1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh

62 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 770 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức quản lý chi phí, doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH D

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHẾ BIẾN VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM QUANG MINH 3

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh 3

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty 3

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh 5

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh 6

1.2 Tổ chức quản lý chi phí, doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHẾ BIẾN VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM QUANG MINH 9

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 9

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 9

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 17

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu và thu nhập khác 20

2.2 Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh 28

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 28

Trang 2

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 28

2.2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 29

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 31

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 32

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 32

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 34

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 35

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 36

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 36

2.2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 36

2.2.3.3.Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 39

2.2.4.Kế toán chi phí tài chính 40

2.2.4.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 40

2.2.4.3.Kế toán tổng hợp chi phí tài chính 41

2.2.5.Kế toán chi phí khác 43

2.2.5.1.Chứng từ và thủ tục kế toán 43

2.2.5.2.Kế toán chi tiết chi phí khác 43

2.2.5.3.Kế toán tổng hợp chi phí khác 44

2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 46

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHẾ BIẾN VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM QUANG MINH 50

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 50

3.1.1 Ưu điểm 50

3.1.2 Nhược điểm 51

Trang 3

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói

Thực phẩm Quang Minh 51

3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý doanh thu, chi phí 51

3.2.2 Giải pháp về tài khoản sử dụng 53

3.2.3 Giải pháp về chứng từ và luân chuyển chứng từ 53

3.2.4 Giải pháp về kế toán chi tiết doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 54

3.2.5 Giải pháp về kế toán tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 54

KẾT LUẬN 55 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanhnghiệp luôn phải vận động, tìm tòi và học hỏi để hoạt động sản xuất kinhdoanh đạt được hiểu quả tối ưu nhất, mà hiệu quả cuối cùng lại được phản ánhthông qua các chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và tỷ suất mà

nó đem lại

Muốn vậy doanh nghiệp cần phải giám sát từ khâu mua hàng đến tiêu thụ sảnphẩm để đảm bảo việc bảo toàn và tăng tốc độ luân chuyển vốn Thị trườngtiêu thụ hiện nay là một thi trường mở, các doanh nghiệp phải luôn cạnh tranh

để tìm đến với khách hàng của mình, doanh nghiệp phải luôn tự trao cho mình

ý thức tìm đến những nhu cầu khách hàng cần, chứ không phải cái mà doanhnghiệp có Để đạt được doanh thu, lợi nhuận cao và an toàn trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, donh nghiệp cần phải đồng bộ trong các khâu quản

lý, trong đó việc hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu đểtiến hành các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hànghóa nhằm bảo toàn tính năng động sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh,tính toán và xác định hiệu quả làm hoạch định vạch ra chiên lược kinh doanh.Sau một thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, emnhận thấy bộ phận kế toán nói chung và bộ phần xác định doanh thu, chi phínói riêng là những bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện, đối với mộtdoanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại

Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực Phẩm Quang Minh

là doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sảnphẩm trong ngành Thực phẩm và Công nghệ nên chịu sự cạnh tranh gay gắtcủa các doanh nghiệp cùng ngành và chịu sự tác đông của thị trường do vậy

Trang 6

để hoạt động kinh doanh có hiệu quả Công ty rất chú trọng trong việc tổ chức

bộ máy quản lý kinh doanh và bộ máy kế toán trong Công ty

Chính vì vậy, em quyết định đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề: “ Hoàn thiện

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh” để làm

đề tài chuyên đề thực tập chuyên ngành cuối khóa

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh.

Trang 7

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty.

