-Khoản mục chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh: chi phí nhân viên bán hàng,chi phí nguyên vật liệu, bao bì dùng trong
Trang 1Môc lôc1.6.2 H×NH THØC NHËT KÝ SÆ C¸I 26
Trang 2Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập với nềnkinh tế khu vực và thế giới Sự vận động của nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, kế toán đợc coi là ngônngữ của kinh doanh, là phơng tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tợng
có quan hệ với doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin kinh tế tài chính hữu ích chocác đối tợng trong việc đề ra các quyết định hợp lý có liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp Không những thế kế toán còn là một môn khoa học, nghệthuật của việc nghi chép phân loại tổng hợp và các nghiệp vụ kinh tế tài chínhcủa một tổ chức làm căn cứ cho các quyết định kinh tế Nói rõ hơn để đáp ứng
đợc những quy luật cạnh tranh khắc nghiệt đòi hỏi các nhà sản xuất phải tìm racho mình những hớng đi phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao
Trong những năm trớc đây công tác quản lý kinh doanh của các doanhnghiệp còn mang nặng lối quản lý bao cấp và phơng thức sản xuất lạc hậu Trớctình hình đó việc đổi mới cơ chế thị trờng đồng thời đổi mới công nghệ sản xuất,mẫu mã sản phẩm để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng đó là chất lợngcao và giá thành hạ là điều tất yếu đối với các doanh nghiệp sản xuất Phải đảmbảo đợc hai yếu tố đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mớithực sự đem lại hiệu quả kinh tế, tức là phải mang lại lợi nhuận và có tích luỹ.Bên cạnh những doanh nghiệp trong nớc đang tham gia cạnh tranh hết sức gaygắt thì hàng hoá ngoại nhập và đối thủ nớc ngoài cũng là mối quan tâm khôngnhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam
Nh vậy các doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cạnh tranh để đạt đợclợi nhuận cao nhất thì cần phải quan tâm đến nhiều vấn đề nhng quan trọngnhất là giá thành sản phẩm Việc đánh giá chi phí sản xuất đúng, đủ hợp lý làtiền đề cho doanh nghiệp trong việc xác định chính xác từ đó xác định đợc lợinhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Do vậy, việc đổi mới và không ngừng hoàn thiện công tác hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp cho thích ứngvới yêu cầu quản lý trong cơ chế mới là một vấn đề thực sự cần thiết Tuynhiên, vấn đề này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu kỹ lỡng cả về mặt lý luận vàthực tiễn trong cơ sở đơn vị
Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu tại Công ty TNHH Thiết bị
Trang 3tr-ờng học Nam Anh là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nộithất văn phòng và trờng học Đây là những mặt hàng có đặc điểm so sánh rất
rõ rệt, đối thủ cạnh tranh của công ty là rất nhiều Do đó chất lợng và giáthành sản phẩm là yếu tố rất quan trọng Nhận thức đợc tầm quan trọng củaviệc hạch toán và phân tích giá thành là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, mộtyếu tố quyết định đến sự thành công, tồn tại và phát triển toàn Doanh nghiệp
Nên tôi mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị trờng học Nam Anh”.
Đề tài gồm 3 nội dung chính sau:
Chơng 1 : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TBTH Nam Anh.
Chơng 3: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TBTH Nam Anh.
Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu để hoàn thành đề tài tốt nghiệp
em đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ của GV hớng dẫn Th.s Đoàn Thục
Quyên cũng nh các cô chú, anh chị trong Phòng kế toán công ty đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và tìm hiểu Cũng dothời gian có hạn, khả năng và chuyên môn còn hạn chế nên không tránh khỏinhững thiếu sót Rất mong nhận đợc sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáocũng nh các anh chị trong Phòng kế toán của công ty Những ý kiến đóng gópcủa GV HD, các anh chị đi trớc sẽ giúp tôi rất nhiều trong quá trình hoànthiện và nâng cao kiến thức của mình để tiếp tục làm hành trang cho tôi làmviệc thực tế sau này
Trang 51.1.1 Chi phí sản xuất.
1.1.1.1 Khái niệm:
Trong các doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sứclao động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra cácloại sản phẩm, lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao của các yếu tố đàu vào trong quátrình sản xuất kinh doanh đã tạo ra chi phí tơng ứng, đó là các chi phí về t liệulao động, chi phí về đối tợng lao động và chi phí lao động sống Vì thế sự hìnhthành nên các chi phí sản xuất, kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất
và tiêu thụ là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của
ng-ời sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắt đầu tiên củacác doanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải đợc các phí tổn đã đầu t ddeer sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoàicác chi phí cho hoạt động khác, tất cả các chi phí này đã tạo nên chi phí củadoanh nghiệp Vì vậy trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệpcần phải biết đợc chi phí dùng để sản xuất và tiêu tụ sản phẩm là bao nhiêu và
nó phải nằm trong giới hạn của sự bù đắp, nếu vợt qua giới hạn này thì doanhnghiệp sẽ bị thua lỗ Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán sảnphẩm Mặt khác, sau một thời kỳ hoạt động các nhà quản lý của doanh nghiệpcòn phải biết đợc tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó sẽ xác định đ-
ợc chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, từ đó sẽ xác định đợc chính xác kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là nội dung quan trọng và cần thiếttrong quá trình quản lý, do đó kế toán với t cách là một công cụ quản lý củadoanh nghiệp phải phản ánh và cung cầu đầy đủ thông tin về chi phí củadoanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất nói riêng phục vụ cho các nhàquản lý doanh nghiệp
Chi phí luôn có tính chất cá biệt, bao gồm tất cả các chi phí mà doanh
Trang 6nghiệp đã bỏ ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động trong kỳ, bất kể đó là chiphí cần thiết hay không cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp các nhà quản lý còn phải quan tâm đến tính xã hội của chi phí,tức là chi phí cá biệt của các doanh nghiệp phải đảm bảo ở mức độ trung bìnhcủa xã hội và đợc xã hội chấp nhận có nh vậy các nhà quản lý doanh nghiệpmới có thể đa ra đợc những quyết định hợp lý trong từng thời kỳ cụ thể để
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Chi phí luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tính khách quan, nóthể hiện sự chuyển dịch các hao phí mà doanh nghiệp đã bảo ra, tính vào giátrình sử dụng đợc tạo ra, đây là sự chuyển dịch mang tính khách quan khjông
lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời Mặt khác, hao phí mang tính chủquan nó phụ thuộc vào phơng pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý
cụ thể của từng doanh nghiệp
Khi nghiên cứu về chi phí, cần phải xem xét và phân biệt đợc sự khácnhau giữa chi phí và chỉ tiêu của doanh nghiệp Chỉ tiêu là sự chỉ ra, sự giảm
đinh thuần tuý của vốn bằng tiền không kể các khoản đó dùng vào việc gì vàdùng nh thế nào Tổng số chỉ tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chỉ tiêucho qua trình sản xuất kinh doanh (chỉ cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, côngtác quản lý…) và chỉ tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi phí vận chuyển, bốc dỡ,quảng cáo…) Nh vậy chỉ tiêu và chi phí là hai khái niệm khác nhau nhng cómối quan hệ mật thiết với nhau Chỉ tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không cóchỉ tiêu thì không có chi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp baogồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuấtkinh doanh tính vào kỳ này Chi phí và chỉ tiêu không những khác nhau về l-ợng mà còn khác nhau về thời điểm phát sinh, có những khoản chi tiêu kỳ nàynhng cha đợc tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho cha sửdụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chỉ tiêu (chiphí trích tính trớc) Sở dĩ có sự khác việt giữa chỉ tiêu và chi phí trong cácdoanh nghiệp là do đặc điểm tính chất vận động và phơng thức chuyển dịchgiá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật trong kếtoán từng loại tài sản
Việc nghiêncứu là nhận thức chi phí và nhận thức chi phí còn phụ thuộcvào góc độ nhìn nhận trong từng loại kế toán khác nhau
- Trên góc độ của kế toán tài chính: Chi phí đợc cảm nhận nh: những
Trang 7khoản phí tồn phát sinh gắn liền với hạot động của doanh nghiệp để đạt đợcmột sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí đợc xác định bằng tiền củanhững hao phí về lao động sống, lao động vật hoá… trên cơ sở chứng atừ, tàiliệu bằng chứng chắc chắn Ví dụ khi xuất kho vật t dùng vào sản xuất kinhdoanh, tạo ra chi phí, gây ra sự giảm đi của giá trị hàng tồn kho, gắn liền vớisản xuất kinh doanh và đợc chứng minh bằng chứng từ chắc chắn.
