1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việt Nam trong tổng thể kinh tế Đông Nam Á

34 432 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc gia nhậpASEAN và khối mậu dịch tự do ASEAN The Free Trade Area -AFTA là một cốgắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới, qua đó cải thiện môitrường đầu tư thu h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đông Nam Á là một khu vực có lịch sử lâu đời và trong quá trình phát triểncủa mình đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại Cácquốc gia trong khu vực là những nước có sự tương đồng trên nhiều lĩnh vực văn hoá

- xã hội cũng như trình độ phát triển kinh tế Chính vì vậy nhu cầu hợp tác, liên kếtcác quốc gia trong khu vực luôn được đặt ra ở các thời điểm lịch sử Đặc biệt trongbối cảnh hiện nay, trước xu thế toàn cầu hoá và đa cực hóa thế giới đang diễn ranhanh chóng, nhu cầu về sự liên kết giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Ácàng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết

Việt Nam là một nước đang phát triển rất cần vốn cho công cuộc công nghiệphoá hiện đại hoá Hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế, phù hợp với xu thế quốc tế hoánền kinh tế thế giới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc thu hútvốn đầu tư nước ngoài Cùng với việc gia nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, ViệtNam đã trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam ÁASEAN từ ngày 28/07/1995, tham gia Diễn đàn Châu Á - Thái Bình Dương APEC

từ ngày 17/11/1998 và gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO Việc gia nhậpASEAN và khối mậu dịch tự do ASEAN (The Free Trade Area -AFTA) là một cốgắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế thế giới, qua đó cải thiện môitrường đầu tư thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN vào Việt Nam phát triển rấtnhanh chóng, hiện đang đóng một vai trò nhất định đối với sự phát triển của nền kinh

tế nước ta Không chỉ các nước tư bản phát triển mà các nước ASEAN đều nhận thấyViệt Nam là một điạ chỉ khá hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Có thể thấyrằng, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về đất đai, tài nguyên, lao động và thị trường.Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội khá ổn định Tuy nhiên hiệu quả kinh tế, năngxuất lao động xã hội, cơ sở hạ tầng còn thấp kém so với các nước thành viên ASEANkhác

Đó chính là ký do để nhóm chúng em chọn đề tài “Việt Nam trong tổng thể

Trang 2

kinh tế Đông Nam Á” nhằm tìm hiểu nhiều hơn về những ưu điểm, những hạn chế,

của nước ta trong công cuộc xây dựng nền kinh tế XHCN và hội nhập với thế giới

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN

Trang 3

A ĐÔI NÉT VỀ HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia Nations viết tắt là ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của cácquốc gia trong khu vực Đông Nam Á

-Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên

DIỆN TÍC H(k m²

)

DÂN SỐ (Triệ u)

MẬT Đ Ộ

NGÔN N G Ữ

Brunei

Bandar Seri Bega wan

1984 5.765 490.000 65/km

²

Tiến g M ã L ai

Campu

chia

Phnom Penh 1999 181.035 13.388.910

78/km

²

Tiến g K h m e r Indones

Jakarta 1967 1.904.569 230.130.00 13/km Tiến

Trang 4

ia ²

g I n d o

Lào Vientiane 1997 236.800 6.320.000

24/km

²

Tiến g L à o

Malaysi

a

KualaLumpur 1967 329.847 28.200.000

72/km

²

Tiến g M ã L ai Myanm

ar

Naypyidaw 1997 676.578 50.020.000 81/km

²

Tiến g M y a n m

Trang 5

a r

Philippi

nes

Manila 1967 300.000 92.226.600

295/k m

²

Tiến g A n

h,

T a g al o g Singap

ore

Singapore City

1967 707,1 4.839.400 6.619/k

m

²

Tiến g Q u a n T h o ại

Trang 6

A n h

&

T a m il

Thái

Lan

Băng Cốc 1967 513.115 63.389.730

126/k m

²

Tiến g T h ái

²

Tiến g V iệ t

Trang 7

Hiện nay đang còn một quốc gia mới độc lập đó là Ðông Timo, do chính phủ nước này đang trong qúa trình hình thành.Dự kiến năm 2012 sẽ gia nhập vào khối

ASEAN

(Sursory Association of South – East Asian Nations)

