Là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường xây dựng, công ty TNHHNhà nước một thành viên dịch vụ nhà ở và đô thị HUDS đã rất quan tâmđến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành
Trang 1MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ,
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ 3
1.1.Đặc điểm chung về công ty HUDS 3
1.2.Đặc điểm sản phẩm của công ty 5
1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty HUDS 7
1.4.Quản lý chi phí sản xuất của công ty HUDS 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ 14
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty HUDS 14
2.1.1.Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 14
2.1.1.1.Nội dung 14
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng 14
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22
2.1.1.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp 20
2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 24
2.1.2.1.Nội dung 24
2.1.2.2.Tài khoản sử dụng 24
2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 24
Trang 22.1.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 36
2.1.3.1.Nội dung 36
2.1.3.2.Tài khoản sử dụng 36
2.1.3.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 36
2.1.4.Kế toán chi phí sản xuất chung 46
2.1.4.1.Nội dụng 46
2.1.4.2.Tài khoản sử dụng 46
2.1.4.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 47
2.1.4.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp 53
2.1.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 55
2.1.5.1.Kiểm kê tính giá thành sản phẩm dở dang 55
2.1.5.2.Tổng hợp chi phí sản xuất chung: 56
2.2.Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty: 64
2.2.1.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty: 64
2.2.2.Quy trình tính giá thành 65
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ 68
3.1.Đánh giá chung thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và phương pháp hoàn thiện tại công ty 68
3.1.1.Những ưu điểm 68
3.1.2.Những nhược điểm 71
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện 72
3.2.Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty: 73
KẾT LUẬN 79
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH, BHYT, KPCĐ: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 4KQKD: Kết quả kinh doanh
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8
Bảng 1-1: Tổng kết thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2005 - 2009 9
Biểu số 01: Mẫu giấy đề nghị tạm ứng 16
Biểu số 02: Mẫu bảng hoàn ứng thanh toán chi phí 17
Biểu số 03: Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng 18
Biểu số 04: Mẫu hoá đơn GTGT 19
Biểu số 05: Mẫu biên bản giao nhận vật tư: 20
Biểu số 06: Mẫu phiếu kế toán 21
Biểu số 07: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 627: 22
Biểu số 08: Mẫu sổ cái Tài khoản 621 23
Biểu số 09: Mẫu Bảng chấm công 25
Biểu số 10: Bảng thanh toán lương 26
Biểu số 11: Phiếu kế toán 27
Biểu số 12: Hợp đồng giao khoán khối lượng công việc 29
Biểu số 13: Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành 30
Biểu số 14: Bảng thanh toán tiền lương khoán 31
Biểu số 15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 32
Biểu số 16: Phiếu kế toán 33
Biểu số 17- Sổ chi tiết tài khoản 622 34
Biểu số 18: Sổ cái Tài khoản 622 35
Biểu số 19- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 44
Biểu số 20: Mẫu hợp đồng kinh tế 39
Biểu số 21: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng 41
Trang 6Biểu số 23: Phiếu kế toán 43
Biểu số 24: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 623 44
Biểu số 25: Sổ cái tài khoản 623 45
Biểu số 26: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ 47
Biểu số 27: Mẫu chi tiết tài khoản 6273 48
Biểu số 28: Mẫu chi tiết tài khoản 6274 49
Biểu số 29: Mẫu chi tiết tài khoản 6277 50
Biểu số 30: Mẫu chi tiết tài khoản 6278 51
Biểu số 31: Phiếu kế toán 52
Biểu số 32: Sổ chi tiết tài khoản 627 53
Biểu số 33: Sổ cái tài khoản 627 54
Biểu số 34: Mẫu biên bản kiểm kê giá trị sản phẩm dở dang 63
Biểu số 35:Mẫu phiếu kế toán 57
Biểu số 36:Mẫu phiếu kế toán 58
Biểu số 37:Mẫu phiếu kế toán 59
Biểu số 38:Mẫu phiếu kế toán 60
Biểu số 39: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 154 61
Biểu số 40: Mẫu sổ cái tài khoản 154 62
Biểu số 41: Bảng tổng hợp chi phí CT hè đường KĐT mới - Văn Quán 63
Biểu số 42: Thẻ tính giá thành sản phẩm 66
Biểu số 43: Bảng tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm xây lắp năm 2009 67
Trang 7
LỜI NÓI ĐẦU
Sau hai thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thực sự tạo dựngđược một bộ mặt mới năng động, hiệu quả hơn Các doanh nghiệp Việt Nam
đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường trong và ngoàinước Nhưng để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường, trong điềukiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt không phải là điều dễ dàng Điều đó bắtbuộc các doanh nghiệp không ngừng phát huy những lợi thế của mình, nghiêncứu ứng dụng công nghệ hiện đại để đưa ra được các phương án sản xuấtmang lại hiệu quả kinh tế nghĩa là không chỉ đảm bảo bù đắp được chi phí sảnxuất mà còn đem lại lợi nhuận cao
Trong nền kinh tế thị trường diễn ra hết sức mạnh mẽ, phức tạp, mỗidoanh nghiệp tồn tại và phát triển đều vì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Đốivới các doanh nghiệp sản xuất việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm là con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận, đây cũng là tiền đề để hạ thấpgiá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Vì thế, tổ chức tốt côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiệncho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm hợp lý để từ đó nâng cao lợi nhuận Đồng thời nó còn là cơ sở đểdoanh nghiệp đánh giá và phân tích tình hình, đề ra những phương hướng sảnxuất kinh doanh tiếp theo
Là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường xây dựng, công ty TNHHNhà nước một thành viên dịch vụ nhà ở và đô thị (HUDS) đã rất quan tâmđến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đi đôi với khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.Công ty cũng đã thiết lập được một cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý với
Trang 8toán khoa học đã đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trường
và xu thế phát triển của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà nướcmột thành viên Dịch vụ nhà ở và đô thị (HUDS) với vốn kiến thức đã được
học và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Hà Phương Dung cùng các
anh chị phòng Kế toán của công ty,em đã mạnh dạn nghiên cứu, tìm hiểu và
lựa chọn đề tài của mình là: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và đô thị”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm khái quát những cơ sở lý luận
từ đó nghiên cứu tình hình thực tế, phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn
ở công ty và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhànước một thành viên Dịch vụ nhà ở và đô thị (HUDS)
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính:
Phần 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dịch vị nhà ở và đô thị
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dịch vị nhà ở và đô thị.
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dịch vị nhà ở và đô thị.
Trang 9CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN
DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ
1.1.Đặc điểm chung về công ty HUDS
Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và Khu đô thị (HUD) - BXD là đơn
vị doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ chủ yếu là Đầu tư xây dựng các Khu
đô thị mới đồng bộ, hiện đại, về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kèm theodịch vụ đô thị đặc biệt là dịch vụ về nhà ở để tạo ra sự hấp dẫn của mô hìnhnhà ở chung cư cao tầng tại khu đô thị mới, xây dựng và tạo thành nếp sốngmới của nhà ở chung cư cao tầng theo định hướng phát triển nhà ở và các Khu
đô thị mới của nhà nước và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Để thực hiệntốt nhiệm vụ này, Tổng công ty xác định dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực
kỳ quan trọng, xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổngcông ty, là vấn đề cơ bản để xây dựng thương hiệu HUD Lãnh đạo Tổngcông ty đề ra phương châm hành động là "Lấy phục vụ để phát triển" Đếnnay thương hiệu HUD đã được khẳng định trên khắp cả nước, tạo được uy tínvới khách hàng, xóa bỏ được những định kiến về sự bất cập của nhà ở chung
cư cao tầng Bởi xây dựng nhà ở chung cư cao tầng là xu hướng tất yếu đãkhẳng định về lý luận và thực tiễn tại các đô thị lớn trên thế giới và cũng là xuhướng phát triển nhà ở tại các đô thị tại nước ta Nhà ở chung cư cao tầng giảiquyết được chỗ ở cho nhiều người, tiết kiệm được quỹ đất đô thị dành chodiện tích cây xanh và các công trình công cộng khác đồng thời góp phần tạonên bộ mặt kiến trúc đô thị văn minh hiện đại Chính vì vậy để xây dựng và duy
Trang 10tại các dự án Khu đô thị mới do Tổng công ty làm chủ đầu tư Chính vì vậy sự rađời một đơn vị trực thuộc Tổng công ty chuyên thực hiện nhiệm vụ sau bán hàngtại các Khu đô thị mới do HUD làm chủ đầu tư là vô cùng cần thiết.
