dụng ( khôngbao gồm thuế GTGT)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính
nh gạch, xi măng, sắt…Đối với các nhà kinh tế,); nguyên vật liệu phụ gồm những thứ vật liệu khitham gia sản xuất nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng, mầusắc…Đối với các nhà kinh tế, của sản phẩm; nhiên liệu (xăng, dầu, chất đốt…Đối với các nhà kinh tế,), bảo hộ lao động vàcác phụ tùng khác Trong giá thành sản phẩm xây dựng, chi phí NVLTT thờngchiếm một tỷ trọng lớn Chi phí này đợc hạch toán riêng cho từng công trình
Yêu cầu của việc hạch toán chi phí NVLTT là hạch toán trực tiếp chiphí này vào đối tợng hạch toán chi phí và tính giá thành Trong trờng hợpkhông thể hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì phải lựachọn các tiêu chuẩn phân bổ phù hợp theo công thức:
Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp nh đối tợng với vật liệuchính thờng phân bổ theo định mức tiêu hao phí hoặc khối lợng sản phẩmhoàn thành, với vật liệu phụ thông thờng thì phân bổ theo khối lợng sản phẩmxây lắp hoàn thành
- Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 "chi phínguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản 621 đợc mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, hạng mụccông trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng…Đối với các nhà kinh tế,Tàikhoản này dùng để theo dõi tập hợp các chi phí nguyên vật liệu có liên quantrực tiếp đến từng đối tợng hạch toán chi phí phát sinh trong kỳ
Kết cấu của tài khoản:
Trang 17Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến
việc xây dựng hay lắp đặt các công trình và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng(công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp
có dự toán riêng)
Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí
sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
- Trình tự hạch toán kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí NVLTT
* Hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham giavào quá trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ Chiphí NCTT bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lý củadoanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạt động công việc chi phíNCTT đợc tính vào giá thành từng loại sản phẩm bằng phơng pháp trực tiếp.Tổng chi phí NCTT sản xuất đợc tính vào giá thành sản phẩm căn cứ vàobảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng
Chi phí NCTT thờng đợc tính vào từng đối tợng chi phí liên quan Trờnghợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng thì có thể tập hợp chung,chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tợng chịu chi phí
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Xuất kho NVL cho sản xuất
NVL mua ngoài xuất thẳng cho SX
Giá trị NVL dùng không hết nhập lại kho
K/C giá trị NVLTT dùng cho xây lắp
Trang 18Không hạch toán vào khoản mục chi phí NCTT các khoản trích theo lơnBHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí tiền công của côngnhân sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến từng đối tợng hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành
Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: Tập hợp chi phí NCTT thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản 154
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ
- Trình tự hạch toán kế toán đợc thể hiện qua sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí NCTT
* Hạch toán kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các MTC nhằm thực hiệnkhối lợng công tác xây lắp bằng máy Chi phí sử dụng MTC bao gồm chi phíthờng xuyên và chi phí tạm thời
+ Chi phí thờng xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sửdụng MTC đợc tính thẳng vào giá thành của ca máy nh: tiền khấu hao MMTB,tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều khiển máy, nhiên liệu
+ Chi phí tạm thời: Là những chi phí phát sinh phải phân bổ dần theothời gian sử dụng máy thi công nh chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt, chạythử MTC khi di chuyển từ công trình này đến công trình khác Chi phí tạm
Tiền l ơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
