1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

64 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc ”Chuyên đề của e gồm có ba chương: Chương I:Đặc điểm sản phẩm, tố chức sản xuất và

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 3

DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC .3

1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc 3

1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 3

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 11

CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC .11

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 11

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

2.1.1.2- Tài khoản sử dụng 12

2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13 2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18

2.1.2.1- Nội dung 18

2.1.2.2- Chứng từ sử dụng 19

2.1.2.3- Tài khoản sử dụng .20

2.1.2.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp .20

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung .27

2.1.3.1- Nội dung 27

2.1.3.2- Tài khoản sử dụng .27

Trang 2

2.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung .28

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 37

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 40

2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty .40

2.2.2- Quy trình tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc .40

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC .47

3.1 - Ưu điểm 47

3.2- Nhược điểm 48

KẾT LUẬN .49

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .

50

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1:DANH MỤC SẢN PHẨM .3

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ỐNG .6

SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN .7

SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ .8

Biểu số 01: PHIẾU XUẤT KHO .14

Biểu số 02: PHIẾU XUẤT KHO .15

Biểu số 03: BẢNG KÊ CHI TIẾT .16

Biểu số 04: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU .17

Biểu số 05: BẢNG CHẤM CÔNG .22

Biểu số 06: BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO SẢN PHẨM NHẬP KHO .23

Biểu số 08: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIÊP 26

Biểu số 09: PHIẾU XUẤT KHO .30

Biểu số 10: PHIẾU CHI .31

Biểu số 11: BẢNG KÊ PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ .32

Biểu số 12: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH .33

Bỉểu số 13: BẢNG KÊ CHI TIẾT .34

Biểu số 14: BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG .36

Biểu số 15 BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT DỞ DANG CUỐI THÁNG .39

Biểu số 16: SỔ CHI TIẾT GIÁ THÀNH .42

Biểu số 17: BẢNG TỔNG HỢP GIÁ THÀNH .43

Biểu số 18: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 .44

Biểu số 19: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 7 (Tiếp) .45

Biểu số 20: SỔ CÁI TK 154 .46

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra môi trườngcạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp Sự cạnh tranh chủ yếu xoanhquanh vấn đề về chất lượng và giá cả sản phẩm Chúng ta biết rằng giá thịtrường của sản phẩm được xác định dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệtthực tế của từng doanh nghiệp Nếu giá cả sản phẩm được định ra bởi doanhnghiệp thấp hơn giá trị trường sẽ tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh.Chính vì lẽ đó mà giá thành sản phẩm trở thành một trong những quan tâmhàng đầu đối với mọi doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lượngnhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp Giá thành là cơ sở để định giá bán sảnphẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồngthời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

Với những vai trò hết sức to lớn của giá thành đặt ra một yêu cầu cầnthiết khách quan là phải tính toán một cách chính xác, hợp lý giá thành sảnphẩm

Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, tính kịp thời của thông tin kinh tếnói chung, thông tin về giá sản phẩm nói riêng là một trong những nhân tốquyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường Chính vì vậy

mà giá thành sản phẩm không những phải được tính toán một cách chính xác,hợp lý mà còn đảm bảo tính chất kịp thời, để cung cấp các thông tin cần thiếtcho các quyết định kinh tế Tính chính xác và kịp thời của thông tin về giáthành trong một chừng mực nhất định có thể mâu thuẫn với nhau Đảm bảo sự

Trang 5

bảo yêu cầu trên Điều đó có thể thực hiện được thông qua các hệ thống kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất là mục tiêu mà cácnhà doanh nghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh về sản phẩm củadoanh nghiệp trên thị trường

Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoànthiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điềukiện thúc đẩy và tăng cường quản trị doanh nghiệp Qua thời gian nghiên cứu

lý luận trong trường và thực tế thực tập tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh

Phúc em mạnh dạn nghiên cứu đề tài Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

”Chuyên đề của e gồm có ba chương:

Chương I:Đặc điểm sản phẩm, tố chức sản xuất và quản lí chi phí tại công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Chương III:Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Trong chuyên đề của em bằng các phương pháp nghiên cứu như phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp em

đi vào nghiên cứu các khâu của quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Đồng thời phát hiện những chỗ cần thiếu sót, còn hạn chế

và đưa ra những biện pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Dược PhẩmVĩnh Phúc

Trang 6

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, thựcphẩm chức năng, mỹ phẩm, vật tư y tế phục vụ cho công tác phòng, chữabệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Trong suốt quá trìnhhoạt động của mình, Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc luôn là một doanhnghiệp hàng đầu trong sản xuất các loại thuốc giúp mọi người chống lại bệnh tật,

từ các bệnh thông thường đến các bệnh hiểm nghèo Đặc biệt công ty một doanhnghiệp chuyên sản xuất sản phẩm thuôc tiêm và thuốc ống

1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc BBẢNG 1ảng 1::DANH MỤC SẢN Danh mục sản pPHẨMhẩm

Trang 7

10 Niketamid 250mg/ml Ống 11 Cimetidin tabletsusp

-Tiêu chuẩn chất lượng

Mỗi sản phẩm của công ty được sản xuất ra từ nhiều loại hóa chất khácnhau, có tiêu chuẩn chất lượng khác nhau Vì là thuốc chữa bệnh nên yêu cầu

về chất lượng phải được đảm bảo và được kiểm tra nghiêm ngặt trong nhữngnăm gần đây công ty không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, ápdụng các nguyên tắc thực hành tốt tiêu chuẩn GMP, thực hành tốt kiểmnghiệm thuốc GLP và thực hành tốt bảo quản GSP Do đó mà chất lượng sảnphẩm của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt cho nhu cầu chữabệnh của nhân dân

-Tính chất của sản phẩm

Sản phẩm của công ty là sản xuất ra các loại thuốc đông dược, tân dược

Do vậy công ty sản xuất ra nhiều loại thuốc khác nhau, mỗi loại thuốc lại cócác công dụng khác nhau, kỹ thuật sản xuất khác nhau và yêu cầu chất lượngkhác nhau, nên sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú có đặc thùriêng Vì vậy sản phẩm của công ty mang tính chất phức tạp

-Loại hình sản xuất

Công ty lập kế hoạch sản xuất theo từng lô của từng loại sản phẩm Vớidây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại nên sản phẩm của công ty được sản

Trang 8

xuất ra hàng loạt từ khâu sản xuất nguyên liệu cho đến khi sản phẩm hoànthành Sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được nhập kho và lưu hành trên thị trường.-Thời gian sản xuất

Sản phẩm của công ty là thuốc ở dạng viên nhỏ hoặc dạng nước nên thờigian sản xuất sản phẩm rất ngắn, sản phẩm được sản xuất liên tục theo từng

+ Phân xưởng ống ( thuốc ống )

+ Phân xưởng viên ( thuốc viên)

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ỐNG

Nguyên vật liệu Rửa ngoài cắt

ống

Rửa trong vảy ống

Trang 9

Ghi chú:

-Nếu nguyên vật liệu là thủy tinh sau khi kéo ống được đưa vào tổ cắtống để rửa ngoài rồi đưa sang tổ vảy ống để rửa trong, sau đó đưa vào phachế Nếu nguyên vật liệu là hóa chất, tá dược được đưa vào tổ pha chế, bơmthuốc đã pha chế vào những ống đạt tiêu chuẩn và tiến hành hấp thuốc để tiệttrùng, sau đó chuyển sang soi thuốc

-Tổ soi thuốc tiến hành soi thuốc để loại ra những ống thuốc vẩn đụchoặc bị hở, những ống thuốc đạt tiêu chuẩn đưa sang tổ in nhẵn

-Tổ in nhãn tiến hành in nhãn, thuốc được kiểm nghiệm tại xưởng hoặc lấymẫu lên phòng kiểm nghiệm, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ chuyển sang tổ đóng gói -Tổ đóng gói tiến hành đóng gói