Tiền thân của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở
và khu đô thị trực thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị Bộ Xâydựng là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí, được thành lập theo quyếtđịnh số 1125/QĐ-BXD ngày 5/11/1998 và chính thức đi vào hoạt động kinhdoanh từ tháng 1 năm 1999 Với cơ cấu tổ chức là 03 phòng ban chức năng, 04đội, 02 tổ trực thuộc Xí nghiệp với tổng số CBCNV khoảng trên 70 người
Cho đến năm 2000, năm đánh dấu bước trưởng thành lớn mạnh mọi mặtcủa Công ty, xuất phát là sự phát triển từ Công ty Đầu tư phát triển nhà và Đôthị thuộc BXD thành Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - BXD.Đồng thời Bộ Xây dựng ra quyết định số 823/QĐ-BXD ngày 19/6/2000 vềviệc thành lập Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí trên cơ sở sắp xếplại Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp vui chơi giải trí
Với chiến lược Đầu tư phát triển các Khu đô thị mới và nhà của Tổngcông ty đến năm 2010, ngày 16/10/2001 Bộ trưởng Bộ Xây dựng có Quyết
định số 1678/QĐ-BXD về việc chuyển Công ty Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí - Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh thành Doanh nghiệp
Nhà nước vừa hoạt động dịch vụ công ích vừa hoạt động kinh doanh và đổi
tên thành Công ty Dịch vụ nhà ở và khu đô thị Từ sự chuyển đổi quan
trọng này đội ngũ CBCNV cũng dần trưởng thành theo kịp với sự phát triểnchung của Tổng công ty Từ năm 1999 số lao động làm việc tại Công ty chỉkhoảng trên 70 người thì đến cuối năm 2004 đã tăng lên 672 người
Ngày 8 tháng 12 năm 2005 Bộ Xây dựng ra Quyết định số 2258/QĐ BXD về việc chuyển Công ty Dịch vụ nhà ở và khu đô thị - Công ty thànhviên hạch toán độc lập 100% vốn nhà nước thuộc Tổng công ty Đầu tư phát
Trang 11-một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS) Trụ sở chính đặt tại:
Phường Đại Kim - Quận Hoàng Mai - TP Hà Nội
1.2.Đặc điểm sản phẩm của công ty
- Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuậttrong khu đô thị mới, khu dân cư tập trung về đường sá giao thông, hệ thốngcấp, thoát nước, chiếu sáng công cộng
- Cung cấp, quản lý các dịch vụ nhà ở cao tầng; giữ gìn vệ sinh, trật tự,dịch vụ điện nước, trông giữ xe đạp, xe máy, vận hành bảo trì thang máy, sửachữa duy tu, cải tạo công trình, quản lý khu công cộng trong nhà chung cư,khai thác các dịch vụ kiốt
- Dịch vụ vệ sinh môi trường: Thu gom và vận chuyển rác thải, chất thảirắn; nghiên cứu thực nghiệm công nghệ, đầu tư, vận hành khai thác và chuyểngiao công nghệ về xử lý chế biến các chất thải đô thị; quản lý chăm sóc vườnhoa thảm cỏ, công viên cây xanh, cây xanh đường phố; sản xuất và cung ứngcây giống, cây cảnh…
- Quản lý khai thác dịch vụ thể thao: tennis, cầu lông, bóng bàn, bể bơithể dục thẩm mỹ, thể hình, vui chơi mặt nước và các trò chơi khác trong côngviên, sân bãi; bơi thuyền; công viên nước; câu cá giải trí (không bao gồm kinhdoanh quán bar)
- Kinh doanh nhà nghỉ, karaoke, sàn diễn, vật lý trị liệu, xông hơi, xoabóp (không bao gồm dịch vụ châm cứu, day ấn huyệt, xông hơi bằng thuốc yhọc cổ truyền), ăn uống, giải khát, vui chơi giải trí (không bao gồm kinhdoanh quán bar, vũ trường)
- Khai thác các dịch vụ đô thị: sân bãi đỗ xe, rửa và sửa chữa nhỏ ôtô, xemáy, trông giữ ôtô, xe máy
- Đại lý xăng dầu
Trang 12- Khai thác và quản lý các dịch vụ văn phòng.
- Đầu tư và khai thác du lịch sinh thái
- Cung cấp các dịch vụ bảo vệ trong các dự án đầu tư nhà ở và khu đô thị;
- Vệ sinh làm sạch công nghiệp
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch; kinh doanh, sản xuất vật liệu xâydựng
- Thi công các công trình xây dựng, vườn hoa thảm cỏ
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình hạtầng kỹ thuật; sửa chữa cải tạo các công trình dân dụng, công nghiệp, côngtrình hạ tầng kỹ thuật
- Lập dự án đầu tư (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình), triểnkhai thực hiện và quản lý dự án phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
- Giáo dục đào tạo mầm non, tiểu học, trung học phổ thông (Chỉ hoạtđộng sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)
- Kinh doanh, sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị và khu công nghiệp
- Đầu tư kinh doanh bất động sản
Sau khi thành lập doanh nghiệp thì sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp gắn với sự vận động của thời gian và hàng loạt các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh Lúc này công ty phải quan tâm tới quản trị và phát triển của đơn vị mình sao cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm xây dựng thường lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sảnphẩm xây dựng phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quátrình sản xuất xây dựng phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây dựng Sảnphẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ
Trang 13thể hiện rõ Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sảnxuất xe máy, thiết bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểmđặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tàisản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễmất mát hư hỏng
Công ty HUDS thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và khu đô thị(HUD) - BXD là đơn vị doanh nghiệp nhà nước có chức năng hoạt động sảnxuất, kinh doanh trong các lĩnh vực đã đăng ký với nhà nước, thực hiện quyền