1 VỀ MỤC TIÊU

2 VỀ CƠ CẤU NỀN KINH TẾ:

Nền kinh tế chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp vàdịch vụ

3 VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

7,59,24,49,08,8

7,810,05,85,99,3

- 13,2-7,4-0,6-10,85,8

4,88,34,04,46,7

Đoàn kết & hợp tác vì một Asean hòa bình, ổn định, cùng phát triển

MỤC TIÊU CHÍNH

Giải quyết những

khác biệt trong nội bộ

liênquan đến mối quan

hệgiữa ASEAN với

các nước, khối nước hoặc

các tổ chức q tế khác

Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình,

ổn định, có nềnkinh tế, văn hóa,xã hội phát triển

Thúc đẩy sự phát

triển kinh tế, văn

hóa,

giáo dục & tiến bộ

xã hội của các

nước thành viên

Trang 8

Xingapore 8,9 11,4 7,6 0,1 9,9

Các nước ASEAN có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Song, kinh tế phát triển chưa ổn định, dễ bị tác động từ bên ngoài

HDI MỘT SỐ NƯỚC ASEAN

PHẦN 2: VIỆT NAM TRONG TỔNG THỂ KINH TẾ ĐÔNG NAM Á

A TỔNG QUÁT VỀ NỀN KINH TẾ ĐÔNG NAM Á

1 Tình hình về nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Việt Nam đã hoàn thành hai mục tiêu khó khăn

là chống suy giảm kinh tế và duy trì tốc độ tăngtrưởng kinh tế hợp lý, bền vững; đồng thời chủ độngphòng ngừa lạm phát cao trở lại

Năm 2009, kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăngtrưởng 5,32%, vượt mục tiêu đề ra và đứng vào hàngcác nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực

Trang 9

Tỷ lệ đầu tư so với GDP năm 2008 là 41,3%; năm 2009 là 42,8%, nhưng tốc

độ tăng GDP hai năm chỉ đạt 6,18% và 5,32% là chưa tương xứng Khả năng cạnhtranh của nền kinh tế và của nhiều ngành, nhiều sản phẩm còn thấp

 NHỮNG NGÀNH KINH TẾ MŨI NHỌN

 NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NỀN KINH TẾ

 Mỗi năm ngành Cơ khí Việt Nam sản xuất được trên 500 danh mục sảnphẩm với tổng khối lượng hàng vạn tấn

Trang 10

 Năm 2008, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 20%.

 Năm 2008 du lịch đã đóng góp 4,99% vào GDP; thu hút được 250 dự ánđầu tư với tổng số vốn đăng ký gần 4,5 tỷ USD

 Năm 2009, Dầu khí đã hoàn thành toàn diện và vượt mức các chỉ tiêu Dầuthô vượt 2,8% kế hoạch; khai thác khí đạt trên 8 tỷ m3, vượt 0,1%, tăng 7% so vớinăm 2008; sản xuất phân đạm vượt 2%

và vùng lãnh thổ trên thế giới

Theo Bộ công thương,đến nay, đã có gần 40000 doanh nghiệp VN hoạt đông

DẦU KHÍ

CN

T.TI

N

CƠ KHÍ

Trang 11

xuất nhập khẩu trực tiếp,tăng khoảng 1000 lần so với năm 1986 Số mặt hang xuấtkhẩu cũng tăng, từ 4 nhóm là dầu thô, thủy sản, gạo, dệt may lên tới 40 nhóm mặthang.Năm 2007,”câu lạc bộ 1tỷ USD”đã có 10 thành viên, trong đó có 3 nhóm hàngtrên 3 tỷ USD, 2 nhóm hàng trên 2 tỷ USD, xứng đáng nằm trong Top 50 quốc gia cónền ngoại thương lớn của thế giới.

Chính sách tự do hoá thương mại, xoá bỏ độc quyền ngoại thương, mở rộngquyền kinh doanh xuất nhập khẩu là bước đột phá tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động ngoại thương, đẩynhanh tăng trưởng xuất khẩu trên cả nước

Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta năm 2001 đã đạt tới 31,2 tỷ USD,nghĩa là xấp xỉ với tổng giá trị GDP, trong đó giá trị xuất khẩu khoảng 15 tỷ Trướcthập kỷ 1990, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP của nước ta chỉ vàokhoảng 30%

.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

.Nhóm hàng khoáng sản ,nhiên liệu

Sản lượng xuất khẩu dầu thô và than đá tăng trưởng ko ổn định, khối lượngxuất khẩu dầu thô chỉ tăng nhẹ trong mấy năm đầu của giai đoạn 2001-2006 sau đógiảm dần Sở dí có sự tụt giảm đó là do các mỏ dầu cũa dần cạn kiệt trong khi việctham dò và mua lại ,mỏ dầu mới của các nước khác ko mấy tiển triển

