1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT

75 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 789,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi më ®ÇuTrong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước chính sách chế độ tài chính, kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh t

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 3

Lêi më ®Çu

Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước chính sách chế độ tài chính, kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong nước và hợp tác, hội nhầp quốc tế nhất là sau khi gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới là WTO, thì trong nền kinh tế thị trường sẽ tồn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau Chính sự cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường với tiềm lực có sẵn của mình phải thực hiện tốt quản lý kinh tế- tài chính doanh nghiệp

Kế toán là một công cụ quan trọng đắc lực trong việc quản lý điều hànhcác hoạt động kinh tế tính toán kinh tế để kiểm tra việc sử dụng tài sản tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính chủ động trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mà mục đích của bất cứ doanh nghiệp nào đều là tối đa lợi nhuận một cách hợp pháp nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả

Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cần phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau Trong đó yếu tố được các nhà Lãnh đạo quan tâm hàng đầu là việc hoàn thiện tổ chức tiền lương cho người lao động trong các doanh nghiệp Tiền lương gia tăng chính là năng suất cá nhân, làm giảm chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm, đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh

Lao động là điều kiện tiên quyết để loài người tồn tại và phát triển, tuy nhiên người lao động chỉ phát huy hết khả năng khi công sức của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng.Theo Các Mác, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động , và là một bộ phận của tư bản khả biến Vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng không những đối với người lao động mà còn với cả chủ sử dụng lao động Nếu như người lao động, tiền lương là thu nhập chính nhằm thoả mãn phần lớn nhu cầu vật chất và tinh thần của

Trang 4

bản thân và gia đình họ, thì đối với chủ sử dụng lao động , tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm.

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế, thị trường ngày càng đòi hỏi những mặt hàng có chất lượng tốt và giá cả phải chăng, buộc các Doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp nào làm tốt công tác kế toán tiền lương sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động đem hết tài năng và nhiệt tình của mình phấn đấu

vì lợi ích chung của Doanh nghiệp, tạo niềm tin giữa cấp trên và cấp dưới, giữa các thành viên với nhau

Những năm qua, cùng với sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cải cách về tiền lương như điều chỉnh mức lương tối thiểu, xây dựng hệ thống thang bảng lương…mặc dù vậy trên thực tế công tác tiền lương còn nhiều bất cập Do đó hoàn thiện công tác tiền lương là một yêu cầu khách quan với không chỉ các Doanh nghiệp mà còn là vấn đề Đảng và Nhà nước rất quan tâm

Xuất phát từ nhu cầu bức thiết trên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GVHD - Thạc sỹ Trần Thu Phong và các cán bộ công nhân viên Phòng kế toán công ty TNHH Đầu tư TM và dịch

vụ HT, em đã đi sâu tìm hiểu đề tài:

“Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT”

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần

Phần I Tổng quan về công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT

Phần II Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT

Phần III Hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT

Trang 5

Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT.

Do những hạn chế về thời gian cũng như về trình độ hiểu biết của em nên bài viết

không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn Cô Th.S Trần Thu Phong và các Anh, chị trong phòng Tài chính kế toán và Phòng TCCB- LĐTL nói riêng và công ty TNHH Đầu tư

TM và dịch vụ HT nói chung đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập và hoàn thành bản chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 6

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC

BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HT

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Đầu tư TM và Dịch vụ HT

Với chủ trương cuả Đảng và Nhà nước trong Đại Hội VI về chuyển đổi nền

kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước hiện nay, trước hết đòi hỏi cơ sở hạ tầng kỹ thuật phải được nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới cho hợp lý và hiện đại Do đó các thành viên của công ty đã nhận thấy xu hướng phát triển mạnh trong ngành xây dựng, nhu cầu về cung cấp vật liệu xây dựng, lắp đặt các

hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, lắp đặt hệ thống chống đột nhập và chống trộm, chống sét là rất lớn Vì vậy, ý tưởng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư thương mại và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về vật liệu xây dựng cho các chủ xây dựng, các hộ gia đình đã ra đời Sau khi bàn bạc, các thành viên nhất trí thành lập Công ty Ngày 02/01/2005 Công ty chính thức được thành lập dưới quyết định thành lập của UBND thành phố Hà Nội phố Hà Nội giấy phép thành lập số 2670 – QDUB, giấy phép kinh doanh số 0103000094 do trọng tài kinh tế cấp ngày 5/1/2005 với tên gọi Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT Công

ty chính thức đi vào hoạt động cuối tháng 2/2005.

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT

Tên giao dịch : Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT

Giám đốc hiện nay của công ty : Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Trang 7

Vốn điều lệ cuả công ty : 19 tỷ đồng

Vốn kinh doanh hiện nay: 50 tỷ đồng

Trong đó: -Vốn cố định: 15 tỷ đồng

- Vốn lưu động: 35 tỷ đồng

Cơ sở pháp lý: Công ty được thành lập theo quyết định số 2670 – QDUB, giấy

phép kinh doanh số 0103000094 do trọng tài kinh tế cấp ngày 5/1/2005 Hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước với số vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh là 19.000.000.000 đồng (Mười chín tỷ đồng chẵn)

Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, có tài khoản riêng, con dấu riêng Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của nhà nước, có nhiệm

vụ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các chế độ sổ sách, kế toán thống kê, báo cáo định

kỳ theo quy định của nhà nước và cơ quan quản lý ngành, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình và thực hiện nghĩa vụ thuế theo luật định

Loại hình công ty: Công ty TNHH

Các thành viên sáng lập công ty:

Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết Sinh ngày13/12/1960

Số CMND: 011744415 do công an Hà Nội cấp ngày 20/06/2005

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự - P.Đức Giang - Q.Long Biên - Hà Nội