-Sau khi được đóng gói xong sẽ tiến hành bước cuối là nhập kho thànhphẩm hoặc gửi bán

Trang 10

SƠ ĐỒ 1.2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN

(1) (1) (2) (2)

9

(3)

(5) (4)

(6) (7) (8)

(1)Nguyên vật liệu ( các loại hóa chất, tá dược ) được đưa vào tổ sơ chế,

tổ sơ chế tiến hành thái, rửa, tán từng loại nguyên liệu thành bột nhỏ rồi để riêng từng loại sau đó chuyển vào tổ pha chế

(2) Tổ pha chế tiến hành pha chế theo tỷ lệ thích hợp, tổ pha chế tiến hành tạo bột bằng máy sau đó đưa sang tổ sấy

(3) Tổ sấy tiến hành sấy khô bột rồi chuyển sang dập viên

(4) Tổ dập viên tiến hành dập thành viên hoàn chỉnh

(5) Tổ làm sạch tiến hành tẩy trùng thuốc rồi đem nén vỉ, đóng hộp (6) Thành phẩm thuốc viên được đem đi kiểm nghiệm nếu đạt chất lượng

sẽ đóng gói

(7) Đóng gói thành phẩm

Nguyên vật liệu Sơ chế Pha chế

Dập viên

Kiểm nghiệm Đóng gói sản

phẩm

Nhập kho thành phẩm

Trang 11

-Phân xưởng thuốc ống: Là phân xưởng chuyên sản xuất các loại thuốc ởdạng nước và chúng được dùng làm thuốc tiêm.

-Phân xưởng thuốc viên: Là phân xưởng chuyên sản xuất các loại thuốc

ở dạng rắn các loại thuốc này được dùng làm thuốc uống

SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Phòng

NC$PT

Phòng KD

Phân xưởng ống Phân xưởng viên

Trang 12

- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm các cổ đông góp vốn theo luật định

sở hữu các cổ phần của Công ty có nhiệm vụ là bầu ra Hội đồng quản trị vàtiến hành đại hội theo định kỳ và để quyết sách những vấn đề lớn của công ty,hoạt động theo sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp

- Ban kiểm soát: Được đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm vụ là

giám sát sự hoạt động của hội đồng quản trị và kiểm tra các hoạt động đặcbiệt là hoạt động tài chính

-Hội đồng quản tri: Đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ thay mặt

các cổ đông điều hành các hoạt động kinh doanh và giải quyết những vấn đề

có liên quan đến hoạt động của công ty

* Ban giám đốc bao gồm:

- Giám dốc: Là người thay mặt Hội đồng quản trị quản lý hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty.Giám đốc còn ủy quyền cho các Phó giám đốc

và chỉ đạo trực tiếp Phòng tài chính Kế toán, Phòng quản trị nhân sự cùng cácđơn vị trực thuộc

- Phó Giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty phụ

trách quản lý hoạt động kinh doanh và nghiên cứu mở rộng thị trường tiêuthụ, tìm kiếm đối tác làm ăn, chỉ đạo phòng kinh doanh mua nguyên vật liệu,nhập hàng hóa, đặc biệt là hoạt động tiêu thụ hàng hóa

- Phó giám đốc sản xuất: Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và điều

hành các hoạt động sản xuất, đồng thời tham mưu giúp Giám đốc tìm ranhững quyết định liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh

* Các phòng ban:

- Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng quản lý toàn bộ nguồn vốn

Trang 13

công tác quản lý vốn và sủ dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó Ngoài ra còn

có nhiệm vụ lập báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm giúp ban lãnh đạophân tích đánh giá kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các công việc kinh doanh

chung của toàn Công ty từ khâu mua nguyên vật liệu cho tới khâu tiêu thụ sảnphẩm, giúp lãnh đạo tham mưu sản xuất kinh doanh theo sự biến động của thịtrường

- Phòng quản trị nhân sự: Có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng

chuyên môn, giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách về các vấn