tự chủ về tài chính có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn cóhiệu quả nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận, các hoạt động sau bán hàng tại cácKhu đô thị nhằm hoàn thiện xây dựng các khu đô thị mới hiện đại, theo địnhhướng phát triển nhà ở và và các Khu đô thị mới của nhà nước và uỷ ban nhândân thành phố Hà Nội Đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người laođộng và đóng góp ngân sách cho nhà nước và xây dựng công ty ngày càng
ổn định và phát triển vững mạnh
Sau 10 năm thành lập Công ty HUDS đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ
về mọi mặt, khẳng định vị trí của mình trên thương trường bằng chất lương,bằng uy tín và bằng dịch vụ hoàn hảo Ban đầu chỉ với 03 phòng chức năng,
06 tổ - Đội trực thuộc và 70 CBCNV Thì đến thời điểm này quy mô tổ chứccủa công ty đã lên tới 06 Phòng nghiệp vụ, 08 Chi nhánh Công ty, 08 Tổ -Đội - Bộ phận trực thuộc và tổng số CBCNV là 1801 người Tham gia quản
lý và cung cấp các loại hình dịch vụ tại các dự án, Khu đô thị mới ở Hà Nội
Trang 14phòng kế hoạch - kỹ thuật của công ty có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, phối hợpvới các phòng thiết kế tiến hành phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật, về mặttài chính, kinh tế - xã hội Nếu dự án có tính khả thi, công ty sẽ tiến hành lập
hồ sơ dự thầu Nếu trúng thầu, sẽ tiến hành các công việc cần thiết chuẩn bịthi công như giải phóng mặt bằng, thi công công trình theo đúng tiến độ vàchất lượng công trình theo thoả thuận giữa nhà thầu chủ đầu tư cho khi côngtrình hoàn thành, tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Bước 1 : Chuẩn bị thi công: Thiết kế lại tổ chức thi công để làm chính xác
thêm phương án đã trúng thầu, gắn nhiệm vụ thi công của hợp đồng nguyên tắcvới hợp đồng chính thức để tổ chức giao khoán cho các doanh nghiệp xây dựng
Bước 2: Tiến hành thi công:
Các Xí nghiệp nhận khoán tiến hành thi công công trình trên thực địa baogồm cả công việc kiểm tra chất lượng Quá trình thi công phải dựa trên cácbản vẽ thiết kế dự toán xây lắp, giá thành trúng thầu
+ Giai đoạn 4: Tổ chức kết thúc xây dựng: Thanh lý hợp đồng và bàn giaocông trình cho bên đấu theo luật định
+ Giai đoạn 5: Tổ chức bảo hành sản phẩm
*Cơ cấu tổ chức sản xuất:được đánh giá theo các chỉ tiêu dưới đây:
KHẢO SÁT
THIẾT KẾ
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
XÂY VÀ TRÁT HOÀN THIỆN
ĐÚC DẦM CỘT BÊ TÔNG
Trang 1676.4209, 0
158,3 186,3 165,0 103,0 158,3 2094,0
9 486,7 501,2
2 Giá trị sản lượng 16.481,
0
209.202, 0
409.373, 0
67.022,0 83.857,0 177,2 1609,
1
135,7 125,1 177,2 20909,
6 406,7 508,8
4 Lợi nhuận trước thuế 452,1 610,2 783,1 09092,3 1.050,0 135,0 128,3 126,7 105,8 135,0 173,2 2109,
5 232,2
5 Lợi nhuận sau thuế 307,4 417,09 561,09 714,5 786,0 135,0
9
134,5 127,2 110,0 135,0
9 182,8 233,4 255,7
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của Công ty)
Trang 17Qua bảng trên ta thấy các giá trị chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty như,doanh thu, giá trị sản lượng, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách, thu nhậpbình quân đầu người…tăng đều hàng năm Nếu lấy từ năm 2005 làm gốc cốđịnh thì doanh thu và giá trị sản lượng năm 2009 tăng gấp 5 lần, điều nàyphản ánh xu hướng phát triển của công ty về quy mô cũng như về chất lượngcủa các hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.
Công ty có đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giầu kinh nghiệm và đội ngũcông nhân kỹ thuật lành nghề đã tham gia thi công nhiều công trình trọngđiểm quốc gia, các công trình lớn của nhiều Bộ, ngành, địa phương trong cảnước…
Phương tiện thiết bị máy móc thi công của công ty nhiều về số lượng,chủng loại, tính năng kỹ thuật hiện đại phù hợp với thi công các công trình cóquy mô lớn
Với phương châm luôn giữ chữ tín với chủ đầu tư về chất lượng, tiến
độ thi công công trình, công ty đã thắng thầu nhiều dự án lớn và đã thi côngnhiều công trình đạt chất lượng theo tiêu chuẩn ngành xây dựng Việt Nam
1.4.Quản lý chi phí sản xuất của công ty HUDS
Tổng số lao động của công ty tính đến hết năm 2009: 23.094 người Trong đó:
- Số lao động có Hợp đồng lao động xác định 1 năm trở lên: 10.935 người
- Số lao động có Hợp đồng lao động dưới một năm: 314 người
- Số lao động có trình độ trên Đại học: 5 người
- Số lao động có trình độ Đại học: 668 người
Trang 18- Số lao động đã qua đào tạo nghề: 917 người
- Số lao động nữ: 326 người
* Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc Công ty:
- Chủ tịch Công ty:
Thực hiện chức năng quản lý Công ty và chịu trách nhiệm trước người
bổ nhiệm và pháp luật về sự phát triển của Công ty theo mục tiêu của chủ sởhữu Công ty giao
- Giám đốc Công ty:
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Công ty đã được Chủ sở hữu phê duyệt và theo chế độ thủtrưởng, chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ sở hữu, trước Chủ tịch Công ty
và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty
- Các Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực:
+ Phó Giám đốc phụ trách đầu tư, xây dựng cơ bản và quản lý kỹ thuật.+ Phó Giám đốc phụ trách công tác dịch vụ đô thị và kinh doanh dịch vụ.+ Phó Giám đốc phụ trách công tác đầu tư
+ Giám đốc Ban Quản lý dự án Công ty
* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban công ty
Phòng dịch vụ đô thị
Có chức năng giúp Giám đốc công ty trong công tác quản lý chất lượng cácdịch vụ đô thị : quản lý nhà chung cư, chăm sóc và duy trì cây xanh, duy trì vệsinh môi trường ; thu gom và vận chuyển rác thải; quản lý hệ thống đường sá,thoát nước, quản lý hệ thống cung cấp điện, nước quản lý các hoạt động cho
Trang 19thuê kiốt tại các nhà chung cư Quản lý công tác an toàn phòng chống cháy nổtrong toàn công ty.