Trang 8

Chỗ ở hiện tại: Số 1 ngách 528/93 Ngô Gia Tự - P.Đức Giang - Q.Long Biên - Hà Nội

Bà Nguyễn Ánh Tuyết là Chủ tịch Hội đồng thành viên, sở hữu phần góp vốn là 13.300.000.000 đồng (Mười ba tỷ, ba trăm nghìn đồng) chiếm 70% tổng vốn điều lệ và

đã được công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp số 01/CNV - HT cấp ngày 01/01/2005

Ông Đào Minh Tuấn Sinh ngày 19/11/1965

Số CMND: 162272477 do công an Nam Định cấp ngày 02/06/1997

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 89 Phường máy Tơ - TP.Nam Định - Tỉnh Nam Định

Chỗ ở hiện tại: Số 5A - Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội

Ông Đào Minh tuấn là thành viên sáng lập, sở hữu phần góp vốn là 2.850.000.000 đồng (Hai tỷ, tám trăn năm mươi triệu đồng chẵn) chiếm 17% tổng số vốn điều lệ và

đã được công ty cấp Giấy chứng nhận phần góp vốn số 02/CNV - HT cấp ngày 01/01/2005

Ông Nguyễn Nhật Huy Sinh ngày 27/12/1970

Số CMND: 070591497 do công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 19/03/1999

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 3 - xã Trung Sơn - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang

Chỗ ở hiện tại: Số 15 ngách 165/45 - phường Quan Hoa - quận Cầu Giấy - TP Hà Nội.Ông Nguyễn Nhật Huy là thành viên sáng lập, sở hữu phần góp vốn là 2.850.000.000 đồng (Hai tỷ, tám trăn năm mươi triệu đồng chẵn) chiếm 17% tổng số vốn điều lệ và đã được công ty cấp Giấy chứng nhận vốn góp số 03/CNV – HT cấp ngày 01/01/2005

Trang 9

Giai đoạn đầu sau khi được thành lập, với tính chất non trẻ, cơ sở vật chất thiếu thốn, trang thiết bị thô sơ lạc hậu trong khi vốn thiếu trầm trọng, hầu hết lao động là

trái ngành, trái nghề Công ty đã phải hoạt động trong tình trạng hết sức khó khăn

Kể từ khi thành lập đến nay quá trình phát triển của công ty chia làm 2 giai đoạn

Giai đoạn 2005- 2007: Đây là giai đoạn đầu, công ty được thành lập muộn, vốn kinh doanh ít, khách hàng chưa có Thị trường về kinh doanh các mặt hàng như thiết bị hàn hay đồ phòng cháy chữa cháy quá nhiều lại đa dạng nên phương châm làm việc của công ty là chất lượng làm trọng Trong 2 năm hoạt động sản xuất kinh doanh công

ty luôn gặp rất nhiều khó khăn Doanh nghiệp làm ăn không có lãi vì chi phí quá cao, không đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động Doanh số hàng năm xấp xỉ 1

tỷ đồng nhưng kinh doanh không có lãi

Giai đoạn 2007- 2010: Đây là giai đoạn phát triển và thành công của công ty.Sau

2 năm khó khăn công ty đã dần lấy được lòng tin của khách hàng Từ những mối làm

ăn nhỏ lẻ công ty đã có những hợp đồng lên đến hàng tỷ đồng Từ những hợp đồng nhỏ công ty đã có những hợp đồng với các doanh nghiệp lớn trong lẫn ngoài nước

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ HT

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT

Chức năng chính của công ty:

Thứ nhất: Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (que hàn, dây hàn, thuốc hàn) các loại thép, các loại đồ điện dân dụng và đồ điện công nghiệp

Thứ hai: Hoạt động tư vấn quản lý như tư vấn lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật,

tư vấn thiết kế về phòng cháy chữa cháy, điện

Trang 10

Thứ ba: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác như lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) tự động bằng nước, bọt, khí, chữa cháy vách tường Lắp đặt hệ thống chống đột nhập và chống trộm, chống sét.

Nhiệm vụ:

Nhiệm vụ chính: Sản xuất, kinh doanh Que hàn, dây hàn, thuốc hàn…

Các nhiệm vụ khác như: Chuyên bán buôn bán lẻ các mặt hàng về hàn như hàn

điện, hàn hơi, các thiết bị chống sét, chống gỉ, bán và lắp đặt các thiết bị điện công nghiệp và dân dụng

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT

Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là sản xuất, kinh doanh các loại que hàn, thuốc hàn Ngoài việc cung cấp que hàn trên địa bàn Hà Nội công ty còn kinh doanh một

số mặt hàng liên quan đến lĩnh vục hàn hơi như: Bình sinh khí, tay cắt, tay hàn, các thiết bị điện dân dụng Các mặt hàng này của công ty có đặc điểm là những sản phẩm thiết yếu trong xây dựng và sản xuất vì vậy được tiêu thu liên tục quanh năm, tuy nhiên vào mùa xây dựng thì lượng tiêu thụ có phần nhanh và nhiều hơn

Trang 11

Sơ đồ 1.2- 1.3 : Sơ đồ bộ máy quản lý:

- Giám Đốc: Có quyền điều hành cao nhất, là người chịu trách nhiệm ký, phê

duyệt vào các giấy tờ quan trọng của công ty

- Phó Giám Đốc: Chỉ đạo hoạt động của công ty, thay mặt Giám Đốc ký vào các

hợp đồng, giấy tờ lưu thông và một số giấy tờ khác

- Văn Phòng: Quản lý điều hành văn thư, lưu giữ tài liệu, giúp việc cho Giám

Đốc về công tác hành chính quản trị

Văn phòng

Phòng Mar – Tiêu Thụ

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Phòng Chất Lượng

Phân xưởng Thuốc hàn

Phân xưởng

Cơ Khí

Phân xưởng Que hàn

Trang 12

- Phòng Tài Chính Kế Toán: Gồm 4 người tham mưu giúp đỡ cho Giám đốc về

công tác tài chính kế toán của công ty nhằm sử dụng tiền và vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách phục vụ kinh doanh có hiệu quả