K/C chi phí NCTT khi quyết toán khối l ợng xây lắp giao khoán nội bộ
Chi phí nhân công trực tiếp thuê ngoài
K/C ( phân bổ) chi phí nhân côngtrực tiếp
Trang 19thời có thể phân bổ hoặc trích trớc theo kế hoạch của kỳ kế toán
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công"
Tài khoản này sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình theo phơng thức thicông hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trờng hợp doanh nghiệpthực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản
623 mà kế toán phản ánh trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627 Cũng nhchi phí NCTT, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng phảitrả công nhân sử dụng MTC cũng không hạch toán vào tài khoản này mà phản
ánh ở tài khoản 627 " chi phí sản xuất chung"
Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến quá trình
xây lắp của MTC
Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công
TK 623.3: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 623.4: Chi phí khấu hao máy thi công
TK 623.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 623.8: Chi phí bằng tiền khác
- Trình tự hạch toán kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Trờng hợp
doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
TK 154.1
TK 111, 112, 334
TK 214, 141.3
Tiền l ơng, tiền công phải trả công nhân điều khiển máy
Chi phí khấu hao MTC, tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán
K/C chi phí sử dụng máy thi công
Trang 20Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
* Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất của đội xây dựngnhng không tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể đợc Chi phí này bao gồm: l-
ơng nhân viên quản lý đội; các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý đội,công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công; toàn bộ tiền ăn
ca của cả đội; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội; chi phívật liệu; chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí khác
Các khoản chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí nên kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợngtheo tiêu thức phù hợp nh: Tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp, giờ sử dụngmáy thi công…Đối với các nhà kinh tế,
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 " Chi phí sản xuất chung": Tài khoản này phản ánh nhữngchi phí phục vụ sản xuất xây lắp trong quá trình tiến hành XDCB tại các côngtrờng, các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh tổng hợp trong doanhnghiệp XDCB
Tài khoản này có thể đợc mở chi tiết theo từng công trình, từng đội thicông, từng bộ phận và cũng đợc mở đồng thời các tiểu khoản cấp 2 để theo dõichi phí sản xuất chung theo yếu tố chi phí sản xuất
Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Trang 21+ Kết chuyển hoặc phân bổ CPSX chung để tính giá thành sản phẩmTài khoản 627 không có số d cuối kỳ và chi tiết thành 6 TK cấp 2
TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xởng
TK 627.2: Chi phí vật liệu
TK 627.3: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 22- Trình tự hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
* Tổng hợp chi phí sản xuất
- Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Tổng hợp chi phí sản xuất là công tác quan trọng phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm Quá trình tổng hợp CPSX phải đợc tiến hành theo đối tợng và ph-
ơng pháp hạch toán chi phí nhất định Các DNXL thông thờng mở sổ chi tiết theotừng đội sản xuất, từng công trình xây dựng, hạng mục công trình…Đối với các nhà kinh tế,
Trong kỳ CPSX liên quan đến đối tợng nào thì phân bổ trực tiếp cho đốitợng đó, còn CPSX liên quan đến nhiều đối tợng thì phải tập hợp và chọn tiêuthức phân bổ thích hợp
Cuối kỳ, tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh cho từng đối tợng trên cơ sởcác sổ chi tiết CPSX và tiến hành kết chuyển sang TK 154 " CPSXKD dở dang"
Xuất kho nguyên vật liệu
Chi phí nhân viên và các khoản
trích theo lơng
Xuất CCLĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Thuế GTGT đợc khấu trừ