Phòng Kinh tế - kế hoạch
Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty lập kế hoạch, xác địnhphương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện cácphương án sản xuất kinh doanh, ngành nghề theo diều lệ tổ chức và hoạt độngcủa công ty và đăng ký kinh doanh của công ty, đáp ứng nhu cầu phát triển các
dự án thuộc Tổng công ty, phù hợp với nhu cầu thị trường Tham mưu cho Giámđốc công ty về việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh,quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ
Phòng tài chính kế toán
Có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch công ty và Giám đốc công ty vềcông tác tài chính kế toán, công tác quản lý vốn và tài sản Đảm bảo phản ánhkịp thời chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty.Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty, Giám đốc công ty, cơ quan tài chínhcấp trên và pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty
Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch công ty, giám đốc công ty trongviệc sắp xếp bộ máy, cải tiến tổ chức, quản lý lao động, thực hiện các chế độchính sách Nhà nước, quy định của chủ sở hữu công ty và công ty đối với ngườilao động Thực hiện các công việc thuộc về hành chính, quản trị văn phòng, vănthư bảo mật, trang trí khánh tiết
Phòng Quản lý kỹ thuật
Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc công ty trong công tác: quản lý kỹ
Trang 20quy trình vận hành máy, trang thiết bị thi công công trình; quản lý công tác antoàn vệ sinh lao động, phòng chống bão lụt.
lý, theo dõi và giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu
tư của công ty
Ban quản lý dự án công ty
Ban quản lý dự án công ty có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch công ty,
Giám đốc công ty trong việc thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, chuẩn bịmặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng côngtrình Phối hợp với đơn vị tư vấn thiết kế hoàn thành các thiết kế công trình,hạng mục công trình trong khu đô thị để tổ chức thi công
Trang 21CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT
THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ
2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty HUDS
2.1.1.Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1.Nội dung
Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sảnxuất, kinh doanh của Doanh nghiệp, Giá trị NVL chiếm một tỷ trọng rất lớnkhoảng 80% trong tổng chi phí sản xuất - kinh doanh Vì vậy, quản lý tốtkhâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảochất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận choDoanh nghiệp.Vì vậy, để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tintrong công tác quản lý NVL tại công ty, Kế toán NVL phải thực hiện đượccác nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng,chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho Tập hợp và phản ánh đầy
đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL xuất kho, kiểm tra tình hìnhchấp hành các định mức tiêu hao NVL Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụngvào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - kinh doanh
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngtài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chitiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…)
Trang 222.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
- Tính toán phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, pháthiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa các thiệt hại có thể xảy ra Chi phí NVLTT của Công ty gồm:NVL chính :là các chi phí mua ximăng, gạch,ngói,cát, sỏi, đá,nhựa đường, sắt, thép, … NVL phụ: bao gồm cácchi phí mua sơn, đinh, que hàn,cốp pha,… có tác dụng phụ được sử dụng kếthợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng và hoànthiện công trình
Công ty HUDS sử dụng phương pháp tính giá NVL thực tế xuất kho theophương pháp nhập trước, xuất trước đã được khai báo trong phần mềm FastAccounting ; Phương pháp này phù hợp với tình hình thực tế ở Công ty, hạn chế
sự biến động của giá cả thị trường và phù hợp với tình hình thức “kho phân tán”.Riêng với những loại vật liệu trực tiếp sử dụng lâu dài nhưng nhiều lầncho công trình, thì tiến hành phân bổ theo công thức đã được ngầm định trongmáy, cụ thể là:
Giá trị cần phân bổ = Giá trị VL luân chuyển - giá trị VL thu hồi
Số lần ước tính sử dụng(Giá trị phân bổ: là giá trị vật liệu, còn chi phí lắp đặt, tháo dỡ đượchạch toán trực tiếp vào từng CT, HMCT hoặc khối lượng xây lắp đang thicông.)