.Nhóm hàng nông lâm, thủy sản

Trong vòng 7 năm 2001-2007 giá trị xuất khẩu mặt hang này đã tăng lên gầngấp 3 lần Đây là những mặt hàng chịu nhiều tác động của thị trường thế giới Nhữngnăm 2001-2003, do ảnh hưởng của kinh tế thế giới sụt giảm, nhu cầu về nôngsản,thủy sản giảm hang loạt mặt hang xuất khẩu chủ lực của VN Kim ngạch xuấtkhẩu tăng rất chậm trong giai đoạn này.Sau đó giá trị xuất khẩu các mặt hàng nàytăng nhanh

.Nhóm hàng chế biến

Trang 12

Giá trị gia tăng xuất khẩu của nhóm hang này chưa cao

Năm 2007 - 2008, tốc độ xuất khẩu tăng nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng

GDP; tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp 1,6 lần so với tổng giá trịGDP Gia nhập WTO, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam duy trì và mở rộng

cả thị trường truyền thống và thị trường xuất nhập khẩu lớn của thế giới như Mỹ, EU

và Nhật Bản, đến năm 2008 Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 230 nước trênthế giới, trong đó hàng hoá của ta xuất sang 219 nước

Năm 2009 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước trong 8 tháng đầunăm đạt 79,13 tỷ USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, xuất khẩu là37,06 tỷ USD, giảm 14,6% và nhập khẩu là 42,08 tỷ USD, giảm 28,7%

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại 8T/2009

Những tháng cuối năm 2009 và trong tháng 2/2010 đơn giá xuất khẩu gạo đạt581USD/tấn Hết tháng 2/2010, lượng gạo xuất khẩu đạt 733 nghìn tấn, giảm 29,5%,trị giá là 410 triệu USD, giảm 12,6% so với cùng kỳ năm trước

Biểu đồ 1: Lượng và đơn giá xuất khẩu gạo từ tháng 8/2008 đến tháng 2/2010

Trang 13

Kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2010 tăng 3,39 tỷ USD so với cùng kỳ 2009 vớitất cả các mặt hàng tăng trưởng dương Một nửa trong số đó tăng trên 60% và 8nhóm tăng trên 100% như: nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 187%, thức ăn gia súc vànguyên liệu tăng 139,6%, cao su tăng 104,9%, bông tăng 186,3%, đá quý và kim loạiquý tăng 1302%, kim loại thường tăng 127,4%, sản phẩm từ kim loại thường tăng105,4%, linh kiện và phụ tùng ô tô tăng 156,6%.

Biểu đồ 2: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của nước ta đã gia tăng nhanh chóng trong những năm qua

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đã tăng từ 2,4 tỷ USD trong năm 1990 lên trên5,4 tỷ USD năm 1995, lên gần 14,5 tỷ USD năm 2000, lên gần 32,5 tỷ USD năm

2005, lên trên 39,8 tỷ USD trong năm 2006 và đạt 47,5 tỷ USD trong năm 2007

Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP cũng tăng nhanh từ 30,8% năm 1990

Trang 14

lên 46,5% năm 2000, lên 61,3% năm 2005, lên 65% năm 2006 và 67% năm 2007 thuộc loại cao so với các nước (đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN, đứng thứ 5 ởChâu Á và thứ 8 trên thế giới).

-B BÁN PHÁ GIÁ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1 Các quy định của WTO về bán phá giá

Theo Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADP) bán phá giá là việc bánmột hàng hoá nào đó với giá thấp hơn giá của nó trên thị trường nội địa của nướcxuất khẩu Nói một cách đơn giản, để xác định hành động bán phá giá ta phải so sánhgiá cả ở hai thị trường Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định giá hàng hoá ở thịtrường nước xuất khẩu (giá trị bình thường) và giá ở thị trường nước nhập khẩu (giáxuất khẩu) để tạo ra cơ sở chính xác cho sự so sánh giá trên hai thị trường là kháphức tạp

2 Tình hình về các vụ kiện bán phá giá đối với Việt Nam

Ngày nay, đứng trước thách thức về cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thịtrường nội địa, các quốc gia đã tăng cường sử dụng các công cụ bảo hộ ngày càngtinh vi thông qua các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng của WTO, trong đó

có thuế chống bán phá giá Vì vậy, các vụ kiện bán giá xảy ra trên thế giới ngày càngtăng về số lượng chủ thể tham gia và ngày càng mở rộng phạm vi hàng hoá áp dụng