đề hành chính trong công ty

- Phòng đảm bảo chất lượng: Giám sát toàn bộ quy trình sản xuất đảm

bảo chất lượng của sản phẩm sản xuất ra

- Phòng cơ điện: Phụ trách vấn đề về máy móc thiết bị sản xuất và cung

cấp cho sản phẩm kinh doanh Có nhiệm vụ theo dõi thức hiện lắp ráp sữachữa máy móc khi cần

- Phòng nghiên cứu và phát triển: Phụ trách vấn đề nghiên cứu phát triểnkinh doanh và tìm cách sản xuất ra những sản phẩm ngày càng có chất lượng

và nghiên cứu phát triển thử nghiệm sản phẩm mới

- Các phân xưởng: Trong các phân xưởng thì người đứng đầu là quản

đốc phân xưởng Quản đốc là người lãnh đạo mọi hoạt động sản xuất trongphân xưởng và theo sự chỉ đạo của cấp trên ( Giám đốc và các phòng ban ).Trách nhiệm chính của Quản đốc là tổ chức sản xuất để hoàn thành kế hoạchban lãnh đạo Công ty đề ra về sản xuất và kinh tế Giúp việc cho Quản đốc làPhó quản đốc, các cán bộ về kỹ thuật và công nhân hỗ trợ

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY

Xuất phát từ những đặc điểm trên Công ty đã lựa chọn đối tợng tập hợp chiphí sản xuất là từng tổ sản xuất và chi tiết cho từng loại sản phẩm hoàn thành.Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp của cụng ty bao gồm giỏ trị nguyờn vậtliệu chớnh, nguyờn vật liệu phụ, nhiờn liệu,… được xuất dựng trực tiếp choviệc chế tạo sản phẩm Chi phớ nguyờn vật liệu này chiếm 70 – 80 % giỏ trịcủa sản phẩm Những nguyờn vật liệu được sản xuất trực tiếp Những nguyờnvật liệu được sản xuất cho sản phẩm thuộc phõn xưởng nào thỡ được tập hợpriờng cho sản phẩm của phõn xưởng đú

-Nguyờn vật liệu chớnh của cụng ty bao gồm: Cỏc loại vitamin B1, B6,Complexon 3, lincomycin, gectamicin 80 mg, diclofenac, ống…

-Nguyờn vật liệu phụ bao gồm: Chất bảo quản, tem, nhón mỏc, băng dớnh

Trang 15

*Chứng từ sử dụng: Để tập hợp được chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcông ty sử dụng chứng từ sau:

-Phiếu xuất kho: Lập thành 2 bản

Trong tháng các phân xưởng, tổ đội sản xuất nào cần nhiên liệu và yêucầu nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất thì quản đốc các phânxưởng phải lập kế hoạch định mức sản xuất sản phẩm đó Sau đó trình lên bangiám đốc cùng với phiếu yêu cầu nguyên vật liệu Giám đốc căn cứ vào địnhmức nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm để ký duyệt yêu cầu nguyên vậtliệu Sau khi được kí duyệt quản đốc mang bản kế hoạch đến kế toán nguyênvật liệu yêu cầu xuất kho nguyên vật liệu Kế toán lập phiếu xuất kho lưu lạimột bản có hóa đơn để ghi sổ chi tiết và in ra một bản không có hóa đơnnguyên vật liệu để chuyển cho giám đốc để xuống yêu cầu thủ kho xuấtnguyên vật liệu đưa vào sản xuất

-Hóa đơn giá trị gia tăng

-Biên bản góp vốn

-Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

-Phiếu nhập kho nguyên vật liệu thừa trong quá trình sản xuất

Đối với nguyên vật liệu thừa trong quá trình sản xuất thì căn cứ vào sốliệu kiểm kê, kế toán lập phiếu nhập kho và in ra 2 bản trong đó 1 bản không

in đơn giá nguyên vật liệu giao cho thủ kho nhập kho và ghi sổ kho

2.1.1.2- Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh, kế toán sửdụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp’’ với kết cấu như sau:-Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp để chế tạosản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ…

-Bên Có:+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết

+Kết chuyển nguyên vật liệu cuối kỳ

Trang 16

Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc TK 621 được mở chi tiết thànhtài khoản cấp 2 để theo dõi cho từng phân xưởng.