- Trên góc độ của Kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí là
cung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định củacác nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy đối với kế toán quản trị chi phí không chri
đơn thuần nhận thức chi phí nh kế toán tài chính, chi phí còn đợc nhận thức theophơng thức nhận diện thông tin ra quyết định: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắnliền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra
ra quyết định, chi phí cũng có thể là phí tổn ớc tính để thực hiện dự án, những phítổn mất đi khi lựa chọn phơng án, bỏ qua cơ hội kinh doanh Khi đó trong kế toánquản trị lại cần chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, môi trờngkinh doanh hơn là chú trọng vào chứng minh bằng chứng cứ, chứng từ Từ sự phântích trên đây có thể kết luận
Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các hao phí về lao động động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đợc biểu hiện bằng tiền.
1.1.1.2 Phân loại.
Chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau
về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình sản xuấtkinh doanh
* Phân loại chi phí theo yếu tố(theo nội dung kinh tế)
Các chi phí đợc chia làm 5 nhóm yếu tố sau:
-Yếu tố chi phí nguyên, nhiên liệu, vật liệu: phản ánh toàn bộ giá trịnguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ…sử dụng vào sản xuất, kinh doanh(trừ số dùng không hếtnhập lại kho và phế liệu thu hồi)
-Yếu tố chi phí tiền lơng (phụ cấp lơng) và các khoản trích theo tiền
ơng: phản ánh tổng số tiền lơng(phụ cấp lơng), các khoản có tính chất tiền
l-ơng và các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh
Trang 8phí công đoàn trích theo tỷ lệ(%) quy định trên tiền lơng (phụ cấp lơng) phảitrả cho công nhân viên.
-Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tàisản phải trích của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanhtrong kỳ
-Yếu tố chi phí dịnh vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất, kinh doanh nh: chi phí tiền điện, nớc, điện thoại…-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chaphản ánh các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ
* Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trongdoanh nghiệp
- Chi phí ban đầu: là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm,chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban
đầu đợc phân chia thành các yếu tố chi phí có nội dung kinh tế khác biệt vàkhông thể phân chia đợc nữa về nội dung kinh tế, vì vậy mỗi yếu tố chi phí đ-
ợc gọi là các chi phí đơn nhất
- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Chi phí luânchuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào sau một quá trìnhsản xuất, kinh doanh nhất định Do vậy, chi phí luân chuyển nội bộ là các chiphí tổng hợp đợc cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn đợc gọi làcác chi phí hỗn hợp
* Phân loại theo khoản mục chi phí
Theo chế độ kế toán hiện hành, các chi phí trong doanh nghiệp đợc chiathành 5 khoản mục sau đây:
-Khoản mục chi phí nguyên vật trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí nguyên,vật liệu chính, phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩmhay thực hiện các lao vụ dịch vụ
-Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí về tiền lơngphụ cấp lơng, các khoản có tính chất tiền lơng, các khoản trích theo tiền lơng(bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí công đoàn)phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực
Trang 9hiện công tác lao vụ dịch vụ.
-Khoản mục chi phí sản xuất chung: gồm toàn bộ các chi phí phát sinhtrong phạm vi phân xởng hoặc tổ đội sản xuất (trừ các chi phí nguyên vật liệutrực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
-Khoản mục chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liênquan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh: chi phí nhân viên bán hàng,chi phí nguyên vật liệu, bao bì dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…
-Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các chi phí phátsinh liên quan đến quản lý hành chính, điều hành toàn doanh nghiệp nh: chi phínhân viên quản lý, chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haotài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền mặt…
1.1.1.3.Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tậphợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó
Khi xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất trớc hết các nhà quản trịphải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sảnphẩm, khả năng, trình độ, và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tuy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng kế toán chi phí sảnxuất trong các doanh nghiệp có thể là:
-Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
-Từng phân xởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
-Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Các chi phí phát sinh, sau khi đã đợc tập hợp, xác định theo các đối tợng
kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụtheo đối tợng đã xác định
1.1.1.4.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng đểtập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinhtrong một kỳ theo các
đối tợng tập hợpchi phí đã xác định Thông thờng tại các doanh nghiệp hiệnnay có 2 phơng pháp tập hợp nh sau:
- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phơng pháp này đợc sử dụng để
Trang 10tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tọng tập hợp chi phí
đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tợngnào có thể xác định đợc trực tiếp cho đối tợng đó, chi phí phát sinh liên quan
đến từng đối tợng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ đợc tập hợp và quy nạptrực tiếp cho đối tợng đó
Phơng pháp này yêu cầu phải tổ chức công tác kế toán một cách cụ thể, tỉ
mỉ từ khi lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kếtoán…theo đúng các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định, có nh vậy mới đảmbảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tuợng một cách chính xác,kịp thời và đầy đủ
-Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp: phơng pháp này đợc sửdụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều đối tợng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trựctiếp các chi phí này cho từng đối tợng
Để xác định chi phí cho từng đối tợng cụ thể phải lựa chọn các tiêu thứchợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tợng liên quan Phân
bổ chi phí cho từng đối tợng theo công thức:
1.1.2.Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào có liênquan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
1.1.2.2 Phân loại
* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành-Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính toán trêncơ sở chi phí kế hoạch và số lợng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành sảnphẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu tromg kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, nó cũng là căn cứ đẻ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
đối t ợng
x Tiêu thức phân
bổ của đối
t ợng i
Trang 11-Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Địnhmức chi phí đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế-kỹ thuật của từngnghành, từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mứccũng đợc xác định trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.
-Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính toán và xác
định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ và số lợngsản phẩm thực tế đã sản xuất, tiêu thụ trong kỳ Giá thành sản phẩm thực tếcũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp từ đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc và với các bênliên quan
* Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi phát sinh các chi phí:
-Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuấthoàn thành Giá thành sản xuất sản phẩm đợc s dụng để hạch toán thànhphẩm, giá vốn hàng xuất bán và mức lãI gộp trong kỳ của doanh nghiệp
-Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ(giá thành đầy đủ): bao gồm giáthành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này
1.1.2.3 Đối tợng kế toán tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Việc xác định đối tợng đối tợng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào
đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, tính chất của sảnphẩm, khả năng, yêu cầu và trình độ quản lý
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm đợc xác
định là đối tợng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạtthì từng loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành Đối với quy trình côngnghệ sản xuất đơn giản thì đối tợng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thànhcuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất và chê biến phức tạp thì đối tợng tính giá thành có thể là nửathành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công
Trang 12nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sảnphẩm đã lắp ráp hoàn thành.
Trong thực tế có những trờng hợp một đối tợng kế toán chi phí sản xuấtlại bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thờng xuyênxem xét tính hợp lý, khoa học của đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối t-ợng tính giá thành đã xác định Khi có sự thay đổi cơ cấu sản xuất, quy trìnhcông nghệ, yêu cầu quản lý, trình độ hạch toán… Kế toán chi phí sản xuất cầnphảI xác định lại phạm vi và giới hạn mà các chi phí cần tập hợp cho phù hợp
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quantrọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho hệ thống quản lý doanhnghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lỗ, lãi) hoạt độngsản xuất kinh doanh, do vậy đợc chủ doanh nghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp
lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sảnphẩm Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ởdoanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tợng góp phần tăng cờng quản lý tàisản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điềukiện phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm Đó là một trongnhững điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một u thế trong cạnh tranh.Vì vậy có thể nói kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâutrung tâm của toàn bộ công tác kế toán ở doanh nghiệp, chi phối đến chất lợngcủa các phần hành kế toán khác cũng nh chất lợng hiệu quả của công tác quản lýkinh tế tài chính của doanh nghiệp Do vậy kế toán doanh nghiệp cần phải xác
định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm cần phảI thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu nh sau:
- Trớc hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mốiquan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chiphí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình côngnghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm khả năng hạch toán,
Trang 13yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối ợng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuấttheo các phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
t Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sảnphẩm, khả năng và yêu cầu của quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định
đối tợng tính giá thành cho phù hợp
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối ợng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thànhcho phù hợp và khoa học
t Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan
đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đápứng đợc yêu cầu thu nhận, xử lý, hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thànhcủa doanh nghiệp
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp chocác nhà quản trị doanh nghiệp đa ra đợc các quyết định một cách nhanhchóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.3.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về các loại nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu, sử dụngtrực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ phụ thuộc các yếu tố sau:+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ và đợc xác định thông quachứng từ xuất kho sử dụng cho từng đối tợng có liên quan
+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xởng Đây
là giá trị của bộ phận nguyên vật liệu trực tiếp đã xuất kho cho quá trình sảnxuất ở kì trớc nhng cha sử dụng đến đợc chuyển sang cho quá trình sản xuất kìnày
Trang 14+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ khôngdùng hết nhập lại kho hoặc để lại tại các điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau Nó
đợc xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu, phiếu báo vật liệu còn lại cuối kỳ.+ Trị giá vật liệu, phế liệu thu hồi ( nếu có): căn cứ vào các chứng từ nhậpkho phế liệu và đơn giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán
Chi phí NVLTT sử dụng để sản xuất tại các doanh nghiệp thờng đợc tậphợp trực tiếp cho từng đối tuowngj trên cơ sở các "Sổ chi tiết chi phí NVLTT"
đợc mở cho từng đối tợng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật t và báo cáo sửdụng vật t ở từng bộ phận sản xuất Trờng hợp chi phí NVLTT có liên quan
đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp đợc thì cóthể sử dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp theo các tiêu thức phân
bổ thích hợp Các tiêu thức thờng đợc lựa chọn để phân bổ chi phí NVLTT chocác đối tợng nh sau:
- Đối với chi phí NVL chính, nửa thành phần mua ngoài thờng lựa chọntiêu thức phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩmsản xuất…
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu… tiêu thức phân bổ thờng là: chi phí
định mức, chi phí kế hoạch, chi phí NVL chính; khôí lợng sản phẩm sản xuất
Để theo dõi các chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 "Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
tập trung chi phí (Phân xởng, bộ phận sản xuất…) Kết cấu và nội dung củaTK621 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vục dịch vụ trong kỳ
Bên có:
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, để tính giá thành
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT ( Chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK152: Nguyên liệu, vật liệu
Trị giá
NVL TT còn lại
đầu kỳ
Trị giá
NVLTT còn lại cuối kỳ
Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
Trang 15- Trờng hợp nhận nguyên vật liệu về sử dụng ngay cho sản xuất, chế tạosản phẩm hoặc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, không qua kho: Căn
cứ các chứng từ liên quan (chứng từ thanh toán, hóa đơn của ngời bán, bản kêthanh toán tạm ứng… ), kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT (chi phí theo từng đối tợng)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331… Tổng giá thanh toán vật liệu mua ngoài
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh, liên kết
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
Có TK 311, 336, 338… Vật liệu vay, mợn
- Trờng hợp mua ngoài không có hóa đơn GTGT hoặc thuế GTGT không
đợc khấu trừ, hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,giá trị tính vàochi phí NVLTT là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT), kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT ( chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 111, 112, 141, 331… Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp cuối kỳ nguyên vật liệu sử dụng cha hết, không nhập lại kho: + Căn cứ vào phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phínguyên vật liệu bằng bút toán đỏ (ghi số âm):
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT ( chi tiết cho từng đối tợng)
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí NVLTT bằng bút toán thờng:
Nợ TK 621: Chi phí NVLTT ( chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trờng hợp cuối kỳ nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho, kếtoán phiếu căn cứ phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621: Chi phí NVLTT (chi tiết cho từng đối tợng)
- Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phisNVLTT sử duungjcho các đối tợng, kế toán kết chuyển chi phí NVLTT cho từng đối tợng để tínhgiá thành:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( phần chi phí NVLTT vợt mức bình ờng)
Có TK 621: Chi phí NVLTT ( chi tiết cho từng đối tợng)
Trang 16Phần chi phí NVL TT vợt
trên mức bình thờng
1.3.1.2 Kế tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho nhân côngtrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm:tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lơng của công nhân sản xuất
Chi phí tiền lơng (tiền công) đợc xác định cụ thể tuỳ thuộc hình thức tiềnlơng sản phẩm hay lơng thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số tiền lơng phảitrả cho công nhân sản xuất cũng nh các đối tợng lao động khác thể hiện trênbảng tính và thanh toán lơng, đợc tổng hợp, phân bổ cho các đối tợng kế toánchi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lơng Trên cơ sở đó, các khoản tríchtheo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp đợctính toán căn cứ vào số tiền lơng công nhân sản xuất của từng đối tợng và tỷ lệtrích quy định theo quy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ
Giống nh chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp thờng là các khoảnchi phí trực tiếp nên nó đợc tập hợp trực tiếp cho các đối tợng tập hợp chi phí
có liên quan Trong trờng hợp không tập hợp trực tiếp đợc thì chi phí nhâncông trực tiếp cũng đợc tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đốitợng theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức thờng đợc sử dụng để phân bổ chiphí nhân công trực tiếp là: Chi phí tiền lơng định mức (hoặc kế hoạch) giờcông định mức, giờ công thực tế, khi lợng sản phẩm sản xuất ra
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 " Chi
phí nhân công trực tiếp" Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
Khấu trừ
Trị giá NVL còn ch a sử dụng nhập kho và phế liệu thu hồi nhập kho
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL
để tính giá thành sản phẩm
TK 632
Trang 17tập hợp chi phí, kết cấu và nội dung của TK 622 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm,thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vợt lên mức bình thờng
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ.