Việt Nam tính đến tháng 3/2006 đã phải đối phó với 21 vụ kiện chống bán phágiá, trong đó có 13 vụ Việt Nam phải chịu thuế chống bán phá giá EU là nước khởikiện Việt Nam nhiều nhất (8 vụ) với mức thuế cao nhất lên đến 93% đối với mặthàng Oxyde kẽm Điều đáng chú ý là số lượng các cuộc điều tra chống bán phá giátăng mạnh trong thời gian gần đây Nếu trong giai đoạn 1994-2001, Việt Nam chỉchịu 1-2 vụ kiện/năm thì đến năm 2004 phải đối phó với 7 vụ kiện liên tiếp liên quanđến nhiều mặt hàng công nghiệp xuất khẩu

Dự báo, các vụ kiện bán phá giá đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam sẻ còntiếp tục xảy ra không chỉ từ các nước phát triển mà còn từ các nước đang phát triển.Đối với các mặt hàng có mức tăng trưởng xuất khẩu cao vào một số thị trường cũng

Trang 15

sẽ có nguy cơ đối đầu với các vụ kiện bán phá giá trong thời gian tới.

3 Các giải pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Việt Nam

Để bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam, tạo điềukiện thúc đẩy xuất khẩu Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, cần phải thực hiện các giảipháp sau:

3.1 Chủ động phòng chống các vụ kiện bán phá giá của nước ngoài

- Chính phủ tích cực triển khai đàm phán song phương,đa phương để tranh thủnhiều nước thừa nhận Việt Nam là nước có nền kinh tế thị trường, do đó không ápdụng biện pháp chống bán phá giá đối với Việt Nam

- Dự báo danh mục các ngành hàng và các mặt hàng Việt Nam có khả năng bịkiện phá giá trên cơ sở rà soát theo tình hình sản xuất,xuất khẩu từng ngành hàng củaViệt Nam và cơ chế chống bán phá giá của từng quốc gia để từ đó có sự phòng tránhcần thiết

- Xây dựng chiến lược đa dạng hoá sản phẩm và đa phương hoá thị trườngxuất khẩu của các doanh nghiệp để phân tán rủi ro, tránh tập trung xuất khẩu với khốilượng lớn vào một nước vì điều này có thể tạo ra cơ sở cho các nước khởi kiện bánphá giá Theo hướng đó các doanh nghiệp cần chú trọng đến các thị trường lớn(Trung Quốc, Nhật Bản ) các thị trường mới nổi (Hàn Quốc, Úc ) các thị trườngmới (SNG, Trung Đông, Nam Phi ) Bên cạnh đó cần tăng cường khai thác thịtrường nội địa - một thị trường có tiềm năng phát triển Đây là những kinh nghiệm tađã rút ra được từ các vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa của Mỹ trước đây

- Tăng cường áp dụng các biện pháp cạnh tranh phi giá để nâng cao khả năngcạnh tranh của hàng xuất khẩu thay cho cạnh tranh bằng giá thấp Đó là phải đầu tưnâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh các dịch vụ hậu mãi, tiếp thị quảng cáo, ápdụng các điều kiện mua bán có lợi cho khách hàng

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường xuất khẩu,về luật thương mạiquốc tế,luật chống bán phá giá của các nước và phổ biến, hướng dẫn cho các doanhnghiệp các thông tin cần thiết nhằm tránh những sơ hở dẫn đến các vụ kiện

3.2 Các giải pháp đối phó với vụ kiện chống bán phá giá đã xảy ra

Trang 16

* Về phía chính phủ: cần tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp trong kháng kiện

- Thành lập quỹ trợ giúp theo đuổi các vụ kiện để hỗ trợ tài chính cho cácdoanh nghiệp kháng kiện

- Cung cấp cho các doanh nghiệp các thông tin cần thiết về các thủ tục khángkiện, giới thiệu các luật sư giỏi ở nước sở tại có khả năng giúp cho doanh nghiệpthắng kiện

* Về phía các hiệp hội ngành hàng: cần phát huy vai trò là tổ chức tập hợp và

tăng cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành nhằm nâng cao năng lựckháng kiện của các doanh nghiệp

- Thông qua hiệp hội quy định hành vi bảo vệ lẫn nhau, phối hợp giá cả trênthị trường, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh có thể tạo ra cớ gây ra các vụkiện của nước ngoài