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
K/C chi phí sản xuất chung để tính giá thành Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 23- Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK 154 " Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" TK này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng và có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳliên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp
Bên có: + Giá thành xây lắp hoàn thành bàn giao
chữa đợc, các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Số d bên nợ: CPSX kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Tài khoản 154 chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí và chi tiết thành 4 TKcấp 2
TK 154.1: Xây lắp
TK 154.2: Sản phẩm khác
TK 154.3: Dịch vụ
TK 154.4: Chi phí bảo hành xây lắp
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 24- Trình tự hạch toán kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.3.4.3 Phơng pháp xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc ở giai đoạn chế biếncòn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính đợc giá thành sản phẩm, Cầnphải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.Tùy theo đặc điểm tổchức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà Doanhnghiệp có thể áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm dởdang.Trong sản xuất xây lắp sản phẩm dở dang đợc xác định bằng phơng phápkiểm kê hàng tháng Việc tính giá sản phẩm trong sản xuất xây lắp phụ thuộcvào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu
và chủ đầu t Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thànhtoàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công
đến cuối tháng đó Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng
kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt tới
điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính chi phí thực tế trên cơ sởphân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp cáccông việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán củachúng
Giá trị SPDD đợc đánh giá theo chi phí thực tế theo hai phơng pháp:
+ Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
TK 152, 111, 112…Đối với các nhà kinh tế,
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Giá trị thực tế của KLXL dở dang cuối kỳ
Chi phí thực tế của KLXLdở dang đầu kỳ Chi phí thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành
+
Giá trị dự toán Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ
Trang 25+ Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Giá trị thực tế của KLXL dở dang cuối kỳ
Chi phí thực tế của KLXLdở dang đầu kỳ Chi phí thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ
Tổng giá trị dự toán của các giai đoạn xây dựng theo mức độ hoàn thành
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ tính theo mức độ hoàn thành
+
Trang 26Chơng 2 THựC TRạNG CÔNG TáC HạCH TOáN Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM XÂY LắP TạI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY BIẾN THẾ HÀ NỘI
1 Giới thiệu Công ty
- Tên đơn vị : Công ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội
- Tên giao dịch : Ha noi transfomer manufacture join stock
- Tên viết tắt : HBT CO., STC
- Giám đốc Công ty : Ông Nguyễn Đăng Quân
- Địa chỉ trụ sở : Số 125 khu 3 tổ 8, phờng Vĩnh Hng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Điện thoại: 0436230735
- Fax: 0438692142
2 Cơ sở pháp lý của Công ty
Công ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội đợc thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0130232492008 của sở kế hoạch đầu t
thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2007 có trụ sở chính tại:
Số 125 khu 3 tổ 8, phờng Vĩnh Hng, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Sau một thờigian hoạt động Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và đã xâydựng cơ sở mới tại địa chỉ: Thôn Văn Điển - Tứ Hiệp – Thanh Trì - Hà Nội.Giấy phép đăng ký thay đổi ngày 27 tháng 08 năm 2010
Về năng lực tài chính: Vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ (Năm tỷ đồng
chẵn) cùng với sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng
khi thực hiện các hợp đồng kinh tế lớn
Là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chỉ có một chủ sở hữu, Công ty
Cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội Hà Nội với các ngành nghề kinhdoanh nh:
- Thiết kế thiết bị điện, đờng dây tải điện và trạm biến áp đến 35kV : đốivới công trình điện năng;
- Chế tạo, sửa chữa, bảo dỡng, bảo trì các máy biến áp;
- Sản xuất, sửa chữa, lắp đặt, bảo trì các thiết bị điện và điện tử có cấp
điện áp đến 110kV;
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng (chủ yếu là máy móc, thiết bịcông nghiệp);
Trang 27- Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
3 Lịch sử phát triển của Công ty
Công ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội đợc thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0130232492008 của Sở kế hoạch đầu t
thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2007 có trụ sở chính tại:
Số 125 khu 3 tổ 8, phờng Vĩnh Hng, Quận Hoàng Mai, Hà ,TP Hà Nội Sau mộtthời gian hoạt động Công ty mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và đã xâydựng cơ sở mới tại địa chỉ: Văn Điển – Tứ Hiệp – Thanh Trì - Hà Nội Giấyphép đăng ký thay đổi ngày 27 tháng 08 năm 2010
Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội chuyên sản xuất, sửachữa, bảo dỡng các loại MBA 1 pha, 3 pha ngâm dầu và khô, làm mát tựnhiên, hoặc cỡng bức bằng quạt gió MBA kiểu kín tự dãn nở không bầu dầu
và MBA kiểu hở có bầu dầu, công suất MBA tới 10.000kVA, điện áp tới 35kV,thiết kế và lắp đặt các trạm biến áp trọn bộ có công suất đến 2.500kVA với
điện áp tới 35kV Đây là loại máy biến áp có thể đợc đặt ngoài trời hoặc trongnhà Ngoài ra, Công ty còn xây lắp các công trình đờng dây tải điện và trạmbiến áp Sản phẩm MBA thiết kế có độ chính xác cao, đáp ứng các yêu cầu kỹthuật và tiến độ của khách hàng Công ty đã trang bị một phòng thí nghiệm
đồng bộ cấp điện áp chính xác đến 0.5, điện áp cao đến 100kV và tần số1000Hz nhằm đảm bảo thử nghiệm các tiêu chuẩn của Nhà nớc và IEC đã đặt
ra phù hợp với các tiêu chuẩn của ngành điện Sản phẩm máy biến áp củaCông ty đã đợc Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng chứng nhận: sản phẩmphù hợp tiêu chuẩn TCVN 6306-1,2,3:2006 (IEC 60076-1,2,3:2000:1993) và
hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000
Là một doanh nghiệp trẻ, nhng hoạt động sản xuất của Công ty hơn sáunăm qua phát triển nhanh, mạnh, vững chắc Sản phẩm Máy biến áp nhãn hiệu
“HBT” có độ bền cao, chất lợng tốt, chịu quá tải lớn, khả năng chống sét cao,
tạo đợc niềm tin đối với khách hàng Với sự nỗ lực của cán bộ, công nhân viên,
sự đầu t về trang thiết bị, áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, Công ty đã có
đợc những kết quả đáng khích lệ Hiện nay, Công ty đã tạo cho mình đợc cơ sởvật chất vững chắc, đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, kỹ s kỹ thuật có trình độ cao,chuyên môn tốt, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, giàu kinh nghiệm Hàng
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 28năm Công ty có tổ chức kiểm tra, thi tay nghề nhằm mục đích nâng cao trình độ
kỹ thuật cho CBCNV Với năng lực của mình chúng tôi tự tin trong sản xuất vàkinh doanh, chúng tôi có đủ khả năng nhận cung cấp vật t thiết bị cho nhữngcông trình có yêu cầu kỹ thuật cao, tiến độ nhanh
Thị trờng của Công ty chủ yếu là các tỉnh phía Bắc Hai năm trở lại đây,Công ty đã mở rộng thị trờng ra các tỉnh miền Trung và một số tỉnh phía Nam.Với đặc thù của sản phẩm mà Công ty cung cấp thì bạn hàng chủ yếu là các
Sở Điện lực, các khu Công nghiệp và các Công ty xây lắp điện Lợng hàngxuất bán hàng năm lớn, thống kê kết quả bán hàng và số liệu tài chính trong
ba năm gần đây đã cho ta thấy điều đó (nguồn Báo cáo hàng năm của phòng
Kinh doanh, Kế toán).
B2 -Bảng tóm tắt các số liệu tài chính trong 3 năm tài chính
Nh vậy, qua các báo cáo bán hàng, số liệu tài chính trong ba năm gần
đây cho ta thấy Công ty có sự tăng trởng doanh thu lớn, số lợng xuất bán hàngngày càng gia tăng
Trang 294 Bộ máy tổ chức của Công ty
4.1 - Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ Phần Chế Tạo Máy Biến Thế Hà Nội.