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 632
K/c chi phí nhân công TT vợt mức bình thờng
1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong phạm vi phân xởng,
bộ phận sản xuất ngoài các chi phí trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm:+Chi phí nhân viên phân xởng
+Chi phí vật liệu
+Chi phí dụng cụ sản xuất
+Chi phí khấu hao TSCĐ
+Chi phí dịnh vụ mua ngoài
TK 154
Trích tiền l ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền l ơng của
CNSX
Trang 18chung còn đợc tổng hợp thẹo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ saukhi đã tập hợp đợc chi phí sản xuất chung theo từng phân xởng, kế toán tínhtoán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng kế toán chi phí sản xuấttrong phân xởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Việc tính toán, xác
định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sản phẩm còn phải căn
cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xởng
Chi phí sản xuất chung cố định: đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất Trờng hợpmức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng thì chi phí sản xuấtchung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trờng hợp mức sản phẩmsản xuất thấp hơn công suất bình thờng thì chỉ đợc phân bổ theo mức công suấtbình thờng, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ đợc ghi nhận là chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí sản xuất chung biến đổi: đợc phân bổ hết trong kỳ theo chi phíthực tế
Kế toán sử dụng TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất chung và TK 627 có
6 tài khoản cấp 2:
- TK 6271- Chi phí nhân viên
- TK 6272- Chi phí vật liệu
- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278- Chi phí khác bằng tiền
Kết cấu và nội dung của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung
Chi phí công cụ dụng cụ
TK 632
CPSXC không đ ợc phân bổ ghi nhận giá vốn trong kỳ
SP thực tế
x
Tổng chi phí SXC cố
định cần phân bổ Tổng tiêu thức phân
bổ của SP theo công suất bình th ờng
Trang 191.3.1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ kế toán, sau khi đa tập hợp chi phí NVLTT, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tợng trên các tài khoản 621,
622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí này để tậphợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tợng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê
và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sảnphẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ Sơ đồ phản ánh trình
tự tổng hợp CPSX
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo
phơng thức kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 "Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang" Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng ngành
sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại, nhóm sản phẩm, từng hoạt
động lao vụ, dịch vụ , của từng bộ phận sản xuất, kinh doanh chính hoặc phụ.Kết cấu và nội dung TK 154 nh sau:
Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (chi phíNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối t-ợng
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ ( nếu có)
Trang 20- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế của sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Số d nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoànthành
1.3.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mụcchi phí gần giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, đợc thực hiện trên cáctài khoản:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sảnphẩm đợc thực hiện trên tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” Kết cấu và nộidung TK 631”Giá thành sản xuất” nh sau:
Bên Nợ:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Tổng giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
Tài khoản 631 không có số d cuối kỳ
.Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
- Đầu kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( chi tiết theo đối tợng)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng loạisản phẩm, lao vụ, dịch vụ…
+ Kết chuyển chi phí NVLTT, kế toán ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất ( chi tiết theo đối tợng)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( phần chi phí NVLTT trên mức bình thờng)
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( chi tiết theo đối tợng).+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất ( chi tiết theo đối tợng)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( phần chi phí nhân công trực tiếp trên
Trang 21mức bình thờng)
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp ( chi tiết theo đối tợng)+ Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 631: giá thành sản xuất ( chi tiết theo đối tợng)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( phần chi phí sản xuất chung không đợcphân bổ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Phản ánh giá trị, chi phí sản xuất sản phẩm hỏng không tính vào giáthành sản phẩm hoàn thành, giá trị phế liệu, căn cứ tài liệu tính giá thành vàcác chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 138, 611, 811
Có TK 631: Giá thành sản xuất ( chi tiết theo đối tợng)
- Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm, lao vụ hoàn thành, căn cứ tàiliệu tính giá thành và các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 631: giá thành sản xuất( chi tiết theo đối tợng)
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc khái quát theosơ đồ:
TK 632
TK 622
Trang 221.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn lại đang trongquá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình côngnghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải giacông chế biến mới trở thành thành phẩm
Chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ thờng liên quan đến sản phẩmhoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ, do vậy để tính toán đợc giá thànhsản phẩm một cách chính xác ngời ta phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dangcuối kỳ theo các phơng pháp thích hợp Trong thực tế tuỳ đặc điểm công nghệsản xuất ngời ta sử dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở sau:
a, Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng sản phẩm dở dang ít và tơng đối ổn
định giữa các kỳ
Nội dung của phơng pháp: Chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phísản xuất khác đợc tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:
Trờng hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểuchế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau đợcxác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang
Phơng pháp này có u điểm là cho phép xác định đợc giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ một cách nhanh chóng, đơn giản Tuy nhiên giá trị sản phẩm dở xác
định đợc kém chính xác, tỷ trọng chi phí sản xuất khác ngoài chi phí nguyên vậtliệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng càng lớntrong tổng chi phí sản xuất càng bộc lộ rõ nhợc điểm này
b, Đánh giá sản phẩm làm dở theo sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Số l ợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
x
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
+
=
Trang 23Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất,khối lợng sản phẩm dở dang lớn và không ổn định giữa các kỳ, đánh giá đợcmức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Nội dung của phơng pháp: Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ cả chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất khác, khối lợng sản phẩm dở dangcuối kỳ đợc quy đổi thành khối lợng hoàn thành tơng đơng theo mức độ chếbiến hoàn thành của sản phẩm dở dang
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thể dánh giátheo phơng pháp nhập trớc xuất trớc hoặc phơng pháp bình quân gia quyền
Phơng pháp này đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phuơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những sản phẩm mà chi phíchế biện chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí Theo phơng pháp này tronggiá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, ngoài giá trị nguyên vật liệu chính, còn baogồm 50% chi phí chế biến so với sản phẩm hoàn thành Thực chất của phơngpháp này là một dạng của phơng pháp tính theo sản lợng ớc tính tơng đơng,trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với sảnphẩm hoàn thành
c, Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí sản xuất định mức.