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Mua bán kinh doanh các mặt hàng thực phẩm

 Đóng chai, đóng thùng carton, đóng gói đồ thực phẩm

 Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

 Mua bán ô tô và xe có động cơ khác

 Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng của Công ty

Công ty đã được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép kinh doanh các ngành nghề nêu trên nhưng Công ty tập trung chủ yếu vào lĩnh vực thế mạnh của mình đó là những mặt hàng thực phẩm như: đường, sữa, dầu ăn

Đặc điểm về hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh tế cơ bản của Công ty là

kinh doanh thương mại, lưu chuyển hàng hóa đó là sự tổng hợp các hoạt độngthuộc quá trình mua, bán trao đồi và dự trữ hàng hóa Vì vậy, Công ty Cổphần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh đã luôn tìmnguồn hàng cung ứng từ nhiều nhà sản xuất trong và ngoài nước Hàng hóamua về có thể được chuyển bán luôn cho khách hàng hoặc cũng có thể nhậpkho để bán dần dưới nhiều hình thức bán hàng khác nhau Do công ty cónhững hình thức tiêu thụ hàng hóa phù hợp với yêu cầu của nhiều khách hàngnhờ đó hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của công ty tăng lên đáng kể thểhiện qua bảng dưới đây

Trang 8

Bảng 1.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây

(Đơn vị tính: VNĐ)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.886.000.000 25.398.560.060

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 26.040.000 22.876.000

- Hàng bán bị trả lại 26.040.000 22.876.000

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dv 20.859.960.000 25.375.684.060

4 Giá vốn hàng bán 20.309.050.000 24.605.450.800

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 550.910.000 770.233.260

6 Doanh thu hoạt động tài chính 65.080.950 82.052.100

7 Chi phí tài chính 89.860.400 152.648.300

- Trong đó: chi phí lãi vay 89.860.400 152.648.300

8 Chi phí bán hàng 148.968.560 195.647.200

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 167.238.960 181.682.600

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 209.923.000 322.307.225

11 Thu nhập khác 84.648.600 69.568.900

12 Chi phí khác 8.446.000 6.637.800

13 Lợi nhuận khác 76.202.600 62.931.100

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 286.125.500 385.238.325

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 71.531.375 96.309.581

16 Chi phí thuế TNDN hõan lại 0 0

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 214.594.125 288.928.744

( Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh)

Trang 9

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh.

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thuđược do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ Tiêu thụ là giaiđoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua tiêu thụ, giá trị

và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, đơn vị thu hồi được vốn bỏ

ra Cũng chính trong giai đoạn tiêu thụ này, bộ phận giá trị mới sáng tạo trongkhâu sản xuất được thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi nhuận Đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn nóiriêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thỏa mãn nhucầu tiêu dùng của xã hội Quá trình tiêu thụ được coi là hoàn thành khi quyền

sở hữu về hàng hóa đã chuyển từ người bán hàng sang người mua hay nóimột cách khác, hàng hóa đã được người mua chấp nhận hoặc người bán đãthu được tiền

Doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thựcphẩm Quang Minh chủ yếu là doanh thu từ việc bán hang và được xác địnhkhi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sởhữu hàng hóa

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soáthàng hóa

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng

- Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Trang 10

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh.

Chi phí là các hao phí về mọi nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặcnhững mục tiêu cụ thể

Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng với sự vận động của vốn là

sự biến động không ngừng cả về hiện vật và giá trị của tài sản Để ghi nhận vàphản ánh được giá trị tiền tệ của tài sản vào sổ sách, chứng từ, báo cáo, kế toán sử dụng phương pháp tính giá Tính giá là việc xác định giá trị ghi sổ củatài sản tức là dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh, cung cấp thông tin tổng hợp cần thiết và xác định giá trị tiền

tệ để thực hiện các phương pháp phản ánh khác của kế toán

Để thực hiện tốt các yêu cầu tính giá, ngoài việc đòi hỏi người làm kế toánphải có tinh thân trách nhiệm cao, chấp hành tốt các quy định tính giá, kế toáncòn phải quán triệt các yêu cầu chủ yếu như: xác định đối tượng tính giá phùhợp, phân loại chi phí hợp lý và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng

Từ nội dung của tính gía có thể thấy chi phí là bộ phận quan trọng cấu thànhnên giá của các loại tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm Do chi phí sửdụng để tính giá có nhiều loại, có loại liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtính giá, có loại liên quan gián tiếp Bởi vậy cần phân loại chi phí một cáchhợp lý, khoa học để tạo điều kiện cho việc tính giá Việc phân loại chi phíđược tiến hành bằng nhiều cách khác nhau, có thể phân theo lĩnh vực (chi phíthu mua, sản xuất, bán hàng), theo chức năng chi phí (sản xuất, tiêu thu, quảnlý), theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành (biến phí, định phí)

Trang 11

v.v Mỗi một cách phân loại có một tác dụng khác nhau trong quản lý vàhạch toán

Để

Chi phí thu mua: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên

quan dến việc thu mua hàng hóa, tài sản như chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, chi phí bộ phận thu mua, hao hụt trong định mức, chi phí kho, hàng,bến bãi

Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ hàng

hóa, như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí chăm sóc khách hàng, chiphí vật liêu bao gói, …

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà

doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến việc tổ chức, điều hành, quản

lý hoạt động kinh doanh

1.2 Tổ chức quản lý chi phí, doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh.

Sơ đồ cán bộ một số phòng ban chính của Công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cán bộ phòng kinh doanh

Mr.Trịnh Văn Linh

Cử nhân kinh tế Phụ trách KD cho các doanh nghiệp phía Bắc

Mr Phạm Xuân Đặng

Cử nhân kinh tế Phụ trách mặt hàng công nghệ

Trang 12

Phòng kinh doanh: Chuyên tham gia lãnh đạo về công tác tổ chức kinh

doanh, lập kế hoạch cụ thể cho từng năm, từng quý, từng tháng và lập báo cáokết quả kinh doanh của công ty theo yêu cầu của ban giám đốc để ban giámđốc có các chiến lược kinh doanh phù hợp, tìm kiếm thị trường và khách hàngcho công ty bằng các chương trình tiếp thị, chào hàng, giới thiệu hàng hóa củacông ty với các cửa hàng và các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm mớithành lập để mở rộng thị trường kinh doanh Ngoài ra phòng kinh doanh cònphải tổ chức bán hàng tại các hội chợ thương mại

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHẾ BIẾN VÀ ĐÓNG GÓI

THỰC PHẨM QUANG MINH.

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Kế toán doanh thu bán hàng

- Kế toán hàng hóa thực hiện việc ghi nhận và hạch toán doanh thu bánhàng của Công ty khi việc tiêu thụ hàng hóa được hoàn thành nghĩa là khihoàn thiện việc giao hàng và được khách hàng thanh toán hay chấp nhậnthanh toán Hiện nay Công ty đang áp dụng tính thuê GTGT theo phươngthức khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thuchưa có thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “ Hóa đơn GTGT “ Do đóchứng từ ban đầu dùng làm căn cứ ghi nhận doanh thu bán hàng là hóa đơnGTGT theo mẫu số 01 – GTKT/3LL Hóa đơn được lập thành 3 liên

Liên 1: LưuLiên 2: Giao cho khách hàngLiên 3: Dùng để thanh toán

- Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, một doanh nghiệpthương mại muốn bán được hàng thì nhất thiết phải có chính sách tiêu thụ hợp

lý và đạt hiệu quả Lựa chọn cho mình kênh bán hàng nào phù hợp chính làmột biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả công tác tiêu thụ cho doanhnghiệp đối với Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực

Trang 14

phẩm Quang Minh thực hiện tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán hàngtrực tiếp dưới hai hình thức đó là bán buôn và bán lẻ.

