II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG: A._ Vũ trụ dãn nở: Nếu nguồn sáng phát ra một bức xạ đơn sắc Hiệu ứng Dopple với sóng ánh sáng bước sóng λ, chuyển động với tốc độ u đối với máy t
Trang 2_ Vũ trụ từ đâu sinh ra?
_ Sinh ra từ bao giờ?
_ Tiến hóa ra sao?
→ Sự ra đời của thuyết Big Bang
_ Vũ trụ từ đâu sinh ra?
_ Sinh ra từ bao giờ?
_ Tiến hóa ra sao?
→ Sự ra đời của thuyết Big Bang
Trang 3Trường phái I
Nội dung: Vũ trụ
ở trong "trạng thái
ổn định", vô thủy
vô chung, không
thay đổi từ quá
vô chung, không
thay đổi từ quá
vũ trụ nguyên thủy, lúc đầu nóng ít nhất hàng triệu tỉ độ, ngày càng nguội dần vì vũ trụ dãn nở.
Trường phái II
Nội dung: Vũ trụ được tạo ra
bởi một vụ nổ “cực lớn, mạnh” cách đây khoảng 14 tỉ năm, hiện nay đang tiếp tục dãn nở và loãng dần Vụ nổ nguyên thủy này được đặt tên là Big Bang (Vụ nổ lớn) Vết tích của bức xạ
vũ trụ nguyên thủy, lúc đầu nóng ít nhất hàng triệu tỉ độ, ngày càng nguội dần vì vũ trụ dãn nở (1915 – 2000) Fred Hoyle
George Gamow
(1904 – 1968)
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
Trang 4* Các quan sát thiên văn cho thấy: số các thiên hà trong quá
khứ nhiều hơn hiện nay → vũ trụ trong quá khứ “đặc” hơn bây
giờ (tức vũ trụ không ở trong trạng thái ổn định).
* Dựa vào hiệu ứng Dopple, Hubble cũng phát hiện: các thiên
hà xa xăm rải rác khắp bầu trời đều chạy ra xa hệ Mặt Trời của chúng ta với các tốc độ khác nhau.
Từ đó, ông đưa ra định luật Hubble như sau: “ Tốc độ chạy ra
xa của thiên hà tỷ lệ với khoảng cách d giữa thiên hà và chúng ta”.
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
A._ Vũ trụ dãn nở: Nếu nguồn sáng phát ra một bức xạ đơn sắc Hiệu ứng Dopple với sóng ánh sáng
bước sóng λ, chuyển động với tốc độ u đối với máy thu thì bước sóng bức xạ mà máy thu nhận được sẽ thay đổi một lượng Δλ, với:
u > 0: nguồn ra xa máy thu.
u < 0: nguồn lại gần máy thu.
Trang 5Năm 1965, Penzias và Wilson đã tình cờ phát hiện ra một bức xạ "lạ" khi họ đang thử máy thu tín hiệu trên bước
sóng 3 cm Bức xạ này được phát đồng đều từ tứ phía
trong không trung và tương ứng với bức xạ phát ra từ vật
có nhiệt độ khoảng 3( O K) (chính xác là 2,735( O K)) (gọi tắt
là bức xạ 3K).
Điều này chứng tỏ: Bức xạ đó là bức xạ được phát ra từ
mọi phía trong vũ trụ (nay đã nguội) và được gọi là bức xạ
Điều này chứng tỏ: Bức xạ đó là bức xạ được phát ra từ
mọi phía trong vũ trụ (nay đã nguội) và được gọi là bức xạ
"nền" vũ trụ.
Là bức xạ được phát ra từ mọi phía trong vũ trụ (nay
đã nguội) và tương ứng với bức xạ phát ra từ vật có nhiệt
độ khoảng 3( O K).
Hai sự kiện thiên văn quan trọng nói trên và một số
sự kiện thiên văn khác đã minh chứng cho tính đúng đắn của THUYẾT BIG BANG.
Hai sự kiện thiên văn quan trọng nói trên và một số
sự kiện thiên văn khác đã minh chứng cho tính đúng đắn của THUYẾT BIG BANG.