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống định mức và dự toán chiphí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phơng pháp đánh giásản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức Theo phơng pháp này kế toáncăn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạnsản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
1.5 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng pháp
đ-ợc sử dụng để tính giá thành của một đơn vị sản phẩm nó mang thuần tuý kỹthuật tính toá chi phí cho từng đối tợng tính giá thành Tuỳ theo đặc điểm quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc biệt đối tợng tập hợp chi phí, đối tợngtính giá thành… mà kế toán lựa chọn, vận dụng phơng pháp tính giá thành thíchhợp, đảm bảo tính đúng, tính đủ, tính chính xác giá thành thực tế của sản phẩm
Trang 24đã sản xuất Các phơng pháp tính giá thành cơ bản bao gồm:
a Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn): Phơng pháp
này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản
đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn nh:doanh nghiệp sản xuất điện, nớc khai thác (quặng, than gỗ…) đối tợng tập hợpchi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành, đó là từng loại sản phẩm hay dịch
vụ, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo (tháng quý) Theo phơng phápnày, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách trực tiếp theo công thức sau:
b Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng phù hợp với các doanh
nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện từ nhiều bộ phận sảnxuất, nhièu giao đoạn công nghệ nh: dệt, nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc…
Đối tợng tập hợp cho phí là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạncông nghệ Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cáchtổng cộng chi phí sản xuất của bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc tổng cộng chiphí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất chế tạo nên sản phẩm
Giá thành sản phẩm = phận, chi tiết tạo nên sản phẩm Tổng giá thành của các bộ
c Phơng pháp hệ số: áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp mà trong
cùng một quy trình công nghệ sản xuất với cùng một laọi nguyên vật liệu tiêuhao một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau vàchi phí không xác định riêng đợc cho một loại sản phẩm Theo phơng phápnày, kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sản phẩm về mộtloại sản phẩm gốc (sản phẩm quy đổi), từ đó tính giá thành sản phẩm gốc, rồi
từ giá thành sản phẩm gốc tính ra giá thành đơn vị sản phẩm từng loại
Trang 25d, Phơng pháp tỷ lệ: áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp mà trong
cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm
có quy cách, phẩm chất khác nhau nh: may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí,
chế tạo Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ và tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản
xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức để tính giá thành
đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Giá thành thực tế đơn
Giá thành kế hoạch hoặc định mức đơn vị sản phẩm từng loại
x
Tỷ lệ CP thực tế so với CP kế hoạch hoặc
định mức của các SP
e Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: áp dụng phù hợp với các
doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất bên cạnh các
sản phẩm chính thu đợc, còn có thể thu đợc các sản phẩm nh: sản xuất đờng,
rợu, bia… Theo phơng pháp này, để tính giá thành của sản phẩm chính, kế
toán phảI loại trừ giá trị của sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản
phẩm
Tổng giá thành sản
phẩm chính =
Giá trị sản phẩm DDĐK
+ Tổng CP sản xuất
PS trong kỳ
-Giá trị SP phụ thu
đợc
- Giá trị sản phẩm DDCK
f, Phơng pháp liên hợp: Đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà do đặc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm đòi hỏi
phải kết hợp hai hay nhiều phơng pháp khác nhau để tính giá thành sản phẩm
nh: doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt kim, may mặc, đóng giầy… Trên thực
tế kế toán có thể áp dụng kết hợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp hệ số
hay tỷ lệ, hoặc kết hợp phơng pháp tổng cộng chi phí với phơng pháp loại trừ
giá trị sản phẩm thu và phơng pháp tỷ lệ hay hệ số…
1.6 Hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm phải gắn với phần hành khoán tập hợp chi phí sản xuất và tính
sản phẩm
=
Giá trị sản phẩm DDĐK
+
Tổng CP sản xuất PS trong kỳ
-Giá trị sản phẩm DDCK
Trang 26ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gianphát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy các số liệu trên
sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, trớc hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ kế toán chi tiết đồng thời với việc ghi vào nhật ký chung, cần phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào sổ chi tiết liên quan
- Nếu đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từgốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan đến định kỳ3,5,10 ngày hoặc cuối tháng tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát sinh Từ nhật ký đặcbiệt ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng đốichiếu số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổcái và bảng tổng hợp chi tiết ( đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng đểlập báo cáo tài chính
Trang 27Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán sử dụng sổ nhật ký sổ cái để tập hợp các chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ và các sổ chi tiết chi phí ghi cho các tài khoản 621, 622,623,627, 154 để phản ánh tới từng đối đối tợng chịu chi phí Căn cứ để ghicác sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế toánchi tiết TK 621,622,627…
Trang 28Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi trực tiếp vào các nhật kýchứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Cuối tháng đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toánchi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật
ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Số liệu tổng cộng trong sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật kýchứng từ, bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Sổ ( thẻ) kếtoán chi tiết
Bảng tổnghợp chi tiết
Trang 29Đối chiếu, kiểm tra
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất đợcphản ánh vào chứng từ ghi sổ, từ đó lên sổ cái các tài khoản 621, 622, 627,
154 và kế toán chi phí sản xuất tới từng đối tợng chịu chi phí thì kế toán cần
sử dụng các sổ chi tiết chi phí sản xuất ( Sổ chi tiết 621, 622, 627,154)
Báo cáo tài chính
Trang 30hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi đòi hỏi doanh nghiệp phảicập nhật thông tin sử dụng công cụ kế toán một cách hợp lý Sự phát triển củacông nghệ thông tin đã chứng minh sự ứng dụng phần mềm kế toán vào doanhnghiệp là tất yếu.
Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng có ý nghĩa rất lớn
và phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định
Một số nguyên tắc và các bớc tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán:
- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự động nhận dữliệu từ các bộ phận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ chi phí sản xuấttrong kỳ Do đó, từng khoản mục chi phí phải đợc mã hoá ngay từ đầu tơngứng với các đối tợng chịu chi phí
- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất, kinh doanh dở dang trong kỳtheo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở dangcuối kỳ vào máy
- Lập các thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán xoá sổ, kết chuyểncuối kỳ trên cơ sở hớng dẫn có sẵn
- Căn cứ yêu cầu của ngời sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra các báocáo cần thiết
Kế toán bằng máy vi tính sẽ không hiệu quả hơn kế toán thủ công nếukhông có phơng pháp và phần mềm kế toán tơng thích Kế toán máy sẽ có đợcthông tin tài chính kế toán cần thiết một cách kịp thời mà không tốn nhiều côngsức Tuy nhiên, để có thể quản lý, xử lý, lu trữ trực tiếp một cách chính xác, tiệnlợi cho việc kết xuất, tra cứu, lu trữ là rất cần thiết Ngời kế toán cần thận trọngkhi làm việc tránh sai sót vì nếu có sai sót phần mềm kế toán sẽ tự động làm
ảnh hởng tới kết quả kế toán theo chơng trình đã cài đặt sẵn
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy đợc thực hiện qua sơ
đồ sau:
Bựi Đức Mạnh Máy vi tính29 Lớp: TĐ - KT4
Sổ kế toán, sổtổng hợp, sổ chi tiết
Báo cáo tài chính, báo
Chứng từ
kế toán
Bảng tổng hợp
Phần mềm kế toán
Trang 31Ghi h»ng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
Trang 32Chơng 2 THựC TRạNG Kế TOáN TậP HợP CHI PHí SảN XUấT
Và TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TạI CÔNG TY Trách nhiệm hữu hạn thiết bị trờng học Nam anh2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty TNHH Nam Anh là trung tâm thiết bị Nội thất vănphòng N&T đợc thành lập tháng 03 năm 2002 Do yêu cầu mở rộng kinhdoanh, họat động thị trờng nên đến tháng 9 năm 2003, Công ty TNHH Thiết
bị trờng học Nam Anh đợc thành lập
Tên công ty: Công ty TNHH Thiết bị trờng học Nam Anh
Tên giao dịch: Nam Anh School Equiment and EducationCo.,Ltd
- Giấy phép kinh doanh số: 0102009867 do Sở Kế Hoạch và Đầu T thànhphố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 9 năm 2003
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 0101403439 ngày 15/03/2004
ngày do Cục thuế thành phố Hà Nội cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số Xuất Nhập khẩu số: 0022804 do CụcHải Quan thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 10 năm 2003
- Vốn Kinh Doanh:
+ Vốn Kinh Doanh : 5.000.000.000 đồng
Trang 33- Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
+ Sản xuất kinh doanh trang thiết bị dùng cho văn phòng và trờng học chủyếu là hệ thống bảng viết cao cấp, bàn ghế học sinh, đồ nội thất, hệ thống thông tin
th viện
+ Mua bán, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử, thiết bị viễn thông, tin học.+ Mua bán đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình;
+ Mua bán, sản xuất hàng may mặc;
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
+ Dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá bằng ô tô
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ những năm qua nền kinh tế vàgiáo dục của Việt Nam ngày một phát triển mạnh mẽ Số lợng trờng học, vănphòng, bệnh viện trên toàn quốc đợc xây mới và cải tạo ngày càng nhiều Nhucầu về bàn ghế, trang thiết bị giáo dục, văn phòng, bệnh viện trên toàn thànhphố Hà Nội nói riêng và toàn quốc nói chung đòi hỏi lớn về số lợng và chất l-ợng Với khả năng và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh ngành nghề thiết bị trờng học Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng,Công ty Thiết bị trờng học Nam Anh đã không ngừng cải tiến công nghệ sảnxuất, đầu t các dây chuyền sản xuất tiên tiến, các trang thiết bị máy móc hiện
đại của Đài Loan, Trung Quốc Quá trình sản xuất tuân thủ chặt chẽ theo đúngtiến trình công nghệ
Công ty đã và đang mở rộng thêm nhiều đại lý và chi nhánh trên khắpcác tỉnh thành trong cả nớc, thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty trải dài cả
ba miền Bắc Trung Nam và tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn Sản phẩmcủa công ty có chất lợng cao, mẫu mã đa dạng và đang dần chiếm đợc cảmtình và sự tin tởng của ngời tiêu dùng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Công ty TNHH Thiết bị trờng học Nam Anh có hai phân xởng sản xuấtchính là phân xởng cơ khí và phân xởng sản xuất bảng Nhng do yêu cầu quản
lý, phân xởng cơ khí đợc chia thành các tổ sản xuất nh sau :
+ Tổ cơ khí+ Tổ mộc+ Tổ sơnQuy trình sản xuất trên dây truyền hiện đại theo công nghệ mới, dâytruyền tự động, khép kín với chu trình sản xuất ngắn từ khi bắt đầu đa nguyên
Trang 34liệu vào chế biến đến khi sản phẩm hoàn thành Mỗi sản phẩm khác nhau cómột quy trình công nghệ chi tiết khác nhau, tuy nhiên nhiên cần phải tuân thủchặt chẽ các khâu cơ bản nh sơ đồ sau:
a, Đối với phân xởng cơ khí
Sơ đồ qui trình công nghệ gia công ống thép
Các chi tiết của sản phẩm đợc xác định trớc số đo chiều dài dùng máy cắtống JA của Đài Loan để thực hiện thao tác cắt Trên máy đã gắn sẵn một thớckẹp vật liệu đồng thời là cữ để cố định chiều dài chi tiết cần cắt Thớc kẹp cótác dụng cố định ống thép nguyên liệu khi thực hiện thao tác cắt, làm cho chitiết hình thành có chiều dài bằng nhau tuyệt đối, đồng thời mép cắt luôn ở ph-
ơng cố định với chiều dài chi tiết, điều này làm cho tính lắp lẫn của các chitiết sau này là 100%
Thao tác cắt đợc thực hiện hàng loạt đối với cùng một loại chi tiết, saocho việc cắt cùng một loại chi tiết ít phải thao tác điều chỉnh kẹp nhất
Thao tác uốn đợc thực hiện trên máy uốn JK-04 của Đài Loan Trênmáy uốn đã lắp sẵn bộ gá chuyên dụng cho từng chi tiết của sản phẩm Bộ gá
có tác dụng cố định chi tiết sản phẩm tạo độ chính xác tuyệt đối của cùng mộtloại chi tiết sau khi thực hiện thao tác
Để tạo đợc ren chìm trong ống trớc hết ngời ta tạo ra thân đai ốc chìmtrong ống bằng chính vật liệu của ống tại vị trí đai ốc đó Để làm việc này nhàthầu dùng một thiết bị chuyên dùng có tên Flowdrill (gọi tắt là FD) đây là loạimũi khoan có cấu tạo đặc biệt, làm bằng kim cơng Carbon Khi FD này quayvới tốc độ nhanh bằng lực cực mạnh phát ra từ trục của máy khoan đứng, hớngvào phía ống kim loại sẽ làm mềm kim loại này và làm cho mũi khoan tiếnsâu vào trong thân ống, và đồng thời tạo thành một cái lót trục từ nguyên liệu
Cắt triển khai chi tiết
sản phẩm từ ống
thép Uốn chi tiết tựa ghế, vai bàn Khoan lỗ liên kết trên ống thép
Đóng gói nhập kho phát, sơn tĩnh Tẩy rửa phốt
điện
Hàn dựng khung
bộ liên kết
Trang 35thải ra.