4.2 Số lợng CBCNV, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Số lợng CBCNV thờng xuyên là 82 ngời, trong đó :
Bậc trên Đại học : 02 ngờiBậc đại học : 16 ngờiBậc Cao đẳng : 15 ngờiBậc trung học : 40 ngời Bậc sơ cấp : 09 ngời
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng nh sau :
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 30- Giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo cao nhất, là ngời điều hành trực tiếp, sử
dụng hiệu quả nguồn lực của Công ty, Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớcNhà nớc, trớc Công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó Giám đốc kinh doanh : là ngời tham mu cho Giám đốc về các
lĩnh vực, hoạt động mở rộng thị trờng kinh doanh; Phó Giám đốc chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về các phần việc đợc phân công hoặc
uỷ nhiệm; Có trách nhiệm điều hành trực tiếp các phòng : Kinh doanh, Kếhoạch vật t, Tài chính kế toán
+ Phòng kinh doanh : có chức năng phát triển, kiếm tìm bạn hàng; xây
dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh; nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lýthị trờng, chính sách bán hàng, các giải pháp cạnh tranh để mở rộng thị trờng,nâng cao thơng hiệu của Công ty
+ Phòng Kế hoạch Vật t : Lập kế hoạch mua vật t đầu vào đúng chất
l-ợng, đủ số ll-ợng, kịp thời phục vụ sản xuất Quản lý hệ thống kho của Công ty
đảm bảo an toàn; Theo dõi kế hoạch sản xuất, tập hợp các đơn hàng theo sốliệu của Phòng kinh doanh
+ Phòng Tài chính Kế toán : Lập đầy đủ đúng hạn các báo cáo tài
chính, quyết toán tài chính theo đúng quy định; Kiểm tra, kiểm soát việc thựchiện chế độ quản lý tài chính trong Công ty về các chính sách tài chính, tíndụng, các hợp đồng kinh tế, các loại chi phí, các chứng từ hoá đơn, thanhquyết toán trớc khi trình Giám đốc phê duyệt; Thực hiện đúng đủ việc tríchnộp các khoản giao nộp nghĩa vụ với Nhà nớc, trích lập các quỹ, thanh toán,thu hồi kịp thời các khoản vay, các khoản phải thu, phải trả theo đúng quy
định hiện hành; Thực hiện công tác kiểm kê tài sản định kỳ, phản ánh chínhxác, kịp thời Đề xuất các biện pháp xử lý tài sản thừa, thiếu, h hỏng
- Phó Giám đốc sản xuất : là ngời tham mu cho Giám đốc về các hoạt
động trong quá trình sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật của sản phẩm màCông ty cung cấp Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc phápluật về các phần việc đợc phân công hoặc uỷ nhiệm Phó Giám đốc sản xuấttrực tiếp điều hành các phòng : Phòng Kỹ thuật, Phòng quản lý chất lợng vàphân xởng sản xuất
+ Phòng Kỹ thuật : Có nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật các khâu sản xuất máy
biến áp, giám sát kiểm tra hoạt động của dây chuyền công nghệ sản xuất; Đềxuất các giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích sản xuất ra sản phẩm tốt, bền, đẹp,
Trang 31tiết kiệm; Kết hợp cùng Phòng quản lý chất lợng kiểm tra vật t đầu vào, kiểmtra từng công đoạn sản xuất bán thành phẩm và thành phẩm máy biến áp;Thực hiện các công việc bảo hành sản phẩm khi có yêu cầu của lãnh đạo; Lập
kế hoạch bảo dỡng các thiết bị cơ điện tại phân xởng sản xuất
+ Phòng quản lý chất lợng : Đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đạt các
tiêu chuẩn theo quy định của ngành điện và theo tiêu chuẩn mà Công ty đã
đăng ký; Kết hợp cùng các phòng, ban khác thực hiện có hiệu quả hệ thốngquản lý chất lợng ISO; Kết hợp cùng Phòng Kỹ thuật kiểm tra nguyên vật liệu
đầu vào, kiểm tra công đoạn bán thành phẩm và thành phẩm máy biến áp;Tiến hành cập nhật tất cả các sai phạm trong quá trình sản xuất, phân tích và
có đề xuất biện pháp khắc phục, phòng ngừa, cải tiến; Lập kế hoạch kiểm tra,hiệu chỉnh các thiết bị đo lờng theo quy định