- Đối với hình thức bán buôn: Để thực hiện tiêu thụ hàng hóa theo phươngthức này, Công ty đã xây dựng được một hệ thống các khách hàng quen thuộc

là những Công ty TNHH, khách sạn, đại lý rộng khắp các tỉnh phía Bắc Tất

cả việc tiêu thụ hàng hóa ở phương thức này thường thông qua việc ký kếthợp đồng kinh tế với phòng kinh doanh của Công ty Theo phương thức nàyhàng được giao tại kho của công ty Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh,phòng kinh doanh ký hợp đồng kinh tế với khách hàng dựa trên thỏa thuậntrong hợp đồng kinh tế phòng kế toán lập Hóa đơn GTGT, Phiếu thu và Phiếuxuất kho để xuất hàng cho người mua Sau khi quá trình tiêu thụ hàng hóađược hoàn thành cuối ngày kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuấtkho, Phiếu thu để lập Chứng từ ghi sổ và vào các sổ kế toán chi tiết để theodõi

- Đối với hình thức bán lẻ đa số phục vụ cho khách hàng là các của hàngchuyên doanh nhỏ, đối với phương thức này thì khách hàng đến Công ty giaodịch với nhân viên kinh doanh bán lẻ yêu cầu mua hàng Để theo dõi tình hìnhbán lẻ tại Công ty kế toán lập bảng kê bán lẻ dựa vào bảng kê bán lẻ kế toánlập hóa đơn GTGT cho số hàng hóa bán lẻ để làm căn cứ tính thuế

Quy trình luôn chuyển chứng từ của nghiệp vụ bán hàng.

- Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, sau khi phòng kinh doanh ký kếthợp đồng kinh tế với khách hàng Dựa trên thỏa thuận hợp đồng kinh tế củaphòng kinh doanh kế toán lập Hóa đơn GTGT sau đó căn cứ vào Hóa đơnGTGT đã lập kế toán lập Phiếu xuất kho chuyển xuống cho bộ phận kho làmthủ tục xuất hàng Cuối ngày chứng từ được chuyển lại cho phòng kế toán để

kế toán hàng hóa làm căn cứ ghi Sổ chi tiết bán hàng; Sổ chi tiết vật liệu,

Trang 15

dụng cụ, sản phẩm hàng hóa; Sổ chi tiết thanh toán với người mua( ngườibán); Sổ quỹ tiền mặt…

Biểu số 2.1

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT – 3LL

Liên 1:Lưu AB/2010B

Họ tên người mua hàng: Trần Thị Tuyết Thanh

Tên đơn vị: Công ty TNHH và Thương mại Thiên Sơn

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101440208

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá (đồng) Thành tiền ( đồng)

450 50 30

15.000115.00085.000

6.750.0005.750.0002.550.000Cộng tiền: 15.050.000Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 1.505.000Tổng cộng tiền thanh toán : 16.555.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm năm mươi năm nghìn đồngNgười mua hàng

Trang 16

Đơn vị: Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh Địa chỉ: Bãi Phượng- Biên Giang – Hà Đông- Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 16 tháng 8 năm 2010

Nợ TK :632

Có TK :156

Họ tên người nhận hàng: Trần Thị Tuyết Thanh

Lý do xuất hàng: Bán hàng cho Công ty TNHH Thương mại Thiên Sơn

Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: Bãi Phượng – Biên Giang

STT Tên hàng hàng Mã Đơn vị tính lượng Số Đơn giá Thành tiền

Đối với hình thức bán hàng thu tiền mặt:

Khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng như trên

và đồng thời lập phiếu thu Phiếu thu này được lập thành 2 liên:

Liên 1: Do phòng kế toán lưu giữ

Liên 2: Giao cho khách hàng

Biểu số 2.3

Trang 17

Đơn vị: Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh

Địa chỉ: Bãi Phượng- Biên Giang – Hà Đông- Hà Nội

PHIẾU THU Số 05286

Ngày 16/8/2010Liên 1

Họ và tên : Trần Thị Tuyết Thanh

Đơn vị : Công ty TNHH Thương mại Thiên Sơn

Lý do : Thu tiền bán hàng

Số tiền : 16.555.000 (: Mười sáu triệu năm trăm năm mươi năm nghìnđồng )

Kèm theo : 02chứng từ gốc

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đối với hoạt động bán hàng thu bằng tiền gửi Ngân hàng:

Trường hợp này cũng chủ yếu xảy ra đối với những khách ở tỉnh xa hoặckhách mua hàng với số lượng lớn

Trong trường hợp này đã đủ điều kiện ghi nhận ngay doanh thu, vì vậy phòng

kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng lập hóa đơn GTGT Kháchhàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản Sau khi Khách hàng thanhtoán sẽ nhận được Giấy báo có của Ngân hàng

Biểu số 2.4

Đơn vị: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà Đông

Địa chỉ: 56 Quang Trung- Hà Đông-Hà Nội

Trang 18

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: TK của quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:

Trang 19

Doanh thu từ hoạt động tài chính:

- Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515 bao gồm các

khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia vàcác hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ không phânbiệt các khoản doanh thu đó đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu của Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh là các khoản lãi tiền gửi Ngân hàng nên chứng từ

Trang 20

Thu nhập khác:

- Thu nhập khác của Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm QuangMinh chủ yếu là từ các khoản nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu từ bán vật tư, tài sản dôi thừa, bán CCDC đã phân bổ hết giá trị hoặc bị hư hỏng, các khoản phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế nên chứng từ sử dụng là Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Biên bản thanh lý TSCĐ

Biểu số 2.6

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT – 3LL

Liên 1:Lưu AB/2010B

Họ tên người mua hàng: Hoàng Xuân Phúc

Tên đơn vị: Công ty TNHH Đức Trí

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101440056

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

Trang 21

1 Ô tô tải 2.5tấn Chiêc 1 65.000.000 65.000.000

Cộng tiền: 65.000.000Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 6.500.000Tổng cộng tiền thanh toán : 71.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Bẩy mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng

Đơn vị: Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh

Địa chỉ: Bãi Phượng- Biên Giang – Hà Đông- Hà Nội

PHIẾU THU Số 05629

Ngày 12/9/2010Liên 1

Họ và tên : Hoàng Xuân Phúc

Đơn vị : Công ty TNHH Đức Trí

Lý do : Thu tiền thanh lý TSCĐ

Số tiền : 71.500.000 (Bẩy mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng )

Kèm theo : 02chứng từ gốc

Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu Thủ quỹ Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

Trang 22

Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng:

- Khi nghiệp vụ bán hàng của Công ty được hoàn thành cuối ngày kế toánhàng hóa căn cư vào Hóa đơn GTGT đã lập để ghi nhận doanh thu bán hàngvào Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Biểu số 2.8

Đơn vị: Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh

Địa chỉ: Bãi Phượng- Biên Giang – Hà Đông- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Số phát sinh

Số phát sinh trong kỳ 02/7 05151 02/7 Bán hàng cho Công ty TNHH

Hải Linh

1121 45.692.600

07/7 05152 07/7 Bán hàng cho DNTN Thực phẩm

Đức Việt 131 12.560.00009/7 05153 09/7 Bán hàng cho Công ty TNHH

Thiên Đức 1121 38.265.00011/7 05154 11/7 Bán hàng cho Đại lý Hồng Hạnh 131 9.256.50012/7 05155 12/7 Bán hàng cho Cửa hàng Ngọc Hà 1111 13.645.800

… 16/8 05628 16/8 Bán hàng cho Công ty TNHH

Thương mại Thiên Đức 1111 15.050.00018/8 05629 18/8 Bán hàng cho Cổ phần Chế biến

Thực phẩm Minh Pháp 1121 45.680.000

Trang 23

Cộng phát sinh trong kỳ 0 6.668.253.900

Kế toán chi tiết doanh thu tài chính:

Do doanh thu tài chính của Công ty chủ yếu là những khoản lãi tiền gửingân hàng vì vậy kế căn cứ vào Giấy báo có để ghi sổ chi tiết doanh thu tàichính

Biểu số 2.9

Đơn vị: Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh

Địa chỉ: Bãi Phượng- Biên Giang – Hà Đông- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Số phát sinh

Số phát sinh trong kỳ 31/7 GBC 31/7 Lãi tiền gửi ngân hàng BIDV 1121 15.265.900 31/8 GBC 31/8 Lãi tiền gửi ngân hàng BIDV 1121 33.568.000 30/9 05153 30/9 Lãi tiền gửi tại ngân hàng ACB 1121 5.628.200

Cộng phát sinh trong kỳ 0 54.462.100

 Kế toán chi tiết thu nhập khác:

Trang 24

Khi có nghiệp vụ phát sinh thu nhập khác kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đểghi vào sổ chi tiết thu nhập khác để theo dõi.