+TK 621.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng ống

+TK 621.2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của phân xưởng viên

Kế toán còn sử dụng tài khoản cấp 3 để phản ánh chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cho từng phân tổ sản xuất

+TK 621.1.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tổ ống cổ bồng

+TK 621.1.2: Chi phí nguyên vật liệu của tổ ống nhọn

2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trong tháng khi phát sinh các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kếtoán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho và dựa vào phương pháp tính giávốn nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước để xácđịnh giá vốn thực tế của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

Cuối tháng dựa vào các phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm và các phiếu nhập kho do nhập lại nguyên vật liệu thừatrong quá trình sản xuất kế toán tập hợp lại và lên bảng kê chi tiết tài khoản

621 Sau khi có bảng kê chi tiết 621 và biết được số lượng sản phẩm thực tếhoàn thành nhập kho kế toán sẽ lập bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp cho các sản phẩm Từ bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chocác sản phẩm kế toán sẽ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- 154 đểtính ra giá thành sản phẩm nhập kho

Trang 17

Biểu số 01:

Công ty CP Dược phẩm Vĩnh Phúc Mấu số :02-VT

Số 777- Mê Linh-Khai Quang-Vĩnh Yên-VP QĐ số BTC Ngày 20/03/2006 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 03 tháng 01 năm 2010 Nợ : 621

Số :09 Có : 152

Họ tên người nhận hàng : Tổ ống cổ bồng Địa chỉ: Phân xưởng ống

Lí do xuất kho : Xuất NVL cho sản xuất thuốc vitamin B1 100mg

Xuất tại kho : Kho nhãn mác + Kho hóa chất

Stt Tên vật tư hàng hóa Số lô ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo yêu cầu

Thực xuất

Trang 18

Biểu số 02:

Công ty CP Dược phẩm Vĩnh Phúc Mấu số :02-VT

Số 777- Mê Linh-Khai Quang-Vĩnh Yên-VP QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 12 tháng 01 năm 2010 Nợ : 621

Số :73 Có : 152

Họ tên người nhận hàng : Tổ ống cổ bồng Địa chỉ: Phân xưởng ống

Lí do xuất kho : Xuất NVL cho sản xuất thuốc vitamin B6 100mg

Xuất tại kho : Kho nhãn mác + Kho hóa chất

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo yêu cầu

Thực xuất

Trang 19

Biểu số 03:

Công ty CP Dược phẩm Vĩnh Phúc

Số 777- Mê Linh-Khai Quang-Vĩnh Yên-VP

BẢNG KÊ CHI TIẾT

Tài khoản 621 : Chi phí nguyên vật liệ trực tiếp

Trang 20

Ngày 31/01/2010Người lập biểu

Biểu số 04:

Công ty CP Dược phẩm Vĩnh Phúc

Số 777- Mê Linh-Khai Quang-Vĩnh Yên-VP

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu

Tổ ống cổ bồng

Tháng 01 năm 2010

hoàn thànhnhập kho

TổngCPNVLTTcần phân bổ

NVLTT phân

bổ cho 1ĐVSP

Người lập biểu

Trang 21

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1- Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp mà công ty phải trả cho người lao động baogồm các khoản thù lao thực hiện thực hiện trực tiếp sản xuất các sản phẩm,các lao vụ như: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp khác như:Phụ cấp độc hại…Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm cáckhoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Do đặc điểm tổ chức quản lý thuận tiện cho việc theo dõi và hạch toáncác chi phí liên quan đến chi phí chấm công Công ty chia hình thức trả lươngbao gồm:Lương cơ bản, Lương thời gian, Lương sản phẩm…