- Xởng sản xuất : Quản đốc là ngời chịu trách nhiệm chính tại phân
x-ởng sản xuất Có nhiệm vụ quản lý, đôn đốc các hoạt động sản xuất tại phânxởng sản xuất, chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất và sữa chữa máybiến áp, luôn đảm bảo về mặt tiến độ cung ứng cho Công ty Tại Xởng sảnxuất có ba tổ : Tổ Lõi tôn, Tổ Quấn dây, Tổ Lắp ráp
+ Tổ Lõi tôn : Có nhiệm vụ cắt, ghép tôn theo bản vẽ kỹ thuật và các
chi tiết liên quan đến cơ khí; có trách nhiệm gìn giữ, đề xuất ý kiến bảo d ỡngcác thiết bị tại phân xởng của mình
+ Tổ Quấn dây : Có nhiệm vụ quấn dây hạ thế, cao thế máy biến áp theo
thiết kế kỹ thuật; có trách nhiệm gìn giữ, đề xuất ý kiến bảo dỡng các thiết bịtại phân xởng của mình; Kết hợp với bộ phận kho nhập kho các loại vật t liênquan đến quá trình quấn dây (dây điện từ, các loại vật liệu cách điện…Đối với các nhà kinh tế,)
+ Tổ Lắp ráp : Có nhiệm vụ lắp ráp, hoàn chỉnh máy biến áp theo thiết
kế kỹ thuật; có trách nhiệm gìn giữ, đề xuất ý kiến bảo dỡng các thiết bị tạiphân xởng của mình; Kết hợp với bộ phận kho nhập kho các loại vật t liênquan đến quá trình lắp ráp (dầu biến thế, sứ cách điện các loại)
- Phòng Tổ chức hành chính : Tham mu cho Giám đốc xây dựng mô
hình tổ chức CBCNV phù hợp với bộ máy quản lý của Công ty; Trực tiếp quản
lý bộ phận Hành chính, nhân sự và bộ phận Bảo vệ
+ Bộ phận hành chính nhân sự : Giúp Giám đốc tổ chức sử dụng các
nguồn lực của Công ty có hiệu quả Tổ chức thực hiện các công tác lao động,tiền lơng, tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc, bổ nhiệm, điều động, khen thởng, kỷ
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 32luật, các chính sách về BHXT, BHYT; Thực hiện đón tiếp khách, chuẩn bị nộidung chơng trình và các hoạt động trang trí khánh tiết hội nghị; Tổ chức thựchiện công tác văn th lu trữ bảo mật hồ sơ, tài liệu; Quản lý sử dụng đất đai,trang thiết bị văn phòng và các tài sản khác thuộc quyền quản lý của Công ty.
Tổ chức phục vụ đời sống, đảm bảo điện, nớc cho CBCNV trong Công ty
+ Bộ phận Bảo vệ : Có trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự, bảo quản và
giữ gìn tài sản của Công ty
2.1 Đặc điểm công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần chế tạo máy biến thế Hà Nội.
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán
Để thực hiện tốt chức năng tham mu, giúp việc cho Ban giám đốc và thựchiện nghĩa vụ với Nhà nớc, thì phòng Tài chính, kế toán của Công ty phảithực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Đảm bảo việc ghi chép, thu thập và xử lý số liệu kịp thời, đầy đủ với độchính xác và độ tin cậy cao về toàn bộ tình hình tài chính của đơn vị
+ Theo dõi tình hình luân chuyển nguồn vốn, tình hình sản xuất, tiêu thụ,tính giá thành sản phẩm , tổng hợp số liệu, phân tích tài chính để cung cấpthông tin cho Ban giám đốc và phòng Kinh tế - kỹ thuật
+ Lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc đầy đủ đúngthời hạn quy định
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Do Công ty tổ chức theo kiểu phân cấp, nên bộ máy kế toán gồm hai loại
kế toán là kế toán Công ty và kế toán ở các Xí nghiệp, đội, phân xởng
- Kế toán công trờng (Xí nghiệp, đội, xởng): Kế toán tại các Xí nghiệp,
đội, xởng có trách nhiệm thiết lập các chứng từ ghi chép ban đầu, tập hợpchứng từ ở công trờng rồi chuyển cho kế toán Công ty theo định kỳ hoặc theotừng công trình Kế toán Công ty tập hợp các chứng từ ở công trờng và ở Công
ty để ghi chép vào các sổ sách cần thiết, sau đó chuyển cho kế toán tổng hợpvào các sổ tổng hợp và lên báo cáo tài chính Tất cả sổ sách và chứng từ kếtoán đều có sự kiểm tra, phê duyệt của kế toán trởng
- Tại Công ty bộ máy kế toán đợc phân công, với các lao động kế toán