Trang 25

Biểu số 2.10

Đơn vị: Công ty CPTM Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh

Địa chỉ: Bãi Phượng- Biên Giang – Hà Đông- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT THU NHẬP KHÁC

Số phát sinh

Số phát sinh trong kỳ 19/7 PT22 19/7 Tiền bồi thường hợp đồng do nhà

cung cấp đơn phương hủy bỏ hợp

đồng

1111 12.689.000

12/9 HĐ 12/9 Thanh lý TSCĐ 1111 65.000.000

Cộng phát sinh trong kỳ 0 77.689.000

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu và thu nhập khác

Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng

- Từ những chứng từ gốc là Hóa đơn GTGT, Phiếu thu kế toán định khoản

vào TK doanh thu bán hàng theo bút toán sau:

Nợ TK 1111, 1121, 1311: Tổng giá thanh toán

Có TK 5111: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Trang 26

Sau đó định kỳ kế toán lập Chứng từ ghi sổ và căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đãlập để ghi Sổ cái TK 511.

Biếu sổ 2.11

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 156 Ngày 10 tháng 7 năm 2010 ĐVT: VNĐ

Trang 27

83.957.600 12.560.000 20/7 159 20/7 CTGS Số 159 1111

131 1121

9.652.500 28.465.000 105.659.800 31/7 183 31/7 CTGS Số 183 131

1111

18.954.000 36.451.200

… … … ……… … ……… …… 30/9 255 30/9 CTGS – giảm trừ DT 531 2.550.000

30/9 256 30/9 CTGS- Kết chuyên

DTT 911 6.665.703.900Cộng phát sinh 6.668.253.900 6.668.253.900

Kế toán khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Trang 28

Các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty là Chiết khấu thương mại, Hàngbán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Khi có nghiệp vụ giảm trừ doanh thu phát sinh kế toán căn cứ vàochứng từ và định khoản theo bút toán

Trang 29

Biếu sổ 2.13

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 245 Ngày 20 tháng 9 năm 2010 ĐVT: VNĐ

11111111

2.550.000 255.000

Kèm theo: 02 chứng từ gốc

Người lập Kế toán trưởng

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)

Trang 30

Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đã lập kế toán vào Sổ cái TK531.

bị trả lại 1111 2.550.00030/9 255 30/9 CTGS –Giam trừ

Cộng phát sinh 2.550.000 2.550.000

Kế toán tổng hợp thu nhập khác:

Sau khi ghi sổ kế toán chi tiết thu nhập kế toán căn cứ vào chứng từ gốc thu nhập để lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái TK 711

Biếu sổ 2.15

Trang 31

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 248 Ngày 20 tháng 9 năm 2010 ĐVT: VNĐ

Ngày đăng: 26/03/2015, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cán bộ một số phòng ban chính của Công ty Sơ đồ 1.1:  Sơ đồ cán bộ phòng kinh doanh - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh
Sơ đồ c án bộ một số phòng ban chính của Công ty Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cán bộ phòng kinh doanh (Trang 11)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt  MST: 0101440208 - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101440208 (Trang 15)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                 MST: 0101440056 - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101440056 (Trang 20)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG NHÂN VIÊN BÁN HÀNG                                            Tháng 9/2010 - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh
h áng 9/2010 (Trang 37)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt               MST: 0500579113 - Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Chế biến và Đóng gói Thực phẩm Quang Minh
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 0500579113 (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w