- Phòng Marketing – tiêu thụ: Gồm 11 người giúp Giám Đốc kinh doanh thương

mại tại thị trường trong nước và ngoài nuớc, nghiên cứu sản phẩm, tổ chức thông tin quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng đồng thời ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Cơ cấu tổ chức của phòng Marketing – tiêu thụ gồm 11 người với chức năng tham mưu cho Giám Đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Có một trưởng phòng, một phó phòng, Trưởng phòng làm công tác lập kế hoạch phân công, phân bổ công việc cho mọi người trong phòng tiếp đó thu thập thông tin từ các nhân viên và phân tích dữ liệu để đề ra chiến lược thích hợp Phó phòng giúp

đỡ trưởng phòng về mọi mặt và điều hành một số công việc trong phòng

- Phòng chất lượng: Gồm 6 người , có nhiệm vụ theo dõi chất lượng sản phẩm,

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tham mưu cho Giám Đốc công tác quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

- Phòng kỹ thuật: Gồm 06 người Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản

lý kỹ thuật, công nghệ, kỹ thuật cơ địên tổ chức sản xuất, nghiên cứu ứng dụng phục

vụ sản xuất các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, nghiên cứu đổi mới máy móc thiết

bị theo yêu cầu công nghệ

- Phân xưởng Cơ khí: Gồm 12 người Tham mưu cho Giám Đốc về nội dung

thiết kế toàn bộ khuôn mẫu ứng dụng công nghệ hiện đại vào thực tiễn của công ty

- Các phân xưởng khác khoảng 45 người, bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất

và các nhân viên gián tiếp như Quản đốc phân xưởng… có nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch đã được phòng Marketing – tiêu thụ nghiên cứu thị trường, sản xuất theo nhu cầu của khách hàng và phù hợp với công nghệ để đáp ứng

Trang 13

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LAO ĐỘNG

TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TM VÀ DỊCH VỤ HT

2.1 Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty.

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý của cán bộ cũng như trình độ của các kế toán viên trong công ty, đồng thời để xây dựng bộ máy kế toán, tinh giản gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng được nhu cầu hạch toán nói riêng

Kế toán trưởng

kế toán tổng hợp

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán nguyên vật liệu hàng hoá

Kế toán công nợ

và thủ quỹ

Kế toán doanh thu, thuế và tồn kho thành phẩm

tiề

n gửi ngân hàng

Trang 14

và nhu cầu quản lý nói chung, công ty đã lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung.

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Bộ máy kế toán có 2 người chính gồm có 1 kế toán trưởng và 1 kế toán phụ trách tổng hợp ,đảm nhiệm các nhiệm vụ công tác như sau:

- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu

quản lý của công ty Là người điều hành công viêc của công ty, của phòng tài chính kế toán, phổ biến và kiểm soát việc chấp hành các chế độ tài chính kế toán mới, đông thời theo dõi tình hình tài sản cố định, công cụ, dụng cụ Kế toán trưởng là người lập các chứng từ ghi sổ vào cuối mỗi quý, chịu trách nhiệm về các báo cáo đã lập, đồng thời bao quát toàn bộ các công tác kế toán khác có liên quan của công ty do kế toán tổng hợp báo cáo và cung cấp

- Phụ trách kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình doanh thu, các khoản thuế phải

nộp cho Nhà nước, theo dõi, quản lý và phản ánh lịp thời, đầy đủ tình hình tồn kho thành phẩm và các nghiệp vụ kế toán khác như :

Kế toán thanh toán nội bộ và tiền lương: thanh toán bằng tiền mặt cho các yêu cầu

của công ty, theo dõi tiền lương phải trả căn cứ vào bảng thanh toán lương do phòng TCCB - LĐTL lập để thanh toán các khoản tiền lương Thực hiện các khoản trích theo lương gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, theo dõi tiền tạm ứng và thanh toán tạm ứng

Kế toán tiền gửi ngân hàng: giao dịch, ký các hợp đồng tín dụng và theo dõi tình

hình tăng giảm của các khoản tiền gửi ngân hàng, thanh toán với ngân hàng

Kế toán tập hợp chi phí , tính giá thành và tồn kho nguyên vật liệu: theo dõi và

hạch toán ca khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm Kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí, phân bổ chi phí, tính giá thành sản phẩm Đồng thời, hạch toán tổng họp và chi tiết nguyên vật liệu

Trang 15

Kế toán công nợ và thủ quỹ: Theo dõi tình hình công nợ bao gồm các khoản phải thu,

phải trả khách hàng về bán hàng hóa, các khoản ứng trước, phải trả người cung cấp…của công ty, thu chi các khoản tiền của công ty, trả lương cho cán bộ công nhân viên

Kế toán tài sản cố định: theo dõi và ghi chép tình hình tăng giảm tài sản cố định.