làm việc đầy đủ với phần hành kế toán Bộ máy kế toán của Công ty đợc thểhiện ở sơ đồ sau:
Trang 33Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Phòng kế toán của Công ty gồm 5 ngời Đứng đầu là kế toán trởng, dới
sự chỉ đạo của kế toán trởng, các bộ phận kế toán đảm nhận các chức năng,nhiệm vụ sau:
- Kế toán trởng: Tổ chức và điều hành bộ máy kế toán hoạt động có
hiệu quả và chịu toàn bộ trách nhiệm trớc Giám đốc và Hội đồng cổ đông
- Kế toán vật t, tổng hợp chi phí và xác định kết quả: Hạch toán chi tiết
và hạch toán tổng hợp NVL, CCDC tồn kho, tính trị giá vốn của vật liệu nhập,xuất kho, tổ chức hạch toán tổng hợp, xác định giá trị sản phẩm dở dang, tínhgiá thành thực tế của sản phẩm công việc hoàn thành Lập báo cáo kế toán
định kỳ theo quy định
- Kế toán thanh toán và ngân hàng có trách nhiệm thanh toán các khoản
phải chi, phải thu của Công ty và theo dõi với Ngân hàng về tiền gửi, tiền vay,
ký quỹ Căn cứ vào uỷ nhiệm chi, séc, khế ớc vay tiền, kế toán ghi sổ cái, sổchi tiết các tài khoản có liên quan
- Kế toán thuế và tiền lơng : Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu
về số lợng lao động, các khoản phụ cấp, thời gian lao động, kết quả lao động.Phân bổ chi phí lơng và các khoản trích theo lơng theo đúng đối tợng sử dụnglao động
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi, quản lý tiền mặt trong quỹ thông qua sổ quỹ.
- Kế toán xí nghiệp và các xởng, đội xây dựng chịu sự quản lý chung của
kế toán trởng và kế toán viên phòng kế toán
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán thanh toán và ngân hàng
Kế toán tr ởng
Thủ quỹ
Kế toán vật t , tổng hợp CP và XĐKQ
Kế toán các đội, các xí nghiệp và các phân x ởng
Kế toán thuế và tiền l ơng
Trang 342.1.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán
Do sự tiến bộ của KHCN, máy vi tính ra đời làm giảm đi rất nhiều công
việc của một kế toán Để phù hợp với việc sử dụng máy vi tính nên Công
ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứng từ kế toán đợc lập, kế toán căn
cứ vào sổ Nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền Nếu có liên quan đến các sổ kếtoán chi tiết khác thì ngoài việc vào sổ nhật ký chung đồng thời vào các sổ kếtoán chi tiết Nghiệp vụ thu tiền, chi tiền chỉ đợc ghi chép vào sổ Nhật ký thutiền, nhật ký chi tiền Công việc này đợc kế toán thực hiện từ một đến 2 ngàymột lần Sau đó cứ 5 ngày một lần kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi trong sổnhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan đến nghiệp vụphát sinh trong kỳ kế toán
Cuối mỗi quý, kế toán cộng số liệu trên sổ cái các tài khoản Đồng thời,căn cứ vào các sổ , thẻ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết Căn
cứ vào bảng tổng hợp chi tiết kế toán tiến hành đối chiếu, kiểm tra sổ nhật kýchung, sổ cái, bảng cân đối kế toán và kết hợp với bảng cân đối kế toán để lậpbáo cáo tài chính
Ghi hàng ngày hoặc định kỳGhi cuối kỳ kế toánMối quan hệ kiểm tra, đối chiếu số liệu
Trang 352.1.4 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty đợc áp dụng theo quy định củachế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006
+ Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Phơng pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ
+ Về kỳ tính giá thành: Sản phẩm của Công ty là những công trình cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây lắp lâu dàinên kỳ tính giá thành đợc chọn là quý
2.1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán : Tại Công ty Cổ phần chế tạo máy Biến Thế Hà Nội thực
hiện niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm
- Đơn vị tiền tệ: Công ty sử dụng đơn vị thống nhất chung là VNĐ
- Hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán: (B01 - DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: (B02 -DN)