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công cho từng CT, HMCT Phòngquản lý kỹ thuật đưa ra định mức thi công và sử dụng NVL cụ thể, thôngbáo cho bên cung ứng tìm và tổ chức thu mua, sau đó yêu cầu cấp vật tưcho các tổ, đội thi công công trình (với NVL chính: Công ty mua vàchuyển thẳng tới tận chân CT, với những loại VL phụ công ty giao cho độimua bằng tiền tạm ứng)
Trang 23Đối với NVL đo đội tự mua, căn cứ vào kế hoạch mua vật tư đội trưởngđội thi công sẽ lập giấy Đề nghị tạm ứng (Giấy đề nghị tạm ứng này phải nêu
rõ số tiền tạm ứng và lý do tạm ứng) kèm theo bảng báo giá gửi lên Giám đốc
Biểu số 01: Mẫu giấy đề nghị tạm ứng.
Họ tên người tạm ứng: Phạm Anh Đức
Bộ phận công tác: Chủ nhiệm công trình
Đề nghị tạm ứng số tiền: 40.000.000 đ Viết bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua Vật liệu phụ cho công trình hè đường Khu đô thị mới Văn Quán -Yên Phúc
Thời hạn thanh toán:
Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tiếp theo, đội thi công sẽ tiến hành mua NVL, theo dõi số lượng NVLđược sử dụng trên bảng tổng hợp chi phí công trình Trong trường hợp sửdụng NVL vượt quá mức đã tạm ứng thì đội trưởng phải lập bảng hoàn ứng
thanh toán chi phí công trình gửi lên phòng Tài chính - Kế toán (Biểu số 02)
Trang 24Biểu số 02: Mẫu bảng hoàn ứng thanh toán chi phí
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
BẢNG HOÀN ỨNG - THANH TOÁN CHI PHÍ
CT hè đường Khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc
Tháng 09 năm 2009Chủ nhiệm công trình: Phạm Anh Đức
Nội dung: Hoàn ứng - thanh toán chi phí công trình Hè đường Khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc
Số HĐ Ngày Diễn giải SL ĐVT ĐG Tiền
Giám đốc Kế toán trưởng Chủ nhiệm công trình
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Tại phòng Kế toán, Kế toán thanh toán viết giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Trang 25Biểu số 03: Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng
Công ty HUDS Mẫu số: 04 - TT
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày26 tháng 09 năm 2009
Số CT: AĐ 009/001
Họ tên người thanh toán: Phạm Anh Đức.
Nội dung: Hoàn ứng - Thanh toán chi phí Công trình hè đường Khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
I Số tiền tạm ứng: 0.đ
II Số tiền đã chi: 511.763.090đ
III Chênh lệch:
1.Số tạm ứng chi không hết:
2 Số chi quá tạm ứng:5.390.000đ
Giám đốc Kế toán trưởng Người thanh toán
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)
Đối với NVL Công ty mua: căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng (liên s ố 02 ) và biên bản giao nh ận vật tư do ngư ời cung ứng vật tư cung cấp, Kế toán công ty sẽ ghi vào sổ kế toán Biên bản giao nhận vật tư được lập thành 02 liên, mỗi bên giữ 01 liên làm chứng từ kế toán.
Trang 26Biểu số 04: Mẫu hoá đơn GTGT
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mã số: 01 GTKT – 3LL Liên 2: Giao cho khách hàng HH/2007N
Ngày 03 tháng 09 năm 2009 001812
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Trần Liệu.
Địa chỉ: Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội.
Số tài khoản: 05201032184
Họ tên người mua hàng: Chu Quang Phương
Tên đơn vị: Công ty HUDS.
Địa chỉ: Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 01014200989
STT Tên hàng hoá
dịch vụ Đơn vị Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi tám triệu ba trăm ba mươi tám ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27Biểu số 05: Mẫu biên bản giao nhận vật tư:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Bên giao: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Trần Liệu.
Địa chỉ: Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội.
Người đại diện: Dương Quốc Cường
Bên nhận:Công ty HUDS
Địa chỉ: Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai – Hà Nội
Hà nội, ngày 03 tháng 09 năm 2009
Đại diện bên giao Đại diện bên nhận Người nhận Chủ nhiệm công trình
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
2.1.1.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp
Tại phòng kế toán, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu trên tiến hành nhập vào máy như sau:
Từ màn hình nền Fast vào: Kế toán tổng hợp/Cập nhật số liệu/Phiếu kế toán.
Khi xuất hiện màn hình nhập liệu sau :
Trang 28Biểu số 06: Mẫu phiếu kế toán
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội Số phiếu: PK 115
PHIẾU KẾ TOÁN KHÁC (VNĐ)
Ngày 03 tháng 09 năm 2009 Khách hàng: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Trần Liệu.