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
A._ Vũ trụ dãn nở:
B._ Bức xạ nền vũ trụ (bức xạ 3K):
C._ Kết luận:
Trang 6I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
Trang 7Tại đây, các định luật vật lý
đã biết và thuyết tương đối rộng không áp dụng được
Tại đây, các định luật vật lý
đã biết và thuyết tương đối rộng không áp dụng được
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
Trang 8* Điểm zero Big Bang (“điểm kỳ dị”): là điểm dùng làm mốc để tính tuổi và bán kính của vũ trụ.
Tại điểm zero Big Bang:
_ Tuổi và bán kính của vũ trụ là số không.
_ Các định luật vật lý đã biết và thuyết tương đối rộng (thuyết hấp dẫn) không áp dụng được.
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
Trang 9* Điểm zero Big Bang (“điểm kỳ dị”):
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
Thời điểm Planck (bắt đầu từ thời điểm
t p = 10 –43 (s) sau Vụ nổ lớn)
Trang 10* Điểm zero Big Bang (“điểm kỳ dị”):
* Thời điểm Planck: bắt đầu từ thời điểm tp = 10 –43 (s) sau vụ nổ lớn)
Ở thời điểm Planck:
_ Kích thước vũ trụ là 10 –35 (m); nhiệt độ là 10 32 K và khối lượng riêng là 10 91 (kg/cm 3 ) Đây là các trị số Planck.
_ Vũ trụ bị tràn ngập bởi các hạt có năng lượng cao như êlectron, nơtrinô và quac.
_ Năng lượng của vũ trụ ít nhất phải bằng 10 15 (GeV).
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
Trang 11* Thời điểm Planck:
* Điểm zero Big Bang (“điểm kỳ dị”):
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
* Từ thời điểm Planck: vũ trụ dãn nở rất nhanh, nhiệt độ
của vũ trụ giảm dần.
_ Sau vụ nổ ba giây: các nuclôn được tạo ra.
_ Ba phút sau: xuất hiện các hạt nhân nguyên tử đầu tiên.
_ Ba trăm nghìn năm sau: xuất hiện các nguyên tử đầu tiên _ Ba triệu năm sau: xuất hiện các sao và thiên hà.
_ Tại thời điểm t = 14 tỷ năm: vũ trụ ở trạng thái hiện nay với nhiệt độ trung bình 2,7K.
Trang 13* Điểm zero Big Bang (“điểm kỳ dị”):
* Thời điểm Planck:
* Từ thời điểm Planck:
Ghi chú: Thuyết Big Bang chưa giải thích được hết các
sự kiện quan trong trong vũ trụ và đang được các nhà vật
lý thiên văn phát triển và bổ sung.
I._ CÁC THUYẾT VỀ SỰ TIẾN HÓA CỦA VŨ TRỤ:
Bài 61: THUYẾT BIG BANG.
II._ CÁC SỰ KIỆN THIÊN VĂN QUAN TRỌNG:
III._ THUYẾT BIG BANG:
Trang 15Người cha thiên tài
Trang 1701 Theo quan điểm của nhà vật lí người Anh
Vũ trụ luôn ở trạng thái
ổn định, không thay đổi từ quá khứ đến tương lai và vật chất được tạo ra một cách liên tục.
Vũ trụ luôn ở trạng thái dãn nở và có xu hướng loãng dần.
Trang 18Vũ trụ đang tĩnh lại, các thiên hà đang ở
những vị trí cố định và trong tương lai vẫn
sẽ như thế
Vũ trụ đang tĩnh lại, các thiên hà đang ở
những vị trí cố định và trong tương lai vẫn
Trang 19Theo định luật Hubble thì tốc độ lùi ra xa của thiên hà
so với hệ Mặt Trời của chúng ta tỉ lệ với:
Theo định luật Hubble thì tốc độ lùi ra xa của thiên hà
so với hệ Mặt Trời của chúng ta tỉ lệ với:
khoảng cách từ thiên hà đang xét đến
trung tâm của vũ trụ
khoảng cách từ thiên hà đang xét đến
trung tâm của vũ trụ kích thước của thiên hà đang xét.
khoảng cách giữa thiên hà đang xét với
chúng ta
khoảng cách giữa thiên hà đang xét với
chúng ta khoảng cách từ thiên hà đang xét đến thiên hà lân cận với nó.khoảng cách từ thiên hà đang xét đến thiên hà lân cận với nó
Trang 20Theo thuyết vụ nổ lớn (Big Bang) thì tại thời điểm Planck, thông
tin nào sau đây về vũ trụ là không hợp lí?