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ: (B03 - DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: (B09 - DN)
2.2 Phân loại và đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Sản phẩm chính của Công ty là máy biến áp điện lực, tuy nhiên lĩnh vựcxây lắp cũng đem lại nguồn doanh thu lớn cho Công ty Năm 2010 Công ty đãthi công rất nhiều công trình nh: Nhà điều hành - Công ty cổ phần may Tây
Đô – Hà Tây, Hố chôn lấp rác thải Lộc Hoà - Nam Định, Xây lắp trạm biến
áp 1500kVA-35/0,4kV khu Công nghiệp Nội Bài, Xây lắp Trạm biến áp1000kVA-35-22/0,4kV tại Nhà máy xi măng Tam Điệp – Ninh Bình…Đối với các nhà kinh tế,Tronggiới hạn khóa luận này, tôi chỉ đề cập đến quá trình tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình: " Hố chôn lấp rác thải Lộc Hoà
– Nam Định", do Xí nghiệp xây dựng số 5 - Công ty Cổ phần chế tạo máy
Biến Thế Hà Nội thi công
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Do đặc điểm chi phí sản xuất hàng ngày gắn liền với từng sản phẩm(công việc, lao vụ) mang nội dung tính chất kinh tế cũng nh mục đích, côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất do đó công tác quản lý, công tác kế
Nguyễn Thị Nhàn Lớp TCCĐKT20-K7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 36toán cũng khác nhau đối với từng loại chi phí Để có thể so sánh, kiểm traCPSX xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, CPSX xây lắp đợc phân loại theokhoản mục giá thành CPSX của Công ty bao gồm 4 khoản mục chính:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị vật liệu chính, phụ, cấu kiện các bộ
phận rời , vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm…Đối với các nhà kinh tế, tham gia cấu thành nên thực thểcủa SPXL hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thiện khối lợng xây lắp
+ Nguyên vật liệu chính: Là vật liệu thực thể tạo nên công trình: ximăng, sắt, đá, cát…Đối với các nhà kinh tế,là vật liệu chính để bảo vệ công trình thi công nh vật kếtcấu bê tông
+ Vật liệu phụ: Kết hợp với vật liệu chính để bảo vệ chất lợng công trìnhchất làm khô công trình nh Sikement…Đối với các nhà kinh tế, tạo tính mỹ thuật cao cho công trình.+ Thiết bị lắp đặt: Do đơn vị chủ đầu t mua giao cho đơn vị xây lắp (tr-ờng hợp này không đợc coi là chi phí NVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí cho nhân công lao
động trực tiếp tham gia thi công tại công trờng ( tiền lơng cấp bậc, các khoảnphụ cấp) các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quyền quản lý của Công
ty và lao động thuê ngoài cho từng loại công việc, tiền lơng của nhân viênquản lý đội, không bao gồm các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)của công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên sản xuất chung( phân xởng,
đội sản xuất) và nhân viên quản lý
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí sử dụng các loại máy
móc thiết bị bằng động cơ Diezen, hơi nớc, bao gồm chi phí khấu hao cơ bản,chi phí khấu hao sửa chữa lớn, tiền lơng của công nhân điều khiển và phục vụcho máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên và chi phí quản lý máy…Đối với các nhà kinh tế,
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều
công trình nh chi phí tiền lơng của nhân viên quản lý đội…Đối với các nhà kinh tế,
2.2.2 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty
2.2.2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng và của các sản phẩmxây lắp là có quy trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, sản phẩmsản xuất ra là đơn chiếc và có quy mô lớn lại cố định tại một thời điểm, nơisản xuất cũng là nơi tiêu thụ…Đối với các nhà kinh tế, cho nên để đáp ứng nhu cầu của công tác quản