Chi phí nhân công này được tập hợp theo từng phân xưởng ( phân xưởngống và phân xưởng viên ) Trong đó chi phí này lại được chia cho từng tổ ( tổ

cổ bồng và cổ bồng nhọn …)

Lương cơ bản: Dùng để tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho côngnhân Công nhân không được trả lương theo lương cơ bản này mà lương côngnhân sẽ được trả lương theo lương sản phẩm và lương thởi gian Lương cơbản chỉ dùng để tính lương một ngày từ đó tính lương thời gian

Lương thời gian: Tiền lương trả cho người lao động tính trên số ngàylàm việc thực tế ( căn cứ vào bảng chấm công) Công ty áp dụng hình thứcnày cho công nhân trực tiếp sản xuất những sản phẩm chưa xây dựng đượcđơn giá lương sản phẩm:

Lương thời gian = Mức lương x Số ngày làm việc

1 ngày làm việc hưởng lương thời gianLương sản phẩm: Áp dụng trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuấtnhững sản phẩm mà công ty đã xây dựng được đơn giá lương sản phấm

Trang 22

2.1.2.2- Chứng từ sử dụng

Đối với hình thức thời gian kể toán căn cứ vào bảng chấm công từ các

tổ trưởng hoặc người phụ trách tổ được phân công trách nhiệm Hàng thánggửi bảng chấm công lên phòng kế toán để tập hợp, tính lương và lập bảng tínhlương…

Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm: kế toán căn cứ vào định mứclương của từng sản phẩm, biên bản xác định chất lượng sản phẩm, quy cáchsản phẩm hoàn thành để tính lương cho các phân xưởng và các tổ hoàn thànhsản phẩm sau đó lập bảng thanh toán lương theo sản phẩm

Căn cứ vào bảng tính lương, bảng thanh toán làm thêm giờ… kế toán lậpbảng thanh toán tiền lương và BHXH

Căn cứ vào bảng chấm công của công nhân hưởng lương theo thời gian

và bảng tính khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho của tổ trưởng các tổgửi lên phòng kế toán Kế toán tiền lương lập bảng tính lương cho từng tổ sảnxuất, từng phân xưởng sản xuất

Từ bảng thanh toán lương kế toán tính được tổng lương cơ bản của mỗi

tổ sản xuất Rồi căn cứ vào tổng số đó kế toán tiến hành phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp cho từng sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theocông thức sau:

Tổng chi phí NCTT Tổng chi phí NCTT Chi phí NVLTTPhân bổ cho một loại = x bỏ ra để sản sản phẩm Tổng chi phí NVLTT xuất sản phẩm

Trang 23

Căn cứ vào bảng chẫm công kế toán tính số ngày công nhân hưởnglương sản phẩm và căn cứ vào thanh toán lương cho sản phẩm nhập kho Kếtoán tính được tổng số sản phẩm phải trả từ đó xác định:

Lương sản phẩm Tổng số lương phải trả cho CNSXTT

trung bình 1 ngày =

trả cho 1 sản phẩm Tổng số ngày hưởng lương sản phẩm của toànCN

2.1.2.3- Tài khoản sử dụng

Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622

“Chi phí nhân công trực tiếp ” Và mở tài khoản chi tiết cấp 2,3 để phản ánh

và hạch toán cho từng phân xưởng

+TK 622.1: Chi phí trực tiếp của phân xưởng ống

Trong đó lại mở chi tiết :

+TK 622.1.1:Chi phí trực tiếp của phân xưởng tổ ống cổ bồng

+TK 622.1.2: Chi phí trực tiếp của phân xưởng tổ ống nhọn

+TK 622.2: Chi phí trực tiếp của phân xưởng viên

Những tài khoản trên có kết cấu như sau:

-Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh của từng tổ,từng phân xưởng

-Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản 154.Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư

tiết (trích dẫn số liệu sổ kế toán chi tiết của đơn vị để minh họa)

2.1.2.4- Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Hàng tháng căn cứ vào tình hình lao động thực tế tại doanh nghiệp lập