Trong quá trình sử dụng các sản phẩm trên thị trờng dễ bị va quyệt vàchà sát, vì vậy để tăng độ bền cho sản phẩm việc sơn bảo quản khung và bềmặt đã đợc tuân theo quy trình nghiêm ngặt sau:
- Khâu làm sạch mối hàn, tẩy rỉ, phốt phát hoá bề mặt: Đầu tiên sảnphẩm đợc làm sạch các mối hàn Ngời công nhân đa vào tẩy rỉ bằng bể hoáchất, qua quá trình phốt phát hoá bề mặt sản phẩm đợc đa sang khâu sấy khô
- Sơn phủ: Sản phẩm sấy khô sẽ đợc hệ thống sơn bột tĩnh điện của hãng3M Mỹ phun mầu sơn theo yêu cầu
- Sấy khô: từ hệ thống sơn, sản phẩm đợc đa vào lò sấy khô bằng ga ởnhiệt độ 200 – 220 độ C
- Hoàn thiện: sau khi sản phẩm đợc sấy theo quy định đợc đa vào bộphận kiểm tra và đóng gói sản phẩm
Quy trình công nghệ này đợc Công ty TNHH thiết bị trờng học Nam Anhthực hiện trên dây truyền sơn bột tĩnh điện với các thiết bị phun sơn của hãng3M của Mỹ, thiết bị sấy của hãng ECLIPSE Các hoá chất tẩy rửa, phốt pháthoá đợc nhập ngoại từ Đài Loan và Singapore Sơn bột hiện nay đợc Công ty
sử dụng từ một số hãng lớn nổi tiếng trên thế giới nh JOTUN, HERBERTS vàINTEPON đảm bảo đa dạng về màu sắc, chất lợng cao
Sơ đồ qui trình sản xuất các sản phẩm gỗ
Khởi động hệ thống khí nén trong khoảng thời gian 10 phút sao cho áplực không khí trong hệ thống đạt khoảng 40kg/cm2 là đảm bảo cho hệ máycắt hoạt động Khởi động máy cắt cho chạy thử kiểm tra độ chính xác của 2 l-
ỡi ca và sự hoạt động bình thờng của máy cắt.Trên máy cắt này tấm gỗ đợckẹp chặt nhờ một hệ thống van thuỷ lực, trên bàn cắt có đặt sẵn một thớc đochiều dài điện điện tử Các chi tiết cần cắt, chỉ cần để sát thanh cữ của thớc làchiều dài của nó đã đợc thể hiện trên màn điều khiển của máy Để thao tác
Cắt triển khai chi
tiết sản phẩm từ gỗ
tấm
Làm vệ sinh bề mặt, vê tròn các cạnh chi tiết sp
Hoàn thành phần thô các sản phẩm
Đóng gói, nhập
kho x ớc các chi tiết sản Phủ sơn PU chống
phẩm
Phun lót 3 lần bằng khí nén thật
sạch
Trang 36trên máy cắt thông thờng cần sử dụng 3 công nhân kỹ thuật Hai ngời cónhiệm vụ đa tấm gỗ vào máy điều chỉnh thớc tự động; chỉ cần đa thông số cácchi tiết cần cắt vào máy, máy sẽ tự động xác định vị trí cần cắt Khi máy cắt
định xong vị trí mạch cắt, ngời công nhân ấn nút hành trình của lỡi ca theomạch cắt là 2.4m/giây Phía bên kia của máy một công nhân đón nhận nhữngchi tiết vừa cắt xong xếp lên xe đẩy theo từng loại để quay cắt các mạch cònlại Trớc khi thực hiện công đoạn cắt, các chi tiết đợc mô tả trên sơ đồ cắt, tức
là thể hiện số lợng vị trí của chi tiết trên tấm gỗ nguyên liệu tơng ứng trongbản vẽ Các chi tiết sau khi qua công đoạn cắt đã đợc phân loại theo cùng kíchthớc
Các chi tiết sau sau khi qua công đoạn cắt định hình, cạnh của chúng vuôngóc sắc nét Công việc tiếp theo là mài nguýt cạnh chi tiết mềm mại hơn, tácdụng của việc mài cạnh là làm cho các chi tiết sản phẩm có hình dạng mềm mại,hạn chế sứt mẻ cạnh do va đập và không gây ra vớng mắc cho ngời sử dụng.Các chi tiết sản phẩm đến đây đã hoàn thành việc định hình, chúng cần
đợc làm nhẵn bề mặt trớc khi đa vào phun sơn PU Khi bề mặt sản phẩm đạt
độ phẳng nhẵn yêu cầu chuyển chi tiết sản phẩm sang công đoạn xử lý màu.Dùng súng phun sơn khí nén phun đều một lợt trên bề mặt sản phẩm Khi lớpsơn màu khô, ta tra màu vào súng phun sơn, đầu súng bịt một lớp màu và tạomàu theo ý muốn Sản phẩm sau khi phụ sấy khô, kiểm tra tổng thể độ phẳngnhẵn và độ đồng đều Những sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ đợc
đóng gói nhập kho
b, Đối với phân xởng sản xuất bảng
Công nghệ sản xuất bảng chống loá đợc áp dụng theo công nghệ tiên tiếnnhất của Bỉ, Hàn Quốc
*Nguyên vật liệu để sản xuất
- Mặt bảng bằng thép gốm sứ kim loại chống loá chống xớc đợc nhập
xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 Mặt bảng dễ viết, dễ xoá, dễ nhìn dùng viếtphấn thông thờng và dùng loại giẻ, bông lau loại thông dụng Khả năng xoákhô chữ viết phấn đợc giữ trong suốt thời hạn sử dụng bảng.Lợng phấn sửdụng tiết kiệm (tối đa 7g/200rm) Mặt bảng đợc bảo vệ bằng lớp Polyme để
tránh bị trầy xớc khi vận chuyển và lắp đặt
- Tấm lót bảng: Panel nhựa dày 15mm do chuyên sản xuất các loại mặt
Trang 37hàng bằng nhựa PVC đảm bảo không cong vênh, bảo đảm chịu lực khôngbiến dạng khi gia công nhiệt, khi dán keo, chông ẩm, chiều dày 15mm, giúpcho bảng cứng, không kêu và không bị rung khi sử dụng Kích thớc của tấmpanel nhựa 0.615m x 3.0m
- Tấm panel nhựa đợc dán chặt vào mặt bảng bằng keo chuyên dụngULTRA-FIX của Công ty 100% vốn nớc ngoài WICTOR VINA của Italia đợc
sử dụng tại 43 nớc, mối dán đảm bảo chịu nhiệt (gió, nóng, khô, vùng biển )
và tác động khác của thời tiết nh ma, ẩm, lụt v.v
- Khung bảng: Đợc làm bằng nhôm chuyên dụng đã đợc iôt hoá bề mặt
đảm bảo không bị oxy hoá đạt ISO 9001-2000 của Công ty nhôm Sông Hồng
độ dày 1mm giúp bảng có độ bền cao
- Khay đựng phấn: Đợc làm bằng nhôm chuyên dụng của Công ty nhôm
Sông Hồng độ dày 1mm, đặt ở đáy bảng, có chiều dài theo chiều dài của bảng,
đợc uốn theo khuôn có độ rộng khoảng 10cm, mặt ngoài của khay đợc uốncong có chiều cao 2cm, hai đầu bịt bằng nhựa để tránh phấn hoặc vật dụng lăn