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán:

2.1.2.1 Hệ thống sổ kế toán vận dụng tại công ty.

- Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT là một đơn vị sản xuất kinh doanh loại hình tương đối phức tạp, dựa trên đặc thù có quy trình sản xuất khép kín

Vì thế công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.2.2 :

Chøng tõ gèc (B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc)

Chøng tõ ghi sæ

Sơ đồ quy trình theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 16

Ghi chó:

: Ghi hµng ngµy : Ghi cuèi th¸ng

: §èi chiÕu

• Các loại sổ kế toán sử dụng tại công ty

- Sổ kế toán chi tiết ( TK 131, 331, 1381, 3388 )

- Sổ kế toán chi tiết NVL, CDC, Thành phẩm

- Sổ chi tạm ứng

- Sổ kế toán chi tiết các tài khoản

- Sổ chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ và nguồn vốn

- Sổ kế toán chi tiết tiền vay

- Sổ kế toán chi tiết nguồn vốn

- Sổ kế toán chi tiết các quỹ

- Sổ quỹ

- Sổ tổng hợp chứng từ ghi sổ

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng tổng hợp chứng từ ,chứng từ ghi sổ,

sổ kế toán chi tiết và sổ quỹ chứng từ gốc phản ứng với các nghiệp vụ nội dung giống nhau thì căn cứ vào chứng từ gốc để lập bảng kê chứng từ gốc

Cuối tháng Căn cứ vào bảng kê để lập chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký và chứng

từ gốc

- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổ cái, sau đó căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối kế toán

- Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết

- Đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối kế toán với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau

đó đối chiếu số liệu sổ cái với sổ kế toán

- Cuối cùng lập bảng báo cáo tài chính dựa vào bảng cân đối kế toán

Trang 17

2.1.2.3 Vận dụng chế độ chính sách kế toán tại công ty.

- Chính sách kế toán chung

Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về viêc ‘ Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp’’

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 dương lịch hàng năm

Kỳ kế toán: Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng quý, năm đúng chuẩn mực kế toán và chế độ mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài Chính

Sau 20 ngày của tháng đầu quý sau hoàn thành báo cáo quyết toán quý và gửi báo cáo cho các thành viên HĐQT

Sau 45 ngày kết thúc năm tài chính hoàn thành báo cáo quyết toán năm

Báo cáo tài chính được gửi các cơ quan chức năng liên quan theo quy định của HĐQT, Ban kiểm soát

Nhận được báo cáo tài chính HĐQT xem xét và triển khai kiểm soát theo quy định Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính công ty phải gửi báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm, đã được ĐHĐCĐ thông qua gửi đến Cục thuế TP Hà Nội, cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của luật Doanh nghiệp

Đơn vị tiền tệ, sử dụng trong ghi chép kế toán: là đồng Việt Nam

Ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, được đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ

● Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

● ước tính kế toán: Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản nợ và tài sản tiềm tàng tại

Trang 18

ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.

● Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư có tính thanh khoản cao

● Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo thông tư số 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2006 của

Bộ Tài Chính Theo đó công ty được phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán, hoặc các khoản phải thu mà người nợ có khả năng thanh toán hay các khó khăn tương tự

● Hàng Tồn kho: Được phản ánh trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, giá xuất của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo từng quý, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất , kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

● Tài sản cố định hữu hình và hao mòn: Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với tỷ lệ khấu hao đã được quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

● Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm các tài sản đang trong quá trình đầu tư mua sắm và lắp đặt, chưa đưa vào sử dụng, các công trình xây dựng cơ bản đang trong quá trình xây dựng chưa được nghiệm thu và đưa vào sử dụng tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính

● Chi Phí trả trước dài hạn: Các khoản cho phí trả trước dài hạn bao gồm các khoản chi phí chờ phân bổ, giá trị còn lại của những công cụ, dụng cụ không đủ tiêu

Trang 19

chuẩn là tài sản cố định, được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai với thời hạn sử dụng trên một năm.

● Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu hoạt đọng tài chính là lợi nhuận được chia hàng năm( nếu có ) từ các liên doanh mà công ty tham gia góp vốn

● Ghi nhận giá vốn

● Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tê

● Chi phí phải trả

● Chi phí đi vay

● Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

* Những báo cáo công ty định kỳ công ty lập.

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

2.1.2.4 Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại công ty

* Kế toán vốn bằng tiền

* Các nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của công ty

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ và thống nhất là dùng đồng Việt Nam

Tiền được phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của công ty tại thời điểm này là bao gồm:

- Tiền mặt ( TK 111)

- Tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )

- Tiền đang chuyển ( TK 113)

- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền mặt và quản lý tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Các nghiệp vụ thu chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ , có đầy đủ chữ ký của Giám Đốc và của kế toán trưởng

Trang 20

- Mọi giao dịch với ngân hàng đều được kế toán viết uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

và có chữ ký của Giám Đốc và của kế toán trưởng

- Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

* Kế toán tiền mặt:

● Chứng từ sổ sách sử dụng:

+ Giấy đề nghị tạm ứng – Mẫu số 03-TK

+ Phiếu Thu – Mẫu số 01-TT

+ Phiếu chi – Mẫu số 02-TT

+ Giấy đề nghị thanh toán – Mẫu số 05-TT

+ Sổ quỹ tiền mặt

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt

+ Sổ cái

Trang 21

+ Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán:

Ghi chú: - Ghi hàng ngày:

Bảng cân đối kế toán

Baó cáo kế toán

Trang 22

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, phát sinh trong ngày để ghi vào sổ chi tiết TK 111.