Diễn giải: Mua vật tư các loại cho CT hè đường KĐT mới Văn Quán - Yên Phúc
Số tiền: 58.338.000.đ.
Bằng chữ: “Năm mươi tám triệu ba trăm ba mươi tám ngàn đồng chẵn”
Kèm theo:… chứng từ gốc
TK Nợ TK Có Số tiền Diễn giải
621 3311 55.560.000 Mua vật tư các loại cho CT hè đường
KĐT mới Văn Quán - Yên Phúc
Ngày 03 tháng 09 năm 2009
Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
- Hạch toán tổng hợp.
Mỗi công trình đều được mở một sổ chi tiết NVL, căn cứ vào các chứng từ,
kế toán nhập số liệu vào máy vi tính Khi đó máy sẽ tự động kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình sang TK 621, đồng thời số liệu
đó cũng sẽ được tự động chuyển vào sổ cái TK 621.
Tiếp theo kế toán thực hiện thao tác đăng ký chứng từ ghi sổ bằng cách
vào: Kế toán tổng hợp/Sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ/Đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 29Biểu số 07: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 627:
Dư nợ đầu kỳ: 2.450.980.000 Phát sinh Nợ: 836.873.090 Phát sinh Có: 836.873.090
Trang 30Biểu số 08: Mẫu sổ cái Tài khoản 621
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
SỔ CÁI
Ngày 31/12/2009 Tài khoản 621 - Chi phí NVL trực tiếp Sản phẩm Công trình: Hè đường Khu đô thị mới Văn Quán -Yên Phúc
Dựa vào số liệu trên các sổ chi tiết 621, sổ cái tài khoản 621,…, kế toán công
ty sẽ theo dõi số liệu tổng hợp của tất cả các công trình do Công ty thực hiện trên sổ
chi tiết và sổ cái tài khoản với kết cấu sổ tương tự.
2.1.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trang 31Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là yếu
tố quyết định trong quá trình sản xuất; chi phí nhân công là một trong các chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành của sản phẩm sản xuất ra Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp CT, HMCT (kể cả khoản phải trả cho công nhân thuê ngoài) Hiện nay, đội ngũ công nhân trong biên chế công ty rất ít, chủ yếu thi công công trình ở địa phương nào thì tiến hành thuê công nhân trực tiếp ở địa phương đó, đơn vị thi công sẽ ký hợp đồng theo thời vụ đối với số lao động trực tiếp này Số công nhân này được chia thành các tổ sản xuất, phục vụ cho từng yêu cầu thi công
cụ thể, số lượng các tổ sản xuất trên mỗi công trình cũng thay đổi theo nhu cầu của từng giai đoạn thi công công trình.
2.1.2.2.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán CPNCTT Kế toán sử dụng tài khoản 622: Chi phí nhâncông trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng CT, HMCT theo mã
số CT, được quy định từ trước và có kết cấu như sau:
Bên Nợ ghi: Tập hợp chi phí nhân công phát sinh
Bên Có ghi: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT tại CT, HMCT nào thì sẽ được tập hợp trực tiếp vào chi phícủa CT, HMCT đó
2.1.2.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Tại công ty đang áp dụng hai hình thức tính lương,đó là: lương theo thờigian và lương theo sản phẩm Đối với nhân viên thuộc danh sách của công tythì lập bảng chấm công để theo dõi tiền lương Đối với nhân viên giao khoáncăn cứ vào khối lượng thi công, khối lượng hoàn thành công việc thực tế đểtrả lương
Cách tính lương Công ty áp dụng:
Trang 32* Đối với hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng với nhân côngtrực tiếp sản xuất (có trong danh sánh), công ty thực hiện trích các khoảnBHYT, BHXH, KPCĐ Hình thức trả lương này phải căn cứ theo cấp bậc của
CB CNV cụ thể:
Tiền lương chính
1 công nhân =
Mức lương cơ bản x hệ số lương
Số ngày công trong tháng X
Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương mỗi công nhân được nhận:
Tiền lương mỗi người nhận được = lương chính + Lương phụ - Tạm ứng
Thông qua bảng chấm công theo dõi thời gian làm việc trong tháng của
CB CNV (Bảng này do từng đội, phòng ban ghi theo quy định về chấm công),cuối tháng tập hợp gửi lên phòng hành chính duyệt công, tập hợp các phiếu
ốm, phiếu nghỉ và gửi lên phòng Kế toán - tài chính
Biểu số 09: Mẫu Bảng chấm công
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 9 năm 2009 Đội: 01
TT Họ và tên Chức vụ 1 2 3 4 5 6 … 28 29 30Ngày trong tháng Tổng cộng
Người chấm công Chủ nhiệm công trình Kế toán Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trên cơ sở bảng chấm công, Kế toán lập bảng thanh toán lương tháng 9 cho đội 1.