Trang 24

được bảng chấm công của công nhân hưởng lương sản phẩm trong kì Bảngchấm công sẽ tập hợp được số ngày công nhân hưởng lương sản phẩm, sốngày công nhân hưởng lương thời gian Cuối tháng khi tập hợp được số lượngsản phẩm nhập kho của từng sản phẩm, kết hợp với đơn giá sản phẩm mà xâydựng được kế toán lập nên bảng thanh toán lương sản phẩm cuả khối lượngsản phẩm nhập kho để tính lương cho công nhân Sau khi có bảng chấm công,bảng thanh toán lương của sản phẩm nhập kho kế toán lập nên bảng thanhtoán lương cho từng công nhân và tính tổng tiên lương phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất từ bảng thanh toán lương kế toán tính được tổng lương cơbản của mỗi tổ chức sản xuất và từ đó tính được BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ trích theo lương cơ bản trong chi phí nhân công trực tiếp, mức tríchnày là 22% trên lương cơ bản công nhân trực tiếp sản xuất

Cuối cùng kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp chotừng sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tổng chi phí NCTT phân

bổ cho 1 đơn vị sản phẩm =

Tổng chi phí NCTT phân bổ cho loại sản phẩm đóTổng số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

Ví dụ:

Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tính được số ngày của công nhân hưởng lương sản phẩm và căn cứ vào bảng thanh toán lương cho sản phẩm nhập kho kế toán tính được tổng số lương sản phẩm phải trả Từ đó xác định được:

Tổng số lương phải trả cho

Trang 25

Từ đó làm căn cứ lên bảng thanh toán lương

Trang 27

Công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc Mẫu số: 01a-LĐTL

Số 777-Mê Linh-Khai Quang-TP Vĩnh

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Ngày trong tháng

Quy ra công

Số công hưởng lương SP

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương

Số công nghỉ việc ,

ngừng việc hưởng 50% lương

Số công hưởng BHXH

Trang 28

Công ty CP dược phẩm Vĩnh Phúc.

Số 777-Mê Linh-Khai Quang-TP Vĩnh Yên

Biểu số 06: BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO SẢN PHẨM NHẬP KHO

Trang 29

stt Họ và tên Ký nhận

1 Anh TuấnPhạm

2 Mai KhắcTùng

3 ThanhPhanHải

Trang 31

Từ số liệu ở bảng thanh toán lương của tổ ống cổ bồng thì kế toán xácđịnh được:

- Tổng lương cơ bản của công nhân ở tổ ống cổ bồng là: 65,833,000

- Tổng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp là

Ví dụ: Tính chi phí nhân công trực tiếp phân bổ cho Vitamin B1 100mgđược:

Tổng số lượng sản phẩm của

toàn công nhân

Chi phí NCTT phân bổ cho 1 đơn

Ngày đăng: 26/03/2015, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, phương pháp nhiệm vụ của Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc. ( 2008, 2009) Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
3. Bộ tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp – nhà xuất bản Thống kê Hà Nội năm 2009 Khác
4. Bộ tài chính, Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – nhà xuất bản lao động xã hội Khác
5. Giáo trình: Lịch sử kinh tế quốc dân trường ĐHKTQD Khác
6. Giáo trình: Hệ thống kế toán tại đơn vị sản xuất kinh doanh Khác
7. PGS.TS Nguyễn Văn Công : Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính – nhà xuất bản Đại Học KTQD Khác
8. GT. Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp – NXB Tài Chính – PGS.TS Nguyễn Thị Đông Khác
9. Một số bài luận văn tốt nghiệp các khóa Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
10. Tạp chí thời báo kinh tế. (năm 2008) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ỐNG - Công tác kế toán chi phí sản xuất  tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
SƠ ĐỒ 1.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC ỐNG (Trang 7)
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Công tác kế toán chi phí sản xuất  tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
SƠ ĐỒ 1.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 10)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU - Công tác kế toán chi phí sản xuất  tại công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w