- Từ phiếu thu, phiếu chi căn cứ vào sổ nhật ký chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào

- Phương pháp lập: Góc bên trái của phiếu thu phải ghi rõ tên và địa điểm của đơn

vị, nội dung của phiếu thu ghi đầy đủ và chính xác

- Phiếu Chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế, xuất và làm căn cứ để thu quỹ

- Cơ sở lâp: Căn cứ vào các chứng từ gốc như hoá đơn mua hàng…Kế toán kiểm tra thấy chính xác , hợp lệ thì kế toán lập phiếu chi

- Phương pháp lập: Là phải ghi rõ đầy đủ các nội dung thật chính xác vào phiếu thu

* Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt:

- Thủ tục thu chi tiền mặt:

- Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thu và chi tiền

- Khi thu hay chi thủ quỹ đều phải ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ

+ Sổ kế toán chi tiết:

- Sử dụng sổ quỹ tiền mặt để hạch toán tình hình thu chi tại quỹ

- Căn cứ vào số tồn quỹ của ngày hôm trước để chuyển sang ghi sổ ngày hôm sau và điền đầy đủ mọi thông tin liên quan, cộng tăng thu chi trong ngày và tính tồn quỹ cuối tháng

Trang 23

- Sổ kế toán tổng hợp: Gồm có hai loại nhật ký thu tiền và nhật ký chi tiền.+ Nhật ký thu tiền: Là số dùng để hạch toán tổng hợp tình hình thu tiền cho TK cấp I theo trình tự thời gian phát sinh là cơ sở ghi sổ TK 111 Căn cứ vào chứng từ gốc làm phiếu thu, kế toán lập định khoản ghi vào nhật ký thu tiền Mỗi nghiệp vụ thu tiền được ghi theo thứ tự thời gian phát sinh vào các cột cho phù hợp Để cuối tháng căn cứ vào số liệu ghi vào sổ cái theo TK tiền mặt và TK liên quan

- Nhật ký chi tiền: Dùng để tổng hợp chi tiền cho từng TK theo trình tự luân chuyển phát sinh là cơ sở ghi vào TK 111 Căn cứ vào chứng từ gốc làm phiếu chi Kế toán ghi sổ nhật ký chi tiền cho các nghiệp vụ, khi ghi các chứng từ vào các cột làm sao cho phù hợp , rõ ràng

+ Chứng từ ghi sổ: Mục đích là sổ theo dõi tổng hợp giữa một TK Nợ ( hoặc có) với một hoặc nhiều TK ghi Nợ có theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh , cuối tháng căn

cứ vào chứng từ ghi sổ cuối tháng kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Cơ sở lập: Là các chứng từ gốc như giấy báo nợ, báo có, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

+ Phương pháp ghi: Hàng ngày khi nhận chứng từ gốc , kế toán kiểm tra lập định khoản kế toán, lấy số liệu gốc để lập định khoản để ghi nhật ký chứng từ ghi sổ Theo nguyên tắc mỗi một chứng từ ghi một lần ít nhất ở hai dòng riêng biệt , TK nợ ghi trước, TK có ghi sau Tổng tiền bên nợ phải bằng tổng tiền bên có của các TK, khi ghi phải ghi theo thời gian phát sinh cuối ngày, lấy số liệu từ nhật ký chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái TK , cuối trang cộng để chuyển sang trang sau

Sổ cái TK 111:

Mục đích: Dùng để hạch toán tổng hợp cho TK 111 trong năm

Cơ sở lập: Số liệu ghi trên nhật ký thu tiền, chi tiền , nhật ký chứng từ ghi sổ

Phương pháp lập: Cuối tháng hay định kỳ căn cứ vào nhật ký thu tiền – chi tiền kế toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái TK 111 và các TK khác

Trang 24

Kế toán tiền gửi ngân hàng ( TK 112 )

- Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của công ty

- Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngân hàng của công ty

+ Công ty mở tài khoản tại ngân hàng công thương TK tại ngân hàng theo doĩ riêng biệt trên một quyển sổ phải ghi rõ số hiệu TK giao dịch Định kỳ kiểm tra đối chiếu nhằm đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ phải khớp đúng với số liệu của ngân hàng

+ Chứng từ sổ sách ngân hàng:

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Séc chuyển khoản , séc chuyển tiền mặt

•Phương pháp và cơ sở lập thẻ TSCĐ, tăng giảm TSCĐ

- Phương pháp lập thẻ TSCĐ: Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty , tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ, thẻ TSCĐ do kế toán lập cho từng đối tượng TSCĐ

- Thẻ TSCĐ gồm các phần sau:

+ Ghi các chỉ tiêu chung về TSCĐ

+ Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ ngay từ khi hình thành TSCĐ

+ Ghi giảm TSCĐ: ghi rõ ngày tháng năm của chứng từ ghi giảm TSCĐ và thanh

lý do giảm

- Cơ sở lập thẻ TSCĐ gồm:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

Trang 25

Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:

- Kế toán tăng TSCĐ TSCĐ tăng do được cấp, do mua sắm …Kế toán xác định nguyên giá, lập hồ sơ TSCĐ, lập biên bản giao nhận TSCĐ và ghi sổ

- Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ TSCĐ giảm do nhượng bán, mất…Kế toán phải làm đầy đủ xác nhận đúng các khoản thiệt hại, chi phí và thu nhập tuỳ từng trường hợp để ghi sổ

Kế toán khấu hao TSCĐ

- Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp tính mức khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng

- TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh được trích khấu hao

Nguyên giá TSCĐ

+ Mức khấu hao trung bình hàng năm TSCĐ =

Thời gian sử dụng

Mức khấu hao TB hàng năm

+ Mức khấu hao trung bình hàng tháng =

12 tháng

+ Số khấu hao TSCĐ trích trong tháng này = Số khấu hao TSCĐ trích ở tháng trước + Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng - Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng

- Phương pháp và cơ sở lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Khấu hao TS tăng giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ, có liên quan tới số tăng giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định hiện hành về khấu hao TSCĐ

- Số khấu hao phải trích tháng này được tính bằng số khấu hao tháng trước cộng với số khấu hao tăng trong tháng này

* Kế toán tiền lương và trích theo lương:

Trang 26

Để có cơ sở lập kế hoạch tiền lương, phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng

sử dụng Công ty căn cứ vào tính chất để phân loại lao động

- Lao động trực tiếp là công nhân điều khiển máy móc trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất

- Lao động gián tiếp là Giám Đốc, trưởng phòng, nhân viên các phòng ban trong công ty

Hình thức trả lương:

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho những nhân viên làm việc tại văn phòng và một số công nhân có trình độ tay nghề cao và áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với lao động trực tiếp sản xuất

● Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng

- Bảng chấm công – Mẫu số 01 – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 02 – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng – Mẫu số 03 – LĐTL

- Bảng thanh toán BHXH : Mẫu số 04 – LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành: Mẫu số 06 - LĐTL

- Hợp đồng giao khoán – Mẫu số 08 – LĐTL

- Sổ chi tiết thanh toán với công nhân viên

- Sổ cái tài khoản 334, 338

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu số 10 – LĐTL

* Kế toán NVL, CCDC

Tại công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT Nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ hạch toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho, sử dụng theo phương pháp tính giá nhập trước xuất trước để hạch toán tình hình sản xuất trong kỳ

Để tiến hành hạch toán chi tiết NVL, CCDC công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song nhằm tận dụng ưu điểm ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu phát hiện nhanh sai sót trong việc ghi sổ

Trang 27

Tại công ty kế toán NVL, CCDC sử dụng các chứng từ theo quy định của Bộ tài chính ban hành

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho – Mẫu số 01 –VT

- Phiếu xuất kho – Mẫu số 02 –VT

- Hoá đơn GTGT: Số 01GTKT – 3LL

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Số 03- VT

- Phiếu nhập kho: Số 02 – VT

- Các chứng từ khác có liên quan

2.2 Thực tế nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.1 Kế toán tiền lương:

2.2.1.1 Lao động và phân loại lao động tại công ty.

Đối với bất kỳ một công ty nào, công tác hạch toán lao động đều là một công việc trước tiên để phục vụ kế toán tiền lương Ở HT, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, muốn phát huy nguồn lực con người cần chú trọng quản lý lao động chặt chẽ, nề nếp tác phong làm việc khoa học Do vậy, hạch toán lao động luôn được công ty quan tâm đúng mức Việc hạch toán lao động ở đây gồm: Hạch toán về số lượng nhân viên, thời gian làm việc và kết quả lao động của họ

a Đặc điểm, phân loại lao động.

Lao động là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất Số lượng và chất lượng lao động có ảnh trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Thực tế sử dụng lao động của công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT trong quý I năm 2011 được thể hiện như sau:

Tổng số công nhân viên: 90 người

Trong đó:

Trang 28

Bảng 2.1: Phân loại lao động theo giới tính, cơ cấu lao động, độ tuổi.

Qua bảng trên ta thấy, cơ cấu lao dộng của HT là lao động trẻ, tỷ lệ lao động dưới

30 tuổi chiểm 64,44% Lao động nam nhiều hơn nữ 15,54% Tuy nhiên bộ máy quản lý còn cồng kềnh so với quy mô sản xuất của công ty

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.

Trong các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì phân loại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp có thể phân loại lao động như sau:

Hiện nay, do đặc điểm của quá trình sản xuất còn đơn giản chưa có sự vận hành nhiều của máy móc thiết bị hiện đại thì lực lượng lao động vẫn được sử dụng nhiều Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 90 người trong đó nam chiếm 57.77% ,

Trang 29

nữ chiếm 42.23 %, cán bộ quản lý công ty và các phòng ban nghiệp vụ: 12 người, bao gồm Lãnh đạo công ty, cán bộ quản lý các phòng ban nghiệp vụ, các bộ phận quản lý phân xưởng, nhân viên phòng nghiệp vụ, trong đó:

Phần lớn các công việc giao cho công nhân trong công ty đều được thực hiện tốt,

họ sử dụng thành thạo các loại máy móc thiết bị với mức độ lành nghề cao Quan điểm kinh doanh, triết lý kinh doanh được công ty quán triệt từ trên xuống người lao động Người lao động trong công ty có ý thức rất cao về các kế hoạch mục tiêu của công ty trong quá trình sản xuất Họ luôn ý thức và luôn cố gắng đảm bảo tốt chất lượng và ngày càng cải thiện nhằm nâng cao chất lượng, năng suất lao động Công nhân được đào tạo, hướng dẫn rất kỹ về công nghệ và cách sử dụng Do vậy tạo được tâm lý thoải mái yên tâm cho người lao động, giúp cho mọi người có điều kiện phát huy năng lực của mình trong sản xuất

b Hạch toán số lượng lao động.

Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ và cập nhật thường xuyên tại phòng TCCB – LĐTL Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ về thuyên chuyển công tác, nâng bậc, đơn xin thôi việc … Phòng TCCB- LĐTL sẽ lập bảng theo dõi số lượng lao động theo tháng

Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên “sổ sách lao động" của doanh nghiệp do Phòng TCCB- LĐTL gồm cả số lượng lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp

Cơ sở để ghi “sổ sách lao động" là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, Hợp đồng lao động, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, các chứng từ trên đại bộ phận được phòng quản lý nghiệp vụ lao động tiền lương lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc, cho thôi việc

Mọi sự biến động về số lượng lao động dều phải được ghi chép kịp thời vào “ sổ sách lao động" để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động

Trang 30

Để hạch toán số lượng lao động làm việc trong tháng thì phải căn cứ vào các chứng từ như lịch làm việc, lịch phân ca, bảng chấm công trong một tháng của từng bộ phận, trưởng bộ phân sẽ ký duyệt và gửi bảng chấm công lên cho phòng TCCB để phòng nắm được lao động làm việc trong tháng có đầy đủ không.

c Hạch toán thời gian lao động.