Theo thuyết vụ nổ lớn (Big Bang) thì tại thời điểm Planck, thông
tin nào sau đây về vũ trụ là không hợp lí?
Trang 21các hạt có năng lượng cao như êlectron,
nơtrinô và quac các nguyên tử và phân tử khí.
các nguyên tử, phân tử chất lỏng các hạt đá granít có kích thước rất nhỏ
Trang 22vũ trụ đã hình thành giống như nó đang
tồn tại hiện nay
vũ trụ đã hình thành giống như nó đang
tồn tại hiện nay tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ.tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ
Trang 23Theo thuyết vụ nổ lớn (Big Bang), tại khoảng thời điểm nào sau
vụ nổ lớn thì tương tác chi phối vũ trụ lúc đó là tương tác hấp
dẫn?
Theo thuyết vụ nổ lớn (Big Bang), tại khoảng thời điểm nào sau
vụ nổ lớn thì tương tác chi phối vũ trụ lúc đó là tương tác hấp
Trang 24Theo Thuyết Big Bang, các nguyên tử xuất hiện
ở thời điểm nào sau đây?
Theo Thuyết Big Bang, các nguyên tử xuất hiện
ở thời điểm nào sau đây?
3 000 năm 30 000 năm
300 000 năm 3 000 000 năm
Trang 25Các vạch quang phổ của thiên hà
đều bị lệch về phía bước sóng ngắn đều bị lệch về phía bước sóng dài
hoàn toàn không bị lệch về phía nào cả có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn, có trường hợp lệch về phía bước
sóng dài
có trường hợp lệch về phía bước sóng ngắn, có trường hợp lệch về phía bước sóng dài
Trang 26μm) bị dịch lúc về phía đỏ, lúc về phía tím Độ dịch cực đại là 0,5
Å Vận tốc cực đại theo phương nhìn của các thành phần sao đôi
Trang 27Độ dịch về phía đỏ của vạch quang phổ λ của một quaza là 0,16λ
Vận tốc rời xa của quaza này là:
Độ dịch về phía đỏ của vạch quang phổ λ của một quaza là 0,16λ
Vận tốc rời xa của quaza này là:
Trang 29Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vũ trụ đang dãn nở, tốc độ lùi xa của
thiên hà tỉ lệ với khoảng cách d giữa thiên
hà và chúng ta
Vũ trụ đang dãn nở, tốc độ lùi xa của
thiên hà tỉ lệ với khoảng cách d giữa thiên
hà và chúng ta
Trong vũ trụ, có bức xạ từ mọi phía trong không trung, tương ứng với bức xạ nhiệt của vật khoảng 5 K, gọi là bức xạ nền của
vũ trụ
Trong vũ trụ, có bức xạ từ mọi phía trong không trung, tương ứng với bức xạ nhiệt của vật khoảng 5 K, gọi là bức xạ nền của
vũ trụ
Vào thời điểm t = 10-43 s sau vụ nổ lớn
kích thước vũ trụ là 10-35m, nhiệt độ 1032
K, mật độ 1091 kg/cm3 Sau đó giãn nở rất
nhanh, ở nhiệt độ giảm dần
Vào thời điểm t = 10-43 s sau vụ nổ lớn
kích thước vũ trụ là 10-35m, nhiệt độ 1032
K, mật độ 1091 kg/cm3 Sau đó giãn nở rất
nhanh, ở nhiệt độ giảm dần
Vào thời điểm t = 14.109 năm vũ trụ đang
ở trạng thái như hiện nay, với nhiệt độ trung bình T = 2,7 K
Vào thời điểm t = 14.109 năm vũ trụ đang
ở trạng thái như hiện nay, với nhiệt độ trung bình T = 2,7 K