Trang 33Biểu số 10: Bảng thanh toán lương
Cơ bản
Chức danh
8%
BHXH, BHYT
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 34Đồng thời kế toán Công ty cũng tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán máy:
Biểu số 11: Phiếu kế toán
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
PHIẾU KẾ TOÁN Số phiếu: PK154
Có Số tiền Diễn giải
3341 3388 1.171.548 Khấu trừ tiền bảo hiểm của người lao
động.
622 3341 43.287.300 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Người lập phiếu Kế toán trưởng.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
* Đối với hình thức trả lương khoán: (Áp dụng đối với công nhân thuêngoài) Căn cứ vào khối lượng công việc chủ nhiệm công trình sẽ tiến hànhthuê mướn nhân công, lập Hợp đồng giao khoán khối lượng công việc cầnphải hoàn thành cho người đại diện nhóm nhân công đó Khi công việc kếtthúc bộ phận kỹ thuật công trình sẽ tới nghiệm thu và đánh giá sản phẩm, trên
cơ sở Hợp đồng giao khoán và khối lượng công việc thực hiện lập Biên
Trang 35lao động nhận khoán sẽ lập bảng tổng hợp ngày công lao động, từ đó lập bảngchia tiền công của tổ lao động, đội trưởng sẽ tạm ứng tiền của công ty đểthanh toán lương cho nhân công thuê ngoài Khi có đầy đủ chứng từ thì toàn
bộ các chứng từ này sẽ được gửi về phòng kế toán của công ty xem xét, Giámđốc công ty ký duyệt để tiến hành thanh toán tạm ứng cho đội trưởng Sau đó,đội trưởng sẽ lập Biên bản thanh lý hợp đồng để kết thúc hợp đồng thuê laođộng Với số lao động mà Công ty thuê ngoài, công ty không tiến hành tríchBHXH, BHYT mà gộp trong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho người laođộng
Trang 36Biểu số 12: Hợp đồng giao khoán khối lượng công việc
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC
Ngày 01 tháng 9 năm 2009Bên giao khoán: Chu Quang Phương - Đại diện đội xây dựng CT hèđường :KĐT mới -Văn Quán - Yên Phúc
Bên nhận khoán:Đinh Văn Nam - Đại diện tổ thi công
Hai bên cùng bàn bạc và ký kết Hợp đồng giao khoán như sau:
Bên giao khoán Kỹ thuật Bên nhận khoán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Căn cứ vào khối lượng hoàn thành, khối lượng thi công của bên nhậngiao khoán để lập biên bản nghiệm thu
Trang 37Biểu số 13: Mẫu biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
Tổ thi công: Đinh Văn Nam
Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và khối lượng hoàn thành của Công trình hè đường Khu đô thị mới Văn Quán -Yên Phúc
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán giữa:
Bên giao khoán: Chu Quang Phương - Đại diện đội xây dựng CT hè đường KĐT mới Văn Quán-Yên Phúc
Bên nhận: Đinh Văn Nam - Đại diện tổ thi công.
Cùng nghiệm thu công việc giao khoán sau:
Tiền thưởng do hoàn thành tốt công việc:
Tiền phạt do không hoàn thành công việc:
Số tiền thực lĩnh: 760.000.000
Bằng chữ : Bảy trăm sáu mươi triệu đồng chẵn.
Ngày 30 tháng 9 năm 2009 Đại diện đội xây dựng Cán bộ giám sát Đại diện tổ thi công.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào hợp đồng Giao khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng công trình, kế
toán tính lương cho từng công nhân rồi tổng hợp trên bảng lương khoán.
Trang 38Biểu số 14: Bảng thanh toán tiền lương khoán
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG KHOÁN
Mức lương Tiền lương Ký nhận
Đề nghị Công ty cho thanh toán số tiền: 14.880.000 đ.
Số tiền (Viết bằng chữ): Mười bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./ (Kèm theo chứng từ kế toán khác)
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2009
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ bảng Thanh toán tiền lương trên, Kế toán tiến hành lập Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH.
Trang 39Biểu số 15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 9/ 2009 (ĐVT: VNĐ)
BHXH (15%)
KPCĐ (1%) Cộng Có TK 338
Trang 402.1.2.4.Quy trình ghi sổ tổng hợp
Tại phòng kế toán: Kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của
các chứng từ, căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu và bảngchấm công, cột chi phí nhân công để lấy số liệu tiến hành nhập vào máy
Biểu số 16: Phiếu kế toán
Công ty HUDS
Khu đô thị Linh Đàm - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội.
PHIẾU KẾ TOÁN Số phiếu: PK 186
Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền Diễn giải
Người lập phiếu Kế toán trưởng.
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi nhập xong máy sẽ tự động kết chuyển toàn bộ nhân công trực tiếpcủa CT hè đường Khu đô thị mới -Văn Quán - Yên Phúc, sang TK 622 đồngthời số liệu đó cũng sẽ được tự động chuyển vào sổ cái TK 622, tiếp đó kếtoán thực hiện thao tác đăng ký chứng từ ghi sổ