ra ngoài
- Góc bảng: Làm bằng nhựa đợc vo tròn (không nhọn, không sắc) để an
toàn cho ngời sử dụng, hình dáng, kích thớc, màu sắc phù hợp với khung bảng
và tạo tính thẩm mỹ cao
- Ke bảng: Làm bằng kim loại dày 3.3mm đợc sơn tĩnh điện
- Buloong treo bảng có đờng kính 8mm, chiều dài 100mm, bảo đảm antoàn cho ngời và tài sản trong quá trình sử dụng
* Qui trình sản xuất:
- Đầu tiên cuộn thép mặt bảng đợc kiểm tra chủng loại ngay trong kho và đa
từ kho ra sẽ đợc dùng palăng tời kéo tời lên máy tời từ đó tôn đợc kéo qua máy cắt
từ đây tôn đợc kiểm tra chiều dài theo thiết kế và đợc cắt dập bằng máy cắt dập
đảm bảo vết cắt thẳng, không rách, không xớc nhăn mép Mặt bảng đợc nhập từ Bỉqua công đoạn đo vẽ theo thiết kế và đợc cắt bằng máy đảm bảo tính chính xáccao, không để lại ba via, hụt kích thớc, sau đó bảng đợc kiểm tra lại bằng thớcthép, thớc góc Qua công đoạn này mặt bảng đợc đa qua công đoạn xoa lại mặt
đảm bảo khi dán mặt không bị gợn sóng Nhựa đợc cắt và làm sạch bề mặt trớckhi phun keo để tạo bám dính tốt với mặt bảng Keo đợc phun đều lên mặt sau củamặt bảng và bề mặt nhựa
- Để đảm bảo độ liên kết và bám dính sau 10 phút keo khô thì sẽ dán tấm
Trang 38lót nhựa và mặt bảng Lúc này, bán thành phẩm bảng đợc đa qua máy ép mặtchân không chống phồng, rộp và tạo độ phẳng tốt cho mặt bảng Để đảm bảobảng không bị vỡ góc, xô lệch khi bốc dỡ, vận chuyển và các tác động khác củamôi trờng phía sau tấm lót mặt bảng trớc khi vào khung chúng tôi đã lắp thêm 4tấm tôn ở 4 góc bảng có tác dụng làm cứng bảng khoá các góc chịu lực.
- Bảng sẽ đợc vào khung với nhôm đã đợc đo và cắt theo tiêu chuẩn Các đầubịt nhựa bốn góc bảng sẽ đợc bắt vít, ke vào tắt cả các liên kết vào nhôm để tráchcác đàu nhọn sắc và tạo tính thẩm mỹ cao cho bảng
- Cuối cùng là khâu khoàn thiện bảng sẽ đợc bắt vít, ke vào tất cả các liên kết
từ nhôm, nhựa, đầu bịt để đảm bảo độ cứng cáp, chắc chắn không bị bóp méo khivận chuyển và lắp đặt và đợc chuyển tới kho thành phẩm
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty Thiết bị trờng học Nam Anh là một Công ty chuyên nghiệp tronglĩnh vực t vấn thiết kế sản xuất cung cấp lắp đặt các loại trang thiết bị nội thấtcho các văn phòng trờng học, bệnh viện
Trang 39Trong suốt quá trình xây dựng và trởng thành, Công ty Thiết bị trờng họcNam Anh luôn hành động theo phơng châm:
Chất lợng cao
Giá cả hợp lý
Thời gian cung cấp hàng nhanh nhất
Với đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp
Với độ tin cậy và an toàn về mọi mặt cho khách hàng
Và Không ngừng Nỗ lực - Đổi mới - Sáng tạonhằm cung cấp đến khách hàng những sản phẩm chất lợng cao nhất và dịch vụhoàn hảo nhất
Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Công ty Thiết bị trờng học NamAnh đã không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất, đầu t các dây chuyền sảnxuất tiên tiến, các trang thiết bị máy móc hiện đại của Đài Loan , TrungQuốc Quá trình sản xuất sản phẩm đợc tuân thủ chặt chẽ theo đúng tiếntrình công nghệ Công ty Nam Anh luôn phấn đấu trở thành một trong nhữngCông ty có uy tín cao trong lĩnh vực t vấn thiết kế sản xuất lắp đặt các trangthiết bị trờng học, thiết bị nội thất phục vụ cho văn phòng công sở, trờng học,bệnh viện
Có đợc những thành quả to lớn trong sự nghiệp phát triển lớn mạnh trên
là do Công ty đã lựa chọn hớng đi đúng đắn, dám đầu t vào công nghệ, quản
lý khoa học, sản xuất tiết kiệm hiệu quả những nhân tố đó đã đem lại chocông ty nội lực to lớn
Trang 40
* Ban Giám đốc:
+ Giám đốc Công ty do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, là ngời đại diệntheo pháp luật của Công ty Giám đốc Công ty là ngời điều hành hoạt động hàngngày của Công ty và chịu trách nhiệm về đời sống của cán bộ công nhân viêntrong Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng thành viên về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ đợc giao
+ Phó Giám đốc Công ty là ngời trợ giúp cho Giám đốc, chịu trách nhiệmtrớc Giám đốc về công việc đợc giao và thay Giám đốc thực hiện công việckhi Giám đốc đi vắng
* Các phòng chức năng bao gồm:
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn tài sản của Công ty,
tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kinh tế, tài chính, thống kê kịp thời,chính xác tình hình tài sản và nguồn vốn giúp Giám đốc kiểm tra thờng xuyêntoàn bộ hoạt động của Công ty để sử dụng đồng vốn có hiệu quả
+ Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ của phòng kinh doanh rất nặng nề đó làtìm kiếm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm đối tác kinh doanh, giaodịch ký kết hợp đồng với khách hàng, thu mua nguyên vật liệu, hoá chất, baotiêu sản phẩm
+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới phù hợpvới nhu cầu thị trờng sau đó thực hiện việc kiểm tra chất lợng sản phẩm và đasản phẩm đi kiểm nghiệm đánh giá chất lợng
+ Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ phát triển thị trờng tìm kiếm
đối tác để tiêu thụ sản phẩm vào thị trờng phía Nam, quản lý trực tiếp phòngbán hàng và KTV lắp ráp tại chi nhánh