- Thiết lập cơ chế phối hợp trong tham gia kháng kiện và hưởng lợi khi khángkiện thành công để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia kháng kiện

+ Tổ chức cho các doanh nghiệp nghiên cứu thông tin về giá cả,định hướngphát triển thị trường, những quy định pháp lý của nước sở tại về chống bán phá giá

để các doanh nghiệp kháng kiện có hiệu quả giảm bớt tổn thất do thiếu thông tin

* Về phía các doanh nghiệp: cần chủ động theo đuổi các vụ kiện khi bị nước

ngoài kiện bán phá giá

- Hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ kế toán phù hợp với các quy định củaluật pháp và chuẩn mực quốc tế, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tình hình kinh doanh nhằmchuẩn bị sẵn sàng các chứng cứ, các lập luận chứng minh không bán phá giá củadoanh nghiệp, tổ chức nhân sự, dự trù kinh phí, xây dựng các phương án bảo vệ lợiích của doanh nghiệp

- Tạo ra những mối liên kết với các tổ chức để vận động hành lang nhằm lôikéo những đối tượng có cùng quyền lợi ở nước khởi kiện ủng hộ mình

- Chủ động thương lượng với chính phủ của nước khởi kiện thực hiện cam kếtgiá nếu doanh nghiệp thực sự có hành vi phá giá, gây thiệt hại cho các doanh nghiệpcùng ngành hàng của nước nhập khẩu

Trang 17

Có thể thấy, trong thời gian gần đây và việc một số mặt hàng xuất khẩu ViệtNam đã bước đầu có được chỗ đứng vững chắc tại các thị trường lớn đã dẫn đến khảnăng các vụ kiện chống bán phá giá ngày càng gia tăng Điều này về lâu dài sẽ kìmhãm tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam Vì vậy, để giảm thiểu tối đa nhữngtác động tiêu cực do các vụ kiện bán phá giá gây ra, các doanh nghiệp Việt Nam cần

có các biện pháp không chỉ ứng phó có hiệu quả mà phải chủ động ngăn ngừa nhữngnguy cơ xảy ra các vụ kiện chống bán phá giá Đó là phải thực hiện chiến lược đadạng hoá sản phẩm và thị trường xuất khẩu, tăng cường vai trò của các hiệp hộingành hàng, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về thông tin, tiến hành cam kết giá khicần thiết

C VIỆT NAM TRONG KHU VỰC ASEAN

1 Campuchia

Campuchia là nước nông nghiệp (20% diện tích là đất nông nghiệp, 75% dân

số làm nghề nông), sản phẩm chủ yếu là lúa, ngô, lạc, cao su, thuốc lá…; có nhiều tàinguyên quý hiếm như dầu mỏ, gỗ, đá quý, hồng ngọc, vàng, bô-xít Khu đềnAngkor được xếp là một trong số các kỳ quan nổi tiếng của thế giới

Kinh tế Cămpuchia bắt đầu phát triển từ những năm 90 khi nền kinh tế thịtrường được thiết lập Từ năm 2000 đến năm 2004, tốc độ tăng trưởng kinh tế trungbình đạt 6,4%; năm 2005, đạt mức tăng trưởng kỷ lục là 13,4%, trong đó 4 lĩnh vựcphát triển nhanh là dệt may, nông nghiệp, du lịch và xây dựng Ngành công nghiệpcủa Campuchia còn yếu kém, chủ yếu dựa vào đầu tư và viện trợ của nước ngoài

Hàng năm, Campuchia phải nhập siêu hàng trăm triệu USD

Để phát triển kinh tế, trong Chiến lược Tứ giác, Chính phủ nhiệm kỳ 3 đề ra 4nhiệm vụ là:

 Phát triển nông nghiệp;

 Khôi phục, phát triển hạ tầng cơ sở;

 Tăng cường khu vực cá thể nhằm thu hút đầu tư, tạo việc làm;

 Phát triển nguồn nhân lực

Một vài số liệu năm 2005:

Ngày đăng: 26/03/2015, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Trang web công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Đầu Tư phát triển Việt Nam Khác
6. Trang web diễn đàn doanh nghiệp Khác
7. Báo điện tử nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 8. Trang web Công ty Điện toán và Truyền số liệu Khác
10. Web Đại sứ quán Việt Nam tại Campuchia 11. Web bộ ngoại giao việt nam Khác
15. Niêm giám thống kê năm 2002 – NXB Thống kê, Hà Nội - 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w