Quy định về thời gian làm việc:

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh nên thời gian lao động của công ty được chia theo lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Đối với lao động gián tiếp thì thời gian sử dụng lao động làm việc theo giờ hành chính, ngày làm việc 8 h, tuần làm việc 5 ngày theo quy định của nhà nước

Đối với lao động trực tiếp thì thời gian làm việc theo 03 ka/ ngày và 26 ngày/tháng Riêng đối với tổ bảo vệ, thường trực làm việc liên tục 24/24 giờ, 03ka/ ngày Theo quy định tại thông tư hướng dẫn số 18/TT- BLĐTBXH ngày 2/6/1993 Nếu thực sự cần thiết phải làm thêm giờ thì sẽ được nghỉ bù, nếu không thể giải quyết được nghỉ bù thì sẽ trả lương làm thêm giờ Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận việc làm thêm giờ nhưng không quá 4h/ ngày, 4 ngày/ tháng, 200h/ năm.Làm thêm giờ vào ngày thường tính bằng 150%, ngày nghỉ hàng tuần, lễ 200% tiền lương của công việc

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công, đây là bảng tổng hợp theo dõi ngày công thực tế của từng cá nhân người lao động trong tháng Căn cứ

Trang 31

vào bảng chấm công để biết rõ ngày làm việc và ngày nghỉ trong tháng Thời gian chấm công trong 01 tháng từ ngày 01 đến ngàỳ cuối cùng của tháng, người chấm công phải có trách nhiệm theo dõi và chấm công hàng ngày, cuối tháng phải có trách nhiệm tổng hợp ngày công gửi cho trưởng phòng ký và chuyển Bảng chấm công lên văn phòng tính lương và chuyển xuống phòng Tài chính kế toán để thanh toán lương.

d Hạch toán kết quả lao động.

Đi đôi với việc hạch toán số lượng và thời gian lao động, việc hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lương ở các doanh nghiệp

Hạch toán kết quả lao động nhằm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chất lượng công việc hoàn thành Chủ yếu áp dụng với công nhân sản xuất Hàng ngày nhân viên thống kê tính toán số lượng sản phẩm hoàn thành Cuối tháng tổng hợp số lượng sản phẩm của từng người để tính lương

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính chính xác thù lao cho người lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản khác liên quan Từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động, góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

2.2.1.2 Cách thức trả lương và Chế độ lương, thưởng, trợ cấp tại công ty.

2.2.1.2.1 Cách thức trả lương:

a: Căn cứ xây dựng quy chế lương

- Hàng năm, công ty công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ HT tiến hành

đăng ký định mức lao động và đơn giá tiền lương với Tổng công ty Biểu tổng hợp định mức lao động và tiền lương được kèm theo bản giải trình xây dựng đơn giá tiền lương và định mưc lao động theo đơn giá sản phẩm hàng năm , đơn giá tiền lương được thực hiện theo hướng dẫn quy định tại thông tư 13/BLĐTBXH số 14/LĐTBXH-

TT ban hành ngày 14/04/1997

Trang 32

- Căn cứ nghị định 20/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong công ty Nhà nước.

- Căn cứ nghị định số 118/2005/NĐ- CP ngày 15/09/2005 quy định mức lương tối thiểu

- Căn cứ nghị định số 205/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước

b Nguyên tắc trả lương:

- Phân công theo lao động

- Trả lương phụ thuộc vào hiệu quả từng cá nhân, bộ phận

- Phương thức trả lương được phổ biến công khai đến từng cá nhân để mọi người

có thể đóng góp ý kiến và quá trình thực hiện được thuận lợi công bằng

- Phân phối tiền lương phải gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của từng CBCNV, Vì vậy các trưởng đơn vị ( phòng, phân xưởng, chi nhánh ) phải có bảng phân công công việc rõ ràng, cụ thể cho từng người để xác định được tổng thu nhập một cách chính xác Bản phân công việc phải hợp với năng lực, trình độ phát huy được tính chủ động, sáng tạo, đề xuất trong công việc kể cả nhân viên mới tuyển dụng

c Nguồn quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương hàng tháng được tính trên đơn giá tiền lương và kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng đó Gồm:

Quỹ lương theo đơn giá

Quỹ lương dự phòng năm trước chuyển sang

Quỹ lương làm thêm giờ được xác định đối với các công việc phát sinh ngoài kế hoạch đã giao

Để đảm bảo quỹ tiền lương thực tế không vượt chi so với quỹ lương, tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc dự phòng tiền lương quá lớn cho năm sau công ty phân chia quỹ lương cho các quỹ sau:

Trang 33

- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương ).

- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương )

- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn , kỹ thuật cao, tay nghề giỏi ( tối đa không quá cao hơn 20% tổng quỹ lương )

- Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không quá 12% tổng quỹ lương )

- Sau khi xác định được tỷ lệ cho các quỹ có tính chất lương Công ty đã tiến hành phân phối tiền lương cho người lao động Căn cứ vào tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức lao động Công ty quy định chế độ trả lương gắn với kết quả cuối cùng của từng người lao động, từng bộ phận Thực hiện phân phối lao động, những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thì được trả lương cao

* Quỹ Tiền lương hàng tháng được tính theo công thức :

Q TL = DT tháng x ĐGTL

Trong đó: Q: Quỹ lương hàng tháng

DT: Doanh thu tháng

ĐGTL: Đơn giá tiền lương

Đơn giá tiền lương : Hàng năm được xây dựng và được HĐQT quyết định ( năm

2009 được duyệt là 100đ/1000 đ doanh thu ( 10% )

● Công thức t ính lương:

Trang 34

Tiền lương chế độ chỉ được dùng để tính đóng các khoản trích theo lương và thanh toán các chế độ ốm đau thai sản, hưu trí, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiêp,

* Phụ cấp chức vụ: Áp dụng đối với các chức danh theo hạng doanh nghiệp, được

chia ra làm 2 mức:

- Đối với cấp trưởng các đơn vị (phòng, phân xưởng, chi nhánh) hệ số 0,4

- Đối với cấp phó các đơn vị (phòng, phân xưởng, chi nhánh) hệ số 0,3

* Phụ cấp trách nhiệm công việc: Áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách nhiệm

công việc cao

- Mức 2 hệ số 0,3 áp dụng đối với trưởng ca sản xuất

- Mức 3 hệ số 0,2 áp dụng đối với phó ca sản xuất

- Mức 4 hệ số 0,1 áp dụng đối với các tổ trưởng (tổ thanh tra, tổ xe, tổ kho), nhân viên bảo vệ trong công ty, nhân viên thủ quỹ

● Tiền lương năng suất:

Trang 35

+ Đối với lao động được ký hợp đồng lao động thì TLSP được tính hưởng 100%+ Đối với lao động thời vụ (dưới 3 tháng) thì TLSP được tính hưởng 80%

- Tiền lương thời gian:

 Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ quản lý nhân viên làm chuyên môn tại các phòng ban, phân xưởng, nhân viên phục vụ

 Căn cứ: Tiền lương hàng tháng được tính trên tỷ lệ phần trăm doanh thu theo quy định và chức danh công việc đảm nhận

PC2: Phụ cấp lương kỳ 2

Trang 36

Bảng 1.5: Bảng phân phối hệ số chức danh

Mức tói thiểu Mức tối đa

Nhóm 1 Cán sự,kỹ thuật viên,nhân viên phòng

Nhóm 6 Phó giám đốc,kế toán trưởng

Giám đốc

3,04,5

4,56,0

Trang 37

Áp dụng theo quy định tại điều 74 Bộ luật lao động, người lao động làm việc tại

HT được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương theo quy định là 12 ngày làm việc Nếu trong năm làm không đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính theo số tháng làm việc, mỗi tháng được nghỉ một ngày Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 5 năm được nghỉ thêm một ngày

Người lao động vì các lý do mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ phép thì được công ty thanh toán cho những ngày chưa nghỉ

Đối tượng áp dụng chế độ nghỉ phép, lễ tết: những lao động đã ký hợp đồng lao động và có tham gia đóng BHXH

- Tiền lương, tiền thử việc.

Đối với khối văn phòng:

+ Đối với chức danh chuyên viên: thời gian thử việc từ 1 đến 2 tháng với mức tiền lương 900.000 đ/ tháng

+ Đối với chức danh cán sự, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật: thời gian thử việc

1 đến 2 tháng với mức tiền lương là 800.000 đ/ tháng

+ Đối với chức danh lái xe, nhân viên bán hàng, giao hàng, bảo vệ… thời gian thử việc 1tháng với mức tiền lương là 700.000 đ/tháng

- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

+ Tiền lương thử việc được tính bằng 80% tiền lương sản phẩm hoàn thành trong tháng

Ngày đăng: 26/03/2015, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Giáo trình quản trị nhân lực , Nhà xuất bản Lao động -Xã Hội –Th.S Nguyễn Thị Điềm & PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân ( 2004 ) Khác
2. Bộ luật Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam – NXB Chính trị quốc gia Hà nội ( 2006) Khác
3. Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp – NXB thống kê ( 2004) Chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Đông Khác
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp ( theo các chuẩn mực kế toán đã ban h ành và luật kế toán ). NXB tài chính – 2004, Biên soạn TS. Phạm Huy Đoán,CN. Nguyễn Thanh Tùng Khác
5. Các tài liệu báo cáo của Công ty TNHH đầu tư TM và dịch vụ HT và một số nghị định có liên quan Khác
6. Các văn bản, quy định chế độ tiền lương mới – Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2- 1.3 : Sơ đồ bộ máy quản lý: - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Sơ đồ 1.2 1.3 : Sơ đồ bộ máy quản lý: (Trang 11)
Sơ đồ 1.2.2 : - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Sơ đồ 1.2.2 (Trang 15)
Bảng cân đối kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng c ân đối kế toán (Trang 21)
Bảng 2.1: Phân loại lao động theo giới tính, cơ cấu lao động, độ tuổi. - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 2.1 Phân loại lao động theo giới tính, cơ cấu lao động, độ tuổi (Trang 28)
Bảng 1.5:  Bảng phân phối hệ số chức danh - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 1.5 Bảng phân phối hệ số chức danh (Trang 36)
Bảng số 1 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng s ố 1 (Trang 40)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 01 NĂM 2011 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
01 NĂM 2011 (Trang 43)
Bảng số 5: - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng s ố 5: (Trang 44)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN CA THÁNG 01 /2011 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
01 2011 (Trang 46)
Bảng 2-3:                    BẢNG CHỨNG TỪ GHI SỔ  SỐ 015 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 2 3: BẢNG CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 015 (Trang 49)
Bảng 2-5:         BẢNG SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 2 5: BẢNG SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 51)
Bảng 2-6:   BẢNG SỔ CHI TIẾT TK 334 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 2 6: BẢNG SỔ CHI TIẾT TK 334 (Trang 52)
Bảng 2 - 7:            BẢNG SỔ CAÍ TK 334 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 2 7: BẢNG SỔ CAÍ TK 334 (Trang 53)
Bảng 2-11: BẢNG SỔ CHI TIẾT TK 338 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Đầu tư TM và dịch vụ HT
Bảng 2 11: BẢNG SỔ CHI TIẾT TK 338 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w